1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng ý tưởng khởi nghiệp từ quá trình học tập và làm việc tại công ty sản xuất giấy showa shiko huyện toyohama tỉnh kagawa nhật bản

57 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng ý tưởng khởi nghiệp từ quá trình học tập và làm việc tại công ty sản xuất giấy showa shiko huyện toyohama tỉnh kagawa nhật bản
Tác giả Đào Thu Trà
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Mạnh Thắng
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Phát Triển Nông Thôn
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU (17)
    • 1.1. Tính cấp thiết (9)
      • 1.2.1. Cơ sở lý luận (10)
      • 1.2.2. Cơ sở thực tiễn (10)
    • 1.3. Mục tiêu chung (13)
      • 1.3.1. Mục tiêu cụ thể (13)
      • 1.3.2. Yêu cầu (13)
    • 1.4. Phương pháp thực hiện (14)
      • 1.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu (14)
      • 1.4.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu (15)
      • 1.4.3. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất (15)
      • 1.4.4. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất của công ty Showa Shiko (15)
    • 1.5. Thời gian, địa điểm thực tập (16)
      • 1.5.1. Thời gian thực tập (16)
      • 1.5.2. Địa điểm (16)
  • PHẦN 2. TRẢI NGHIỆM TỪ CƠ SỞ THỰC TẬP (41)
    • 2.1. Mô tả tóm tắt về cơ sở thực tập (17)
    • 2.2. Mô tả công việc tại cơ sở thực tập (18)
    • 2.3. Những quan sát, trải nghiệm được sau quá trình thực tập (21)
      • 2.3.1. Phân tích mô hình tổ chức của Công ty (21)
      • 2.3.2. Phân tích kế hoạch sản xuất kinh doanh công ty Showa Shiko (29)
      • 2.3.4. Quá trình tạo ra sản phẩm đầu ra của cơ sở nơi thực tập (37)
      • 2.3.5. Các kênh tiêu thụ sản phẩm của công ty (39)
  • PHẦN 3. Ý TƯỞNG KHỞI NGHIỆP (55)
    • 3.1. Thuyết minh dự án (43)
    • 3.2. Dự kiến chi phí, doanh thu, lợi nhuận của dự án (45)
      • 3.2.1. Chi phí (45)
      • 3.2.2. Doanh thu của dự án (48)
      • 3.2.3. Hiệu quả kinh tế của dự án (49)
      • 3.2.4. Điểm hòa vốn của dự án (50)
      • 3.2.5. Phân tích thế mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOTanalysis): 42 3.2.6. Đối thủ cạnh tranh (50)
      • 3.2.7. Những rủi ro có thể gặp khi thực hiện ý tưởng dự án và biện pháp giảm thiểu rủi ro (52)
      • 3.2.8. Những kiến nghị nhằm hỗ trợ cho ý tưởng được thực hiện (52)
    • 3.3. Kế hoạch triển khai ý tưởng khởi nghiệp (53)
  • PHẦN 4. KẾT LUẬN (0)
    • 4.1. Kết luận thực tập tại công ty Showa Shiko (55)
    • 4.2. Kết luận của ý tưởng khởi nghiệp (55)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (57)
  • PHỤ LỤC (0)

Nội dung

Xây dựng ý tưởng khởi nghiệp từ quá trình học tập và làm việc tại công ty sản xuất giấy showa shiko huyện toyohama tỉnh kagawa nhật bản Xây dựng ý tưởng khởi nghiệp từ quá trình học tập và làm việc tại công ty sản xuất giấy showa shiko huyện toyohama tỉnh kagawa nhật bản

TRẢI NGHIỆM TỪ CƠ SỞ THỰC TẬP

Mô tả tóm tắt về cơ sở thực tập

 Tên cơ sở thực tập: Showa Shiko

 Địa chỉ: Công ty Showa Shikko,144 Toyohama, Kagawa, Nhật Bản

 Mô tả lĩnh vực sản xuất kinh doanh: công ty showa shiko là một doanh nghiệp sản xuất với sản phẩm chính là giấy ướt Công ty thực hiện các hoạt động từ khâu chuẩn bị nguyên liệu: giấy, dung dịch (phần nước chứa hóa chất của giấy ướt) bao bì, phun dung dịch, đóng gói bao bì, kiểm tra lỗi, bảo quản sản phẩm và đưa đi tiêu thụ

 Bộ máy tổ chức: Tổ chức bộ máy, biên chế và lao động của công ty Showa Shiko gồm:

- Quản đốc công xưởng: 1 người

 Sinh viên: 5 người (Trong đó gồm: 02 sinh viên Nông Lâm Thái Nguyên).

