1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP điều DƯỠNG (HOÀN CHỈNH) đặc điểm về lối sống và bệnh lý kèm theo trên những BN nhồi máu cơ tim đang điều trị nội trú tại viện tim mạch BV bạch mai

36 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 426,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếunhư tỷ lệ tử vong do nguyên nhân tim mạch ở đầu thế kỷ XX chỉ chiếm 20% tỷ lệ tửvong chung thì đầu thế kỷ XXI con số đó là khoảng 50% ở các nước phát triển và25% ở các nước đang phát

Trang 1

Ngày nay, NMCT không chỉ là bệnh phổ biến ở các nước phát triển mà đang có

xu hướng gia tăng ở các nước đang phát triển Theo Tổ chức Y Tế Thế Giới (WHO)năm 2002 khoảng 12,6% tỷ lệ tử vong chung trên toàn cầu là do bệnh tim thiếu máucục bộ và NMCT [5]

Trên thế giới, mỗi năm có khoảng 2,5 triệu người chết do NMCT [5] Ở Mỹ vàcác nước châu Âu, NMCT vẫn là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tửvong, mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị Hằng năm ở Mỹ cókhoảng 1,5 triệu người bị NMCT, tỷ lệ tỷ vong trong giai đoạn cấp khoảng 30%,trong đó một nửa là chết trong những giờ đầu tiên [5] Ở Pháp, tỷ lệ tử vong doNMCT cũng chiếm khoảng 30% các trường hợp tử vong nói chung [13]

Ở Việt Nam, trước đây NMCT khá hiếm gặp, song trong những năm gần đâybệnh có xu hướng tăng lên rõ rệt và trở thành vấn đề thời sự Theo thống kê của ViệnTim mạch Quốc gia Việt Nam, trong vòng 10 năm (1980 - 1990) có 108 trường hợpNMCT nhập viện [12] Nhưng chỉ trong 5 năm (1/1991 – 10/1995) đã có 82 ca vàoviện vì NMCT Và riêng 10 tháng đầu năm 1995 có 31 bệnh nhân NMCT vào cấpcứu tại Viện Tim mạch [15] Tỷ lệ bệnh tăng cao không chỉ các bệnh viện chuyênkhoa đầu ngành mà ở cả các bệnh viện đa khoa địa phương Theo thống kê của tổnghội y học năm 2001 tỷ lệ tử vong do nguyên nhân tim mạch nói chung là 7,7%, trong

phòng và chống lại bệnh NMCT Vì thế, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ” Đặc điểm

Trang 2

Thang Long University Library

về lối sống và bệnh lý kèm theo trên những bệnh nhân NMCT đang điều trị nội trú tại Viện Tim mạch – bệnh viên Bạch Mai – Hà Nội ” Nghiên cứu được tiến

hành tại Viện Tim mạch bệnh viện Bạch Mai _ là một cơ sở điều trị bệnh tim mạchlớn trong cả nước ,nơi sẽ có số lượng bệnh nhân lớn và phong phú, chúng tôi hy vọng

sẽ đặt được kết quả chính xác cao

Nghiên cứu của chúng tôi nhằm 2 mục tiêu sau

1 Mô tả các một số đặc điểm về lối sống và bệnh lý kèm theo của các bệnh

nhân NMCT đang điều trị nội trú ở Viện Tim mạch bệnh viện Bạch Mai – Hà Nội

2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến bệnh NMCT

Trang 3

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN

Cùng với sự phát triển của khoa học – kỹ thuật, kinh tế - xã hội thì mô hình bệnhtật trên thế giới đã có nhiều thay đổi rõ rệt, trong đó bệnh tim mạch là một vấn đề sứckhỏe được cộng đồng xã hội quan tâm nhiều nhất, đặc biệt là các nước phát triển Nếunhư tỷ lệ tử vong do nguyên nhân tim mạch ở đầu thế kỷ XX chỉ chiếm 20% tỷ lệ tửvong chung thì đầu thế kỷ XXI con số đó là khoảng 50% ở các nước phát triển và25% ở các nước đang phát triển [5]

1.1 _ Dịch tễ học bệnh NMCT trên thế giới

Trên thế giới mỗi năm có khoảng 2,5 triệu người chết do NMCT [5]

