1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu tính đa hình gen mã hóa thụ thể vitamin d trong một số thể bệnh lâm sàng do nhiễm vi rút viêm gan b TT

29 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 791,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN QUÂN YNGUYỄN KHUYẾN NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA HÌNH GEN MÃ HÓA THỤ THỂ VITAMIN D Ở MỘT SỐ THỂ BỆNH LÂM SÀNG DO NHIỄM VI RÚT VIÊM GAN B Chuyên ngành: Truyền nhiễm và các bệnh nhiệt đới

Trang 1

HỌC VIỆN QUÂN Y

NGUYỄN KHUYẾN

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA HÌNH GEN MÃ HÓA THỤ THỂ VITAMIN D Ở MỘT SỐ THỂ BỆNH LÂM SÀNG DO

NHIỄM VI RÚT VIÊM GAN B

Chuyên ngành: Truyền nhiễm và các bệnh nhiệt đới

Mã số: 972 01 09

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Lê Hữu Song

2 PGS.TS Đỗ Tuấn Anh

Phản biện 1: PGS.TS Đỗ Duy Cường

Phản biện 2: PGS.TS Hồ Anh Sơn

Phản biện 3: PGS.TS Phan Quốc Hoàn

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường họptại Học viện Quân y vào hồi: giờ ngày tháng năm

Có thể tìm hiểu luận án tại:

1 Thư viện Quốc Gia

2 Thư viện Học viện Quân Y

3 Thư viện Viện Nghiên cứu khoa học Y Dược lâm sàng 108

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tiến triển lâm sàng ở bệnh nhân nhiễm vi rút viêm gan B(VRVGB) được xác định là do mối tương tác giữa đáp ứng miễn dịchvật chủ và vi rút Trong đó yếu tố di truyền vật chủ có vai trò quantrọng đối với sự tiến triển viêm gan mạn tính, bao gồm các biến thể ditruyền của gen mã hoá thủ thể vitamin D (vitamin D receptor, VDR) VDR biểu hiện trên nhiều tế bào miễn dịch và ở mô cơ quankhác nhau, do đó VDR liên quan đến các con đường tín hiệu sinhhọc, đáp ứng miễn dịch trong nhiều bệnh lý bao gồm ung thư, bệnhchuyển hóa và bệnh truyền nhiễm trong đó có nhiễm VRVGB Trong số các biến thể của VDR, FokI, BsmI, ApaI và TaqI đãđược nghiên cứu trong bệnh lý nhiễm VRVGB Tuy nhiên kết quảnghiên cứu vẫn còn chưa thống nhất Ngoài ra, sự thiếu hụt vitamin

D là rất phổ biến ở bệnh nhân viêm gan do các nguyên nhân khácnhau Ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào tìm hiểu mối liên quangiữa các biến thể FokI, BsmI, ApaI và TaqI của VDR cũng như ảnhhưởng của thiếu hụt vitamin D huyết thanh đối với bệnh lý viêm gan

do nhiễm VRVGB Do đó chúng tôi nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu tính đa hình gen mã hóa thụ thể vitamin D ở một số thể bệnh lâm sàng do nhiễm vi rút viêm gan B” với hai mục tiêu sau:

1 Xác định mối liên quan giữa một số biến thể (FokI, BsmI, ApaI và TaqI) gen mã hóa thụ thể vitamin D với bệnh nhân viêm gan mạn, xơ gan và ung thư biểu mô tế bào gan do nhiễm VRVGB.

2 Khảo sát nồng độ vitamin D huyết thanh ở bệnh nhân viêm gan mạn, xơ gan và ung thư biểu

mô tế bào gan do nhiễm VRVGB

Những đóng góp mới của luận án

Luận án này là công trình đầu tiên tại Việt Nam nghiên cứu về

kiểu gen của gen VDR FokI, BsmI, ApaI, TaqI và nồng độ vitamin D

huyết thanh trên bệnh nhân nhiễm VRVGB mạn tính

* Trong số 4 biến thể gen VDR thì ApaI là biến thể duy nhất có ýnghĩa liên quan đến tính cảm nhiễm VRVGB và tiến triển lâm sàng ởbệnh nhân nhiễm VRVGB mạn tính:

Trang 4

- Kiểu gen ApaI TT là kiểu gen có tần suất cao hơn có ý nghĩa ở

nhóm UTBMTBG (13,8%) so với nhóm NKM (6%) và nhómVGBMT (4,9%) [UTBMTBG vs NKM: OR=3,5 (95% CI: 1,14-10,9), Padj=0,024; UTBMTBG vs VGBMT: OR=4,3 (1,2-15),Padj=0,017]

- Bệnh nhân mang kiểu gen ApaI TT có nguy cơ tiến triển bệnh

gan giai đoạn tiến triển (XG + UTBMTBG) cao hơn so với ngườikhông mang kiểu gen này với OR=3,2 (9%CI: 1,03-9,9),Padj=0,032)

- Kiểu gen ApaI TG có nồng độ enzyme AST và ALT cao hơn có ý nghĩa so với hai kiểu gen ApaI GG và TT (P<0,05).

* Nghiên cứu cho thấy có mối liên quan giữa thiếu hụt và mức độthiếu hụt vitamin D huyết thanh đối với tiến triển lâm sàng ở bệnhnhân nhiễm VRVGB mạn tính:

- Tỷ lệ thiếu hụt vitamin D nặng và rất nặng (<20ng/mL) cao hơn

ở bệnh nhân nhiễm VRVGB mạn tính so với nhóm NKM (46,1% vs.36,8%, P=0,035)

- Tỷ lệ thiếu hụt vitamin D (<30ng/mL) tăng theo tiến triển và giaiđoạn bệnh (VGBMT: 70,7%; XG: 77,5%; UTBMTBG: 91,4%;P=0,00085)

- Tỷ lệ thiếu hụt vitamin D nặng - rất nặng (<20ng/mL) tăng theogiai đoạn bệnh: VGBMT (31,5%), XG (50,6%) và UTBMTBG(55,2%) (P=0,00049)

- UTBMTBG là yếu tố tiên lượng độc lập đối với sự thiếu hụtvitamin D huyết thanh ở bệnh nhân nhiễm VRVGB mạn tính(P=0,001)

Bố cục của luận án

Luận án gồm 115 trang (chưa kể tài liệu tham khảo) trong đó:Đặt vấn đề 02 trang; Chương 1 Tổng quan 30 trang; Chương 2 Đốitượng và phương pháp nghiên cứu 20 trang; Chương 3 Kết quảnghiên cứu 36 trang; Chương 4 Bàn luận 23 trang; Kết luận 02 trang;

Trang 5

Kiến nghị 01 trang Luận án có 33 bảng, 31 hình và biểu đồ, 1 sơ đồ

và 144 tài liệu tham khảo

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Nhiễm vi rút viêm gan B và tiến triển lâm sàng

Nhiễm VRVGB có thể dẫn đến các biểu hiện lâm sàng khácnhau bao gồm viêm gan cấp, viêm gan mạn tính (VGBMT), xơ gan(XG) và ung thư biểu mô tế bào gan (UTBMTBG) Trong đó yếu tố

di truyền vật chủ có vai trò quan trọng đối với sự tiến triển bệnh, baogồm các biến thể di truyền của gen mã hoá thủ thể vitamin D(vitamin D receptor, VDR)

1.2 Đa hình gen VDR và bệnh lý gan do nhiễm vi rút viêm gan B mạn tính

1.2.1 VDR FokI

Đa hình FokI gồm 2 dạng alen được kí hiệu là F và f, trong đó Ftượng trưng cho alen C, f biểu diễn cho alen T Với việc biến đổi từthể f sang F, vị trí bắt đầu dịch mã sẽ bị thay đổi Dạng f sẽ tạo thêm

vị trí ATG mới trước 3 codon so với vị trí bắt đầu dịch mã của genVDR, từ đó sẽ bổ sung thêm 3 acid amin trong chuỗi protein so vớidạng F (trình tự là ACG) [84] Điều đáng chú ý là FokI có thể làmmột dấu ấn sinh học độc lập, không có mối liên kết với các thể đahình khác của VDR Đã có nhiều công bố với các kết quả khác nhau

về ảnh hưởng của đa hình FokI với chức năng của VDR Trong mộtnghiên cứu bởi Arai H và cộng sự năm 1997 đánh giá khả năng hoạtđộng của FokI trên dòng tế bào Hela, thể F có hoạt tính cao hơn gấp1,7 lần so với biến thể dài f [85] Tuy nhiên, kết quả của Gross C vàcộng sự phân tích lại cho kết quả khác biệt với nghiên cứu trên Họ

