GV nªu môc ®Ých yªu cÇu cña tiÕt häc.. - GV nhËn xÐt giê häc. Kiến thức: Củng cố cách tính diện tích, thể tích một số hình 2. Kỹ năng: Thực hành làm được các bài tập.. Kiến thức: Hiểu đư[r]
Trang 1TUẦN 33 Thứ hai ngày 26 tháng 4 năm 2010
Tập đọc
Tiết 65 LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu nội dung 4 điều luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em
2 Kỹ năng: Đọc lưu loát toàn bài
3 Thái độ: Có ý thức về quyền, bổn phận của mình với gia đình, xã hội
II) Các hoạt động dạy học:
1) Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ: Những
cánh buồm, trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét , ghi điểm
2) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc
- Gọi học sinh đọc - Tóm tắt các điều luật - Hướng
dẫn học sinh đọc
- Kết hợp sửa lỗi phát âm cho học sinh, hướng dẫn
học sinh hiểu nghĩa của các từ khó, hướng dẫn đọc
đúng giọng
- Luyện đọc trong cặp
- Gọi học sinh đọc toàn bài
- Đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài
- Những điều luật nào nói lên quyền của trẻ em Việt
Nam trong bài? (Điều 15, 16, 17)
- Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên? (Điều 15: Quyền
của trẻ em được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe; Điều 16:
Quyền học tập của trẻ em; Điều 17: Quyền vui chơi,
- Nội dung của các điều luật trong bài?
Nội dung : Luật bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em
là văn bản của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của
trẻ em, quy định bổn phận của trẻ em đối với gia
- Lắng nghe
- 3 học sinh tiếp nối nhauđọc điều luật 15, 16, 17
- Trả lời câu hỏi
- Đặt tên và nêu tên đã đặt
- 1 học sinh đọc điều 21
- Trả lời câu hỏi
- Liên hệ, trả lời
- Nêu ý chính
Trang 2đình và xã hội)
* Luyện đọc lại:
- Gọi học sinh đọc – nêu giọng đọc
- Gọi học sinh thi đọc
3) Củng cố dặn dò :: Củng cố bài, nhận xét giờ học
- Dặn học sinh về luyện đọc lại bài
- 4 học sinh đọc 4 nội dungđiều luật
III) Các hoạt động dạy học:
1) Kiểm tra bài cũ: Học sinh làm bài tập 4 (Tr.167)
- Nhận xét ,chữa, ghi điểm
2) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách tính diện tích xung
quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
và hình lập phương
Bài 1:Học sinh khá giỏi
- Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
Bài giảiDiện tích xung quanh phòng học là:
(6 + 4,5) × 2 × 4 = 84 (m2)Diện tích trần nhà là:
6 × 4,5 = 27 (m2)Diện tích cần quét vôi là:
84 – 27 – 8,5 = 102,5 (m2) Đáp số: 102,5 m2
- 1 học sinh
- Nêu lại cách tính
- Nêu bài toán, nêu yêu cầu
- Làm bài vào vở, chữa bài
- Nêu bài toán, nêu yêu cầu
- Làm bài vào vở, chữa bài
Trang 3b) 600cm2
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh trước hết tính thể tích bể nước sau
đó tính thời gian để vòi nước chảy đầy bể
- 1 học sinh làm bài vào bảng phụ , các học sinh khác
làm bài vào vở
Bài giảiThể tích bể là:
2 × 1,5 × 1 = 3 (m3)Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là:
3 : 0,5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ
3) Củng cố dặn dò : Củng cố bài, nhận xét giờ học
Dặn học sinh ôn lại kiến thức của bài
- Nêu bài toán, nêu yêu cầu
- Thực hiện giải bài theohướng dẫn
1 Kiến thức: Biết nội dung chính của thời kì lịch sử nước ta từ năm 1858 đến
