Nghiên cứu thiết kế và chế tạo xe quét rác có thể hoạt động được trên các địa hình phức tạp không gian nhỏ hẹp Thiết bị chế tạo ra có thể xử lý được các loại rác phổ biến như lá cây bao ni lông chai nhựa nhỏ cành cây có kích thước nhỏ Thiết bị chế tạo ra có giá thành rẻ hơn so với các thiết bị hiện có trên thị trường nhưng hiệu quả công việc tương đương
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG
THIẾT KẾ CHẾ TẠO XE QUÉT RÁC ĐA NĂNG
CỠ NHỎ
Sinh viên thực hiện: PHÙNG XUÂN KHÁNH
Đà Nẵng – Năm 2019
Trang 2
TÓM TẮT
Tên đề tài: Thiết kế chế tạo xe quét rác đa năng cỡ nhỏ
Sinh viên thực hiện: Trần Đức Huy, Số thẻ sinh viên: 103140026, Lớp 14C4A
Lê Thành Đạt, Số thẻ sinh viên: 103140013, Lớp 14C4A
Phùng Xuân Khánh, Số thẻ sinh viên: 103140027, Lớp 14C4A
• Đặt vấn đề: Xã hội ngày càng phát triển dần dần các thiết bị máy móc được đưa vào
sử dụng nhằm thay thế hoặc hỗ trợ sức lao động con người Lĩnh vực thu gom rác cũng được quan tâm và chú trọng Xuất phát từ những vấn đề trên nhóm đã nghiên cứu và
vận dụng các kiến thức đã học tiến hành “Thiết kế chế tạo xe quét rác đa năng cỡ nhỏ”
• Mục tiêu: Thiết kế xe nhỏ gon, vận hành linh hoạt, hiệu quả làm việc cao và giá
thành thấp
• Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: Các loại rác, địa hình, con người ở khu vực khảo
sát thực tế ( Khu vực Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng)
• Ý nghĩa: Giảm sức lao động con người, hiệu quả làm việc cao
Trang 3ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG
CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1 Trần Đức Huy 103140026 14C4A Kỹ Thuật Cơ Khí
2 Lê Thành Đạt 103140013 14C4A Kỹ Thuật Cơ khí
3 Phùng Xuân Khánh 103140027 14C4A Kỹ Thuật Cơ Khí
1 Tên đề tài đồ án:
Thiết kế chế tạo xe quét rác đa năng cỡ nhỏ
2 Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
3 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
Theo số liệu khảo sát thực tế
4 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
1 Trần Đức Huy Tính toán thiết kế nguồn động lực
2 Lê Thành Đạt Tính toán thiết kế cơ cấu thu gom
3 Phùng Xuân Khánh Thiết kế bố trí kết cấu xe và dẫn động xe
5 Các bản vẽ, đồ thị ( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ ):
Trang 46 Họ tên người hướng dẫn: Phần/ Nội dung:
Th.S Dương Đình Nghĩa Tất cả nội dung
7 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 25 / 02 / 2019
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU VÀ CẢM ƠN
Trong suốt khoảng thời gian làm đề tài tốt nghiệp, nhóm đã gặt hái được rất nhiều kiến thức chuyên ngành cũng như sự kết hợp làm việc nhóm
Lời đầu tiên nhóm xin cảm ơn đến thầy Trần Văn Nam, thầy Dương Đình Nghĩa, thầy Huỳnh Tấn Tiến, các thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ nhóm hoàn thành đồ án tốt nghiệp Cảm ơn sự động viên và giúp đỡ tận tình từ gia đình và bạn bè
Nhóm đã phấn đấu và nỗ lực hết mình để hoàn thành đồ án tốt nghiệp, song thời gian và kiến thức còn hạn chế nên còn nhiều thiếu sót mong quý thầy cô và bạn đọc đóng góp để hoàn thiện hơn đồ án tốt nghiệp
Nhóm xin cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 1 tháng 06, năm 2019
Nhóm sinh viên thực hiện
Trang 6CAM ĐOAN
Nhóm xin cam đoan đây là đề tài riêng của nhóm, đề tài không trùng lặp với bất
kỳ đề tài đồ án tốt nghiệp nào trước đây Các thông tin, số liệu được sử dụng và tính toán đều từ các tài liệu có nguồn gốc rõ ràng, theo quy định
Nhóm sinh viên thực hiện
Trang 7MỤC LỤC
TÓM TẮT
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
LỜI NÓI ĐẦU VÀ CẢM ƠN i
CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG v
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ vi
DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT x
Trang MỞ ĐẦU 1
1.Đặt vấn đề 1
2.Mục tiêu của đề tài 1
3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 1
4.Ý nghĩa của đề tài 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN THU GOM RÁC THẢI KHU CÔNG CỘNG 3
1.1 Vấn đề rác thải nơi công cộng 3
1.2 Thực trang thu gom rác thải nơi công cộng 4
1.3 Tình hình xử lý rác thải 5
1.4 Đặt vấn đề lên ý tưởng thiết kế 6
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ XE QUÉT RÁC ĐA NĂNG CỠ NHỎ 8
2.1 Cơ sở lý thuyết 8
2.1.1 Lý thuyết cơ học chất lỏng 8
2.1.2.Tổn thất năng lượng dòng chảy 10
2.1.3 Máy điện một chiều 11
2.1.4.Khái niệm chung về thiết kế máy và chi tiết máy 19
2.1.5.Truyền động đai 20
2.2.Phương án thiết kể tổng thể 25
2.2.1.Khảo sát các thông số đầu vào 25
2.2.2.Đưa ra phương án giải quyết 33
2.3 Thiết kế cơ cấu thu gom rác 35
2.3.1 Tính toán thiết kế quạt hút 35
