Hiện nay có nhiều phương pháp giảm đau bụng kinh được nghiên cứu, từ sử dụng thuốc như thuốc kháng viêm không steroid NSAID: non steroidalanti inflammatory drug, thuốc tránh thai đường u
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐAU BỤNG KINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ NỘI TRÚ
.
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TỬ CUNG, NỘI TIẾT, GIAO CẢM, GAN, BỤNG
TRÊN BỆNH NHÂN ĐAU BỤNG KINH
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
.
Trang 4-MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii
DANH MỤC HÌNH iv
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Quan điểm của Y học hiện đại về đau bụng kinh 4
1.2 Quan điểm của Y học cổ truyền về đau bụng kinh [5] 11
1.3 Các phương pháp đánh giá đau 13
1.4 Nhĩ châm 15
1.5 Các công trình nghiên cứu về nhĩ châm điều trị đau bụng kinh 23
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 Thiết kế nghiên cứu 31
2.2 Đối tượng nghiên cứu 31
2.3 Phương pháp nghiên cứu 35
2.4 Phương pháp tiến hành 38
2.5 Theo dõi và đánh giá 39
2.6 Phân tích và xử lý số liệu 40
2.7 Vấn đề y đức trong nghiên cứu 40
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 42
.
Trang 53.1 Đặc điểm dân số nghiên cứu 42
3.2 Điểm VAS, tổng thời gian đau bụng trong mỗi lần hành kinh và số lượng thuốc dùng trong 1 lần hành kinh 47
3.3 Điểm VAS ở các thời điểm nghiên cứu 54
3.4 Tác dụng không mong muốn của nhĩ châm 56
3.5 Cải thiện chất lượng cuộc sống sau khi can thiệp nhĩ châm 56
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 58
4.1 Bàn luận về mẫu nghiên cứu 58
4.2 Bàn luận các thông số kết quả nghiên cứu 64
4.3 Bàn luận của nhĩ châm trong vấn đề giảm đau chung 72
4.4 Bàn luận về phương pháp kiểm soát giả 74
4.5 Bàn luận về thời gian tiến hành nghiên cứu 75
4.6 Hạn chế của nghiên cứu 75
4.7 Những điểm dự định sẽ tiến hành tiếp theo 76
4.8 Những điểm mới và ứng dụng của đề tài 77
KẾT LUẬN 78
KIẾN NGHỊ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC .
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác
Người cam đoan
Ngô Thị Hiếu Hằng .
Trang 7HF / LF High frequency / Low frequency
MDQ Menstrual Distress Questionnaire
Bảng câu hỏi về những khó chịu trong chu kỳ kinh nguyệt
Thang điểm đánh giá bằng sốNSAID
P
Non - steroidal anti - inflammatory drugThuốc kháng viêm không steroid
Probability value - P value
SAM Sympathetic - adrenal - medullary axis
Trục giao cảm - thƣợng thận - hành tuỷ
SF - MPQ Short - Form McGill Pain Questionnaire
Bộ câu hỏi ngắn về đauVAS Visual Analog Scale - Thang điểm đánh giá bằng hình ảnhVRS Verbal Rating Scale - Thang điểm đánh giá bằng lời nói .
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Chẩn đoán phân biệt đau bụng kinh nguyên phát và thứ phát 9
Bảng 2.1: Huyệt sử dụng trong nhóm can thiệp 36
Bảng 2.2: Huyệt sử dụng trong nhóm chứng 37
Bảng 3.1: Tuổi, chiều cao, cân nặng của dân số nghiên cứu 42
Bảng 3.2: Phân độ cân nặng 43
Bảng 3.3: Tuổi bắt đầu hành kinh, chu kỳ kinh, số ngày hành kinh và số lần đau bụng kinh trong 6 tháng qua 44
Bảng 3.4: Năm xuất hiện đau bụng kinh 45
Bảng 3.5: Ngày xuất hiện đau bụng kinh 45
Bảng 3.6: Ảnh hưởng lên chất lượng cuộc sống, tiền căn gia đình 46
Bảng 3.7: Điểm VAS, tổng thời gian đau và số lượng thuốc giảm đau 47
Bảng 3.8: Giá trị P trong từng nhóm về điểm số VAS, thời gian, số lượng thuốc trước và sau can thiệp 47
Bảng 3.9: Giá trị P giữa 2 nhóm về điểm số VAS, thời gian, số lượng thuốc 48 Bảng 3.10: Điểm VAS ở các thời điểm sau khi can thiệp nhĩ châm 55
Bảng 3.11: Tác dụng không mong muốn của nhĩ châm 56
Bảng 3.12: Cải thiện chất lượng cuộc sống sau can thiệp nhĩ châm 57
.
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Điểm VAS, tổng thời gian, lượng thuốc trước và sau nhóm 1 52Biểu đồ 3.2: Điểm VAS, tổng thời gian, lượng thuốc trước và sau nhóm 2 52Biểu đồ 3.3: Điểm VAS trước, sau can thiệp, cải thiện giữa 2 nhóm 53Biểu đồ 3.4: Tổng thời gian (giờ) đau bụng kinh trước, sau can thiệp, cải thiệngiữa 2 nhóm 54Biểu đồ 3.5: Lượng thuốc (viên) dùng trước, sau can thiệp, cải thiện giữa 2nhóm 54Biểu đồ 3.6: Điểm VAS ở các thời điểm nghiên cứu 55 .
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sinh bệnh học của đau bụng kinh 8
Hình 1.3: Thang điểm VAS 14
Hình 1.4: Sơ đồ các bộ phận của loa tai 16
Hình 1.5: Sơ đồ phân bố thần kinh ở loa tai 16
Hình 1.6: Các phương pháp châm loa tai 23
Hình 4.1: Vị trí các huyệt, thần kinh chi phối trong nghiên cứu giảm đau….73 .
Trang 11i .
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Thống kinh còn gọi là đau bụng kinh, là triệu chứng phụ khoa phổ biếnnhất ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản [13] Cơn đau thường kéo dài trong 8 -72h sau khi hành kinh, mức độ đau nặng dao động từ 0,9% (Hàn Quốc) đến59,8% (Bangladesh) [20] Ngoài ra, có các triệu chứng toàn thân khác đi kèmnhư buồn nôn, nôn, tiêu chảy, mệt mỏi và mất ngủ [43] Đau bụng kinh làmhạn chế các hoạt động thường ngày, giảm hiệu xuất học tập ở thanh thiếu niêntác động tiêu cực đến tâm trạng, gây lo âu và trầm cảm làm cho chất lượngcuộc sống bị ảnh hưởng đáng kể [58] Đau bụng kinh lặp đi lặp lại có liênquan đến sự thay đổi cấu trúc và chức năng của hệ thần kinh trung ương dẫnđến những hậu quả lâu dài, làm tăng tính nhạy cảm của phụ nữ đối với nhữngbệnh mãn tính khác sau này, điều trị giảm đau bụng kinh là bắt buộc để hạnchế ảnh hưởng tiêu cực vào hệ thần kinh trung ương [28]
Hiện nay có nhiều phương pháp giảm đau bụng kinh được nghiên cứu, từ
sử dụng thuốc như thuốc kháng viêm không steroid (NSAID: non steroidalanti inflammatory drug), thuốc tránh thai đường uống dạng kết hợp (COCs:combined oral contraceptive ) cho đau bụng kinh nguyên phát hay phẩu thuậtđiều trị nguyên nhân cho đau bụng kinh thứ phát [25]… đến biện pháp khôngdùng thuốc (châm cứu, bấm huyệt, thư giãn, tập thể dục, chườm ấm) Tuynhiên, thuốc giảm đau thường được bệnh nhân sử dụng khi đã xuất hiện cơnđau, đạt hiệu quả sau 20 - 60 phút, hiệu quả giảm đau tạm thời và chúng cầnphải được dùng lại khi nồng độ thuốc trong máu giảm xuống, liều lượngthuốc càng tăng lên ở những chu kỳ kinh tiếp theo do hiện tượng dung nạpthuốc Hơn nữa, sử dụng thuốc giảm đau gây ra tác dụng phụ và tỷ lệ thất bại .
