Khu chung cư 11 tầng thành phố hải dương Khu chung cư 11 tầng thành phố hải dương Khu chung cư 11 tầng thành phố hải dương luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
KHU CHUNG CƯ 11 TẦNG THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG
SVTH: HUỲNH QUỐC VIỆT
MSSV: 110120246 LỚP: 12X1C
GVHD: ThS ĐỖ MINH ĐỨC ThS ĐINH NGỌC HIẾU
Đà Nẵng – Năm 2017
Trang 2TÓM TẮT
Tên đề tài: KHU CHUNG CƯ 11 TẦNG THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG
Sinh viên thực hiện: HUỲNH QUỐC VIỆT
Số thẻ SV: 110120246 Lớp: 12X1B
Cùng với sự phát triển về kinh tế,dân số ngày càng gia tăng, nhu cầu chỗ ở
tăng lên không ngừng, đây là lý do xây dựng Khu chung cư 11 tầng thành phố Hải Dương
Mục đích của đề tài là thể hiện được kiến trúc của công trình, nghiên cứu những giải pháp kết cấu cho công trình, phù hợp với những yêu cầu kiến trúc đã
đề ra trước đó, nghiên cứu những biện pháp thi công cho phần ngầm, phần thân và hoàn thiện công trình Cụ thể:
- Kiến trúc: sinh viên nghiên cứu và thể hiện về cách bố trí các tầng theo công năng sử dụng, tính thẩm mĩ của công trình
- Kết cấu: sinh viên nghiên cứu và trình bày các giải pháp kết cấu của công trình, giải pháp kết cấu chịu lực là hệ khung kết hợp với vách lõi Nghiên cứu và trình bày sự làm việc không gian của công trình , thể hiện qui cách bố trí cốt thép sàn, cầu thang, khung, móng trên bản vẽ A1
- Thi công: sinh viên nghiên cứu và trình bày các giải pháp thi công cho công trình Ở đây sinh viên chủ yếu tính toán các biện pháp kĩ thuật thi công cho phần ngầm và phần thân công trình Việc thực hiện đề tài giúp cho sinh viên hệ thống lại những kiến thức đã được học, đồng thời đây là nền tảng cơ bản để sinh viên có thể làm quen với những công việc mà sinh viên có thể làm sau khi ra trường
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước, ngành xây dựng
cơ bản đóng một vai trò hết sức quan trọng Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của mọi lĩnh vực khoa học và công nghệ, ngành xây dựng cơ bản đã và đang có những bước tiến đáng kể Để đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao của xã hội, chúng
ta cần một nguồn nhân lực trẻ là các kỹ sư xây dựng có đủ phẩm chất và năng lực, tinh thần cống hiến để tiếp bước các thế hệ đi trước, xây dựng đất nước ngày càng văn minh và hiện đại hơn
Sau 5 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Bách Khoa – Đại Học Đà Nẵng, đồ án tốt nghiệp này là một dấu ấn quan trọng đánh dấu việc một sinh viên
đã hoàn thành nhiệm vụ của mình trên ghế giảng đường Đại Học Trong phạm vi
đồ án tốt nghiệp của mình, em đã cố gắng để trình bày toàn bộ các phần việc thiết
kế và thi công công trình: KHU CHUNG CƯ 11 TẦNG TP HẢI DƯƠNG
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong Trường Đại Học Bách Khoa
Đà Nẵng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý giá của mình cho
em cũng như các bạn sinh viên khác trong suốt những năm học qua Đặc biệt em xin cảm ơn sự tận tình hướng dẫn của các thầy:
ThS: ĐỖ MINH ĐỨC - Bộ môn kết cấu
ThS: ĐINH NGỌC HIẾU - Bộ môn thi công
