Chung cư nguyễn cư trinh thành phố hồ chí minh Chung cư nguyễn cư trinh thành phố hồ chí minh Chung cư nguyễn cư trinh thành phố hồ chí minh luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 11
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
TRẦN RÔN Lớp: 14X1A
Đề tài :
CHUNG CƯ NGUYỄN CƯ TRINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
ĐÀ NẴNG, THÁNG 06/2019
Trang 2bố trí sàn, cầu thang và 2 dầm điểm hình của lầu 4 Phần sàn thiết kế và bố trí cốt thép theo phương pháp sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối, có chia các hệ dầm chính và phụ Phần dầm tính toán và bố trí một dầm biên và một dầm giữa với các kích thước chọn theo tính toán sàn phương pháp chia hệ dầm
➢ Phần thi công:
+ Phần ngầm : Thực hiện giải pháp thi công cọc khoan nhồi, bố trí mặt bằng và trình tự thi công cọc bằng phương pháp khoan nhồi Thi công cừ larsen để chắn lớp đất bên ngoài với công trình thi công Thi công đào đất bằng phương pháp cơ giới và thủ công kết hợp gia công nền đất Tổ chức thi công phần đài móng cho công trình và đổ nền sàn tầng hầm
+ Phần thân : Tính toán, thiết kế và kiểm tra việc thi công ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông
và tháo dỡ ván khuôn cho ô sàn điển hình, dầm biên công trình, vách cứng , cầu thang bộ và vách cầu thang máy
+ Phần hoàn thiện: Tổ chức các dây chuyền xây tường, láng nền, lát gạch, lắp cửa, bả mattit, sơn, lắp lan can, khung kính
Phần tổ chức tiến độ trong đồ án này em tổ chức theo tiến độ xiên, phần mềm microsoft project 2010, và khối lượng nhu cầu sử dụng vật tư của cát và xi măng
Trang 33
LỜI CẢM ƠN
Đồ án tốt nghiệp là một quá trình rèn luyện và khắc sâu kiến thức trong suốt khoảng thời gian tham gia học tập ở trường đại học Bách Khoa Đà Nẵng và khoa Xây dựng dân dụng và công nghiệp nói riêng Giúp em hệ thống các kiến thức, làm quen với công việc thiết kế một công trình xây dựng hoàn chỉnh, các biện pháp thi công , việc tổ chức xây dựng một công trình và thời gian thi công các giai đoạn hay toàn bộ công trình Để có thể đáp ứng được một phần nào khi ra trường với làm việc sau này
Trong quá trình nhận nhiệm vụ và làm đồ án được khoa phân Em xin cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong khoa và các giảng viên đã tận tình giảng dạy và chỉ bảo trong thời gian học tập và rèn luyện
Quá trình làm đồ án chân thành cảm ơn hai giảng viên nói riêng hướng dẫn kết cấu và thi công là cô Th.S Đinh Thị Như Thảo và thầy T.S Mai Chánh Trung đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn để hoàn thành tốt nhất có thể việc làm đồ án tốt nghiệp của em
Cảm ơn giáo viên phản biện, đã kiểm tra và xem xét đề tài thiết kế đồ án tốt nghiệp của em Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế,
và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai sót Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn !
Đà Nẵng, ngày 06 tháng 06 năm 2019 Sinh Viên
Trần Rôn
Trang 4Đà Nẵng, ngày 06, tháng 06, năm 2019
Sinh viên thực hiện
Trần Rôn
MỤC LỤC
Trang 55
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 13
1.2 Điều kiện khí hậu địa hình, địa chất, thủy văn 14
Chương 2 PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU 19
3.3.3 Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn: 25
Trang 6Chương 5 TÍNH TOÁN DẦM ĐIỂN HÌNH 43
A:TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ DẦM D1, TẦNG 5, TRỤC C’ 43
Trang 7Chương 7 sTHI CÔNG PHẦN NGẦM 81
7.2.3 Kiểm tra khả năng chịu lực của mặt cắt ngang cừ 927.2.4 Chọn cần trục phối hợp với máy thi công hạ cừ và máy ép cừ 93
Chương 8 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 110
Trang 88
8.3.3 Kiểm tra sự làm việc của xà gồ dọc (kiểm tra khoảng cách gông cột) 124
8.5.2 Kiểm tra sự làm việc của ván khuôn thang máy 131
Chương 9 THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG 135
