1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương ôn tập Pháp luật Đại cương K65 04 Bf2

15 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 619,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương ôn tập pháp luật đại cương k65 04 bf2 ĐH Bách Khoa Hà Nội làm chủ A+ Pháp luật đại cương trong 3 ngày cùng 2k2pro nào Đề cương ôn tập pháp luật đại cương k65 04 bf2 ĐH Bách Khoa Hà Nội làm chủ A+ Pháp luật đại cương trong 3 ngày cùng 2k2pro nào Đề cương ôn tập pháp luật đại cương k65 04 bf2 ĐH Bách Khoa Hà Nội làm chủ A+ Pháp luật đại cương trong 3 ngày cùng 2k2pro nào

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

Chương II:

1.1 NGUỒN GỐC RA ĐỜI, BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA NHÀ NƯỚC?

a Nguồn gốc:

* Theo học thuyết Phi Mac xit:

- Theo quan điểm thần học: Thượng đế là người sáng tạo ra nhà nước, quyền lực của nhà nước

là vĩnh cửu và bất biến

- Thuyết gia trưởng: Nhà nước là kết quả của sự phát triển của gia đình, quyền lực của nhà nước như quyền gia trưởng của gia đình

- Thuyết bạo lực: Nhà nước ra đời là kết quả của việc bạo lực này với thị tộc khác

- Thuyết tâm lý : họ dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy tâm để giải thích của sự ra đời nhà nước

→ Điểm hạn chế chung:

- Chi phối bởi lợi ích song cấp →che đậy Bản chất Nhà nước

- Tách rời điều kiện, vật chất, nhà nước về kinh tế - xã hội để chứng minh nhà nước không

thuộc giai cấp và tồn tại trong mọi xã hội

* Theo học thuyết Mác –Lênin:

- Nhà nước ra đời khi có sự phân chia giai cấp

- Quyền lực của nhà nước không phải là vĩnh cửu

- Nhà nước tồn tại và tiêu vong khi những điều kiện khách quan cho sự phát triển của nó không còn nữa

+ Lần 1: ngành chăn nuôi tách ra khỏi ngành trồng trọt thành một ngành kinh tế độc lập

+ Lần 2: cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành chăn nuôi và trồng trọt thủ công nghiệp cũng ra đời và phát triển dẫn đến lần phân công lao động thứ 2 là thủ công nghiệp tách ra khỏi nông nghiệp

+ Lần 3: sự ra đời của sản xuất hàng hóa làm cho thương nghiệp phát triển đã dẫn đến sự phân công lao động xã hội lần thứ 3 đây là lần phân công lao động giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa quyết định dẫn đến sự tan dã của chế động cộng sản nguyên thủy

b Bản chất của nhà nước:

*Bản chất giai cấp:

- Điều kiện ra đời và tồn tại của nhà nước gắn liền với xã hội có phân chia giai cấp

- Nhà nước thiết lập quyền lực và quyền lực nhà nước cũng mang tính giai cấp

- Quyền lực nhà nước:

+ Thuộc giai cấp thống trị hoặc liên minh giai cấp thống trị

+ Bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị thông qua nhà nước được hợp pháp hóa lý trí của nhà nước, thông qua nhà nước giai cấp thống trị thể hiện sự thống trị của mình với xã hội trên chính trị, kinh tế và xã hội

+ Là công cụ giúp giai cấp thống trị đàn áp sự phản kháng của giai cấp khác ; duy trì sự thống trị của giai cấp mình

* Bản chất của xã hội :

Trang 2

- Lập lại duy trì và bảo vệ trật tự xã hội từ đó bảo vệ lợi ích của các giai cấp và tầng lớp khác trong xã hội

- Trong xã hội có những công việc chung người thể hiện tốt nhất là nhà nước

- Xã hội càng phát triển thì Nhà nước không còn mang bản chất giai cấp nữa chỉ còn mang bản chất Xã Hội

c Chức năng của nhà nước: Là các phương diện và những mặt hoạt động của nhà nước để

thực hiện những nhiệm vụ của nhà nước

*Chức năng đối nội: Là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước diễn ra ở trong nước

