Khu khám và điều trị bệnh viện phong điền tỉnh thừa thiên huế Khu khám và điều trị bệnh viện phong điền tỉnh thừa thiên huế Khu khám và điều trị bệnh viện phong điền tỉnh thừa thiên huế luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1SVTH: Hoàng Quân_ 15X1LT GVHD:ThS.Phan Cẩm Vân - NCS.Đặng Hưng Cầu i
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
KHU KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIỆN PHONG ĐIỀN –
THỪA THIÊN HUẾ
SVTH: HOÀNG QUÂN MSSV: 110150009 LỚP: 15X1LT
GVHD: ThS PHAN CẨM VÂN
NCS ĐẶNG HƯNG CẦU
Đà Nẵng – Năm 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em: Hoàng Quân xin cam đoan:
- Đồ án tốt nghiệp là thành quả từ sự nghiên cứu thực tế trên cơ sở số liệu và được thực hiện theo sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn
- Đồ án thực hiện là của riêng em, không sao chép bất cứ đồ án tương tự nào
- Mọi sự tham khảo sử dụng trong đồ án đều được trích dẫn các nguồn tài liệu trong báo cáo và danh mục tài liệu tham khảo
Đà Nẵng, ngày 04 tháng 12 năm 2017
Sinh viên thực hiên
Hoàng Quân
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình
Qua thời gian học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự
nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:
Thiết kế : KHU KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIỆN
PHONG ĐIỀN – THỪA THIÊN HUẾ
Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: ThS Phan Cẩm Vân
Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: ThS Phan Cẩm Vân
Phần 3: Thi công 30% - GVHD: NCS Đặng Hưng Cầu
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là cô Phan Cẩm Vân đã giúp em hoàn thành
đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy
Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, tháng 12 năm 2017
Sinh viên:
Hoàng Quân
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1
1.1Sự cần thiết phải đầu tư công trình 2
1.2 Vị trí công trình - điều kiện tự nhiên-hiện trạng khu vực 2
1.2.1 Vị trí công trình xây dựng 2
1.2.2 Điều kiện tự nhiên 2
1.3 Các giải pháp về kết cấu 3
1.3.1 Giải pháp về tổng mặt bằng 3
1.3.2 Giải pháp về tổng kiến trúc 3
1.3.3 Các giải pháp kỹ thuật khác 4
1.4 Chỉ tiêu kỹ thuật 6
1.4.1 Hệ số sử dụng KSD 6
1.4.2 Hệ số khai thác khu đất KXD 6
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN TẦNG 5 8
2.1 Mặt bằng phân chia ô sàn tầng 5 9
2.1.1 Phân loại ô bản 9
2.1.2 Chọn chiều dày ô sàn 9
2.1.3 Cấu tạo sàn 9
2.2 Xác định tải trọng 10
2.2.1 Tĩnh tải sàn 10
2.2.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn: 10
2.2.3 Hoạt tải sàn 10
2.3 Xác định nội lực 11
2.3.1 Nội lực trong ô bản loại dầm 11
2.3.2 Nội lực trong các ô bản kê 4 cạnh 11
2.4 Tính toán cốt thép 12
2.4.1 Lựa chọn vật liệu 12
2.5 Tính toán cốt thép cho 1 ô sàn điển hình 12
2.5.1 Tính toán và bố trí cốt thép ô bản S1 12
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THANG BỘ TẦNG 5 15
3.1 Cấu tạo cầu thang: 15
3.2 Mặt bằng cầu thang 15
3.3 Tính toán các ô bản thang (Ô1) 16
3.3.1 Sơ đồ tính 16
3.3.2 Xác định tải trọng 16
3.3.3 Xác định nội lực và bố trí cốt thép 17
3.4 Tính bản chiếu nghỉ (Ô2) 17
3.4.1 Sơ đồ tính 17
3.4.2 Xác định tải trọng 18
3.4.3 Xác định nội lực và bố trí cốt thép 18
3.5 Tính toán các cốn thang CT1 và CT2 18
3.5.1 Sơ đồ tính 18
Trang 53.5.2 Xác định kích thước sơ bộ 19
3.5.3 Xác định tải trọng 19
3.5.4 Xác định nội lực và tính toán cốt thép 19
3.6 Tính toán nội lực và cốt thép dầm chiếu nghỉ 1 DCN1 21
3.6.1 Chọn kích thước sơ bộ dầm DCN1 21
3.6.2 Xác định tải trọng 21
3.6.3 Sơ đồ tính và xác định nội lực 22
3.6.4 Tính toán cốt thép 22
3.7 Tính toán nội lực và cốt thép dầm chiếu nghỉ 2 DCN2 24
3.7.1 Chọn kích thước sơ bộ dầm DCN2 24
3.7.2 Xác định tải trọng 24
3.7.3 Sơ đồ tính và xác định nội lực 24
3.7.4 Tính toán cốt thép 25
3.8 Tính toán nội lực và cốt thép dầm chiếu tới DCT 26
3.8.1 Chọn kích thước sơ bộ dầm DCT 26
3.8.2 Xác định tải trọng 26
3.8.3 Sơ đồ tính và xác định nội lực 26
3.8.4 Tính toán cốt thép 26
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN DẦM TRỤC E (D1) TẦNG 5 28
4.1 Sơ đồ dầm D1 (trục E) trục 1-9 28
4.2 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm D1 28
4.2.1 Tĩnh tải 28
4.2.2 Hoạt tải 30
4.3 Sơ đồ tải trọng và tổ hợp nội lực 30
4.3.1 Sơ đồ tải trọng 30
4.4 Tính toán cốt thép dọc 31
4.4.1 Với cốt thép chịu momen âm 31
4.4.2 Với cốt thép chịu momen dương 32
4.4.3 Tính cốt thép đai 33
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 5 35
5.1 Sơ đồ tính 35
5.1.1 Sơ bộ chọn tiết diện khung 35
5.2 Xác định tải trọng tác dụng lên khung trục 5 37
5.2.1 Tĩnh tải 37
5.2.2 Hoạt tải 42
5.2.3 Tải trọng gió tác dụng lên cột khung: 47