9.2.3 Xác định lượng vật liệu (cát, xi măng) dùng trong các công việc 141
9.2.5 Xác định số xe vận chuyển và thời gian vận chuyển cát 1429.2.6 Xác định số xe vận chuyển và thời gian vận chuyển xi măng 143
9.3.5 Bố trí các cở sở vật chất kỹ thuật công trường 152
Trang 99
9.4.2 An toàn lao động khi thi công cọc khoan nhồi 154 9.4.3 An toàn lao động khi thi công bê tông cốt thép 155 9.4.4 An toàn lao động trong công tác xây và hoàn thiện 158
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 1 Vị trí đắc địa xây dựng công trình 13
Hình 3 1 Mặt bằng kết cấu ô sàn 21
Hình 4 1 Mặt bằng cầu thang tầng 4-5 34
Hình 4 2 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang 35
Hình 4 3 Sơ đồ tính bản thang 37
Hình 4 4 Nội lực sàn chiếu nghỉ 38
Hình 4 5 Nội lực cốn thang 39
Hình 4 6 Sơ đồ tính DCN1 40
Hình 4 7 Nội lực DCN1 41
Hình 5 1 Mặt bằng kết cấu dầm D1 43
Hình 5 2 Sơ đồ tính dầm D1 44
Hình 5 3 Sơ đồ truyền tải từ sàn và dầm 45
Hình 5 4 Quy tải Hình thang về tải tương đương 46
Hình 5 5 Quy tải tam giác về tải tương đương 46
Hình 5 6 Sơ đồ tải trọng tác dụng lên dầm D1 53
Hình 5 7 Biểu đồ nội lực dầm D1 55
Hình 5 8 Mặt bằng kết cấu dầm D2 64
Hình 5 9 Sơ đồ tính dầm D2 65
Hình 5 10 Sơ đồ truyền tải từ sàn và dầm 66
Hình 5 11 Quy tải Hình thang về tải tương đương 66
Hình 5 12 Quy tải tam giác về tải tương đương 67
Hình 5 13 Sơ đồ truyền tải sàn 1 phương vào dầm 67
Hình 5 14 Sơ đồ tải trọng tác dụng lên dầm D2 71
Hình 5 15 Biểu đồ nội lực dầm D2 72
Trang 1010
Hình 7 1 Sơ đồ cấu tạo hệ thống siêu âm 81
Hình 7 2 Thông số cừ larsen 92
Hình 7 3 Sơ đồ tính cừ larsen 92
Hình 7 4 Bố trí đài móng công trình 97
Hình 7 5 Máy đào gầu nghịch EO-3322 B1 99
Hình 7 6 Cốp pha đài móng 104
Hình 7 7 Tổ hợp ván khuôn thành đài móng 104
Hình 8 1 Ô sàn tầng điển hình 110 Hình 8 2 Sơ đồ tính ván khuôn sàn 111 Hình 8 3 Bố trí xà gồ lớp 1 112 Hình 8 4 Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 113 Hình 8 5 Sơ đồ tính xà gồ lớp 2 114 Hình 8 6 Sơ đồ làm việc ván khuôn đáy dầm 116 Hình 8 7 Sơ đồ làm việc xà gồ lớp 1 đáy dầm 117 Hình 8 8 Mặt cắt ngang ván khuôn dầm 119 Hình 8 9 Sơ đồ làm việc ván khuôn thành dầm 120 Hình 8 10 Hình ảnh chọn cột chống 122 Hình 8 11 Sơ đồ tính toán sườn ngang 125 Hình 8 12 Hình ảnh thông số chọn cột chống 129 Hình 8 13 Ván khuôn cầu thang 130 Hình 8 14 Ván khuôn thang máy 130 Hình 8 15 Sơ đồ tính toán sườn ngang 133 Hình 9 1 Bố trí cần trục tháp 145 DANH MỤC BẢNG Bảng 3 1 Tải trọng bản thân sàn 23
Bảng 3 2 Bảng tính tĩnh tải tường tác dụng lên sàn (quy về phân bố đều) 23
Bảng 3 3 Hoạt tải sàn 24
Bảng 3 4 Bảng tính hoạt tải sàn 25
Bảng 3 5 Bảng tính tĩnh tải tác dụng lên sàn 25
Bảng 3 6 Bảng tính toán momen lên từng ô sàn 27
Trang 1111
Bảng 5 5 : Bảng tổng hợp hoạt tải sàn truyền vào dầm D1 50
Bảng 7 1 Phương pháp kiểm tra kích thước hình học của cọc 82
Bảng 7 8 Bảng khối lượng công tác của các quá trình thành phần 107
Bảng 9 1 Khối lượng vữa và xi măng trong các công tác 141Bảng 9 2 Khối lượng cát và xi măng dùng trong các công việc 142
Trang 12R b : cường độ chịu nén tính toán dọc trục bê tông ứng với trạng thái giới hạn thứ nhất
R bt : cường độ chịu kéo tính toán dọc trục bê tông ứng với trạng thái giới hạn thứ nhất
Rs : cường độ chịu kéo tính toán dọc trục bê tông ứng với trạng thái giới hạn thứ nhất
R sw : cường độ chịu kéo tính toán cốt thép ngang
E b : mô đuyn đàn hồi ban đầu của bê tông khi nén và kéo
E s : mô đuyn đàn hồi của cốt thép
CHỮ VIẾT TẮT PCCC : phòng cháy chữa cháy
BTCT : bê tông cốt thép
ĐATN : đồ án tốt nghiệp
Trang 1313
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1.1 Thông tin chung
Tên công trình : Chung cư Nguyễn Cư Trinh
Chức năng công trình : Căn hộ cho thuê sinh hoạt và nghỉ dưỡng
Vị trí công trình : Tọa lạc tại trung tâm khu đô thị mới Thảo Điền, quận 2, thành