Hằng năm tại Mỹ có khoảng hơn 1 triệu người phải nhập viện vì NMCT cấp.Theo thống kê năm 2000 cho thấy ở Mỹ, khoảng 13 triệu người bị bệnh tim thì mộtnửa trong số đó bị NMCT [9] Đến nay, NMCT vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây tửvong ở Mỹ, chiếm 1/5 trường hợp tử vong Ước tính, cứ khoảng 1 phút lại có mộtngười tử vong vì biến cố mạch vành Có khoảng 500.000 – 700.000 trường hợp tửvong do bệnh mạch vành (trong đó 1/3 tử vong trong 24 giờ sau khi xuất hiện triệuchứng, 10% tử vong ở bệnh viện, 10% tử vong trong năm đầu tiên) và chi phí chomỗi bệnh nhân khá tốn kém [9]

Hai nhóm nghiên cứu Baltimore và Framingham của Mỹ đã mổ tử thi trên 1.000trường hợp đột tử, 20 – 51% nam giới ở độ tuổi 35 – 54 đột tử do NMCT, 6 – 10%phụ nữ ở độ tuổi này đột tử vì NMCT [9]

Hung – ga- ri là nước được xếp thứ 10 trên thế giới về bệnh NMCT Nước nàychỉ có 10 triệu dân mà mỗi năm có 25.000 người bị NMCT mới, tử vong do các bệnhtim mạch chiếm 47% tổng số tử vong chung, trong đó 60% tử vong do các bệnh độngmạch vành mà hàng đầu là NM CT [9]

Ở Pháp, mỗi năm có 100.000 trường hợp NMCT chiếm 30% tỷ lệ tử vong chung[9]

Tại Brazil, trong số tất cả những bệnh mạn tính, bệnh tim mạch có số lượng lớnnhất trong số bệnh nhân điều trị nội trú và bệnh tim mạch chính là nguyên nhân củagần một nửa số các trường hợp tử vong được ghi nhận ở những thành phố thủ phủ củacác vùng miền Nam và Đông Nam của Brazil [9]

Trang 4

Thang Long University Library

Theo báo cáo của WHO, 1999 tỷ lệ tử vong do bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ ở 1

số nước châu Á là: Trung Quốc : 8,6% ; Ấn Độ : 12,5% ; các nước châu Á khác :8,3% [9]

Khuynh hướng trong tương lai tỷ lệ tử vong do bệnh mạch vành ở những nướcđang phát triển tăng lên đáng kể Từ 1990 – 2000, dự đoán tỷ lệ tử vong do bệnhmạch vành ở các nước đang phát triển sẽ tăng lên 120% đối với nữ, 137% đối vớinam [9]

Nhìn chung, NMCT có thể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào, song tỷ lệ mắc bệnh cũngnhư tỷ lệ tử vong có liên quan đến tuổi và giới Các tỷ lệ này tăng lên rõ rệt theo tuổi

và ở cùng một lứa tuổi thì nam giới bị bệnh cao hơn [9]

1.2 _Dịch tễ học bệnh NMCT tại Việt Nam

Tại bệnh viện Bạch Mai từ năm 1984 – 1989 mỗi năm có 30 trường hợp NMCT,

từ 1989 – 1993 mỗi năm có 91 trường hợp NMCT

Theo Trần Đỗ Trinh và cộng sự tại viện Tim mạch Việt Nam, tỷ lệ NMCT so vớitổng số bệnh nhân nằm viện là : 1991 : 2% ; 1992 : 2,74% ; 1993 : 2,53% trong đó tỷ

Từ 2/1999 – 4/2000 tại Viện Tim mạch 49 bệnh nhân được chẩn đoán NMCT cấp

và điều trị nội trú tại Viện Tim mạch Tỷ lệ tử vong tại viện 12/49 (24,5%), tỷ lệ tửvong trong vòng 30 ngày sau khi vào viện 14/49 (28,6%) [7]

Theo thống kê của sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh thì chỉ riêng năm 2000 có

3222 ca NMCT, trong 6 tháng đầu năm 2001 có 1725 ca NMCT vào viện [9]

