Chung cư bàu cát 1 quận tân phú thành phố hồ chí minh Chung cư bàu cát 1 quận tân phú thành phố hồ chí minh Chung cư bàu cát 1 quận tân phú thành phố hồ chí minh luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
*
CHUNG CƯ BÀU CÁT 1 – QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Sinh viên thực hiện: PHAN THANH NHẬT KHA
Đà Nẵng – Năm 2018
Trang 2TÓM TẮT
Nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp là nhiệm vụ tổng hợp kiến thức, kĩ năng tính toán, phương pháp tổ chức trong nội dung kiến thức tổng quát đã được học trong quá trình học tập 5 năm tại trường để vận dụng giải quyết các vấn đề cơ bản theo yêu cầu đào tạo của ngành học Nội dung yêu cầu trong nhiệm vụ đồ án được giao bao gồm, thiết
kế, sửa đổi công năng cấu tạo kiến trúc công trình, tính toán kết cấu và tổ chức thi công cho công trình chung cư 8 tầng đảm bảo yêu cầu kĩ thuật Thông qua việc giải quyết vấn đề đặt ra để đánh giá năng lực sinh viên đảm bảo kiến thức và kĩ năng đặt ra của chương trình đào tạo kĩ sư xây dựng
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình
Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa
Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân,
em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:
Địa điểm: QUẬN TÂN PHÚ, TP.HỒ CHÍ MINH
Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: ThS.Nguyễn Thạc Vũ
Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: ThS.Nguyễn Thạc Vũ
Phần 3: Thi công 30% - GVHD: PGS.Đặng Công Thuật
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là thầy Nguyễn Thạc Vũ đã giúp em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức còn hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ
án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng&Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, 13 tháng 5 năm 2018
Phan Thanh Nhật Kha
Em xin cam đoan rằng toàn bộ Đồ án Tốt nghiệp này được thực hiện dựa trên kiến thức bản thân, sự hướng dẫn của các Thầy, Cô và các tài liệu tham khảo có nguồn gốc rõ ràng Không có sự sao chép, vi phạm bản quyền hay gian lận, đảm bảo về liêm chính học thuật
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỘT 1
KIẾN TRÚC (10%) 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH VÀ GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 2
1.1 Hiện trạng và nội dung xây dựng 2
1.1.1 Khái quát về vị trí xây dựng công trình 2
1.2 Tổng quan về giải pháp kiến trúc công trình 2
1.2.1 Giải pháp mặt đứng 2
1.3 Giái pháp về chiếu sáng công trình 2
1.4 Giái pháp về điện nước 2
1.4.1 Giải pháp hệ thống điện 2
1.4.2 Giải pháp về cấp thoát nước: 2
1.5 Giái pháp về phòng cháy chữa cháy: 3
1.6 Giái pháp về vệ sinh môi trường: 3
PHẦN HAI 0
KẾT CẤU (60%) 0
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 5 1
2.1 Phân chia ô sàn 1
2.2 Các số liệu tính toán của vật liệu 1
2.3 Chọn chiều dày sàn 1
2.4 Xác định tải trọng 2
2.4.1 Tĩnh tải sàn 2
2.4.2 Hoạt tải sàn 4
2.4.3 Tổng tải trọng tính toán 5
2.5 Xác định nội lực cho các ô sàn 5
2.6 Tính toán cốt thép cho các ô sàn 6
2.7 Bố trí cốt thép 6
2.7.1 Đường kính, khoảng cách 6
2.7.2 Cốt thép phân bố 7
2.8 Tính ô sàn bản kê 4 cạnh: (S1B) 7
2.8.1 Tải trọng: (như đã tính ở phần tải trọng) 7
2.8.2 Tính toán cốt thép 7