Thông qua đồ án tốt nghiệp, em mong muốn có thể hệ thống hoá lại toàn bộ kiến thức đã học cũng như đưa giải pháp vật liệu và kết cấu mới vào triển khai cho công trình Do khả năng và thời gian hạn chế, đồ án tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự chỉ dạy và góp ý của các thầy cô cũng như của các bạn sinh viên khác để có thể thiết kế được các công trình hoàn thiện hơn sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 24 tháng 05 năm 2017 Sinh viên
Trang 5MỤC LỤC
TÓM TẮT
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN
LỜI NÓI ĐẦU VÀ CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ iv
Trang Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 2
1.1 Tổng quan về công trình : 2
1.1.1 Sự cần thiết phải đầu tư : 2
1.1.2 Đặc điểm, vị trí, điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng : 2
1.1.3 Hình thức và quy mô đầu tư công trình 3
1.2 Các giải pháp thiết kế : 4
1.2.1 Giải pháp tổng mặt bằng : 4
1.2.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc : 4
1.2.3 Giải pháp mặt đứng : 5
1.2.4 Giải pháp kĩ thuật : 5
1.3 Các chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật : 7
1.3.1 Mật độ xây dựng K0 7
1.3.2 Hệ số sử dụng đất HSD 8
1.4 Kết luận 8
Chương 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3 9
Trang 72.1 Bố trí hệ lưới dầm & phân chia ô sàn – Mặt bằng dầm sàn tầng 3 9
2.2 Sơ bộ chọn chiều dày sàn 9
2.3 Xác định tải trọng 10
2.3.1 Tĩnh tải 10
2.3.2 Hoạt tải 11
2.4 Tính toán nội lực ô bản 12
2.4.1 Xác định nội lực trong sàn bản dầm 12
2.4.2 Xác định nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh 13
2.5 Tính toán cốt thép 14
2.6 Tính cốt thép cho ô sàn điển hình 16
2.6.1.Tính cốt thép ô sàn bản kê 4 cạnh (ô sàn S1 ) 16
2.6.2 Tính cốt thép cho ô sàn loại bản dầm (ô sàn S4 ) 20
2.7 Bố trí cốt thép sàn tầng 3 22
Chương 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG TRỤC B TẦNG 2 23
3.1 Mặt bằng cầu thang 23
3.2 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang và chọn sơ bộ kích thước 23
3.2.1 phân tích sự làm việc của cầu thang 23
3.2.2 Chọn chiều dày bản thang và bản chiếu nghỉ 24
3.2.3 Chọn kích thước dầm thang và cốn thang 24
3.3 Xác định tải trọng 24
3.3.1 Bản thang Ô1, Ô2 24
3.3.2 Bản chiếu nghỉ Ô3 26
3.4 Tính nội lực và cốt thép bản 26
3.4.1 Bản thang Ô1, Ô2 26
3.4.2 Bản chiếu nghỉ Ô3 26
3.5 Tính nội lực và cốt thép trong cốn C1, C2 26
Trang 93.5.2 Sơ đồ tính 27
3.5.3 Tính cốt thép 27
3.6 Tính nội lực và cốt thép dầm chiếu nghỉ (DCN) 28
3.6.1 Xác định tải trọng 28
3.6.2 Tính cốt thép 30
3.7 Tính nội lực và cốt thép dầm chiếu tới DCT 32
3.7.1 Xác định tải trọng 32
3.7.2 Tính cốt thép 33
Chương 4: TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH 34
4.1 Sơ bộ kích thước tiết diện cột, dầm, vách 34
4.1.1 Tiết diện cột 34
4.1.2 Tiết diện dầm 36
4.1.3 Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy 36
4.2 Tải trọng tác dụng vào công trình 37
4.2.1 Cơ sở lí thuyết 37
4.2.2 Tải trọng thẳng đứng 37
4.3 Tải trọng gió 38
4.3.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió 38
4.4 Lập mô hình không gian 39
4.4.1 Chọn hệ đơn vị tính cho bài toán: kN-m 39
4.4.2 Khai báo mô hình khung không gian kết hợp với lõi – vách cứng của công trình trên chương trình Etabs V9.7.3 39
4.4.3 Khai báo các đặc trưng hình học của mô hình: 39
4.4.4 Khai báo tiết diện hình học: 39
4.4.5 Khai báo trường hợp tải trọng: 39
4.4.6 Vẽ mô hình sơ đồ tính: 39
4.4.7 Gán tải trọng: 39
