1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vấn đề khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước ngầm huyện phú quý, bình thuần

161 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 3,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu Để tìm hiểu vấn đề khai thác và sử dụng một cách hợp lý tài nguyên nước ngầm của đảo Phú Quý đề tài đã đạt ra một số nội dung nghiên cứu cần thực hiện sau: Khảo s

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

NƯỚC NGẦM HUYỆN PHÚ QUÝ, BÌNH THUẬN

Thành ph ố Hồ Chí Minh – năm 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

NƯỚC NGẦM HUYỆN PHÚ QUÝ, BÌNH THUẬN

Chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường

Mã ngành: 60.85.01.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

Thành ph ố Hồ Chí Minh – năm 2015

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

Luận văn này được thực hiện tại Khoa Địa Lý trường Đại học Khoa học xã hội

và Nhân văn, Đại học quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh Để có thể hoàn thành đề tài

luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự nổ lực cố gắng của bản thân còn

có sự hướng dẫn nhiệt tình của giảng viên hướng dẫn Ts Nguyễn Thị Phượng Châu, cùng quý thầy cô trong khoa, các cấp lãnh đạo ban ngành địa phương Qua đây tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc nhất đến Ts Nguyễn Thị Phương Châu người đã hết lòng giúp đõ hưỡng dẫn tôi với sự chỉ bảo nhiệt tình, tận tâm và động viên tôi để tôi hoàn thành luận văn

Trang 4

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực được các đồng tác giả cho phép sử dụng

và chưa từng được công bố trong bất kì một công trình nào khác Nếu phát hiện bất kì

sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về luận văn của mình

Tác giả luận văn

Trang 5

MỤC LỤC

Danh mục các bảng i

Danh mục các hình vẽ, đồ thị iv

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.2.1Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Giới hạn nghiên cứu của đề tài 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 6

2.1 Khái niệm nước ngầm và tài nguyên nước ngầm ở các vùng đảo 6

2.2 Vai trò nước ngầm tại các vùng đảo 7

2.3 Các vấn đề tác động đến tài nguyên nước ngầm tại các đảo 8

2.4 Biện pháp bảo vệ nguồn nước ngầm 12

2.5 Một số nghiên cứu về tài nguyên nước ngầm Phú Quý 14

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 18

3.1 Khung nghiên cứu 18

3.2 Giới thiệu về nghiên cứu 19

3.3 Giả thuyết nghiên cứu 20

3.4 Nhận dạng khu vực nghiên cứu 20

3.5 Thu thập dữ liệu 20

3.5.1 Dữ liệu sơ cấp 20

3.5.1.1 Dữ liệu điều tra bảng hỏi các hộ gia đình, sản xuất 21

3.5.1.2 Dữ liệu phỏng vấn sâu 21

Trang 6

3.5.1.3 Dữ liệu thu thập từ khảo sát thực địa: 22

3.5.2 Dữ liệu thứ cấp 22

3.5.2.1 Dữ liệu từ các báo cáo, bài nghiên cứu khoa học 22

3.5.2.2 Dữ liệu từ các trang mạng, thông tin trên internet 22

3.6 Phương pháp phân tích dữ liệu 23

3.6.1 Phân tích tương quan Correlations 24

3.6.2 Phương pháp phân tích bản đồ 25

3.6.2.1 Giới thiệu về QGIS 25

3.6.2.2 Quy trình thực hiện 25

CHƯƠNG 4 TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN PHÚ QUÝ TỈNH BÌNH THUẬN 27

4.1 Điều kiện tự nhiên 27

4.1.1 Vị trí địa lý 27

4.1.2 Khí hậu 27

4.1.2.1 Nhiệt độ 27

4.1.2.2 Độ ẩm, bốc hơi, chỉ số ẩm ướt, và nắng 30

4.1.2.3 Mưa 34

4.1.2.4 Gió 37

4.1.2.5 Bão và áp thấp nhiệt đới 40

4.1.3 Đặc điểm hải văn 41

4.1.3.1 Thủy triều 41

4.1.3.2 Độ mặn 41

4.1.3.3 Sóng 41

4.1.3.4 Nhiệt độ nước biển 41

4.1.4 Địa hình, địa mạo 41

4.1.4.1 Địa hình 41

4.1.4.2 Địa mạo 42

4.1.5 Tổng quan về nước ngầm trên đảo 43

4.1.5.1 Cấu trúc địa chất 43

Trang 7

4.1.5.2 Chất lượng nước của các tầng nước ngầm 46

4.1.5.3 Tình hình khai thác hiện nay 50

4.2 Kinh tế - xã hội 52

4.2.1 Dân số - lao động 52

4.2.2 Giáo dục 53

4.2.3 Y tế 54

4.2.4 Văn hóa – xã hội 55

4.2.5 Cở sở hạ tầng 56

4.2.5.1 Giao thông 56

4.2.5.2 Hệ thống điện 57

4.2.5.3 Hệ thống đê biển 58

4.2.6 Kinh tế 58

4.2.6.1 Nông – lâm – ngư nghiệp 59

4.2.6.2 Công nghiệp 62

4.2.6.3 Dịch vụ 63

4.3 Đặc điểm nhóm nghiên cứu 65

CHƯƠNG 5 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC NGẦM HIỆN NAY TẠI PHÚ QUÝ 70

5.1 Hoạt động khai thác và sử dụng nước từ các hộ gia đình 70

5.2 Hoạt động khai thác và sử dụng nước từ các hoạt động công nghiệp và dịch vụ 82

5.2.1 Hoạt động khai thác 82

5.2.2 Hoạt động gây ô nhiễm nguồn nước ngầm 87

5 3 Hoạt động khai thác và sử dụng nước trong nông nghiệp 90

5.4 Nhận xét, đánh giá của các hộ gia đình về tình hình nước ngầm hiện nay 94

CHƯƠNG 6 ẢNH HƯỞNG XÂM NHẬP MẶN ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC NGẦM PHÚ QUÝ 99

6.1 Tình hình và những tác động xâm nhập mặn trên đảo Phú Quý 99

6.2 Thành lập bản đồ xâm nhập mặn ảnh hưởng tới nguồn nước khai thác, sử dụng của người dân 104

Trang 8

6.2.1 Ảnh hưởng xâm thực, đến nguồn nước ngầm trên đảo 107

6.2.2 Bản đồ ảnh hưởng xâm nhập mặn đến điểm giếng đào khai thác trong sinh hoạt và các điểm giếng khoan 110

6.2.3 Bản đồ ảnh hưởng xâm nhập mặn đến các điểm đăng kí khai thác nước và nước nông nghiệp 112

6.3 Ảnh hưởng nước biển dâng đến tài nguyên nước ngầm và xâm nhập mặn trong tương lai 116

CHƯƠNG 7 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC NGẦM HIỆN NAY TẠI PHÚ QUÝ 123

7.1 Mức độ hiệu quả của một vài giải pháp hiện nay 123

7.2 Một số đề xuất để sử dụng nguồn nước bền vững trong tương lai 130

7.2.1 Xây dựng đập dâng ngầm trong vấn đề bảo vệ nguồn nước 130

7.2.2 Tuyên truyền nâng cao ý thức người dân 130

7.2.3 Quản lý nguồn xả thải, cung cấp nước của doanh nghiệp 131

7.2.4 Xây dựng hồ chứa nước 132

7.2.5 Quản lý nguồn nước dựa vào cộng đồng 133

7.2.6 Trồng cây xanh và rừng phòng hộ ven biển 133

7.2.7 Xây dựng các trung tâm dự báo, kiểm định chất lượng nguồn nước 134

7.2.8 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống đê biển 135

7.2.9 Xây dựng các nhà máy khai thác nước 135

KẾT LUẬN 137

TÀI LIỆU THAM KHẢO 142

PHỤ LỤC 146

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Một số đặc trưng cơ bản về nhiệt độ tại Phú Quý trung bình qua các

tháng từ 1995 – 2013 29

Bảng 4.2 Một số đặc trưng về nhiệt độ 29

Bảng 4.3: Độ ẩm tương đối trung bình (%) từ 1995 – 2013 30

Bảng 4.4: Tổng lượng bốc hơi trung bình (mm) từ 1995 – 2013 31

Bảng 4.5: Chỉ số ẩm ướt giai đoạn 1995 – 2013 32

Bảng 4.6: Tổng số giờ nắng trung bình (giờ) từ 1995 – 2013 33

Bảng 4.7: Số ngày không nắng trung bình (ngày) từ 1995 – 2013 34

Bảng 4.8: Các yếu tố đặc trưng về lượng mưa tại Phú Quý từ 1990 – 2013 35

Bảng 4.9: Lượng mưa lớn nhất và nhỏ nhất tháng và năm đã quan sát được tại Phú Quý từ 1990 – 2013 36

Bảng 4.10: Tốc độ gió trung bình (m/s) từ 1990 – 2013 38

Bảng 4.11: Tốc độ gió lớn nhất đã quan sát được từ 1990 – 2013 38

Bảng 4.12: Tần suất hướng và tốc độ gió trung bình tại Phú Quý từ 1990 – 2013 39

Bảng 4.13: Tổng hợp số cơn bão và áp thấp nhiệt đới qua đảo Phú Quý từ 1911 – 2013 40