phố Hồ Chí Minh công trình nằm ở vị trí thoáng và đẹp, tạo điểm nhấn đồng thời
tạo nên sự hài hoà hợp lý và hiện đại cho tổng thể quy hoạch khu dân cư Công
trình nằm trên trục đường giao thông chính thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và
giao thông ngoài công trình
Bối cảnh nền kinh tế hồi phục cộng với các hiệp định cũng như quy định của nhà
nước về lĩnh vực bất động sản được thông qua đã tạo được sự hồi phục trong thị
trường bất động sản nói chung và thị trường bất động sản nghỉ dưỡng nói riêng
Đón đầu được xu hướng đó Chủ Đầu Tư là Doanh nghiệp tư nhân đã triển khai 1
loạt các dự án bất động sản nghỉ dưỡng tại các khu trung tâm thành phố Trong số
những dự án đó phải kể đến dự án Chung cư Nguyễn Cư Trinh một dự án nghỉ
dưỡng tầm cở
h
Hình 1 1 Vị trí đắc địa xây dựng công trình
Chung cư cao cấp Nguyễn Cư Trinh
Trang 1414
1.2 Điều kiện khí hậu địa hình, địa chất, thủy văn
• Điều kiện khí hậu : Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng
ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu miền Đông Nam Bộ, chia thành 2 mùa rõ rệt:
Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 11
- Nhiệt độ trung bình: 280C
- Nhiệt độ thấp nhất: 200C
- Nhiệt độ cao nhất: 380C (khoảng tháng 4)
- Lượng mưa trung bình: 274.4 mm
- Lượng mưa cao nhất: 638 mm (khoảng tháng 9)
- Lượng mưa thấp nhất: 31 mm (khoảng tháng 11)
- Độ ẩm trung bình: 84.5%
- Độ ẩm cao nhất: 100%
- Độ ẩm thấp nhất: 79%
- Lượng bốc hơi trung bình: 28 mm/ngày
- Lượng bốc hơi thấp nhất: 6,5 mm/ngày
Tần suất lặng gió trung bình hàng năm là 26%, lớn nhất là tháng 8 (34%), nhỏ nhất là tháng
4 (14%) Tốc độ gió trung bình 1.4 – 1.6m/s Hầu như không có gió bão, gió giật và gió xoáy; nếu có xuất hiện thì thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9)
Thủy triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tương đột biến về dòng nước Hầu như không có
lũ lụt, chỉ ở những vùng ven thỉnh thoảng có ảnh hưởng
Công trình nằm ở khu vực Quận 2, TP Hồ Chí Minh nên chịu ảnh hưởng chung của khí hậu miền Nam Đây là vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều
Thời tiết trong năm chia thành hai mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng năm đến tháng mười một, có gió mùa Đông Nam và Tây Nam Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
Trang 1515
• Điều kiện địa chất :
Địa chất công trình thuộc lớp đất trung bình, bao gồm các lớp:
• Điều kiện thủy văn :
Nằm ở hạ lưu sông Đồng Nai và sông Sài Gòn, mạng lưới sông ngòi, kênh rạch ở thành phố khá dày đặc với mật độ 3,38 km/km2
Thành phố nằm giữa hai con sông lớn là sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông, nhưng lại chịu ảnh hưởng nhiều của hệ thống sông Đồng Nai Sông Đồng Nai dài 850 km, bắt nguồn
từ vùng Lang Biang do hai nhánh Đa Dung và Đa Nhim hợp thành Sông Đồng Nai còn được tiếp nước từ một phụ lưu khác là sông La Ngà từ cao nguyên đổ xuống nên có nhiều thác ghềnh Ở đoạn uốn khúc giữa đồng bằng, sông Đồng Nai tiếp nhận thêm nước của sông Bé rồi hội lưu với sông Sài Gòn tại Nhà Bè Từ đây sông chia làm nhiều nhánh (lớn nhất là sông Lòng Tàu) chảy qua vùng rừng Sác rồi đổ ra biển ở vịnh Đồng Tranh và vịnh Gành Rái
Chế độ thủy văn của thành phố chịu tác động qua lại giữa các hệ thống sông (Đồng Nai, Sài Gòn, Vàm Cỏ Đông) cùng với thuỷ triều Hầu hết kênh rạch và một phần hạ lưu các sông Đồng Nai, Sài Gòn đều chịu ảnh hưởng của thủy triều Tùy theo những điều kiện cụ thể (mùa, lưu lượng nước sông…), nước biển có thể ngược dòng xâm nhập đến tận Bình Dương (trên sông Sài Gòn) và Long Đại (trên sông Đồng Nai)
1.3 Giải pháp kiến trúc
1.3.1 Giải pháp các mặt bằng
Đây là một trong những khâu quan trọng nhất nhằm thỏa mãn dây chuyền công năng cũng như tổ chức không gian bên trong Mặt bằng công trình hình chữ nhật, chiều dài 64,7 m, chiều rộng 28,0 m chiếm diện tích đất xây dựng là 1811.6 m2