Trang 5CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ DẤM D1 VÀ D2 10
3.1 Sơ đồ tính 10
3.2 Sơ bộ kích thước tiết diện dầm 10
3.3 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm 10
3.3.1 Tĩnh tải 10
3.3.2 Hoạt tải 12
3.3.3 Tổng tải trọng 12
3.4 Xác định nội lực tác dụng lên dầm D1 12
3.4.1 Sơ đồ các trường hợp chất tải 12
3.4.2 Tính toán và tổ hợp nội lực 12
3.5 Tính toán cốt thép dầm D1 (200x350) 15
3.5.1 Tính cốt thép dọc 15
3.5.2 Tính cốt thép đai 18
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CẦU THANG TRỤC B-D (TẦNG 2-3) 24
4.1 Mặt bằng cầu thang 24
4.2 Chọn vật liệu: 24
4.3 Tính toán các bản thang 25
4.3.1 Sơ đồ tính: 25
4.3.2 Xác định tải trọng: 25
4.3.3 Xác định nội lực và tính toán cốt thép 26
4.4 Tính bản chiếu nghỉ : 27
4.4.1 Tính tải trọng 27
4.4.2 Sơ đồ tính và nội lực: 27
4.4.3 Tính toán cốt thép 27
4.5 Bản chiếu tới 28
4.6 Cốn thang 28
4.6.1 Sơ đồ tính cốn C 3 28
4.6.2 Chọn kích thước 28
4.7 Tính toán dầm chiếu nghỉ: 29
4.7.1 Sơ đồ tính: 29
4.7.2 Xác định tải trọng 30
4.7.3 Xác định nội lực và tính toán cốt thép 30
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 10 32
5.1 Số liệu tính toán 32
5.2 Sơ đồ tính toán khung trục 10 32
5.3 Lựa chọn kích thước các bộ phận 32
5.3.1 Sơ bộ chọn kích thước tiết diện cột 32
5.3.2 Chọn tiết diện dầm 34
5.4 Xác định tải trọng tác dụng lên khung trục 10 35
5.4.1 Tĩnh tải: 35
Trang 65.4.2 Tải trọng tập trung truyền vào nút 38
5.4.3 Hoạt tải: 42
5.4.4 Tải trọng gió 43
5.5 Sơ đồ tải trọng tác dụng lên khung 44
5.6 Tổ hợp nội lực 49
5.7 Tính toán và bố trí cốt thép dầm khung trục 4 63
5.7.1 Tính toán cốt thép dọc dầm 63
5.7.2 Tính toán cốt đai 63
5.8 Tính toán và bố trí cốt thép cột khung 63
CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN MÓNG KHUNG TRỤC 10 68
6.1 Số liệu tính toán 68
6.2 Điều kiện địa chất công trình 68
6.2.1 Địa tầng: Các lớp đất từ trên xuống,cùng các chỉ tiêu tiêu cơ lí 68
6.2.2 Đánh giá tính chất của nền đất: 68
6.2.3 Đánh giá điều kiện thủy văn: 69
6.3 Chọn phương án Móng 69
6.4 Tính toán móng M1,M2(Móng trục A,C đối xứng D,F; B đối xứng E) 69
6.4.1 Xác định tải trọng truyền xuống móng: 69
6.4.2 Xác định chiều sâu chôn móng: 71
6.5 Kiểm tra khả năng chịu lực của đài cọc 79
6.6 Kiểm tra cọc trong quá trình vận chuyển, cẩu lắp, treo giá búa 82
6.6.1 -Cường độ cọc khi vận chuyển: 83
6.6.2 Kiểm tra lực cẩu của móc cẩu 84
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC ÉP BÊ TÔNG CỐT THÉP 86
7.1 Xác định khối lượng cọc 86
7.2 Lựa chọn phương án ép cọc 86
7.3 Chuẩn bị mặt bằng thi công 86
7.4 Xác định vị trí ép cọc 86
7.5 Các yêu cầu kĩ thuật đối với đoạn cọc ép 86
7.6 Tính toán chọn máy ép cọc và cẩu phục vụ 86
7.6.1 Tính toán chọn máy ép cọc 86
7.6.2 Xác định dây cẩu 88
7.6.3 Tính chọn cần cẩu phục vụ công tác bốc xếp: 88
7.6.4 Thiết kế sơ đồ ép cọc trong đài và hướng di chuyển cho máy 89
7.7 Tiến hành ép cọc 89
7.7.1 Chuẩn bị mặt bằng thi công và cọc 89
7.7.2 Biện pháp giác đài cọc trên mặt bằng 89
7.7.3 Trình tự ép cọc 90
Trang 77.8 Tính toán tiến độ thi công ép cọc 90
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT HỐ MÓNG 92
8.1 Chọn phương án đào 92
8.2 Tính khối lượng công tác đất 92
8.2.1 Khối lượng đào đất 92
8.2.2 Tính khối lượng đất đổ lại lấp hố móng 92