5.2.4 Các sơ đồ chất tải 48
5.2.5 Xác định nội lực 48
5.2.6 Tổ hợp nội lực 48
5.3 Tính cốt thép khung 49
5.3.1 Tính cốt thép dầm khung 49
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG TRỤC 5 50
Trang 66.1 Điều kiện địa chất 50
6.1.1 Địa tầng 50
6.1.2 Đánh giá điều kiện địa chất 50
6.1.3 Lựa chọn giải pháp nền móng 51
6.2 Thiết kế móng cọc ép 51
6.2.1 Tải trọng 51
6.2.2 Thiết kế móng M1 (trục E) 53
6.2.3 Thiết kế móng M2 (trục D) 64
6.2.4 Kiểm tra khi vận chuyển và cẩu lắp 66
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ PHẦN NGẦM 69
7.1 Lập biện pháp thi công ép cọc 69
7.1.1 Ưu nhược điểm của phương pháp ép cọc 69
7.1.2 Các yêu cầu kỹ thuật đối với đoạn cọc ép 69
7.1.3 Lựa chọn phương án thi công cọc 69
7.1.4 Kỹ thuật thi công ép cọc 70
7.1.5 An toàn lao động trong công tác ép cọc 70
7.1.6 Tổ chức thi công ép cọc 70
7.1.7 Thi công đào hố móng: 77
7.2 Thiết kế cốt pha cho các kết cấu phần ngầm 80
7.2.1 Công tác ván khuôn 80
7.2.2 Thiết kế coffa đài 81
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 87
8.1 Thiết kế ván khuôn sàn 87
8.1.1 Xác định tải trọng tác dụng lên sàn 87
8.1.2 Tính ván khuôn sàn 87
8.2 Thiết kế ván khuôn dầm phụ trục E, nhịp 1-2 89
8.2.1 Tính ván khuôn đáy 89
8.2.2 Tính cột chống xà gồ dầm phụ theo điều kiện chịu lực tra theo bảng catalog của nhà sản xuất (PL1 bảng 1.31) 91
8.2.3 Tính ván khuôn thành dầm phụ 91
8.3 Thiết kế ván khuôn dầm chính, từ E đến D 92
8.3.1 Tính ván khuôn đáy: 92
8.3.2 Tính cột chống xà gồ dầm chính theo điều kiện chịu lực tra theo bảng catalog của nhà sản xuất (PL1 bảng 1.31) 93
8.3.3 Tính ván khuôn thành dầm chính 93
8.4 Thiết kế ván khuôn cột 94
8.5 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ 96
8.5.1 Tính bản thang: 96
8.5.2 Tính bản chiếu nghỉ 98
CHƯƠNG 9: TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN 100
9.1 Xác định cơ cấu quá trình 101
9.2 Tính toán khối lượng công việc 101
Trang 79.3 Tính toán chi phí lao động cho các công tác 101
9.3.1 Chi phí lao động cho công tác ván khuôn 101
9.3.2 Công tác lắp dựng ván khuôn 101
9.3.3 Chi phí lao động cho công tác cốt thép: 101
9.3.4 Chi phí lao động cho công tác bê tông 101
9.4 Tổ chức thi công công tác BTCT toàn khối 101
9.4.1 Tính nhịp công tác quá trình: 102
9.4.2 Vẽ biểu đồ tiến độ và nhân lực 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
PHỤ LỤC 1: 104
PHỤ LỤC 2: 146
PHỤ LỤC 3: 159
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN TẦNG 5 8
Hình 2.1: Mặt bằng phân chia ô sàn 8
Hình 2.2: Cấu tạo sàn điển hình 9
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THANG BỘ TẦNG 5 15
Hình 3.1: Mặt bằng cầu thang bộ tầng 5 15
Hình 3.2: Cấu tạo các lớp thang 16
Hình 3.3: Sơ đồ tĩnh tải bản thang 17
Hình 3.5: Sơ đồ tính cốn thang 18
Hình 3.7: Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ 1 22
Hình 3.8: Sơ đồ tính toán cốt treo 23
Hình 3.9: Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ 2 24
Hình 3.10: Sơ đồ tính dầm chiếu tới 26
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN DẦM TRỤC E (D1) TẦNG 5 28
Hình 4 1: Sơ đồ tính dầm D1 28
Hình 4.2: Sơ đồ tải trọng tác dụng vào sàn truyền vào dầm D1 29
Hình 4.3: Sơ đồ tĩnh tải tác dụng lên dầm D1 30
Hình 4.4: Sơ đồ các trường hợp hoạt tải tác dụng lên dầm D1 31
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 5 35
Hình 5 1: Sơ đồ tính khung trục 5 35
Hình 5 2: Tiết diện sơ bộ cột và dầm khung 36
Hình 5 3: Sơ đồ truyền tải phân bố từ sàn vào dầm trục 5 37
Hình 5.5: Sơ đồ điểm nút 39
Hình 5.6: Sơ đồ truyền tải phân bố từ sàn vào dầm trục 5 43
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG TRỤC 5 50
Hình 6 1: Trụ địa chất công trình 50
Hình 6.2: Sơ đồ tính toán sức chịu tải của cọc đơn BTCT 55
Hình 6.3: Sơ đồ bố trí cọc trong mặt bằng 56
Hình 6.4: Móng khối quy ước 58
Hình 6.5: Biểu đồ ứng suất gây lún và ứng suất bản thân 61
Hình 6.6: Sơ đồ tháp chọc thủng 62
Hình 6.7: Phá hoại theo mặt phẳng nghiêng 63
Hình 6.8: Tính momen 63
Hình 6.8: Sơ đồ lắp đặt móc cẩu khi vận chuyển 66
Hình 6.9: Sơ đồ lắp đặt móc cẩu khi cẩu lắp 67
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ PHẦN NGẦM 69
Hình 7 1: Sơ đồ máy ép cọc 71
Hình 7 2: Sơ đồ tính toán đối trọng 71
Hình 7 5: Cấu tạo ván khuôn thép 81
Hình 7.6: Sơ đồ tính ván khuôn đài 83
Hình 7.7: Sơ đồ tính sườn đứng 83
Trang 9Hình 7.8: Mặt bằng phân chia phân đoạn thi công móng 85
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 87
Hình 8.1: Sơ đồ tính ván khuôn sàn 88
Hình 8.2: Sơ đồ tính xà gồ đỡ sàn 89
Hình 8.3: Sơ đồ tính cột chống xà gồ đỡ sàn 89
Hình 8.4: Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm phụ 90