Bảng 4.14:Lưu lượng nước ngầm có thể khai thác qua các tháng, m3/ngày 51

Bảng 4.15: Cơ cấu dân số nam và nữ qua các năm từ 2009 – 2013 52

Bảng 4.16: Thông tin một số yếu tố về giáo dục tại Phú Quý trong năm 2013 53

Bảng 4.17: Năng suất và sản lượng một số loại cây trồng trên đảo 59

Bảng 4.18: Diện tích một số loại cây trồng trên đảo (ha) qua các năm 60

Bảng 4.19: Giá trị và sản lượng ngành đánh bắt thủy sản qua các năm 62

Bảng 4.20: Các đặc điểm kinh tế - xã hội của nhóm dân số điều tra 66

Bảng 5.1: Số hộ sử dụng nước giếng tại các xã của các hộ gia đình được khảo sát 71

Bảng 5.2: Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nguồn nước chính so với mức thu nhập năm của hộ, và số hộ sử dụng nước mưa 73

Trang 10

Bảng 5.3: Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nguồn nước theo quy định dụng nước 75 Bảng 5.4: Số hộ có mức thu nhập của các xã 76 Bảng 5.5: Kết quả tương quan giữa các yếu tố sử dụng nước đối với việc sử dụng nước giếng 78 Bảng 5.6: Kết quả tương quan giữa mức thu nhập và các loại nước sử dụng 79 Bảng 5.7: Kết quả tương quan giữa các yếu tố xã hội với việc sử dụng nước đạt tiêu chuẩn trung bình 80 Bảng 5.8: Danh sách một số các cơ sở đăng kí khai thác, sử dụng tài nguyên nước 82 Bảng 5.9: Thống kê lưu lượng có thể khai thác theo các tháng/mùa/năm, m3/ngày 84 Bảng 5.10: Danh sách một số doanh nghiệp, cá nhân đăng kí mức xả thải 87 Bảng 5.11: Thống kê số lượng giếng trong sản xuất nông nghiệp tại một số xã 92 Bảng 5.12: Kết quả khảo sát nguyên nhân làm nước ngầm trên đảo cạn kiệt 95 Bảng 5.13: Kết quả khảo sát ý kiến người dân về thời gian nước ngầm có thể sử dung tiếp tục trong tương lai 97 Bảng 6.1: Số lượng các hộ có nguồn nước bị nhiễm mặn 100 Bảng 6.2: Kết quả khảo sát số hộ cho biết thời gian nguồn nước bị nhiễm mặn nhiều nhất trong năm 101 Bảng 6.3: Nhận định của người khảo sát về những ảnh hưởng của hiện tượng xâm nhập mặn 102 Bảng 6.4: Mức tăng của một số yếu tố so với thời kì 1980 – 1999 116 Bảng 6.5 Mức thay đổi lượng mưa trên đảo Phú Quý ứng với kịch bản trung bình

so với thời kỳ 1980-1999 117 Bảng 6.6: Lượng mưa trung bình tháng qua các năm theo kịch bản trung bình 117 Bảng 6.7 Đánh giá mức tăng trữ lượng nước nhiễm mặn trong tương lai so với hiện trạng trung bình năm 2011 theo kịch bản B2 118 Bảng 6.8 Mức tăng của một số yêu tố so với thời kỳ 1980-1999 119 Bảng 6.9 Mức thay đổi lượng mưa trên đảo Phú Quý ứng với kịch bản cao so với thời kỳ 1980-1999 119 Bảng 6.10: Lượng mưa trung bình tháng qua các năm theo kịch bản cao 120

Trang 11

Bảng 6.11: Đánh giá mức tăng trữ lượng nước nhiễm mặn trong tương lai so

với hiện trạng trung bình năm 2011 theo kịch bản cao 121 Bảng 7.1: Kết quả đánh giá mức độ hiệu quả của một số giải pháp bảo vệ

nguồn nước ngầm hiện nay trên đảo 123 Bảng 7.2: Kết quả khảo sát số lần tập huấn với trình độ học vấn 127 Bảng 7.3: Số hộ đã tham gia tập huấn, bồi dưỡng về biện pháp bảo vệ nước

ngầm qua các phương tiện, tổ chức 128

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Bản đồ thể hiện vị trí đảo Phú Quý so với Bình Thuận 5

Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện sự biến động một số yếu tố đặc điểm thủy văn trung bình các tháng tại Phú Quý giai đoạn 1995 – 2013 33

Hình 4.2: Biểu đồ so sánh giữa lượng bốc hơi và lượng mưa tại Phú Quý giai đoạn 1995 – 2013 (mm) 37

Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng dân số nam và nữ qua các năm từ 2009 – 2013 52

Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện cơ cấu nền kinh tế Phú Quý năm 2013 59

Hình 5.1: biểu đồ so sánh lượng nước sử dụng thực tế và mức quy định dùng nước 60 lít/nhân khẩu, cho tổng nhân khẩu 715 người 72

Hình 5.2: Biểu đồ so sánh lượng nước ngầm khai thác tiềm năng và nhu cầu khai thác 85

Hình 5.3: Biểu đồ so sánh lượng nước ngầm khai thác tiềm năng và nhu cầu khai thác giai đoạn 2020 – 2030 Đơn vị: m3 86

Hình 5.4: Biểu đồ so sánh lưu lượng nước đăng kí khai thác sử dụng và xả thải đối với các doanh nghiệp đăng kí kinh doanh Đơn vị: m3 88

Hình 5.5: Bản đồ thể hiện các điểm đăng kí xả thải 89

Hình 6.1: Bản đồ thể hiện các điểm khai thác nước trên đảo Phú Quý 106

Hình 6.2: Bản đồ thể hiện các vùng xâm thực và đường bờ kè trên đảo 109

Hình 6.3: Bản đồ thể hiện ảnh hưởng xâm nhập mặn đến các điểm giếng đào dùng trong sinh hoạt và các điểm giếng khoan 111

Hình 6.4: Bản đồ thể hiện ảnh hưởng xâm nhập mặn đến các điểm khai thác nước và giếng nông nghiệp 114

Hình 7.1: Giếng nước trong nông nghiệp 129

Hình 7.2: Kết quả trồng rừng ngập mặn ven biển 129

Trang 13

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài

Đảo Phú Quý là một hòn đảo nhỏ tiền tiêu của tổ quốc, đảo trực thuộc tỉnh Bình Thuận, là một trong những tỉnh có lượng mưa thấp, và nắng nóng khô hạn nhất trong cả nước, với diện tích nhỏ bé chỉ 16,7 km2, đảo được biển bao bọc xung quanh, nên được nhiều sự ưu ái từ biển với những tiềm năng thuỷ hải sản, khoáng sản, cảnh quan đẹp Trong những năm trở lại đây sự phát triển kinh tế của đảo ngày càng nhanh, đời sống người dân ngày càng cải thiện, cơ sở hạ tầng, vật chất ngày càng được nâng cao…tuy nhiên dân số khoảng 27000 người (thống kê dân số 2010), do vậy với dân số đông, điều kiện thiên nhiên ít mưa và nhu cầu phát triển kinh tế ngày càng cao đã gây một sức ép rất lớn về nguồn nước

Do sự phát triển kinh tế nên hiện nay của đời sống người dân trên đảo nơi đây ngày càng hoàn thiện hơn nên đã tạo ra một sức ép về nguồn nước là rất cao Trong những năm trở lại đây hiện tượng biến đổi khí hậu làm tăng thêm các yếu tố cực đoan về thời tiết, hoạt động khai thác nguồn nước quá mức, quá trình xâm thực của biển… cùng với đó là nhu cầu nhà ở trong đó sử dụng hệ thống nhà vệ sinh ngày càng nhiều, phát triển cơ sở hạ tầng giao thông…đã gây ra những tác động và ảnh hưởng tới nguồn nước ngầm trên đảo cũng như chất lượng nguồn nước Tất cả những yếu tố trên đang đặt ra nhiều vấn đề và thách thức mà các nhà quản lý môi trường đang cố gắng thực hiện

Trang 14

1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để tìm hiểu vấn đề khai thác và sử dụng một cách hợp lý tài nguyên nước ngầm của đảo Phú Quý đề tài đã đạt ra một số nội dung nghiên cứu cần thực hiện sau:

Khảo sát về số lượng giếng cũng như các hoạt động khai thác và sử dụng nước của các hộ gia đình, hoạt động sản xuất trong nông nghiệp và công nghiệp từ đó đưa ra được những ảnh hưởng và nguyên nhân đến nguồn nước ngầm trên đảo

Khảo sát, tìm hiểu về sự xâm nhập mặn hiện nay trên đảo, hình thành bản đồ ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến nguồn nước ngầm từ đó nhận xét về nhu cầu nguồn nước theo kịch bản nhiễm mặn

Từ các yếu tố tác động và ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng nước hiện nay của đảo Phú Quý tác giả đề xuất các giải pháp để giải quyết các vấn

