BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRẦN ANH KHOA ĐÁNH GIÁ BIẾN CHỨNG SAU PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT THẬN ĐỂ GHÉP TỪ NGƯỜI HIẾN SỐNG TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY Chuy
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả hàng loạt trường hợp.
Vì là nghiên cứu hồi cứu mô tả hàng loạt trường hợp nên không tính cỡ mẫu, chọn mẫu thuận tiện, lựa chọn tất cả bệnh nhân đáp ứng đủ tiêu chuẩn lựa chọn.
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu:
Hồi cứu hồ sơ bệnh án các trường hợp được phẫu thuật cắt thận để ghép từ người hiến sống tại bệnh viện Chợ Rẫy.
Thu thập số liệu từ hồ sơ bệnh án lưu trữ và hồ sơ bệnh án tóm tắt.Thu thập các số liệu từ hồ sơ tái khám và các xét nghiệm cận lâm sàng được lưu trữ khi tái khám của người cho. Đưa vào nghiên cứu những bệnh nhân phù hợp tiêu chuẩn lựa chọn, ghi chép lại theo mẫu bệnh án nghiên cứu.
Từ những thông tin thu thập được, tiến hành phân tích để đạt được các mục tiêu đề ra.
Các biến số nghiên cứu
2.3.1 Liệt kê các biến số nghiên cứu:
Bảng 2.1: Các biến số nghiên cứu
STT Tên biến Loại biến Định nghĩa – Giá trị
3 Chiều cao Định lượng Đơn vị: mét
4 Cân nặng Định lượng Đơn vị: kg
5 Tiền căn Định danh 0: không
1: Tăng huyết áp 2: Viêm gan siêu vi B 3: Viêm gan siêu vi C 4: Lao phổi
7 Thời gian phẫu thuật (phút) Định lượng
8 Truyền máu trong hoặc sau phẫu thuật Định tính
9 Biến chứng phẫu thuật Danh định
10 Phải chuyển sang mổ mở Nhị giá 0: Không
STT Tên biến Loại biến Định nghĩa – Giá trị
11 Biến chứng sau phẫu thuật Danh định
12 Phải phẫu thuật lại Nhị giá 0: Không
13 Phân độ Clavien – Dindo Thứ tự
14 Thời gian nằm viện Định lượng
15 Thời gian rút dẫn lưu Định lượng
16 Thời gian rút thông niệu đạo Định lượng
17 Thời gian phẫu thuật Định lượng
18 Thời gian thiếu máu nóng Định lượng
19 Creatinin HT khi xuất viện Định lượng
20 Creatinin HT khi tái khám Định lượng
21 ĐLCT ước đoán khi xuất viện Định lượng
22 ĐLCT ước đoán khi tái khám Định lượng
23 Creatinin HT trước phẫu thuật Định lượng
24 ĐLCT ước đoán trước phẫu thuật Định lượng
25 Tăng huyết áp sau phẫu thuật
26 Bệnh nội khoa xuất hiện sau Danh định 0: Không
STT Tên biến Loại biến Định nghĩa – Giá trị phẫu thuật 1: ĐTĐ
2: Bệnh mạch vành 3: Tăng huyết áp 4: Ung thư
27 Thời gian theo dõi Định lượng
28 Tỉ số A/C niệu Định lượng
33 Tiểu đạm Danh định 0: không
1: Đạm niệu vi thể 2: Đạm niệu đại thể
34 Rối loạn lipid máu Định tính
2.3.2 Định nghĩa một số biến số:
Biến chứng sớm sau phẫu thuật: các tác giả trên thế giới vẫn chưa thống nhất định nghĩa khoảng thời gian chính xác để xác định biến chứng sớm có liên quan đến phẫu thuật Hiện nay, ý kiến được nhiều tác giả chấp nhận nhất và được Hội Niệu khoa Châu Âu hướng dẫn trong báo cáo và phân độ biến chứng sau phẫu thuật tiết niệu chỉ ra rằng: biến chứng sớm là những diễn tiến bất lợi xảy ra trong vòng 30 ngày đầu sau phẫu thuật hoặc khi bệnh nhân xuất viện (trong những trường hợp bệnh nhân phải nằm viện kéo dài) [19],[39],[57].