Công trình gồm 1 tầng trệt, 1 tầng lững, 1 tầng kỹ thuật, 14 tầng và 1 tầng hầm Cốt ±0,00
m được chọn đặt tại mặt sàn tầng trệt Mặt đất tự nhiên nhiên tại cốt -1,50 m, mặt sàn tầng
Trang 1616
hầm tại cốt -3,00 m Chiều cao công trình là 59 m tính từ cốt mặt đất tự nhiên
Diện tích phòng và cửa được bố trí theo yêu cầu thoát người là: cứ 50 người thì bố trí một cửa đi, người ngồi xa nhất so với cửa không quá 25 m, một luồng người chạy ra khỏi phòng
có bề rộng nhỏ nhất là 0,6 m
Đối với khối chung cư mặt bằng có tính chất đối xứng, diện tích các phòng không lớn lắm nên ta bố trí 1 cửa đi chính ra vào và cửa đi vào các phòng chức năng bên trong Loại cửa sử dụng là cửa đơn từ 0,85m đến 1m
Đối với khối khách sạn công năng các phòng có khác nhau nhưng diện tích vẫn không thay đổi, diện tích sử dụng không lớn lắm nên ta bố trí 1 cửa đi chính ra vào và cửa đi vào các phòng chức năng bên trong là cửa đơn từ 1m đến 1,2m
Mỗi tầng đều bố trí khu vệ sinh tập trung và cách biệt
Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông theo phương ngang: hành lang và theo phương đứng là thang máy, cầu thang bộ
Phương tiện giao thông nằm ngang gồm các sảnh tầng và các hành lang Tại mỗi tầng cho thuê văn phòng được thiết kế trống nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức khi vào thuê văn phòng Các hành lang và sảnh tầng rộng 2,4 m đáp ứng được nhu cầu
đi lại và thoát hiểm cho công trình
Như vậy, với mặt bằng được bố trí gọn và hợp lí, hệ thống cầu thang rõ ràng, thuận tiện cho việc đi lại và thoát người khi có sự cố Các phòng làm việc, quản lý được bố trí phù hợp với chức năng làm việc vừa dễ quản lý, bảo vệ phù hợp hợp với tính chất của công trình Tầng hầm: thang máy bố trí ở giữa, chỗ đậu xe ôtô xung quanh Các hệ thống kỹ thuật như bể chứa nước sinh hoạt, trạm bơm, trạm xử lý nước thải được bố trí hợp lý giảm tối thiểu chiều chiều dài ống dẫn Tầng hầm có bố trí thêm các bộ phận kỹ thuật về điện như trạm cao thế, hạ thế, phòng quạt gió Tầng trệt, tầng lửng: dùng làm siêu thị nhằm phục vụ nhu cầu mua bán, các dịch vụ giải trí cho các hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của khu vực Tầng kỹ thuật: bố trí các phương tiện kỹ thuật, điều hòa, thiết bị thông tin… Tầng 1 – 14: bố trí các căn
hộ phục vụ nhu cầu ở
Nhìn chung giải pháp mặt bằng đơn giản, tạo không gian rộng để bố trí các căn hộ bên trong, sử dụng loại vật liệu nhẹ làm vách ngăn giúp tổ chức không gian linh hoạt rất phù hợp
Trang 1717
với xu hướng và sở thích hiện tại, có thể dể dàng thay đổi trong tương lai
Các công trình hạ tầng phục vụ cho công trình cần bố trí và có giải pháp kỹ thuật trong phạn vi giới hạn đường đỏ đã giới hạn, đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường và cảnh quan cho khu vực
1.3.2 Giải pháp mặt đứng, hình khối kiến trúc
Mặt đứng sẽ ảnh hưởng đến tính nghệ thuật của công trình và kiến trúc cảnh quan của khu phố Khi nhìn từ xa ta có thể cảm nhận toàn bộ công trình trên hình khối kiến trúc của
nó Hình dáng bên ngoài của công trình là 1 khối hình chữ nhật → phù hợp với vị trí khu đất
2 bên đều có công trình dân dụng xung quanh (mặt tiền và mặt hậu giáp đường)
Mang đặc thù là một khu khách sạn cao cấp, tòa cao ốc 14 tầng, hình dáng cao vút, vươn thẳng lên khỏi tầng kiến trúc cũ ở dưới thấp với kiểu dáng hiện đại, mạnh mẽ và đẳng cấp Tọa lạc tại một vị trí đắc địa của thành phố Hồ Chí Minh, hướng đến sự đẳng cấp và sang trọng theo yêu cầu của chủ đầu tư do đó đặc điểm kiến trúc khu chung cư này thoát ra khỏi khuôn khổ của một khu chung cư thông thường Để tối ưu hóa yêu cầu của chủ đầu tư, vật liệu sử dụng cho việc cấu tạo và trang trí mặt ngoài công trình là tường xây được bả matic sơn trắng kết hợp với hệ thống cửa sổ bằng kính cao cấp, có lan can nhôm được mạ bóng để tăng độ sang trọng