đề trên

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 15

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là nước ngầm và các đối tượng có liên quan và gây ảnh hưởng đến nguồn nước như: Các ban quản lý, cấp lãnh đạo của huyện, người dân để làm rõ hơn vấn đề quy hoạch, quản lý và sử dụng nguồn nước ngầm cũng như các vấn đề liên quan khác

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là huyện Phú Quý, tỉnh Bình Thuận Toàn huyện gồm ba xã: Tam Thanh, Ngũ Phụng và Long Hải Trong đó xã Long Hải phân bố Phía Bắc và Đông Bắc của đảo, xã Ngũ Phụng phân bố phía Tây,

và xã Tam Thanh nằm ở phía Tây Nam của đảo

Phạm vi nội dung nghiên cứu của đề tài là trong vấn đề khai thác và sử dụng một cách hợp lý tài nguyên nước ngầm trên đảo, trong đó đề tài thực hiện các quá trình nghiên cứu khảo sát có liên quan đến nguồn nước ngầm trên đảo Trong đó tầng nước ngầm mà đề tài thực hiện nghiên cứu nằm ở độ sâu cách mặt đất từ 3 đến 9 mét đối với nguồn nước dùng trong sinh hoạt và công nghiệp, độ sâu từ 1 – 4 mét đối với nguồn nước dung trong nông nghiệp

1.5 Giới hạn nghiên cứu của đề tài

Do nội dung nghiên của đề tài tập trung vào tài nguyên là nước ngầm nên

đề tài chỉ nghiên cứu đến các vấn đề có liên quan và ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm Vì dân số toàn đảo quá nhiều cùng với đặc thù công việc là nghề biển, tâm lý ngại giao tiếp, trả lời nên khó khăn trong việc sắp xếp thời gian và phỏng vấn các hộ gia đình do đó không thể khảo sát hay phỏng vấn hết được Ngoài ra tác giả còn có những sự phỏng vấn, hỏi ý kiến của các cấp chính quyền, hoặc các cơ quan có liên quan đến quy hoạch, khai thác và sử nguồn nước ngầm

Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu, một số khó khăn có thể gặp phải trong quá trình đi thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp:

- Đối với số liệu sơ cấp:

Trang 16

Thực hiện đi điều tra, khảo sát số lượng giếng trên đảo, do điều kiện giao thông có nhiều giới hạn vì nằm ngoài hải đảo, cùng với số lượng giếng trên đảo rất phức tạp và rất nhiều nên tác giả không thể tiếp cận và khảo sát hết được Mặt khác số lượng dân số của đảo khá nhiều nên tác giả chỉ tập trung vào một số hộ gia đình, không đủ điều kiện khảo sát và phỏng vấn hết Trong khi đó người dân với trình độ dân trí thấp nên còn ngại ngùng trong giao tiếp

và trả lời các câu hỏi, khó khăn trong vấn đề tiếp cận và tham khảo ý kiến Đối với vấn đề phỏng vấn các cán bộ hay lãnh đạo địa phương cũng có

sự hạn chế do thời gian và do kiêm nhiệm nên thông tin cung cấp cũng bị hạn chế Mặt khác do phần lớn người dân nơi đây trình độ học vấn thường chỉ ở mức trung bình nên những hiểu biết hoặc thông tin về nguồn nước ngầm của

họ có thể không đầy đủ vì người dân thường nói theo sự hiểu biết của mình Tác giả thực hiện nghiên cứu đề tài trong thời gian ít có mưa xảy ra, nên một số hình ảnh minh họa về những ảnh hưởng trong nông nghiệp, đời sống

do lượng mưa mang đến, những tác động ngập lụt ảnh hưởng đến nông nghiệp, sản xuất…không có nhiều thông tin minh họa

- Đối với số liệu thứ cấp

Các báo cáo về tình hình sử dụng nước của các hộ dân cũng được thu thập từ nhiều hộ, nhiều cấp và cơ quan nên thông tin có sự chồng chéo, trùng lắp vì vậy khi xử lý có thể đạt mức độ tương đối và không đầy đủ

Trong quá trình thu thập dữ liệu, thông tin từ các cơ quan có liên quan cùng với lưu trữ dữ liệu và do chỉ là một đảo nhỏ nên dữ liệu thu thập và số lượng dữ liệu được cung cấp chỉ ở mức tương đối, không đầy đủ Ngoài ra vấn

đề xâm nhập mặn hiện nay tương đối là một vấn đề nghiên cứu khá mới so với vùng đảo nhỏ như Phú Quý nên các thông tin về xâm nhập mặn chưa có nhiều Nhìn chung trong khu vực nghiên cứu, tác giả thực hiện khảo sát số lượng giếng, phỏng vấn, khảo sát một số hộ gia đình có giếng nước và không

có giếng nước, các hộ có hoạt động sản xuất nông nghiệp để tìm hiểu về quá trình sử dụng nước cũng như các vấn đề có liên quan đến số lượng và chất

Trang 17

lượng nước ngầm Những thu thập về phỏng vấn người dân giúp tác giả có cái nhìn khách quan về các hoạt động gây tổn thương đến nước ngầm nhiều hay ít

và giúp đề ra phương hướng giải quyết, quy hoạch sau này.Ngoài ra, phỏng vấn các cơ quan, lãnh đạo có liên quan đến quy hoạch và quản lý nguồn nước cũng như có ảnh hưởng đến nguồn nước để đề xuất biện pháp quản lý, và phương hướng trong tương lai, cũng như thấy rõ được các vấn đề khó khăn trong quản lý hiện tại

Hình 1.1 Bản đồ thể hiện vị trí đảo Phú Quý so với Bình Thuận

Nguồn: http://www.xuctienbinhthuan.vn/Default.aspx?tabid=71

Trang 18

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 2.1 Khái niệm nước ngầm và tài nguyên nước ngầm ở các vùng đảo

“Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơ dưới

bề mặt trái đất, có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người”.1 Vì vậy nước ngầm được chia thành hai loại: nước ngầm có tầng cách nước và nước ngầm không có tầng cách nước Trong đó tầng cách nước là tầng ngăn không cho nước ngầm thấm qua

Nguồn gốc hình thành nước ngầm có sự khác nhau Nhưng đối với nước ngầm từ các vùng đảo nguồn gốc hình thành nước ngầm có thể chia thành ba nguyên nhân: nước mưa, núi lửa, tan băng và nước biển dâng.2

- Nước ngầm có nguồn gốc từ nước mưa

Đây có thể được xem như là thành phần cung cấp nước ngầm thường xuyên và chính của các vùng đảo Mưa sau khi rơi xuống đất sẽ tiếp tục thấm xuống đất và tạo thành nước ngầm Tuy nhiên lượng nước mưa tích tụ để tạo thành nước ngầm phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Vì sau khi thấm xuống đất nước mưa phải đi qua các lớp đất đá khác nhau, vì thế tính chất đất đá có độ thẩm thấu nhiều hay ít sẽ cho lượng nước mưa thấm qua tương ứng với độ thẩm thấu đó Do đó để hình thành nước ngầm cần có một thời gian rất dài

- Nước ngầm có nguồn gốc từ núi lửa

Một số hòn đảo được hình thành từ núi lửa, cấu trúc địa chất bên dưới thường bao gồm nhiều khe nứt và không gian rỗng có khả năng chứa nước, cùng với hoạt động núi lửa làm cho hơi nước bên dưới bốc hơi, ngưng tụ và tạo thành nước ngầm bên dưới

- Nước ngầm hình thành từ sự tan băng và nước biển dâng

Trang 19

Đối với một số hòn đảo được hình thành từ san hô, với cấu trúc địa chất chủ yếu là san hô, thì quá trình tan băng và nước biển dâng đã làm cho cấu trúc đất đá bên dưới bị xói mòn và trở thành một tầng chứa nước

Đối với đảo đá vôi, các tầng nước ngầm thường nông và đây là nguồn cung cấp nước uống chính của cư dân đảo, do đó nước ngầm tại các đảo này

dễ bị tổn thương bởi các hoạt động của con người và tự nhiên1 Tầng nước ngầm tại các đảo này thường được đặc trưng với:

- Nước ngầm ngọt, nước biển hoặc hỗn hợp cả hai

- Thường xuyên chịu ảnh hưởng của thủy triều

- Tầng nước ngầm bên trên có nhiều đá thấm nước hơn so với tầng nước ngầm bên dưới

Do đó đặc trưng với các điều kiện địa chất, yếu tố hình thành nước ngầm như vậy nên nước ngầm tại các vùng đảo thường xuyên và dễ dàng chịu tác động bởi các yếu tố thiên nhiên và hoạt động của con người

2.2 Vai trò nước ngầm tại các vùng đảo

Nước được xem như là nguồn gốc của sự sống, nơi nào có nước thì nơi

đó có sự sống Chính vì vậy nước ngầm được xem như là sự sống của các vùng đảo Do đó sự đóng góp của nước ngầm vào cuộc sống của con người nơi đây là rất lớn Ta có thể xem xét qua các đóng góp chính là nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ, xã hội

- Đối với nông nghiệp

Nước ngầm cung cấp nước cho các hoạt động nông nghiệp của con người, trong đó có các hoạt động tưới tiêu, nuôi trồng Vì vậy tại một số đảo hoạt động sản xuất nông nghiệp có sự ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng và số lượng nước ngầm, tùy vào từng loại cây, hoạt động sản xuất nông nghiệp mà

1

Ian C.jones, Jay L.banner, 2003, “Estimating recharge thersholds in tropical karst island aquifers: Barbados, Puerto Rico and Guam”.