Trang 13bổ sung và thay thế khác cho đau bụng kinh [54] Các phương pháp điều trị
bổ sung và thay thế an toàn hơn, hiệu quả thì đáng kể Tuy nhiên, những lựachọn thay thế này cần phải được áp dụng khi đau bụng kinh đang xảy ra đểlàm giảm các triệu chứng, do đó có thể làm gián đoạn hoạt động hàng ngàycủa họ
Nhĩ châm cũng là một hình thức của châm cứu theo Y học cổ truyền, khitín hiệu từ các huyệt trên tai tương ứng các bộ phận cụ thể trên người truyềnlên não có thể điều hòa các phản ứng sinh lý cơ thể Nó giải phóng các chấtthần kinh dẫn truyền, làm gián đoạn các tín hiệu hướng tâm về hệ thần kinhtrung ương [61] Đây là một phương pháp không dùng thuốc đã có nhiềunghiên cứu chứng tỏ tính an toàn, hiệu quả giảm đau ngay lập tức, giúp giảmlượng thuốc, ít tác dụng phụ hơn phác đồ điều trị đau hiện tại và quan trọnghơn là tiện lợi không mất nhiều thời gian Hiện đang được xem xét sử dụng ở
ngoại trú, nội trú và cấp cứu để giảm đau nói chung [39] Nhĩ châm cũng
được sử dụng trong điều trị đau bụng kinh vì nó ức chế sự sản xuất quá mức
ra prostaglandins, giảm tính hưng phấn của vỏ não và điều hòa sự tiết ra cácnội tiết tố Nhiều nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả có lợi của kích thíchhuyệt ở tai trên bệnh nhân đau bụng kinh nguyên phát và thứ phát ở nướcngoài [57],[61] mang laị hiệu quả đáng kể so với các phương pháp điều trịtrước đây Có nhiều phương pháp nhĩ châm như sử dụng kim dài, nhĩ hoànhay hạt dán loa tai Nhĩ châm sử dụng kim dài ưu điểm là kích thích huyệtmạnh nhưng nhược điểm là cần nhân viên y tế thực hiện thủ thuật, lưu kim 20phút mỗi lần châm, phải thực hiện nhiều lần trong khi nghiên cứu tốn thờigian và chi phí Ưu điểm của hạt dán loa tai và nhĩ hoàn là sau khi nhân viên y
tế dán hạt hay gài kim thì bệnh nhân có thể tự kích thích lên huyệt mà khôngcần sự trợ giúp của nhân viên y tế, không có sự bất tiện hoặc gián đoạn cuộc .
Trang 14Vì vậy, đề tài được tiến hành giúp trả lời câu hỏi, việc sử dụng nhĩ châmdùng nhĩ hoàn ở các huyệt tử cung, nội tiết, giao cảm, gan, bụng trước hànhkinh có làm giảm mức độ đau bụng kinh hay không ?
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Quan điểm của Y học hiện đại về đau bụng kinh
1.1.1 Khái niệm
Đau bụng kinh được định nghĩa là đau, co thắt ở vùng bụng dưới, ngaytrước và hoặc trong thời kỳ kinh nguyệt Phân loại gồm đau bụng kinh nguyênphát và đau bụng kinh thứ phát
Đau bụng kinh nguyên phát thường cơ năng có nghĩa là không có tổnthương thực thể
Đau bụng kinh thứ phát là đau do các nguyên nhân bệnh lý vùng chậu gây
ra như lạc nội mạc tử cung là nguyên nhân phổ biến nhất, u xơ tử cung, unang buồng trứng, bệnh viêm vùng chậu, nhiễm trùng lây qua đường tình dục
và sử dụng các thiết bị tránh thai trong tử cung… đau bụng kinh thứ phátchiếm một tỷ lệ thấp [13]
1.1.2 Đặc điểm
Đau bụng kinh nguyên phát thường xảy ra ở tuổi vị thành niên bắt đầu ởngay vòng kinh đầu tiên có phóng noãn [13], hoặc ngay sau đó (6 - 24 tháng)[19] Đau bụng kinh nguyên phát được đặc trưng bởi một cơn đau, co cứngtrên khớp mu mà bắt đầu vài giờ trước hoặc vài giờ sau khi bắt đầu chảy máu
âm đạo trong một chu kì Triệu chứng đỉnh điểm với lượng máu tối đa vàthường kéo dài ít nhất 1 ngày nhưng đau có thể kéo dài đến 2 - 3 ngày Đặctrưng của cơn đau bụng là đau ở đường giữa của bụng dưới có thể lan tới khuvực thắt lưng và đùi Các triệu chứng kèm thường gặp bao gồm tiêu chảy,buồn nôn và nôn, mệt, đau đầu nhẹ, chóng mặt và hiếm khi ngất xỉu và sốt[13]
.
Trang 16Đau bụng kinh thứ phát có thể xảy ra bất cứ lúc nào sau khi hành kinh,nhưng có thể phát sinh như một triệu chứng mới khi một người phụ nữ ở độtuổi 30 hoặc 40, sau khi bắt đầu một tình trạng gây bệnh tiềm ẩn Phụ nữ cóthể phàn nàn về sự thay đổi về thời gian hoặc cường độ đau Các triệu chứngphụ khoa khác, chẳng hạn như chứng khó tiêu, xuất huyết, chảy máu giữa chu
kỳ và chảy máu sau khi sinh, cũng có thể có mặt tùy thuộc vào nguyên nhângây đau [69]
1.1.3 Sinh bệnh học
Ở phụ nữ, cơ tử cung và eo tử cung thay đổi có chu kỳ :
Về độ co bóp cơ tử cung: trong giai đoạn estrogen, cơ tử cung cónhững cơn co nhanh và nhẹ, trong giai đoạn progesteron, các cơn cothưa hơn nhưng mạnh hơn
Đối với eo tử cung: estrogen có tác dụng làm mềm và đàn hồi, dướitác dụng của progesteron, eo tử cung tăng trương lực, đóng kín vàrắn [7]
1.1.3.1 Đau bụng kinh nguyên phát
Những năm gần đây, ngày càng có nhiều nghiên cứu hơn về bệnh học của đau bụng kinh nguyên phát Bên cạnh các yếu tố về thần kinh, gen, hệ miễn dịch hay các yếu tố tinh thần / xã hội, sinh bệnh học của đau bụng kinh nguyên phát có liên quan chính tới 2 yếu tố: (1) nội tiết và chuyển hóa, (2) sự co bóp bất thường của tử cung Tình trạng thiếu máu và thiếu oxi mô dẫn đến cơ tử cung co thắt, gia tăng áp lực bên trong tử cung dẫn đến đau bụng Nhiều chất nội tiết đóng vai trò quan trọng trong sinh bệnh học của đau bụng kinh nguyên phát như prostaglandins (PGs), oxytocin (OT) and vasopressin (VP), nitric oxide (NO), noradrenaline (NE), endothelins, Mg và ion Ca2+ Cụ thể, prostaglandin F2α (PGF2α), cyclooxygenase
.