nay Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Tám và đại thắng mùa xuân năm 1975
III) Các hoạt động dạy học:
1) Kiểm tra bài cũ: Nêu một số di tích lịch sử ở xã
(- Từ 1858 đến 1945: Hơn 80 năm chống thực dân
Pháp xâm lược và đô hộ
- 1 học sinh
- Thảo luận, nêu các thời kì
Trang 4- Từ 1945 đến 1954: Bảo vệ chính quyền non trẻ,
trường kì kháng chiến chống thực dân Pháp
- Từ 1954 đến 1975: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở
miền Bắc 1975 đến nay: Xây dựng chủ nghĩa xã hội
trong cả nước)
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu học sinh mỗi nhóm
tìm hiểu về một thời kì lịch sử kể trên theo các nội
dung dưới đây:
+ Nội dung chính của thời kì
+ Các niên đại quan trọng
+ Các sự kiện lịch sử chính
+ Các nhân vật tiêu biểu
- Yêu cầu học sinh xác định vị trí các sự kiện lịch sử
trên bản đồ
- Tóm tắt nội dung của bốn thời kì lịch sử kể trên
3) Củng cố dặn dò : Củng cố bài, nhận xét giờ học
Dặn học sinh ôn lại kiến thức của bài
- Trao đổi theo nhóm để tìmhiểu về các nội dung giáoviên nêu
1) Giới thiệu bài :
(4,5 + 6) × 2 × 3,8= 79,8 (m2)
Diện tích trần nhà là:
6 × 4,5 = 27 (m2)Diện tích cần quét vôi là:
79,8 + 27 – 8,6 = 98,2 (m2)
Đáp số: 98,2 m2
- Lắng nghe
- 1 Hs thực hiện bảng lớp các học sinh khác làm bài vào vở bài tập
Trang 5Bài 2: tr 106
Bài giảia) Thể tớch của cỏi hộp hỡnh lập phương
II) Hoạt động dạy học
1 Giới thiệu : Nêu mục tiêu yêu cầu cần
đạt
2 Nội dung :
Giáo viên tổ chức hớng dẫn cho học
sinh làm các bài tập sau
Bài 1 : Điền dấu phảy vào vị trí thích
hợp trong các câu của đoạn trích sau :
Trờng mới xây trên nền ngôi trờng lợp lá
cũ Nhìn từ những mảng tờng vàng ngói
đỏ nh những cánh hoa lấp ló trong cây
Em bớc vào lớp vừa bỡ ngỡ vừa thấy quen
thân Tờng vôi trắng cánh cửa xanh bàn
ghế gỗ xoan đào nổi vân nh lụa Cả đến
chiếc thớc kẻ chiếc bút chì sao đáng yêu
đến thế !
Theo Ngô Quân Miện
Bài 2 : Trong đoạn văn d ưới đây , có 4
dấu phảy đặt sai vị trí Chép lại đoạn
văn , sau khi đã sửa các dấu phảy dùng
sai
nhà tôi ở, cách Hồ Gơm không xa Từ
trên gác cao , nhìn xuống , hồ nh một
chiếc gơng bầu dục lớn , sáng long lanh
Cầu Thê Húc màu son , cong nh con tôm,
dẫn vào đền Ngọc Sơn Mái đền lấp
ló , bên gốc đa già , rễ lá xum xuê Xa
một chút , là Tháp Rùa , tờng rêu cổ
kính , xây trên gò đất cỏ mọc xanh um
T Đọc yờu cầu 1 học sinh làm bài vào bảng lớp , cỏc học sinh khỏc làm bài vào vở
- Các câu có dấu phẩy dùng sai ( mỗi câu thừa một dấu phấy )Câu 1,2,4,5
Trang 6- DÆn Hs vÒ «n bµi
Đạo đức
Tiết 33 DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
(ĐI XE ĐẠP AN TOÀN) I) Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh có kiến thức về đi xe đạp an toàn
2 Kỹ năng: Có kĩ năng đi xe đạp an toàn
3 Thái độ: Chấp hành tốt các quy định về giao thông
II) Các hoạt động dạy học:
1) Kiểm tra bài cũ : Em đã chấp hành luật giaothông
đường bộ như thế nào ?
- Nhận xét , ghi điểm
2) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Nội dung
* Hoạt động 1: thảo luận
- Yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời các câu hỏi:
+ Nêu những điểm cần chú ý trước khi đi xe đạp ra
( - Đi sát lề đường bên phải
- Đi đúng làn đường dành riêng cho xe thô sơ
- Đi đêm phải có đèn báo hiệu
- Quan sát và xin đường khi rẽ
- Đội mũ bảo hiểm)
+ Nêu những điều không được làm khi đi xe đạp?