+ Đảm bảo trật tự xã hội

+ Trấn áp các phần tử chống đối chế độ

+ Bảo vệ chế độ kinh tế

* Chức năng đối ngoại: Là những mặt hoạt động chủ yếu thể hiện với các nhà nước và dân tộc

khác

+ Phòng thủ đất nước

+ Chống sự xâm lược từ bên ngoài

+ Thiết lập quan hệ với các quốc gia khác

d Đặc trưng của nhà nước:

- Nhà nước phân chia dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh thổ

- Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt

- Nhà nước ban hành pháp luật buộc mọi thành viên trong xã hội thực hiện

- Nhà nước quy định và tiến hành thu các loại thuế

- Nhà nước có chủ quyền quốc gia

1.2 NGUỒN GỐC RA ĐỜI, BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA PHÁP LUẬT.

* Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước đặt ra có tính quy phạm phổ biến, tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức và tính bắt buộc chung, thể hiện ý chí của giai cấp nắm quyền lực của nhà nước và được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội

a Nguồn gốc của pháp luật:

- Pháp luật và Nhà nước có cùng nguồn gốc ra đời

- Nhà nước và pháp luật ra đời của một thời điểm

- Nguồn gốc ra đời của pháp luật bắt nguồn từ nguồn gốc ra đời của Nhà nước

- Gắn với sự phân chia xã hội thì giai cấp thống trị ban hành các quy định pháp luật buộc mọi người trong xã hội thực hiện nhờ sự cưỡng chế gọi là giai cấp bị trị

b Bản chất của Pháp luật:

* Bản chất của giai cấp: pháp luật là những quy tắc thể hiện ý chí của giai cấp thống trị Giai

cấp nào nắm quyền lực nhà nước thì trước hết ý chí của giai cấp đó được phản ánh trong pháp luật

- Ý chí của giai cấp thống trị thể hiện trong pháp luật không phải là sự phản ánh một cách tùy tiện

Trang 3

- Mục đích điều chỉnh của pháp luật là hướng đến điều chỉnh các quan hệ xã hội tuân theo ý muốn của các giai cấp thống trị

* Bản chất của xã hội:

- Phản ánh ý chí của giai cấp khác trong xã hội

- Mang tính khách quan phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã xã hội của đất nước

c Đặc trưng của pháp luật:

* Tính được đảm bảo thi hành bằng quyền lực nhà nước của pháp luật: pháp luật do nhà

nước ban hành và đảm bảo thực hiện

* Tính quy phạm phổ biến là quá trình xử sự, là khuôn mẫu được xác định cụ thể để điều

chỉnh hành vi của con người, xác định những cái được làm và cái không được làm

* Tính khách quan pháp luật muốn phát huy hiệu quả thì phải phù hợp với các điều kiện về

kinh tế xã hội của đất nước trong một giai đoạn nhất định, khi điều kiện thay đổi thì pháp luật cũng phải thay đổi

* Tính ổn định tương đối nhằm giữ sự ổn định của xã hội thì pháp luật phải có sự ổn định

tương đối Khi ban hành pháp luật phải đảm bảo nó được áp dụng cho một thời gian để đảm bảo

sự ổn định cho các quan hệ xã hội

*Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

d Vai trò của pháp luật:

- Điều chỉnh các quan hệ xã hội

+ Ghi nhận

+ Bảo vệ

+ Ví dụ: cho phép; ngăn cấm, được làm

- Chức năng bảo vệ các QHXH: Áp dụng biện pháp cưỡng chế khi có sự xâm phạm

- Chức năng giáo dục Tác động vào ý thức con người

1.3 HÌNH THỨC CỦA NHÀ NƯỚC:

* Khái niệm: là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước và những phương pháp để thực hiện

quyền lực nhà nước

- Hình thức nhà nước được thể hiện ở ba khía cạnh:

a Hình tức chính thể là cách tổ chức và trình tự để lập ra các cơ quan tối cao của nhà nước và

xác lập những mối quan hệ cơ bản của các cơ quan đó

- Gồm 2 dạng cơ bản là:

+)Chính thể quân chủ: là hình thức trong đó quyền lực tối cao của NN tập trung toàn bộ hoặc

1 phần vào người đứng đầu NN theo nguyên tắc kế vị

Gồm 2 loại:

_- Chính thể quân chủ tuyệt đối: là hình thức trong đó quyền lực NN tập trung toàn bộ vào

người đứng đầu NN

VD: Nhà vua trong NN phong kiến VN

_- Chính thể quân chủ hạn chế: là hình thức trong đó người đứng đầu chỉ nắm 1 phần quyền

lực, bên cạnh đó còn có cơ quan quyền lực khác, cơ quan quyền lực này được bầu ra trong 1

Trang 4

thời hạn nhất định

VD: Nhà nước Bruney

+)Chính thể cộng hòa: là hình thức trong đó quyền lực tối cao của NN tập trung vào 1 cơ quan

được bầu ra trong 1 thời hạn nhất định

Gồm 2 loại:

_- Chính thể CH quý tộc: là hình thức chính thể trong đó quyền bầu cử ra cơ quan quyền lực

tối cao của NN chỉ áp dụng với giai cấp quý tộc Chế độ này ở NN chủ nô, phong kiến

VD: NN Aten

- Chính thể CH dân chủ: là hình thức trong đó mà quyền bầu cử ra cơ quan quyền lực tối cao

của NN được quy định với đại đa số nhân dân lao động trong XH

VD: Nhà nước VN

b Hình thức cấu trúc nhà nước là sự cấu tạo nhà nước thành các đơn vị hành chính lãnh thổ

và xác lập những mối quan hệ qua lại giữa các cơ quan nhà nước, giữa trung ương với địa

phương

- Có hai hình thức cấu trúc nhà nước chủ yếu: Nhà nước đơn nhất và nhà nước liên bang

+) Nhà nước đơn nhất: là nhà nước có chủ quyền chung, có lãnh thổ toàn vẹn thống nhất, các

bộ phận hợp thành nhà nước:

- Có 1 cơ quan đại diện quyền lực, xét xử chung cho nhà nước

- Có chủ quyền chung, có lãnh thổ toàn vẹn thống nhất

- Có 1 hiến pháp, 1 hệ thống pháp luật chung Cả nước, các cơ quan nhà nước ở địa phương có nhiệm vụ tổ chức, thực hiện pháp luật do cơ quan địa phương ban hành

- Công dân có 1 quốc tịch, không có đơn vị nào có quyền đặt ra quốc tịch riêng

+) Nhà nước liên bang hình thành từ hai hay nhiều nước thành viên có chủ quyền tự nguyện

liên hợp lại

- Có chủ quyền chung đồng thời mỗi thành viên cũng có chủ quyền riêng

- Có ít nhất hai hệ thống bộ máy nhà nước (toàn liên bang và nhà nước thành viên),ít nhất 2 hệ thống pháp luật, công dân có hai quốc tịch VD: Mỹ, Liên Xô (cũ)…

- Không còn nhà nước theo đúng nghĩa, đặc biệt là trong lĩnh vực đối ngoại, được coi là chính quyền, không được tự tiện rút khỏi liên bang

c Chế độ chính trị là tổng thể các phương pháp, hình thức mà nhà nước sử dụng để thực thi

quyền lực nhà nước

Chế độ chính trị có 2 dạng: Chế độ dân chủ và Chế độ phi dân chủ

1.4 CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM:

a.Bộ máy nhà nước :là hệ thống các cơ quan chuyên trách của nhà nước được thành lập để

thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước

*Đặc điểm của các cơ quan nhà nước:

- Được thành lập theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định;

- Sử dụng quyền lực nhà nước, nhân danh nhà nước;

Trang 5

- Mỗi cơ quan nhà nước đều có thẩm quyền nhất định;

- Hoạt động của cơ quan nhà nước được đảm bảo bởi cơ sở vật chất và tài chính của nhà nước

* Phân loại cơ quan nhà nước:

- Theo cơ chế thực hiện quyền lực Nhà nước: Lập pháp/Hành pháp/Tư pháp

- Trình tự thành lập: Cơ quan do / không do người dân bầu ra

- Theo phạm vi quyền lực: Cơ quan trung ương / địa phương

b Tổ chức bộ máy nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam

Chương III:

** HÌNH THỨC THỂ HIỆN:

Khái

niệm

Tập quán pháp là

những tập quán được

pháp luật thừa nhận

khi có giá trị pháp lí

trở thành quy tắc xử sự

chung và được nhà

nước đảm bảo thực

hiện

Là việc nhà nước thừa nhận các bản án của Tòa Án hoặc quyết định của cơ quan hành chính trong quá trình xét xử 1 vụ án hoặc giải quyết 1 sự việc nào đó, lấy các bản án hoặc quyết định

đó làm căn cứ để giải quyết

là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục , có trình tự luật định, trong đó có các quy tắc

xử sự chung , được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội và được áp dụng nhiều lần trong thực tế đời sống

Trang 6

những sự việc tương tự xảy

ra sau này

Đặc

điểm

• Xuất hiện sớm nhất

• Được sử dụng phổ

biến trong các nhà

nước chủ nô và phong

kiến

• Có mối quan hệ mật thiết với thẩm phán

• Có tinh nhắc lại

• Có tính bắt buộc

• Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

• Chức đựng các quy tắc xử sự chung

• Được áp dụng nhiều lần

• Tên gọi nội dung và trình tự ban hành được quy định cụ thể

Ưu

điểm

• Các quy định dễ dàng

được người dân chấp

nhận và tự nguyện, tự

giác thực hiện

• Có mối quan hệ mật thiết với thẩm phán

• Có tinh nhắc lại

• Có tính bắt buộc

• Tính chính xác , rõ ràng

• Điều chỉnh các quan hệ xã hội một cách nhanh chóng

• Dễ dàng sửa đổi bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế

Hạn

chế

• Thiếu tính khoa học

• Có tính bảo thủ

• Cục bộ

• Thiếu thống nhất

• Số lượng bản án quyết định ngày càng nhiều

• Mang tính cứng nhắc

• Tạo ra sự cồng kềnh

• Tạo ra sự tùy tiện trong nguyên tắc lập pháp

• Hệ thống pháp luật cồng kềnh, mâu thuẫn chồng chéo

• Việc sửa đổi bổ sung của văn bản pháp luật diễn ra làm cho người dân không thể nắm rõ

** HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT HIỆN NAY Ở VIỆT NAM

Cấp ban

hành

Cơ quan ban hành Văn bản quy phạm pháp luật

Ở Trung

ương

1 Quốc Hội

2 Ủy ban thường vụ quốc hội

3 Chủ tịch nước

4 Chính phủ

5 Thủ tướng Chính phủ

6 Hội đông thẩm phán TANDTC

7 Chánh án TANDTC

8 Viện trưởng VKSNDTC

9 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan

ngang bộ

- Hiến pháp

- Luật (Bộ luật), Nghị quyết

- Pháp lệnh, Nghị quyết

- Lệnh, Quyết định

- Nghị định, Nghị quyết

- Chỉ thị, Quyết định

- Nghị Quyết

- Thông tư, quyết định

- Thông tư, quyết định

- Thông tư, quyết định

Ở địa

phương

10 Hội đồng nhân dân các cấp

11 Ủy ban nhân dân các cấp

-Nghị quyết

- Quyết định

Trang 7

-Hệ thống các quy phạm pháp luật ở nước ta hiện nay:

* Hiến pháp:

- Là một văn bản quy phạm pháp luật cao nhất của nhà nước

- Hiến pháp quy định những vấn đề cơ bản nhất trong hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật

- Hiến pháp quy định những vấn đề cơ bản của đất nước như chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước

- Hiến pháp do Quốc hội ban hành hoặc sửa đổi với ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu tán thành

* Các đạo luật:

- Là các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành để cụ thể hóa Hiến pháp

- Đạo luật và bộ luật đều là những văn bản có giá trị pháp lý cao, chỉ đứng sau Hiến pháp

* Nghị quyết: Nghị quyết là quyết định làm một việc gì đó của một hội nghị

- Nghị quyết của Quốc hội thường được ban hành để giải quyết các vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Quốc hội nhưng thường mang tính chất cụ thể

- Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có giá trị pháp lý thấp hơn các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành

- Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước : Theo hiến pháp năm 1992, Chủ tịch nước ban hành Lẹnh để công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh ban hành quyết định để giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của mình như cho nhập quốc tịch Việt Nam,…

- Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ, Quyết định chỉ thị của Thủ tướng Chính Phủ: Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ do tập thể Chính Phủ ban hành theo đa số một nửa thực hiện chức năng nhiệm vụ của Chính phủ nhằm

cụ thể hóa Hiến pháp, Luật, - Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội

- Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, quyết định, chỉ thị, thông tư của Viện trưởng Viện kiểm soát nhân dân tối cao

- Nghị quyết, Thông tư liên tịch giữa các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền với tổ chức chính trị xã hội

- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp: Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương

có quyền ra các nghi quyết để điều chỉnh các các quan hệ xã hội các lĩnh vực thẩm quyền

- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân phải phù hợp và không được trái hoặc mâu thuẫn với văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước trung ương, nghị quyết của hội đồng nhân dân cấp trên

- Chỉ thị, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ là những văn bản do Thủ tướng ban hành để điều hành công việc của Chính phủ thuộc thẩm quyền của Chính phủ

- Quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ có giá trị pháp lý thấp hơn các băn bản của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ

- Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp: Trong phạm vi thẩm quyền do luật quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp ban hành quyết định và chỉ thị văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên

Trang 8

Chương IV:

** QUY PHẠM PHÁP LUẬT LÀ GÌ

a Quy phạm pháp luật:

- Là quy tắc chung do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí và

lợi ích của nhân dân lao động, nhằm điều chỉnh quan hệ xã hội

- Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, là tiêu chuẩn đánh giá hành vi của con người

- Quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện

- Quy phạm pháp luật có nội dung xác định các quyền và nghĩa vụ của chủ thể tham gia quan hệ

xã hội được nó điều chỉnh

- Quy phạm pháp luật có tính phổ biến, bắt buộc chung đối với tất cả mọi người tham ra vào

quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh

b Cấu trúc của quy phạm pháp luật:

VD : “Người nào thấy người khác trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng , tuy có điều (1) (2)

kiện mà không cứu giúp, dẫn đến hậu quả người đó chết ”

(3)

* Bộ phận giả định: (1) Người nào? Khi nào? Trong đk nào?

- Đây là bộ phận Nêu rõ hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của cuộc sống mà khi hoàn cảnh, điều kiện

đó xuất hiện, cá nhân, tổ chức ở vào điều kiện, hoàn cảnh này phải xử sự theo quy định của Nhà

Nước (chịu sự điều chỉnh của pháp luật)

* Quy định: (2) Phải làm gì? (Nghĩa vụ) Được làm gì? (Quyền) Làm ntn?

- Là bộ phận Nêu rõ cách (quy tắc) xử sự mà mọi chủ thể (cá nhân, tổ chức) phải xử sự theo khi

họ ở vào hoàn cảnh, điều kiện, đã nêu trong phần giả định

* Chế tài: (3) Hậu quả ntn? Mức độ?