Trang 17(COX) chất chuyển hóa của acid arachidonic, gây co thắt mạch và cơ tử cung mạnh dẫn đến thiếu máu tử cung và đau [60]
- Vai trò yếu tố nội tiết:
Ở những phụ nữ bị đau bụng kinh, dưới tác dụng của progesteron(PG), niêm mạc tử cung tăng tiết prostaglandin F2α và prostaglandinE2 (PGF 2α và PGE 2), và mức PG cao nhất trong 48 giờ đầu tiên,khi triệu chứng cao nhất [13] Không có sự khác biệt về mức độ đau,giữa chu kỳ kinh nguyệt rụng trứng và không rụng trứng ở phụ nữ bịđau bụng kinh
Ngoài progesteron, vasopressin cũng liên quan đến nguyên nhân củađau bụng kinh nguyên phát, mặc dù sự tham gia của vasopressin vẫncòn gây tranh cãi Các nghiên cứu khác không tìm thấy nồng độvasopressin huyết tương cao hơn ở phụ nữ bị đau bụng kinh nguyênphát so với nhóm chứng [13]
- Vai trò của thần kinh vận mạch và thần kinh thực vật:
Trong giai đoạn estrogen, thần kinh giao cảm tăng nhạy cảm,adrenalin tác dụng làm giảm đau Trong giai đoạn progesteron,acetylcholin tăng nhạy cảm và gây đau
Thần kinh vận mạch gây co thắt, sự thiếu máu dẫn tới hiện tượng cothắt cơ tử cung gây đau
Cùng với tăng cao của progesteron trong thời kỳ kinh nguyệt, phụ nữ đaubụng kinh có mức độ hoạt động tử cung cao hơn so với phụ nữ không triệuchứng, áp lực tử cung ban đầu hoặc nghỉ ngơi (> 10 mmHg), áp lực tử cunglúc hoạt động (> 120 mmHg), tần số co thắt tử cung và mức độ không đồngđều, cao hơn ở phụ nữ đau bụng kinh [19] Hơn nữa, các nghiên cứu kiểm tra .
Trang 18lưu lượng máu đến tử cung bằng siêu âm Doppler đã chỉ ra rằng các cơn cothắt tử cung mạnh và bất thường ở phụ nữ bị đau bụng kinh liên quan đếngiảm lưu lượng máu tử cung và kết cục thiếu máu cục bộ, do đó gây ra đau[9]
Phụ nữ bị đau bụng kinh có độ nhạy cảm đau tăng hiện diện ngay cả trongcác giai đoạn khác của chu kỳ kinh nguyệt lúc đó bệnh nhân không bị đaubụng kinh [28]
Cơ chế đau liên quan đến lạc nội mạc tử cung [69]:
- Đau do tổn thương nội mạc tử cung:
Tổn thương phúc mạc gây ra phản ứng viêm và tiết ra prostaglandin,cytokine, histamin và kinin gây đau
Lạc nội mạc tử cung thâm nhập sâu phá hủy các mô và dây thầnkinh
U nang bị nứt có thể kích ứng phúc mạc
- Sẹo và xơ hóa, tổn thương thứ phát:
Sẹo, xơ hóa, kéo và bám dính có thể làm giảm khả năng vận động củacác cơ quan Đau có thể xảy ra trong quá trình di chuyển hoặc rụngtrứng
Sự dính của ruột có thể gây ra đau đại tiện hoặc chứng khó đại tiện. .
Trang 19 Tử cung ngã sau do dính, độ dính nặng của buồng trứng với túi cùngDouglas, và sự cứng của dây chằng xương cùng có thể gây khó đạitiện
Do đó, đau bụng kinh của bệnh nhân bị lạc nội mạc tử cung là do cả tửcung và tổn thương nội mạc tử cung
Ngoài ra còn có các nguyên nhân khác như bất thường về cấu trúc của bộphận sinh dục, tử cung đôi, bất thường vách ngăn âm đạo làm tắc nghẽn dòngchảy kinh nguyệt gây tình trạng đau bụng kinh Bên cạnh đó đau bụng kinhcòn liên quan đến thai kỳ như sảy thai và thai ngoài tử cung có thể xuất hiệnđau bụng dữ dội và chảy máu cũng được nên đưa vào danh sách nguyên nhânđau bụng kinh thứ phát
Hình 1.1: Sinh bệnh học của đau bụng kinh [66]
.
Trang 201.1.4 Chẩn đoán
Bảng 1.1: Chẩn đoán phân biệt đau bụng kinh nguyên phát và thứ phát [47].
Thường khởi phát ngay chu kỳ hành
kinh đầu tiên
Khởi phát có thể xảy ra bất cứ lúcnào sau nhiều chu kỳ kinh (sau 25tuổi)
Đau bụng dưới liên quan đến thời
gian hành kinh và kéo dài 8 - 72 giờ
Có thể thay đổi thời gian khởi phátđau hoặc cường độ đau
Triệu chứng khác có thể đi kèm như
đau đầu, tiêu chảy, buồn nôn và nôn
Các triệu chứng phụ khoa khác nhưgiao hợp đau, đa kinh có thể xuấthiện
tử cung và lạc màng trong tử cung [13] Các xét nghiệm khác được sử dụngkhi đau bụng kinh mà không đáp ứng với điều trị ban đầu trong 6 tháng [25].Xét nghiệm khung chậu có thể cần thiết để đánh giá chứng đau bụng kinhnếu thông tin về khởi phát và thời gian đau cho thấy đau bụng kinh thứ pháthoặc nếu điều trị bằng thuốc trước đó không thành công Xem xét siêu âmvùng chậu nếu nghi ngờ đau bụng kinh thứ phát Bệnh nhân có nguy cơ nhiễm .
Trang 21trùng lây truyền qua đường tình dục nên được kiểm tra Nội soi ổ bụng đượcchỉ định để tìm lạc nội mạc tử cung, đó là lý do phổ biến nhất gây đau bụngkinh thứ phát [66]
1.1.6 Điều trị
Mục đích của việc điều trị đau bụng kinh là giảm đau NSAID thường làliệu pháp đầu tiên cho đau bụng kinh và nên được thử ít nhất ba kỳ kinhnguyệt Thanh thiếu niên có triệu chứng không đáp ứng với NSAID trong 3giai đoạn kinh nguyệt nên được cung cấp điều trị nội tiết tố, chẳng hạn nhưthuốc tránh thai kết hợp estrogen và progestin (COCs), trong 3 chu kỳ kinhnguyệt Nếu đau bụng kinh không cải thiện trong vòng 6 tháng với NSAID vàCOCs, nội soi ổ bụng được chỉ định để tìm lạc nội mạc tử cung, đó là lý dophổ biến nhất gây đau bụng kinh thứ phát [25] Các NSAID sử dụng phổ biến(aspirin, naproxen, ibuprofen, diclofenac, flurbiprofen và axit tiaprofenic)hiệu quả trong việc làm giảm đau nhưng có tác dụng phụ thường được báocáo chẳng hạn như khó tiêu, đau đầu và buồn ngủ kể cả các NSAID ức chếchọn lọc COX-2 cụ thể (etoricoxib và celecoxib) [38] Theo nghiên cứu phântích gộp về so sánh hiệu quả và độ an toàn của thuốc chống viêm khôngsteroid (NSAID) cho bệnh nhân đau bụng kinh Kết quả cho thấy flurbiprofenđược coi là tốt nhất trong số tất cả các phương pháp điều trị hiệu quả vàaspirin là thuốc hiệu quả kém nhất Mặt khác, axit tiaprofenic và axitmefenamic được chỉ định là thuốc an toàn nhất Kết luận nghiên cứu xem xéthiệu quả và độ an toàn, chúng tôi khuyến cáo flurbiprofen và axit tiaprofenic
là phương pháp điều trị tối ưu cho đau bụng kinh
Chính vì những điều này đã khiến nhiều phụ nữ tìm kiếm các phương phápđiều trị bổ sung và thay thế khác cho đau bụng kinh Các phương pháp điều trị
bổ sung và thay thế an toàn hơn [54] Tuy nhiên, những lựa chọn thay thế này .