2.3.2 Tính toán thiết kế chổi phụ 45
Trang 82.3.3 Thiết kế miệng hút rác 51
2.3.4 Thiết kế ống hút 52
2.3.5 Thiết kế thùng đựng rác 54
2.3.6 Thiết kế cơ cấu nâng hạ miệng hút 55
2.4 Tính toán thiết kế nguồn động lực 57
2.4.1 Phân tích chọn nguồn động lực 57
2.4.2 Phân tích bố trí nguồn động lực 57
2.4.3 Tính toán thiết kế nguồn động lực 61
2.5 Thiết kế bố trí kết cấu và dẫn động xe 97
2.5.1 Phân tích bố trí chung phương tiện 97
2.5.2 Thiết kế kết cấu và dẫn động của xe 102
2.5.3 Thiết kế khung xe 105
2.5.4.Thiết kế cơ nâng hạ chổi quét 112
2.5.5 Thiết kế bệ đỡ gối đỡ tự lựa trục ra động cơ đốt trong 120
2.5.6 Chọn bánh xe 121
2.5.7 Thiết kế trục bánh xe sau 123
2.5.8 Thiết kế thùng lọc bụi 125
2.5.9 Tính toán vật tư 126
CHƯƠNG 3: CHẾ TẠO XE QUÉT RÁC ĐA NĂNG CỠ NHỎ 129
3.1 Mô hình hóa thiết bị 129
3.2 Quy trình chế tạo mô hình 133
3.2.1 Quy trình chế tạo vòi hút rác 133
3.2.2 Quy trình chế tạo thùng chứa rác 133
3.2.3 Quy trình chế tạo chổi quét rác 133
3.2.4 Quy trình chế tạo ống hút rác chính và ống hút rác phụ 133
3.2.5 Quy trình chế tạo khung chứa ắc quy 134
3.4.6 Quy trình chế tạo thùng lọc bụi 134
3.4.7 Quy trình chế tạo khung chính 134
3.3 Thử nghiệm, đánh giá và hiệu chỉnh 135
3.4 Hoàn thiện sản phẩm 136
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ VÀ BÀN LUẬN 137
4.1 Tiềm năng sản phẩm 137
4.2 Hiệu quả đem lại khi sử dụng phương tiện 137
KẾT LUẬN 138
TÀI LIỆU THAM KHẢO 139
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Kích thước tiết diện các loại đai hình thang
Bảng 2.2 Các trị số chiều dài đai hình thang
Bảng 2.3 Bảng hướng dẫn chọn lại tiết diện đai hình thang
Bảng 2.4 Bản hướng dẫn chọn đường kính bánh đai nhỏ ( cho đai hình thang ) Bảng 2.5 Các trị số đường kính bánh đai hình thang
Bảng 2.6 Chọn khoảng cách trục A của bộ truyền đai hình thang
Bảng 2.7 Trị số ứng suất có ích cho phép của đai hình thang (σ= 1,2 N/mm2 )Bảng 2.8 Hệ số Cα xét đến ảnh hướng góc ôm
Bảng 2.9 Hệ số Cv ảnh hưởng đến vận tốc
Bảng 2.10 Thông số rác khảo sát
Bảng 2.11 Áp lực cần thiết nâng mỗi đơn vị rác
Bảng 2.12 Khối lượng riêng các loại rác
Bảng 2.13 Bảng tính chọn thông số chổi quét phụ
Bảng 2.14 Thông số thiết kế cơ bản quạt ly tâm
Bảng 2.15 Bảng giá trị chọn K theo Nquạt
Bảng 2.16 Bảng giá trị thông số kỹ thuật động cơ điện Hồng Ký
Bảng 2.17 Bảng giá trị thông số kỹ thuật động cơ điện 3 pha Minh Motor Bảng 2.18 Bảng giá trị thông số kỹ thuật động cơ điện 1 pha Minh Motor Bảng 2.19 Bảng giá trị thông số kỹ thuật động cơ điện xoay chiều HK7112 Bảng 2.20 Bảng tính chọn ắc quy
Bảng 2.21 Bảng giá trị thông số kỹ thuật ắc quy Đồng Nai N50
Bảng 2.22 Bảng giá trị thông số kỹ thuật ắc quy Đồng Nai N50 CMF 50D26 Bảng 2.23 Bảng giá trị thông số kx thuật ắc quy GS N50L
Bảng 2.24 Bảng giá trị thông số kỹ thuật ắc quy Yamato 6-DZF-30
Bảng 2.25 Bảng giá trị thông số kỹ thuật Bộ inverter FPC – D2000B màu đỏ Bảng 2.26 Bảng giá trị thông số kỹ thuật Bộ inverter FPC – D2000B màu xanh Bảng 2.27 Thông số thiết kế cơ bản quạt ly tâm
Bảng 2.28 Bảng giá trị chọn K theo Nquạt
Bảng 2.29 Thông số kỹ thuật động cơ dẫn động quạt hút
Bảng 2.30 bảng giá trị thông số đăth tính ngoài động cơ OSHIMA 238
Bảng 2 31 Bảng giá trị chọn kích thước đai theo công suất
Bảng 2.32Bảng thông số kích thước đai loại O
Trang 10Bảng 2.33 Bảng tra chiều dài đai
Bảng 2.34 Bảng thông số đầu vào của xe thiết kế
Bảng 2.35 Bảng kê thông số kích thước
Bảng 2.36 Bảng kê khối lượng các cụm
Bảng 2.37 Thành phần hóa học của thép CT3
Bảng 2.38 Thành phần hóa học của thép tròn S45C
Bảng 2.39 Bảng tính toán sơ bộ vật tư
Bảng 3.1 Kế hoạch chế tạo xe quét rác đa năng cỡ nhỏ
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Tình hình rác thải đáng báo động trên thế giới
Hình 1.2 Biểu đồ lượng rác thải trung bình một người thải ra trên 1 năm Hình 1.3 Các thiết bị thu gom rác ở nước ngoài
Hình 1.4 Thực trạng gom rác ở việt nam
Hình 1.5 Xe quét rác nhập từ nước ngoài
Hình 1.6 Mô hình xe quét rác sinh viên thiết kế
Hình 2.1 Trạng thái dòng chảy trong ống thí nghiệm
Hình 2.2 Các thành phần của máy điện một chiều
Hình 2.3 a) Cổ góp b) Chổi than
Hình 2.4 Nguyên lí làm việc của máy phát điện một chiều
Hình 2.5 Các phương pháp cung cấp dòng kích từ trong máy điện một chiều Hình 2.6 Sơ đồ và dặc tính máy phát điện một chiều kích từ độc lập
Hình 2.7 Sơ đồ và đặc tính máy phát điện một chiều kích từ song song
Hình 2.8 Sơ đồ và đặc tính máy phát điện một chiều kích từ nối tiếp
Hình 2.9 Sơ đồ và đặc tính máy phát điện một chiều kích từ hỗn hợp
Hình 2.10 Sơ đồ khối thiết kế xe
Hình 2.11 Khảo sát khu vực lối đi chính