Mô tả công việc tại cơ sở thực tập

Bảng 2.1: Mô tả công việc tại cơ sở thực tập

STT Nội dung và kết quả đạt được từ các công việc đã thực hiện

Kiến thức, kỹ năng, thái độ học hỏi được thông qua trải nghiệm

1 Chuẩn bị nguyên liệu đầu vào: Công nhân tiếp nhận nguyên liệu đầu vào:

+Bột giấy và bông đã qua sơ chế ban đầu được ép mỏng, cuốn thành cuộn giấy to bản

+ Các dung dịch hóa chất cần thiết

+ Vỏ bao bì của sản phẩm

+ Thùng cát tông chứa sản phẩm

- Rèn luyện khả năng quan sát, kiểm tra về chất lượng của nguyên liệu đầu vào Đồng thời ước tính được khối lượng nguyên liệu cần thiết cho một quy trình

Thực hiện dây truyền cắt, định hình về kích thước, khối lượng của sản phẩm và phun dung dịch sát khuẩn, tạo mùi hương và giữ ẩm cho giấy

- - Nắm được cách vận hành của quy trình chế biến, thành phần các dung dịch cần thiết, kích thước, khối lượng đạt tiêu chuẩn của sản phẩm

Sử dụng bao bì theo đơn đặt hàng có chất liệu thân thiện với môi trường (bao bì được thiết kế thông minh có miệng khóa tự động)

- - Nắm được cách vận hành máy móc

4 Kiểm tra và phân loại sản phẩm:

Kiểm tra soát lỗi của sản phẩm, loại bỏ những sản phẩm không đạt chất lượng

- - Tập trung cao độ, đối chiếu với các tiêu chí của sản phẩm để có cơ sở đánh giá và phân loại

5 Phân phối và tiêu thụ sản phẩm:

Phân phối, giao hàng tới các cơ sở bán lẻ

- - Nắm được cách tổ chức và phân phối sản phẩm

- - Học được cách maketing sản phẩm

 Nội dung chi tiết công việc:

Công việc 1: Tiếp nhận nguyên liệu đầu vào:

- Thời gian: Buổi sáng trước khi bắt đầu sản xuất

- Nguyên liệu: Giấy thô đã được qua xử lý, bao bì sản phẩm, các dung dịch cần thiết

+ Kiểm tra chất lượng của giấy (độ trắng, độ mỏng, độ mềm, độ giai, mùi) sử dụng các công cụ để đối chiếu với tiêu chuẩn của công ty: (thước đo, bảng màu, )

+ Kiểm tra chất lượng bao bì của sản phẩm: kiểm tra về số lượng, kiểu dáng, màu sắc, chữ in ấn trên bao bì

+ Dung dịch hóa chất (dung dịch cồn khử trùng, tinh dầu hoa hồng, quế, cam, chanh, , chất bảo quản đã được kiểm định): Kiểm tra mã vạch, thời hạn sử dụng, vỏ bọc, nguồn gốc, hóa đơn giao hàng, biên bản kiểm định chất lượng, , để đảm bảo không sử dụng các dung dịch dư thừa và các dung dich bị rò rỉ trong quá trình vận chuyển giao hàng

Bài học kinh nghiệm: Rèn luyện được tính linh hoạt, khả năng quan sát tỉ mỉ, nâng cao trách nhiệm trong viêc kiểm soát đầu vào

Công việc 2: Chế biến sản phẩm:

+ Vận chuyển cuộn giấy lắp đặt vào máy móc, tiến hành cắt giấy theo đúng kích thước quy định và tự động xếp giấy theo số lượng 50 tấm /1 tệp

+ Giấy sau khi đã được cắt và định hình thành các tập sẽ được tự động phun tẩm dung dịch tạo ẩm và theo băng truyền di chuyển tới đầu dập cắt đóng gói bao bì

Bài học kinh nghiệm: Nắm được cách thức vận hành của máy móc, rèn luyện tính cẩn thận, linh hoạt trong công việc

Công việc 3: Kiểm tra và phân loại sản phẩm

– Cách làm: Khiểm tra chất lượng sản phẩm (nhìn bao quát sản phẩm và đánh giá sản phẩm theo tiêu chuẩn của công ty) thường xuyên cân đo sản phẩm với tần suất 30 phút /lần để đảm bảo khối lượng đạt tiêu chuẩn Sau khi đã kiểm tra và phân loại thì xếp những sản phẩm đạt tiêu chuẩn vào thùng (20 sản phẩm /thùng) Đối với những sản phẩm xấu, không đạt tiêu chuẩn thì đem dỡ bao bì rồi tái chế lại