- Chế tài là bộ phận Nêu biện pháp xử lý dự kiến sẽ được áp dụng đối với người xử sự không

đúng hoặc làm trái quy định của nhà nước- trái với nội dung được ghi trong phần quy

Trang 9

** QUAN HỆ PHÁP LUẬT

a khái niệm

Quan hệ pháp luật là những quan hệ xã hội trong đó các quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia được pháp luật quy định và đảm bảo thực hiện

- Quan hệ pháp luật mang tính ý chí

- Quan hệ pháp luật các bên tham gia đều có quyền và nghĩa vụ được pháp luật quy đinh

- Quan hệ pháp luật được nhà nước đảm bảo thực hiện

b Thành phần của QHPL

*Chủ thể

Là các bên tham gia vào quan hệ Pháp luật trên cơ sở quyền và nghĩa vụ do Nhà nước quy định Chủ thể QHPL có thể là cá nhân hoặc tổ chức

– CÁ NHÂN còn gọi là thể nhân, là những con người cụ thể riêng biệt

– PHÁP NHÂN là tổ chức được luật pháp cho phép có những quyền và nghĩa vụ như con người

cụ thể được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập, đăng ký hoặc công nhận;

Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; Nhân danh mình tham gia vào các quan hệ Pháp luật

– TỔ CHỨC không có tư cách pháp nhân là tổ chức, đoàn thể xã hội không có đủ điều kiện để

trở thành pháp nhân

– Hộ gia đình là tổ chức mà các thành viên có tài sản để hoạt động kinh tế chung trong quan hệ sản xuất kinh doanh, quan hệ sử dụng đất trong hoạt động nông lâm ngư nghiệp do luật pháp quy định

– Tổ hợp tác là tổ chức hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác có xác nhận của cơ quan Nhà nước địa phương của từ 3 thành viên trở lên cùng góp tài sản công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng chịu trách nhiệm và cùng hưởng lợi

Chủ thể QHPL khi tham gia vào quan hệ Pháp luật phải được Nhà nước thừa nhận khả năng của

chủ thể trong QHPL, gọi là Năng lực chủ thể gồm:

NĂNG LỰC PHÁP LUẬT: là khả

năng của chủ thể được Nhà nước thừa

nhận, có thể thực hiện các quyền và

nghĩa vụ pháp lý do Nhà nước quy

định khi tham gia vào các quan hệ

Pháp luật (ĐK cần)

NĂNG LỰC HÀNH VI: là khả năng

xử sự có ý thức của chủ thể, bằng

hành vi của mình tạo ra quyền và

nghĩa vụ pháp lý được Nhà nước thừa

nhận khi chủ thể tham gia vào các

quan hệ Pháp luật ( ĐK đủ)

Trang 10

*Khách thể Là những giá trị vô hình mà các chủ thể tham gia vào quan hệ Pháp luật mong muốn đạt được nhằm thỏa mãn nhu cầu, lợi ích của mình (Hàng hóa mua bán, sức khỏe, tác

quyền…)

VD:

Quan hệ mua bán ngôi nhà → Khách thể: mong muốn thỏa thuận với nhau

Trộm cắp xe máy → Khách thể: Quyền sở hữu

Cố ý gây thương tích → Khách thể: Sức khỏe tinh thần

*Nội dung: xác định quyền và nghĩa vụ của chủ thể

**Sự kiện pháp lý

Là những sự kiện có thật xảy ra trong đời sống xã hội, phù hợp với điều kiện đã được pháp luật

dự đoán và do đó làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật cụ thể

➢ SỰ BIẾN Sự kiện phát sinh không phụ thuộc vào ý chí con người VD: đang đi bị thanh sắt rơi

trúng đầu

➢ HÀNH VI Cách xử sự thể hiện ý chí của con người VD: người uống rượu gây tai nạn

Ngày đăng: 23/04/2021, 00:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w