(- Không được đi xe đạp của người lớn
- Đi xe dàn hàng ngang trên đường
- Đèo em nhỏ bằng xe đạp của người lớn
- Kéo đẩy xe khác hoặc chở vật nặng cồng kềnh
- Đèo người đứng trên xe hoặc ngồi ngược chiều
- Cầm ô khi đi xe đạp
- Buông thả hai tay, lạng lách trên đường, …)
* Hoạt động 2: Liên hệ thực tế
- Yêu cầu học sinh liên hệ xem bản thân đã thực hiện
và chưa thực hiện được quy định nào khi đi xe đạp
- Nhắc nhở học sinh thực hiện tốt các quy định về đi
- 2 học sinh
- thảo luận trả lời câu hỏi
- Đại diện nêu câu trả lời
- Liên hệ thực tế bản thân vàtrả lời câu hỏi
- Lắng nghe, ghi nhớ, thực
Trang 71 Kiến thức: Hiểu được điều người cha muốn nói với người con : Khi lớn lên từ
giã từ tuổi thơ , con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên
2 Kỹ năng: Đọc lưu loát, diễn cảm bài thơ Học thuộc lòng bài thơ
3 Thái độ: Yêu cuộc sống, cảnh vật xung quanh
II) Các hoạt động dạy học:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em,
trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét , ghi điểm
2) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc:
- Gọi học sinh đọc toàn bài
- Thống nhất chia đoạn : 3 đoạn
Đoạn 1 : Sang năm con muôn loài với con
Đoạn 2:tiêp chuyện ngày xưa
Đoạn 3: Còn lại
- Kết hợp sửa lỗi phát âm cho học sinh, giúp học sinh
hiểu nghĩa một số từ khó, sửa giọng đọc cho học sinh
( “Giờ con đang lon ton
Khắp sân vườn chạy nhảy
Chỉ mình con nghe thấy
Tiếng muôn loài với con”)
Trang 8- Thế giới tuổi thay đổi như thế nào khi lớn lên?
(Quan thời thơ ấu, các em sẽ không còn sống trong
thế giới tưởng tượng mà các em sẽ nhìn đời thực tế
hơn Thế giới của các em sẽ trở thành thế giới hiện
thực)
- Từ giã tuổi thơ, con người tìm thấy hạnh phúc ở
đâu? (Ở trong đời thật)
- Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
nội dung: Hiểu được điều người cha muốn nói với
người con: Khi lớn lên từ giã tuổi thơ , con sẽ có một
cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con
dựng lên
* Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ
- Gọi học sinh đọc
- Gọi học sinh nêu giọng đọc
- Goi học sinh thi đọc thuộc lòng
3) Củng cố dặn dò :
- Gọi học sinh nêu lại ý chính của bài
- Liên hệ thực tế giáo dục học sinh
Dặn học sinh tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
- 1 học sinh đọc khổ 3
- Trả lời câu hỏi
- Nêu nội dung bài
- 3 học sinh nối tiếp đọc 3khổ thơ
1 Kiến thức: Biết tính thể tích và diện tích trong các trường hợp đơn giản
2 Kỹ năng: Làm được các bài tập
3 Thái độ: Tích cực, tự giác học tập
II) Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ kẻ bảng bài tập 1
III) Các hoạt động dạy học:
1) Kiểm tra bài cũ: Làm bài tập 3 (trang 162)
- Nhận xét , ghi điểm
2) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống
- 1 học sinh
- 1 học sinh nêu yêu cầu
Trang 9- Gọi học sinh nêu yêu cầu – nêu cách làm
- Yêu cầu học sinh tự tóm tắt bài toán rồi giải bài em
nào làm bài 2 xong làm luôn bài tập 3
1,5 × 0,8 = 1,2 (m2)Chiều cao của bể nước là:
1,8 : 1,2 = 1,5 (m) Đáp số: 1,5 m
Bài 3: Hs khá giỏi
Tóm tắt
Khối nhựa cạnh : 10cm gấp đôi cạnh khối gỗ
Stp khối nhựa gấp : ? lần Stp khối gỗ
Bài giảiDiện tích toàn phần khối nhựa hình lập phương là:
10 × 10 × 6 = 600 (cm2)Diện tích toàn phần của khối gỗ hình lập phương là:
5 × 5 × 6 = 150 (cm2)Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diện tích toàn
phần khối gỗ số lần là:
600 : 150 = 4 (lần) Đáp số: 4 lần