Trang 114.4.8 Gán điều kiện biên cho kết cấu: 40
4.4.9 Khai báo sàn tuyệt đối cứng: 40
4.4.10 Thực hiện tính toán: chạy chương trình: Analyze / Run Analysic 40
4.5 Tổ hợp tải trọng 40
4.5.1 Phương pháp tính toán 40
4.5.2 Các trường hợp tải trọng 40
4.5.3 Tổ hợp tải trọng 40
Chương 5: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC B 41
5.1 Tính toán cột khung trục B 41
5.1.1 Tổ hợp nội lực 41
5.1.2 Vật liệu 42
5.1.3 Các đại lượng đặc trưng 42
5.1.4 Trình tự và phương pháp tính toán 44
5.1.5 Bố trí cốt thép 48
5.2 Tính toán dầm khung trục B 49
5.2.1 Vật liệu 49
5.2.2 Lý thuyết tính toán 49
5.2.3 Tính toán thép đai dầm 52
Chương 6: TÍNH TOÁN MÓNG KHUNG TRỤC B 56
6.1 Điều kiện địa chất công trình 56
6.1.1 Địa tầng khu đất 56
6.1.2 Đánh giá nền đất 56
6.1.3 Điều kiện địa chất, thuỷ văn 60
6.2 Thiết kế cọc khoan nhồi 60
6.2.1 Xác định tải trọng truyền xuống móng 60
6.2.2 Tính toán móng M1 (dưới cột C15) 60
6.2.3 Tính toán móng M2 (dưới cột C17) 74
Trang 13CHƯƠNG 7 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CÁC
CÔNG TÁC CHỦ YẾU PHẦN NGẦM 79
7.1 Thi công cọc khoan nhồi 79
7.1.1 Chọn máy thi công cọc 79
7.1.2 Các bước tiến hành thi công cọc nhồi 81
7.1.3 Tính toán xe vận chuyển bê tông 81
7.1.4 Chọn máy bơm bê tông 82
7.1.5 Thời gian thi công cọc nhồi 83
7.1.6 Công tác phá đầu cọc 83
7.1.7 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc 84
7.1.8 Tính toán số lượng công nhân phục vụ công tác thi công cọc 85
7.2 Công tác thi công đất 85
7.2.1 Lựa chọn phương án đào móng 85
7.2.2 Tính khối lượng công tác đất 85
7.2.3 Tính khối lượng công tác đắp đất hố móng 86
7.2.4 Lựa chọn máy đào và xe vận chuyển đất 86
7.3 Thiết kế biện pháp xây lắp 89
7.4 Thiết kế ván khuôn móng M1 (3000x3000x1500) 90
7.4.1 Lựa chọn ván khuôn 90
7.4.2 Xác định tải trọng 90
7.5 Tổ chức thi công công tác bê tông cốt thép móng 93
7.5.1 Xác định cơ cấu quá trình 93
7.5.2 Phần chia phân đoạn 93
7.5.3 Tính khối lượng công tác 93
7.5.4 Xác định nhịp công tác 94
7.5.5Chọn tổ hợp máy thi công 94
Chương 8 THIẾT KÊ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 96
Trang 158.1 Lựa chọn ván khuôn sử dụng cho công trình 96
8.2 Lựa chọn xà gồ 96
8.2.1 Lớp 1 96
8.2.2 Lớp 2 96
8.3.Lựa chọn hệ cột chống 96
8.3.1.Hệ cột chống đơn 96
8.3.2.Hệ giáo PAL 97
8.4 Tính toán ván khuôn sàn 97
8.4.1Xác định tải trọng tác dụng lên ván khuôn 97
8.4.2.Xác định khoảng cách xà gồ 99
8.4.3.Xác định khoảng cách cột chống xà gồ 99
8.4.4.Tính toán cột chống đỡ xà gồ 100
8.5 Tính toán ván khuôn dầm chính 101
8.5.1.Tính ván thành dầm chính 101
8.5.2.Tính ván khuôn đáy dầm chính 102
8.5.3.Xác định khoảng cách xà gồ 103
8.5.4.Xác định khoảng cách cột chống xà gồ 103
8.5.5.Tính toán cột chống đỡ xà gồ 103
8.6 Tính toán ván khuôn cột 104
8.6.1.Tải trọng tác dụng 105
8.6.2.Kiểm tra tấm ván khuôn cột 106
8.6.3.Kiểm tra gông cột 106
8.6.4.Kiểm tra các ty neo 12 107
8.7.Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ 108
8.7.1.Tính toán ván khuôn đáy bản thang 108
8.7.2.Xác định tải trọng tác dụng 109
8.7.3.Kiểm tra khả năng làm việc của ván khuôn 110
Trang 178.7.4.Tính kích thước xà gồ và khoảng cách cột chống 110
8.7.5.Tính toán cột chống đỡ xà gồ 111
Chương 9 TIẾN ĐỘ THI CÔNG PHẦN BÊ TÔNG CỐT THÉP KHUNG NHÀ 113
9.1 Danh mục các công việc của công tác phần thân 113