8.3 Chọn tổ hợp máy thi công 93
8.3.1 Chọn máy đào 93
8.3.2 Xác dịnh số ô tô vận chuyển 94
8.3.3 Thiết kế khoang đào 94
8.3.4 Tính toán nhân công đào đất 94
CHƯƠNG 9: THI CÔNG ĐÀI MÓNG 95
9.1 Lựa chọn phương án và tính toán ván khuôn cho 1 đài móng 95
9.1.1 Chọn phương án ván khuôn đài móng 95
9.1.2 Tính toán ván khuôn đài móng 96
9.2 Lập tiến độ thi công đài móng 98
9.2.1 Tính toán khối lượng các quá trình thành phần 98
9.2.2 Phân chia phân đoạn và tính nhịp công tác 99
9.2.3 Tính nhịp công tác của các dây chuyền bộ phận 99
CHƯƠNG 10: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 101
10.1 Nhiệm vụ: 101
10.2 Chọn phương tiện phục vụ thi công 101
10.2.1 Chọn loại ván khuôn, đà giáo, cây chống 101
10.2.2 Chọn loại ván khuôn 101
10.2.3 Chọn cây chống sàn, dầm và cột 101
10.2.4 Chọn thanh xà gồ: 101
10.3 Tính ván khuôn ô sàn 101
10.3.1 Chọn ô sàn tính toán 101
10.3.2 Chọn ván khuôn, xà gồ và cột chống cho ô sàn 102
10.3.3 Kiểm tra ván khuôn sàn 102
10.3.4 Kiểm tra xà gồ 103
10.3.5 Tính toán cột chống xà gồ 104
10.4 Thiết kế ván khuôn dầm chính 104
10.4.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm 104
10.4.2 Tính toán ván thành dầm 105
10.4.3 Tính toán kiểm tra cột chống dầm 106
10.5 Thiết kế ván khuôn cột 106
10.5.1 Chọn ván khuôn cột 106
10.5.2 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn cột 107
10.5.3 Kiểm tra ván khuôn cột 107
10.5.4 Tính gông cột 108
10.6 Tính ván khuôn cầu thang bộ 108
10.6.1 Thiết kế ván khuôn bản thang 109
Trang 810.6.2 Tính toán xà gồ đỡ bản thang 110
10.6.3 Tính cột chống xà gồ 111
10.7 Thiết kế ván khuôn cốn thang 111
10.7.1 Ván khuôn đáy cốn 111
10.7.2 Tính toán ván thành cốn 111
10.7.3 Thiết kế ván khuôn bản chiếu nghỉ 112
10.7.4 Tính toán xà gồ đỡ bản chiếu nghỉ 112
10.7.5 Tính cột chống xà gồ 113
CHƯƠNG 11: TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN 114
11.1 Xác định cơ cấu quá trình : 114
11.2 Tính toán hao phí lao động cho các công tác: 114
11.2.1 Hao phí lao động cho công tác ván khuôn: 114
11.2.2 Hao phí lao động cho công tác cốt thép: 115
11.2.3 Khối lượng thi công đổ bê tông 115
11.3 Tổ chức thi công công tác BTCT toàn khối : 115
11.3.1 Tính nhịp công tác quá trình: 115
PHỤ LỤC 117
Trang 9ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
PHẦN MỘT KIẾN TRÚC (10%)
Trang 10Chung cư Bàu Cát 1
KIẾN TRÚC
1.1 Hiện trạng và nội dung xây dựng
1.1.1 Khái quát về vị trí xây dựng công trình
Công trình nằm trên địa bàn quận Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Nằm ở vị trí thuận lợi
1.2 Tổng quan về giải pháp kiến trúc công trình
- Công trình có gồm 2 khu nhà, mỗi khu 8 tầng nổi kết hợp với khuôn viên xung quanh
- Nơi đỗ xe được xây dựng trong phạm vi khu đất, nằm riêng biệt với công trình chính
- Tầng 1 có chiều cao 3,9 m là khu dịch vụ, các tầng thân cao 3,6m gồm các căn hộ
- Công trình chung cư với diện tích xây dựng theo thiết kế :19,1x59,48x2=2272m2
- Quy mô công trình : 8 tầng
- Cao độ nền tầng 1 cao hơn cao độ nền đất 0,45m
- Tổng chiều cao công trình so với nền đất: 28,95m
- Diện tích khu đất xây dựng :7500 m2
- Tổng diện tích sàn xây dựng:15904 m2
1.2.1 Giải pháp mặt đứng
Công trình kết hợp giữa giải pháp hình khối đơn giản của toàn nhưng vẫn đảm bảo sự thông thoáng, tiện nghi của các căn hộ