Hình 2.12 Cân khối lượng rác khảo sát Hình
Hình 2.13 Khảo sát từ văn phòng khoa Cơ Khí Giao Thông đến nhà xe khu E Hình 2.14 Khảo sát từ nhà xe khu E đến xưởng AVL
Hình 2.15 Khảo sát khu vực trước khu D
Hình 2.16 Cân khối lượng loại rác trước khu D
Hình 2.17 Khảo sát khu vực trước khu A
Trang 11Hình 2.18 Đo bề rộng đường
Hình 2.19 Đo các hốc tại nơi khảo sát
Hình 2.20 Đo kích thước, cân nặng các loại rác tại khu vực khảo sát Hình 2.21 Đo chiều cao bậc thang tính toán phương án vượt địa hình
Hình 2.22 Quạt ly tâm
Hình 2.23 Quạt hướng trục
Hình 2.24 Sơ đồ tổng thể hệ thống
Hình 2.25 Thiết kế chổi có biên dạng hình chữ thập
Hình 2.26 Thiết kế chổi có biên dạng hình nón cụt
Hình 2.27 Sơ đồ tính toán chổi quét
Hình 2.28 Thiết kế ban đầu của miệng hút
Hình 2.36 Sơ đồ bố trí hệ thống hybrid trên ô tô
Hình 2.37 Sơ đồ hệ thống hybrid song song trên ô tô
Hình 2.38 Sơ đồ hệ thống hybrid nối tiếp trên ô tô
Hình 2.39 Sơ đồ bố trí nguồn động lực hybrid song song
Hình 2.40 Sơ đồ tính toán động lực sử dụng điện
Hình 2.41 Hình ảnh motor vỏ gang chân đế
Trang 12Hình 2.54 Các bảng điện cực
Hình 2.55 Cấu tạo ắc quy
Hình 2.56 Bộ inverter Souer 24V DC sang 220V AC màu đỏ
Hình 2.57 Bộ inverter Suoer 24V DC sang 220V AC màu xanh
Hình 2.58 Sơ đồ tính toán thiết kế nguồn động lực sử dụng động cơ đốt trong
Hình 2.59 Động cơ máy cắt cỏ 2 thì OSHIMA 328
Hình 2.60 Đặc tính ngoài động cơ
Hình 2.61 Đặt tính ngoài động cơ OSHIMA 328
Hình 2.62 Sơ đồ tiết diện đai hình thang
Hình 2.63 Sơ đồ bộ truyền đai
Hình 2.64 Phác thảo kích thước thiết kế trục chủ động
Hình 2.78 Khung chứa ắc quy và bộ kích nguồn
Hình 2.79 Sơ đồ phân bố lực lên dầm dọc chính của khung chứa ắc quy, bộ kích nguồn Hình 2.80 Biểu đồ lực cắt khung chứa ắc quy và bộ kích nguồn
Hình 2.81 Biểu đồ momen uon khung chứa ắc quy và bộ kích nguồn
Hình 2.82 Biểu đồ ứng suất khung chứa ắc quy và bộ kích nguồn
Hình 2.83 Các bộ phận của cơ cấu nâng hạ chổi quét
Trang 13Hình 2.90 Cấu tạo mô tơ nâng hạ chổi
Hình 2.91 Mô tơ nâng hạ chổi quét
Hình 2.92 Công tắc điều khiển nâng hạ chổi
Hình 2.93 Nguyên lí làm việc cơ cấu nâng hạ chổi
Hình 3.2 Môi trường làm việc Part Design
Hình 3.3 Môi trường lắp Assembly Design
Hình 3.4 Bản vẽ 3D tổng thể được xuất ra từ Catia V5 R21 Hình 3.5 Chổi quét rác 3D
Trang 14DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Q [m3/s] Lưu lượng qua tiết diện
S [m2] Tiết diện lưu thông
L [mm] Chiều dài đai
A [mm] Khoảng cách trục giữa hai bánh đai
1 [Độ] Góc ôm của đai bánh nhỏ
2 [Độ] Góc ôm của đai bánh lớn
B [mm] Bề rộng bánh đai
Trang 15ρhh [Kg/m3] Khối lượng riêng hỗn hợp
γkk [N/m3] Trọng lượng riêng không khí
ρkk [Kg/m3] Khối lượng riêng không khí
mchoi [Kg] Khối lượng chổi
mkhung [Kg] Khối lượng phần khung phía trước gá chổi
mdc [Kg] Khối lượng động cơ dẫn động chổi
mvoihut [Kg] Khối lượng vòi hút
mr [Kg] Khối lượng rác lớn nhất phải quét
N [W] Công suất
Trang 16Nđc [W] Công suất trên trục động cơ
P [W] Công suất động cơ
MN [N.m] Mô men xoắn ứng với công suất cực đại
Km [-] Hệ số thích ứng động cơ
Pap [Wh] Công suất phát ra của bình ắc quy
Pm [W] Công suất làm việc của máy
tm [s] Thời gian hoàn thành công việc
Uaq [V] Điện áp của ắc quy
Iaq [Ah] Dung lượng ắc quy
Nemax [Kw] Công suất lớn nhất động cơ
Ne [Kw] Công suất động cơ tại số vòng quay nhất định
ne [Vòng/phút] Số vòng quay tại một thời điểm
nN [Vòng/phút] Số vòng quay tại thời điểm công suất lớn nhất
Me [N.m] Mô men xoắn động cơ tại số vòng quay nhất định
Mx [N/mm2] Mô men xoắn tác dụng lên trục
[]x [N/mm2] Ứng suất xoắn cho phép
d [m] Đường kính trục
W [N.mm] Mômen cản xoắn của trục
-1 [N/mm2] Ứng suất mỏi xoắn giới hạn
a [N/mm2] Biên độ ứng suất tiếp
m [N/mm2] Trị số trung bình của ứng suất tiếp
K [-] Hệ số tập trung ứng suất tại rãnh then
Trang 17h [giờ] Thời gian phục vụ
Kv [-] Hệ số xét đến vòng nào của ổ lăn là vòng quay
Kn [-] Hệ số nhiệt độ
Kt [-] Hệ số tải trọng động
R [daN] Tải trọng hướng tâm
mt [kg] Khối lượng trục
mk [kg] Khối lượng của puly và đai dẫn động
Pb [N] Trọng lượng lượng bộ kích nguồn
Hybrid Hệ thống sử dụng hai nguồn động lực
Inverter Bộ chuyển đổi điện
CNC Computer(ized) Numerical(ly) Control(led)
Nhựa ABS Nhựa Acrylonitrin butadien styren
LED Light Emitting Diode
USB Universal Serial Bus
OSHIMA Hãng OSHIMA Việt Nam
CT3 Thép cacbon thông thường
S45C Thép hợp kim có hàm lượng cacbon 0,45-0,5
