1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP điều DƯỠNG (HOÀN CHỈNH) chăm sóc phòng biến chứng nhiễm khuẩn ở bệnh nhân đái tháo đường

48 42 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chăm sóc phòng biến chứng nhiễm khuẩn ở bệnh nhân đái tháo đường
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Đặng Thị Tuyết Minh
Trường học Đại học Thăng Long
Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 592,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh ĐTĐ cũng gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểmcho con người như bệnh về mạch vành, mạch máu ngoại vi, bệnh lý thần kinh, tổn thương thận, mắt… làm tăng tỷ lệ người khuyết tật, giảm

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thànhtới: Đảng ủy, Ban giám hiệu, khoa Điều dưỡng trường Đại học Thăng Long đã tạođiều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành chuyênđề

Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn đến Tiến sĩ Đặng Thị Tuyết Minh – giảngviên bộ môn Y học cơ sở trường Cao Đẳng Y Tế Hà Đông, mặc dù rất bận rộn vớicông việc giảng dạy và công tác nhưng đã giành nhiều thời gian tận tình hướng dẫn,chỉ bảo, cung cấp tài liệu và những kiến thức quý báu giúp tôi thực hiện chuyên đềnày

Với tất cả lòng thành kính, tôi xin chân thành cảm tạ và biết ơn sâu sắc đếncác giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ trong hội đồng đã thông qua chuyên đề và hội đồngchấm khóa luận tốt nghiệp đã đóng góp cho tôi những ý kiến quý báu giúp tôi hoànthành tốt chuyên đề

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các anh, chị, các bạn đồng nghiệp và bạn bècủa tôi đã cổ vũ, động viên, ủng hộ tôi trong quá trình thực hiện chuyên đề

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến cha, mẹ, chồng, con và nhữngngười thân trong gia đình đã giành cho tôi tình thương yêu vô bờ, tạo điều kiệnthuận lợi cho tôi học tập và trưởng thành như ngày hôm nay

Trang 2

: Hiệp hội đái tháo đường quốc tế: Giảm dung nạp glucose

: Giảm glucose khi đói: Nghiệm pháp tăng đường máu: Tổ chức y tế thế giới

Trang 3

MỤC LỤC

3.2 Các yếu tố nhân chủng học (giới, tuổi, chủng tộc) 53.3 Các yếu tố liên quan hành vi, lối sống 6

Trang 4

sulfamid hạ đường huyết – SH)

7.2.2 Nhóm thuốc làm thay đổi hoạt động của Insulin 167.2.3 Nhóm ức chế men alpha glucosidase 16

2 Chăm sóc và phòng biến chứng nhiễm khuẩn 232.1 Bệnh nhân chưa có biến chứng nhiễm khuẩn 232.2 Bệnh nhân đái tháo đường đã có biến chứng nhiễm trùng 25

Trang 5

3.3.4 Giảm lo lắng cho bệnh nhân 33

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Phân loại nguy cơ mắc ĐTĐ theo chỉ số BMI 7Bảng 2: Tiêu chuẩn đánh giá của ADA năm 1998 10

Bảng 4: Phân biệt hôn mê nhiễm toan ceton với hôn mê tăng áp lực thẩm 14thấu

Trang 8

Tiếng Việt

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Quốc Anh, Ngô Quý Châu (2011), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa, Nhà xuất bản Y học, trang