Giao thông theo phương ngang là hành lang chính giữa công trình rộng 2,1m
Giao thông theo phương đứng là cầu thang bộ và thang máy, thang máy ở chính giữa công trình, 1 thang bộ ở giữa và 2 thang bộ nhỏ hơn ở 2 bên nhà
1.3 Giái pháp về chiếu sáng công trình
Kết hợp ánh sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo
- Chiếu sáng tự nhiên: Các phòng đều có hệ thống cửa để tiếp nhận ánh sáng từ bên ngoài kết hợp cùng ánh sáng nhân tạo đảm bảo đủ ánh sáng trong phòng
- Chiếu sáng nhân tạo: Được tạo ra từ hệ thống điện chiếu sáng theo tiêu chuẩn Việt Nam
về thiết kết điện chiếu sáng trong công trình dân dụng
1.4 Giái pháp về điện nước
1.4.1 Giải pháp hệ thống điện
Điện được cấp từ mạng điện sinh hoạt của thành phố, điện áp 3 pha xoay chiều 380v/220v, tần số 50Hz Đảm bảo nguồn điện sinh hoạt ổn định cho toàn công trình Hệ thống điện được thiết kế đúng theo tiêu chuẩn Việt Nam cho công trình dân dụng, dể bảo quản, sửa chữa, khai thác và sử dụng an toàn, tiết kiệm năng lượng
1.4.2 Giải pháp về cấp thoát nước:
Nước được lấy từ hệ thống cấp nước sạch của thành phố thông qua bể chứa nước sinh hoạt của tòa nhà và được đưa vào công trình bằng hệ thống bơm đẩy lên bể chứa trên mái để cung cấp cho các căn hộ phía trên Dung tích bể chứa được thiết kết trên cơ sở số lượng người sử dụng và lượng nước dự trữ khi xảy ra sự cố mất điện và chữa cháy Từ bể chứa nước sinh hoạt được dẫn xuống các khu vệ sinh, tắm giặt tại mỗi tầng bằng hệ thống ống thép tráng kẽm đặt trong các hộp kỹ thuật
Thoát nước
- Thoát nước mưa: Nước mưa trên mái được thoát xuống dưới thông qua hệ thống ống nhựa đặt tại những vị trí thu nước mái nhiều nhất Từ hệ thống ống dẫn chảy xuống rãnh thu nước mưa quanh nhà đến hệ thông thoát nước chung của thành phố
Trang 11Chung cư Bàu Cát 1
- Thoát nước thải sinh hoạt: Nước thải khu vệ sinh được dẫn xuống bể tự hoại làm sạch sau đó dẫn vào hệ thống thoát nước chung của thành phố Đường ống dẫn phải kín, không rò
rỉ, đảm bảo độ dốc khi thoát nước
1.5 Giái pháp về phòng cháy chữa cháy:
Tại mỗi tầng và tại nút giao thông giữa hành lang và cầu thang Thiết kết đặt hệ thống hộp họng cứu hoả được nối với nguồn nước chữa cháy Mỗi tầng đều được đặt biển chỉ dẫn về phòng và chữa cháy Đặt mỗi tầng 4 bình cứu hoả CO2MFZ4 (4kg) chia làm 2 hộp đặt hai bên khu phòng ở
1.6 Giái pháp về vệ sinh môi trường:
Tại mỗi tầng đều có 2 đường dẫn rác xuống thùng rác đặt ở tầng hầm rồi từ đó chuyển đến các xe đổ rác của thành phố, quanh công trình được thiết kế cảnh quan khuôn viên, cây xanh
tạo nên môi trường sạch đẹp
Trang 12Chung cư Bàu Cát 1
0
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
PHẦN HAI KẾT CẤU (60%)
Trang 13Chung cư Bàu Cát 1
1
2.1 Phân chia ô sàn
Thiên về an toàn: quan niệm sàn liên kết vào dầm biên là liên kết khớp để xác định nội
lực trong sàn Nhưng khi bố trí thép thì dùng thép tại biên ngàm đối diện để bố trí cho biên
l : Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
Trong đó:l1 - kích thước theo phương cạnh ngắn
l2 - kích thước theo phương cạnh dài
2.2 Các số liệu tính toán của vật liệu
Bê tông B25 có:Rb = 14,5 (MPa) = 14500 (KN/m2)
Trang 14Chung cư Bàu Cát 1
2
2.4 Xác định tải trọng
2.4.1 Tĩnh tải sàn