Hình 8.5: Sơ đồ tính cột chống 91
Hình 8.6: Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm phụ 92
Hình 8.7: Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm chính 92
Hình 8.9: Sơ đồ tính cột chống 93
Hình 8.10: Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm chính 94
Hình 8.11: Sơ đồ tính toán ván khuôn cột 95
Hình 8.12: Sơ đồ tính ván khuôn bản thang 96
Hình 8.13: Sơ đồ tính xà gồ đỡ ván khuôn cầu thang 97
Hình 8.15: Sơ đồ tính ván khuôn bản thang chiếu nghỉ 99
Hình 8.16: Sơ đồ tính xà gồ đỡ ván khuôn sàn chiếu nghỉ 100
CHƯƠNG 9: TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN 100
PHỤ LỤC 1: 104
Hình 4.5: Biểu đồ Moment và lực cắt dầm D1 123
Hình 5.8: Tĩnh tải khung (đơn vị KN/m) 126
Hình 5.9: Hoạt tải 1 (đơn vị KN/m) 127
Hình 5.10: Hoạt tải 2 (đơn vị KN/m) 128
Hình 5.11: Gió trái (đơn vị KN/m) 129
Hình 5.12: Gió phải (đơn vị KN/m) 130
Hình 5.13: Biểu đồ momen tĩnh tải (đơn vị KN.m) 131
Hình 5.14: Biểu đồ lực cắt tĩnh tải (đơn vị KN) 132
Hình 5.15: Biểu đồ lực dọc tĩnh tải (đơn vị KN) 133
Hình 5.16: Biểu đồ momen hoạt tải 1(đơn vị KN.m) 134
Hình 5.17: Biểu đồ lực cắt hoạt tải 1 (đơn vị KN) 135
Hình 5.18: Biểu đồ lực dọc hoạt tải1 (đơn vị KN) 136
Hình 5.19: Biểu đồ momen hoạt tải2 (đơn vị KN.m) 137
Hình 5.20: Biểu đồ lực cắt hoạt tải 2 (đơn vị KN) 138
Hình 5.21: Biểu đồ lực dọc hoạt tải 2 (đơn vị KN) 139
Hình 5.22: Biểu đồ momen Gió trái (đơn vị KN.m) 140
Hình 5.23: Biểu đồ lực cắt Gió trái (đơn vị KN) 141
Hình 5.24: Biểu đồ lực dọc Gió trái (đơn vị KN) 142
Hình 5.25: Biểu đồ momen Gió phải (đơn vị KN.m) 143
Hình 5.26: Biểu đồ lực cắt Gió phải (đơn vị KN) 144
Hình 5.27: Biểu đồ lực dọc Gió phải (đơn vị KN) 145
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1
Bảng 1.1: Các tầng và chức năng của từng tầng 3
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN TẦNG 5 8
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THANG BỘ TẦNG 5 15
Bảng 3.1: Bảng tính nội lực và thép bản thang Ô1 17
Bảng 3.2: Tải trọng bản thân các lớp sàn chiếu nghỉ (hs = 0,08m) 18
Bảng 3.3: Bảng tính nội lực và thép bản thang Ô 18
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN DẦM TRỤC E (D1) TẦNG 5 28
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 5 35
Bảng 5.1: Trọng lượng bản thân dầm khung 37
Bảng 5.4: Giá trị hoạt tải phân bố đều tác dụng lên dầm khung 44
Bảng 5.5: Giá trị hoạt tải tập trung tại nút 47
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG TRỤC 5 50
Bảng 6.1: Số liệu địa chất công trình 50
Bảng 6.2: Trọng lượng bản thân cột tầng 1 52
Bảng 6.3: Tải trọng tính toán và tải trọng tiêu chuẩn dùng để tính toán móng 53
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ PHẦN NGẦM 69
Bảng 7.1: Xác định Kij 85
Bảng 7.2: Cộng dồn xác định ∑Kij 86
Bảng 7.3: Xác định giãn cách Oi1min 86
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 87
CHƯƠNG 9: TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN 100
PHỤ LỤC 1: 104
Bảng 1.1: Bảng phân loại ô sàn tầng 5 104
Bảng 1.2: Bảng tĩnh tải sàn 80mm, 120mm 104
Bảng 1.3: Bảng tính tĩnh tải các ô sàn tầng điển hình tầng 5 105
Bảng 1.4: Bảng hoạt tải các ô sàn tầng điển hình tầng 5 106
Bảng 1.5: Bảng tải trọng do ô sàn truyền vào dầm D1 106
Bảng 1.6: Bảng tổng tĩnh tải tác dụng lên dầm D1 107
Bảng 1.7: Bảng hoạt tải truyền dầm D1 107
Bảng 1.8: Bảng tính sơ bộ tiết diện cột trục B, E 107
Bảng 1.9: Bảng tính sơ bộ tiết diện cột trục C, D 108
Bảng 1.10: Bảng tĩnh tải phân bố đều tác dụng lên dầm khung 108
Bảng 1.11: Bảng tĩnh tải tập trung truyền vào nút khung 109
Bảng 1.12: Bảng tổng thành phần gió tĩnh tiêu chuẩn 109
Bảng 1.13: Bảng tổng thành phần gió tĩnh tiêu chuẩn 110
Bảng 1.14: Bảng tải trọng do công trình (khung K5) truyền xuống móng 110
Bảng 1.15: Bảng số liệu tính toán sức chịu tải của cọc đơn BTCT 111
Bảng 1.16: Bảng tính ứng suất gây lún và ứng suất bản thân 111
Trang 11Bảng 1.17: Bảng tính thời gian bố trí và ép cho một cọc 111
Bảng 1.18: Bảng tính thời gian bố trí và ép cho một móng M1 112
Bảng 1.19: Bảng tính thể tích móng chiếm chỗ 112
Bảng 1.20: Bảng tính thể tích bê tông lót 112
Bảng 1.21: Bảng tính thể tích giằng móng 112
Bảng 1.22: Bảng tính khối lượng công tác bêtông móng 113
Bảng 1.23: Bảng tính khối lượng công tác ván khuôn 113
Bảng 1.24: Bảng tính khối lượng công tác cốt thép 113
Bảng 1.25: Bảng tính hao phí nhân công và hao phí ca máy 114
Bảng 1.26: Bảng khối lượng trên các phân đoạn 114
Bảng 1.27: Bảng chọn nhịp công tác của các dây chuyền 115
Bảng 1.28: Đặc tính kỹ thuật của tấm khuôn phẳng 115
Bảng 1.29: Đặc tính kỹ thuật của tấm khuôn góc trong 117