Bài học kinh nghiệm: Rèn luyện tính linh hoạt, kỹ năng quan sát toàn diện, tỉ mỉ,cẩn trọng và khả năng chịu đựng của bản thân

Công việc 4: Vận chuyển, phân phối và tiêu thụ sản phẩm

- Cách làm: sản phẩm đạt tiêu chuẩn, sau khi bỏ vào thùng sẽ được đóng lại và xếp trên pallet với số lượng là 48 thùng /pallet Sau đó được quấn một lớp bọc lilon để tránh cho thùng bị xê dịch, đổ ngã trong quá trình vận chuyển

- Sản phẩm sau khi đóng thành các pallet sẽ được các xe chuyên dụng vận chuyển đế kho tập kết và bảo quản

- Phân phối, vận chuyển giao hàng đến các cơ sở đã kí kết như trong hợp đồng (cửa hàng tiện lợi, siêu thị, bệnh viện, trung tâm thương mại, )

Bài học kinh nghiệm: học hỏi được cách sắp xếp thông minh, rèn luyện tính cẩn thận trong công việc và nâng cao trách nhiệm hoàn thành công việc được giao.

Những quan sát, trải nghiệm được sau quá trình thực tập

2.3.1.Phân tích mô hình tổ chức của Công ty

Hình 2.1: Sơ đồ mô hình tổ chức Công ty showa Shiko

(Nguồn: Số liệu điều tra, khảo sát năm 2018) 2.3.1.1 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Có nhiệm vụ vạch ra các kế hoạch chiến lược kinh doanh phát triển công ty

- Đưa những ý kiến, đề xuất nhằm hoàn thiện công ty

- Thay mặt công ty đàm phán và kí kết các hợp đồng thương mại

- Tổ chức, điều hành, kiểm tra, đánh giá các hoạt động kinh doanh của công ty theo định kì

- Phê duyệt các dự án phát triển, đa dạng hóa sản phẩm, phân phối, tiếp thị sản phẩm ra các kênh trên thị trường

- Thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư của công ty

- Xây dựng, phát triển, quảng bá hình ảnh, thương hiệu công ty

- Tổ chức cơ cấu, thiết lập bộ máy quản lý, vận hành bộ máy nhân sự hiệu quả

- Chịu trách nhiệm về lợi nhuận, sức tăng trưởng của công ty Đảm bảo công ty có thể đạt được những mục tiêu ngắn hạn và dài hạn

- Phê duyệt những vấn đề liên quan đến chính sách tài chính, kiểm soát và đánh giá, điều chỉnh ngân sách và định mức chi phí

- Xây dựng kế hoạch nhân sự, tuyển dụng Phê duyệt những chính sách bổ nhiệm, miễn nhiệm, quy chế tiền lương, tiền thưởng, tiền trợ cấp Duyệt những kết quả đánh giá nhân viên, xác định kết quả khen thưởng

- Triển khai các công việc bán hàng, chịu trách nhiệm chính về doanh thu, doanh số bán hàng

- Thiết lập mạng lưới kinh doanh, thu thập thông tin thị trường và phát triển kinh doanh trong khu vực

- Lập và duy trì các mối quan hệ với khách hàng tiềm năng

- Báo cáo hoạt động kinh doanh tới Ban Tổng Giám đốc Phát triển và duy trì hệ thống kênh phân phối và thị trường thuộc khu vực quản lý

- Thu thập, tổng hợp thông tin về đối thủ và sản phẩm cạnh tranh

- Xây dựng kế hoạch kinh doanh định kỳ

- Giúp cho doanh nghiệp theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình: quá trình sản xuất, theo dõi thị trường,… Nhờ đó, người quản lý điều hành trôi chảy các hoạt động, quản lý hiệu quả, kiểm soát nội bộ tốt

- Cung cấp tài liệu cho doanh nghiệp làm cơ sở hoạch định chương trình hành động cho từng giai đoan, từng thời kỳ Nhờ đó người quản lý tính được hiệu quả công việc, vạch ra hướng hoạt động cho tương lai Triển khai và thực hiện các hệ thống quản lý thông tin để thúc đẩy việc thực thi các chiến lược, kế hoạch và ra quyết định của tổng giám đốc

- Giúp người quản lý điều hoà tình hình tài chính của doanh nghiệp

- Là cơ sở pháp lý để giải quyết tranh tụng khiếu tố, với tư cách là bằng chứng về hành vi thương mại