Trọng lượng các lớp sàn: dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (KN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn ;
gtt = gtc.n (KN/m2): tĩnh tải tính toán
Trong đó: (KN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số độ tin cậy lấy theo TCVN 2737-1995
Cấu tạo sàn 80 mm
Cấu tạo sàn 100 mm
2.4.1.1 Tĩnh tải các lớp sàn
Trọng lượng các lớp sàn: dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = g.d (KN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn ; gtt = gtc.n (KN/m2): tĩnh tải tính toán
Trong đó: g (KN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737-1995
Tỷ số
Chiều dày sơ bộ
Chọn chiều dày
Trang 154
2.4.1.2 Trọng lượng tường ngăn, tường bao che và lan can trong phạm vi ô sàn
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau dày 100-200mm,tường trát 2 mặt
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân
bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được quy đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
Chiều cao tường được xác định dựa vào kiến trúc, từ mặt sàn đến cao độ của hệ thống kĩ thuật.Trong đó: ht = 3,15m
Công thức quy đổi tải trọng tường cửa trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn:
t t t t c c c c t
l (m) chiều dài cấu kiện
h (m) chiều cao cấu kiện ht=htầng-hdầm chính=3,6-0,45=3,15(m)
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (KN/m2) lấy theo bảng 3, trang 6 TCVN 2737-1995
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995, trang 9, mục 4.3.3, hệ số độ tin cậy đối với tải trọng phân bố đều trên sàn và cầu thang lấy bằng:
Diện tích tường
Trọng lượng đơn
vị tường
Trọng lượng tường
Tĩnh tải
do tường cửa
Ô sàn
Diện tích sàn
Diện tích cửa
Hệ số vượt tải
Trọng lượng đơn vị cửa n
Trang 16Nội lực trong sàn được tính theo sơ đồ đàn hồi
Trong sàn, khi đặt tải trọng vào một ô sàn thì tại các ô còn lại cũng sinh ra nội lực
Để đơn giản khi tính toán ta tách thành các ô bản độc lập để tính nội lực
-Nội lực trong ô sàn bản kê
Sơ đồ nội lực tổng quát:
Hình 2 1 Sơ đồ tính ô sàn bản kê 4 cạnh
Moment nhịp: M1 = 1.qb.l1.l2
M2 = 2.qb.l1.l2 Moment gối: MI = - 1.qb.l1.l2
MII = - 2.qb.l1.l2
- MI ’
= 0: Khi liên kết biên là khớp; MI ’
= MI: Khi liên kết biên là ngàm
- MII’ = 0: Khi liên kết biên là khớp; MII’ = MII: Khi liên kết biên là ngàm
Trang 17abv:chiều dày lớp bê tông bảo vệ,
d1, d2: lần lượt là đường kính thép chịu moment dương lớp trên và dưới của bản
Điều kiện > min = 0,1%; nằm trong khoảng 0,3% ‚ 0,9% là hợp lý
Nếu ≤ min = 0,1% thì lấy ASmin = min.b.h0 (mm2)
Việc bố trí cốt thép cần phải phối hợp cốt thép giữa các ô sàn với nhau, với khoảng cách cốt thép bố trí sBT sTT
Trang 18(Đường kính cốt thép phân bố) ≤ (đường kính thép chịu lực)
Ta thấy tỉ số L2/L1 < 3 nên diện tích cốt thép phân bố tính ≥ 20% diện tích cốt chịu lực =>
Chọn thép phân bố đường kính Φ6a250
Do các ô sàn được tính toán độc lập nên thường xảy ra hiện tượng: tại 2 bên của 1 dầm, các ô sàn có nội lực khác nhau
Để đơn giản và thiên về an toàn lấy moment lớn để bố trí cốt thép cho cả 2 bên gối
l
Tra phụ lục và nội suy
Từ đó, ta có các moment như sau:
Cắt ra 1 dải b = 1m theo mỗi phương để tính toán
Chọn a = 15 mm đối với bản có chiều dày h = 100mm
Trang 19.10
0, 427 14, 5.1000.85