Bảng 1.30: Đặc tính tấm khuôn góc ngoài 117
Bảng 1.31: Các loại cột chống 117
Bảng 1.32: Bảng khối lượng các công việc 118
Bảng 1.33: Bảng tính toán chi phí công tác lắp dựng ván khuôn 119
Bảng 1.34: Bảng tính toán chi phí lao động cho công tác cốt thép 120
Bảng 1.35: Bảng tính toán chi phí lao động cho công tác đổ bê tông 121
Bảng 1.36: Bảng tổng hợp nhân công 121
PHỤ LỤC 2: 146
Bảng 2.1: Tổ hợp Moment dầm D1 trục 1-9 146
Bảng 2.2: Bảng tổ hợp lực cắt dầm D1 trục 1-9 147
Bảng 2.3: Tổ hợp Moment dầm khung trục 5 148
Bảng 2.4: Tổ hợp lực cắt dầm khung trục 5 151
Bảng 2.5: Tổ hợp lực dọc cột khung trục 5 156
PHỤ LỤC 3: 159
Bảng 3.1: Bảng tính thép ô sàn bản kê 159
Bảng 3.2: Bảng tính thép ô sàn bản dầm 160
Bảng 3.3: Bảng tính thép dọc dầm D1 trục 1-9 161
Bảng 3.4: Bảng tính đai dầm D1 trục 1-9 162
Bảng 3.5: Bảng tính thép dọc dầm khung trục 5 162
Bảng 3.6: Bảng tính thép đai dầm khung trục 5 169
Bảng 3.7: Bảng tính thép cột khung trục 5 172
Trang 12ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
Trang 13CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư công trình
Công trình khu khám và điều trị bệnh viện Phong Điền – Tỉnh Thừa Thiên Huế được xây dựng tại Thị trấn Phong Điền, Huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế với mục đích chính là phục vụ nhu cầu khám, chữa bệnh cho người dân trong khu vực Phong Điền và các vùng phụ cận Với mục đích nhằm giảm trình trạng cho các bệnh viện tuyến trên của tỉnh đặc biệt là các bệnh viện tuyến trung ương và các tỉnh phụ cận
1.2 Vị trí công trình - điều kiện tự nhiên-hiện trạng khu vực
1.2.1 Vị trí công trình xây dựng
Công trình khu khám bệnh và điều trị bệnh viện Phong Điền – Tỉnh Thừa Thiên Huế, được xây dựng có cổng chính thuộc số đường 15 Vân Trạch Hòa, cổng phụ đối diện với khu dân cư qua đường Hồ Bá Tang thuộc thị trấn Phong Điền, Huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế Đây là khu vực có mặt bằng khá rộng rãi, bằng phẳng, gần các tuyến đường giao thông và có khả năng thoát nước tốt, thuận lợi về mặt giao thông cho người dân khu vực đi khám chữa bệnh, cũng như khả năng chiếu sáng và thông gió tự nhiên cho công trình
1.2.2 Điều kiện tự nhiên
+ Mùa khô từ tháng 3 đến tháng 8, nhiệt độ khá cao từ 35 đến 40 °C
+ Mùa mưa từ tháng 8 đến tháng giêng, nhiệt độ trung bình mùa mưa là 20 °C
• Các yếu tố khí tượng:
+ Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 210C
+ Nhiệt độ cao nhất trung bình năm: 290C
+ Lượng mưa trung bình: 2600 mm/năm
+ Độ ẩm tương đối trung bình: 79,2%
+ Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô: 60 -70%
+ Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa : 80 -90%
• Hướng gió chính thay đổi theo mùa
+ Về mùa đông (tháng 10 - tháng 4 năm sau) hướng gió thịnh hành trên đồng bằng duyên hải có hướng Tây Bắc với tần suất 25 - 29%, sau đó là gió Đông Bắc đạt tần suất 10 - 15%
+ Trong mùa hè (tháng 5 - 9) các hướng gió thịnh hành ở đồng bằng duyên hải khá phức tạp và xấp xỉ nhau, trong đó hướng Nam đạt 10 - 16%, Tây Nam khoảng 11 - 14% và Đông Bắc là 10 - 16%
+ Tốc độ gió trung bình tháng không lớn, dao động từ 1,0 đến 8,6m/s và ít thay đổi theo mùa Tốc độ gió trung bình năm lớn nhất (2,3m/s), thường xảy ra gió mạnh
Trang 14với các hướng khác nhau, khi có bão, lốc, tố, gió mùa Đông Bắc hoặc gió mùa Tây Nam
b Địa chất
Theo tài liệu báo cáo kết quả địa chất công trình, khu đất xây dựng tương đối bằng phẳng và được khảo sát bằng phương pháp khoan Độ sâu khảo sát là 25 m, mực nước ngầm ở độ sâu cách mặt đất tự nhiên là 5 m Theo kết quả khảo sát gồm 4 lớp đất từ trên xuống dưới:
Hệ thống kỹ thuật điện, nước được nghiên cứu kĩ, bố trí hợp lý, tiết kiệm dễ dàng sử dụng và bảo quản
1.3.2 Giải pháp về tổng kiến trúc
a Giải pháp thiết kế mặt bằng
Công trình được xây dựng mới hoàn toàn trên khu đất Bao gồm 9 tầng nổi, được xây dựng trên khu đất có diện tích 9000 (m2) trong đó diện tích đất xây dựng là 2950 (m2) Với tổng chiều cao công trình là 36,7 (m)
Trong khối nhà có các khu chức năng như sau:
Bảng 1.1: Các tầng và chức năng của từng tầng
1 Bếp, kho, kho lạnh, phòng kĩ thuật, phòng
làm việc, sảnh, phòng pha chế, trực 4.2
2
Phòng 3 giường,phòng 2 giường, phòng chủ nhiệm khoa, phòng bác sĩ điều trị, phòng đợi, phòng thủ thuật vô khuẩn và hữu khuẩn, phòng trực, phòng thiết bị, kho
3.9
3 đến 8
Phòng 3 giường, phòng 5 giường, phòng chủ nhiệm khoa, phòng bác sĩ điều trị, phòng hành chính, phòng sinh hoạt chung, phòng trực, phòng thủ thuật vô khuẩn và hữu khuẩn, kho đồ sạch, kho đồ bẩn
3.9
Trang 15b Giải pháp thiết kế mặt đứng