413, 417, 431 - 432

2 Tạ Văn Bình (2006), Dịch tễ học ĐTĐ ở Việt Nam các phương pháp điều trị và biện pháp dự phòng, Nhà xuất bản Y học

Hà Nội, trang 47,55,57,59,61,69

- 103

3 Tạ Văn Bình (2006), Nghiên cứu theo dõi biến chứng ĐTĐ ở bệnh nhân đến khám lần đầu tại bệnh viện nội tiết, NXB Y học

Hà Nội, trang 23

4 Tạ Văn Bình 2007, Những nguyên lýnền tảng bệnh đái tháo đường tăngđường máu, Nhà xuất bản Y học Hà Nội

5 Nguyễn Huy Cường (2005), Phòng và chữa bệnh đái tháo đường, Nhà xuất bản

Y học

6 Trần Thúy Hạnh, Lê Thị Bình (2006),Điều dưỡng nội khoa, Nhà xuất bản Y học

Hà Nội, trang 208 - 210

7 Nguyễn Thị Lâm (2002), “Tình hình cácbệnh mạn tính không lây có liên quanđến dinh dưỡng và các giải pháp canthiệp”, Sinh hoạt khoa học đề tàiKC.10.05, trang 12 - 35

8 Nguyễn Thị Thịnh, Đoàn Duy Hậu, Nguyễn Thị Bạch Tuyết, “Tình hình đặc điểm bệnh ĐTĐ ở tỉnh Hà Tây năm

Trang 9

University

12 Trích từ Kỷ yếu Hội nghị Nội tiết toàn quốc lần thứ VI (5/2012), trang 843

10 Nguyễn Hải Thủy (2009), Khuyến cáo vềbệnh đái tháo đường, Nhà xuất bản Y học,trang 107 - 122

11 Lê Đức Trình (2009), Ý nghĩa lâm sàng của các xét nghiệm Hóa sinh, trang 78 -

81, 85 - 87

846

Trang 11

ở nhiều nước đang phát triển, những nước mới công nghiệp hóa Trong đó chủ yếu

là ĐTĐ týp 2 chiếm khoảng 85 -95% Bệnh ĐTĐ týp 2 đang ngày càng có xuhướng xuất hiện ở những người trẻ tuổi hơn và đặc biệt lứa tuổi vẫn còn nhiều khảnăng lao động [4],[5],[10] Bệnh ĐTĐ cũng gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểmcho con người như bệnh về mạch vành, mạch máu ngoại vi, bệnh lý thần kinh, tổn

thương thận, mắt… làm tăng tỷ lệ người khuyết tật, giảm tuổi thọ, tăng chi phí

khổng lồ cho việc chăm sóc bệnh nhân, làm giảm hoặc mất khả năng lao động dobệnh tật, ĐTĐ hiện đang và sẽ là gánh nặng đặt lên nhiều nước đang phát triểntrong tương lai

Tại Việt Nam, tình hình mắc bệnh ĐTĐ đang có chiều hướng gia tăng, đặcbiệt tại các thành phố lớn Năm 2001 điều tra dịch tễ về ĐTĐ được tiến hành theocác quy chuẩn quốc tế ở lứa tuổi từ 30 - 64 lần đầu tiên ở Việt Nam tại 4 thành phố(Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh) cho thấy tỷ lệ mắc ĐTĐ tạibốn thành phố lớn là 4%, tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose (RLDNG) là 5,1%, tỷ lệ

có các yếu tố nguy cơ dẫn đến ĐTĐ là 38,5% [5] Năm 2012, theo công bố củaHiệp hội ĐTĐ thế giới, Việt Nam có 3,16 triệu người mắc bệnh ĐTĐ (tươngđương 5,29% dân số trưởng thành trong độ tuổi từ 20 đến 79 tuổi) Nhưng điềuđặc biệt làm người ta phải lưu tâm là có tới trên 64,9% số người mắc bệnh ĐTĐkhông được phát hiện và điều trị đúng cách Dự báo trong những năm tới số ngườimắc ĐTĐ sẽ còn tăng nếu các yếu tố nguy cơ không được khống chế một cách cóhiệu quả