3, 94
0, 038
s
s o
M A
02
.10
0, 427 14, 5.1000.79
2, 67
0, 029
s
s o
M A
b I
s o
M A
b II
s o
M A
R h
Trang 20l 2 /l 1
Hệ số moment
Trang 2110
3.1 Sơ đồ tính
3.2 Sơ bộ kích thước tiết diện dầm
Chiều cao sơ bộ dầm thường được lựa chọn theo nhịp: hd = (1/12 :1/20).Ld với dầm phụ
Chiều rộng dầm thường được lấy bd = (0,3 – 0,5).hd
+ Trọng lượng tường trên dầm truyền vào
+ Tải trọng từ các ô sàn truyền vào
3.3.1 Tĩnh tải
a Trọng lượng bản thân dầm
Phần giao nhau với sàn được tính vào trọng lượng của sàn Vì vậy trọng lượng dầm chỉ tính
phần không giao với sàn
+Trọng lượng phần bê tông:g D1 n b b (hh s)
+Trọng lượng phần vữa trát:g tr n tr 2(h h s)
Tổng trọng lượng bản thân dầm:q = gD1 +gtr
b Tải trọng do sàn truyền vào dầm
Xem gần đúng tải trọng do sàn truyền vào dầm phân bố gần đúng như hình vẽ
Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm
Với ô sàn làm việc 2 phương: tải trọng sàn tác dụng vào dầm là cạnh ngắn xem là tải tam giác
+ Tải trọng phân bố hình tam giác: 1
s
l 5
Trang 2211
Tải trọng do các ô sàn truyền vào dầm D1
Tải trọng do các ô sàn truyền vào dầm D2
a Tải trọng do tường cửa truyền lên dầm
Xem gần đúng tải trọng tác dụng lên dầm là toàn bộ trọng lượng tường và cửa phân bố đều
trên dầm:∑G = gt St + nc gtcc Sc
Trong đó: gt : trọng lượng tính toán cho 1m2 tường
St : diện tích tường có trong nhịp đang xét
nc : hệ số vượt tải đối với cửa
gtcc : trọng lượng tiêu chuẩn của 1m2 cửa
Sc : diện tích cửa có trong nhịp đang xét
Tải trọng tường + cửa phân bố đều trên dầm là:q= ∑G/ld
Chiều dài dầm
Diện tích cửa
Hệ số vượt tải
Trọng lượng đơn vị cửa
Trọng lượng cửa
Trọng lượng đơn vị tường
Trọng lượng tường
0.871 10.89 3.924 27.349
Tĩnh tải do tường cửa
Chiều dài dầm
Diện tích cửa
Hệ số vượt tải
Trọng lượng đơn vị cửa
Trọng lượng cửa
Trọng lượng đơn vị tường
Trọng lượng tường
0.000 14.04 2.274 20.433
Tĩnh tải do tường cửa
Trang 233.4.1 Sơ đồ các trường hợp chất tải
-Ta tiến hành chất tải để có các trường hợp nguy hiểm nhất Đối với tĩnh tải, tải trọng luôn được chất đầy Đối với hoạt tải, chất tải thành nhiều trường hợp với mỗi nhịp
Hình 3 4 Sơ đồ hoạt tải 1
-Hoạt tải 1 chất ở dầm đánh số 1, tương tự hoạt tải 2 -> 8 chất ở dầm 2-> 8
3.4.2 Tính toán và tổ hợp nội lực
(m) (m) (m) (KN/m2) (KN/m2) (KN/m) (KN/m) (KN/m) (KN/m) (KN/m)
S1B;S6 3.9 4.7 2.03 4.14 7.52 S7 3.9 3.9 2.13 3.59 6.97 S1A;C 3.9 4.7 2.03 4.14 7.52 S2 3.9 3.9 2.13 3.59 6.97
5.07
5.07 7.236
5.97
5.97
Tổng tĩnh tải
2.47
2.47 5.239
5.97
5.97
Tổng tĩnh tải
18.73
S1;S6 3.9 4.7 2.03 4.14 7.52
7.52 S1 3.9 4.7 2.03 4.14
X Z
Trang 2413 Được thực hiện bởi phần mềm Sap2000 Sau đó nội lực được tổ hợp bằng excel
Trang 2514
Bảng tổ hợp moment dầm D1
Hình 3 5 Mô men biểu đồ bao D1
Trang 26Sử dụng vật liệu bê tông B25 và cốt thép CII.R 0, 418
Giả thiết khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép ngoài của bê tông là a=40mm
Chiều cao làm việc của dầm ho = 350-40=310mm
Tính toán cốt thép dọc cho gối:
Tính toán theo tiết diện chữ nhật : bxh = 200 x 300 mm2
Trang 27b s s
R R
Xác định Sc : Lấy giá trị nhỏ nhất trong các giá trị sau: - 1 1 3900 650
M = 30,3 KN.m < Mf = 363,3 KN.m Vậy trục trung hòa đi qua cánh
Tính cốt thép theo tiết diện hình chữ nhật thay b = b’f
3
0
1014,5
0, 02
b f s