Trang 20

có sự tác động phù hợp đến nước ngầm Ngoài ra tính chất nước còn ảnh hưởng lớn đến việc sử dụng cơ cấu cây trồng vật nuôi tại các đảo.1

- Đối với công nghiệp

Phần lớn hoạt động công nghiệp tại các đảo thường nhỏ bé, chủ yếu là chế biến thủy hải sản Do đó nước ngầm là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất và chế biến, nếu diện tích nước mặt tại vùng đảo nơi sản xuất không

có thì nước ngầm càng có vai trò quan trọng hơn trong sự phát triển ngành công nghiệp này

- Đối với dịch vụ, xã hội

Do phần lớn đảo thường không có diện tích nước bề mặt đủ lớn để cung cấp nước cho con người, nên nguồn nước ngầm được xem là nguồn nước chính để cung cấp cho các hoạt động sống trên đảo

Hoạt động du lịch tại các vùng đảo thường diễn ra mạnh mẽ và có sự tương tác rất lớn trong vấn đề phát triển du lịch, dịch vụ tại các đảo2 Nước ngầm có thể tạo ra một quần thể hang động đẹp thuận lợi cho du lịch, cung cấp nước uống cho con người, và thu hút khách du lịch tại các đảo Một số quần đảo du lịch được xem là ngành chính để thu ngoại tệ nên vì vậy nước ngầm là yếu tố không thể thiếu trong vấn đề cung cấp nước uống và duy trì cuộc sống nơi đây Vì vậy hoạt động du lịch thường di kèm với hoạt động sống của con người, và vai trò nước ngầm ngày càng được thể hiện rõ hơn trong vấn đề này

2.3 Các vấn đề tác động đến tài nguyên nước ngầm tại các đảo

Nước ngầm là yếu tố quan trọng quyết định đến sự sinh tồn và phát triển trên các hòn đảo, mọi hoạt động sinh sống và phát triển đều cần đến nguồn nước này Tuy hiện nay nhiều yếu tố đang tác động đến chất lượng và số lượng nước ngầm, điều này đang đặt ra nhiều thách thức lớn đối với các hòn đảo, từ đó đòi hỏi phải có sự nghiên cứu kỹ càng

Trang 21

Có thể tóm gọn lại những thách thức đối với nước ngầm hiện nay chủ yếu là do những tác động của điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người1 Trong đó những tác động của tự nhiên bao gồm các vấn đề xâm nhập mặn, hạn hán, bão lũ, đi kèm với các hoạt động của con người trong vấn đề sinh sống và phát triển kinh tế

Tại các đảo nhỏ tầng nước ngầm thường nông, độ sâu trung bình chỉ khoảng 2 mét, từ đó dễ bị thẩm thấu các chất ô nhiễm từ bề mặt Đặc biệt vào những lúc bão xảy ra nước mặn trên bề mặt gây thẩm thấu và làm cho tầng nước ngầm bị nhiễm mặn Hoạt động thủy triều xảy ra thường xuyên tại các đảo làm cho chất lượng và số lượng nước ngầm tại những vùng ven biển thường xuyên bị tác động, gây ảnh hưởng đến đời sống và sinh hoạt của cư dân ven biển.3

Theo UNEP trong báo cáo: Freshwater under threat Pacific island: Vulnerabilty assessment of freshwater resources to environmental change (2011) thách thức lớn đối với nguồn nước ngầm hiện nay ở các đảo là quá trình biến đối khí hậu Có thể nói biến đổi khí hậu đã và đang gây ra nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng và số lượng nguồn nước ngầm Biến đồi khí hậu làm cho nhiệt độ tăng cao, nước biển dâng và làm cho quá trình xâm nhập mặn diễn ra một cách mạnh mẽ Mặt khác tại một số đảo khi biến đổi khí

Trang 22

hậu làm lượng mưa xảy ra thường xuyên hơn, từ đó dẫn đến hiện tượng chảy tràn bề mặt, lượng nước bề mặt thấm xuống đất kéo theo nhiều chất ô nhiễm, cùng với dòng chảy hướng ra biển sẽ làm vận chuyển các chất ô nhiễm đến những vùng ven biển, gây ảnh hưởng đến nơi đây

- Các tác động con người

Con người ngày càng tác động nhiều vào nước ngầm, mọi hoạt động sống của con người trên đảo gây ảnh hưởng rất lớn đến sức ép về nguồn nước Hiện nay số lượng dân số trên các đảo ngày càng nhiều dẫn đến tình trạng khai thác nước ngầm ngày càng tăng, từ đó số lượng các giếng bơm nước cũng tăng theo Việc bơm nước quá nhiều làm cho quá trình xâm nhập mặn ngày càng nhiều hơn, và làm cạn kiệt nguồn nước Ngoài ra các giếng bơm có thể gây ra

ô nhiễm nguồn nước, đi kèm với nó là việc vận chuyển các chất từ khu vực các giếng bơm ra vùng ven biển, điều này có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước nơi này theo hướng có lợi hoặc không có lợi Ngoài ra di kèm với nó là các vấn đề sụt lún đất làm cho sự xâm nhập mặn ngày càng mạnh mẽ hơn.1 Hiện tượng sụt lún đất được thể hiện rất rõ hiện nay tại bán đảo Cà Mau do khai thác nước ngầm quá mức, mà theo ông Tô Quốc Nam thuộc Phó giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Cà Mau cho biết tốc độ sụt lún mỗi năm 10-15cm

Sự phát triển của con người đi kèm với việc tăng nhanh về dân số, kéo theo sức ép về môi trường do chất thải của con người ngày càng nhiều Tầng nước ngọt tại các đảo thường nông, do đó dễ bị xảy ra tình trạng ô nhiễm do phân, và nước thải từ sinh hoạt của con người ra môi trường Đây là một thách thức hầu hết mà các đảo hiện nay phải đối mặt và đòi hỏi một chiến lược hợp

Trang 23

lý để xử lý Đồng thời sự gia tăng nhanh về dân số gây sức ép mạnh lên nguồn nước đang ngày càng hao kiệt do khai thác quá mức của con người2

Trong vấn đề phát triển về kinh tế, đặc biệt về nông nghiệp, sự cạnh tranh nguồn nước đối với một số loài cây trồng cũng gây ra những khó khăn trong vấn đề phát triển, ô nhiễm thuốc trừ sâu, phân bón, cũng như nước thải trong quá trình canh tác Những tác động này thường kéo dài và rất khó xử lý một khi bị ô nhiễm.3

Tính chất đất có tác dụng giữ nước và thấm nước, hiện nay việc xây dựng các công trình như bê tông hóa cũng làm cho lượng nước ngầm ngày càng suy giảm.1 Lượng nước mưa thấm xuống ngày càng ít đi và chảy tràn trên mặt đến khi bốc hơi đã làm cho nguồn nước ngầm cạn kiệt, không những thế còn gây ô nhiễm nước và môi trường xung quanh Hiện nay trên các đảo xây dựng các con đê, rào chắn ven biển để hạn chế quá trình xâm thực biển Tuy nhiên điều này làm cho tầng nước ngầm nơi đây bị ảnh hưởng, tại những nơi này dưới tác dụng của thủy triều các chất ô nhiễm nơi có mực nước biển tăng cao do tác dụng của đê hay rào chắn sẽ làm mực nước ngầm bên dưới dâng cao và dưới tác dụng dòng chảy sẽ xâm nhập vào những nơi có mực nước ngầm thấp hơn Điều này làm cho quá trình xâm nhập mặn có thể xâm nhập sâu vào trong đất liền, đồng thời tạo động lực di chuyển các chất ô nhiễm một khi nguồn nước vận chuyển bị ô nhiễm.2

Tại các đảo hiện nay hoạt động du lịch đa phần diễn ra mạnh mẽ, điều này đang ngày càng thách thức lớn đối với chất lượng và số lượng nguồn nước tại đây Du lịch thường đi kèm với các hoạt động khai thác cảnh quan, các hoạt động du lịch, vui chơi, giải trí Tất cả những điều này đều có tác động lớn đến nguồn nước Ngoài ra ý thức vấn đề bảo vệ môi trường của du khách cũng làm cho nguồn nước có bị ảnh hưởng nhiều hay ít

Trang 24

Nước ngầm có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế, xã hội tuy nhiên việc duy trì chất lượng và số lượng nguồn nước để có thể sử dụng bền vững cần có một quá trình tính toán rõ ràng trong việc đánh giá chính xác các yếu tố tác động, để từ đó có những biện pháp và cách xử lý kịp thời, chính xác