- Cơ sở đảm bảo vững chắc trong giao dịch buôn bán

- Là cơ sở cho người quản lý ra các quyết định phù hợp: Quản lý hạ giá thành, quản lý doanh nghiệp kịp thời

- Cung cấp một kết quả tài chính rõ ràng, không thể chối cãi được

- Duy trì và phát triển các mối liên kết trong doanh nghiệp

- Quản lý các chi phí dựa trên việc lập kế hoạch và dự báo ngân sách chi tiết, hạn chế tối đa chi phí không cần thiết

- Quản lý rủi ro và thực hiện bảo hiểm cho doanh nghiệp

- Là người chịu trách nhiệm điều hành hoạt động sản xuất tại xưởng của công ty, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch, quy trình công nghệ được giao

- Tổ chức phân công công việc, đôn đốc, hướng dẫn công nhân trong ca sản xuất đảm bảo hoạt động đúng tiến độ, đáp ứng yêu cầu chất lượng được giao; đồng thời đảm bảo công nhân thực hiện đúng quy định về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, phòng chống cháy nổ,…

- Phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố phát sinh về máy móc, con người trong ca làm việc

- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc sản xuất/Giám đốc công ty và các phòng, ban chuyên môn khác trong việc điều hành, quản lý mọi hoạt động trong xưởng, bao gồm cả lao động và máy móc thiết bị

- Chịu trách nhiệm nhận và triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất, đảm bảo kế hoạch sản xuất được thực hiện hiệu quả, chất lượng, đạt yêu cầu năng suất đề ra

- Chịu trách nhiệm thực hiện và triển khai thực hiện đúng nội quy, quy trình, quy định của xưởng, nhà máy/công ty về quản lý lao động, quản lý tài sản, quản lý sản xuất, vệ sinh công nghiệp,…

- Hàng ngày điều hành hoạt động của xưởng thực hiện đúng theo mục tiêu, kế hoạch sản xuất chung của công ty

- Lên kế hoạch sản xuất và triển khai tổ chức sản xuất sau khi tiếp nhận kế hoạch tổng thể từ cấp trên Chịu trách nhiệm về số lượng và chất lượng hàng hóa

Thực hiện hướng dẫn, giám sát cho cán bộ công nhân viên trực thuộc về quy trình, quy định sản xuất của xưởng, của công ty

Quản lý toàn bộ máy móc thiết bị, vật tư, thành phẩm, bán thành phẩm, kho bãi, hàng hóa thuộc xưởng quản lý

– Trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất dưới sự điều hành giám sát sự hướng dẫn của quản đốc công xưởng Hoàn thành mọi công việc được giao

– Vận hành các máy móc,công cụ tạo ra các sản phẩm

– Cùng với công nhân lao động tham gia trực tiếp vào hoạt động sản xuất của công ty

– Tham gia đầy đủ các buổi học của trường cũng như hoàn thành tốt mọi công việc của công ty

Tất cả các cá nhân đều có mối liên hệ mật thiết và gắn bó chặt chẽ với nhau Quản đốc sẽ là người giao công việc và chỉ đạo sát sao công việc, hướng dẫn kỹ thuật,công nghệ mới Lao động và sinh viên nếu có bất cứ vấn đề nào đều có thể báo cáo trực tiếp với quản đốc công xưởng Trong quá trình sản xuất, quản đốc công xưởng luôn khuyến khích sinh viên đưa ra các ý tưởng ứng dụng trong công việc Lao động và sinh viên là người trực tiếp tham gia vào sản xuất, do đó nếu phát hiện sản phẩm lỗi thì báo cáo với quản đốc công xưởng để tìm ra nguyên nhân và có những biện pháp khắc phục kịp thời

2.3.1.2 Đánh giá về cách quản lý các nguồn lực chủ yếu của cơ sở

* Nguồn lực từ bên trong (Nội lực) a, Nguồn lực đất đai:

– Công ty có tổng diện tích sản xuất là 2.045 m 2

– Khu đất của công ty tập chung

– Khu đất của công ty nằm tiếp giáp với trục đường chính, giao thông đi lại thuận lợi, thuận lợi cho việc vận chuyển các vật tư thiết yếu nguyên liệu, vận chuyển, phối sản phẩm b, Nguồn lực về lao động

-Trình độ học vấn: Ông Hiroshi Miyake đã tốt nghiệp bằng thạc sĩ kinh tế tại trường đại học Tokyo Nhật Bản Ông là người đã sáng lập ra công ty Showa shiko, ông đã có nhiều năm kinh nghiệm nghiên cứu về kinh tế thị trường Nhật Bản