Trang 282Ø14 4Ø14
2Ø14
2Ø12 + 2Ø14
2Ø14 2Ø12 + 2Ø14
2Ø14 2Ø14
3Ø14 4Ø14
2Ø14 4Ø14
2Ø14
35
ζ Cốt
Trang 292Ø12 3Ø12
2Ø12
4Ø12
2Ø12 4Ø12
2Ø12 2Ø12
4Ø12 4Ø12
2Ø12 4Ø12
2Ø12
35
ζ Cốt
Trang 3019
2 2
2 2
283 , 0 26
, 28 4
6 14 , 3 4
.
m mm
+ Kiểm tra điều kiện hạn chế: Qmax0,3.b.w1.R b.b.h 0
+ Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai:
max bmin b3.(1 f n) bt 0 0, 6.(1 f n) bt 0
Q Q R b h R b h thì không cần tính toán cốt đai
mà đặt theo cấu tạo
Trong đó: b3 0,6 đối với bê tông nặng; 0, 75( ) ' 0, 753 '
Trang 3120
3 min w
GT -54.21 -1.62 -9.80 1.27 -0.32 0.08 -0.02 0.01 0.00 -65.97 -52.85 65.97 1/4N -27.20 -1.62 -4.86 1.27 -0.32 0.08 -0.02 0.01 0.00 -34.02 -25.84 34.02 3/4N 26.82 -1.62 5.03 1.27 -0.32 0.08 -0.02 0.01 0.00 24.86 33.20 33.20
GT -55.26 0.41 -1.31 -9.88 1.29 -0.33 0.08 -0.02 0.01 -66.80 -53.47 66.80 1/4N -28.25 0.41 -1.31 -4.94 1.29 -0.33 0.08 -0.02 0.01 -34.85 -26.46 34.85 3/4N 25.77 0.41 -1.31 4.95 1.29 -0.33 0.08 -0.02 0.01 24.11 32.50 32.50
GT -41.79 -0.10 0.33 -1.29 -9.89 1.29 -0.33 0.08 -0.03 -53.42 -40.08 53.42 1/4N -21.84 -0.10 0.33 -1.29 -4.94 1.29 -0.33 0.08 -0.03 -28.53 -20.13 28.53 3/4N 18.06 -0.10 0.33 -1.29 4.94 1.29 -0.33 0.08 -0.03 16.31 24.71 24.71
GP 38.01 -0.10 0.33 -1.29 9.89 1.29 -0.33 0.08 -0.03 36.26 49.60 49.60
GT -38.01 0.10 -0.33 1.29 -9.89 -1.29 0.33 -0.08 0.03 -49.60 -36.26 49.60 1/4N -18.06 0.10 -0.33 1.29 -4.94 -1.29 0.33 -0.08 0.03 -24.71 -16.31 24.71 3/4N 21.84 0.10 -0.33 1.29 4.94 -1.29 0.33 -0.08 0.03 20.13 28.53 28.53
GT -52.77 -0.41 1.31 -9.89 -1.29 0.33 -0.08 0.02 -0.01 -64.45 -51.11 64.45 1/4N -25.77 -0.41 1.31 -4.95 -1.29 0.33 -0.08 0.02 -0.01 -32.50 -24.11 32.50 3/4N 28.25 -0.41 1.31 4.94 -1.29 0.33 -0.08 0.02 -0.01 26.46 34.85 34.85
GP 55.26 -0.41 1.31 9.88 -1.29 0.33 -0.08 0.02 -0.01 53.47 66.80 66.80
GT -53.82 1.62 -9.97 -1.27 0.32 -0.08 0.02 -0.01 0.00 -65.15 -51.86 65.15 1/4N -26.82 1.62 -5.03 -1.27 0.32 -0.08 0.02 -0.01 0.00 -33.20 -24.86 33.20 3/4N 27.20 1.62 4.86 -1.27 0.32 -0.08 0.02 -0.01 0.00 25.84 34.02 34.02
GT -49.26 0.00 -0.01 0.02 -0.10 0.29 -1.40 17.82 1.90 -50.76 -29.24 50.76 1/4N -29.31 -6.24 -0.97 0.24 -0.06 0.02 0.00 0.00 0.00 -36.58 -29.05 36.58
Trang 3322
Bảng tổ hợp lực cắt dầm D1 và tính toán thép đai D1
GT -32.41 -4.19 0.47 -0.12 0.03 -0.01 0.00 0.00 0.00 -36.72 -31.90 36.72 1/4N -12.12 -1.78 0.47 -0.12 0.03 -0.01 0.00 0.00 0.00 -14.02 -11.61 14.02 3/4N 28.46 3.04 0.47 -0.12 0.03 -0.01 0.00 0.00 0.00 28.33 32.00 32.00
GP 48.75 5.45 0.47 -0.12 0.03 -0.01 0.00 0.00 0.00 48.62 54.70 54.70
GT -39.21 -0.79 -4.78 0.62 -0.16 0.04 -0.01 0.00 0.00 -44.94 -38.55 44.94 1/4N -20.95 -0.79 -2.37 0.62 -0.16 0.04 -0.01 0.00 0.00 -24.27 -20.29 24.27 3/4N 15.58 -0.79 2.45 0.62 -0.16 0.04 -0.01 0.00 0.00 14.62 18.68 18.68
GP 33.84 -0.79 4.86 0.62 -0.16 0.04 -0.01 0.00 0.00 32.88 39.36 39.36
GT -35.47 0.20 -0.64 -4.81 0.63 -0.16 0.04 -0.01 0.00 -41.10 -34.60 41.10 1/4N -17.21 0.20 -0.64 -2.41 0.63 -0.16 0.04 -0.01 0.00 -20.43 -16.34 20.43 3/4N 19.31 0.20 -0.64 2.41 0.63 -0.16 0.04 -0.01 0.00 18.50 22.59 22.59
GP 37.57 0.20 -0.64 4.82 0.63 -0.16 0.04 -0.01 0.00 36.77 43.26 43.26
GT -40.22 -0.05 0.16 -0.63 -4.82 0.63 -0.16 0.04 -0.01 -45.89 -39.39 45.89 1/4N -19.93 -0.05 0.16 -0.63 -2.41 0.63 -0.16 0.04 -0.01 -23.19 -19.10 23.19 3/4N 20.65 -0.05 0.16 -0.63 2.41 0.63 -0.16 0.04 -0.01 19.80 23.89 23.89