- Qua bài tập yêu cầu học sinh rút ra nhận xét: Cạnh
hình lập phương gấp lên 2 lần thì diện tích toàn phần
của hình lập phương gấp lên 4 lần
- Tóm tắt rồi giải bài vào vở
- 1 học sinh nêu bài toán, 1học sinh nêu yêu cầu
- Tóm tắt rồi giải bài vào vở
- Rút ra nhận xét
- Lắng nghe
Trang 10Dặn học sinh ôn lại kiến thức liên quan đến bài - Về học bài, ôn lại bài
III) Các hoạt động dạy học:
1) Kiểm tra bài cũ: Nêu cách viết hoa tên các cơ
quan, tổ chức, đơn vị
- Nhận xét , ghi điểm
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh nghe – viết chính tả:
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung bài thơ? (Ca ngợi
lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa rât quan trọng đối
với cuộc đời đứa trẻ)
- Lưu ý học sinh một số từ ngữ khó viết, cách trình
bày bài thơ
- Đọc cho học sinh viết chính tả
- Đọc cho học sinh soát lỗi
- Chấm, chữa một số bài
c) Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả:
Bài tập 2: Chép lại tên các cơ quan, tổ chức trong
đoạn văn (SGK) Tên các cơ quan, tổ chức ấy được
viết như thế nào?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở bài tập, 1 học
sinh làm bài vào bảng phụ
- Yêu cầu học sinh dán bài làm ở bảng lớp, trình bày
- Nhận xét, chốt lại bài làm đúng
* Đáp án:
Ủy ban/ Nhân quyền/ Liên hợp quốc
Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp quốc
- Nghe, soát lỗi
- Chữa bài vào vở
- 1 học sinh nêu yêu cầu bàitập 2
- 1 học sinh đọc đoạn văn ởSGK
- Làm bài vào vở, 1 số họcsinh làm vào phiếu
- Dán bài, trình bày
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 11Liờn minh/ Quốc tế/ Cứu trợ trẻ em
Tổ chức/ Ân xỏ/ Quốc tế
=> Viết hoa chữ cỏi đầu của mỗi bộ phận tạo thành
tờn đú Riờng dũng 4 chữ về tuy đứng đầu bộ phận
nhưng khụng viết hoa vỡ là quan hệ từ
- Tổ chức/ Cứu trợ trẻ em/ của Thụy Điển
=> Thủy Điện viết hoa chữ cỏi đầu của cả hai tiếng
(viết như tờn riờng Việt Nam) của là quan hệ từ nờn
khụng viết hoa Hai bộ phận cũn lại viết như trờn
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nêu đợc một số đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên dân c và hoạt động
kinh tế của châu A, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dơng
- Nhớ đợc tên một số quốc gia (đã đợc học trong chơng trình) của các châu lục kể trên
2 Kĩ năng: Chỉ đợc trên Bản đồ Thế giới các châu lục, các đại dơng và nớc Việt
Nam
3 Thỏi độ : Học sinh tự giỏc, tớch cực học tập
II) Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Thế giới
III) Các hoạt động dạy học:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu một số đặc điểm về dân c, kinh tế, văn
hoá của xó Trung Mụn
2) Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.Nội dung ụn tập
Hoạt động 1: (Làm việc cả lớp)
- Bớc 1:
+ GV gọi một số HS lên bảng chỉ các châu lục, các
đại dơng và nớc Việt Nam trên quả Địa cầu
+ GV tổ chức cho HS chơi trò : “Đối đáp nhanh”
- HS thảo luận nhóm theo hớng dẫn của GV
- Đại diện các nhóm trình bày
-Nhận xét, đánh giá
Trang 12- GV nhận xét giờ học - Lắng nghe
- Ghi nhớThứ tư ngày 28 thỏng 4 năm 2010
II/ Địa điểm-Ph ư ơng tiện:
- Trên sân trường vệ sinh nơi tập
- Mỗi học sinh 1quả cầu Kẻ sân để chơi trò chơi
III/ Nội dung và ph ơng pháp lên lớp:
- Đi thường và hít thở sâu-Xoay các khớp cổ chân đầu gối , hông , vai
- Thực hiện theo tổ , cán sự điều khiển
Trang 133 Thái độ: Tích cực, tự giác học tập
II) Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ vẽ hình bài 3
III) Các hoạt động dạy học:
1) Kiểm tra bài cũ: Bài 3
- Nhận xét , chữa ghi điểm
2) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1:
- Hướng dẫn học sinh tính: chiều dài mảnh vườn từ
đó tính diện tích và số rau thu được trên mảnh vườn
đó
- Yêu cầu học sinh tự giải bài, 1 học sinh chữa bài ở
bảng lớp
Bài giảiNửa chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:
160 : 2 = 80 (m)Chiều dài mảnh vườn là:
80 – 30 = 50 (m)Diện tích mảnh vườn là:
50 × 30 = 1500 (m2)
Số kg rau thu hoạch được là:
15 : 10 × 1500 = 2250 (kg)Đáp số: 2250 kg
Bài 2:
- Hướng dẫn học sinh tính chu vi đáy hình hộp chữ
nhật sau đó tính chiều cao
- Yêu cầu học sinh giải bài em nào làm xong bài tập
2 thì làm tiếp bài tập 3
Bài giảiChu vi đáy hình hộp chữ nhật là:
(60 + 40) × 2 = 200(cm)Chiều cao hình hộp chữ nhật đó là:
6000 : 200 = 30 (cm) Đáp số: 30cm
Bài 3: Học sinh khá giỏi
- Hướng dẫn học sinh trước hết cần tính độ dài thật
của mảnh đất sau đó phân tích hình vẽ để tính diện
tích mảnh đất
Bài giải
Độ dài thật cạnh AB là:
- 1 học sinh
- 1 học sinh nêu bài toán
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Làm bài, chữa bài
- 1 học sinh nêu bài toán
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Làm bài vào vở
- 1 học sinh nêu bài toán
- Làm bài vào vở theo hướng dẫn
- 1 HS chữa bài trên bảnglớp
Trang 1450 + 25 + 30 + 25 = 170(m)Diện tích mảnh đất hình tam giác vuông CDE là:
30 × 40 : 2 = 600(m2)Diện tích cả mảnh đất ABCDE là:
1250 + 600 = 1850(m2) Đáp số: 170m; 1850m2
- Bảng phụ viết yêu cầu bài tập 1, bảng nhóm
III) Các hoạt động dạy học:
1) Kiểm tra bài cũ: Nêu tác dụng của dấu hai chấm,
lấy ví dụ
- Nhận xét , ghi điểm
2) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1: Em hiểu nghĩa của từ: “trẻ em” như thế
nào? Chọn ý đúng
- Nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài ở SGK sau đó chữa bài ở
bảng phụ
- Nhận xét, chốt lại ý kiến đúng
* Đáp án:
c) Người dưới 16 tuổi
Bài tập 2: Tìm các từ đồng nghĩa với trẻ em Đặt câu
với một từ mà em vừa tìm được
Trang 15- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, chốt lại các từ học sinh tìm đúng, tuyên
dương nhóm tìm được nhiều từ đúng; yêu cầu học
Trẻ em như nụ hoa mới nở)
Bài tập 4: Chọn thành ngữ, tục ngữ trong ngoặc đơn
hợp với mỗi chỗ trống
- Yêu cầu học sinh tự làm vào vở bài tập
- Gọi học sinh phát biểu ý kiến
- Nhận xét, chốt lại ý kiến đúng
* Đáp án:
a) Tre già măng mọc
b) Tre non dễ uốn
c) Trẻ người non dạ
d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói
- Hỏi học sinh về nghĩa của các câu thành ngữ, tục
ngữ trên
3) Củng cố dặn dò : Củng cố bài, nhận xét giờ học
Dặn học sinh ghi nhớ kiến thức của bài
- Đại diện nhóm trình bày
- Theo dõi
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Vài học sinh nêu
- Nghe, ghi nhớ
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Làm bài vào vở bài tập
1 Kiến thức: Kể được một câu chuyện đã nghe , đã đọc nói về việc gia đình , nhà
trường , xã hội , chăm sóc và giáo dục trẻ em
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng nghe, nói
3 Thái độ: Có ý thức về quyền và bổn phận của mình
II) Các hoạt động dạy học:
1) Kiểm tra bài cũ: Kể lại 1 – 2 đoạn của câu
chuyện: Nhà vô địch; nêu ý nghĩa câu chuyện
2) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh kể chuyện
- Gọi học sinh đọc đề bài
Đề bài: Kể lại câu chuyện em đã được nghe hoặc
được đọc nói về việc gia đình, nhà trường và xã hội
- 2 học sinh
- 1 học sinh đọc