2.4 Biện pháp bảo vệ nguồn nước ngầm

Hiện nay trên thế giới tại các đảo đã áp dụng nhiều mô hình, biện pháp

để khắc phục tình trạng bất ổn về nguồn nước Trong đó Joanne M.Jackson thuộc đại học Queensland đã dành nhiều thời gian nghiên cứu về các đặc điểm điều kiện tự nhiên, cơ chế thủy văn, lưu lượng nước ngầm, chất lượng

nước, các nguồn nước bổ sung (Joanne M.Jackson,2007, Hydrogeology and groundwater flow model central catchment Bribie island, southeast Queenslands) Từ đó đã đưa ra được cách sử dụng nước hợp lý, biện pháp sử

dụng cùng các khắc phục khi có vấn đề về nước và một chiến lược sử dụng nước trong tương lai

Nhằm để hạn chế vấn đề sử dụng nước ngầm một cách hoang phí hiện nay nhiều đảo đã thiết lập phí sử dụng nước Trong đó nhà nước yêu cầu người

sử dụng phải trả phí sử dụng, đi kèm với phí môi trường Nhà nước, chính quyền tại các đảo không ngừng nâng cao sự hiểu biết của người dân về vấn đề

sử dụng và quản lý nước ngầm, trong đó hiện nay vấn đề quản lý dựa vào cộng

đồng đang dần được nhà nước quan tâm và áp dụng (IUCN, 2008, Ideas for groundwater management)

Thành lập các cơ quan, tổ chức để quản lý và kiểm định nước ngầm, cũng như có nhiệm vụ nghiên cứu những thay đổi khí hậu, thách thức mà nước ngầm tại khu vực đó phải gánh chịu Hiện nay vấn đề phát triển nông nghiệp cũng cần có một sự tính toán sao cho sử dụng loại cây trồng như thế nào phù hợp với điều kiện tự nhiên cũng như nguồn nước nơi đó Ví dụ như nhiều loại

2

N.Cart Wright, P.Nielsen,2001, “groundwater dynamics and salinity in croastal barriers”.

Trang 25

cây như dừa, dứa, sake được chỉ định trồng ở các đảo có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới nhằm thích ứng với nguồn nước ngầm mà vẫn có giá trị cao Đầu tư, sử dụng các công nghệ có tác dụng làm sạch nước cũng như hạn chế ô nhiễm nguồn nước ngầm Vấn đề xử lý phân là một yếu tố quan trọng trong việc hạn chế ô nhiễm nguồn nước ngầm do sức ép dân số Theo đó phân, nước thải được đổ vào một cái hồ mà bên dưới chứa các lớp cát, sỏi Từ đó nước thải, phân sau khi thấm xuống dưới sẽ đi qua các lớp đó và hạn chế sự ô nhiễm

Quy hoạch hệ thống giếng bơm, cũng như quy hoạch cây xanh, trồng cây nhằm hạn chế sử dụng nước hoặc khai thác nước không hợp lý, cũng như tạo một điều kiện thuận lợi giữ nước và cung cấp nước nhờ hệ thống cây xanh

Xây dựng các hồ, bể chứa nước mưa Hiện nay vấn đề dự trữ nước mưa đang được nhiều chính quyền trên các đảo quan tâm, do nguồn nước ngầm hạn chế và mưa theo mùa nên nhiều đảo đã có sự vận động xây dựng nhiều bể chứa nước mưa Theo quyết định số 439/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2009 của chính phủ Việt Nam phê duyệt đề án nâng cấp, xây dựng mới các hồ chứa nước nhạt và xây dựng hệ thống thủy lợi trên các đảo lớn đông dân cư

Mô hình quản lý cũng như công cụ GIS được dùng để mô phỏng dòng chảy ngầm của hệ thống nước ngầm từ đó cho phép đánh giá sự đóng góp của nước mặt đến hệ thống nước ngầm cũng như các điều kiện bổ sung khác từ tự nhiên như mưa, bão, lũ… Công cụ này còn dùng để mô phỏng dòng chảy hàng tháng của các tầng chứa nước, cơ chế sử dụng nước hiện tại và đề ra giải pháp trong tương lai.1

Ngoài ra một số phương pháp như kiểm nghiệm đồng vị phóng xạ Ra, phương pháp đồng vị ôxy cũng được một vài nhà nghiên cứu sử dụng Ian C.jones, Jay L.banner (2003) đã sử dụng phương pháp ôxy để so sánh khả năng hấp thụ nước của địa hình, trong đó các yếu tố địa chất, nguồn gốc đất đá cũng được xác định bằng phương pháp này để đánh giá và từ đó đưa ra các

Trang 26

biện pháp quản lý Đồng vị ôxy được dùng để xác định nguồn gốc nước ngầm, theo đó nếu nước ngầm có đồng vị ôxy tương đồng nước mưa nhiều thì có thể thấy rằng nước ngầm khu vực đó hình thành chủ yếu từ nước mưa Tuy nhiên phương pháp này sử dụng vùng nhiệt đới khó chính xác vì nhiệt độ và lượng mưa nơi này cao rất khó để xác định Phương pháp đồng vị Ra lại được sử dụng để nghiên cứu sự di chuyển của dòng nước ngầm cũng như nước biển bên dưới, qua đó được dùng đánh giá để xác định ảnh hưởng của nước ngầm đối với ven biển và ngược lại, xác định nơi các nguồn nước bị ô nhiễm và xâm nhập mặn ảnh hưởng đến nước ngầm như thế nào.2

Nghiên cứu quá trình biến đổi khí hậu , sự tác động biến đổi khí hậu đến nguồn nước được sử dụng bằng phương pháp phân tích những tác động CO2trong khí quyển đến cây trồng Qua đó phân tích tình trạng cây trồng, điều kiện phát triển, mức độ phát triển và những ảnh hưởng để từ đó đưa ra những đánh giá chính xác về nguồn nước ngầm và yếu tố tác động Việc áp dụng các

mô hình, ảnh vệ tinh để xác định các khu vực địa lí và các khu vực bị tổn thương của nước ngầm do hoạt động khai thác và sử dụng quá mức của con người cũng như biến đổi khí hậu.4

2.5 Một số nghiên cứu về tài nguyên nước ngầm Phú Quý

Theo nghiên cứu của Khương Văn Hải (2012), “ Ảnh hưởng nước biển dâng đến tài nguyên nước ngầm trên huyện đảo Phú Quý” đã đưa ra được những vấn đề và ảnh hưởng của quá trình xâm nhập mặn Theo đó, mức độ xâm nhập mặn có sự tăng lên trước khi xây dựng hai nhà máy lọc nước tại xã Ngũ Phụng và Long Hải Ngoài ra đề tài nghiên cứu còn có những tính toán về trữ lượng lượng nước ngầm của đảo, số lượng nước ngầm mất đi do ảnh hưởng xâm nhập mặn Điểm đặc biệt là đề tài còn có những tính toán về sự

4

UNESCO,2006, “Groundwater Resources assessment under the Pressures of Humanity and Climate Changes”

Trang 27

biến động, ảnh hưởng của xâm nhập mặn do biến đổi khí hậu Trong đó đề tài chia ra theo từng mức kịch bản mực nước biển dâng: nhóm kịch bản cao, nhóm kịch bản trung bình, nhóm kịch bản thấp Đề tài này cho rằng lượng nước ngầm càng tăng theo từng mức phát thải, trong đó nhóm kịch bản cao lượng nước ngầm cao nhất, và tác giả cho rằng do ảnh hưởng của lượng mưa nhiều, tuy nhiên vấn đề xâm nhập mặn lại diễn ra rất phức tạp Theo Nguyễn Cao Đơn (2013), “hiện trạng môi trường nước ngầm trên đảo Phú Quý, tỉnh Bình Thuận” Tác giả đã xác định nguồn gốc nước ngầm của đảo từ đó phân vùng được các vùng cần bảo vệ Ngoài ra báo cáo này chỉ ra rằng đa số các giếng thuộc phía Nam của đảo, bao gồm Tây Nam và Đông Nam đang có nguy cơ ô nhiễm nhất là vào mùa khô Đồng thời tác giả cũng đã nêu lên những khu vực có thể khai thác nước ngầm để sinh hoạt phù hợp “các giếng nhóm 1 (phân bố ở phía Tây Nam) và nhóm 4 (phân bố ở phía Bắc) có thể khai thác ở tầng chứa nước để sử dụng vào mục đích ăn uống, tưới, chăn nuôi gia súc, công nghiệp” Trong báo cáo này đã đưa ra được hiện trạng môi trường và chất lượng nước ngầm hiện nay của đảo, tác giả cho rằng phần lớn những ảnh hưởng đến môi trường nước ngầm hiện nay la do xâm nhập mặn Theo báo cáo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Cao Đơn (2013) “Ảnh hưởng của việc khai thác và sử dụng tài nguyên nước tới chế độ thủy văn nước ngầm và vấn đề xâm nhập mặn vào các tầng chứa nước của vùng đảo Phú Quý, tỉnh Bình Thuận” Báo cáo này đã chỉ ra được những diễn biến chế độ thủy văn nước ngầm và những ảnh hưởng xâm nhập mặn do ảnh hưởng của việc khai thác và sử dụng tài nguyên nước tại đảo Phú Quý Qua báo cáo cho thấy lượng nước ngầm trên đảo biến động theo mùa, và chủ yếu phụ thuộc vào điều kiện thời tiết Mức độ xâm nhập mặn phụ thuộc vào mưa và khai thác nước ngầm Tuy nhiên báo cáo này không nêu rõ vấn đề khai thác và sử dụng hiện nay như thể nào, mà tác giả chỉ nói chung về số lượng giếng, phương pháp tính toán, kết quả tính toán mà không nêu ra được hoạt động khai thác và

sử dụng gồm những hoạt động nào? Khai thác và sử dụng như thế nào? ảnh

Trang 28

hưởng chất lượng nước ra sao, hợp lý hay chưa? Trong khi đó báo cáo chỉ tập trung phần lớn đưa ra những ảnh hưởng xâm nhập mặn