đã phân tích sự khác biệt alen FokI đối với đặc điểm kích hoạt phiên

mã của VDR trên dòng tế bào COS-7 Các kết quả khảo sát cho thấykhông có sự khác biệt về khả năng gắn các phối tử vitamin D, liênkết với các chuỗi DNA và khả năng điều hòa phiên mã của VDR ởthể F và f là không khác biệt [84] Tuy nhiên sau đó nhiều tác giả

Trang 6

cũng có kết quả tương tự với Arai H khi chỉ ra rằng thể F tức chuỗiacid amin ngắn tác động đến quá trình phiên mã mạnh mẽ hơn cácchuỗi acid amin dài thể f, từ đó tăng mức độ biểu hiện của VDR [4].

1.3.2 Biến thể VDR BmsI – ApaI – TaqI

Ba điểm đa hình BmsI, ApaI và TaqI đều nằm gần đoạn3’UTR, là vùng quan trọng trong việc biểu hiện gen cũng như quyđịnh đến sự ổn định của mRNA Khi mRNA của VDR càng ổn định,khả năng biểu hiện của VDR ở các tế bào đích cũng như tương táccủa tế bào với vitamin D càng tăng Vì ba đa hình này nằm khá gầnnhau cùng với vị trí ở đầu 3’ như vậy, các nghiên cứu thường khảo sátcùng một lúc các đa hình này cùng với các kiểu gen đơn bội(haplotype) của nó Nghiên cứu dữ liệu lớn về hai haplotype baT vàBAt của Uitterlinden và cộng sự đã cho thấy đối với mỗi dòng tế bàokhác nhau thì ảnh hưởng của các haplotype này sẽ khác nhau [4]

Có nhiều nghiên cứu lớn về ảnh hưởng của các biến thể củaVDR trên các bệnh lý ung thư như ung thư vú, ung thư tuyến tiềnliệt, ung thư gan; các bệnh truyền nhiễm, trong đó có cả bệnh viêmgan do vi rút B

1.3.3 Tình hình nghiên cứu đa hình gen VDR trong bệnh lý gan

do nhiễm vi rút viêm gan B

Kết quả phân tích tổng hợp 15 nghiên cứu về ảnh hưởng tính đahình VDR đối với việc nhiễm VRVGB, với 4218 ca bệnh nhiễmVRVGB và 2298 người không nhiễm, kiểu gen FF, Ff và alen F của đahình FokI tăng nguy cơ mắc VRVGB Còn đối với các đa hình BmsI (3bài báo), ApaI (4 bài báo) và TaqI (9 bài báo) tác giả không quan sát thấy

có mối tương quan nào đối với mắc VRVGB (He Q và cộng sự, 2018).Triantos C và cộng sự (2018) nghiên cứu mối liên quan giữa các

đa hình của VDR gồm BsmI, ApaI, TaqI và FokI và mức độ nặng của

XG liên quan đến nồng độ cytokine huyết thanh Các tác giả nhậnthấy rằng những bệnh nhân có kiểu gen BsmI BB có điểm MELD caohơn và phổ biến hơn ở các bệnh nhân XG child-pugh C; những bệnhnhân mang kiểu gen ApaI AA có nồng độ các cytokine IL-1β và IL-8tăng hơn và họ hầu hết ở giai đoạn child-pugh C; Người mang kiểu

Trang 7

gen TaqI TT có điểm MELD cao hơn ở các bệnh nhân XG child-pugh

C

Yao X và cộng sự (2018) đã thực hiện một nghiên cứu với cỡmẫu lớn chia làm ba nhóm: 436 bệnh nhân UTBMTBG trên nềnVGB, 532 người VGBMT đơn thuần và 132 ca UTBMTBG không bịnhiễm VRVGB và/hoặc VRVGC Các bệnh nhân này được phân tích

cả 4 thể đa hình của VDR, chỉ có đa hình FokI là có ý nghĩa trongphân biệt nhóm UTBMTBG và VGBMT Kiểu gen TT thường xuấthiện ở bệnh nhân UTBMTBG (30,05%) so với nhóm chứng (19,17%,P<0,001) Cùng với đó, tỷ lệ xuất hiện alen T cũng cao hơn có ýnghĩa trên nhóm UTBMTBG (P<0,001) [8] Ngoài ra, không có mốiliên quan có ý nghĩa nào được tìm thấy giữa các đa hình VDR khác(BmsI, ApaI, TaqI) đối với UTBMTBG ở bệnh nhân mang hoặckhông nhiễm VRVGB mạn tính