1.3.3 Giải pháp giao thông
Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông theo phương ngang và phương thẳng đứng:Phương tiện giao thông nằm ngang là các hành lang Phương tiện giao thông thẳng đứng được thực hiện bởi 1 cầu thang bộ và 1 cầu thang máy
Bố trí cầu thang máy và thang bộ ở giữa nhà chung cư, đảm bảo cự ly an toàn thoát hiểm khi có sự cố
1.3.4 Giải pháp hệ thống điện, nước
Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy phát điện
dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục
Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công)
Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo an toàn
Trang 1818
không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Hệ thống ngắt điện
tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và theo khu vực bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra Công trình sử dụng nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước Thành Phố Hệ thống bơm nước cho công trình đươc thiết kế tự động hoàn toàn để đảm bảo nước trong bể luôn đủ để cung cấp cho sinh hoạt và cứu hỏa
Các đường ống qua các tầng luôn được bọc trong các hộp gen nước Hệ thống cấp nước
đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính luôn được bố trí ở mỗi tầng dọc theo khu vực giao thông đứng và trên trần nhà
Nước mưa trên mái sẽ thoát theo các lỗ thu nước chảy vào các ống thoát nước mưa có đường kính =140mm đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải được bố trí đường ống riêng Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống dẫn để đưa nước vào bể xử lý nước thải sau đó mới đưa vào hệ thống thoát nước chung
1.3.5 Giải pháp phòng cháy chữa cháy, thoát hiểm
Công trình BTCT bố trí tường ngăn bằng gạch rỗng vừa cách âm vừa cách nhiệt.Ở mỗi tầng dọc hành lang đều được bố trí một chỗ đặt thiết bị chữa cháy (vòi chữa cháy dài khoảng 20m, bình xịt CO2) với khoảng cách tối đa theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2622-1995 Các tầng lầu đều có cầu thang đủ đảm bảo thoát hiểm khi có sự cố về cháy nổ Bể chứa nước trên mái khi cần được huy động để tham gia chữa cháy Ngoài ra ở mỗi phòng đều có lắp đặt thiết bị báo cháy (báo nhiệt) tự động Đây cũng là một vấn đề được quan tâm đặc biệt, vì là một chung cư tập trung khá đông dân cư nên việc phòng cháy chữa cháy rất quan trọng Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực tầng hầm, kho, khu vực sãnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, phòng điều kiển thang máy
Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí tại tất cả các khu vực công cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của công trình để truyền tín hiệu báo động và thông báo địa điểm xẩy ra hỏa hoạn Trang bị hệ thống báo nhiệt, báo khói và dập lửa cho toàn bộ công trình
Nước chữa cháy: Được lấy từ bể nước hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động Các đầu
phun nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối với các hệ thống cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp tại tất
cả các tầng
Trang 1919
Chương 2 PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU 2.1 Các tiêu chuẩn, quy phạm:
[1] Kết cấu Bê tông và Bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2012
[2] Kết cấu Bê tông và Bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 4453:1995
[3] Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737:1995
[4] Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu TCVN 9395:2012
[5] Công tác đất - Thi công và nghiệm thu TCVN 4447:2012
[6] Định mức dự toán 1172 về hao phí và nhân công
2.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình:
Đối với công trình này, việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép có những ưu điểm sau: + Giá thành của kết cấu BTCT thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau
+ Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian.Có khả năng chịu lửa tốt
+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu kiến trúc
Bên cạnh đó kết cấu BTCT tồn tại nhiều khuyết điểm như trọng lượng bản thân lớn, khó vượt được nhịp lớn, khó kiểm tra chất lượng và vết nứt
Xem xét những ưu điểm, nhược điểm của kết cấu BTCT và đặc điểm của công trình thì việc chọn kết cấu BTCT là hợp lí
Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung và lõi vách cứng kết hợp sàn BTCT, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn Phương án nền móng sẽ thi công theo phương án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn bộ
hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành
Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp hệ khung nhôm kính bao che cho toàn bộ tòa nhà
Các vật liệu sử dụng cho công tác hoàn thiện sẽ được thiết kế với tiêu chuẩn cao đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa cũng như các yêu cầu về thẩm mỹ, nội thất của tòa nhà văn phòng làm việc
Trang 2020
2.3 Lựa chọn vật liệu:
Bêtông cấp độ bền: B25 có Rb = 14,5 MPa =145 kg/cm2, = 2500 daN/m3
Rbt=1,05 Mpa = 10,5 kg/cm2 Cốt thép Ø ≤ 8 dùng thép CI, A-I có Rs = Rsc = 225MPa
Cốt thép Ø > 8 dùng thép CII, A-II có Rs = Rsc = 280MPa
Trang 213.1 Lập mặt bằng kết cấu:
9000 8000 6600 8000 9000
56600
8000 8000
S13 S14 S15 S16 S17 S18
Hình 3 1 Mặt bằng kết cấu ô sàn
3.2 Chọn kích thước sơ bộ:
3.2.1 Chọn chiều dày của bản sàn:
Do có nhiều ô bản có kích thước và tải trọng khác nhau dẫn đến có chiều dày bản sàn khác nhau, nhưng để thuận tiện cho thi công cũng như tính toán ta thống nhất chọn một chiều dày bản sàn
Với ô bản có kích thước lớn nhất: l 1 xl2=4,5x4,5(m)=> 1 2
1
2 =
l l
Trang 2222
ô bản làm việc theo cả hai phương, bản thuộc loại bản kê 4 cạnh
Chiều dày của bản được chọn theo công thức: hb =
m
D l Trong đó :D= 0,8-1,4 hệ số phụ thuộc vào tải trọng tác dụng lên bản, chọn D = 0,9
m – hệ số phụ thuộc liên kết của bản: m = 35 - 45 đối với bản kê bốn cạnh, m = 30 - 35 đối với bản loại dầm; lấy m = 45
l : Là cạnh ngắn của ô bản(cạnh theo phương chịu lực )
Chiều dày của bản phải thoả mãn điều kiện cấu tạo:hb hmin = 6 cm đối với sàn nhà dân dụng
Và thuận tiện cho thi công thì hb nên chọn là bội số của 10mm
Ta có công thức tính: gtt = Σγi.δi.ni .Trong đó γi, δi, ni lần lượt là trọng lượng riêng, bề dày,
hệ số vượt tải của lớp cấu tạo thứ i trên sàn.Hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737 – 1995
Từ đó ta lập bảng tải trọng tác dụng lên các sàn như sau:
Trọng lượng
tc Hệ số tin cậy
Hệ khung xương thép trần giả
Trang 23b Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:
-Tải trọng do tường ngăn và cửa ván gỗ (panô) ở các ô sàn được xem như phân bố đều trên sàn Các tường ngăn là tường dày = 110mm xây bằng gạch rỗng có t = 1500 kG/mt 3 Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
tt s t
g− = Ht t.lt nt /St t (T/m2)
Trong đó:
Ht(m): Chiều cao tường
lt (m): Chiêù dài tường
nt: hệ số độ tin cậy đối với tường (nt=1,2)
t
= 0,11(m): chiều dày của mảng tường
t
= 1500(kG/m3): trọng lượng riêng của tường
Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Ta có bảng tính tĩnh tải trên các ô sàn được thể hiện ở bảng phụ lục 3.1
Bảng 3 2 Bảng tính tĩnh tải tường tác dụng lên sàn (quy về phân bố đều)
Trang 2525
Bảng 3 4 Bảng tính hoạt tải sàn
BẢNG 3.4: BẢNG TÍNH HOẠT TẢI SÀN
3.3.3 Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn:
Tổng tải trọng tác dụng lên sàn được thể hiện ở bảng
) S1 428,2 116,16 544,4 S12 428,2 70,4 498,6
Trang 2895 , 1 36 , 5 (
128
9
.
128
m kNm l
q
) / ( 78 , 9 1 , 3 ).
95 , 1 36 , 5 (
8
1
6 , 3 28 , 4 (
128
9
6 , 3 28 , 4 (
8
1
.
8
m kNm l
q
3.5 Tính toán và bố trí thép các ô sàn
3.5.1 Bản kê bốn cạnh
Với số liệu ở mục 3.4.1.1 tính cho ô sàn điển hình S1