Bên cạnh đó, ông còn là người có trách nhiệm và hết mình trong từng sản phẩm được đưa ra thị trường

-Thông minh, nhạy bén, sáng tạo:

Ngoài trình độ học vấn, ông Hiroshi Miyake còn phải nhạy bén trong các quan hệ thị trường Đưa những kĩ thuật mới, tiên tiến vào trong quá trình sản xuất

- Đã tốt nghiệp đại học

- Thông minh, nhanh nhạy và có kinh nghiệm lâu năm

- Có kinh nghiệm hơn 20 năm với kiến thức và chuyên môn cao về công nghệ và kỹ thuật Ứng dụng thành thạo công nghệ và kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất

 Lao động và sinh viên

- Công ty có tổng số lao động và sinh viên là 30 người

- Nguồn lao động của công ty Showa Shiko là công nhân lao động Nhật Bản có sức khỏe tốt và kinh nghiệm nhiều năm làm trong ngành công nghiệp

Ý TƯỞNG KHỞI NGHIỆP

Thuyết minh dự án

Tên ý tưởng/dự án: Đầu tư xây dựng sản xuất Giấy ướt tại huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh

1 Giá trị cốt lõi của ý tưởng/dự án

Nhằm tạo ra những sản phẩm giấy ướt đáp ứng nhu cầu đời sống Phát triển kinh tế cho vùng Đóng góp phát triển nông thôn mới, tạo công ăn việc làm cho người dân

Khách hàng mục tiêu Kênh phân phối Quan hệ khách hàng

Khách hàng hướng tới của sản phầm là những người nội trợ, khách du lịch, phụ nữ sinh con, trẻ em, học sinh, sinh viên, bệnh nhân, người cao tuổi, nhân viên văn phòng

Có nhiều kênh phân phối sản phẩm mà Công ty có thể lựa chọn như:

- Kênh gián tiếp: cửa hàng tạp hóa, các siêu thị

Công ty trực tiếp phân phối tới các cơ sở (trường học, bệnh viện, công ty du lịch, văn phòng, )

Ngày nay công nghệ thông tin ngày càng phát triển do đó:

- Bước đầu thông qua các trang mạng xã hội như zalo, facebook, imastag… để giới thiệu về mô hình và sản phẩm tới người tiêu dùng

- Tạo thương hiệu, đảm bảo chất lượng cho sản phẩm

- Về chăm sóc khách hàng: Thường xuyên hỏi han thăm dò ý kiến của khách hàng về sản phẩm để thay đổi cho phù hợp

Liệt kê nguồn lực Hoạt động chính Đối tác

- Xây dựng trên nguồn lực đất đai của gia đình

-Vốn tự có của gia đình

-Vay vốn từ ngân hàng

-Góp vốn với người cùng chung ý tưởng

Về lao động: Tìm kiếm những lao động trẻ, có kiến thức, kinh nghiệm làm trong ngành công nghiệp

Về máy móc phương tiện: Sử dụng nguồn lực tài chính đầu tư mua trang thiết bị hiện đại phục vụ quá trình sản xuất

Chương trình cho vay khuyến khích phát triền doanh nghiệp vừa và nhỏ của chính phủ

-Xây dựng công ty, sử dụng nguồn lực tài chính tiến hành xây dựng nhà xưởng, xây dựng kho chứa, đầu tư mua trang thiết bị phục vụ sản xuất

Thông báo tuyển dụng các lao động trẻ đã có kiến thúc và kinh nghiệm trong ngành công nghiệp

- Tìm kiếm đầu vào: tìm kiếm và liên kết với các công sản xuất giấy thô, bao bì, thùng, các loại dung dịch hóa chất

- Tìm kiếm thị trường đầu ra cho sản phẩm Mục tiêu chính của thị trường đầu ra là chuỗi các siêu thị, cửa hàng tạp hóa, trung tâm thương mại, công ty du lịch, trường học, bệnh viện

- Về tài chính: Hợp tác với ngân hàng, vay vốn sản xuất Hiện nay có rất nhiều chính sách vay vốn sản xuất công nghiệp với lãi suất thấp Kêu gọi các nguồn vốn đầu tư

-Về đối tác kinh doanh: Quan sát trực tiếp, thăm dò thị trường, điều tra khảo sát sản phẩm giấy ướt tại các siêu thị, cửa hàng Để từ đó biết thực trạng nguồn cung cấp, giá cả để có phương án liên kết đầu ra ổn định cho sản phẩm của công ty

- Về tiếp thị sản phẩm: Nhà báo và các cộng tác viên để giới thiệu sản phẩm.