9.2 Tính toán khối lượng các công việc 113
9.3 Tính toán hao phí nhân công,hao phí ca máy và thời gian thi công 113
9.3.1.Công tác ván khuôn, cốt thép 113
9.3.2.Công tác đổ bê tông 114
Kết luận 115
Tài liệu tham khảo 116
Trang 18DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU
Hình 2.1 Mặt bằng phân chia ô sàn tầng 3 9
Hình 2.2 Các lớp cấu tạo sàn tầng 3 10
Hình 2.3 Sơ đồ tải trọng 13
Hình 2.4 Sơ đồ tính ô sàn bản kê 4 cạnh 13
Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang tầng 2 và cấu tạo bản thang 23
Hình 3.2 Sơ đồ tính và biểu đồ nội lực của cốn thang C1,C2 27
Hình 3.3 Sơ đồ tính và biểu đồ nội lực của DCN 29
Hình 3.4 Hình vẽ tính cốt treo 31
Hình 3.5 Sơ đồ tính và biểu đồ nội lực của DCT 32
Hình 4.1 Mặt bằng định vị cột 36
Hình 5.1 Sơ đồ Khung trục B 41
Hình 5.2 Tiết diện tính toán cột lệch tâm 44
Hình 5.3 Xác định độ lệch tâm e 46
Hình 5.4 Sơ đồ bố trí cốt treo 53
Hình 6.1 Mặt bằng móng 60
Hình 6.2 Bố trí cọc trong móng M1 64
Hình 6.3 Sơ đồ tính lún theo phương pháp cộng lún từng lớp 70
Hình 6.4 Sơ đồ tính toán móng M1 73
Hình 6.5 Bố trí cọc trong móng M2 75
Hình 6.6 Sơ đồ tính lún theo phương pháp cộng lún từng lớp 77
Hình 6.7 Sơ đồ tính toán móng M1 77
Hình 7.1 Máy cẩu MKG-16 80
Hình 7.2 Cấu tạo ván khuôn định hình 89
Hình 7.3 Sơ đồ tính của ván khuôn 91
Hình 7.4 Sơ đồ tính của ván khuôn 92
Trang 19Hình 7.5 Mặt bằng phân đoạn thi công bê tông móng 93
Hình 8.1.Bố trí ván khuôn Sàn 97
Hình 8.2 Sơ đồ tính toán Ván khuôn Sàn 99
Hình 8.3 Sơ đồ tính xà gỗ đỡ ván khuôn sàn 100
Hình 8.4 Sơ đồ tính Ván khuôn thành dầm chính 101
Hình 8.5 Sơ đồ tính toán Ván khuôn đáy dầm chính 103
Hình 8.7 Sơ đồ tính toán ván khuôn Cột 106
Hình 8.8 Sơ đồ tính toán và nội lực gông cột 106
Hình 8.9 Sơ đồ tính ván khuôn Cầu thang bộ 110
Hình 8.10 Sơ đồ tính xà gồ Cầu thang bộ 110
Hình 8.11 Ván khuôn cầu thang bộ 112
Trang 21MỞ ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu chỗ ở, nghỉ dưỡng tăng lên Để đáp ứng nhu cầu đó, các khu chung cư được xậy dựng nhiều và ngày càng hiện đại, đẳng cấp hơn
Khu chung cư 11 tầng thành phố Hải Dương là một trong số đó, tòa nhà ra đời đáp ứng
phần nào nhu cầu của khách hàng
Cùng với sự phát triển của xã hội, công nghệ ngày phát triển không ngừng Với sự sáng tạo vộ hạn của con người, các vật liệu mới, công nghệ mới ngày càng nhiều để đáp ứng quy mô của các công trình ngày một tăng phát triển Ở đây sinh viên thực hiện đề tài thiết kế kết cấu chính tòa nhà để vận dụng, cũng cố các kiến thức đã học, hoàn thiện các kỹ năng sử dụng phần mềm làm cơ sở cho công việc sau khi ra trường và nền tảng
để học hỏi, tiếp thu các kiến thức mới
Trang 22Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Tổng quan về công trình :
1.1.1 Sự cần thiết phải đầu tư :
Chung cư có vai trò quan trọng trong sự phát triển của đô thị hiện đại, bởi vì khi phát triển đô thị hóa và tập trung dân cư đông đúc chính là lúc nảy sinh vấn đề, nhu cầu (bức xúc về nhà ở, giá thành nhà ở, và các tiện ích công cộng khác ) Sự phát triển chung cư để tiết kiệm diện tích sử dụng đất, giảm giá thành xây dựng, tạo cơ hội nhà ở cho nhiều người ở các tầng lớp khác nhau
Vì vậy, khu chung cư 11 tầng thành phố Hải Dương ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu
ở của người dân cũng như thay đổi bộ mặt cảnh quan độ thị tương xứng với tầm vóc của
một đất nước phát triển
1.1.2 Đặc điểm, vị trí, điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng :
1.1.2.1 Vị trí - địa điểm khu vực xây dựng
Khu đất xây dựng công trình có diện tích 770,46m2 trên khu đất có 25800m2 tại trục đường Đỗ Ngọc Du,thành phố Hải Dương
+ Phía Bắc giáp khu dân cư
+ Phía Tây giáp đường Lê Minh Xuân
+ Phía Đông giáp khu dân cư
+ Phía Nam giáp đường Đỗ Ngọc Du
1.1.2.2 Điều kiện khí hậu tự nhiên
Hải Dương nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm, chia làm 4 mùa rõ rệt (xuân,
hạ, thu, đông)
Mùa mưa kéo dài từ tháng tư đến tháng mười hàng năm
+ Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.300 – 1.700 mm
+ Nhiệt độ trung bình: 23,3 °C
+ Số giờ nắng trong năm: 1.524 giờ
+ Độ ẩm tương đối trung bình: 85 – 87%
Trang 231.1.3 Hình thức và quy mô đầu tư công trình
Bảng 1.1 Các hạng mục đầu tư trong khu đất xây dựng
CÁC HẠNG MỤC TRONG KHU ĐẤT
STT Hạng mục tích(mDiện 2
)
Số tầng
Trang 24- Căn cứ điều kiện khí hậu tự nhiên , địa hình địa điểm xây dựng
- Căn cứ vào vị trí khu đất trên cơ sở nghiên cứu qui hoạch xây dựng cũng như tính chất công trình
- Mặt bằng công trình được bố trí trên cơ sở các hạng mục công trình liên quan, nhằm đáp ứng tốt việc sử dụng cho chức năng từng hạng mục
- Tổ chức sân đường nội bộ, phân khu chức năng, giải quyết giao thông trong công trình một cách hợp lý đồng thời có liên hệ chặt chẽ với giao thông ngoài công trình
- Xây dựng tường rào cổng ngõ theo chỉ giới phạm vi sử dụng khu đất được cấp
- Trồng cây bóng mát, chắn gió và cây trang trí khuôn viên của chung cư
- Tổ chức sân vườn, khu thể thao, đường đi nội bộ, bồn hoa, cây xanh và các công trình phụ trợ cần thiết cho toàn bộ trường (có mặt bằng tổng thể kèm theo)
1.2.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc :
Đây là một trong những khâu quan trọng nhất nhằm thỏa mãn dây chuyền công năng cũng như tổ chức không gian bên trong
Mặt bằng công trình xây dựng có chiều dài 30,6m, chiều rộng là 27,6m với diện tích khu đất là 2000 m2 Trong đó tổng diện tích xây dựng là 1166,4 m2
Trang 25Công trình gồm 11 tầng, cốt 0.00 được đặt tại vị trí nền tầng 1, cao hơn 0,35m so với cốt tự nhiên Chiều cao công trình là 37,6 m so với cốt nền tầng 1
Các hệ thống kĩ thuật như trạm xử lí nước thải, các bộ phận kĩ thuật về điện như trạm cao thế, hạ thế, phòng bảo vệ cũng như phòng quản lí khu chung cư cũng được bố trí hợp lí
Nhìn chung giải pháp mặt bằng đơn giản, tạo không gian rộng để bố trí các căn hộ bên trong
1.2.2.1 Hình khối :
Hình dáng cao vút, vươn thẳng lên khỏi tầng kiến trúc cũ ở dưới thấp với kiểu dáng hiện đại, mạnh mẽ, thể hiện quy mô và tầm vóc của công trình tương xứng với chiến lược phát triển của đất nước
1.2.2.2 Hệ thống giao thông :
- Giao thông ngang trong mỗi đơn nguyên là hệ thống hành lang
- Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy.Gồm 2 thang bộ và 1 thang máy
Như vậy, với mặt bằng được bố trí gọn và hợp lí, hệ thống cầu thang rõ ràng, thuận tiện cho việc đi lại và thoát người khi có sự cố Các phòng làm việc của ban quản lí chung cư, các căn hộ được bố trí phù hợp với chức năng làm việc, vừa dễ quản lý, bảo
vệ phù hợp hợp với tính chất của công trình