Trang 22cần phải được áp dụng trong khi đau bụng kinh đang xảy ra để làm giảm cáctriệu chứng, do đó có thể làm gián đoạn hoạt động hàng ngày của họ Đứngtrước những hạn chế của những phương pháp trên, một phương pháp châmcứu khác là nhĩ châm đã khắc phục được những hạn chế này vừa có hiệu quả,
an toàn và tiện lợi
Tại Việt Nam hiện tại vấn đề về đau bụng kinh ở phụ nữ trẻ chưa đượcquan tâm Phần lớn các đối tượng trên là tự mua thuốc và chưa được hướngdẫn tác dụng phụ của thuốc Vì vậy phụ nữ trẻ bị đau bụng kinh cần mộtphương pháp điều trị hiệu quả, ít tác dụng phụ và càng ít xâm lấn càng tốt.Vậy thì, nhĩ châm với phụ nữ trẻ bị đau bụng kinh tại Việt Nam có tác dụnggiảm đau hay không đây là một vấn đề mới, một câu hỏi còn bỏ ngỏ cầnđược nghiên cứu
1.2 Quan điểm của Y học cổ truyền về đau bụng kinh [5]
1.2.1 Theo Y học cổ truyền
Phụ nữ trong lúc hành kinh, hoặc trước hoặc sau khi hành kinh có đaubụng, đau không chịu nổi, và tiếp tục sau đó ở những chu kỳ sau gọi là thốngkinh, kinh nguyệt đau hay kinh hành phúc thống
Đau bụng kinh là do có sự ngăn trở vận hành khí và huyết Vì kinh nguyệt
là do huyết hóa ra mà huyết lại tùy vào khí để vận hành, do đó khi khí huyếtthuận hòa, sung túc thì không gây đau bụng khi hành kinh, nhưng khi khíhuyết suy kém hoặc ứ trệ sẽ làm kinh xuống không thông gây hiện tượng đaubụng kinh
1.2.2 Nguyên nhân
Theo Y học cổ truyền, có nhiều nguyên nhân gây ra thống kinh, căn cứ vàobiểu hiện bệnh lý:
.
Trang 23Do cơ địa thể chất có tiên thiên bất túc hoặc thể chất vốn hư yếu, khí huyếtkhông đầy đủ, mạch ở bào cung không được nuôi dưỡng
Do nội thương thất tình, do bệnh có sẵn trong cơ thể làm cho khí trệ, huyết
ứ Do lo nghĩ nhiều, uất giận nhiều làm cho khí trệ Khí trệ huyết ứ làm chohành kinh không thông gây đau
Do bệnh làm cho dương hư, cơ năng không phấn chấn, kinh nguyệt không
ra được, hoặc sau khi hành kinh, cơ năng không hồi phục cứ gây đau bụnglâm râm
Do bệnh làm cho Thận hư, thận thủy suy, không nuôi dưỡng được Canmộc, Can khí không thư thái làm cho mệt mỏi, đau trằn bụng dưới
Do ngoại nhân phong hàn xâm nhập vào, ăn quá nhiều thức ăn sống lạnh
1.2.3 Thể bệnh lâm sàng
Dựa vào các tính chất của cơn đau bụng kinh và các triệu chứng kèm theo,
Y học cổ truyền phân các thể bệnh như sau:
Trang 24Tương ứng với các thể bệnh lâm sàng là các phương pháp điều trị cụ thểnhư sử dụng thuốc y học cổ truyền kết hợp với châm cứu là thể châm
Việc sử dụng châm cứu trong điều trị thống kinh (đau bụng kinh) đã được
áp dụng nhiều năm nay mang lại hiệu quả nhất định Nhĩ châm là một hìnhthức của châm cứu được ghi nhận hiệu quả giảm đau nói chung và đau bụngkinh nói riêng, so với phương pháp thể châm thì ghi nhận các mặt tiện lợi chongười bệnh Đó là lý do thực hiện nghiên cứu của chúng tôi
1.3 Các phương pháp đánh giá đau
1.3.1 Phương pháp khách quan [3]
Đo sự thay đổi các chỉ số sinh hóa máu: nồng độ hormone (catecholamin,cortisol) Đây là phương pháp tốn kém, kết quả không chính xác vì có nhiềuyếu tố ảnh hưởng tới kết quả
Đo sự thay đổi các chỉ số hô hấp: khí máu, thể tích thở ra gắng sức tronggiây đầu tiên, cung lượng đỉnh thở ra thể tích khí lưu thông
Tính lượng thuốc giảm đau mà bệnh nhân sử dụng khi bị đau bụng kinh.Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất hiện nay trong các nghiêncứu về hiệu quả giảm đau của một thuốc hoặc một phương pháp giảm đau
1.3.2 Phương pháp chủ quan
Đánh giá đau theo thang điểm đau bằng nhận hình đồng dạng (Visual Analog Scale-VAS)
Thang đo điểm đau bằng nhận hình đồng dạng (VAS) là công cụ dùng để
đo lường đặc tính hoặc thái độ được cho là nằm trong khoảng liên tục vàkhông thể đo trực tiếp một cách dễ dàng Thang đo này thường được hoàn .
Trang 25thành bởi chính đối tượng nghiên cứu nhưng đôi khi được sử dụng để lấy ýkiến chuyên gia
Thang đo độ đau VAS là một thước có độ dài 10 cm Một đầu được đánh
số 0, đầu kia đánh số 10 Bệnh nhân được yêu cầu định vị trên thước tươngứng với mức độ đau của mình Khoảng cách từ chỗ bệnh nhân chỉ đến điểm 0chính là điểm VAS Trong đó 0 điểm tương đương với mức hoàn toàn khôngđau và 10 điểm là mức độ đau nhất mà bệnh nhân có thể tưởng tượng
Hình 1.2: Thang điểm VAS [67]
o 0 điểm là hoàn toàn không có bất kỳ cảm giác gì ở bụng
o 1 điểm là bắt đầu có cảm giác bất kỳ ở bụng (lăn tăn, kiếncắn, trằn nặng, quặn)
o 3 điểm là cảm giác lúc 1 điểm tăng dần, bắt đầu gây khóchịu và cần biện pháp giảm đau
o 10 điểm là mức đau nhất có thể tưởng tượng được
Một nghiên cứu so sánh sự khác nhau giữa các phương pháp để đo cường
độ đau vùng chậu trong một đơn vị cấp cứu phụ khoa Các phương pháp chiahai nhóm: nhóm tự báo cáo gồm thang đo dạng hình (VAS), thang điểm số(NRS), thang điểm đánh giá bằng lời nói (VRS), và nhóm chỉ số hành vi cấutrúc phi ngôn ngữ (BI-1, chỉ số hành vi đầu tiên, chỉ số hành vi thứ hai BI-2)
Tỷ lệ mất dữ liệu lớn hơn đối với nhóm thang đo hành vi so với thang đo tự .