Dự kiến chi phí, doanh thu, lợi nhuận của dự án

Chi phí dự kiến đầu tư xây dựng nhà xưởng, trang thiết bị, chi phí biến đổi của công ty

Bảng 3.2: Chi phí dự kiến đầu tư xây lắp cơ bản của dự án ĐVT: Đồng

STT Hạng mục xây dựng

Giá đơn vị (đ/m 2 ) Tổng giá trị

Thành tiền sau khấu hao

Nội thất nhà xưởng, văn phòng, nhà kho

4.Cấu trúc chi phí, doanh thu, lợi nhuận và điểm hòa vốn

Bảng 3.1: Cấu trúc chi phí, doanh thu, lợi nhuận và điểm hòa vốn

 Chi phí xây lắp cơ bản: 3.010.000.000 đồng

 Chi phí trang thiết bị: 2.650.000.000 đồng

 Chi phí biến đổi: 20.657.783.000 đồng

Doanh thu, lợi nhuận và điểm hòa vốn

Doanh thu: 77.000.000.000 đồng Lợi nhuận: 46.942.217.000 đồng Điểm hòa vốn:

Dự kiến công ty sẽ xây dựng với tổng chi phí dự kiến cơ bản là

3.010.000.000 đồng Sau khi khấu hao tài sản cố định là 165.950.000 đồng/năm

Bảng 3.3: Chi phí dự kiến đầu tư trang thiết bị của dự án ĐVT: Đồng

STT Tên thiết bị Số lượng Đơn vị tính Đơn giá (đ) Thành tiền

Thành tiền sau khấu hao

Máy cắt dập bao bì 2 Chiếc 150.000.000 300.000.000 15 20.000.000

4 bể chứa dung dịch 6 Chiếc 10.000.000 60.000.000 10 6.000.000

Hệ thống điện nước ngầm 1 70.000.000 70.000.000 10 7.000.000

Công Ty ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, do đó Công ty sẽ phải đầu tư trang thiết bị hiện đại với chi phí dự kiến đầu tư là 2.650.000.000 đồng Sau khấu hao tài sản cố định 164.333.000 đồng/năm

 Tổng chi phí khấu hao tài sản cố định là:

Bảng 3.4: Chi phí biến đổi của dự án ĐVT: Đồng

STT Loại chi phí Số lượng Đơn vị tính Đơn giá Thành tiền

Chi phí thuê ban quản lý, luật sư 4 Người 10.000.000 480.000.000

4 Chi phí bao bì 1.800 Cuộn 100.000 180.000.000

11 Chi phí xăng dầu 11.200 Lít 21.000 235.200.000

Các loại chi phí khác(băng dính,dây,túi nilong,mực )

Theo dự kiến của công ty sẽ có 20 nhân công, 1giám đốc, 1 kế toán, 1 quản đốc và thuê thêm 1 luật sư với chi phí là 10.00.000 đồng/tháng

=> Tổng vốn đầu tư dự kiến của dự án: (1) + (2) + (3)

 Chi phí cố định (Vốn xây lắp): 3.010.000.000 (đồng)

 Trang thiết bị kèm theo : 2.650.000.000 (đồng)

+ Chi phí sản xuất thường xuyên: 20.327.500.000 (đồng).

3.2.2.Doanh thu của dự án

Bảng 3.5 Giá thành trên một sản phẩm giấy ướt (50 tờ) thành phẩm: ĐVT:Đồn g

Chi phí maketing, triết khấu siêu thị đại lý bán lẻ (6)

Với giá thành 3.100 đồng/1 sản phẩm và 20 cái/1 thùng => Giá thành của 1 thùng là: 62.000 đồng/thùng

Bảng 3.6: Chi phí maketing và triết khấu siêu thị đại lý bán lẻ

Chi phí maketing Triết khấu siêu thị, đại lý (13%) Tổng

Qua bảng 3.6 ta thấy chi phí maketing đạt 100 triệu đồng/một năm và triết khấu cho siêu thị và đại lý bán lẻ (13%) là 9 tỷ 300 triệu đồng/năm

Bảng 3.7: Doanh thu dự kiến hàng năm của dự án ĐVT: Đồng

STT Đối tượng ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Dự kiến sản lượng của giấy ướt là:

 Giá bán: 7000 đồng/sản phẩm

 Với 20 sản phẩm/thùng và giá bán là 140.000 đồng/thùng thì sau 1 năm dự kiến doanh thu công ty là 77.000.000.000 đồng/năm