Như vậy, tất cả các thống kê trên cho thấy số lượng bệnh nhân NMCT ngày cànggia tăng nhanh và tỷ lệ tử vong còn cao do đó NMCT đã trở thành 1 vấn đề thời sự rấtđược quan tâm ở Việt Nam

Trang 5

1.3 _Đại cương về NMCT

1.3.1 Định nghĩa

Theo WHO NMCT là hiện tượng hoại tử một vùng cơ tim do nguyên nhân giảm hay ngừng cung cấp máu đột ngột của một hay nhiều nhánh động mạch vành gây ra [7]

1.3.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh trong NMCT

- Nguyên nhân

Huyết khối làm tắc tại 1 vùng của động mạch vành đã bị hẹp lại do xơ vữa độngmạch

Một số trường hợp có thể thấy tách nội mạc động mạch vành

Có trường hợp NMCT không có tắc nghẽn động mạch vành rõ rệt trên phim chụpcản quang Người ta giải thích bằng hiện tượng co thắt kéo dài của động mạch vànhhoặc 1 cục huyết khối đã được thông dòng nhanh hoặc 1 bệnh của vi tuần hoàn vànhNguyên nhân ít gặp : đau thắt ngực do cục nghẽn từ xa đưa tới (như trong viêmnội tâm mạc, hẹp van 2 lá), hẹp lỗ vào động mạch vành do tổn thương ở động mạchchủ (nguyên nhân do giang mai hoặc xơ vữa) Viêm mạch trong các bệnh tự miễn, dịdạng động mạch vành, chấn thương tim

Những điều kiện thuận lợi làm cho NMCT xuất hiện

Trang 6

Thang Long University Library

NMCT xảy ra là do tắc đột ngột động mạch vành do huyết khối Trên nền một động mạch vành bị xơ vữa, tổn thương khởi đầu là nứt mảng xơ vữa, tổn thương này

tạo điều kiện cho tiểu cầu tiếp xúc với các thành phần của mảng xơ vữa gây dính,hoạt hóa và kết tụ tiểu cầu Nứt mảng xơ vữa và hoạt hóa tiểu cầu làm hoạt hóa dâychuyền đông máu nội tại và ngoại lai hình thành fibrin Fibrin là yếu tố làm pháttriển, hoàn thiện và bền vững cục huyết khối Cục huyết khối được hình thành trênmảng xơ vữa phối hợp với tình trạng co thắt của động mạch vành làm tắc nghẽn hoàntoàn hoặc gần hoàn toàn động mạch vành Nứt mảng xơ vữa thường xảy ra ở vùng vỏmỏng của các mảng xơ vữa không ổn định do tương tác của nhiều yếu tố tại chỗ vàtoàn thân bao gồm hình thái cấu trúc mảng xơ vữa, sự xâm nhập của tế bào viêm,tăng áp lực thành mạch, tăng nồng độ catecholamine, thrombin trong máu [3]

Tắc động mạch vành dẫn đến thiếu máu cơ tim đột ngột, từ đó đưa đến nhữnghậu quả về huyết động

+ Tổn thương chức năng tâm trương thất trái : kéo dài thời gian giãn vàtăng kháng lực đối với dòng chảy

+ Tổn thương chức năng tâm thu : phân suất tống máu tâm thu bị giảm,giảm cung lượng tim Mức độ tổn thương chức năng tâm thu tương ứngvới khối lượng cơ tim bị hoại tử Nếu hoại tử >40% cơ tim sẽ có tình trạngsốc tim mà thường là không thể hồi phục được

+ Tổn thương tái tưới máu khi động mạch vành được tái thông : làm tế bào

cơ tim choáng váng, tổn thương nội mạc, vi mạch và tổn thương tế bàokhông hồi phục hoặc hoại tử Tái tưới máu, cơ tim bị thiếu máu một cách

Trang 7

trầm trong cũng có thể làm hoại tử và chết tế bào cơ tim Hiện tượng nàythường xuất hiện ở các tế bào cơ tim bị tổn thương trầm trọng do thiếumáu nhưng cũng có thể xuất hiện ở các tế bào cơ tim bị tổn thương có thểphục hồi