Cốt thép chịu mômen dương theo phương cạnh ngắn M1 = 3,95(KN.m)
Tính toán cho dải bản 1m : M=3,95x 1= 3,95 (KN.m/m)
M
b
85 1000 5 14
10 3,95
225
% 100
Trang 29b
7910005,14
103,13
180
% 100
=
h b
50
= 279 (mm2)
Bố trí Ø8 a200 có As = 251 (mm2)
Cốt thép chịu mômen âm theo phương cạnh ngắn MI = -9,09 (KN.m/m)
Tính toán cho dải bản 1m : M= MI x 1 = -9,09 (KNm)
M
b
8510005,14
109,09-
= 0,09 < R = 0,437 => =0,5(1+ 1−2m)=0.5(1+ 1−20,09= 0,953
417
% 100
78
= 188 (mm)
Bố trí Ø10a150 có As = 524 (mm2)
Cốt thép chịu mômen âm theo phương cạnh dài :MII = -7,19 (KNm/m)
Tính toán cho dải bản 1m
M= MII x 1 = -7,19 (KNm)
Trang 301019,7
= 0,07 < R = 0,437 => =0,5(1+ 1−2m)=0.5(1+ 1−20,08)= 0,964
10 19 ,
390
% 100
=
h b
1094,4
= 0,047< R = 0,437 => =0,5(1+ 1−2m)=0.5(1+ 1−20,047 = 0,975
265
% 100
1078,9
= 0,093< R = 0,437 => =0,5(1+ 1−2m)=0.5(1+ 1−20,093= 0,976
Trang 31% 100
Trang 3232 SVTH: Trần Rôn Hướng dẫn : T.S Mai Chánh Trung, Th.S Đinh Thị Như Thảo
5 Rb = 14.5 8 1 Rs=Rsc= 225 ξR= 0.618 αR= 0.427 min =
8 2 R s =R sc = 280 ξ R = 0.595 α R = 0.418 Cấp bền BT :
BẢNG TÍNH CỐT THÉP SÀN LOẠI BẢN KÊ 4 CẠNH
0.10%
Cốt thép Ø ≤ Cốt thép Ø >
(m) (m) (N/m 2 )(N/m 2 ) (mm) (mm) (mm) (cm 2 /m) TT (%) (mm) (mm) (mm) (cm 2 /m) BT (%)
15.0 85.0 α 1 = 0.0296 M 1 = 3,950 0.038 0.981 2.11 0.25% 8 239 200 2.51 0.30% 23.0 77.0 α2 = 0.0235 M2 = 3,130 0.036 0.981 1.84 0.24% 8 273 200 2.51 0.33% 15.0 85.0 β 1 = 0.0683 M I = -9,090 0.087 0.955 4.00 0.47% 10 196 150 5.24 0.62% 15.0 85.0 β2 = 0.0540 MII = -7,187 0.069 0.964 3.13 0.37% 10 251 150 5.24 0.62% 15.0 85.0 α 1 = 0.0296 M 1 = 4,530 0.043 0.978 2.42 0.28% 8 208 200 2.51 0.30% 23.0 77.0 α2 = 0.0235 M2 = 3,580 0.042 0.979 2.11 0.27% 8 238 200 2.51 0.33% 15.0 85.0 β 1 = 0.0683 M I = -10,409 0.099 0.948 4.62 0.54% 10 170 150 5.24 0.62% 15.0 85.0 β2 = 0.0540 MII = -8,230 0.079 0.959 3.61 0.42% 10 218 150 5.24 0.62%
Trang 3333 SVTH: Trần Rôn Hướng dẫn : T.S Mai Chánh Trung, Th.S Đinh Thị Như Thảo
15.0 85.0 α 1 = 0.0269 M 1 = 4,330 0.041 0.979 2.31 0.27% 8 217 200 2.51 0.30% 23.0 77.0 α 2 = 0.0269 M 2 = 4,330 0.050 0.974 2.57 0.33% 8 196 150 3.35 0.44% 15.0 85.0 β 1 = 0.0625 M I = -10,066 0.096 0.949 4.45 0.52% 10 176 150 5.24 0.62% 15.0 85.0 β 2 = 0.0625 M II = -10,066 0.096 0.949 4.45 0.52% 10 176 150 5.24 0.62% 15.0 85.0 α 1 = 0.0269 M 1 = 4,650 0.044 0.977 2.49 0.29% 8 202 200 2.51 0.30% 23.0 77.0 α 2 = 0.0269 M 2 = 4,650 0.054 0.972 2.76 0.36% 8 182 150 3.35 0.44% 15.0 85.0 β 1 = 0.0625 M I = -10,798 0.103 0.945 4.80 0.56% 10 164 150 5.24 0.62% 15.0 85.0 β 2 = 0.0625 M II = -10,798 0.103 0.945 4.80 0.56% 10 164 150 5.24 0.62% 15.0 85.0 α 1 = 0.0269 M 1 = 5,760 0.055 0.972 3.10 0.36% 8 162 150 3.35 0.39% 23.0 77.0 α 2 = 0.0269 M 2 = 5,760 0.067 0.965 3.44 0.45% 8 146 150 3.35 0.44% 15.0 85.0 β 1 = 0.0625 M I = -13,381 0.128 0.931 6.04 0.71% 10 130 100 7.85 0.92% 15.0 85.0 β 2 = 0.0625 M II = -13,381 0.128 0.931 6.04 0.71% 10 130 100 7.85 0.92% 15.0 85.0 α 1 = 0.0269 M 1 = 5,320 0.051 0.974 2.86 0.34% 8 176 150 3.35 0.39% 23.0 77.0 α 2 = 0.0269 M 2 = 5,320 0.062 0.968 3.17 0.41% 8 158 150 3.35 0.44% 15.0 85.0 β 1 = 0.0625 M I = -12,363 0.118 0.937 5.54 0.65% 10 142 120 6.54 0.77% 15.0 85.0 β 2 = 0.0625 M II = -12,363 0.118 0.937 5.54 0.65% 10 142 120 6.54 0.77% 15.0 85.0 α 1 = 0.0296 M 1 = 5,100 0.049 0.975 2.73 0.32% 8 184 150 3.35 0.39% 23.0 77.0 α 2 = 0.0235 M 2 = 4,040 0.047 0.976 2.39 0.31% 8 210 200 2.51 0.33% 15.0 85.0 β 1 = 0.0683 M I = -11,730 0.112 0.940 5.24 0.62% 10 150 100 7.85 0.92% 15.0 85.0 β 2 = 0.0540 M II = -9,274 0.089 0.954 4.09 0.48% 10 192 150 5.24 0.62% 15.0 85.0 α 1 = 0.0296 M 1 = 5,680 0.054 0.972 3.06 0.36% 8 165 150 3.35 0.39% 23.0 77.0 α 2 = 0.0235 M 2 = 4,500 0.052 0.973 2.67 0.35% 8 188 150 3.35 0.44% 15.0 85.0 β 1 = 0.0683 M I = -13,071 0.125 0.933 5.89 0.69% 10 133 120 6.54 0.77% 15.0 85.0 β 2 = 0.0540 M II = -10,334 0.099 0.948 4.58 0.54% 10 171 150 5.24 0.62% 15.0 85.0 α 1 = 0.0296 M 1 = 4,970 0.047 0.976 2.66 0.31% 8 189 150 3.35 0.39% 23.0 77.0 α 2 = 0.0235 M 2 = 3,930 0.046 0.977 2.32 0.30% 8 216 200 2.51 0.33% 15.0 85.0 β 1 = 0.0683 M I = -11,426 0.109 0.942 5.10 0.60% 10 154 150 5.24 0.62% 15.0 85.0 β 2 = 0.0540 M II = -9,034 0.086 0.955 3.98 0.47% 10 198 150 5.24 0.62%