3.2.3 Hiệu quả kinh tế của dự án

Bảng 3.8: Hiệu quả kinh tế của dự án

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Giá trị

1 Tổng doanh thu (TR) đồng 77.000.000.000

2 Tổng chi phí (TC) đồng 30.057.783.000

2.1 Chi phí biến đổi đồng 20.327.500.000

2.2 Chi phí khấu hao tài sản cố đinh (A) đồng 330.283.000

2.3 Chi phí maketing,triết khấu siêu thị đại lý bán lẻ đồng 9.400.0000.000

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

Qua bảng 3.8 có thể thấy hiệu quả kinh tế dự kiến trong 1 năm của dự án sau khi trừ đi các khoản chi phí đem lại lợi nhuận là 46.942.217.000 đồng/năm Qua chỉ tiêu TR/TC (doanh thu trên tổng chi phí sản xuất) cho thấy 1 đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được 2,26 doanh thu Chỉ tiêu Pr/TC(lợi nhuận trên tổng chi phí) cho thấy 1 đồng chi phí bỏ ra thu được 1,6 đồng lợi nhuận

3.2.4 Điểm hòa vốn của dự án Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí Hay nói một cách khác là tại điểm hòa vốn, doanh nghiệp bắt đầu thu được lợi nhuận Để tính toán được điểm hòa vốn ta cần tính toán được một số dữ liệu, cụ thể là tổng chi phí, giá bán sản phẩm

Công thức: Điểm hòa vốn = Tổng chi phí/ Giá bán

+ Điểm hòa vốn là: 214.698 thùng

3.2.5 Phân tích thế mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOTanalysis):

Bảng 3.9 Phân tích thế mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức Điểm mạnh (Strengths) Điểm yếu (Weaknesses)

 Sản phẩm công nghiệp sử dụng công nghệ Nhật Bản sạch và an toàn ngày càng được người tiêu dùng quan tâm

 Sử dụng công nghệ cao đảm bảo chất lượng sản phẩm

 Nguồn nhân lực dồi dào, rẻ, trẻ, nhiệt huyết, có kiến thức và kinh nghiệm trong ngành công nghiệp Hệ thống giao thông hoàn thiện, thuận lợi cho việc đi lại, vận chuyển sản phẩm

 Chưa có nhiều kinh nghiệm về mô hình này trong kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm tài chính

 Thiếu thông tin về nhu cầu của thị trường

 Sản phẩm mới khó tiếp cận đến người tiêu dùng

 Chi phí dành cho maketting lớn

Cơ hội (Opportunities) Thách thức (Threats)

 Nhà nước chú trọng đầu tư,khuyến khích phát triển ngành công nghiệp Sự phát triển của hệ thống cửa hàng, siêu thị tạo thị trường đầu ra lớn cho sản phẩm

 Nhiều đối thủ cạnh tranh

 Thiếu thị trường đầu ra

Bảng 3.10 Phân tích đối thủ cạnh tranh: Công ty sản xuất giấy ướt

STT Chỉ tiêu Công ty sản xuất giấy ướt

1 Đối thủ cạnh tranh có trụ sở hoạt động ở đâu?

Lệ chi- Gia Lâm- Hà Nội

2 Sản phẩm của đối thủ được phân phối ở những đâu?

Tập trung phân phối tại Hà Nội và các tỉnh lân cận như Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hải Phòng, Hải Dương

3 Điểm mạnh của đối thủ là? Được thành lập từ 19/6/2013

Có kinh nghiệm trong sản suất, xây dựng thương hiệu

4 Điểm yếu của đối thủ là?

Công nghệ sản xuất còn lạc hậu Sản lượng sản phẩm còn thấp

Sản phẩm chưa đạt chất lượng cao Chưa có sự liên kết chặt chẽ với các nhà phân phối, đại lý, cơ sở bán lẻ

5 Cơ chế giá của đối thủ cạnh tranh như thế nào? Giá: 19.000/sản phẩm 50 tờ

Các hoạt động maketing của đối thủ cạnh tranh như thế nào?

Quảng bá qua internet qua mạng xã hội

Nguồn cung cấp sản phẩm hoặc đầu vào của đối thủ cạnh tranh là ?

Liên kết với công ty sản xuất giấy Bắc Ninh

Từ bảng 3.10 cho ta thấy những mặt hạn chế và ưu điểm của đối thủ từ đó suy ra: Vì ta có ứng dụng công nghệ kỹ thuật sản xuất cao, sản lượng sản phẩm lớn, đạt chất lượng cao và an toàn cho người sử dụng Giá sản phẩm của ta là 7.000/sản phẩm thấp hơn giá của đối thủ cạnh tranh là 2.7 lần và maketing sản phẩm qua các kênh truyền hình, các trang báo, internet, mạng xã hội Với giá thành rẻ, chất lượng tốt và maketing sản phẩm tốt ta hoàn toàn có thể cạnh tranh được với đối thủ trên thị trường.