Trang 18MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Xã hội ngày càng phát triển, chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao, đi đôi cùng với đó là sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ Những thiết bị máy móc dần được chế tạo đưa vào sử dụng nhằm thay thế hoặc hỗ trợ cho sức lao động của con người Ưu điểm lớn nhất của các thiết bị máy móc này là có thể thực hiện công việc liên tục với hiệu suất cao và duy trì, giảm bớt và ngăn ngừa tai nạn lao động, thay thế con người làm việc trong những môi trường độc hại
Lĩnh vực thu gom rác cũng được quan tâm chú trọng, áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ Những thiết bị thu gom rác tự động được ra đời nhằm thay thế con người trong lĩnh vực này Những sản phẩm này có thể làm việc với hiệu suất cao hơn gấp nhiều lần so với sức lao động con người, tuy nhiên chúng vẫn còn tồn tại một số nhược điểm: các thiết bị cỡ lớn đó không thể gom rác ở những khu vực sát vỉa hè, chi phí vận hành tốn kém, và không thể hoạt động trong các khu vực có không gian nhỏ hẹp
Xuất phát từ những vấn đề thực tế đó, nhóm sinh viên chúng em đã vận dụng
những kiến thức đã được học, và quyết định tiến hành nghiên cứu dự án “Thiết kế chế tạo xe quét rác đa năng cỡ nhỏ”, với mong muốn tạo ra được một sản phẩm khắc
phục được những nhược điểm đó, và có tính ứng dụng thực tế cao
2 Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo xe quét rác có thể hoạt động được trên các địa hình phức tạp, không gian nhỏ hẹp
Thiết bị chế tạo ra có thể xử lý được các loại rác phổ biến như: lá cây, bao ni lông, chai nhựa nhỏ, cành cây có kích thước nhỏ,…
Thiết bị chế tạo ra có giá thành rẻ hơn so với các thiết bị hiện có trên thị trường, nhưng hiệu quả công việc tương đương
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các loại rác và đặc tính của chúng, đặc điểm địa hình tại nơi làm việc của thiết bị Từ đó đưa ra phương án giải quyết rút ngắn thời gian thu gom
Thiết kế, chế tạo xe quét rác hoạt động hiệu quả, có thể hoạt động trong các không gian nhỏ hẹp, giá thành rẻ, chi phí vận hành thấp
Thời gian nghiên cứu từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2019
Trang 19Địa điểm nghiên cứu: khuôn viên Trường Đại học Bách khoa và các khuôn viên công cộng
4 Ý nghĩa của đề tài
Sản phẩm Xe quét rác đa năng cỡ nhỏ ra đời có ý nghĩa:
- Chế tạo ra thiết bị thu gom rác với hiệu suất làm việc cao và ổn định, giúp giảm sức người, tiết kiệm thời gian và nhân công
- Tiết kiệm chi phí đầu tư, với ưu điểm sản xuất trong nước giá thành của thiết bị khá thấp so với các thiết bị nhập ngoại có công suất tương đương
- Thiết bị là tiền đề để các nhóm nghiên cứu sau này tiếp tục cải tiến, phát triển nhằm tạo ra các sản phẩm tốt hơn nữa
Trang 20CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN THU GOM RÁC THẢI KHU CÔNG CỘNG
1.1 Vấn đề rác thải nơi công cộng
Trên thế giới: theo các chuyên viên nghiên cứu của hai cơ quan trên, trong tổng số rác trên thế giới, có 1,2 tỉ tấn rác tập trung ở vùng đô thị, từ 1,1 đến 1,8 tỉ tấn rác công nghiệp không nguy hiểm và 150 triệu tấn rác nguy hiểm
Với lượng rác gom góp được trên toàn thế giới từ 2,5 đến 4 tỉ tấn một năm, thế giới hiện có lượng rác ngang bằng với sản lượng ngũ cốc (đạt 2 tỉ tấn) và sắt thép (1 tỉ tấn), khẳng định của Viện nguyên vật liệu Cyclope và Veolia Propreté,
Mỹ và châu Âu là hai "nhà sản xuất" rác đô thị chủ yếu với hơn 200 triệu tấn rác cho mỗi khu vực, kế tiếp là Trung Quốc với hơn 170 triệu tấn Theo ước tính, tỉ lệ rác đô thị ở Mỹ ở mức 700 kg/người/năm Và tỷ lệ này ở Hàn Quốc gần 2000 kg Đối với rác công nghiệp, Mỹ chiếm khoảng 275 triệu tấn
Hình 1.1 Tình hình rác thải đáng báo động trên thế giới Hiện nay, trung bình mỗi ngày Việt Nam phát sinh 12 triệu tấn rác thải sinh hoạt
Dự kiến đến năm 2020, lượng rác thải đô thị phát sinh là 20 triệu tấn/ngày Lượng rác phát sinh phần lớn chủ yếu tại các thành phố lớn như Hà Nội, TPHCM, Đà Nẵng, Hải Phòng… Việc quản lý và xử lý chất thải rắn đô thị nước ta đang còn lạc hậu, chủ yếu
là chôn lấp
Trang 21Hình 1.2 Biểu đồ lượng rác thải trung bình một người thải ra trên 1 năm
Tại thành phố Hà Nội, khối lượng rác sinh hoạt tăng trung bình 15% một năm, tổng lượng rác thải ra ngoài môi trường lên tới 5.000 tấn/ngày Thành phố Hồ Chí Minh mỗi ngày có trên 7.000 tấn rác thải sinh hoạt
Thủ tướng Chính phủ vừa phê duyệt Chương trình xử lý chất thải rắn từ nay đến
2020 do Bộ Tài nguyên & Môi trường đệ trình Theo đó, đảm bảo 70% lượng rác thải nông thôn, 80% rác thải sinh hoạt, 90% rác thải công nghiệp không nguy hại và 100% rác thải nguy hại phải được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường Đặc biệt, đề án xác định, đến năm 2015 có 60% và lên đến 95% vào năm 2020 lượng rác này phải được tái chế, tái sử dụng Để đạt được mục tiêu này cần sự nỗ lực chung của toàn xã hội