Trang 3434 SVTH: Trần Rôn Hướng dẫn : T.S Mai Chánh Trung, Th.S Đinh Thị Như Thảo
Chương 4 TÍNH TOÁN THANG BỘ TẦNG 4-5
-Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang: 2 bản thang liên kết ở 4 cạnh vào vách, cốn,
dầm chiếu nghỉ, dầm chiếu tới Bản chiếu nghỉ là bản loại dầm liên kết vào vách và dầm
chiếu nghỉ Dầm chiếu nghỉ, dầm chiếu tới có 2 đầu liên kết vào vách
- Tính toán cầu thang gồm: Tính bản thang, chiếu nghỉ, cốn thang và các dầm đỡ
4.1 Lập mặt bằng kết cấu
1200 300 x 9 = 2700 200 2300 200 200
6800
A B
Hình 4 1 Mặt bằng cầu thang tầng 4-5
4.2 Chọn kích thước sơ bộ
Cầu thang tầng điển hình của công trình này là loại cầu thang 2 vế dạng bản Mỗi vế gồm 10
bậc thang với kích thước: h = 16,5 cm; b = 30 cm Góc nghiêng của cầu thang:
Trang 3535 SVTH: Trần Rôn Hướng dẫn : T.S Mai Chánh Trung, Th.S Đinh Thị Như Thảo
8
=9,1 cm Chọn kích thước dầm, cốn thang lần lượt là 20 x 30 cm, 10x30 cm
4.3 Tính toán bản thang
4.3.1 Tính tải trọng tác dụng lên bản thang
Tải trọng tác dụng lên bản thang gồm trọng lượng bậc thang, bản thang và hoạt tải sử dụng
Hình 4 2 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang
Tĩnh tải:
Lớp đá Granite dày 20:
)/(3,811165
,03,0
165,03,0.02,0.26600.1,
2 2
2 2 1
1
h b
h b
+
=
+ Lớp vữa lót dày 20:
)/(8,648165
,03,0
165,03,0.02,0.18000.3,
2 2
2 2 2
2
h b
h b n
+
+
=+
+
=
+ Bậc xây gạch:
Trang 3636 SVTH: Trần Rôn Hướng dẫn : T.S Mai Chánh Trung, Th.S Đinh Thị Như Thảo
)/(3,1431165
,03,02
165,0.3,0.18000.1,12
2 2
2 2 3
h b
h b
n
+
=+
=
+ Bản BTCT toàn khối:
)/(2200
08,0.25000.1,
5 4 3 2
Tổng tải trọng tác dụng lên bản thang:
+ Tổng tải trọng thẳng đứng tác dụng lên 1m2 bản thang:
) / ( 8596 876
, 0 3600 4
, 5442 cos
, 0 8596 cos
l Vậy xem bản thang làm việc theo phương cạnh ngắn
Vì cầu thang có cốn nên cắt dải bản 1m theo phương cạnh ngắn
Sơ đồ tính là dầm một nhịp có 1 đầu khớp 1 đầu ngàm
Trang 3737 SVTH: Trần Rôn Hướng dẫn : T.S Mai Chánh Trung, Th.S Đinh Thị Như Thảo
0
Tĩnh tải
3000(N/m2) Tổng tải trọng Tổng tĩnh tải
Tải trọng Lớp vật liệu
Chiều dày
h (m)
Ɣ (N/m3) Hệ số độ tin cậy
Bảng 4 2 Tải trọng tác dụng lên sàn chiếu nghỉ
l 1 l 2 g p h a h 0 A a TT H.lượng a TT a BT A a CH H.lượng
(m) (m) (kN/m 2 )(kN/m 2 )(cm)(cm) (cm) (cm 2 /m) TT (%)(mm) (mm) (mm)(cm 2 /m) BT (%)
1.5 6.5 Mnh = 9/128 q.L =0.89 0.015 0.992 0.65 0.10% 6 435 200 1.41 0.22% 1.5 6.5 Mg = -1/8 q.L =-1.59 0.026 0.987 1.12 0.17% 6 252 200 1.41 0.22%
Trang 3838 SVTH: Trần Rôn Hướng dẫn : T.S Mai Chánh Trung, Th.S Đinh Thị Như Thảo
l nên sàn chiếu nghĩ tính theo sơ đồ sàn bản loại dầm
Cắt dải bản 1m theo phương cạnh ngắn, sơ đồ tính của sàn chiếu nghĩ như hình sau:
Hình 4 4 Nội lực sàn chiếu nghỉ
Giá trị mômen lớn nhất tại nhịp : 729,4( )
128
2,1.2,7204.9128
- Trọng lượng lan can: 1,2x200=240 (N/m)
- Trọng lượng do ô bản truyền vào lấy gần đúng dưới dạng phân bố hình chữ nhật
Trang 3939 SVTH: Trần Rôn Hướng dẫn : T.S Mai Chánh Trung, Th.S Đinh Thị Như Thảo
, 0 31 , 3 24 , 6700 8
1 cos
, 0 31 , 3 24 , 6700 2
1 cos
,0270.100.5,14
10.2,8038
3 2
0
149270.96,0.280
10.2,8038
Chọn đường kính cốt đai 6 với khoảng cách được qui định:
Đoạn gần gối tựa: h ≤ 450 thì sct = min(h/2, 150) ; Chọn s =150
Đoạn giữa nhịp: h ≤ 300 thì sct = min(h/2, 150) ; Chọn s = 200
Đặt 6a150 trong khoảng 1/4 nhịp 2 đầu gối,phần giữa bố trí 6a200
Trang 4040 SVTH: Trần Rôn Hướng dẫn : T.S Mai Chánh Trung, Th.S Đinh Thị Như Thảo
q P
P
2
1 2