3.2.7 Những rủi ro có thể gặp khi thực hiện ý tưởng dự án và biện pháp giảm thiểu rủi ro

- Rủi ro về giá cả: Thị trường đầu ra không đảm bảo

- Rủi ro về kỹ thuật: Là máy móc công nghệ mới, do đó chưa có nhiều kinh nghiệm về các loại máy móc này

- Rủi ro trong sản xuất: nguồn cung ứng nguyên liệu đầu vào hạn hẹp, không đạt chất lượng cao

Biện pháp giảm thiểu rủi ro:

- Tìm kiếm thị trường đầu ra, liên kết chặt chẽ với các siêu thị về tiêu thụ sản phẩm

- Tìm hiểu, học hỏi nâng cao chuyên môn về máy móc công nghệ cao tham quan các nhà máy xí nghiệp

- Tìm kiếm các nguồn cung ứng vật liệu đầu vào dồi dào, rẻ, đảm bảo chất lượng

3.2.8.Những kiến nghị nhằm hỗ trợ cho ý tưởng được thực hiện

- Đây là một mô hình về sản xuất công nghiệp công nghệ cao tại địa bàn, còn thiếu rất nhiều kinh nghiệm, vốn và kiến thức, mong nhận được nhiều sự hỗ trợ từ các nhà đầu tư.

Kế hoạch triển khai ý tưởng khởi nghiệp

Bảng 3.11 Kế hoạch triển khai ý tưởng khởi nghiệp

STT Nội dung công việc

Biện pháp thực hiện Ghi chú Bắt đầu Kết thúc

Trực tiếp học tập về công nghệ, quy trình sản xuất tại các công ty nhà máy xí nghiệp

Huy động nguồn vốn từ gia đình.Tìm hiểu chính sách hỗ trợ vay vốn, tiến hành vay vốn đầu tư phát triển sản xuất Kêu gọi các vốn từ các nhà đầu tư

Xây dựng văn phòng, công xưởng và nhà kho

Từ nguồn đất và nguồn vốn từng bước liên hệ thỏa thuận, tiến hành xây dựng văn phòng, công xưởng và nhà kho

4 lắp đặt hệ thống điện nước ngầm

Tiến hành lắp đặt hệ thống dây điện và ống nước ngầm

5 Lắp đặt các trang thiết bị 25/03/2023 10/04/2023

Tiến hành lắp đặt các trang thiết bị phục vụ quá trình sản xuất

6 Mua nguyên liệu đầu vào 15/04/2023 25/04/2023

Tìm kiếm đầu vào cho công ty: Mua nguyên liệu chế được chi phí

Sau khi xây dựng nhà xưởng và lắp đặt trang thiết bị, tiến hành thử nghiệm sản xuất

8 Tìm kiếm thị trường đầu ra 11/05/2023 30/05/2023

Khảo sát, tìm kiếm thị trường đầu ra, ký kết hợp đồng, đảm bảo đầu ra ổn định cho sản phẩm

Sản Xuất 5/06/2023 bắt đầu sản xuất sản phẩm.

Ngày đăng: 23/04/2021, 08:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Doanh nghiệp xã hội vì phát triển nông thôn sáng tạo và bền vững (Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam 19/06/2019) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp xã hội vì phát triển nông thôn sáng tạo và bền vững (Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam
5. Quảng Ninh: “Tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ”(báo Quảng Ninh 20/4/2019) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quảng Ninh: “Tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ”
7. “Thị trường giấy sinh hoạt – Sân chơi chỉ dành cho kẻ mạnh” (báo Doanh Nhân 20/5/2017 ).Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thị trường giấy sinh hoạt – Sân chơi chỉ dành cho kẻ mạnh”
1. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và vấn đề đặt ra với Việt Nam. của Nguyễn Đắc Hưng, 2017 Khác
3. Con Đường Khởi Nghiệp Sáng Tạo Cho Doanh Nhân Việt, của Starup Journey 2018 Nhà Xuất Bản Thế Giới Khác
4. Marketing Công Nghiệp - Thuộc sản phẩm Giáo Trình Đại Học - Cao Đẳng Ths. Hồ Thanh Lan Khác
6. Quốc gia khởi nghiệp, 2018 Nhà xuất bản Thế giới Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w