HS haùt vaø thöïc hieän ñoäng taùc phuï hoaï... HOAÏT ÑOÄNG CUÛA GIAÙO VIEÂN HOAÏT ÑOÄNG CUÛA HOÏC SINH em thöïc hieän thuaàn thuïc. Vöøa haùt vöøa keát hôïp vôùi ñoäng taùc. GV nhaän xe[r]
Trang 1Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2009
MÔN: THỂ DỤC
BÀI 8
TẬP HỢP HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ,QUAY SAU
TRÒ CHƠI”BỊT MẮT BẮT DÊ”
I-MUC TIÊU:
- Tực hiện được tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm số, quay sau cơbản đúng
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi
II- ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm: sân trường sạch sẽ
-Phương tiện: còi , khăn sạch
III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
1 Phần mở đầu: 6 – 10 phút
Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu bài học, chấn
chỉnh trang phục tập luyện
Trò chơi: Diệt các con vật có hại
Đứng tại chỗ hát vỗ tay
2 Phần cơ bản: 18 – 22 phút
a Ôn ĐHĐN
Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay sau,
Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển
GV quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót, biểu dương các
nhóm thi đua học tốt
Tập hợp cả lớp để giáo viên điều khiển củng cố
b Trò chơi vận động
Trò chơi: “ Bịt mắt bắt dê” , nêu trò chơi, giải thích
luật chơi, rồi cho HS làm mẫu cách chơi Tiếp theo cho
cả lớp cùng chơi GV quan sát, nhận xét biểu dương HS
hoàn thành, không phạm luật
3 Phần kết thúc: 4 – 6 phút
- Cho HS chạy thường quanh sân tập Sau đó tập hợp 4
hàng dọc để thả lỏng
- GV củng cố, hệ thống bài
- GV nhận xét, đánh giá tiết học
HS tập hợp thành 4 hàng
HS chơi trò chơi
Trang 2TẬP ĐỌC TIẾT 9 : NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
- Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kểchuyện
- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật ( trả lờiđược các câu hỏi 1,2,3 )
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ: 2 HS đọc thuộc lòng bài Tre Việt Nam và trả lời câu hỏi trong
SHS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Những hạt thóc giống
b Luyện đọc và tìm hiểu bài:
Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài (4 đoạn )
+Kết hợp giải nghĩa từ: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền
minh.
- GV đọc diễn cảm bài văn
Tìm hiểu bài:
Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?
Muốn chọn một người trung thực để truyền ngôi.
Là vua làm cách nào để tìm được người trung thực?
Phát cho mọi người một thúng thóc giống đã luộc kĩ về
gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền
ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.
GV hỏi thêm: Thóc đã luộc chín còn nảy mầm được không?
Để thấy mưu kế của nhà vua
Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm gì? Kết quả ra sao?
Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng thóc không
nảy mầm.
Đến kì nộp thóc cho vua, mọi người đã làm gì ?
Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho nhà vua.
Chôm khác mọi người, Chôm không có thóc, lo lắng đến
Học sinh đọc 2-3 lượt
- HS luyện đọc theocặp
- Một, hai HS đọc bài
Các nhóm đọc thầm.Lần lượt 1 HS nêu câuhỏi và HS khác trả lời Đọc toàn truyện
HS đọc đoạn 1
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
trước vua, thành thật quỳ tâu: Tâu bệ hạ! Con không làm
sao cho thóc nảy mầm được.
Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người?
Chôm dũng cảm dám nói lên sự thật, không sợ bị trừng
phạt.
Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe lời nói thật của
Chôm?
Mọi người sững sờ ngạc nhiên, sợ hãi thay cho Chôm vì
Chôm dám nói sự thật, sẽ bị trừng phạt.
Theo em vì sao người trung thực là người đáng quý?
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài:
Chôm lo lắng ….thóc giống của ta.