Mặt đứng sẽ ảnh hưởng đến tính nghệ thuật của công trình và kiến trúc cảnh quan của khu phố Khi nhìn từ xa ta có thể cảm nhận toàn bộ công trình trên hình khối kiến trúc của nó Mặt trước và mặt sau được cấu tạo bằng tường ngoài có ốp đá và kính, với mặt kính là những ô cửa rộng nhằm đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho ngôi nhà, vừa làm tăng tính thẩm mỹ, tạo nên sự nhịp nhàng và mềm mại cho công trình Hai mặt bên được hoàn thiện bằng đá Granit
Dựa vào đặc điểm sử dụng và điều kiện chiếu sáng, thông thủy, thoáng gió cho các phòng chức năng ta chọn chiều cao các tầng nhà như sau:
+ Tầng 1, tầng mái: 4.2 (m)
+ Tầng 2-8: 3.9 (m)
c Giải pháp thiết kế mặt cắt và kết cấu
Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điểm sau:
+ Giá thành của kết cấu BTCT thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau
+ Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khả năng chịu lửa tốt
+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu kiến trúc
Bên cạnh đó kết cấu BTCT tồn tại nhiều khuyết điểm như trọng lượng bản thân lớn, khó vượt được nhịp lớn, khó kiểm tra chất lượng và vết nứt Xem xét những ưu điểm, nhược điểm của kết cấu BTCT và đặc điểm của công trình thì việc chọn kết cấu BTCT
là hợp lí
Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án kết cấu khung, đảm bảo tính ổn định
và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn Phương án nền móng sẽ thi công theo phương án móng cọc đảm bảo cho toàn bộ hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp hệ khung nhôm kính bao che cho toàn bộ tòa nhà
Các vật liệu sử dụng cho công tác hoàn thiện sẽ được thiết kế với tiêu chuẩn cao đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa cũng như các yêu cầu về thẩm mỹ, nội thất của tòa nhà văn
Trang 16bảo phục vụ các nhu cầu chiếu sáng, điều hòa không khí, vận hành các thiết bị y tế cũng như các nhu cầu kĩ thuật khác Công trình có phòng kĩ thuật gồm các bảng vận hành,kiểm soát và phân phối điện cho toàn công trình đặt trong khuôn viên
b Hệ thống cung cấp nước
Điều kiện cấp thoát nước của công trình là vô cùng thuận tiện vì công trình tiếp giáp với tuyến đường lớn Hệ thống cấp nước của công trình được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố vào bể chứa ngầm ở tầng trệt và khuôn viên sau đó dùng máy bơm lên các tầng nhờ hệ thống ống chính đặt ngầm ở các vị trí kĩ thuật rồi phân phối cho các thiết bị sử dụng
c Hệ thống thoát nước
Hệ thống thoát nước mưa và nước thải được bố trí riêng biệt, cho đi qua các đường ống thoát từ trên tầng xuống Hệ thống nước mưa được đổ thẳng ra hệ thống cống thoát nước trên đường Vân Trạch Hòa, còn nước thải được thu gom về hố ga ở khu vực xử lý sau đó mới thải ra hệ thống thoát nước thành phố theo đúng quy định
d Hệ thống thông gió và chiếu sáng
Các phòng đều có mặt tiếp xúc với thiên nhiên nên cửa sổ và cửa đi của công trình đều được lắp kính, khung nhôm, và có hệ lam che nắng vừa tạo sự thoáng mát, vừa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phòng Ngoài ra còn kết hợp với thông gió và chiếu sáng nhân tạo
e Hệ thống thu gom rác thải
Hệ thống rác thải sau khi tập trung lại sẽ được xử lý theo một hợp đồng với Công ty Môi trường đô thị chuyển đi hàng ngày vào thời điểm thích hợp Hệ thống nước thải được tập trung ở các hố ga xử lý, sau đó mới thải ra đường ống thoát nước thành phố
f Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Hệ thống phòng cháy – chữa cháy được bố trí ở các hành lang và trong mỗi phòng bằng các bình khí CO2 và các vòi phun nước nối với các nguồn nước riêng để chữa cháy kịp thời khi có hỏa hoạn xảy ra
g Hệ thống chống sét
Chống sét cho công trình sử dụng loại đầu kim thu sét được sản xuất theo công nghệ mới nhất; dây nối đất dùng loại cáp đồng trục Triax được bọc bằng 3 lớp cách điện, đặc biệt có thể lắp đặt ngay bên trong công trình bảo đảm mỹ quan cho công trình, cách li hoàn toàn dòng sét ra khỏi công trình
Sử dụng kỹ thuật nối đất hình tia kiểu chân chim, đảm bảo tổng trở đất thấp và giảm điện thế bước gây nguy hiểm cho người và thiết bị Các tủ điện, bảng điện, thiết bị dùng điện có vỏ bằng kim loại đều phải được nối với hệ thống nối đất
h Hệ thống thông tin liên lạc
Sử dụng hệ thống điện thoại hữu tuyến bằng dây dẫn vào các phòng làm việc
l Hệ thống giao thông nội bộ
Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông theo phương ngang và phương thẳng đứng:
Trang 17- Phương tiện giao thông nằm ngang là các hành lang
- Phương tiện giao thông thẳng đứng được thực hiện bởi 3 cầu thang bộ và 3 cầu thang máy Bố trí cầu thang máy ở giữa nhà, 2 cầu thang bộ 2 bên đầu hồi và một cầu thang
bộ đối diện với thang máy, đảm bảo cự ly an toàn thoát hiểm khi có sự cố