Trang 12

Năm 1997 toàn giới đã chi ra 1030 tỷ USD cho điều trị bệnh ĐTĐ, trong đóhầu hết là chi cho điều trị các biến chứng của bệnh[3].Các chuyên gia y tế cho biết,chi phí điều trị bệnh ĐTĐ chưa biến chứng khoảng 2 - 3 triệu đồng/tháng Nếu cóbiến chứng, chi phí trả sẽ tăng gấp 6 lần, đặc biệt những bệnh nhân có biến chứngmãn tính phải nhập viện nhiều lần và thời gian nằm viện thường kéo dài [13], [14].Những biến chứng gây tốn kém nhất khi điều trị là: loét bàn chân ĐTĐ, suy thậngiai đoạn cuối cần lọc thận và bệnh tim mạch Vì vậy, nếu chẩn đoán và điều trịsớm, bệnh nhân ĐTĐ sẽ không có biến chứng xảy ra hoặc biến chứng rất nhẹ và ítgây tốn kém Khi bệnh nhân được phát hiện sớm và điều trị tích cực bệnh ĐTĐ thì

có thể ngăn ngừa hoặc làm chậm các biến chứng của bệnh, hạn chế được đáng kểchi phí dùng để điều trị các biến chứng do bệnh ĐTĐ gây nên

Nhằm giúp cho bệnh nhân ĐTĐ hiểu rõ hơn về bệnh ĐTĐ, những biếnchứng của bệnh gây nên, biết cách phòng tránh và giúp cho bệnh nhân hiểu rõ cầnlàm thể nào để hạn chế các biến chứng của bệnh ĐTĐ chúng tôi viết chuyên đề:

“Chăm sóc phòng biến chứng nhiễm khuẩn ở bệnh nhân đái tháo đường” với nhữngnội dung sau:

1 Tổng quan chung về bệnh đái tháo đường

2 Chăm sóc phòng biến chứng nhiễm khuẩn ở bệnh nhân ĐTĐ

Trang 13

và tổn thương rất nhiều cơ quan đặc biệt là mắt,thận, thần kinh, tim và mạch máu.

2 Phân loại đái tháo đường

Việc phân loại ĐTĐ cũng có nhiều sự thayđổi Năm 1979 người ta chia đái tháo đường ralàm 5 thể riêng biệt Tuy nhiên, trong phân loạinăm 1979 cũng có một số thỏa hiệp khi mà vàothời điểm đó kiến thức về bệnh ĐTĐ còn hạnchế, nguyên nhân bệnh còn chưa rõ ràng, mới chỉ

có vài gen gây bệnh được phát hiện và nhất là sựhiểu biết về vai trò miễn dịch học trong đái tháođường týp 1 mới chỉ bắt đầu Chính vì vậy, sựsửa đổi và điều chỉnh phân loại bệnh ĐTĐ là cầnthiết Tiêu chuẩn chẩn đoán và phân loại đã đượcnghiên cứu kỹ lưỡng và được công bố vào năm

1997 sau 18 năm [15] Dựa vào cơ chế bệnh sinh

và kiểu tiến triển, phân loại mới của WHO nhưsau [11]:

ĐTĐ týp 1(ĐTĐ phụ thuộc Insulin): gồmnhững trường hợp tế bào β của tụy bị phá hủy dẫnđến thiếu insulin hoàn toàn Bệnh có xu hướngnhiễm toan ceton Cơ chế bệnh sinh liên quanđến quá trình tự miễn dịch, hậu quả là bệnh nhânphải sử dụng insulin ngoại lai để duy trì chuyểnhóa Týp 1 được chia làm 2 nhóm:

Trang 14

ác tính.

ĐTĐ týp 2 (ĐTĐ không phụ thuộcInsulin): cơ chế bệnh sinh chủ yếu là khánginsulin cùng với sự rối loạn về tiết insulin Bệnhkhông có xu hướng ceton

Trang 15

niệu, người bệnh không phụ thuộc insulin Nồng độ insulin bình thường, giảm hoặc tăng, thường giảm hoạt tính insulin Týp 2 được chia làm 2 nhóm:

- Nhóm thừa cân chiếm 85% của ĐTĐ týp 2, thường được chữa khỏi bằng sựgiảm trọng lượng Đa số những trường hợp này có kháng insulin ở tế bào đích

- Nhóm không thừa cân có nguyên nhân rất đa dạng có tính chất gia đình, cóthể do đột biến gen glucokinase, biểu hiện bằng kháng insulin, tăng glucagon huyết