Trang 26báo cáo (n = 177, 6,2% đối với BI-1 và 12,4% đối với BI-2) Năm phươngpháp đều nhạy cảm với sinh lý của cơn đau, vị trí và mức độ nghiêm trọngcủa bệnh Không có phương pháp nào được sử dụng bị ảnh hưởng bởi độ tuổi,nghề nghiệp, số lần sinh đẻ hoặc nguồn gốc địa lý Tất cả các phương pháp đođều thể hiện đầy đủ cường độ đau vùng chậu trong trường hợp cấp cứu phụkhoa Nhóm phương pháp tự báo cáo VAS, NRS, VRS dễ sử dụng hơn so vớicác chỉ số hành vi (BI-1, BI-2) Các phương pháp đo tự báo cáo về cường độđau vùng chậu cung cấp thông tin hữu ích tại thời điểm phân loại trong cáckhoa cấp cứu phụ khoa nói chung và đau có liên quan đến chu lỳ kinh nguyệtnói riêng [22]
Một nghiên cứu so sánh 3 thang điểm VRS, NRS và VAS trong đau cấptính sau phẫu thuật răng miệng Độ nhạy của thang điểm (nghĩa là khả năngphát hiện sự khác nhau giữa các cách điều trị) Trong mô hình đau cấp tínhnày, VRS ít nhạy cảm hơn VAS Kết quả mô phỏng cho thấy độ nhạy tương
tự của NRS và VAS khi so sánh cường độ đau sau phẫu thuật cấp tính Sự lựachọn giữa VAS hay NRS có thể dựa trên sở thích chủ quan [12]
Hiện nay thang điểm VAS đã được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu vềđau để đánh giá mức độ đau bởi tính đơn giản, dễ sử dụng, dễ theo dõi, phảnánh được mức độ đau của bệnh nhân trong các loại đau bao gồm đau bụngkinh [34]
1.4 Nhĩ châm
Nhĩ châm là một trong các phương pháp điều trị của châm cứu Dựa vàoviệc kích thích các huyệt loa tai tương ứng các bộ phận của cơ thể để chẩnđoán và điều trị bệnh
.
Trang 271.4.1 Cấu tạo của loa tai
Loa tai được cấu tạo với các thành phần như trong Hình 1.4
Hình 1.3: Sơ đồ các bộ phận của loa tai [6]
1.4.2 Phân bố thần kinh
Mô tả phân bố thần kinh ở loa tai: có các nhánh chính của dây thần kinh tai
to và dây thần kinh chẩm nhỏ ở tiết đoạn thần kinh cổ 2 - 3, nhánh thái dươngcủa dây thần kinh sinh ba, nhánh tai sau của dây thần kinh mặt, nhánh tai saucủa dây thần kinh phế vị
Hình 1.4: Sơ đồ phân bố thần kinh ở loa tai [26]
.
Trang 28- Nhận xét chung về phân bố thần kinh ở loa tai:
Loa tai là ngã rẽ của nhiều đường thần kinh làm cho nó gắn liền mật thiếtvới toàn thân Nhờ sự phân bố thần kinh cảm giác của nó, loa tai được liên
o Hệ đối giao cảm: có các nhánh mạch và bài tiết nước bọt cả dâyphó giao cảm thuộc hành não, phụ vào dây trung gian Wrisberg,dây lưỡi hầu và chủ yếu là dây phế vị qua nhánh tai của nó
- Con đường thần kinh trong châm cứu giảm đau [72]:
Có hai con đường thần kinh chính dẫn tới sự giảm đau nhờ châm cứu là conđường nhận cảm hướng tâm và con đường ly tâm vận động Kích thích cáchuyệt châm cứu sẽ hoạt hóa con đường hướng tâm từ dây thần kinh ngoạibiên ở tủy sống và đi lên não Một nhân não đặc hiệu kết nối con đườnghướng tâm với ly tâm, cho các tế bào thần kinh đi xuống tủy sống để ức chế
sự nhận cảm đau và ức chế phản xạ hành vi của cảm thụ đau và việc kíchthích các huyệt phản ứng ở tai và ở trên cơ thể đem lại hiệu quả điều trị tươngđương nhau Vì vậy, nghiên cứu chúng tôi sẽ sử dụng nhĩ châm để giảm đau. .
Trang 291.4.3 Nguyên tắc chọn huyệt loa tai
- Vì các cơ chế sinh bệnh học của đau bụng kinh là:
Sự mất cân bằng nội tiết tố, sự co bóp của tử cung quá mức, sự thiếumáu tử cung trong suốt chu kỳ kinh
Mức độ nhạy cảm của người nữ đau bụng kinh với hệ SAM (giao cảm thượng thận - tủy ) cao hơn có ý nghĩa so với không đau bụng kinh
- Tác động của dây thần kinh phế vị trong việc cân bằng nội môi làmgiảm đau ở những phụ nữ đau bụng kinh
Dựa vào những lý do đó chúng tôi lựa chọn các huyệt nhĩ châm là bụng,giao cảm, nội tiết, gan, tử cung theo nguyên tắc như sau:
Tai theo quan điểm của Nogier được chia làm các vùng [73]:
Vùng 1 bao gồm đối vành tai, đối bình tai, hố thuyền, hố tam giác vàvành tai
Vùng 2 gồm các vị trí liên quan đến xoắn tai: xoắn tai trên, xoắn taidưới, gờ xoắn tai và tường của xoắn tai
Vùng 3 gồm dái tai, bình tai, khuyết gian bình tai và phần dưới nhấtcủa đuôi vành tai
Mối quan hệ giữa các vùng tai với con đường thần kinh tương ứng Có 4 dâythần kinh cơ bản tới tai [73]:
Dây tam thoa (dây V): là một phần trong hệ thần kinh bản thể đi quavùng 1 của tai khiến vùng này trở thành vùng mô cảm giác bản thể.Huyệt Bụng, Tử cung và Giao cảm thuộc vùng này
Hệ thần kinh bản thể kiểm soát sự căng cơ Vì cơ không thể tự khởiphát hay duy trì một hoạt động mà chính là neuron vận động mà cơ cóthể co Tác động cân bằng nội môi các neuron có vấn đề nói riêng hay .