1.2 Thực trang thu gom rác thải nơi công cộng
Rác thải có mối nguy cơ cao chỉ khi con người không quan tâm đến công tác quản
lý thu gom và xử lý đối với chúng Nếu như những nhà quản lý, nhà khoa học tạo điều kiện giúp đỡ và nâng cao nhận thức cho cộng đồng, cho các nhà doanh nghiệp và đặc biệt là tạo điều kiện cho họ tiếp cận với công nghệ xử lý và ứng xử với rác một cách thân thiện, thì ngược lại, rác thải sẽ là một trong những nguồn tài nguyên quý giá phục
vụ lại cho con người Ở các nước phát triển trên thế giới vấn đề thu gom và xử lý rác hiện nay chủ yếu chủ yếu bằng các thiết bị máy móc thay vì thu gom bằng sức người
Trang 22cùng với phát triển của khoa học công nghệ, các lĩnh vực khác trên thế giới thì việc thu gom và xử lý rác thải được quan tâm nhất định
Hình 1.3 - Các thiết bị thu gom rác ở nước ngoài Tại Việt Nam việc thu gom rác chủ yếu dung sức lao động con người, một số thành phố lớn như: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh mua và sử dụng xe thu gom rác trên đường thay vì dùng sức lao động của con người Việc sử dụng thiết bị, máy móc thu
gom rác nhìn chung các nhà lãnh đạo quan tâm đến vấn đề thu gom và xử lý rác thải
Hình 1.4 - Thực trạng gom rác ở việt nam
1.3 Tình hình xử lý rác thải
Mỹ là nơi tạo ra nhiều rác thải nhất thế giới, đặc biệt là New York Nhìn chung thì
so với các thành phố khác ở Mỹ thì New York ưu tiên sử dụng phương pháp tái chế để
xử lý rác thải Các loại giấy, lon, chai nhựa sẽ được tách ra và đem tái chế thành những
Trang 23loại đồ dùng có thể sử dụng được lại Tuy nhiên, một thực tế lại đang xảy ra đó chính
là ngành công nghiệp tái chế khá nhỏ so với lượng rác khổng lồ được thải ra Do đó, ở New York đã có những chính sách được đề xuất như chuyển rác thải sang các bang khác Dự kiến, đề xuất này sẽ được áp dụng vào khoảng năm 2030
So với các nước trên thế giới thì Việt Nam cũng là một trong những quốc gia có lượng rác thải ra mỗi ngày khá lớn Tại Việt Nam, có rất nhiều cách để xử lý rác thải
và hầu như cách nào cũng được áp dụng Thông thường, các nhà máy đều chọn phương án xử lý rác thải bằng cách chôn lấp, thiêu đốt hay tái chế sử dụng Tùy vào loại rác để chọn phương án tối ưu nhất
1.4 Đặt vấn đề lên ý tưởng thiết kế
Quá trình khảo sát thực tế ở các khuôn viên công cộng, trường học… ở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng nhìn chung việc thu gom rác chủ yếu bằng sức người Với số lượng nhiều, việc thu gom rác cũng trở nên khó khăn, tốn nhiều công sức, đặc biệt năng suất và hiệu quả làm việc không cao gây ảnh hưởng đến mọi người xung quanh, cũng như làm việc kéo dài làm giảm sức khỏe của người lao động
Trên khắp cả nước hiện nay có nay một số nơi ứng dụng thiết bị máy móc phương tiện thu gom rác thay vì sức lao động con người như: Ở Hà Nội nhập xe quét rác có giá trị gần 1 tỷ đồng, TP Hồ Chí Minh nhập và bán xe quét rác Hako lên đến gần 100 triệu đồng… Giá trị của sản phẩm khi đưa về Việt Nam sử dụng rất cao Nước ta là một nước đang phát triển, nghèo và còn lạc hậu vì vậy việc ứng dụng những sản phẩm nhập mua từ nước ngoài hết sức tốn kém
Hình 1.5 - Xe quét rác nhập từ nước ngoài
Trang 24Một số mô hình do các sinh viên thiết kế chế tạo xe quét rác:
Hình 1.6 - Mô hình xe quét rác sinh viên thiết kế Nhìn chung các mô hình của sinh viên thiết kế chưa đảm bảo được hiệu quả công việc nên khả năng ứng dụng vào thực tế của mô hình không có Hơn nữa về kết cấu và tính năng sử dụng còn hạn chế nên việc sử dụng rất bất tiện
Để khắc phục những điểm còn hạn chế của xe quét rác ứng dụng vào thực tế tại Việt Nam Do đó đề tài “Thiết kế chế tạo xe quét rác đa năng cỡ nhỏ’’ được thực hiện
để giải quyết vấn đề một cách tối ưu nhất có thể, góp phần làm sạch các khuôn viên công cộng, trường học
Trang 25CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ XE QUÉT RÁC ĐA NĂNG CỠ NHỎ
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Lý thuyết cơ học chất lỏng
2.1.1.1 Phương trình Becnuli viết cho dòng nguyên tố chất lỏng thực
Đối với chất lỏng thực, do tính nhớt nên khi chất lỏng chuyển động nó gây ra những lực ma sát trong làm cản trở chuyển động Một phần năng lượng của chất lỏng
bị tiêu hao để khắc phục những lực ma sát đó, nghĩa là có sự tổn thất năng lượng của dòng chảy dọc theo dòng chảy:
Đó là phương trình Becnuli viết cho dòng nguyên tố của chất lỏng thực
Ta có thể nhận được phương trình (2.2) một cách chặt chẽ có nghĩa là tích phân từ phương trình Navie-Stốc với các điều kiện:
z
− = −
Với những điều kiện trên, phương trình (4-7) viết dưới dạng hình chiếu:
Trang 26− = là tổn thất năng lượng của một đơn vị trọng lượng chất lỏng
2.1.1.2 Phương trình Becnuli toàn dòng
Ta phải tính năng lượng toàn dòng chảy tại các mặt cắt bất kỳ trong đường ống
Cách làm như sau: Viết phương trình Becnuli cho dG trọng lượng, sau đó tích
phân trên toàn mặt cắt, nghĩa là nhân phương trình (2.2) với dG=dQ, rồi tích phân:
Như vậy ta lần lượt xét ba loại tích phân:
+ Tại các mặt cắt, áp suất phân bố theo quy luật thủy tĩnh vì coi chất lỏng tại đó chuyển động gần như đều z p
+ = const, nên:
tt tb
u dQ T
Trang 27Trong đó: v1, v2 : vận tốc trung bình tại mặt cắt: v=Q/
− = − :tổn thất năng lượng trung bình dọc theo dòng chảy
2.1.2 Tổn thất năng lượng dòng chảy
2.1.2.1 Hai trạng thái dòng chảy
O.Reynolds làm thí nghiệm vào năm 1883 và nhận thấy có hai trạng thái chảy khác biệt nhau rõ rệt Thí nghiệm gồm một bình nước lớn và một bầu nhỏ nước màu Một ống thủy tinh trong suốt để trông thấy nước chảy hình (2.1) Điều chỉnh khóa để nước màu đỏ chảy thành một sợi chỉ đỏ căng xuyên suốt ống thủy tinh, nghĩa là các lớp chất lỏng không trộn lẫn vào nhau, chảy thành tầng lớp Đó là trạng thái chảy tầng sau đó chảy hỗn loạn hòa vào nước đó là chảy rối
Như vậy trạng thái dòng chảy phụ thuộc vào vận tốc v, độ nhớt v và đường kính ống d Reynolds đã tìm ra tổ hợp 3 đại lượng ấy là một số không thứ nguyên mang tên ông:
Và tìm được trị số trung bình của số Re hạn tương ứng với trạng thái chảy quá độ: Vậy Re < 2320 : chảy tầng
Re > 2320 : chảy rối
Hình 2.1 Trạng thái dòng chảy trong ống thí nghiệm
2.1.2.2 Quy luật tổn thất năng lượng trong dòng chảy
Nguyên nhân của tổn thất năng lượng có nhiều: tính nhớt của chất lỏng (v), đoạn đường đi dài hay ngắn (l), tiết diện dòng chảy (), trạng thái chảy, v v
Để tiện tính toán, người ta quy ước chia thành hai dạng tổn thất: tổn thất dọc đường
hd và tổn thất cục bộ hc hw =h d +h c
Trang 28R g
22
d
lv h
Trang 29- Trên stator có các cực từ chính và phụ, thường có kết cấu dạng cực lồi Các cực
từ được quấn dây quấn kích từ
b Phần quay (Rotor)
- Rotor được gọi là phần ứng gồm có lõi thép và dây quấn phần ứng
- Lõi thép phần ứng hình trụ làm bằng các lá thép kỹ thuật điện, có rãnh để đặt dây quấn phần ứng
- Mỗi phần tử của dây quấn phần ứng có nhiều vòng dây, hai đầu nối với 2 phiến góp, 2 cạnh tác dụng của phần tử đặt trong 2 rãnh dưới 2 cực khác tên
c Cổ góp và chổi điện
- Cổ góp gồm các phiến góp bằng đồng được ghép cách điện với nhau, có dạng hình trụ, gắn ở đầu trục rotor
- Chổi điện (chổi than) làm bằng than graphit, các chổi tỳ chặt lên cổ góp nhờ lò
xo, giá đỡ chổi than được gắn trên vỏ máy
Hình 2.3 a) Cổ góp b) Chổi than
2.1.3.2 Nguyên lý làm việc
Hình 2.4 mô tả nguyên lý làm việc của máy phát điện một chiều, trong đó dây quấn phần ứng chỉ có một phần tử nối với hai phiến đổi chiều
Khi động cơ sơ cấp kéo phần ứng quay, các thanh dẫn của dây quấn phần ứng cắt
từ trường của cực từ, cảm ứng các sức điện động Chiều sức điện động xác định theo quy tắc bàn tay phải Như hình 8-4 từ trường hướng từ cực N đến S (từ trên xuống dưới), chiều quay phần ứng ngược chiều kim đồng hồ, ở thanh dẫn phía trên, sức điện động có chiều từ b đến a Ở thanh dẫn phía dưới, chiều sức điện động từ d đến c, sức điện động bằng hai lần sức điện động của thanh dẫn Nếu nối hai chổi than A và B với tải, trên tải sẽ có dòng điện, điện áp của máy phát điện có cực dương ở chổi A và cực
âm ở chổi B
Trang 30Hình 2.4 Nguyên lí làm việc của máy phát điện một chiều Khi phần ứng quay được nửa vòng, vị trí các thanh dẫn ab, cd đổi chỗ cho nhau,
do có phiến góp đổi chiều dòng điện, giữ cho chiều lực tác dụng không đổi, đảm bảo động cơ có chiều quay không đổi
Khi động cơ quay, các thanh dẫn chuyển động cắt từ trường sẽ cảm ứng sức điện động Eư Chiều sức điện động xác định theo quy tắc bàn tay phải Ở động cơ, chiều sức điện động Eư ngược chiều vời dòng điện Iư nên Eư còn gọi là sức phản điện
Phương trình cân bằng điện áp sẽ là:
Btb: cường độ từ cảm trung bình dưới cực từ (đơn vị T)
v: tốc độ dài của thanh dẫn (đơn vị m/s)
l: chiều dài tác dụng của thanh dẫn (đơn vị m)
Trang 31+ Sức điện động phần ứng
Dây quấn phần ứng gồm nhiều phần tử nối tiếp nhau thành mạch vòng kín Các chổi than chia dây quấn thành nhiều nhánh song song Sức điện động phần ứng bằng tổng các sức điện động thanh dẫn trong một mạch nhánh Nếu số thanh dẫn của dây quấn là N, số mạch nhánh song song là 2a (a là số đôi nhánh), số thanh dẫn của một nhánh là
a
= phụ thuộc vào kết cấu máy được gọi là hệ số kết cấu
Sức điện động phần ứng tỷ lệ với tốc độ quay phần ứng và từ thông dưới mỗi cực từ Muốn thay đổi sức điện động ta có thể điều chỉnh tốc độ quay, hoặc điều chỉnh
từ thông bằng cách điều chỉnh dòng điện kích từ Muốn đổi chiều sức điện động, ta đổi chiều quay hoặc đổi chiều dòng điện kích từ
b Công suất điện từ, moment điện từ của máy điện một chiều
Công suất điện từ của máy điện một chiều:
Trang 32 là tần số góc quay của rotor, được tính theo tốc độ quay n (vòng/phút) bằng biểu thức:
2 60
a
= phụ thuộc vào kết cấu của máy
Moment điện từ Mđt tỷ lệ với dòng điện phần ứng Iư và từ thông Muốn thay đổi moment điện từ ta phải thay đổi dòng điện phần ứng Iư hoặc thay đổi dòng điện kích từ
Ikt , muốn đổi chiều moment điện từ phải đổi chiều dòng điện phàn ứng hoặc dòng điện kích từ
2.1.3.4 Phân loại máy điện một chiều
Dựa vào phương pháp cung cấp dòng điện kích từ, người ta chia máy điện một chiều ra các loại sau:
- Máy điện một chiều kích từ độc lập: dòng điện kích từ của máy lấy từ nguồn điện khác không liên hệ với phần ứng của máy (hình 2.5a)
- Máy điện một chiều kích từ song song: dây quấn kích từ nối song song với mạch phần ứng (hình 2.5b)
- Máy điện một chiều kích từ nối tiếp: dây quấn kích từ nối tiếp với mạch phần ứng (hình 2.5c)
- Máy điện một chiều kích từ hỗn hợp: gồm hai dây quấn kích từ là dây quấn kích từ song song và dây quấn kích từ nối tiếp, trong đó thường dây quấn kích
từ song song là chủ yếu (hình 2.5d)
Hình 2.5 Các phương pháp cung cấp dòng kích từ trong máy điện một chiều
Trang 33a Máy phát điện kích từ độc lập
Sơ đồ máy phát điện kích từ độc lập vẽ trên hình 2.6a
Hình 2.6 Sơ đồ và dặc tính máy phát điện một chiều kích từ độc lập
Rư là điện trở dây quấn phần ứng
Rkt là điện trở dây quấn kích từ
Rđc là điện trở điều chỉnh
Đường đặc tính ngoài U = f(I) khi tốc độ và dòng điện kích từ không đổi, vẽ trên hình 2.6 b Khi tải tang, điện áp giảm, độ giảm điện áp khoảng 8-10% điện áp khi không tải
Để giữ cho điện áp máy không đổi, phải tang dòng điện kích từ Đường đặc tính điều chỉnh Ikt = f(I), khi giữ điện áp và tốc độ không đổi, vẽ trên hình 2.6c
b Máy phát điện kích từ song song
Sơ đồ máy phát điện kích từ song song được vẽ trên hình 2.7a
- Phương trình dòng điện: Iư = I = Ikt
Trang 34- Phương trình cân bằng điện áp:
+ Mạch phần ứng: U = Eư – Rư.Iư
+ Mạch kích từ: Ukt = Ikt(Rkt + Rđc)
Khi dòng điện tải tăng, dòng điện phần ứng tăng, điện áp rơi trên phần ứng và phản ứng phần ứng tăng, ngoài hai nguyên nhân làm điện áp U giữa hai đầu cực giảm như máy phát điện kích từ độc lập, ở máy phát điện kích từ song song còn thêm một nguyên nhân nữa là khi U giảm làm cho dòng điện kích từ giảm, từ thông và sức điện động càng giảm, chính vì thế đường đặc tính ngoài dốc hơn so với máy phát điện kích
từ độc lập và có dạng như hình 2.7b
Để điều chỉnh điện áp, ta phải điều chỉnh dòng điện kích từ, đường đặc tính điều chỉnh Ikt = f(I) khi U và tốc độ không đổi, vẽ trên hình 2.7c
Hình 2.7 Sơ đồ và đặc tính máy phát điện một chiều kích từ song song
c Máy phát điện kích từ nối tiếp
Sơ đồ nối dây như hình 2.8a Dòng điện kích từ là dòng điện tải, do đó khi tải thay đổi, điện áp thay đổi rất nhiều, trong thực tế không sử dụng máy phát kích từ nối tiếp Đường đặc tính ngoài U = f(I) vẽ trên hình 2.8b
Trang 35Hình 2.8 Sơ đồ và đặc tính máy phát điện một chiều kích từ nối tiếp
- Phương trình dòng điện: Iư = I = Ikt
- Phương trình cân bằng điện áp:
+ Mạch phần ứng: U = Eư – (Rư + Rktnt).Iư
d Máy phát điện kích từ hỗn hợp
Hình 2.9 Sơ đồ và đặc tính máy phát điện một chiều kích từ hỗn hợp
Sơ đồ nối dây như hình 2.9a Khi nối thuận, từ thông của dây quấn kích từ nối tiếp cùng chiều với từ thông của dây quấn kích từ xong song, khi tải tang, từ thông cuộn dây kích từ nối tiếp tang làm cho từ thông của máy tăng lên, sức điện động của máy tăng, điện áp đầu cực của máy được giữ hầu như không đổi, là trường hợp bù đủ Đây
Trang 36là ưu điểm rất lớn của máy phát điện kích từ hỗn hợp Đường đặc tính ngoài U = f(I)
vẽ trên hình 2.9b Khi bù dư đường đặc tính dốc lên
2.1.4 Khái niệm chung về thiết kế máy và chi tiết máy
Một số vấn đề cơ bản:
Thiết kế máy là một quá trình sáng tạo Để thỏa mãn một nhiệm vụ thiết kế nào đó,
có thể đề ra nhiều phương án khác nhau Người thiết kế vận dụng những hiểu biết lý thuyết và những kinh nghiệm thực tế để chọn một phương án thiết kế hợp lý nhất
Muốn làm được điều đó người thiết kế cần phải đề cập và giải quyết hàng loạt yêu cầu khác nhau về công nghệ, về sử dụng, có thể là trái ngược nhau Vì vậy nên tiến hành tính toán kinh tế theo những phương án cấu tạo đã đề ra, cân nhắc lợi hại rồi chọn phương án tốt nhất
Thông thường khi thiết kế máy cần giải quyết đồng thời hai yêu cầu cơ bản sau:
- Máy được thiết kế phải thỏa mãn những chỉ tiêu làm việc chủ yếu như sức bền,
độ bền mòn, độ cứng,…
- Giá thành chế tạo của máy rẻ nhất
Những năm gần đây, người ta đề cập đến khái niệm “tính công nghệ” của cấu tạo các máy Máy (hoặc chi tiết máy) có tính công nghệ cao có thể chế tạo trong những điều kiện công nghệ tương đối đơn giản, thời gian gia công ít và tiết kiệm nguyên vật liệu
Một quá trình công nghệ nào đó (quá trình chế tạo phôi, gia công cơ hay lắp ráp) không những chỉ phụ thuộc vào cấu tạo của vật phẩm mà còn phụ thuộc vào quy mô sản xuất tức là sản lượng trong đơn vị thời gian Thí dụ trong sản xuất lẻ thường dùng phôi hàn, trong sản xuất hàng loạt và hàng khối thường dùng phôi đúc Để gia công cơ khi các tiết máy trong sản xuất lẻ thường dùng các loại máy vạn năng, dao cắt đơn giản
và không cần đồ gá đặc biệt, còn trong sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối cần phải có các thiết bị chuyên dùng với những đồ gá đặc biệt
Trang 37Các thí dụ trên chứng tỏ rằng sản lượng, công nghệ và cấu tạo của tiết máy có quan hệ mật thiết với nhau
Ngoài những yêu cầu về khả năng làm việc chủ yếu, các tiết máy (hoặc máy) được thiết kế cần thỏa mãn những điều kiện kỹ thuật cơ bản sau:
- Cơ sở hợp lý để chọn kết cấu các chi tiết và bộ phận máy Thí dụ cần dung bộ truyền trục vít vì yêu cầu tỉ số truyền lớn, làm việc êm và khuôn khổ kích thước nhỏ vv
- Những yêu cầu về công nghệ tháo lắp như:
+ Tháo, lắp và điều chỉnh tiện lợi;
+ Giảm khối lượng các nguyên công bằng tay khi lắp;
+ Giảm thời gian lắp ráp
- Hình dạng cấu tạo của chi tiết phù hợp với phương pháp chế tạo phôi gia công
cơ và sản lượng cho trước
- Tiết kiệm nguyên vật liệu
Khi chọn nguyên vật liệu cần dựa vào những yêu cầu sau:
+ Các chi tiết chủ yếu về khả năng làm việc của chi tiết;
+ Khuôn khổ kích thước và trọng lượng của chi tiết;
+ Điều kiện sử dụng (nhiệt độ, bụi bặm, ẩm ướt…);
+ Phương pháp chế tạo phôi và gia công cơ khí;
+ Giá thành của vật liệu
Ngoài ra để tiết kiệm nguyên vật liệu cần chọn hợp lý ứng suất cho phép và hệ
số an toàn
- Dùng rộng rãi các chi tiết, bộ phận máy đã tiêu chuẩn hóa Bởi vì càng dùng nhiều các chi tiết và bộ phận tiêu chuẩn thì giá thành sản phẩm càng giảm, tiết kiệm nguyên vật liệu và bảo đảm thay thế nhanh chóng các chi tiết và bộ phận máy bị hư hỏng (tăng hiệu suất sử dụng thiết bị)
- Bảo đảm bôi trơn thường xuyên các chỗ ăn khớp, các bề mặt tiếp xúc
- Bảo đảm khe hở cần thiết giữa các tiết máy
Ngoài những điều trình bày ở trên, khi thiết kế cần lưu ý đến vấn đề an toàn lao động và hình thức của sản phẩm
2.1.5 Truyền động đai
Truyền động đai thường được dùng để truyền dẫn giữa các trục tương đối xa nhau
và yêu cầu làm việc êm Bộ truyền có kết cấu khá đơn giản và có thể giữ an toàn cho các tiết máy khác khi bị quá tải đột ngột Tuy nhiên, vì có trượt giữa đai và bánh đai nên tỉ số truyền không ổn định
Trang 38Tùy theo hình dạng tiết diện, có ba loại đai: đai dẹt, đai hình thang và đai tròn Trong đó đai dẹt và đai hình thang, là những loại được dùng phổ biến hơn
Bộ truyền đai có thể làm việc với công suất đến 1500kW, nhưng thường dùng trong khoảng 0,3 ÷ 500kW Tỉ số truyền của truyền động đai dẹt thường không quá 5, đối với bộ truyền có bánh căng, i có thể đến 10, đối với bộ truyền đai hình thang i không quá 10
2.1.5.1 Các thông số hình học chủ yếu của bộ truyền đai
Bộ truyền đai được đặc trưng bởi các thông số hình học chủ yếu sau:
D1 và D2 : đường kính bán dẫn và bánh bị dẫn
A : khoảng cách trục
∝1 và ∝2 : góc ôm của đai trên bánh nhỏ và bánh lớn
L : chiều dài đai
δ và b : chiều dày và chiều rộng của tiết diện đai dẹt
Trang 392.1.5.2 Thiết kế bộ truyền đai hình thang
Khi thiết kế bộ truyền đai hình thang cũng cần biết các số liệu như đối với bộ truyền đai dẹt Cần chọn loại đai, xác định chiều dài đai, khoảng cách trục A, kích thước bánh đai và tính lực tác dụng lên trục
a Chọn loại đai
Đai hình thang được chia làm bảy loại Kích thước tiết diện đai và chiều dài đai đã được tiêu chuẩn hóa Bảng 2.1 cho kích thước tiết diện và bảng 2.2 cho chiều dài các loại đai hình thang
Bảng 2.1 Kích thước tiết diện các loại đai hình thang
Sơ đồ tiết diện đai Ký
Trang 40Bảng 2.3 Bảng hướng dẫn chọn lại tiết diện đai hình thang Công
Kiểm nghiệm vận tốc của đai theo điều kiện:
1 1
max 30 35 60.1000
Bảng 2.4 Bản hướng dẫn chọn đường kính bánh đai nhỏ ( cho đai hình thang )
Bảng 2.5 Các trị số đường kính bánh đai hình thang