Một nghiên cứu khác cũng chỉ ra kết quả tương tự với báo cáotrên Bằng phương pháp PCR-RFLP, 660 người bao gồm 184 caUTBMTBG – VGB, 296 ca chỉ nhiễm VRVGB và 180 NKM đượckhảo sát tính đa hình của gen VDR Một lần nữa chỉ có đa hình FokI

là có ý nghĩa khi so sánh các yếu tố giữa nhóm UTBMTBG và cácnhóm còn lại Kết quả hồi quy nhị nguyên cho thấy kiểu gen TT và

TC làm tăng nguy cơ UTBMTBG so với kiểu CC (OR =2,15,95%CI=1,13–4,08, P =0,032 đối với kiểu TT, OR =1,82,95%CI=1,04–3,27, P= 0,039 khi kết hợp TT và TC) (Peng Q và cộng

sự, 2014) Từ các kết quả trên cho thấy đa hình FokI của gen VDR làmột dấu ấn sinh học rất có tiềm năng trong theo dõi các trường hợpmắc VGBMT nói chung và trong chẩn đoán UTBMTBG nói riêng

1.4 Thiếu hụt vitamin D ở bệnh nhân viêm gan B mạn tính

Vitamin D có mối liên quan chặt chẽ đến mức độ hoạt độngcủa VRVGB Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng nồng độ vitamin

D thấp có thể dẫn đến sự thất bại trong việc kiểm soát nhân lên củaVRVGB (Farnik H và cộng sự -2013; Chen E.Q và cộng sự -2015)

Yu R và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu tìm hiểu sự liên quan giữanồng độ vitamin D và sự đáp ứng vi rút duy trì (SVR) ở các ngườinhiễm VRVGB mạn tính được điều trị bởi liệu pháp kháng vi rút

Trang 8

(nucleot(s)ide hay NUCs) hoặc liệu pháp kết hợp IFNα và NUCs[69] Tỷ lệ đáp ứng vi rút duy trì (SVR) ở tuần thứ 104 là 67% ởnhóm vitamin D <30ng/mL và 82% ở nhóm vitamin D > 30ng/mL,p<0,001).

Chức năng của vitamin D trong các tế bào đa nhân trung mô làlàm giảm sự biểu hiện các yếu tố sinh collagen và chức năng củaTGFB1 và SERPINE1 (Berzsenyi M.D và cộng sự, 2011) Hơn nữa,vitamin D ức chế trực tiếp sự tăng sinh và chức năng của các tế bàostellate gan và làm giảm xơ hóa gan trong mô hình động vật(Abramovitch S, 2011) Một số bằng chứng ủng hộ có sự liên quantuyến tính nghịch giữa nồng độ vitamin D với bệnh XG do viêm gansiêu vi mạn tính (Konstantakis C 2016)

Các nghiên cứu dịch tễ học đã chỉ ra rằng sự thiếu hụt vitamin

D có thể làm tăng nguy cơ ung thư đại tràng, ung thư vú và ung thưbuồng trứng Tuy nhiên, cho đến nay chưa có nhiều nghiên cứu tìmhiểu mối liên quan giữa nồng độ vitamin D trong huyết thanh với tỉ lệmắc và tỉ lệ tử vong của UTBMTBG trên nền bệnh nhân VGBMT.Một nghiên cứu tiến cứu với cỡ mẫu lớn đã đánh giá mốitương quan giữa nồng độ vitamin D và khả năng mắc UTBMTBGtrong số 520.000 người tại 10 thành phố ở châu Âu [80] Ở nghiêncứu này đã phát hiện ra 204 trường hợp phát triển thành UTBMTBGtrong vòng 10 năm theo dõi, với nguyên nhân chủ yếu là do nhiễmVRVGC và VRVGB Trong đó, các tác giả nhận thấy nồng độvitamin D huyết thanh có tỉ lệ nghịch với nguy cơ phát sinhUTBMTBG

CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Cỡ mẫu trong nghiên cứu này là cỡ mẫu thuận tiện 298 bệnhnhân nhiễm VRVGB mạn tính được phân loại theo chẩn đoán lâmsàng bao gồm: 104 bệnh nhân VGBMT, 89 bệnh nhân XG và 105bệnh nhân UTBMTBG và 238 NKM thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn

đã nêu ở trên được lựa chọn đưa vào nghiên cứu

* Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân và người khỏe mạnh Nhóm bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan

Trang 9

+ Chẩn đoán xác định UTBMTBG dựa theo hướng dẫn của Bộ Y tếViệt Nam năm 2012 [100] khi có 1 trong 2 tiêu chuẩn sau

i) Có bằng chứng giải phẫu bệnh là ung thư tế bào gan nguyên phát ii) Có hình ảnh điển hình trên CT ổ bụng (chụp cắt lớp gan 3 thì)hoặc cộng hưởng từ có tiêm thuốc cản quang

2.1.2 Nhóm bệnh nhân xơ gan

Tiêu chuẩn lựa chọn: Những bệnh nhân được chẩn đoán xác định

bởi các bác sĩ lâm sàng chuyên khoa dựa trên triệu chứng lâm sàng

và các dấu hiệu cận lâm sàng Chẩn đoán xác định được kết luậntrong hồ sơ bệnh án Các dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng thườnggặp ở các bệnh nhân XG

2.1.3 Nhóm bệnh nhân viêm gan B mạn tính

Tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh nhân được chẩn đoán xác định VGBMT

dựa vào thông tư hướng dẫn của Bộ Y Tế năm 2014 (Quyết định số5448/QĐ BYT) và theo khuyến cáo của hiệp hội gan mật Châu Âu -EASL 2012 [101]

- HBsAg (+) >6 tháng hoặc HBsAg (+) và Anti HBc IgG (+)

- Enzyme AST, ALT tăng liên tục hoặc từng đợt

Người khỏe mạnh: Nhóm chứng là NKM đến khám kiểm tra sức

khoẻ tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 và đối tượng hiến máutình nguyện tại Bệnh viện Quân y 103 (có danh sách kèm theo).Người cho máu không có bất kì triệu chứng lâm sàng hay tiền sử bịviêm gan do tất cả các nguyên nhân khác, xét nghiệm HBsAg (-), antiVRVGC (-) và anti HIV (-)

* Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân nhiễm HIV, nhiễm VRVGC, nghiện rượu, viêm gan docác nguyên nhân khác đã được xác định, nhiễm độc gan do thuốc, dohóa chất, không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu bệnh -chứng

2.2.3 Kĩ thuật chính sử dụng sử dụng trong nghiên cứu

Phân tích kiểu gen của bốn biến thể FokI, BsmI, ApaI, TaqI

Phân tích kiểu gen của bốn thể đa hình được tiến hành tại Khoa sinhhọc phân tử (C17) – Bệnh Viện Trung ương Quân đội 108

Trang 10

- Kĩ thuật phân tích kiểu gen

+ Phản ứng Tetra-ARMS-PCR khuếch đại gen đích

Dùng kỹ thuật Tetra Primer ARMS để xác định kiểu gen của bốnbiến thể FokI, BsmI, ApaI, TaqI

- Định lượng nồng độ vitamin D huyết thanh

Nồng độ vitamin D toàn bộ huyết thanh được định lượng bằngphương pháp ELISA (Gentaur, Kampenhout, Belgium) Phương phápphân tích này có thể xác định nồng độ vitamin D trong giới hạn 4,39-