Nghiên cứu của nhóm tác giả Lê Ngọc Thanh, Nguyễn Quang Dũng, Đỗ Văn Lĩnh, Nguyễn Kim Hoàng, Nguyễn Thùy Dung về “cấu trúc địa chất – địa chất thủy văn của đảo Phú Quý bằng tài liệu địa vật lý” đã làm rõ được thành phần cấu trúc địa chất của đảo, đặc điểm kiến tạo, thủy văn trên đảo, cũng như thành phần chứa nước, tầng chứa nước ngầm Đề tài chỉ ra được các tầng chứa nước, các đới đứt gãy liên quan và các đới tiềm năng chứa nước dưới đất Bài nghiên cứu này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tiếp cận nguồn nước cũng như những nghiên cứu cụ thể để có thể tận dụng trong việc khai thác nguồn nước theo hướng tốt nhất

Nghiên cứu về “ Một số giải pháp bổ cập nước trên đảo Phú Quý tỉnh Bình Thuận” của Nguyễn Thị Minh Hằng, Đoàn Văn Cánh, đã đề xuất giải pháp quan trọng là xây dựng hồ chứa nước, qua đó giúp thu giữ nguồn nước mưa nước mặt, hạn chế thất thoát và là một nguồn cung quan trong cho địa phương góp phần giải quyết tình trạng thiếu nước

Nhóm tác giả Nguyễn Xuân Hiển, Khương Văn Hải, Nguyễn Thị Phương, Nguyễn Anh Dũng đã nghiên cứu đề tài “ Sử dụng mô hình GMS mô phỏng và đánh giá hiện trạng tài nguyên nước ngầm trên đảo Phú Quý” đã chỉ

ra được những yếu tố về địa chất, thủy văn trên đảo Qua đó nhóm tác giả có những nhận xét đánh giá về tình hình nguồn nước của đảo Tuy nhiên quá trình nghiên cứu trên nhóm tác giả chỉ thực hiện nghiên cứu về tổng lượng nước khai thác sử dụng khoảng 226 giếng (100 giếng khoan, 126 giếng đào),

và con số này là chưa thật sự chính xác Nhưng với kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả đã có đóng góp lớn trong việc xác định nguồn nước, nhu cầu nước sử dụng và cũng như các giải pháp để khắc phục những yếu tố gây ảnh hưởng đến nguồn nước

Đề tài nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Quốc về “ Nghiên cứu giải pháp bảo vệ môi trường nước đảo Phú Quý, tỉnh Bình Thuận” đã đề cập đến việc đề

Trang 29

xuất một số giải pháp thiết thực nhằm mang lại hiệu quả cao trong việc duy trì nguồn nước của địa phương như: trồng cây xanh, các giải pháp về xã hội trong việc khắc phục nhu cầu nước, đặt biệt tác giả có đề xuất giải pháp về kỹ thuật như xây dựng tường ngăn nước ngầm, xây dựng các thông số về nguồn nước, chất lượng nước…Đề tài là một sự tổng hợp các phương án khắc phục lại với nhau, có ý nghĩa và kết quả cao Tuy nhiên, trong đề tài tác giả vẫn chưa có được sự tính toán kĩ lưỡng và chính xác về nhu cầu nước và tổng lượng nước

sử dụng do không có sự thống kê đầy đủ về nguồn nước giếng đào của người dân

Ngoài ra hiện nay các bài biết, bài báo có nghiên cứu về tình hình nguồn nước trên đảo cũng khá nhiều Trong đó nhiều kết quả nghiên cứu đã chỉ ra được những bất cập về tình trạng thiếu nước và xâm nhập mặn trên đảo Như bài viết của Việt Quốc trên kênh VOV – Tp.Hồ Chí Minh với nội dung: giải pháp nào “cứu khát” cho người dân trên đảo Phú Quý đã nói lên tình trạng thiếu nước nghiêm trọng trên đảo do sự thay đổi của điều kiện tự nhiên và khả năng cung cấp nước của các nhà máy

Bài báo của Lê Quỳnh được đăng trên tạp chí Một thế giới với nội dung: Mặn đã xâm nhập đến nguồn nước ngầm trên đảo Phú Quý đã thống kê được tình hình nhiễm mặn, trữ lượng nước đang nhiễm mặn hiện nay, và xu hướng nhiễm mặn trong tương lai Theo đó mặn đang ngày càng tiên sâu vào đất liền tại những nơi tập trung đông dân cư và có lượng khai thác cao như phía Tây Nam của đảo thuộc xã Tam Thanh

Trang 30

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3.1 Khung nghiên cứu

Biến đổi

khí hậu

Mưa, nhiệt độ…

Dân số

Hoạt động kinh tế

Sinh hoạt Nước mưa

150 hộ

Khai thác nước ngầm:

- Từ các giếng nước: Nông ngiệp, sinh hoạt

- Nước cấp: Sinh hoạt, công nghiệp, dịch

SPSS

Xâm nhập mặn

SPSS, mối tương quan

Cạn kiệt nguồn nước Bản đồ nền, GIS

Vấn đề/Nhu cầu nước trong tương lai

Trang 31

3.2 Giới thiệu về nghiên cứu

Đây là một nghiên cứu phân tích, mô tả và giải thích về những ảnh hưởng, tác động, cách sử dụng gây tác động đến nguồn nước ngầm Với các đặc điểm về yếu tố tự nhiên cũng như tình hình kinh tế - xã hội và phong tục, tập quán, thói quen sử dụng nước, các yếu tố liên quan này sẽ được phân tích,

so sánh nhằm giải thích mối quan hệ của chúng với sự dao động, diễn biến của lượng nước ngầm Trong đó nghiên cứu tập trung chính vào các yếu tố kinh tế

- xã hội để giải thích sự liên hệ và mối tương quan trong đặc điểm sử dụng nước của người dân Ngoài ra các yếu tố như khí hậu, đặc điểm thủy văn, diễn biến thời tiết, lượng mưa… là nguồn phân tích để nhìn nhận rõ ràng hơn về số lượng nước, nguồn nước và từ đó sẽ đề ra những phương pháp, cách thức khai thác và sử dụng hợp lý nhất Đề tài còn là một nghiên cúu so sánh và tìm kiếm mối tương quan giữa các yếu tố thu nhập, chi tiêu cách sử dụng nước, thói quen sử dụng có ảnh hưởng đến việc khai thác và sử dụng nước ngầm, sự hiểu biết nhìn nhận các vấn đề của người dân đến hiện trạng nguồn nước ngầm hiện nay Những đặc điểm này sẽ là phần quan trọng để tác giả có thể đưa ra những nhận xét, đánh giá về những ảnh hưởng rõ ràng đến việc khai thác, sử dụng nguồn nước trong hiện tại và đưa ra những giải pháp sử dụng hợp lý trong tương lai tương lai

Đề tài cũng là sự kết hợp giữa phân tích định lượng và định tính Trong

đó phân tích định lượng nhằm giải thích các yếu tố ảnh hưởng đến cách sử dụng nước, thói quen từ sự phân tích thu nhập, số lượng nước ngầm hiện có,

số lượng nước khai thác và các yếu tố bổ sung, ngoài ra đề tài còn sử dụng phần mềm QGIS để phân tích những ảnh hưởng của xâm nhập mặn từ sự phân tích số lượng giếng nước bị ô nhiễm, lượng nước ngầm bị mất đi qua các năm Phân tích định tính nhằm tìm hiểu và giải thích các yếu tố ảnh hưởng đến số lượng, chất lượng nước ngầm từ các đặc điểm tự nhiên và phong tục tập quán trong cách sử dụng nước Ngoài ra các yếu tố về quy hoạch rừng, trồng rừng,

số lượng giếng hiện nay cũng được phân tích nhằm nhìn nhận rõ ràng hơn về

Trang 32

biện pháp quản lý và xu hướng, nhu cầu nguồn nước cần được quy hoạch trong tương lai

3.3 Giả thuyết nghiên cứu

Đề tài đặt ra giả thuyết là tình trạng khai thác và sử dụng nước hiện nay của người dân trên đảo là rất lãng phí, cùng với đó là hoạt động nông nghiệp

và công nghiệp trên đảo vẫn không có sự quản lý tốt của nhà nước dẫn đến việc khai thác nguồn nước ngầm quá mức, gây cạn kiệt nguồn nước, từ đó thiếu nước khai thác dùng trong sinh hoạt và sản xuất

Do đó với giả thuyết nghiên cứu trên đề tài sẽ đưa ra những đánh giá, phân tích để làm rõ những vấn đề và từ đó đề xuất những giải pháp nhằm khắc phục để khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước ngầm trên đảo