ĐTĐ ở phụ nữ có thai: cần phân biệt người bệnh ĐTĐ mang thai và ĐTĐthai kỳ Người bệnh ĐTĐ mang thai chiếm khoảng 2 – 4/1000 phụ nữ có thai, đa số

là ĐTĐ týp 1, týp 2 thường gặp ở phụ nữ lớn tuổi hoặc béo phì

ĐTĐ thai kỳ là tình trạng rối loạn dung nạp glucose được phát hiện lần đầukhi mang thai ĐTĐ khởi phát do quá trình phát triển của thai khi đó nhu cầu nănglượng và insulin của sản phụ tăng Các phụ nữ được xếp vào nhóm nguy cơ cao củaloại này gồm: tuổi ≥ 25, chỉ số khối cơ thể ≥ 23 trước khi có thai, tiền sử ĐTĐ thai

kỳ, tiền sử đẻ con to từ 4000 gram trở lên, tiền sử sản khoa bất thường như sảy thai,thai lưu…tiền sử gia đình có người mắc ĐTĐ, tiền sử bản thân có giảm dung nạpglucose hoặc giảm glucose khi đói

Các thể ĐTĐ khác: bao gồm tất cả các nguyên nhân khác hiếm gặp hơn cóthể gây bệnh ĐTĐ như ĐTĐ do bệnh hệ thống nội tiết, bệnh tụy, các hình thái ditruyền của bệnh ĐTĐ hoặc ĐTĐ do thuốc, hóa chất, một số bệnh nhiễm trùng [11]

Tiền đái tháo đường: Hai khái niệm sau dùng để chỉ các hình thái rối loạn

chuyển hóa carbonhydrat của cơ thể, được phát hiện khi tiến hành nghiệm pháp tănggánh glucose bằng đường uống hoặc đường tĩnh mạch, bao gồm:

- Giảm dung nạp glucose (Impaired glucose tolerance – IGT)

Cụ thể glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ sau nghiệm pháp tăng glucosemáu đường uống từ 7,8 mmol/l (140 mg/dl) đến 11,0 mmol/L (198 mg/dl)

- Giảm glucose khi đói (Impaired fasting glucose – IFG)

Cụ thể glucose huyết khi đói từ 110 mg/dl tới 126 mg/dl (6.1mmol/l - 7.0mmol/l)

Người bị IFG hoặc IGT có nguy cơ cao phát triển thành bệnh đái tháo đường

và bệnh tim mạch [11]

Trang 16

3 Các yếu tố nguy cơ của bệnh ĐTĐ

Có 4 nhóm nguy cơ lớn: di truyền, nhân chủng, hành vi lối sống và nhómnguy cơ chuyển tiếp (các nhân tố trung gian)

3.1 Các yếu tố di truyền (gen)

Có vai trò quan trọng trong bệnh đái tháo đường týp 2 Những người có bố,

mẹ hoặc anh chị em ruột của mình bị bệnh đái tháo đường có nguy cơ mắc bệnh caogấp 4 - 6 lần những người khác Nguy cơ này sẽ cao hơn khi cả hai bên nội ngoạiđều có người mắc bệnh đái tháo đường Khi bố hoặc mẹ mắc đái tháo đường thì tỷ

lệ nguy cơ là 30%, khi cả bố và mẹ đều mắc đái tháo đường thì nguy cơ là 50%,trường hợp sinh đôi cùng trứng, nếu một người mắc bệnh thì người kia sẽ được xếpvào nhóm bị đe dọa thật sự đối với bệnh đái tháo đường [2] Theo nghiên cứu củaNguyễn Thị Thịnh và Đoàn Duy Hậu, người có tiền sử gia đình có người bị bệnhđái tháo đường có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 19,5 lần so với người không có tiền sửgia đình mắc bệnh đái tháo đường [8]