Trong phạm vi đề tài: chúng tôi khảo sát biến chứng sớm là những diễn tiến bất lợi xảy ra trong vòng 30 ngày đầu sau phẫu thuật.
Biến chứng muộn sau phẫu thuật: là những biến chứng xuất hiện sau
30 ngày sau phẫu thuật cắt thận để ghép Trong đó, một trong những biến chứng quan trọng nhất ảnh hưởng đến người cho là suy giảm chức năng thận, tăng huyết áp, tiểu đạm [33],[49],[59].
Tăng huyết áp: được định nghĩa khi bệnh nhân có huyết áp tâm thu >
140 mmHg hoặc huyết áp trương > 90 mmHg hoặc đang điều trị bằng thuốc tăng huyết áp. Độ lọc cầu thận ước đoán được tính theo công thức Modification of Diet in Renal Disease (MDRD) [60]. ĐLCT ước đoán = 186 x Creatinin ^-1,154 x Tuổi ^-0,203 x 0,742 (nếu là nữ)
Bảng 2.2: Phân độ Clavien – Dindo [24] Độ Định nghĩa Độ I Bất cứ tình trạng bệnh lý nào trong quá trình hậu phẫu bình thường không cần phải điều trị thuốc, phẫu thuật hay nội soi hay cần hình ảnh học can thiệp.
Những loại thuốc cho phép: hạ sốt, chống nôn, điện giải, vật lý trị liệu.
Phân độ này bao gồm nhiễm khuẩn vết mổ được xử lý tại giường bệnh. Độ II Phải dùng những loại thuốc ngoài những thuốc được dùng trong độ
Bao gồm phải truyền máu và dinh dưỡng đường tĩnh mạch toàn phần Độ III Phải phẫu thuật, nội soi hoặc hình ảnh học can thiệp Độ IIIa Can thiệp lại mà không phải gây mê Độ IIIb Can thiệp lại phải gây mê Độ IV Biến chứng đe dọa tính mạng (bao gồm biến chứng hệ thần kinh trung ương: xuất huyết não, đột quỵ thiếu máu não, xuất huyết dưới nhện nhưng không bao gồm cơn thoáng thiếu máu não) đòi hỏi phải điều trị chăm sóc tích cực (ICU)
IV-a Rối loạn chức năng một cơ quan (bao gồm thận nhân tạo)
IV-b Rối loạn chức năng đa cơ quan Độ V Tử vong
Nếu bệnh nhân bị biến chứng trong thời gian xuất viện, thêm vào hậu tố “d”, bệnh nhân cần được theo dõi sát để đánh giá đầy đủ biến chứng.
Bảng 2 3 : Định nghĩa tiểu đạm Định nghĩa
Không tiểu đạm Tỉ số A/C niệu < 30 mg/g hoặc protein niệu 300 mg/g hoặc protein niệu
Xử lý và phân tích số liệu
Số liệu được thu thập và xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0.
Các biến số định lượng được trình bày dưới dạng các giá trị trung bình và độ lệch chuẩn.
Các biến số định tính được trình bày dưới dạng tỉ lệ phần trăm, tần số.
Kiểm định mối liên quan giữa hai biến nhị giá với nhau, nhị giá với danh định bằng phép kiểm Chi bình phương và Fisher’s exact với ngưỡng có ý nghĩa thống kê khi p 0,05).
Thời gian thiếu máu nóng trung bình của nhóm lấy thận bên trái là 246,26 ± 68,25 và nhóm lấy thận bên phải là 269,84 ± 80,41 giây.
Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về thời gian thiếu máu nóng giữa nhóm lấy thận bên trái và nhóm lấy thận bên phải (phép kiểm T với p=0,013