Trang 30mạng lưới bệnh lý thần kinh não - bản thể bằng tác động các huyệt ở taithuộc vùng chi phối của thần kinh bản thể có thể đưa sự co cơ trở vềtrạng thái cân bằng và làm giảm đau (cơ của vùng cơ thể tương ứng vớihuyệt ở tai)
Dây thần kinh phế vị (dây X): là một nhánh của hệ thần kinh tự chủ phógiao cảm Nó kiểm soát cảm giác nội tạng vùng bụng (đầu, ngực) vàhoạt động cơ trơn nội tạng (trong đó có cơ trơn tử cung) Huyệt Ganthuộc vùng này, việc kích thích huyệt Gan theo cơ chế đường truyền tínhiệu hướng tâm và ly tâm sẽ cho tác dụng giảm đau cũng như giãn cơtrơn tử cung thông qua chức năng của dây phế vị
Đám rối thần kinh cổ: các dây thần kinh cổ ảnh hưởng tới các tín hiệuthần kinh lên đầu, cổ và vai Huyệt Nội tiết thuộc vùng này
Ngoài ra còn có dây thần kinh mặt (dây VII) chi phối của vùng tai sau.Ngoài các dụng nhờ vào dây thần kinh tương ứng đi qua vùng huyệt thì cáchuyệt cũng có tác dụng riêng theo lý luận Đông Tây y như sau [74]:
Chủ huyệt Giao cảm: cân bằng hoạt động hệ giao cảm với phó giaocảm, cải thiện hệ tuần hoàn bằng cách giãn mạch, giảm cơn đau nộitạng, giảm tình trạng co cơ trơn, điều trị rối loạn hệ thần kinh tự chủ.Đặc biệt khi ở phụ nữ đau bụng kinh nguyên phát có sự tăng nhạy cảmvới trục giao cảm - hành tủy (SAM: sympathetic – adrenal – medullaryaxis) hơn so với phụ nữ không đau bụng kinh
Huyệt Nội tiết: cân bằng nồng độ các nội tiết tố (có thể giảm trongtrường hợp tăng quá mức hoặc ngược lại) Hoạt hóa tuyến yên, giảmtình trạng tăng cảm, rối loạn kinh nguyệt, hiệu quả kháng viêm Đaubụng kinh nguyên phát với sự mất cân bằng các nội tiết tố cụ thể, huyệtNội tiết sẽ có chức năng đưa nó về lại cân bằng
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 31 Huyệt Bụng, Tử cung (nhóm huyệt tại chỗ): nguyên lý chủ yếu trongliệu pháp loa tai là sự tương ứng giữa bản đồ vùng tai ngoài và tìnhtrạng bệnh của các cơ quan tương ứng trên cơ thể Tác động lên huyệt
cụ thể ở tai cho tác động lên vùng cơ thể tương ứng Huyệt Tử cunggiảm vấn đề trước kinh nguyệt, rối loạn kinh nguyệt, đau bụng kinh.Trong Đông y, huyệt này bổ Thận khí và dưỡng tinh
Huyệt Gan: ngoài việc kích thích huyệt Gan cho hiệu quả giãn cơ giảmđau thông qua tác động lên thần kinh phế vị thì huyệt Gan theo đông ygiúp sơ tiết con đường hành khí huyết được thông suốt, dưỡng huyết,dưỡng âm
Chọn loa tai trái hay phải thường là cùng bên với tổn thương, nếu tổnthương nằm ở giữa ví dụ như đau bụng… thì điểm bộ phận phản chiếu bênnào có phản ứng thì chọn loa tai bên đó Điều trị vùng tai trước trong giảmcảm giác đau, sau đó điều trị vùng tai sau trong giảm co cơ (gây căng cơ vàgiới hạn vận động) Thứ tự huyệt: điều trị huyệt tương ứng với vùng bệnh,chủ huyệt, và cuối cùng là huyệt chức năng hỗ trợ tương ứng là Bụng, Tửcung, Giao cảm, Gan, Nội tiết [71]
1.4.4 Nguyên tắc chọn huyệt loa tai để kiểm soát giả
Trong các nghiên cứu lâm sàng nhẫu nhiên có nhóm chứng, sử dụngphương pháp châm loa tai để nghiên cứu, có nhiều thiết kế kiểm soát giả để sosánh với phương pháp châm loa tai như: sử dụng các huyệt không đặc hiệu đểđiều trị bệnh đang nghiên cứu, dùng các điểm không phải là huyệt trên tai, sửdụng kim giả dược trên cùng một huyệt để điều trị bệnh đang nghiên cứu, sửdụng các can thiệp giả hoặc phối hợp các phương pháp trên Các yếu tố kháccủa điều trị như số lượng điểm, thời gian điều trị và tần suất cũng rất đa dạng.Đánh giá sai lệch cũng bị ảnh hưởng bởi những người tham gia mù và nhânBản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 32sự làm mù Hiện tại chưa có kết luận chắc chắn thiết kế nào là kiểm soát giảthích hợp nhất của châm loa tai Nhưng trong các thiết kế kiểm soát giả thìphương pháp sử dụng các huyệt không đặc hiệu để điều trị bệnh đang nghiêncứu được sử dụng nhiều nhất trong một nghiên cứu tổng hợp về thiết kế kiểmsoát giả [64]
Các huyệt được chọn để kiểm soát giả là những huyệt không có tác dụngđiều trị đau bụng kinh về mặt lý thuyết, vị trí tương đối cách xa các huyệt sửdụng trong nhóm can thiệp:
Huyệt tai trong với tác dụng điều trị ù tai, chóng mặt, rối loạn tiền đình,viêm tai giữa
Huyệt khuỷu tay với tác dụng điều trị bệnh vùng khuỷu tay
Huyệt đầu gối với tác dụng điều trị các bệnh vùng gối (khớp gối)
Huyệt vai với tác dụng điều trị các bệnh vùng vai, khớp vai
Huyệt ngón chân với tác dụng điều trị các bệnh lý vùng ngón chân
1.4.5 Phương pháp dò huyệt để điều trị [3]
Phương pháp tìm điểm đau: xác định vị trí giải phẩu của huyệt, sử dụngđầu tù kim loại ấn một lực đều để da lún xuống khoảng 1mm với góc 60 - 90o
Trong châm loa tai, các huyệt như Bụng, Tử cung, chỉ có thể dò ra đượckhi bộ phận tương ứng trên cơ thể có biểu hiện ví dụ như đau Tuy nhiên, cácBản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 33huyệt như Thần môn tai lại là một ngoại lệ Thần môn tai, huyệt số 0 củaNogier được xem như các chủ huyệt, giúp nâng đỡ công năng các huyệt khác,giảm đau…Và nó có thể dò được trên cả người bình thường
1.4.6 Các phương pháp châm loa tai
Có nhiều phương pháp châm loa tai [3],[40] như sử dụng kim dài, nhĩ hoàn,kim ASP và dán lên huyệt loa tai những hạt cứng (Hình 1.6) Trong đó có thểphân làm 2 nhóm:
o Nhóm 1: rút kim sau khi thực hiện thủ thuật, bệnh nhân được sửdụng kim hào châm, châm vào các huyệt trên loa tai với độ sâukhoảng 2mm, đủ thời gian kích thích sẽ rút kim ra khỏi loa tai Ưuđiểm là kích thích mạnh, nhược điểm là cần nhân viên y tế thực hiệnthủ thuật
o Nhóm 2: lưu kim sau khi thực hiện thủ thuật Ưu điểm của nhóm này
là sau khi nhân viên y tế gài kim hoặc dán hạt thì bệnh nhân có thể tựkích thích lên huyệt mà không cần sự trợ giúp của nhân viên y tế
Hạt dán loa tai: sử dụng các hạt của cây Vương bất lưu hành
(Vaccaria segetalis (Neck.) Garcke), đường kính khoảng 2 mm dán
lên các huyệt trên loa tai, bệnh nhân cũng được hướng dẫn tự daycác hạt được dán này một số lần trong ngày Phương pháp này có ưuđiểm là hoàn toàn không xâm lấn, kỹ thuật đơn giản, rẻ tiền, bệnhnhân cử động sinh hoạt không hạn chế, bệnh nhân có thể tự kíchthích lên huyệt Chính vì vậy nó rất an toàn cho bệnh nhân, không
có bất cứ nguy cơ nhiễm trùng nào Tuy nhiên hạt dán day liên tục
có thể bị xê dịch khỏi vị trí huyệt cần tác động, có trường hợp bệnhnhân quên vê thì cũng giảm tác dụng điều trị
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 34 Kim ASP và nhĩ hoàn: kim sẽ được gài vào huyệt và dùng băng keo
cố định Thời gian lưu kim có thể từ 3 – 5 ngày tùy theo nhiệt độmôi trường, nhu cầu điều trị Bệnh nhân sẽ được hướng dẫn tự kíchthích các kim được lưu ở loa tai một số lần trong ngày Kỹ thuật đơngiản, rẻ tiền, bệnh nhân cử động sinh hoạt không hạn chế, bệnh nhânkhông cần day lên huyệt thường xuyên Tuy nhiên vẫn là mộtphương pháp xâm lấn ít
Hình 1.5: Các phương pháp châm loa tai [3]
1.5 Các công trình nghiên cứu về nhĩ châm điều trị đau bụng kinh
1.5.1 Nghiên cứu về ảnh hưởng của hạt dán loa tai trên triệu chứng kinh nguyệt và lượng NO ở phụ nữ bị đau bụng kinh nguyên phát [56].
Nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên có nhóm chứng với mục đích là để đánhgiá ảnh hưởng của hạt dán loa tai làm giảm các triệu chứng kinh nguyệt vàgiảm nitric oxide (NO) cho phụ nữ bị đau bụng kinh nguyên phát Đối tượngnghiên cứu là những phụ nữ có đau bụng kinh nguyên phát tuổi từ 18 đến 28
và được xét nghiệm CA-125 huyết thanh để sàng lọc đau bụng kinh nguyênphát (< 35 mg/dL) Các đối tượng được chia ngẫu nhiên thành hai nhóm:Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 35Kết quả: Các triệu chứng kinh nguyệt như đau bụng kinh, ảnh hưởng tiêu
cực được xét trong bảng câu hỏi ngắn về kinh nguyệt (MDQ) ở nhóm dùnghạt dán loa tai (nhóm 1) thấp hơn so với nhóm dùng miếng dán không hạt(nhóm 2), có ý nghĩa thống kê (p - value < 0,05) Hàm lượng nitric oxidetrong máu tăng trong nhóm 1 so với nhóm 2, sự khác biệt này không đạt được
ý nghĩa thống kê (p > 0,05) Điều này cho thấy rằng điều trị bằng hạt dán loatai giúp cải thiện các triệu chứng kinh nguyệt, và cung cấp một liệu pháp bổsung không xâm lấn cho phụ nữ bị đau bụng kinh nguyên phát
Nghiên cứu này chọn cách sàng lọc chẩn đoán là đau bụng kinh nguyênphát bằng xét nghiệm CA-125 huyết thanh, là một xét nghiệm có độ nhạy và
độ đặc hiệu thấp, ít được khuyến cáo dùng để chẩn đoán đau bụng kinhnguyên phát [13] Nghiên cứu sử dụng bảng câu hỏi ngắn về kinh nguyệtMDQ được sử dụng để sàng lọc phụ nữ và xác định những người bị đau trước
kỳ kinh nguyệt hoặc kinh nguyệt trên các khía cạnh cả tâm lý và thể chất.Nghiên cứu này cũng nói lên vai trò của hạt dán có hiểu quả giảm các triệuchứng chứng kinh nguyệt hơn so với miếng dán không hạt tại cùng một vị tríBản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 36huyệt.Vai trò của công thức huyệt gan, thận, nội tiết trong điều trị đau bụngkinh Không có sự khác nhau đáng kể hàm lượng nitric oxide giữa 2 nhóm cóthể do thời gian nghiên cứu ngắn chưa đủ để có sự thay đổi rõ rệt
1.5.2 Nghiên cứu về hiệu quả giảm đau của nhĩ châm đối với đau bụng kinh nguyên phát ở thanh thiếu niên [62].
Một thiết kế kiểm soát giả dược, mù đơn được tiến hành
113 thanh thiếu niên bị đau bụng kinh nguyên phát VAS > 5 điểm, có triệuchứng đau bụng kinh trong 6 tháng qua được phân ngẫu nhiên vào nhóm canthiệp và nhóm chứng
- Nhóm can thiệp sử dụng hạt dán loa tai cho sáu huyệt (thần môn, thận,gan, bộ phận sinh dục, cạnh trung tâm và nội tiết)
- Nhóm chứng sử dụng hạt dán loa tai cho sáu huyệt mà không có tácdụng lên đau bụng kinh (hạnh nhân, thanh quản, thực quản, họng, mũitrong, wind strean)
Tất cả những người tham gia được hướng dẫn để vê mỗi huyệt trong 1phút, 4 lần một ngày trong 2 ngày sau khi xuất hiện đau bụng kinh lần đầu.Mức độ đau được đánh giá thang điểm VAS và câu hỏi ngắn McGill về đau(SF-MPQ: Short form McGill pain questionnaire) và câu hỏi những khó chịutrong chu kỳ kinh nguyệt (MDQ)
Kết quả: VAS và MDQ giảm ở nhóm can thiệp so với nhóm chứng Chứng
tỏ hạt dán loa tai có tác dụng giảm đau bụng kinh Trong mỗi nhóm các thayđổi về điểm số của VAS, MDQ và SF-MPQ có sự khác biệt trước và sau, ở cảhai nhóm
Nghiên cứu khảo sát đối tượng nhỏ tuổi là thanh thiếu niên đa phần đi đaubụng kinh nguyên phát, nên không dùng xét nghiệm nào để sàng lọc chẩnBản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 37đoán Đầu vào VAS > 5 điểm ở mức độ đau trung bình tới nặng Nghiên cứu
sử dụng thiết kế kiểm soát giả là sử dụng các huyệt khác không có tác dụnggiảm đau bụng kinh để tránh ĐTNC (đối tượng nghiên cứu) tác động lênhuyệt có tác dụng điều trị dù bất kỳ hình thức nào Đây cũng là phương phápđược sử dụng trong nhiều nghiên cứu Nghiên cứu đánh giá hiệu quả qua 3phương pháp, thu được kết quả có sự khác nhau giữa các phương pháp đánhgiá, các đánh giá bởi SF-MPQ nên được xem xét sử dụng ở các nghiên cứutrong tương lai
1.5.3 Nghiên cứu hạt dán loa tai giúp cải thiện triệu chứng đau bụng kinh
và khó chịu trong chu kỳ kinh nguyệt và biến thiên nhịp tim ở phụ nữ trẻ
bị đau bụng kinh nguyên phát với stress [57].