GP 40.94 -0.05 0.16 -0.63 4.82 0.63 -0.16 0.04 -0.01 40.09 46.59 46.59
GT -41.04 0.01 -0.04 0.16 -0.63 -4.82 0.63 -0.16 0.05 -46.69 -40.19 46.69 1/4N -20.75 0.01 -0.04 0.16 -0.63 -2.41 0.63 -0.16 0.05 -23.99 -19.90 23.99 3/4N 19.83 0.01 -0.04 0.16 -0.63 2.41 0.63 -0.16 0.05 19.00 23.09 23.09
GP 40.12 0.01 -0.04 0.16 -0.63 4.82 0.63 -0.16 0.05 39.29 45.79 45.79
GT -37.04 0.00 0.01 -0.04 0.16 -0.63 -4.82 0.64 -0.20 -42.73 -36.24 42.73 1/4N -18.78 0.00 0.01 -0.04 0.16 -0.63 -2.41 0.64 -0.20 -22.06 -17.97 22.06 3/4N 17.74 0.00 0.01 -0.04 0.16 -0.63 2.41 0.64 -0.20 16.87 20.96 20.96
GP 36.00 0.00 0.01 -0.04 0.16 -0.63 4.81 0.64 -0.20 35.13 41.63 41.63
GT -37.93 0.00 0.00 0.01 -0.04 0.16 -0.62 -4.86 0.79 -43.44 -36.97 43.44 1/4N -17.64 0.00 0.00 0.01 -0.04 0.16 -0.62 -2.45 0.79 -20.74 -16.68 20.74 3/4N 22.94 0.00 0.00 0.01 -0.04 0.16 -0.62 2.37 0.79 22.28 26.27 26.27
GP 43.23 0.00 0.00 0.01 -0.04 0.16 -0.62 4.78 0.79 42.57 48.96 48.96
GT -49.15 0.00 0.00 0.00 0.01 -0.03 0.12 -0.47 -5.45 -55.10 -49.02 55.10 1/4N -28.86 0.00 0.00 0.00 0.01 -0.03 0.12 -0.47 -3.04 -32.40 -28.73 32.40 3/4N 11.72 0.00 0.00 0.00 0.01 -0.03 0.12 -0.47 1.78 11.22 13.63 13.63
GP 32.01 0.00 0.00 0.00 0.01 -0.03 0.12 -0.47 4.19 31.51 36.33 36.33 8-9
Trang 35Phân tích sự làm việc của cầu thang:
Bản thang 1: 1 cạnh liên kết dầm chiếu nghỉ DCN,1 cạnh liên kết dầm dọc D4 ,1 cạnh liên kết tường và 1 cạnh liên kết cốn thang C1
Bản thang 2: 1 cạnh liên kết DCN, 1 cạnh liên kết D4 và 2 cạnh liên kết với cốn thang C2 C3 Bản chiếu tới: 2 cạnh liên kết tường xây ,1 cạnh liên kết D4, 1 cạnh liên kết ô bản sàn S8 Bản chiếu nghỉ: 2 cạnh liên kết tường xây chịu lực,1 cạnh liên kết cốn C3, 1 cạnh liên kết DCN Dầm chiếu nghỉ DCN: 1 đầu gối lên tường xây chịu lực, 1 đầu gối lên cốn C3
Do đó, tính toán cầu thang bộ tầng 2 bao gồm:
Tính bản thang, bản chiếu nghỉ, dầm chiếu nghỉ DCN
1' 1
23 22 21 19 17 15 13
20 18 16 14
1000
+5.70
1 2 3 5 7 9 11
4 6 8 10
Trang 36n l
l => tính như bản loại dầm Vậy sơ đồ tính bản thang là dầm một nhịp có hai đầu khớp
(daN/m3) : trọng lượng riêng của lớp vật liệu thứ i
i (m) : chiều dày của lớp thứ i
ni : hệ số tin cậy tải trọng của lớp thứ i
Hình 4 1: Cấu tạo các lớp vật liệu bản thang + Lớp đá Granit dày 10mm:
2
0.25 0.15 1,1.28.0, 01.
Trang 37Hoạt tải được phân bố đều trên mặt phẳng nằm ngang của bậc cấp
Theo TCVN 2737:1995, hoạt tải tiêu chuẩn cầu thang ptc
= 3 KN/m2, hoạt tải tính toán
Trang 38Chọn thép
m
Chiều dày Tên
l 2 /l 1
Hệ số momen t
Trang 3928
4.5 Bản chiếu tới
Dựa vào sơ đồ tính và tải trọng:
Kéo dài cốt thép ô bản S8 bố trí cho bản chiếu tới để thuận tiện thi công và vẫn đảm bảo
Trọng lượng lan can: qlc=1,2.0,3=0,36 (KN/m)
- Tải trọng do bản thang truyền vào: 1 6, 74.3, 21 10,82( / )
c bt
Trang 40=> Vậy bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính
-Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai:
Qmax = 2,5.Rbt.b.h0 = 2,5.1,05.0,27.0,1.103 = 70,88 (kN)
Q = 16,44 < 70,88 (kN):bê tông đủ chịu cắt,cốt đai bố trí theo cấu tạo
- Ở khu vực gần gối tựa: Φ6 a = 150mm
Kích thước tiết diện: (b x h) = 200 x 300 mm2
Chiều dài tính toán: l0 = 2,3 m
R
m