3.4 Nhận dạng khu vực nghiên cứu

Như đã trình bày ở chương 1 khu vực nghiên cứu của đề tài là tại huyện Phú Quý, tỉnh Bình Thuận, với 3 xã Tam Thanh, Ngũ Phụng và Long Hải Tại

3 xã có các phong tục, thói quen sử dụng nước, cách sinh hoạt, sự phân bố nguồn nước và xâm nhập mặn khác nhau Sự khác nhau giữa các yếu tố trên làm cho việc khai thác và sử dụng nguồn nước ngầm có sự đa dạng giữa các khu vực trên đảo đòi hỏi có những nghiên cứu để làm sáng tỏ vấn đề nhằm khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước ngầm

3.5 Thu thập dữ liệu

Thu thập dữ liệu giúp tác giả có cơ sở để thực hiện phân tích, mô tả, giải thích các yếu tố nguyên nhân gây ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm trong khu vực nghiên cứu Các dữ liệu được thu thập gồm dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp, các dữ liệu này là cơ sở quan trọng để tác giả có thể tham khảo và hoàn thành các mục tiêu đề ra

Bộ dữ liệu gồm sơ cấp và thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu này được tác giả thu thập, tích lũy và có chọn lọc từ nhiều nguồn khác nhau và được phân loại chi tiết như sau:

3.5.1 Dữ liệu sơ cấp

Trang 33

Dữ liệu này có được từ điều tra thực địa và quan sát của tác giả Được tiến hành qua quá trình điều tra quan sát số lượng giếng hiện có, điều tra, phỏng vấn các hộ thông qua phiếu khảo sát, trao đổi ý kiến với các cấp lãnh đạo, các ban ngành đoàn thể có liên quan, cũng như phỏng vấn sâu từ các hộ dân sản xuất nông nghiệp, các cơ quan, xí nghiệp nhà máy trong sản xuất thủy hải sản tại địa phương Các loại dữ liệu sơ cấp được thu thập cụ thể như sau:

3.5.1.1 Dữ liệu điều tra bảng hỏi các hộ gia đình, sản xuất

Dựa trên phương pháp phỏng vấn, tác giả thực hiện phỏng vấn 150 hộ gia đình của khu vực nghiên cứu, và được chia đều cho 3 xã

Trong việc phỏng vấn 150 hộ dân, tác giả thu thập các thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, tình hình khai thác và sử dụng nguồn nước của mỗi gia đình, các ý kiến đánh giá khách quan của mỗi hộ về nguồn nước ngầm hiện nay, phương pháp bảo vệ nguồn nước cũng như nhu cầu về nguồn nước trong tương lai của huyện đảo

3.5.1.2 Dữ liệu phỏng vấn sâu

a Phỏng vấn hộ gia đình, sản xuất

Tác giả thực hiện phỏng vấn sâu các hộ gia đình, doanh nghiệp sản xuất

để thu thập thông tin về cách sản xuất, quy trình khai thác và sử dụng nước trong sản xuất, sinh hoạt Những đánh giá về nguồn nước ngầm hiện tại cũng như những ý kiến nhận xét về các biện pháp mà địa phương đang thực hiện trong công tác bảo vệ nguồn nước mang lại hiệu quả như thế nào Các hộ gia đình, sản xuất được phỏng vấn là các hộ gia đình định cư lâu năm trên đảo, có được những kinh nghiệm trong quá trình khai thác và sử dụng nguồn nước, cũng như những ý kiến trong diễn biến nguồn nước hiện nay và các biện pháp bảo vệ hợp lý

b Phỏng vấn lãnh đạo, nhà quản lý

Việc thực hiện quy trình phỏng vấn này giúp tác giả thu thập thông tin về những biện pháp mà chính quyền địa phương đang thực hiện trong công tác bảo vệ nguồn nước ngầm như: trồng rừng, tuyên truyền tiết kiệm nước, xây

Trang 34

dựng bờ kè…cũng như những ý kiến nhận định về hiện trạng, quy hoạch nguồn nước ngầm hiện nay và trong tương lai

3.5.1.3 Dữ liệu thu thập từ khảo sát thực địa:

Được thực hiện thông qua quá trình đi điều tra, quan sát về số lượng giếng trên đảo, lượng nước khai thác và sử dụng từ các hộ gia đình, hoạt động sản xuất nông nghiệp, chế biến thủy hải sản tại các nơi sản xuất Các hoạt động trồng rừng trên đảo, cũng như quan sát các khu vực trồng cây đã được các cơ quan nhà nước thực hiện Các dữ liệu thu thập được từ quá trình khảo sát thực địa này sẽ là tài liệu cần thiết và quan trọng để có cái nhìn định hướng

và rõ ràng hơn từ thực tế, từ đó có những suy luận đánh giá một cách chính xác về tình hình, yếu tố gây ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm, và các biện pháp phù hợp hơn trong quá trình bảo vệ nguồn nước Các thông tin thu thập được thông qua các hình ảnh ghi nhận, các ghi chú của tác giả trong suốt quá trình khảo sát

3.5.2 Dữ liệu thứ cấp

3.5.2.1 Dữ liệu từ các báo cáo, bài nghiên cứu khoa học

Dữ liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu từ các báo cáo hoặc các bài nghiên cứu có liên quan đến nguồn nước ngầm của đảo Ngoài ra dữ liệu còn được thu thập từ các cơ quan nhà nước, ban ngành có liên quan đến các vấn đề nược ngầm hiện nay trên đảo, bao gồm các cơ quan khí tượng thủy văn của tỉnh, các phòng tài nguyên môi trường của huyện, cơ quan quản lý nước từ sở tài nguyên môi trường của tỉnh, các nhà máy cung cấp nước hiện nay trên đảo Một số tài liệu khác có thể được tham khảo từ các tạp chí khoa học, các báo cáo quốc tế về các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm, phương pháp quản lý, quy hoạch nguồn nước từ các tài liệu trong nước và ngoài nước Ngoài ra còn có các tài liệu liên quan đến hoạt động sản xuất của địa phương, các yếu tố kinh tế - xã hội trong địa bàn nghiên cứu

3.5.2.2 Dữ liệu từ các trang mạng, thông tin trên internet

Trang 35

Các dữ liệu thứ cấp cũng được tác giả tham khảo trên các bài viết trên các tạp chí khoa học, các báo cáo từ các hội thảo về môi trường, và các tạp chí

từ các báo điện tử (Tuổi trẻ, Lao Động, cổng thông tin điện tử Sở Tài Nguyên

và Môi Trưởng của tỉnh Bình Thuận…), các bài báo, bài tham luận có liên quan

3.6 Phương pháp phân tích dữ liệu

Từ các thông tin, dữ liệu thu thập được, các phương pháp và công cụ nghiên cứu được vận dụng để xử lý và phân tích cho ra kết quả

Với các dữ liệu được thu thập tác giả thực hiện bằng các phương pháp khác nhau như:

- Dữ liệu phỏng vấn hộ tác giả lựa chọn phương pháp phỏng vấn cấu trúc

để thiết kế câu hỏi, trong đó các loại câu hỏi được chia ra làm 5 phần, với mỗi phần là mỗi đặc điểm riêng biệt như:

Phần I Thông tin hộ: Tác giả thu thập những đặc điểm, thông tin về địa chỉ, người trả lời phỏng vấn, tổng nhân khẩu…

Phần II Đặc điểm kinh tế - xã hội của hộ: Thu thập thông tin về tinh hình thu nhập, chi tiêu trong gia đình, việc làm, trình độ học vấn hiện tại… Phần III Thông tin hiện trạng sử dụng nước của hộ gia đình: Thu thập các thông tin về tình hình sử dụng nước hiện nay, đặc điểm sử dụng nước Phần IV Nhận xét về hiện trạng nguôn nước ngầm tại Phú Quý: Các thông tin về ý kiến cá nhân, hộ gia đình đánh giá về hiện trạng nguồn nước ngầm hiện nay và trong tương lai

Phần V Nhận xét về biện pháp bảo vệ nguồn nước ngầm tại Phú Quý: Thu thập ý kiến đánh giá về các biện pháp bảo vệ nguồn nước hiện nay trên đảo, cũng như những ý kiến của các cá nhân hộ gia đình đang thực hiện để bảo

vệ nguồn nước

- Dữ liệu từ khảo sát thực địa, phỏng vấn sâu được tác giả thu thập theo từng yếu tố, chủ đề mà tác giả đặc ra cho người phỏng vấn, đối tượng khảo sát Như đối với chủ đề bảo vệ nguồn nước tác giả sẽ thiết kế các câu hỏi

Trang 36

phỏng vấn có liên quan đến biện pháp bảo vệ hiện nay, các hình ảnh minh họa được tác giả chụp lại từ thực tế…

- Dữ liệu thu thập thứ cấp được tác giả thu thập từ các trang mạng internet, các cơ quan, văn phòng chính phủ có liên quan như: trạm khí tượng thủy văn Bình Thuận, trạm Lâm Nghiệp huyện Phú Quý…