Nghiên cứu thử nghiệm một nhóm, với các phép đo lặp đi lặp lại được thựchiện trong giai đoạn can thiệp và theo dõi Đối tượng là những phụ nữ đaubụng kinh tuổi từ 18 đến 25, điểm đau VAS ≥ 3 điểm Các đối tượng được càihạt dán loa tai ở 6 huyệt gồm: tử cung, nội tiết, thần môn, giao cảm, gan vàthận, 2 đến 3 ngày trước khi hành kinh và day huyệt lúc bắt đầu có triệuchứng đau bụng kinh Tất cả đối tượng được hướng dẫn để day mỗi huyệttrong 1 phút, 4 lần mỗi ngày cho đến khi họ giảm đau bụng kinh Các chỉ sốđánh giá mức độ đau bụng kinh bằng thang điểm VAS (100mm), đánh giánhững điều khó chịu trong chu kỳ king nguyệt bằng bảng câu hỏi MDQ đãđược thực hiện 2 chu kì ở phụ nữ tâm lý căng thẳng làm tăng mức độ nghiêmtrọng của cơn đau bụng kinh bằng hạt dán loa tai Ba mươi hai phụ nữ hoànthành bảng hỏi và các thông số sinh lý (nhịp tim, huyết áp)
Kết quả: Có sự khác biệt đáng kể giữa can thiệp và giai đoạn theo dõi huyết
áp vào ngày thứ 1 ở tần số cao (HF: high frequency là phản ánh hoạt độngthần kinh phó giao cảm) và không có sự khác biệt đáng kể về đau bụng kinhBản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 38và tình trạng nguy cấp, biến thiên nhịp tim, tần suất thấp (LF: low frequency
là phản ánh hoạt động thần kinh giao cảm ), tỷ lệ LF / HF (phản ảnh sự cânbằng hoạt động thần kinh giao cảm và phó giao cảm), hoặc tỷ lệ nhịp tim
Kết luận: Nhĩ áp tăng rõ rệt hoạt động của hệ phó giao cảm giúp điều hòa
chức năng cân bằng nội môi ở phụ nữ trẻ đau bụng kinh nguyên phát, đồngthời giảm có ý nghĩa đau bụng kinh và căng thẳng kỳ kinh trong cuộc sốngđầy áp lực
Đây là một nghiên cứu so sánh trước sau trên cùng một đối tượng, bên cạnhkhảo sát yêu tố về đau bụng kinh còn khảo sát các yếu tố về nhịp tim và huyết
áp trên đối tượng có yếu tố căng thẳng về tâm lý, các yếu tố này góp phần gâyđau bụng kinh trầm trọng hơn Qua đó cho thấy hiệu quả của hạt dán loa tai
có tác dụng trên nhiều phương diện Một lần nữa lại thấy vai trò của côngthức huyệt điều trị đau bụng kinh Các đối tượng được sử dụng hạt dán 2 đến
3 ngày trước khi triệu chứng xuất hiện có thể có tác dụng phòng ngừa cơn đauxuất hiện một cách nghiêm trọng
1.5.4 Hiệu quả của nhĩ châm đối với đau bụng kinh nguyên phát ở nữ sinh trung học ở Hàn Quốc [16].
Một thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng đã được sử dụng Đối tượng gồm
91 học sinh nữ trung học, với 45 người tham gia trong nhóm thử nghiệm và
46 người trong nhóm kiểm soát ở hai khu vực của Hàn Quốc Độ tuổi trungbình của những người tham gia là 16,7 năm, và tuổi hành kinh lần đầu trungbình là 12,2 tuổi Nghiên cứu sử dụng nhĩ hoàn trên một tai trong 3 ngàytrong thời kỳ đau bụng kinh cực đại trên các huyệt là tử cung, thần môn, giaocảm, nội tiết ở nhóm can thiệp Đối với nhóm kiểm soát giả dược, chỉ có bănggiấy da mà không có kim bấm huyệt đã được áp dụng trên cùng công thứcBản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 39hỏi kinh nguyệt để đánh giá đau bụng kinh nguyên phát, và thang điểm VAS
để đánh giá đau bụng và đau lưng của người tham gia
Kết quả: Có sự khác biệt đáng kể về mức độ đau đau bụng (t = 24,594, p <
0,001), đau lưng (t = 22,661, p < 0,001), và đau bụng kinh nguyên phát (t =32,187, p < 0,001) giữa hai nhóm Điều trị nhĩ hoàn giảm đau bụng, đau lưng
và đau bụng kinh nguyên phát của nữ sinh trung học ở Hàn Quốc
Kết luận: Điều trị bằng nhĩ châm là một sự can thiệp có hiệu quả để giảm
bớt đau bụng, đau lưng, và đau bụng kinh nguyên phát của học sinh trung học
nữ ở Hàn Quốc Đối với tính khả thi của nhĩ châm trong thực tế, nó là cầnthiết để đào tạo và tìm hiểu các vị trí chính xác của huyệt trong tai Nghiêncứu còn gợi ý có thể sử dụng nhĩ châm như một phương pháp can thiệp củađiều dưỡng để giảm đau bụng kinh và phải được đào tạo sử dụng nhĩ châmtrong 24 giờ học
Đây là một nghiên cứu can thiệp ngẫu nhiên sử dụng nhĩ hoàn và đối tượngkhông cần trực tiệp kích thích trên huyệt tạo tính tiện lợi Qua đó cho thấyhiệu quả của nhĩ hoàn trên đau bụng kinh Một lần nữa lại thấy vai trò củacông thức huyệt điều trị đau bụng kinh
1.5.5 Châm cứu giảm đau trong bệnh lạc nội mạc tử cung [65].
Đây là một bài tổng quan về châm cứu giảm đau trong bệnh lạc nội mạc tửcung Trong đó có 1 nghiên cứu can thiệp ngẫu nhiên của tác giả Xiang đápứng các tiêu chí thu nhận cho tổng quan này
Nghiên cứu tiến hành ở Trung quốc với 67 bệnh nhân được chẩn đoán lạcnội mạc tử cung phân thành 2 nhóm Nhóm can thiệp sử dụng nhĩ châm tại 5huyệt là nội tiết, giao cảm, bộ phận sinh dục trong, dưới vỏ, trung tâm thuyềntai tiến hành 5 ngày trước khi hành kinh, nhĩ châm 4 lần mỗi ngày NhómBản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 40chứng sử dụng thuốc thảo dược từ Trung quốc (Đương quy, Xích thược, Tamlăng, Hương phụ, Khương hoàng, Chỉ xác) uống trước hành kinh 5 ngày, 1liều trong 7 ngày Nghiên cứu tiến hành trong 3 chu kỳ kinh nguyệt Các bệnhnhân trong mỗi nhóm được phân loại mức độ đau từ đau nhẹ từ 5 đến 7 điểm ,đau bung bình từ 8 đến 12 điểm, đau nặng từ 13 đến 15 điểm dựa vào bảngtính điểm triệu chứng đau bụng kinh
Kết quả: Tỷ lệ hiệu quả tổng ('chữa khỏi', 'hiệu quả đáng kể' hoặc 'hiệu
quả') cho nhĩ châm và thuốc thảo dược Trung Quốc lần lượt là 91,9% và 60%(P < 0,05) Tỷ lệ cải thiện không khác biệt đáng kể giữa nhĩ châm và thuốcthảo dược Trung Quốc cho các trường hợp đau bụng kinh nhẹ đến trung bình,trong khi nhĩ châm đã làm giảm đáng kể đau trong các trường hợp đau bụngkinh nặng
Kết luận: Nhĩ châm có tác dụng dụng đau trong đau bụng kinh thứ phát cụthể là trong lạc nội mạc tử cung nguyên nhân thứ phát hay gặp nhất Nghiêncứu sử dụng nhĩ châm ở đây là dùng kim châm cứu lên các huyệt ở trên taiđược tiến hành nhiều lần mỗi ngày tạo bất tiện cho bệnh nhân Vì vậy cần sửdụng dụng cụ khác đơn giản cũng có tác dụng các huyệt trên tai để điều trịcho bệnh nhân tạo ra sự thuận tiện trong điều trị
1.5.6 Kết luận rút ra từ các đề tài nghiên cứu trên
Các nghiên cứu chưa có tính nhất quán trong nhiều phương diện, nhìnchung vẫn có những điểm nổi bật như:
- Đối tượng nghiên cứu là những phụ nữ trong độ tuối sinh sản bị đau bụngkinh có thể là đau bụng kinh nguyên phát hoặc thứ phát
- Các nghiên cứu trên đa phần đều sử dụng thang điểm VAS là thang điểmđơn giản, đánh giá tương đối đúng mức độ đau thật sự
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.