+ Hiện tượng tái cấu trúc thất trái : hiện tượng này diễn ra vài ngày sauNMCT, làm thay đổi kích thước, hình dạng cũng như bề dày các thành tim(đó là sự giãn ra của thất trái ở cả vùng cơ tim bị NMCT và vùng không bịNMCT), làm xấu dần chức năng thất trái và tăng tỷ lệ tử vong ở các bệnhnhân sống sót sau NMCT

1.3.3 Các yếu tố nguy cơ (YTNC) của NMCT

YTNC của một bệnh là các yếu tố đóng vai trò quan trọng trong việc xuất hiện vàphát triển bệnh đó Càng có nhiều YTNC thì khả năng phát bệnh càng lớn Ngoài ra,mức độ của mỗi YTNC càng lớn thì tác động của YTNC đó càng lớn đối với nguy cơtổng thể của chúng ta Các YTNC này bao gồm :

- Các YTNC không thay đổi được

- Các YTNC có thể thay đổi được

Các nghiên cứu đã chứng minh rằng giảm các YTNC này thì sẽ giảm được nguy

cơ bị NMCT Có thể giảm bằng cách thay đổi lối sống, dùng thuốc, hoặc cả hai

+ Đến > 75 tuổi thì tỷ lệ bệnh tương đương ở cả 2 giới

- Các YTNC có thể thay đổi được :

Hút thuốc lá, béo phì, tăng huyết áp, đái tháo đường, rối lọan mỡ trong máu, lốisống tĩnh tại, stress hoặc căng thẳng, uống rượu

+ Tăng huyết áp (THA)

Trang 8

Thang Long University Library

HA tăng cao làm tim hoạt động gắng sức hơn, vách tim dày lên và trở nên cứnghơn dẫn đến tăng nguy cơ bị đột quỵ, NMCT, suy thận và suy tim

Khi HA >140/90 mmHg gọi là cao HA và cần được điều trị Nếu HA cao kèmtheo các bệnh suy thận, béo phì, đái tháo đường, mức HA tốt nhất cần đạt là

và 11mmHg HA tâm trương thì giảm được 60% đột quỵ và 46% bệnh NMCT

+ Hút thuốc lá

Hút thuốc lá là nguyên nhân đứng thứ 2 gây tử vong trên thế giới Mỗi năm cókhoảng 5 triệu trường hợp tử vong có liên quan đến thuốc lá

Khi hút thuốc lá, ngay lập tức làm tăng nồng độ cathecholamine trong máu (đây

là chất nội tiết có vai trò kích thích hệ thống thần kinh giao cảm của cơ thể) và tăngnồng độ carbon monoxid Các chất này có thể làm khởi phát những cơn đau ngựchoặc làm nặng thêm bệnh tim khác Mặt khác, nồng độ nicotine tăng trong máu cũnggây co mạch, tăng huyết áp, tăng nhịp tim làm tim phải làm việc nhiều hơn hoặc cũng

có thể gây ra những rối loạn nhịp tim Các nghiên cứu cũng cho thấy, mức độ ảnhhưởng đến tim mạch cũng tăng theo mức độ hút thuốc lá, tức là càng hút nhiều, hútlâu, nguy cơ mắc bệnh tim mạch càng cao

Hút thuốc lá làm tăng nhanh quá trình vữa xơ động mạch từ đó gây ra các bệnh lýtim mạch như: tăng huyết áp, bệnh động mạch vành, tai biến mạch não, bệnh độngmạch ngoại vi

Nhiều nghiên cứu cho thấy, khi dừng hút thuốc lá làm giảm lipoprotein tỷ trongthấp (LDL-C), tăng lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-C), và làm giảm tốc độ hình thành

xơ vữa động mạch

Trang 9

Hiện nay trên thế giới có khoảng 1,3 tỷ người hút thuốc lá, 84% sống ở các nướcđang phát triển (Esson, 2004) Với khuynh hướng hút thuốc lá như hiện nay thì sẽ cókhoảng 10 triệu người tử vong vào 2020 (WHO, 2005) Hút thuốc lá làm tăng nguy

cơ mắc bệnh động mạch vành lên 30 – 50 %

Ở Mỹ, nghiên cứu trên 4120 nam giới hút thuốc lá, người ta thấy nguy cơ bị bệnhđộng mạch vành tăng lên gấp 3 lần và tỷ lệ tử vong cũng cao hơn nhiều lần so vớingười không hút thuốc lá [3]

Hút thuốc lá không chỉ gây NMCT mà còn gây các bệnh mạch máu chân, tay,não, ung thư phổi, dạ dày, tụy… Nicotine và các chất khác trong thuốc lá như carbonmonoxide gây tổn thương thành mạch, co mạch vành, đông máu, gây viêm…

 Hút > 20 điếu/ngày sẽ tăng 2-3 lần nguy cơ NMCT so với người không hút.Thậm chí những người không hút thuốc lá nhưng tiếp xúc với khói thuốc lá dongười khác hút cũng làm tăng bệnh

 Nếu ngưng thuốc lá, sẽ giảm nguy cơ tử vong do bệnh mạch vành và các bệnhkhác Thời gian ngưng thuốc lá > 3-5 năm thì giảm nguy cơ bệnh mạchvành Nếu chỉ giảm hút thuốc lá thì hiệu quả chưa rõ ràng Vì vậy, không hútthuốc lá là rất quan trọng

+ Béo phì

Người có lượng mỡ trong cơ thể quá mức (đặc biệt ở vùng bụng) dễ bị bệnh tim

và đột quỵ ngay cả khi không có bất kỳ YTNC nào khác Cân nặng quá mức làm tănghoạt động tim, tăng HA, rối loạn mỡ trong máu và dễ dẫn đến bệnh đái tháo đường

 Đánh giá tình trạng béo phì bằng chỉ số BMI (body mass index)

o BMI = cân nặng (kg) / chiều cao2 (m)

o Khi BMI = 25 - 29,9 : quá cân; BMI > 30 : béo phì

 Điều trị béo phì cần kết hợp chế độ ăn kiêng, tập thể dục, dùng thuốc theohướng dẫn của bác sĩ

+ Rối loạn lipid máu

Rối loạn lipid máu là 1 trong những YTNC chính của bệnh động mạch vành.Giảm nồng độ chất HDL-cholesterol và tăng chất LDL-cholesterol, tăng triglyceride

là những YTNC độc lập của bênh động mạch vành

Trang 10

Thang Long University Library

Theo nghiên cứu của Trương Thanh Hương và Trương Quang Bình, tỷ lệ rối loạnlipid máu ở bệnh nhân bị bệnh động mạch vành chiếm khoảng 67% Vì vậy, rối loạnlipid máu là vấn đề thường gặp và trầm trọng [10]

+ Đái tháo đường (ĐTĐ)

Bệnh ĐTĐ gây tổn thương mạch máu nhỏ và lớn thông qua xơ vữa mạch máu,gây tác hại đến rất nhiều cơ quan như : thận, mắt, não, chi, đặc biệt là mạch vành ởtim

 Người ĐTĐ có nguy cơ bị bệnh tim mạch gấp 2-8 lần những người khôngĐTĐ, 3/4 những ngườI ĐTĐ tử vong vì bệnh mạch vành

 Có 2 dạng ĐTĐ type I và type II Type I (10%) thường ở người <30 tuổi,type II (90%) thường ở người >30 tuổi Cả 2 type đều là YTNC của bệnhmạch vành

 Giảm đường huyết có thể giảm được biến chứng Do đó, kiểm soát tốtđường huyết bằng chế độ tập luyện, ăn kiêng và dùng thuốc theo hướngdẫn của bác sĩ là điếu cần thiết và quan trọng

+ Lối sống tĩnh tại

Lối sống tĩnh tại, ít vận động là một YTNC gây mắc bệnh mạch vành tim Hoạtđộng thể chất thường xuyên, đều đặn với cường độ từ vừa đến nặng giúp phòng ngừabệnh tim mạch Hoạt động thể chất thường xuyên có thể giúp kiểm soát cholesterolmáu, ĐTĐ, giảm béo phì , giảm HA, tăng sự lưu thông máu, giảm tình trạng viêmmạch máu, tác dụng tốt cho thành mạch và chức năng đông máu

Các nghiên cứu đã chứng minh rằng : đi bộ 30 phút/ngày giúp giảm 30% các taibiến tim mạch trong thời gian theo dõi 3,5 năm

+ Stress ( Căng thẳng)

Khi bị stress, cơ thể tiết quá mức những chất làm tăng nhu cầu oxy cơ tim(thường gặp nhất là adrenaline), làm co mạch vành, gây rối loạn chức năng đôngmáu, thành mạch…

Những người trầm cảm thường bị tăng HA, kém vận động, hút thuốc lá, tăng tiểucầu

Có mối liên hệ giữa nguy cơ bệnh mạch vành tim và căng thẳng trong cuộc sống,hành vi về sức khỏe và trạng thái kinh tế xã hội của con người Căng thẳng có thể có

Trang 11

tác động tạo nên các yếu tố nguy cơ Ví dụ, người bị căng thẳng có thể ăn quá nhiều,bắt đầu hút thuốc và hút nhiều.

+ Uống rượu

Uống rượu quá nhiều có thể làm tăng HA gây ra suy tim, loạn nhịp tim, đột quỵ,rối loạn mỡ trong máu, ung thư… Rượu góp phần gây ra chứng béo phì, nghiện rượu,

tự tử và các tai nạn

Tuy nhiên, nguy cơ bệnh tim ở người uống một lượng rượu vừa phải (trung bình

1 ly nhỏ đối với phụ nữ và 2 ly nhỏ đối với nam giới mỗi ngày) thấp hơn người khônguống rượu Nhưng để phòng tránh bệnh tim mạch thì không nên khuyến cáo nhữngngười không uống rượu bắt đầu sử dụng rượu cồn hoặc những người nghiện rượu giatăng lượng rượu bia họ uống

Nghiện rượu: Nam giới uống 60 g rượu/ ngày tương đương 1200 ml bia nồng độ5% và 180 ml rượu mạnh, liên tục hàng năm Nữ uống 20 g rượu/ngày tương đương

250 ml rượu vang hay 60 ml rượu mạnh

- Có thay đổi đặc trưng trên điện tâm đồ

- Men tim tăng cao ít nhất gấp 2 lần giới hạn cao của bình thường

1.4.2 Các phương pháp điều trị NMCT

- Điều trị tái tưới máu

+ Dùng thuốc tiêu sợi huyết

+ Điều trị can thiệp động mạch vành

+ Phẫu thuật cầu nối động mạch vành

- Điều trị nội khoa

+ Chống ngưng kết tiểu cầu

+ Thuốc điều chỉnh rối loạn Lipid máu

+ Điều trị triệu chứng

Trang 12

Thang Long University Library

CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 _Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi gồm 140 bệnh nhân được chẩn đoán NMCTđang trong thời gian điều trị nội trú tại Viện Tim mạch_ bệnh viện Bạch Mai, Hà Nội

từ 1/1/2011 đến 31/3/2011 đủ tiêu chuẩn lựa chọn

- Tiêu chuẩn lựa chọn đưa vào nghiên cứu

+ Bệnh nhân bị NMCT đang điều trị nội trú tại Viện Tim mạch_bệnh viện BạchMai trong thời gian từ 1/1/2011 – 31/3/2011

+ Đồng ý tham gia nghiên cứu

- Tiêu chuẩn loại trừ

Không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2 _Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 2/2011 đến tháng 3/2011

2.3 _ Địa điểm nghiên cứu: Viện Tim mạch - Bệnh viện Bạch Mai – Hà Nội

2.4 _Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu: Cắt ngang, mô tả

z: hệ số tin cậy, với độ tin cậy 95%(Z=1.96)

p: tỷ lệ bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ xuất hiện ước lượng 90% (p=0.9)

2.4.3 Cách chọn mẫu: Tiến hành chọn tất cả các bệnh nhân bị NMCT nằm điều trị

tại viện tim mạch từ 1/1/2011 – 31/3/2011 cho đến khi đủ 140 bệnh nhân

Trang 13

2.4.4 Công cụ nghiên cứu

Bộ câu hỏi do người nghiên cứu thiết kế (theo phiếu câu hỏi phụ lục 1)