3.6.1 Phân tích tương quan Correlations

Để tìm kiếm mối quan hệ giữa yếu tố sử dụng nguồn nước với các yếu tố liên quan đến môi trường tác giả sử dụng phần mềm SPSS để phân tích tương quan correlations từ đó giúp làm rõ mối quan hệ giữa các biến có liên quan với nhau nhằm rút ra các yếu tố gây ảnh hưởng đến việc khai thác và sử dụng nước của người dân trên đảo Với các cặp tương quan sau:

Khai thác và sử dụng nước giếng với mức thu nhập, chi tiêu: Để làm rõ mối tương quan, tác động của thu nhập đối với việc chọn lựa sử dụng nước giếng của người dân

Sử dụng nước đạt tiêu chuẩn trung bình với sử dụng nước giếng: Để làm

rõ mối tương quan giữa ảnh hưởng của việc sử dụng giếng đối với lượng nước khai thác trong ngày

Sử dụng nước đạt tiêu chuẩn trung bình và sử dụng nước mưa: Để làm rõ mối tương quan giữa việc sử dụng nước mưa có góp phần làm giảm lượng nước ngầm khai thác trong ngày của các hộ gia đình

Sử dụng nước đạt tiêu chuẩn trung bình với việc tham gia tập huấn bảo

vệ nguồn nước: Để tìm kiếm mối tương quan giữa việc gia đình được đào tạo

có nhận thức cao liệu có góp phần khai thác và sử dụng nguồn nước ngầm hợp

lý hơn

Ngoài ra tác giả còn phân tích các mối quan hệ liên quan giữa các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng, số lượng nước ngầm hiện nay với nhu cầu sử dụng nước trong tương lai

Với phương pháp phân tích mối tương quan của các cặp quan hệ trên giúp tác giả nhận xét, đánh giá giữa các yếu tố ảnh hưởng qua lại với nhau, từ

Trang 37

đó đưa ra những kết luận chính xác nhất Do vấn đề khai thác và sử dụng nguồn nước có thể có sự tác động từ nhiều yếu tố như thu nhập, chi tiêu, cách

sử dụng và khai thác… Các yếu tố so sánh, phân tích trên là giả thuyết có thể ảnh hưởng đến chất lượng, số lượng nước ngầm Sự tác động này có thể diễn biến một cách tích cực hoặc tiêu cực, nhưng nhìn chung cần phải có một sự phân tích hợp lý, rõ ràng để giải thích và so sánh một cách cụ thể, nhằm nhìn nhận vấn đề chính xác hơn

3.6.2 Phương pháp phân tích bản đồ

Với phương pháp này tác giả sử dung phần mềm QGIS với các lớp bản

đồ đã được chỉnh sửa, sau đó đưa ra những nhận xét đánh giá dựa trên kết quả

đã đạt được từ công cụ QGIS

3.6.2.1 Giới thiệu về QGIS

Quantum GIS (QGIS) là bộ phần mềm hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System – GIS) mã nguồn mở chạy trên Linux, Unix, Mac OS và Windows1 QGIS hỗ trợ các định dạng file ảnh raster, ảnh vector

và lưu thông tin trong một cơ sở dữ liệu

Một số tính năng chính: Cho phép mở trực tiếp nhiều loại dữ liệu GIS Vector và Raster, tạo và chỉnh sửa dữ liệu , hiển thị, trình bày bản đồ Hỗ trợ các tính năng truy vấn, phân tích tích hợp dữ liệu thuộc tính và không gian, Xuất dữ liệu

Với QGIS ta có thể chồng ghép nhiều lớp yếu tố vào một không gian cụ thể, từ đó ta có thể so sánh quá trình tác động qua lại giữa các yếu tố đề từ đó rút ra nhận xét và phân tích các mối tương quan của chúng

3.6.2.2 Quy trình thực hiện

Quá trình này được tác giả thực hiện như sau:

- Tác giả thực hiện khảo sát điểm giếng, sau khi khảo sát tác giả tạo mới lớp dữ liệu điểm giếng trên phần mềm QGIS, do số lượng điểm giếng quá nhiều và phạm vi tọa độ lại gần kề nhau nên tác phân bố chúng dựa vào vị trí

1

http://www.qgisworkshop.org/html/workshop/qgis.html

Trang 38

các trục đường giao thông, vì thế tọa độ tuy không thực sự chính xác trên bản

đồ nhưng sai số cũng không cao

Từ Layer -> New Shapefile Layer, với đối tượng không gian ta chọn là

“dạng điểm”, hệ quy chiếu Coordinate Reference System- CRS

- Sau khi tạo được lớp điểm giếng tác giả chồng ghép giữa các lớp cần nghiên cứu trên bản đồ với nhau bằng phần mềm QGIS

- Tạo vùng đệm (buffers) với phạm vi (buffer distance) được trích từ những nghiên cứu ảnh hưởng của mực nước biển dâng, với vùng đệm được tính từ đường bờ biển vào sâu trong nội địa Quy trình này được thực hiện: Vector -> Geoprocessing Tools -> Buffer

- Sau khi tạo vùng đệm tác giả thực hiện truy vấn không gian với mối liên hệ không gian là giao nhau (overlaps) giữa vùng đệm nhiễm mặn với lớp layer bản đồ Phú Qúy để nhận thấy các vùng bị nhiễm mặn

Vector -> Spatial Query -> Spatial Query

- Thực hiện chồng lớp các lớp bản đồ với nhau (overlay) giữa lớp truy xuất giao nhau và lớp điểm giếng để nhận xét về số lượng điểm giếng nằm trong lớp này từ đó đưa ra được nhận xét về số lượng giếng nhiễm mặn

Do đó với phần mềm QGIS này ta sẽ có một cách đánh giá, phân tích dựa vào mối liên hệ giữa các yếu tố có liên quan đến nguồn nước ngầm với nhau, bao gồm như: Hệ thông phân bố các giếng và mức ảnh hưởng xâm nhập mặn, kịch bản xâm nhập mặn trong tương lai và số lượng giếng bị mất đi Từ

đó đưa ra những nhận xét về ảnh hưởng đến cuộc sống người dân

Trang 39

CHƯƠNG 4 TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN

PHÚ QUÝ TỈNH BÌNH THUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1 Vị trí địa lý

Đảo có vị trí địa lý được giới hạn từ: 10028’58’’ đến 10033’35’’vĩ độ Bắc

và từ 108055’13’’ đến 108058’12’’ kinh độ Đông

Phú Quý là một huyện đảo nằm ở biển Đông, trực thuộc tỉnh bình thuận

và cách Phan Thiết khoảng 56 hải lý (120km) Theo phòng kinh tế của huyện Phú Quý thì huyện đảo Phú Quý gồm có 6 đảo nổi như: Phú Quý, Hòn Tranh nằm phía Đông Nam của đảo với diện tích gần 2,8 km2, Hòn Đen nằm phía Đông Bắc của đảo cách bờ khoảng 1,5km, phía tây bắc là Hòn Trứng cách đảo chính 13km, Hòn Giữa nằm cạnh Hòn Đen, Hòn Đỏ nằm phía Đông Bắc của

xã Long Hải và Hòn Hải cách Phú Quý 70km là một trong các điểm cơ sở nằm trên đường cơ sở của Việt Nam Ngoài ra xung quanh đảo còn có các đảo ngầm khác như : Hòn Đồ Lớn, Hòn Đồ Nhỏ, Hòn Đá Tý

Trong tất cả các đảo trực thuộc huyện Phú Quý trên chỉ có Phú Quý là đảo có diện tích lớn nhất, với diện tích 16,7 km2 chiếm khoảng 97% diện tích nổi toàn huyện đảo, đảo có dạng hình chữ nhật nhưng hơi lệch, là một trong những ngư trường đánh bắt thủy hải sản quan trọng của nước ta Hiện nay Phú Quý đang có một tiềm năng rất lớn trong phát triển tổng hợp kinh tế biển do đảo nằm trên đường hàng hải quan trọng của đất nước

4.1.2 Khí hậu

4.1.2.1 Nhiệt độ

Phú Quý trực thuộc tỉnh Bình Thuận, là một trong những tỉnh khô hạn nhất trong cả nước Tuy nhiên do nằm trên Biển Đông cách Phan Thiết khoảng 120km nên tính chất khí hậu của Phú Quý có sự khác biệt chung so với cả tỉnh Khí hậu Phú Quý mang tính chất hải dương nhiệt đới gió mùa á xích đạo Theo thống kê từ cơ quan quan trắc khí tượng hải văn tại đảo Phú Quý từ 1995

Trang 40

– 2013 thì nhiệt độ trung bình năm trên đảo khá cao 27,4oC, với biên độ nhiệt

dao động ngày đêm khoảng 4,4o

C

Nếu phân theo mùa vụ thì nhiệt độ tại Phú Quý tương ứng với từng mùa

vụ có sự chênh lệch và khác nhau khá lớn Trong đó vụ Đông Xuân (tháng 12

– tháng 5 năm sau) với nhiệt độ trung bình khoảng 26,8o

C với tổng nhiệt độ 4845,5, và vụ Hè Thu (tháng 6 – tháng 11) với nhiệt độ trung bình 32,2oC,

Ngày đăng: 22/04/2021, 23:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w