1.2.3 Giải pháp mặt đứng :
Với chiều cao tòa nhà như trên, đứng từ phía cửa sổ và ban công mỗi căn hộ có thể nhìn được rõ cảnh đẹp của Hải Dương từ đó, kiểu dáng mạnh mẽ vươn lên thể hiện khát vọng vươn cao phát triển của tòa nhà
Trang 26- Hành lang phải được bố trí chiếu sáng phục vụ nhu cầu và đảm bảo kiến trúc
- Hệ thống điện trong các căn hộ cũng như hành lang được lắp đặt ngầm trong tường, hệ thống điện của công trình phải sử dụng aptomat 2 cực chống giật bảo vệ
- Hệ thống thoát nước mưa trên mái, yêu cầu đảm bảo thoát nước nhanh, không bị tắc nghẽn, được thu vào ống thu nước đặt chìm trong hộp bao che bằng tường 110
- Bên trong công trình, hệ thống thoát nước bẩn được bố trí qua tất cả các phòng,
là những ống nhựa đứng có hộp che
1.2.4.3 Thông gió và chiếu sáng :
- Bốn mặt của công trình đều có ban công thông gió và chiếu sáng cho các phòng Ngoài ra còn có cửa sổ, máy điều hòa được đặt ở mỗi phòng, làm cho người sử dụng cảm thấy thoải mái và thuận tiện nhất
- Chiếu sáng tự nhiên: công trình lấy ánh sáng tự nhiên qua các ô cửa kính lớn, do các phòng ngủ và làm việc đều được bố trí quanh nhà nên lấy ánh sáng tự nhiên rất tốt Các căn hộ đều có cửa đón ánh sáng tự nhiên tạo sự thông thoáng cho căn phòng
- Chiếu sáng nhân tạo: hệ thống chiếu sáng nhân tạo luôn phải được đảm bảo 24/24, nhất là hệ thống hành lang và cầu thang là nơi có nhiều người đi lại
1.2.4.4 Phòng cháy và thoát hiểm :
Giải pháp phòng cháy, chữa cháy phải tuân theo tiêu chuẩn phòng cháy - chữa cháy cho nhà cao tầng của Việt Nam hiện hành
- Các tầng lầu đều có cầu thang bộ, đủ rộng để thoát người khi có sự cố về hỏa hoạn, cháy nổ xảy ra
- Hệ thống báo cháy tự động:Gồm có trung tâm báo cháy 8 kênh đặt tại nhà bảo vệ
và các thiết bị như: Đầu báo nhiệt, nút ấn khẩn, chuông báo cháy, đèn báo cháy được đặt tại các tầng
Trang 27- Ngoài ra trên mái còn có các bể nước lớn phòng cháy, chữa cháy
1.2.4.6 Hệ thống thoát rác :
Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào thùng rác, sau đó tập trung 1 nơi cố định ở tầng
1 và sẽ có bộ phận đưa rác ra ngoài Thùng rác được thiết kế kín đáo, kĩ càng để tránh bốc mùi gây ô nhiễm môi trường
1.2.4.7 Giải pháp hoàn thiện :
- Trang bị nội thất của công trình được thực hiện phù hợp với yêu cầu sử dụng của công trình
- Hệ thống cửa đi, cửa sổ dùng sắt kính có hoa sắt bảo vê
- Bậc cấp trát đá mài, nền vệ sinh ốp gạch ceramic chống trươt
- Hệ thống thoát nước mái bằng ống nhựa PVC
1.2.4.8 Sân vườn và đường nội bộ :
Đường nội bộ được xây dựng gồm: đường ô tô và đường đi lại cho người Sân được lót đanh bê tông, có bố trí các cây xanh nhằm tạo thẩm mỹ và sự trong lành cho môi trường
1.2.4.9 Hệ thống cây xanh và vệ sinh môi trường
-Trong khu vực trồng cây xanh để tạo cảnh quan và bảo vệ môi trường xung quanh
- Để giữ vệ sinh môi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước, đảm bảo sự trong sạch cho khu vực thì khi thiết kế công trình phải thiết kế hệ thống thoát nước xung quanh công trình
1.3 Các chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật :
K0 là tỉ số diện tích xây dựng công trình trên diện tích lô đất (%) Trong đó diện tích xây dựng công trình tính theo hình chiếu mặt bằng mái công trình
Trang 28Về kiến trúc, công trình mang dáng vẻ hiện đại với mặt ngoài được ốp đá Granite