3.2 Các yếu tố nhân chủng học (giới, tuổi, chủng tộc)

- Theo sắc tộc: Tỷ lệ mắc bệnh và tuổi mắc bệnh đái tháo đường thay đổitheo sắc tộc Ở Tây Âu, tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường týp 2 ở người da vàng caohơn người da trắng từ 2 - 4 lần; tuổi mắc bệnh ở người da vàng trẻ hơn, thường trên

30 tuổi, người da trắng thường hơn 50 tuổi [2]

- Theo độ tuổi: Đây là yếu tố được xếp lên vị trí đầu tiên trong số các yếu tốnguy cơ của bệnh đái tháo đường týp 2 [2] Khi cơ thể già đi, đặc biệt là từ 50 tuổitrở lên, thì các chức năng tụy nội tiết cũng bị suy giảm theo và khả năng tiết insulincủa tụy cũng bị giảm Khi đó, nồng độ glucose trong máu có xu hướng tăng, đồngthời sự nhạy cảm của các tế bào đích với kích thích của insulin giảm đi Khi tế bàotụy không còn khả năng tiết insulin đủ với nhu cầu cần thiết của cơ thể, glucosemáu khi đói tăng và bệnh đái tháo đường thực sự xuất hiện [2] Nhiều nghiên đãchứng minh cho thấy tuổi có liên quan đến sự xuất hiện bệnh ĐTĐ, tuổi càng tăngthì tỷ lệ mắc cũng tỷ lệ thuận theo

Trang 17

3.3 Các yếu tố liên quan hành vi, lối sống

3.3.1 Béo phì

- Ở người béo phì, lượng mỡ phân phối ở vùng bụng nhiều, dẫn đến tỷ lệvòng bụng / vòng mông tăng hơn bình thường Béo bụng có liên quan mật thiết vớihiện tượng kháng insulin do thiếu hụt sau thụ thể; dẫn đến sự thiếu hụt insulin tươngđối do giảm số lượng thụ thể ở các mô ngoại vi (chủ yếu là mô cơ, mô mỡ) Do tínhkháng insulin cộng với sự giảm tiết insulin dẫn đến sự giảm tính thấm của màng tếbào với glucose ở tổ chức cơ và mỡ, ức chế quá trình phosphoryl hóa và oxy hóaglucose, làm chậm chuyển carbohydrat thành mỡ, giảm tổng hợp glycogen ở gan,tăng tân tạo đường mới, và bệnh đái tháo đường xuất hiện [2]

- Theo số đo vòng eo, nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường được lưu ý nhưsau[2]:

+ Vòng eo < 90 cm (nam), hoặc < 80 cm (nữ): bình thường

+ Vòng eo ≥ 90 cm (nam), hoặc ≥ 80 cm (nữ): có nguy cơ

Hình 1: Đo vòng eo theo dõi trên bệnh nhân ĐTĐ

- Theo nghiên cứu của Trần Đức Thọ và cộng sự, ở Việt nam, những người

có BMI (body mass index) >25 có nguy cơ bị bệnh đái tháo đường týp 2 nhiều hơngấp 3,74 lần so với người bình thường [9]

- Theo chỉ số khối cơ thể BMI, nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường được xếploại như sau [2]:

Trang 18

Bảng 1: Phân loại nguy cơ mắc theo chỉ số BMI

Nguy cơ thấp 18,5 < BMI < 22,9

Có nguy cơ ở mức trung bình 23 < BMI < 24,9

Nguy cơ cao (béo độ 1) 25 < BMI < 29,9

Nguy cơ rất cao (béo phì độ 2) BMI ≥ 30

- Theo nghiên cứu của Thái Hồng Quang, những người béo phì độ 1 tỷ lệmắc bệnh đái tháo đường tăng 4 lần, béo phì độ 2 tỷ lệ mắc bệnh tăng 30 lần so vớingười bình thường [2] Tuy vậy, béo phì là một nguy cơ có thể phòng tránh được,bạn hãy loại bỏ nguy cơ này bằng cách duy trì và phát huy lối sống lành mạnh: vậnđộng và ăn uống khoa học, điều độ

3.3.2 Ít hoạt động thể lực

- Các nghiên cứu trên thế giới đã cho thấy, việc tập luyện thể lực thườngxuyên có tác dụng làm giảm nồng độ glucose huyết tương ở bệnh nhân đái tháođường týp 2, đồng thời giúp duy trì sự bình ổn của lipid máu, huyết áp, cải thiệntình trạng kháng insulin, và một điều tuyệt vời nữa là cải thiện tích cực về mặt tâm

lý Sự phối hợp hoạt động thể lực thường xuyên và điều chỉnh chế độ ăn có thể giúplàm giảm nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường týp 2 một cách rất đáng kể [16]

3.3.3 Chế độ ăn

- Nhiều nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường tăng cao ở nhữngngười có chế độ ăn nhiều chất béo bão hòa, nhiều carbonhydrat tinh chế Ngoài ra,các chế độ ăn này thiếu vitamin, các yếu tố vi lượng góp phần làm thúc đẩy sự tiếntriển bệnh ở những người trẻ cũng như người cao tuổi Đặc biệt ở người già mắcbệnh đái tháo đường, cơ thể có sự tăng sản xuất gốc tự do (là nhân tố làm tăng quátrình lão hóa cơ thể), do vậy việc bổ sung các chất chống oxi hóa như vitamin C, E

sẽ phần nào giúp cải thiện được hoạt động của insulin và quá trình chuyển hóa Một

số người cao tuổi mắc bệnh đái tháo đường bị thiếu hụt magie và kẽm, khi được bổsung những chất này, quá trình chuyển hóa glucose đã được cải thiện rất tích cực[7]

Trang 19

Hình 2: Chế độ ăn của bệnh nhân ĐTĐ

- Khuyến cáo: chế độ ăn nhiều chất xơ, ăn ngũ cốc ở dạng chưa tinh chế(khoai, củ nguyên, bánh mỳ nguyên cám), trong khẩu phần ăn nhiều rau xanh sẽgóp phần đáng kể vào việc giảm nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường [2]

3.3.4 Các yếu tố khác

- Stress: Tình trạng stress kéo dài do áp lực từ công việc, căng thẳng trong

cuộc sống hàng ngày là một “tay nội gián” cho bệnh đái tháo đường

- Hút thuốc lá, uống rượu bia

Hình 3 Các yếu tố nguy cơ: A- Stress; B- Hút thuốc lá;

C- Rượu bia

- Lối sống công nghiệp và hiện đại hóa: Từ phương tiện đi lại hiện đại hơnlàm giảm cơ hội vận động; công việc văn phòng, các bữa ăn với thức ăn nhanhnhiều năng lượng,…đây là những yếu tố tiếp tay cho sự tấn công của bệnh ĐTĐ vàoloài người của xã hội hiện đại Để loại bỏ được những yếu tố nguy cơ này chúng tacần phải xây dựng cho mình lối sống nhanh, hiện đại mà vẫn đảm bảo tính khoahọc, hợp lý

Trang 20

3.4 Các yếu tố chuyển hóa và các loại nguy cơ trung gian

- Rối loạn đường máu lúc đói, rối loạn dung nạp glucose

- Cao huyết áp

- Kháng insulin

- Các yếu tố liên quan đến thai nghén

Trong các nhóm yếu tố nguy cơ được kể ra ở trên, ngoài nhóm 1, 2 là nhữngnhóm nhân tố tạo tiền đề cho sự khởi phát bệnh ĐTĐ, là những nhân tố chúng takhông thay đổi được, thì nhóm thứ 3, chính là nhóm quyết định việc chúng ta có bịmắc ĐTĐ hay không và mắc bệnh sớm hay muộn, lại là yếu tố chúng ta có thể canthiệp Vậy việc xác lập, duy trì và phát huy một lối sống lành mạnh, khoa học, chính

là cách chúng ta đẩy lùi nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường Kể cả khi bạn là ngườithuộc nhóm nguy cơ cao trong nhóm di truyền và nhân chủng học, thì khi bạn cómột cuộc sống cân bằng dinh dưỡng, luyện tập thể dục hàng ngày một cách điều độ,

có một đời sống tinh thần lành mạnh, khỏe khoắn thì nguy cơ mắc bệnh sẽ bị đẩylùi

4 Triệu chứng

Bệnh nhân bị ĐTĐ đôi khi không có triệu chứng gì trong một thời gian dàitrước khi được chẩn đoán Những triệu chứng thường gặp của bệnh nhân ĐTĐ gồm:

- Triệu chứng toàn thân: gầy sút nhiều, mệt mỏi

- Đi tiểu nhiều, nước tiểu có ruồi bâu kiến bậu

- Uống nhiều

- Ăn nhiều

Bệnh nhân ĐTĐ týp 1 thường gặp ở người trẻ tuổi thể trạng gầy, triệu chứngxuất hiện rầm rộ, đột ngột còn bệnh nhân ĐTĐ týp 2 chủ yếu gặp ở người già thểtrạng béo, triệu chứng xuất hiện từ từ hoặc biểu hiện không rõ ràng BN chỉ đượcchẩn đoán khi đã có biến chứng

5 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh ĐTĐ

Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ dựa trên nồng độ glucose huyết tương lúc đói(không ăn qua đêm và / hoặc ít nhất sau ăn 8 giờ) Theo hiệp hội ĐTĐ Mỹ(Ameriacn Diabetes Association- ADA) kiến nghị năm 1997, được các nhóm

Trang 21

chuyên gia về bệnh ĐTĐ của Tổ chức Y tế thế giới công nhận năm 1998 (WHO – 1998) chẩn đoán ĐTĐ dựa vào các tiêu chuẩn sau để chẩn đoán:

- Nồng độ Glucose máu làm ngẫu nhiên ≥ 11,1 mmol/l (200mg/dl) Nồng độglucose máu làm ngẫu nhiên có nghĩa là xét nghiệm được làm vào bất kỳ thời điểmnào trong ngày không tính đến thời gian bữa ăn cuối cùng, kèm theo các triệu chứngđiển hình của đái tháo đường là tiểu nhiều, uống nhiều và gầy sút cân không cónguyên nhân

- Glucose huyết lúc đói ≥ 7,0 mmol/l, ít nhất 2 lần liên tiếp Được gọi là lúcđói (fasting) khi bệnh nhân không được sử dụng bất kỳ một nguồn cung cấp calonào trong khoảng thời gian ít nhất là 8 giờ

- Glucose huyết tương 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp gây tăng đường máutheo đường uống ≥ 11,1 mmo/l (≥ 200mg/dl) Tiến hành làm nghiệm pháp theođúng quy trình của WHO: sử dụng liều nạp glucose chứa hàm lượng tương đươngvới 75g glucose hòa tan trong nước

Chúng ta có thể thử theo đường máu mao mạch hoặc máu tĩnh mạch để chẩnđoán đái tháo đường hiện đang được áp dụng phổ biến trên thế giới, dựa theo tiêuchuẩn của ADA năm 1998 – TCYTTG/Zimmet như sau [3]:

Bảng 2: Tiêu chuẩn đánh giá của ADA năm 1998 – TCYTTG/Zimmet

Chỉ số đánh giá

Nồng độ đường máu [mmol/l (mg/dl)]

Tĩnh mạch Mao mạch Tĩnh mạch Mao mạch

Đái tháo đường

Khi đói (sau ăn

8 giờ) hoặc ≥ 6,1 (≥ 110) ≥ 6,1 (≥ 110) ≥ 7,0 (≥ 126) ≥ 7,0 (≥ 126)Giờ thứ 2 sau

Trang 22

Giờ thứ 2 sau

NPTĐM

≥ 6,7 (≥ 120)và

< 10,0 (< 180)

≥ 7,8 (≥ 140)và

< 11,1 (<200)

≥ 7,8 (≥ 140)và

< 11,1 (<200)