***KẾT LUẬN***
Theo TCXDVN 323:2004, mục 5.3, khi xây dựng nhà ở cao tầng trong khu đô thị, mật độ xây dựng không vượt quá 40% và hệ số sử dụng đất không quá 5 Trong trường hợp công trình đang tính, 2 điều kiện trên đều thỏa mãn
Vì vậy dự án xây dựng KHU KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ-BỆNH VIỆN PHONG ĐIỀN
– THỪA THIÊN HUẾ là một dự án có tính khả thi, hết sức cần thiết và ý nghĩa trong
việc giải quyết nhu cầu khám chữa bệnh của người dân, giảm tải được sức ép các bệnh
về tuyến trên cho thủ đô cũng như cho Bộ y tế, góp phần xây dựng Việt Nam thành một đất nước có chất lượng đời sống tốt
Trang 18ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
Trang 19CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN TẦNG 5
Hình 2.1: Mặt bằng phân chia ô sàn
78 00 33
00 78
00 18
00
22 50 0
18 00
Trang 202.1 Mặt bằng phân chia ô sàn tầng 5
2.1.1 Phân loại ô bản
Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là liên kết khớp, nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là liên kết ngàm, nếu sàn không có dầm thì xem là tự do để xác định nội lực trong sàn Nhưng khi bố trí thép, để thiên về an toàn thì bố trí thép ở biên ngàm đối diện cho biên khớp
-Khi 𝑙2
𝑙 1 > 2 : Bản làm việc chủ yếu theo phương cạnh ngắn ( Bản loại dầm)
-Khi 𝑙2
𝑙1 ≤ 2 : Bản làm việc theo cả 2 phương ( Bản kê 4 cạnh)
Trong đó: L1 : Kích thước cạnh ngắn của ô bản
L2 : Kích thước cạnh dài của ô bản
Dựa vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bản:
Bảng phân loại ô sàn tầng 5 xem phụ lục 1 (bảng 1.1) 2.1.2 Chọn chiều dày ô sàn
Chọn chiều dày bản sàn theo công thức: hb = Dxl
m Trong đó: l: là cạnh ngắn của ô bản;
D= 0,81,4 phụ thuộc vào tải trọng Chọn D=1
Căn cứ vào kích thước,cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chọn chiều dày ô sàn:
+ Các ô sàn hành lang, ban công S4, S5, S6, S13, S14, S15, S16, S17, S18 : Hb=0,08m
+ Các ô còn lại S1, S2, S3, S7, S8, S9, S10, S11, S12: Hb=0,12m
2.1.3 Cấu tạo sàn
Hình 2.2: Cấu tạo sàn điển hình
Trang 21δ (cm) : Chiều dày lớp vật liệu
n: Hệ số an toàn lấy theo bảng 1, trang 10, TCVN 2737-1995
Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau:
Bảng tĩnh tải sàn 80mm, 120mm xem phụ lục 1 (bảng 1.2)
2.2.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:
Tất cả các tường ngăn trên ô sàn đều có chiều dày 100 (mm) Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có γ = 15 (KN/m3) Tường bao che bên ngoài và tường khu vực cầu thang, thang máy có chiều dày 200 (mm)
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp lên sàn mà không có dầm đỡ thì xem tải trọng
đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường xây trên dầm được quy về tải trọng phần
bố tác dụng lên dầm
Chiều cao tường được xác định theo công thức: ht = H - hds
Trong đó: ht : Chiều cao tường
H : Chiều cao tầng
hds : Chiều cao dầm sàn tương ứng
Công thức quy đổi tải trọng tường về tải trọng phân bố trên ô sàn:
𝑆𝑖 (kN/m2) Trong đó: St : Diện tích tường (kể cả cửa)
Sc : Diện tích cửa
nt; nc : Hệ số độ tin cậy đối với tường và cửa (nt = 1,1; nc = 1,3)
γt : Trọng lượng riêng của tường (γt = 15 kN/m3)
γc : Trọng lượng của 1 (m2) cửa kính khung nhôm (γc = 0,15 kN/m2)
Si : Diện tích ô sàn đang tính toán (m2) t :Chiều dày của mảng tường= 0,1(m)
Bảng tính tĩnh tải các ô sàn tầng điển hình tầng 5 xem phụ lục 1 (bảng 1.3) 2.2.3 Hoạt tải sàn
Hoạt tải tiêu chuẩn Ptc (daN/m2) lấy theo bảng 3, TCVN 2737-1995
Công trình được chia thành nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành xác định hoạt tải tiêu chuẩn và tiến hành nhân với sau
đó nhân thêm với hệ số giảm tải cho sàn theo mục 4.3.4.1 và hệ số vượt tải n sẽ được hoạt tải tính toán Ptt (daN/m2)
Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất của các hoạt tải để tính toán ô sàn Để đơn giản tính toán tất cả các hoạt tải được xem là tải trọng ngắn hạn
Trang 22+ Đối với các phòng nêu ở mục 6, 7, 8, 10, 12, 14 bảng 3 TCVN 2737-1995
nhân với hệ số ψA2 (khi A>A2=36m2)
Hệ số giảm tải : ΨA = 0,4+
2
/
6,0
A A
2.3.1 Nội lực trong ô bản loại dầm
Cắt dải bản rộng 1 (m) theo phương cạnh ngắn (vuông góc với cạnh dài) và xem như
1 dầm Khi đó tải trọng phân bố đều trên dầm là: q = (P + g).1m (KN/m)
Tùy vào liên kết cạnh bản mà có 3 sơ đồ tính đối với dầm:
2.3.2 Nội lực trong các ô bản kê 4 cạnh
Sơ đồ nội lực tổng quát:
-Momen dương lớn nhất ở giữa bản: M1 = mi1.(g+P).l1.l2 (KN.m/m)
l1
Trang 23M2 = mi2.(g+P).l1.l2 (KN.m/m)
- Momen âm lớn nhất ở gối: MI = M’I = ki1.(g+P).l1.l2 (KN.m/m)
MII = M’II = ki2.(g+P).l1.l2 (KN.m/m) Trong đó: M1; MI; M’I : Momen dùng để tính toán cốt thép theo phương cạnh ngắn