2.4.5 Quá trình thu thập số liệu

Bước 1: Xây dựng, hoàn thiện công cụ nghiên cứu

Bước 2: Chuẩn bị tiến hành nghiên cứu

- Tiếp xúc bệnh nhân

- Chọn bệnh nhân vào nghiên cứu

- Loại trừ những bệnh nhân không đủ tiêu chuẩn

Bước 3: tiến hành nghiên cứu: phỏng vấn theo bộ câu hỏi

Bước 4: Ghi kết quả vào bảng thu thập số liệu

Bước 5: tham khảo hồ sơ bệnh án, ghi nhận bệnh lý tim mạch

2.4.6 Phân tích kết quả: Nhập số liệu và xử lý bằng phần mềm SPSS

2.5_ Đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu được báo cáo và được sự đồng ý của lãnh đạo Viện Tim mạch- bệnh viện Bạch Mai

- Bộ câu hỏi không bao gồm các câu hỏi mang tính chất riêng tư, nhạy cảm nênkhông ảnh hưởng gì đến tâm lý, sức khỏe của đối tượng nghiên cứu Mặt khác, trướckhi trả lời, đối tượng nghiên cứu đã được giải thích rõ về mục đích nghiên cứu và có

sự chấp thuận tham gia

- Các số liệu được thu thập nhằm phục vụ cho nghiên cứu, không công bố

Trang 14

75.6

Nam Nữ

Thang Long University Library

CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1_Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

35

29.3 30

Biểu đồ 3.1: phân bố tỷ lệ % về lứa tuổi của nhóm bệnh nhân NMCT

Nhận xét: tỷ lệ bệnh nhân trên 50 tuổi bị NMCT chiếm đa số, trong đó độ tuổi

50 – <60 và 70 – <80 chiếm tỷ lệ cao nhất 29.3% và 30.7%

Biểu đồ 3.2: Phân bố tỷ lệ % về giới tính của nhóm bệnh nhân NMCT

Nhận xét: trong 140 bệnh nhân NMCT có 34 nữ chiếm 24.3%, 106 nam chiếm

75.6%, tỷ lệ nam/nữ là 3.1/1

Trang 15

Nhận xét: bệnh nhân NMCT trong nghiên cứu của chúng tôi là công nhân viên

chiếm tỷ lệ cao nhất 51.4%, những người làm những công việc khác như nội trợ, tự

do tỷ lệ bị NMCT thấp nhất 3.6%

Bảng 3.2 Đặc điểm về trình độ văn hóa

Nhận xét: những bệnh nhân bị NMCT trong nghiên cứu của chúng tôi có trình

độ TCCN/ĐH chiếm 46.4%, cao hơn hẳn so với các đối tượng khác

Trang 16

Thang Long University Library

3.2 _Các yếu tố nguy cơ

huyết áp

Béo phì Uống

rượu

Stress Rối loạn Lipid máu

Biểu đồ 3.3: Phân bố tỷ lệ % về các YTNC của nhóm bệnh nhân NMCT

Nhận xét: trong các YTNC của bệnh NMCT thì tăng huyết áp chiếm tỷ lệ cao

nhất 68.6%, tiểu đường là YTNC có tỷ lệ thấp nhất 15%

3

Trang 17

7.9 0.7

Biểu đồ 3.4: Phân bố tỷ lệ % các môn thể dục của nhóm bệnh nhân NMCT

Nhận xét : - 55.7% bệnh nhân NMCT không tham gia một hoạt động thể dục thể

thao nào 38.6% bệnh nhân tham gia các vân động nhẹ : đi bộ 30.7%, tay không 7.9%

- Thời gian vận động <1/2 giờ/ngày chiếm 51.6%,vận động <5ngày/tuần chiếm 80

Trang 18

Biểu đồ 3.5: phân bố tỷ lệ % tình trạng hôn nhân của bệnh nhân NMCT

Nhận xét: đại đa số bệnh nhân NMCT đều có gia đình 97.1%

3.3 Một số yếu tố liên quan đến bệnh NMCT

Bảng 3.5 Mối liên quan giữa NMCT và giới

Ngày đăng: 22/04/2021, 17:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w