≥ 8,9 (≥ 160)và

< 12,2 (<220)

Rối loạn glucose máu lúc đói (RLGMLĐ)

Đường khi đói

(sau ăn 8 giờ)

≥ 5,6 (≥ 100)và

< 6,1 (< 110)

≥ 5,6 (≥ 100)và

< 6,1 (< 110)

≥ 6,1 (≥ 110)và

< 7,0 (< 126)

≥ 6,1 (≥ 110)và

đó xét nghiệm HbA1c phải được thực hiện ở phòng xét nghiệm được chuẩn hoá

theo chương trình chuẩn hoá hemoglobin Quốc Gia (National hemoglobin Standardlization Program: NGSP) Tuy nhiên không dùng HbA1c để chẩn đoán bệnh ĐTĐ trong các trường hợp thiếu máu, bệnh Hemoglobin, những trường hợp này chẩn đoán ĐTĐ dựa vào đường huyết tương lúc đói, tiêu chí mới

Để chẩn đoán đối với ĐTĐ thai kỳ người ta dựa vào bảng tiêu chuẩn tại Hộithảo Quốc tế lần thứ 4 về ĐTĐ thai kỳ tại Mỹ năm 1998 như sau [2]:

Trang 23

Bảng 3: Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ

Thời điểm lấy mẫu Ngưỡng giá trị chẩn đoán

6.1 Biến chứng cấp tính

6.1.1 Hôn mê nhiễm toan ceton

- Là biểu hiện do thiếu insulin trầm trọng, tình trạng stress hormon gây rốiloạn chuyển hoá các chất mà hậu quả là tăng các chất cetonic trong máu và xuấthiện các chất cetonic trong nước tiểu Các chất cetonic tăng cao trong máu gây giảm

pH máu và có thể gây hôn mê do nhiễm toan ceton Hôn mê do tăng ceton là biếnchứng nặng nhất ở bệnh nhân ĐTĐ do thiếu insulin, tỷ lệ tử vong cao 8 – 18% [11]

6.1.2 Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu

- Là tình trạng rối loạn chuyển hóa glucid nặng thường là biến chứng củaĐTĐ týp 2 Đó là một hội chứng có mất nước nghiêm trọng do bài niệu Khi đã cótriệu chứng rối loạn ý thức trên lâm sàng, lượng nước mất có thể chiếm tới 25%trọng lượng cơ thể [11]

- Để phân biệt hôn mê nhiễm toan ceton và hôn mê tăng áp lực thẩm thấu thìđiều dưỡng chúng ta cũng có thể nhận biết được dựa vào bảng sau [1]:

Trang 24

Bảng 4: Phân biệt hôn mê nhiễm toan ceton với hôn mê tăng áp lực thẩm thấu

Nhiễm toan ceton Tăng áp lực thẩm

Chậm Ngủ gà Lơ mơ / hôn mê Lơ mơ / hôn mê

6.1.3 Nhiễm toan acid lactic

- Là một biến chứng hiếm nhưng rất nặng (tỷ lệ tử vong khoảng 50%) củaĐTĐ không phụ thuộc insulin, đặc biệt ở người lớn tuổi Tình trạng nhiễm toan acidlactic là do nồng độ acid lactic tăng cao trong máu, thường có nguyên nhân là:

- Cả hai týp ĐTĐ đều dẫn đến hậu quả thúc đẩy quá trình xơ vữa động mạch

và tăng hiện tượng tắc mạch do huyết khối, chiếm tới 80% các nguyên nhân gây tửvong ở bệnh nhân ĐTĐ Biểu hiện lâm sàng của bệnh mạch máu lớn được chia ralàm 3 nhóm [11]:

+ Bệnh mạch vành: suy vành, nhồi máu cơ tim

+ Bệnh mạch máu não: nhồi máu não, tai biến mạch máu não

+ Bệnh mạch máu ngoại vi: viêm tắc động mạch chủ

Ngày đăng: 22/04/2021, 17:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w