và hệ thống cửa kính Mặt đứng công trình thể hiện được vẻ đẹp độc đáo khó một công trình kiến trúc nào có được Quan hệ giữa các phòng ban trong công trình rất thuận tiện,
hệ thống đường ống kỹ thuật ngắn gọn, thoát nước nhanh
Về kết cấu, hệ kết cấu khung - vách, đảm bảo cho công trình chịu được tải trọng đứng và ngang rất tốt Kết cấu móng vững chắc với hệ móng cọc khoan nhồi, có khả năng chịu tải rất lớn
Để có một thuyết minh hoàn chỉnh, đầy đủ cho một nhà cao tầng, đòi hỏi kiến thức chuyên môn của rất nhiều lĩnh vực khác nhau,với bản thân, mình em nhận thấy mình không tránh khỏi những thiếu sót trong thuyết minh này Rất mong sự quan tâm và thông cảm của quý thầy cô
Trang 29Chương 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3
2.1 Bố trí hệ lưới dầm & phân chia ô sàn – Mặt bằng dầm sàn tầng 3
Dựa vào bản vẽ kiến trúc và hệ lưới cột ta bố trí hệ lưới dầm kết cấu sàn
Căn cứ theo công năng sử dụng, kích thước, sơ đồ tính toán của các ô sàn mà ta đánh số ô sàn trên mặt bằng sàn tầng 3 như dưới đây:
Hình 2.1 Mặt bằng phân chia ô sàn tầng 3
2.2 Sơ bộ chọn chiều dày sàn
Chọn chiều dày bản sàn theo công thức: hb = D l.1
m ≥ hmin
Trong đó:
l1: Là cạnh ngắn của ô bản ( cạnh theo phương chịu lực)
D = 0,8 1,4: Hệ số phụ thuộc vào tải trọng
2 1
Trang 30m: Hệ số phụ thuộc vào loại bản
m = 30 35: Với bản loại dầm
m = 40 45: Với bản kê 4 cạnh
m = 10 ÷ 18: Với bản console
Chiều dày của bản phải thỏa mãn điều kiện cấu tạo:
hb ³ hmin =50mm đối với sàn nhà dân dụng ( Theo TCXDVN 356 – 2005)
Ta chọn:
D = 1 lấy với loại tải trọng trung bình
m = 45 lấy với loại sàn bản kê bốn cạnh
m = 30 lấy với loại sàn bản loại dầm
Kết quả tính chiều dày ô bản tra bảng 2.1 phân phụ lục
Từ kết quả trên để tiện thi công ta chọn các ô sàn có chiều dày h=80mm, 150mm Cấu tạo các sàn như hình vẽ:
Trang 31i: Trọng lượng riêng của các lớp vật liệu (kN/m3)
i: Chiều dày lớp vật liệu (m)
ni: Hệ số độ tin cậy
Lớp bitum chống thấm trọng lượng nhỏ có thể bỏ qua
Kết quả tra bảng 2.2, 2.3, 2.4 ,2.5 phần phụ lục
2.3.1.2 Tải trọng phụ thêm do tường và cửa xây trên sàn gây ra
Trên các ô sàn có tường xây nhưng không có dầm đỡ ta cần tính thêm trọng lượng tường quy thành phân bố đều trên ô sàn đó:
ng: hệ số độ tin cậy đối với gạch xây
ntr: hệ số độ tin cậy đối với lớp vữa trát
g : Trọng lượng riêng của gạch ống g = 15 kN/m3
tr: Trọng lượng riêng của lớp vữa trát tr = 16 kN/m3
g: Chiều dày lớp gạch xây
tr: Chiều dày lớp vữa trát tường
St: Diện tích tường xây trên ô sàn đó
gc: Trọng lượng đơn vị của 1m2 cửa ( 0,25 kN/m2)
Sc: Diện tích cửa trên ô sàn đó
Trang 32ptc = 1,5 kN/m2; ptt = 1,5.1,3 = 1,95 kN/m2
- Hành lang, chiếu tới: ptc = 3 kN/m2; ptt = 3.1,2 = 3,6 kN/m2
- Ban công, lô gia: ptc = 4 kN/m2; ptt = 4.1,2 = 4,8 kN/m2
Kết quả tra bảng 2.7 phần phụ lục
2.4 Tính toán nội lực ô bản
Nội lực trong sàn được xác định theo sơ đồ đàn hồi
Gọi l1: Kích thước cạnh ngắn của ô sàn
l2: Kích thước cạnh dài của ô sàn
Do sơ đồ đàn hồi nên kích thước này lấy theo tim dầm
+ Dựa vào tỉ số l2/l1 người ta phân ra 2 loại bản sàn:
- l2/l1 2: Sàn làm việc theo 2 phương Sàn bản kê 4 cạnh
- l2/l1 > 2: Sàn làm việc theo 1 phương Sàn bản dầm
- Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem đó là liên kết khớp.Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là liên kết ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do
2.4.1 Xác định nội lực trong sàn bản dầm
Cắt lấy 1m dải bản theo phương cạnh ngắn l1 và xem như 1dầm:
Tải trọng tác dụng lên dầm được xác định như sau:
Tuỳ theo liên kết của cạnh bản mà ta có 3 dạng sơ đồ tính sau:
- Nếu bản dầm 2 đầu ngàm: Mnh = MMax =
2 1
24
ql
; Mg = MMin =
- Nếu bản dầm 1 đầu ngàm 1 đầu khớp: Mnh = MMax = ; Mg = MMin =
- Nếu bản dầm 2 đầu khớp: Mnh = MMax = ; Mg = MMin =
2 112
ql
−
2 19128
ql
0
Trang 33Hình 2.3 Sơ đồ tải trọng
2.4.2 Xác định nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh
+ Dựa vào liên kết cạnh bản ta có 11 sơ đồ tra sổ tay kết cấu công trình
+ Xét từng ô bản: Theo hai phương có các mômen như hình vẽ dưới
Hình 2.4 Sơ đồ tính ô sàn bản kê 4 cạnh
- Moment nhịp:
+ Moment dương lớn nhất giữa nhịp theo phương cạnh ngắn:
M1 = α1.(g + p).l1.l2 + Moment dương lớn nhất giữa nhịp theo phương cạnh dài:
M2 = α2.(g + p).l1.l2
- Moment gối:
+ Moment âm lớn nhất ở trên gối theo phương cạnh ngắn:
MI = M’I = -β1.(g + p).l1.l2 + Moment âm lớn nhất ở trên gối theo phương cạnh dài:
MII = M’II = -β2.(g + p).l1.l2
Trang 34Trong đó: α1, α2, β1, β2: hệ số tra bảng, phụ thuộc vào sơ đồ liên kết 4 biên và tỉ số l1/l2
2.5 Tính toán cốt thép
Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m = 1000mm
Có chiều cao h = hs (mm)
h: Là chiều cao của bản sàn
h0: Là chiều cao làm việc của tiết diện sàn
Đối với các ô sàn là bản kê 4 cạnh: Bởi vì bản làm việc theo 2 phương nên
sẽ có cốt thép đặt trên và đặt dưới Vì vậy sẽ xảy ra 2 trường hợp tính h0 như sau:
+ Kiểm tra điều kiện m R
Nếu m R: Tăng chiều dày sàn hoặc tăng cấp bền bê tông
- Rb (MPa): Cường độ chịu nén của bê tông, tra phụ lục 3 giáo trình KCBTCT trang
365, phụ thuộc cấp bền bê tông
m b
M
R b h
=
Trang 35 Là hàm lượng cốt thép tính toán; Điều kiện: m ax%% min%
- Trong min% 0, 05% = (Thường lấymin% 0,1% = ) là giới hạn bé nhất của tỷ số
cốt thép, chọn % min%=0,1%
R s
R R
= : Là tỷ số cốt thép cực đại của tiết diện
+ Đối với nhóm thép CI: max% b.100%
R s
R R
R R
A s TT s
=1
as : Diện tích 1 thanh thép (mm2)
stt: Khoảng cách cốt thép theo tính toán (mm)
TT s
s TT
s o
M A
R h
=
Trang 36* Cốt thép chịu mômen dương theo phương cạnh ngắn chọn thép Ø8;
Chiều cao làm việc của thép lớp dưới : giả thiết a=20 mm
h01 = hs – a = 150 – 20 = 130mm
* Cốt thép chịu mômen dương theo phương cạnh dài chọn thép Ø8;
- Chiều cao làm việc của thép lớp trên
abv: Lớp bê tông bảo vệ cốt thép
d1, d2: Đường kính cốt thép lớp dưới và đường kính cốt thép lớp trên
Trang 37m b
Trang 380 min 0 01
m b
tt s
0 min 0 01
I m
Trang 39tt s
0 min 0 01
II m
tt s
Trang 401 0 0
0 min 0 01
1, 72
l
l = = là bản dầm Sơ đồ tính như sơ đồ c ở phần trên
Cắt lấy 1m dải bản theo phương cạnh ngắn l1 và xem như 1dầm:
Tải trọng tác dụng lên dầm được xác định như sau:
- Tính chiều cao làm việc : h0=h-a;
Tạm giả thiết a=1,5cm (a là khoảng cách từ mép bê tông chịu kéo đến trọng tâm lớp cốt thép) Ta có h0=h-a=8-1,5=6,5cm
* Tính thép chịu mô men dương:
0
1, 04.100
0, 017 1, 45.100.6,5
nh m
b
M
R b h
+ Sau khi tính mvà thỏa mãn m R; tra bảng ta có ζ=0,991
+ Diện tích cốt thép tính theo công thức:
0
1, 04.100
0, 72( ) 0,991.22,5.6,5
TT s