-Một vài HS thiđọc diễn cảm
4 Củng cố: Câu truyện này muốn nói với em điều gì? (Trung thực là đức tính quý
nhất của con người)
Toán Tiết 21: LUYỆN TẬP I- MỤC TIÊU:
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
II- CHUẨN BỊ:
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ :
- GV ghi bảng vài BT về số đo thời gian
2 Bài mới :
-Hướng dẫn luyện tập
BT1: Những tháng có 30 ngày,31 ngày,28 (hoặc29
ngày
Vài HS lên bảng chữa bài
- HS thảo luận nhóm đôi
+ 30 ngày (4,6,9,11)+ 31 ngày( 1,3,5,7,8,12 )
Trang 4- Năm nhuận khác năm thường chỗ nào?
- Vậy năm nhuận có ? ngày, năm thường có ?
ngày
BT2 :Cho HS đọc bài tập , xác định yêu cầu.
BT3: Cho HS đọc BT xác định yêu cầu của đề
bài :
- GV hương dẫn: Lấy 2 chữ số sau cung của năm
ấy
(đối với những năm là 3 chữ số trở lên ) nếu lớn
hơn 1thì lấy số đứng trước cộng với 1 bằng thế kỉ
mấy
3.Củng cố , dặn dò:
Nhấn mạnh kiến thức cần nắm qua tiết học
+ Năm thường thì tháng 2 có 28ngày, năm nhuận tháng 2 có 29 ngày
- HS dùng phép tính để trả lời
+ năm thường có : 365 ngày.+ năm nhuận có : 366 ngày
- 3 HS lên bảng làm bài , còn lại làm vào vở
-Tại sao ta nên ăn cá?
SINH
2 Bài mới:
Trang 5Giới thiệu:
Bài “Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn”
Hoạt động 1:Trò chơi “Thi kể tên các thức ăn
cung cấp nhiều chất béo”
Hoạt động 2:Thảo luận về ăn phối hợp chất béo
có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn
gốc thực vật
-Dựa vào danh sách đã lập ở hoạt động 1, yêu cầu
hs chỉ ra món nào chứa chất béo động vật và món
nào chứa chất béo thực vật
-Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo động
vật và chất béo thực vật?
Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi của muối
I-ốt và tác hại của ăn mặn
-Khi tiếu I-ốt, tuyến giáp hoạt động mạnh vì vậy
dễ gây ra u tuyến giáp Do tuyến giáp nằm ở mặt
trước cổ, nên hình thành bướu cổ Thiếu I-ốt gây ra
nhiều rối loạn chức năng trong cơ thể và làm ảnh
hưởng tới sức khoẻ, trẻ em bị kém phát triển cả về
thể chatá lẫn trí tuệ
-Cho hs thảo luận:
+Làm thế nào bổ sung I-ốt cho cơ thể?
+Tại sao không nên ăn mặn?
- HS làm việc theo nhóm + Các nhóm thi đua trình bày
- HS làm việc nhóm đôi
- Dựa vào SGK trình bay
-Nêu ý kiến
-Ăn muối I-ốt
-Có liên quan đến huyết áp
3 Củng cố,dặn dò
-Tại sao ta nên ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật?
-Muối I-ốt có ích lợi thế nào?
ĐẠO ĐỨC BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (Tiết 1 )
Trang 6- HS : - Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa màu đỏ , xanh và trắng
- SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ : - Nêu các gương vượt khó trong học tập mà em đã biết ?
2 Dạy bài mới :
SINH
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b - Hoạt động 2 : Trò chơi diễn tả
- Cách chơi : Chia HS thành 6 nhóm và giao
cho mỗi nhóm một đồ vật Mỗi nhóm ngồi
thành vòng tròn và lần lượt từng người trong
nhóm cầm đồ vật vừa quan sát , vừa nêu nhận
xét của mình về đồ vật đó
-> Kết luận : Mỗi người có thể có ý kiến , nhận
xét khác nhau về cùng một sự vật
c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm ( Câu 1 và
2 / 9 SGK )
=> Kết luận :
* Trong mỗi tình huống , em nên nói rõ để mọi
người xung quanh hiểu về khả năng , nhu cầu ,
mong muốn ý kiến của em Điều đó có lợi cho
em và cho tất cả mọi người Nếu em không
bày tỏ ý kiến của mình thì
* Mỗi người , mỗi trẻ em có quyền có ý kiến
riêng và cần bày tỏ ý kiến riêng của mình
d – Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm đôi BT 1
(SGK)
> Kết luận : Việc làm của bạn Dung là đúng ,
vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn , nguyện
vọng vủa mình > Còn việc làm của các bạn
Hồng và Khánh là không đúng
e – Hoạt động 5 : Bày tỏ ý kiến ( Bài tập 2
SGK )
Phổ biến cách bày tỏ thái độ thông qua các
tấm bìa màu :
- Lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2
- HS nêu
- Thảo luận : Ý kiến của cảnhóm về đồ vật có giống nhaukhông ?
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét bổ sung
- Thảo luận theo nhóm đôi
- Một số nhóm trình bày kếtquả Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung
- HS biểu lộ theo cách đã quyước
- Giải thích lí do
- Thảo luận chung cả lớp
- Màu đỏ : Biểu lộ thái độ tánthành
- Màu xanh : Biểu lộ thái độphản đối
- Màu trắng : Biểu lộ thái độ
Trang 7=> Kết luận : các ý kiến : ( a ) , ( b ) , ( c ) ,
( d ) là đúng Ý kiến ( đ ) là sai phân vân , lưỡng lự
4 - Củng cố – dặn dò: - Đọc ghi nhớ trong SGK.
BVMT: Trẻ em biết bày tỏ ý kiến của mình về mơi trường sống của em trong gia đình ,
về mơi trường lớp học, trường học, mơi trường ở cơng đồng địa phương,…
Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2009
Môn: Mĩ thuậtBài: Thường thức mĩ thuật Xem tranh phong cảnh
Cô Tuyền dạy
LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 9 : MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ , tục ngữ và từ Hán Việt thơng dụng) vềchủ điểm Trung thực- Tự trọng (BT4); tìm được 1,2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trungthực và đặt câu với một từ tìm được (BT1,BT2); nắm được nghĩa từ “tự trọng”
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ viết sẵn các bài tập 1,3,5
- Từ điển học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Bài cũ: Luyện tập về từ ghép và từ láy
GV yêu cầu HS sửa bài làm về nhà
2 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu:
Tiết luyện từ và câu hôm nay giúp các em biết thêm
nhiều từ ngữ và thành ngữ thuộc chủ điểm trung thực
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bài tập 2:
Đặt câu với mỗi câu từ vừa tìm được (gợi ý chọn các
từ thẳng thắng, thật thà, bộc trực)
Dối trá, gian lận , lừa đảo
Bài tập 3:
Dòng nào dưới nay nêu đúng nghĩa của từ tự trọng
+Tin vào bản thân
+ Quyết định lấy công việc của mình
+Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
+Đánh giá mình quá cao và coi thường người khác
(Nhận xét: tự trọng là coi trọng phẩm giá của mình)
Bài tập 4:
Trong số các thành ngữ dưới đây thành ngữ nào nói
về tính trung thực ,thành ngữ nào nói về tính tự trọng ?
Giải nghĩa các thành ngữ trước rồi làm bài
a) Thẳng như ruột ngựa :Người có lòng ngay thẳng
như ruột của ngựa
b) Giấy rách : Dù nghèo đói khó khăn phải giữ phẩm
giá của mình
c) Thuốc đắng : Lời góp ý thẳng ,khi nghe khơng
thích nhưng giúp ta sữa chữa khuyết điểm
d) Cây ngay ……… : Người ngay thẳng không sợ bị kẻ
xấu làm hại
e) Đói sạch ………… : Dù đói khổ vẫn sống trong sạch ,
lương thiện
Nhận xét:
a, c, d: nói về tính trung thực
b, e : nói về lòng tự trọng.
Từ gần nghĩa
Từ trái nghĩaThẳngthắn,
ngay thẳng, thật thà, thành thật ,chính trực
Dối trá, gianlận ,gian dối, lừa đảo ,lừa lọc
Nêu bài làm Nhận xét Tự tìm nêu ý kiến Phát biểu tự do Nhận xét
Đọc đề bài Thảo luận phát biểu
Hai HS lên bảng trình bàytrên phiếu
3 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ
Trang 9TOÁN TIẾT 22 : TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I MỤC TIÊU :
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết cách tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số
II - Đ Ồ DÙNG DẠY HỌC
- Bìa cứng minh hoạ tóm tắt bài toán b trang 29
III.CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Bài cũ: Luyện tập -GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
2 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu số trung bình cộng
& cách tìm số trung bình cộng
Đề toán cho biết có mấy can dầu?
Gạch dưới các yếu tố đề bài cho
Chỉ vào minh hoạ
Bài này hỏi gì ?
Nêu cách tìm bằng cách thảo luận nhóm
GV theo dõi, nhận xét & tổng hợp
GV nêu nhận xét:
Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4 lít
dầu Ta nói rằng: trung bình mỗi can có 5 lít
dầu Số 5 gọi là số trung bình cộng của hai số
GV hướng dẫn tương tự để HS tự nêu được
Muốn tìm số trung bình cộng của ba số, ta
Muốn tìm trung bình cộng của hai số 6 &
4, ta tính tổng của hai số đó rồi chia cho 2
Để tìm số trung bình cộng của hai số, tatính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó cho2
Vài HS nhắc lại
Để tìm số trung bình cộng của ba số, tatính tổng của 3 số đó, rồi chia tổng đó cho3
Vài HS nhắc lại
HS tính & nêu kết quả
-Vài HS trả lời
Trang 10HS đọc đề bài
HS làm bài ; chữa bài
- HS nêu lại các tìm số TBC của nhiều số.Môn: Anh văn
Giáo viên bộ môn dạy
NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
+ Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý
+ Bọn đơ hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt dân ta phải học chữ Hán , sống theo phong tục của người Hán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng thống kê
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Bài cũ: Nước Âu Lạc
-Thành tựu lớn nhất của người dân Âu Lạc là gì?
3 Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Làm việc cá nhân
- GV đưa mỗi nhóm một bảng thống kê (để
trống, chưa điền nội dung), yêu cầu các
nhóm so sánh tình hình nước ta trước và sau
khi bị phong kiến phương Bắc đô hộ
- HS có nhiệm vụ điền nội dung vàocác ô trống, sau đó các nhóm cử đạidiện lên báo cáo kết quả làm việc
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV nhận xét
- GV giải thích các khái niệm chủ quyền ,
văn hóa
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- GV đưa phiếu học tập (có ghi thời gian
diễn ra các cuộc khởi nghĩa, cột các cuộc
khởi nghĩa để trống)
- HS điền tên các cuộc khởi nghĩa saocho phù hợp với thời gian diễn ra cáccuộc khởi nghĩa
- HS báo cáo kết quả làm việc củamình
4 Củng cố - Dặn dò:
- HS đọc tĩm tắt ở cuối bài
-Chuẩn bị bài sau
Thứ tư ngày 23 tháng 9 năm 2009
TẬP ĐỌC TIẾT 10 : GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát vớigiọng vui , dí dỏm
- Hiểu ý nghĩa : Khuyên con người hãy cảnh giác, tơng minh như Gà Trống, chơt tinnhững lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo ( trả lời được các câu hỏi, thuộc một đoạnthơ khoảng 10 dịng )
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: HS nối tiếp nhau đọc truyện Những hạt thóc giống và trả lời câu
hỏi SHS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài:
Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: Mười sáu dòng đầu
+Đoạn 2: Sáu dòng tiếp theo Kết hợp giải nghĩa từ
+Đoạn 3: Bốn dòng cuối
+ Hướng dẫn học sinh ngắt nhịp thơ
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng vui, dí dỏm, thể hiện
Học sinh đọc 2-3 lượt.Học sinh đọc
- HS luyện đọc theocặp
- Một, hai HS đọc bài
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
đúng tâm trạng và tính cách nhân vật
Tìm hiểu bài:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Gà Trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở đâu?
Cáo đã làm gì để dụ gà trống xuống đất?
Tin tức Cáo thông báo là sự thật hay bịa đặt ?
Vì sao Gà Trống nghe lời Cáo?
Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến để làm gì ?
Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe lời gà nói?thấy Cáo
bỏ chạy, thái độ của Gà ra sao?
Theo em, Gà thông minh ở điểm nào?
Câu hỏi 4:
Khuyên người ta đừng vội tin những lời ngọt ngào
c Hướng dẫn đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ:
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn một và đoạn
hai trong bài
- GV đọc mẫu
Các nhóm đọc thầm.Lần lượt 1 HS nêu câuhỏi và HS khác trả lời
HS đọc đoạn 1
HS đọc đoạn 2
HS đọc đoạn còn lại
- HS nối tiếp nhau đọccả bài
-Một vài HS thi đọcdiễn cảm
- HS thi đọc thuộc lịng
4 Củng cố ,dặn dị : Nhận xét về Cáo và Gà Trống
- Nhận xét tiết học.Học thuộc lòng bài thơ ở nhà
TỐN
TIẾT 23 : LUYỆN TẬP
I - MỤC TIÊU :
-Tính được trung bình cộng của nhiều số
- Bước đầu biết giải bài tốn về tìm số trung bình cộng
Trang 13Muốn tìm trung bình mỗi năm số dân của
xã tăng thêm ta làm như thế nào?
HS trả lời : (Tìm tổng số người tăng thêmtrong 3 năm, sau đĩ lấy tổng đĩ chia cho 3.) -HS tự làm rồi chữa bài
- HS làm bài
- HS sửa bài
- HS nêu lại cách tìm TBC của nhiều số
MÔN : HÁT (Tiết: 5 ) BÀI: ÔÂN TẬP BÀI HÁT BẠN ƠI LẮNG NGHE
I MỤC TIÊU :
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Một số nhạc cụ gõ, sách vở học nhạc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Phần mở đầu:
- Giới thiệu nội dung tiết học
- Cả lớp hát bài Bạn ơi lắng nghe GV vừa
hát vừa vỗ tay hoặc gõ đệm theo nhịp, theo
phách
GV hỏi:
-Bài Bạn ơi lắng nghe là dân ca của dân tộc
nào?
-Đồng bào ở Tây Nguyên có loại nhạc cụ gì
đặc biệt làm từ tre, nứa?
2 Phần hoạt động :
Nội dung 1:
Hoạt động 1:
Hát kết hợp với một vài động tác phụ hoạ
Gv hướng dẫn riêng các động tác cho các
Cả lớp hát và vỗ tay
HS trả lời
HS hát và thực hiện động tác phụhoạ
Trang 14HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
em thực hiện thuần thục
Vừa hát vừa kết hợp với động tác
Hoạt động 2: Từng nhóm lên biểu diễn
trước lớp GV nhận xét, đánh giá
3 Phần kết thúc:
-Cả lớp vỗ tay mỗi hình tiết tấu một lần GV
làm mẫu trước, HS thực hiện theo, mắt nhìn
theo tay của GV chỉ vào hình nốt nhạc
HS các nhóm lên biểu diễn trướclớp
- HS vỗ tay theo tiết tấu
TẬP LÀM VĂN
TIẾT 9 : VIẾT THƯ ( Kiểm tra viết )
I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
- Học sinh viết được một lá thư thăm hỏi , chúc mừng hoặc chia buồn đúng thể
thức(đủ 3 phần : đầu thư , phần chính , phần cuối thư )
-Trong tuần 3 a đã học về viết thơ Trong tiết học
hôm nay, các em viết thơ cho người thân
b) Hoạt động1: Hướng dẫn viết thư
- Cho HS đọc đề bài
- Gợi ý cho HS nhớ lại những nội dung về văn viết
thơ
- Phân tích yêu cầu đề bài
GV hướng dẫn HS viết thư:
- HS nhắc yêu cầu viết thư
- Nhắc lại nội dung cần viếtcho 1 lá thư (ghi nhớ viết thư)
- Viết thư cho người thân ở xa
- Gạch chân yêu cầu
- Xác định người nhận thư
- Tin cần báo