133 ng/mL Độ nhạy của phương pháp là 1,5mg/dL

2.3 PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

Số liệu được xử lý bằng phần mềm R Các số liệu được trìnhbày theo trung bình hoặc trung vị và khoảng giá trị của các biến liêntục khi phù hợp Số liệu được trình bày dưới dạng tỷ lệ cho các kiểugen và alen của các biến thể di truyền nghiên cứu Chỉ số OR (Oddsratio: tỷ xuất chênh), 95%CI (khoảng tin cậy 95%), được tính toán đểđánh giá khả năng bệnh hoặc nguy cơ tiến triển bệnh Chi-square testđược sử dụng để so sánh tỷ lệ giữa các nhóm Kruskal-Wallis test vàMann-Whitney-Wilcoxon test được sử dụng để so sánh giá trị trungbình giữa các nhóm cho các biến liên tục Biểu đồ hình hộp (biểu đồBox-plot) được sử dụng để biểu diễn sự so sánh của các biến liên tụcgiữa các nhóm Phân tích hồi quy logistic điều chỉnh cho tuổi và giớiđược áp dụng để so sánh tần suất kiểu gen và alen giữa các nhóm vàphân nhóm nghiên cứu Tất cả các so sánh có ý nghĩa thống kê khiP<0,05

2.4 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Thời gian thực hiện đề tài từ: 2013-2018

Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 vàBệnh viện Quân y 103

2.5 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

Tất cả các bệnh nhân tham gia nghiên cứu là hoàn toàn tựnguyện và có quyền rút khỏi nghiên cứu khi không muốn tham gianghiên cứu

Các thông tin liên quan đến bệnh nhân được đảm bảo bí mật

Trang 11

Kỹ thuật, thao tác liên quan đến bệnh nhân được bảo đảm đúngchuyên môn.

Trang 12

CHƯƠNG 3 -KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3.1.1 Đặc điểm phân bố về tuổi của các nhóm nghiên cứu

Bảng 3.1 Phân bố về tuổi ở các nhóm nghiên cứu

Trung bình ± SD Median (khoảng)

3.1.2 Phân bố giới tính của các nhóm nghiên cứu

Bảng 3.1 Phân bố giới tính ở các nhóm nghiên cứu

3.2 PHÂN BỐ KIỂU GEN VÀ ALEN CỦA BIẾN THỂ VDR APAI, FOKI, TAQI VÀ BSMI Ở CÁC NHÓM NGHIÊN CỨU

Trong tổng số 298 BN và 238 NKM được khảo sát xác định kiểu gen của bốn biến thể VDR ApaI, FokI, BsmI và TaqI, chúng tôi xác định kiểu gen thành công trên 270 BN và 234 NKM đối với biến

Trang 13

thể ApaI; 269 BN và 235 NKM đối với biến thể FokI; 272 BN và 216NKM đối với biến thể BsmI; 289 BN và 233 NKM đối với biến thể TaqI Trong đó ApaI là biến thể duy nhất có mối liên quan có ý nghĩa đối với quá trình diễn biến bệnh VGBMT

3.2.1 Đa hình VDR ApaI

Đa hình VDR ApaI và nguy cơ nhiễm vi rút viêm gan B

Bảng 3.2 Đa hình VDR ApaI và nguy cơ nhiễm vi rút viêm gan B Phân

Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi so sánh tần

suất các kiểu gen và alen của biến thể ApaI trong tất cả các mô hình

di truyền (đồng trội, trội, lặn, alen) giữa 2 nhóm bệnh nhân viêm gan

B và nhóm NKM

Đa hình VDR ApaI và nguy cơ ung thư gan

Bảng 3.3 Đa hình VDR ApaI và nguy cơ ung thư biểu mô tế bào gan (nhóm chứng: người khỏe mạnh)

Trang 14

Tần suất kiểu gen ApaI TT cao hơn có ý nghĩa thống kê ở

nhóm UTBMTBG so với nhóm NKM trong cả 2 mô hình phân tích

di truyền: mô hình đồng trội (OR=2,5; 95%CI=1,1-5,9, P=0,035) và

mô hình lặn (OR=2,76; 95%CI=1,2-6,1); P=0,013) Kết quả phântích vẫn cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi phân tíchhồi quy logistic điều chỉnh cho tuổi và giới trong hai mô hình đồngtrội (OR=3,17; 95%CI=1,05-9,94, P=0,042) và mô hình lặn (OR=3,5;95%CI=1,14-10,9, P=0,024) Không có sự khác biệt về sự phân bốalen giữa 2 nhóm trong phân tích * Kiểm định χ2; # Phân tích hồi quylogistic đa biến điều chỉnh cho tuổi và giới

Bảng 3.4 Đa hình VDR ApaI và nguy cơ ung thư biểu mô tế bào gan (nhóm chứng: viêm gan B mạn tính)

Ngày đăng: 23/04/2021, 07:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w