M2; MII; M’II : Momen dùng để tính toán cốt thép theo phương cạnh dài
i : Số của sơ đồ sàn
mi1; mi2; ki1; ki2: Hệ số tra sổ tay kết cấu theo i và l2
2.4 Tính toán cốt thép
2.4.1 Lựa chọn vật liệu
Vì công trình đổ bêtông toàn khối, nên chọn vật liệu cho toàn công trình như sau:
-Bê tông B20: Rb = 11.5 (MPa) = 11500 (KN/m2)
-Cốt thép ≤ 8: Dùng thép CI có: Rs = Rsc = 225 (MPa) = 225000 (KN/m2)
Rsw = 175 (MPa) = 175000 (KN/m2) -Cốt thép > 8: Dùng thép CII có: Rs = Rsc = 280 (MPa) = 280000 (KN/m2)
+Sàn S8 thuộc sơ đồ tính số 9,tỉ số l2/l1=7,8/4,5=1,73 tra sổ tay
kết cấu ta nội suy được các giá trị sau:
+Sàn dùng bê tông cấp độ bền B20 có Rb = 11,5Mpa
+Cốt thép CI, A-I có Rs = 225MPa
CII, A-II có Rs = 280MPa
• Cốt thép chịu momen dương theo phương cạnh ngắn lấy giá trị M 1 để tính
Trang 24=>
6
2 01
1 7,367.10
339,1 225.0,967.100
2 2,370.10
115, 0 225.0,988.93
Trang 25=>
6
2 0
2 15, 226.10
586, 76 280.0,929.100
5, 083.10
231, 28 225.0,977.100
Trang 26CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THANG BỘ TẦNG 5
3.1 Cấu tạo cầu thang:
- Cầu thang 2 vế bằng BTCT đổ tại chỗ, bậc xây gạch đặc
- Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang:
+ Ô1, Ô2: bản thang, liên kết ở 4 cạnh: cốn, tường, dầm chiếu nghỉ, dầm chân thang (hoặc dầm chiếu tới)
+ Cốn CT1, CT2 liên kết ở 2 đầu: gối lên dầm chiếu nghỉ (DCN1) và dầm chân thang (hoặc dầm chiếu tới)
+ Dầm chiếu nghỉ, dầm chiếu tới (DCN1, DCN2, DCT) liên kết ở 2 đầu gối lên tường (cột)
Trang 273.3 Tính toán các ô bản thang (Ô1)
3.3.1 Sơ đồ tính
Bản thang tính toán tương tự ô sàn xem 4 biên là liên kết khớp, tùy thuộc vào tỷ số
l2/l1 mà tính theo bản theo bản kê 4 cạnh hay bản loại dầm
Kích thước cạnh bản theo phương nghiêng (l2) đối với Ô1: l2 = 3,80 / 0,894 4, 250 m
- Xác định sơ đồ làm việc của Ô1: l l =2/ 1 4, 25 /1,925 2, 21 = tính Ô1 theo bản dầm
- Xác định sơ đồ làm việc của Ô2: l l =2/ 1 4,5 /1,9 2,37 = tính Ô2 theo bản dầm
h b
h b
+
+ = 1,2.20.0,015
0,15 0, 30,15 0, 30
++ = 0,483(kN/m
2 )
- Lớp vữa lót: g2 = n..
2 2
h b
h b
+
+ = 1,3.16.0,02
0,15 0, 300,15 0, 30
++ = 0,558 (kN/m
2 )
- Bậc xây gạch đặc: g3 = n.
2 2
.2
h b
h b
Trang 28Hình 3.3: Sơ đồ tĩnh tải bản thang
b Hoạt tải
Hoạt tải lấy theo tiêu chuẩn TCVN 2737-95 Đối với cầu thang của bệnh viện,
ta có hoạt tải tiêu chuẩn:
ptc
1 = 3 (kN/m2); ptt
1 = n.ptc
1 = 1,2.3 = 3,6 (kN/m2)
Hình 3.4: Sơ đồ hoạt tải bản thang
Tổng tải trọng tác dụng lên bản thang theo phương thẳng đứng theo chiều nghiêng:
Dựa vào liên kết tính tương tự bản sàn, thể hiện tại bảng tính sau:
Bảng 3.1: Bảng tính nội lực và thép bản thang Ô1
l2/l1
Chọn thép Moment
Trang 29b) Hoạt tải: Ta có: ptt = 3,6 (kN/m2 ) (đã tính ở phần trên)
Tổng tải trọng theo phương đứng phân bố trên 1m2 bản:
Cốn là dầm đơn giản với chiều dài nhịp lc = 4,25m, 2 đầu liên kết với dầm chân
thang (hoặc dầm chiếu tới) và dầm chiếu nghỉ
l2/l1
Chọn thép Moment
3,8 4,25
Trang 30- Trọng lượng lan can, tay vịn (tạm tính): q =3 1, 2.0, 2=0, 24 (kN/m)
- Do ô bản thang Ô1 truyền vào có dạng phân bố đều với:
Trang 31 Diện tích cốt thép tính ra 2,705 (cm2) chọn thép 120 có As = 3,142 cm2 để chịu
momen dương, cốt thép chịu momen âm đặt theo cấu tạo, chọn 114
• Tính cốt thép đai
* Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai: Qmax Qbmin = b3.(1 + f + n) R b hbt . 0 (3.15)
Với Qbmin là khả năng chịu cắt nhỏ nhất của bê tông, thì ta không cần phải tính toán cốt đai mà chỉ cần đặt theo cấu tạo
Trong đó : f = 0 vì tiết diện dầm đang xét là tiết diện chữ nhật
n = 0 vì không có lực nén hoặc kéo
3= 0,6 đối với bê tông nặng
Giả thiết hàm lượng cốt đai tối thiểu: 6, n = 1 nhánh, s = 200mm Trong đó:
w1- hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện
w1= +1 5 . w1,3; Với µw w 28, 3
0, 001415 100.200
21.10
7, 7827.10
s b
E E
Trang 320.3. w b R b h b o =0, 3.1, 055.0,885.11, 5.10 0,1.0, 27=86, 97(kN)Q =16, 9(kN)
bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính
* Kiểm tra cường độ của tiết diện nghiêng theo lực cắt:
Điều kiện:
2 2
Vậy bê tông đủ khả năng chịu cắt, cốt đai như đã chọn: đặt 6a150 trong
khoảng 1/4 nhịp ở hai đầu cốn, phần giữa nhịp bố trí 6a200
3.6 Tính toán nội lực và cốt thép dầm chiếu nghỉ 1 DCN1
- Trọng lượng do bản sàn Ô1 (bản dầm) truyền vào (dạng hình chữ nhật): q 4 = 0
Tổng tải phân bố đều tác dụng lên dầm: qdcn1 = 1,76 + 0,262 + 6,543 = 8,565(kN/m)
Trang 33 Tải tập trung do cốn truyền vào: 1 1.8,899.4, 25 18, 91( )
TT s
* Tính cốt thép chịu mômen âm: do dầm chỉ chịu uốn nên cốt thép chịu mô men
âm đặt theo cấu tạo, chọn 212
• Tính toán cốt đai
* Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai: Qmax Qbmin =b3.(1 + f + n) R b hbt . 0
Với Qbmin là khả năng chịu cắt nhỏ nhất của bê tông, thì ta không cần phải tính toán cốt đai mà chỉ cần đặt theo cấu tạo
Trang 34* Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính ở bụng với điều kiện:
Qmax ≤ 0,3 w1 b1.R b h bt 0
Giả thiết hàm lượng cốt đai tối thiểu: 6, n = 1 nhánh, s = 200mm Trong đó:
w1- hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện
w1= + 1 5 w 1,3; Với µw
w 28, 3
0, 001415100.200
21.10
7, 7827.10
s b
E E
bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính
Vậy bê tông đủ khả năng chịu cắt, cốt đai chỉ đặt theo cấu tạo: đặt 6a150 trong khoảng 1/4 nhịp ở hai đầu dầm, phần giữa nhịp bố trí 6a200
• Tính toán cốt treo chịu lực tập trung P do cốn CT1, CT2 truyền vào
- Kiểm tra điều kiện: P.(1 -
Hình 3.8: Sơ đồ tính toán cốt treo
Trong đó: P (kN): Tổng tải trọng tác dụng tập trung lên dầm, P = 18,91 kN (3.6.2)
h
R
Trang 35Ta đặt mỗi bên mép cốn CT1 (CT2) 2 đai, khoảng cách a=50mm trong phạm vi
hs=17cm thỏa mãn điều kiện
3.7 Tính toán nội lực và cốt thép dầm chiếu nghỉ 2 DCN2
- Để đơn giản, xem như toàn bộ mảng tường là đặc, chiều cao h = 1,95-0,4 = 1,55m
Ta có công thức tính tải trọng tường: . . ( / )
n: hệ số độ tin cậy, lấy n = 1,1
St: diện tích của mảng tường trên nhịp đang xét
Trang 36TT s
* Tính cốt thép chịu mômen âm: do dầm chỉ chịu uốn nên cốt thép chịu mô men
âm đặt theo cấu tạo, chọn 212
• Tính toán cốt đai
* Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai: Qmax Qbmin=b3 + + (1 f n) R b hbt . 0
Với Qbmin là khả năng chịu cắt nhỏ nhất của bê tông, thì ta không cần phải tính toán cốt đai mà chỉ cần đặt theo cấu tạo
Giả thiết hàm lượng cốt đai tối thiểu: 6, n = 1 nhánh, s = 200mm Trong đó:
w1- hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện
w1= + 1 5 w 1,3; Với µw w 28, 3
0, 001415 100.200
21.10
7, 7827.10
s b
E E
Trang 37Do đó ta có:
3
0.3. w b R b h b o =0, 3.1, 055.0,885.11, 5.10 0,1.0, 27=86, 97(kN)Q =31,85(kN)
bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính
Vậy bê tông đủ khả năng chịu cắt, cốt đai chỉ đặt theo cấu tạo: đặt 6a150 trong khoảng 1/4 nhịp ở hai đầu dầm, phần giữa nhịp bố trí 6a200
3.8 Tính toán nội lực và cốt thép dầm chiếu tới DCT
Tổng tải phân bố đều tác dụng lên dầm: qdcn = 1,76 + 0,262 + 7,455 = 9,477 (kN/m)
Tải tập trung do cốn truyền vào: 1 . 1.8,899.4, 25 18, 91( )
3.8.3 Sơ đồ tính và xác định nội lực
Hình 3.10: Sơ đồ tính dầm chiếu tới
Từ đó ta đi xác định nội lực dầm chiếu tới:
Trang 38- Kiểm tra điều kiện: m=0,191R=0, 429: thỏa điều kiện
TT s
* Tính cốt thép chịu mômen âm: do dầm chỉ chịu uốn nên cốt thép chịu mô men
âm đặt theo cấu tạo, chọn 212
• Tính toán cốt đai
* Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai: Qmax Qbmin=b3.(1 + f + n) R b hbt . 0
Với Qbmin là khả năng chịu cắt nhỏ nhất của bê tông, thì ta không cần phải tính toán cốt đai mà chỉ cần đặt theo cấu tạo
Giả thiết hàm lượng cốt đai tối thiểu: 6, n = 1 nhánh, s = 200mm Trong đó:
w1- hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện
w1= + 1 5 w 1,3; Với µw w 28, 3
0, 001415 100.200
21.10
7, 7827.10
s b
E E
bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính
Vậy bê tông đủ khả năng chịu cắt, cốt đai chỉ đặt theo cấu tạo: đặt 6a150
trong khoảng 1/4 nhịp ở hai đầu dầm, phần giữa nhịp bố trí 6a200
• Tính toán cốt treo chịu lực tập trung P do cốn CT1, CT2 truyền vào
Tính toán và bố trí cốt treo giống như dầm chiếu nghỉ 1
Trang 39- Trọng lượng bản thân của dầm chỉ tính với phần không giao với sàn: gd = gbt + gtr
Với: gbt = nbt.ɣbt.b.(h – hb): phần trọng lượng bê tông cốt thép
gtr = ntr ɣtr 𝛿tr.[2(h – hb) + b]: Phần trọng lượng lớp vữa trát dày 15mm
- Tải trọng tác dụng từ sàn truyền vào dầm:
D1, D2: Tải trọng hình thang D3, D4: Tải trọng tam giác
- Quy đổi các tải trọng hình thang và tam giác đó về phân bố đều
Trang 40- Đối với dầm có 2 bên sàn tính tải trọng do cả 2 bên truyền vào
Hình 4.2: Sơ đồ tải trọng tác dụng vào sàn truyền vào dầm D1
- Tính toán:
*Tải trọng do ô sàn truyền vào dầm
Bảng tải trọng do ô sàn truyền vào dầm D1 xem phụ lục 1 (bảng 1.5)
Đối với mảng tường có cửa:
∑G = nt gtc
t.St + nc.gtc
c.Sc Trong đó: gtc
t: trọng lượng tính toán của 1m2 tường
t =gg+gtr =3 KN/m3
St: diện tích tường (trong nhịp đang xét)
nt =1,1,nc=1,3 : hệ số vượt tải đối với tường và cửa
c =0,25 KN/m2 trọng lượng tiêu chuẩn của 1m2 cửa
Sc: diện tích cửa (trong nhịp đang xét)
Tải trọng tường + cửa phân bố đều trên dầm là: q = ∑G/ld
Tính toán: Tường dày 200mm gạch ống, chiều cao tường
htường=htầng-hdầm=3,9-0,35=3,55(m), diện tích cửa chính 0,8 x 2,7m, cửa sổ 1,2 x 2,0m: