ĐÂY LÀ MẪU BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP CHO CÁC BẠN HỌC CHUYÊN KHOA 1 CHUYÊN NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG CÓ NHU CẦU THAM KHẢO TÀI LIỆU, ĐÂY LÀ TÀI LIỆU HỌC VÀ TỐT NGHIỆP TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH VỚI TÊN CHUYÊN ĐỀ
Trang 2NĂM 2019 CHUYÊN NGÀNH: NỘI NGƯỜI LỚN
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
ThS: HOÀNG THỊ MINH THÁI
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới những người đã giúp đỡ tôi trong quá trình làm chuyên đề cũng như trong suốt quãng thời gian học tập.
Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau Đại học, Bộ môn Nội trường Đại học Điều dưỡng Nam Định; Ban Giám hiêu trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa, Ban Giám đốc Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Thanh Hóa đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành chuyên đề.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất
tới ThS Hoàng Thị Minh Thái- Giảng viên khoa Điều dưỡng – Hộ sinh,Trường Đại
học Điều dưỡng Nam Định – Người thầy không chỉ đã trực tiếp hướng dẫn cho tôi trong quá trình làm chuyên đề, mà còn luôn tận tình dạy dỗ, chỉ bảo, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho chúng tôi trong suốt thời gian học tập.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới tập thể các thầy, cô giáo Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định các thầy, cô giáo Bộ môn Nội trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa; các bác sỹ, điều dưỡng khoa khám bệnhBệnh viện Đa khoa Tỉnh Thanh Hóa; các anh, chị
và các bạn lớp chuyên khoa I – khóa 6 đã luôn giúp đỡ, động viên góp ý cho tôi trong quá trình học tập và làm báo cáo chuyên đề.
Với thời gian thực hiện chuyên đề gần 3 tháng, do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên báo cáo không tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp từ các quý thầy cô và các bạn cùng lớp để em sẽ hoàn thành tốt hơn bài báo cáo chuyên đề tốt nghiệp này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Nam Định, ngày tháng năm 2019
Học viên
Trần Thị Thủy
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là báo cáo chuyên đề của riêng tôi Nội dung trong bài báo cáo này hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa được công bố trong bất
cứ mộtcông trình nào khác Báo cáo này do bản thân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn Nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Học viên
Trần Thị Thủy MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1.1 Khái niệm huyết áp 4
1.2 Những thay đổi sinh lý của huyết áp 4
1.3 Định nghĩa tăng huyết áp 5
1.4 Nguyên nhân tăng huyết áp 5
1.5 Các yếu tố nguy cơ làm tăng huyết 5
1.6 Phân độ huyết áp ở người lớn .8
1.7 Triệu chứng tăng huyết áp 9
1.7 Biến chứng tăng huyết áp 11
1.8 Điều trị tăng huyết áp 12
1.9.Kiến thức về tự chăm sóc 13
2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 16
2.1.Thực trạng về kiến thức tự chăm sóc của người bệnh tăng huyết trên thế giới 16
2.2 Thực trạng về kiến thức tự chăm sóc của người bệnh tăng huyết tại Việt Nam 17
2.3 Thực trạng về kiến thức tự chăm sóc của người bệnh tăng huyết áp tại Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Thanh Hóa 19
Trang 62.3.1 Giới thiệu tổng quan về Bệnh viện đa khoa Tỉnh Thanh Hóa 19
2.4 Công tác chăm sóc, điều trị cho người bệnh THA tại Bệnh viện đa khoa Tỉnh Thanh Hóa 27
3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP 35
3.1 Về phía bệnh viện 35
3.2 Đối với người bệnh THA 35
3.3 Đối với chính quyền, cộng đồng 36
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HDL (High Density Lipoprotein
Cholesterol):
Lipoprotein cholesterol tỷ trọng cao
ISH (International Soiciety of
Hypertention):
Hiệp hội tăng huyết áp quốc tế
JNC (Join National Committee): Uỷ ban phòng chống tăng huyết áp Hoa Kỳ LDL (Low Density Lipoprotein
Cholesterol):
Lipoprotein cholesterol tỷ trọng thấp
TBMMN: Tai biến mạch máu não
WHO (World Heathly Organization): Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình ảnh 1: Mô tả hình ảnh đo huyết áp 5
Hình ảnh 2: Minh họa sự ảnh hưởng thuốc lá đến THA 6
Hình ảnh 4: Mô tả cấu tạo máy đo huyết áp 9
Hình ảnh 5: Minh họa các biến chứng THA 11
Hình ảnh 6: Xu hướng THA tại Việt Nam 17
Hình ảnh 7: Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Thanh Hóa 28
Hình ảnh 8: Bệnh nhân được tư vấn, hướng dẫn khi đến khám bệnh tại BVĐK tỉnh.30 Hình ảnh 9: người bệnh đến khoa khám bệnh 30
Hình ảnh 10: Tư vấn khám bệnh cho người bệnh đến khám và điều trị ngoại trú 30
DANH MỤC BẢNG
Trang 9Bảng 1.1: Phân độ tăng huyết áp 9
Bảng 2.1 Thông tin chung của người tham gia (n=50) 22
Bảng 2.2 Phân bố người bệnh theo thời gian bị tăng huyết áp (n=40) 22
Bảng 2.3: Hiểu biết người bệnh về Định nghĩa THA 23
Bảng 2.4 Hiểu biết về các yếu tố nguy cơ về bệnh THA 23
Bảng 2.5: Phân bố đối tượng biết về tai biến nguy hiểm do THA 24
Bảng 2.6: Hiểu biết về việc tuân thủ dùng thuốc điều trị 24
Bảng 2.7 Hoạt động theo dõi huyết áp tại nhà 25
Bảng 2.8:Chế độ luyện tập thể dục thể thao NB THA tại nhà 25
Bảng 2.9: Chế độ ăn uống, sinh hoạt của NB THA tại nhà 25
Bảng 2.10 Xử trí và theo dõi khi có dấu hiệu bất thường ( huyết áp cao, hoa mắt, chóng mặt …) 26
Bảng 2.11: NVYT tư vấn GSDK cho người bệnh THA 26
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Phân bố người bệnh theo mức độ tăng huyết áp (n=40)……….…29Biểu đồ 2.2: Biểu đồ 2 Mức độ hài lòng của người bệnh điều trị tăng huyết áp ngoại trú tham gia đánh giá……… ……… .34
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp là một bệnh phổ biến trên thế giới và bệnh này gây gánh nặngcho gia đình và xã hội Ở các nước phát triển tỷ lệ tăng huyết áp ở người lớn ( ≥18tuổi) khoảng gần 30% dân số và trên một nửa dân số ở tuổi > 60 tuổi có tăng huyết
áp [1] Theo ước tính của tổ chức Y tế thế giới (WHO) trên thế giới có 972 triệungười bị tăng huyết áp và con số này ước tính là 1,56 tỷ người vào năm 2025 Theothống kê tại Hoa kỳ năm 2006 có khoảng 74,5 triệu người Mỹ bị tăng huyết áp cứ 3người lớn có một người bị tăng huyết áp Trong tổng số bệnh nhân bị tăng huyết áp có67,9% được điều trị , 44,1% là được khống chế tốt trong khi có tới 55,9% không đượckhống chế [4] Tại Việt Nam, theo thống kê trên toàn quốc năm 2015của Nguyễn LânViệt trên 5454 người (THA chiếm 47,2% trong đó THA được phát hiện chiếm 60,9%,
tỷ lệ tăng huyết áp được kiểm soát là 31,3%) [ 5] Năm 2002 WHO đã nghi nhậntrong báo sức khỏe hằng năm và liệt kê THA là “ Kẻ giết người thầm lặng”,
Tăng huyết áp là một bệnh mạn tính phải điều trị liên tục, suốt đời [6]và để giữđược mức huyết áp ổn định, giảm tổn thương các cơ quan đích thì kiến thức và sự tựchăm sóc trong điều trị THA của người bệnh là vô cùng quan trọng Đây chính là yếu
tố quyết định sự thành công trong điều trị Kiến thức về tự chăm sóc cho người bệnh
là phải hiểu biết và thực hiện uống thuốc liên tục,đều đặn,duy trì thay đổi lối sống baogồm điều chỉnh chế độ ăn uống, luyện tập, theo dõi HA, hạn chế rượu/bia, không hútthuốc lá/lào theo hướng dẫn của CBYT.Việc bệnh nhân kém hiểu biết và không tuânthủ trong điều trị THAvẫn là một thách thức lớn trong điều trị Để NB có kiến thức,hiểu biết về tự chăm sóc thì cần có sự giúp đỡ và giám sát chặt chẽ của cán bộ y tế,gia đình và xã hội
Bệnh viện đa khoa Tỉnh Thanh Hóa là một bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh trongnhững năm qua được Sở Y Tế giao nhiệm vụ cùng dự án về quản lý và theo dõi điềutrị đối với bệnh nhân THA thuộc thành phố Thanh Hóa Theo thống kê của Bệnh viện
đa khoa Tỉnh Thanh Hóa, năm 2018 có khoảng 1940 người THA đang tham gia quản
lý điều trị ngoại trú, trong đó tỷ lệ phải nhập viện vì các biến chứng do THA là60,7% Qua khảo sát nhanh vẫn còn bệnh nhân chưa hiểu rõ về bệnh THA, ngay cảkhi có những hiểu biết nhất định về bệnh THA thì việc thực hành điều trị tự chăm sóc
Trang 13của bệnh nhân còn hạn chế Thậm chí có bệnh nhân THA bỏ điều trị giữa chừng hoặckhông tuân thủ chế độ chăm sóc Đứng trước thực tế đó, nhiều câu hỏi được đặt ranhư: Kiến thức về tự chăm sóc bệnh nhân THA ngoại trú hiện nay đang thực hiện nhưthế nào? Có cần điều chỉnh gì không? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến các hoạt độngnày? Làm thế nào để khắc phục được những yếu tố cản trở việc thực hiện các hoạtđộng tự chăm sóc của bệnh nhân THA?
Xuất phát từ thực tế trên để có thêm bằng chứng tin cậy cho việc đề xuất cácgiải pháp nhằm nâng cao kiến thức tự chăm sóc của bệnh nhân THA hiệu quả, tôitiến hành thực hiện chuyên đề:“Thực trạng kiến thức tự chăm sóc của người bệnh tăng huyết áp đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Tỉnh Thanh Hóa năm 2019”
Trang 15CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái niệm huyết áp
Huyết áp là áp lực của dòng máu lưu thông tác động lên thành mạch Huyết ápđược biểu thị bằng hai chỉ số: Huyết áp tâm thu ( HATT) đó là áp lực động mạch lúctim co bóp đạt mức cao nhất và huyết áp tâm trương là huyết áp thấp nhất cuối thì tâmtrương [1]
1.2 Những thay đổi sinh lý của huyết áp
Ở một người bình thường huyết áp không phải lúc nào cũng ổn định, mà nóluôn thay đổi do nhiều yếu tố
- Huyết áp thay đổi theo trạng thái tâm lý
Các trạng thái tâm lý như lo âu, bồn chồn, xúc động, thần kinh căng thẳng…đều ảnh hưởng tới huyết áp Sự có mặt của thầy thuốc có uy tín cũng có thể làm chohuyết áp tăng lên trong lúc đầu mới tiếp xúc Tất cảnhững yếu tố tác động tâm lý nàynếu ở mức độ mạnh được coi như đả kích (stress)
Những stress này tác động lên vỏtuyến thượng thận, làm tăng tiết catecholamin vàomáu, chất gây co mạch và làm tăng huyết áp
- Huyết áp thay đổi theo hoạt động
Huyết áp tăng hay giảm tùy theo mức độ vận động của cơ thể (kể cả10 laođộng chân tay và trí óc …)
Khi cơ thể vận động, nhu cầu ôxy và chất dinh dưỡng tăng lên vì vậy tim phảilàm việc nhiều bằng cách tăng tần sốvà tăng cường độ co bóp, do đó huyết áp tănglên, khi nghỉ ngơi huyết áp trở lại bình thường
- Huyết ápthay đổi theo thời gian
Trong một ngày huyết áp tăng giảm theo thời gian.Gần sáng, huyết áp tăng dầnlên và tăng cao hơn vào khoảng 9-12 giờtrưa và cuối buổi chiều Ban đêm, huyết áplại hạ xuống và thấp hơn vào khoảng 3 giờsáng
- Huyết áp thay đổi theo khí hậu, thời tiết
Trang 16Huyết áp cũng tăng giảm theo thời tiết Khi trời lạnh, mạch máu ngoại vi co lạiđểgiảm sự thải nhiệt, do đó huyết áp tăng lên Ngược lại khi trời nắng nóng, mạchngoại vi giãn ra nhiều đểtăng sự thải nhiệt thì huyết áp lại hạ xuống.
1.3 Định nghĩa tăng huyết áp
Hình ảnh 1: Mô tả hình ảnh đo huyết áp
Theo quy ước của tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Hiệp hội tăng huyết áp
quốc tế đã thống nhất được gọi là tăng huyết áp khi huyết áp tối đa ≥ 140mmHg và/ hoặc Huyết áp tối thiểu ≥ 90mmHg [1].[5]
1.4 Nguyên nhân tăng huyết áp[1], [7]
* THA nguyên phát: chiếm gần 90% trường hợp bị THA
-Thuốc: Các hormone tránh thai, cam thảo, carbenoxolone, A.C.T.H.Corticoides,các IMAO, chất chống trầm cảm vòng
- THA thai kỳ: Tăng huyết áp thường xuất hiện trên sản phụ mang thai ở tuần thứ
20 của thai kỳ
- Các nguyên nhân khác: Bệnh cường giáp, bệnh đa hồng cầu, toan hô hấp…
Trang 171.5 Các yếu tố nguy cơ làm tăng huyết áp
1.5.1 Nhóm yếu tố nguy cơ có thể điều chỉnh được [1], [5] [6]
- Béo phì
Theo nghiên cứu của Trung tâm Kiểm soát và phòng ngừa bệnh cho thấy tăngcân lên đến 60% và hậu quả của béo phì là tăng huyết áp và rối loạn lipid máu, rốiloạn chuyển hóa, bệnh mạch vành Tại Mỹ, béo phì chiếm 15% dân chúng và lànguyên nhân của 20-30% trường hợp tăng huyết áp
Chỉ số BMI (chỉ số khối cơ thể)
Các nghiên cứu cho thấy nếu giảm 10% BMI, huyết áp sẽ giảm trung bình từ8-12mmHg.Tesfaye F tiến hành nghiên cứu tại 3 nước Việt Nam, Ethiopia vàIndonesia (2003-2004) và kết luận rằng chỉ số BMI có liên quan đến chỉ số huyết áp,đặc biệt người béo phì có BMI ≥25
Theo Phạm Gia Khải và cộng sự điều tra 7.610 người tại Hà Nội (4/1998 – 1999) thấychỉ số BMI ≥22 có nguy cơ THA
- Hút thuốc lá
Hình ảnh 2: Minh họa sự ảnh hưởng thuốc lá đến THA
Hút thuốc lá cũng là một yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp Trong thuốc lá cóhàng ngàn chất hóa học khác nhau, gồm những chất gây nghiện, hỗn hợp chất màunâu, chất độc dạng khí … đặc biệt Nicotine có khả năng gây co mạch và kích thíchtăng tiết Cathecholamine, Carbonoxyd và các chất khác sẽ làm tổn thương nội mạcthành mạch Thực nghiệm của Maslova năm 1958 trên súc vật cho thấy Nicotinetrong thuốc lá làm tăng huyết áp
Trang 18Nguy cơ bệnh lý mạch vành ở những người tăng huyết áp hút thuốc lá cao hơnkhoảng 50-60% ở những người không hút thuốc lá Tỷ lệ hút thuốc lá nhiều (>8 điếu/ngày) ở người tăng huyết áp cao hơn người bình thường (theo nghiên cứu của Trần
Đỗ Trinh về dich tễ học tăng huyết áp 1989-1992)
- Chế độ ăn ít Kali
Kali giúp duy trì cân bằng nồng độ muối trong tế bào, từ đó nó kiểm soát thểtích tuần hoàn trong cơ thể Nếu nồng độ K+ trong máu giảm thì lại làm tăng lượng
Na+ trong máu từ đó nó làm tăng thể tích tuần hoàn, gây ra tăng huyết áp
Ăn ít trái cây và rau có thể gây ra khoảng 14,0% tỷ lệ tử vong do ung thưđường tiêu hóa; 11,0% tỷ lệ tử vong do nhồi máu cơ tim và khoảng 9% tỷ lệ tử vong
do đột quỵ Hiệu quả của việc lựa chọn một chế độ ăn nhiều trái cây và rau quả có thể
để đảm bảo đủ kali, canxi và chất xơ, đồng thời với việc sử dụng các thực phẩm có ítchất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa thì có thể làm giảm huyết áp tâm thu khoảng8-14 mmHg trên người bệnh THA
- Uống nhiều rượu, bia
Cồn trong rượu bia chính là nguyên nhân làm THA Cứ hấp thu 10g cồn, huyết
áp tăng lên khoảng 1 mmHg Trên người bệnh THA khi uống rượu, bia quá nhiều làmrối loạn nhịp tim, đặc biệt là ngoại tâm thu trên thất và huyết áp tăng đột biến tạmthời, gây nhiều biến chứng nguy hiểm như đột quỵ, suy tim,… Nguy cơ tăng huyết
áp tăng gấp 2 lần khi uống rượu quá 3-4 ly một ngày Sự tiêu thụ vừa phải đồ uống cócồn được khuyên là có thể giảm tần suất mắc bệnh tăng huyết áp
Trang 19Hình ảnh 3: Rượu, bia ảnh hưởng đến HA
- Ít vận động thể lực:
Ít vận động thể lực sẽ làm tăng nguy cơ thừa cân, béo phì Tập thể dục thườngxuyên là liệu pháp nền tảng cho việc phòng ngừa, điều trị và kiểm soát tăng huyếtáp.Với những người có chế độ luyện tập thể chất thường xuyên thì có thể giảm đượchuyết áp tối đa từ 4-9 mmHg
- Căng thẳng (stress tâm lý)
Căng thẳng tâm lý được cho là một yếu tố gây bệnh vữa xơ động mạch quantrọng Căng thẳng về tâm lý gây tăng hoạt động của hệ thần kinh giao cảm và do vậygây ảnh hưởng xấu đến thành mạch, làm rối loạn tuần hoàn và tăng nguy cơ gây tổnthương các tế bào nội mạc, làm tăng tính thấm của tế bào nội mạc, làm tăng nguy cơlắng đọng LDL-C gây hình thành và phát triển vữa xơ động mạch từ đó làm THA
- Người bệnh đái tháo đường:
Trên người bênh đái tháo đường, khi đường huyết trong máu tăng cao, kéo dài
sẽ tạo ra sản phẩm glycate hoá (AGE) tích tụ ở thận và gây tổn thương tăng tính thấmmao mạch; tăng Proteinkinase C, chính chất này làm tăng yếu tố tăng trương nội mạcmạch máu và yếu tố tăng trưởng chuyển dạng Bêta → tăng chất đệm ngoại bào →mức độ lọc cầu thận tăng → tăng thể tích tuần hoàn → tăng huyết áp Mặt khác, khilượng đường trong máu cao, độ nhớt của máu tăng, làm tăng sức cản ngoại vi → gâytăng huyết áp Ở những người tăng huyết áp có kèm theo bệnh đái tháo đường thìnguy cơ bị biến chứng nhồi máu cơ tim tăng lên gấp 4 lần; nguy cơ người bệnh bị độtquỵ chỉ là 2% nếu chỉ bị tăng huyết áp đơn thuần nhưng sẽ cao hơn nếu người bệnh
đó kết hợp mắc bệnh đái tháo đường
1.5.2 Nhóm yếu tố nguy cơ không điều chỉnh được
Giãn mạch da
Co mạch nội tạng
Trang 20Giới tính: Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng nam giới mắc THA cao hơn nữ giới Tuổi: Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng tuổi càng cao thì tỷ lệ mắc huyết áp càngcao Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng NCT từ 70 tuổi trở lên có nguy cơ mắc bệnhtăng huyết áp cao hơn so với nhóm tuổi trưởng thành.
Tiền sử gia đình: Tiền sử gia đình có người bị THA sẽ có nguy cơ mắc bệnhTHA cao gấp 1,47 lần người không không có tiền sử THA
1.6 Phân độ huyết áp ở người lớn [1], [6]
Phân độ tăng huyết áp: dựa vào trị số huyết áp [1]
Bảng 1.1: Phân độ tăng huyết áp
Phân độ HATT (mmHg) HATTr (mmHg)
1.7 Triệu chứng tăng huyết áp [1], [2], [5]
- Tăng huyết áp thường không có triệu chứng cơ năng
Triệu chứng quan trọng nhất là đo huyết áp thấy tăng (phải đo đúng kỹ thuật)
- Các triệu chứng thực thể phụ thuộc vào giai đoạn bệnh (thực ra đây chính làcác biến chứng hay do tăng huyết áp gây ra)
- Tăng huyết áp ác tính:
+ Chỉ số huyết áp rất cao Đau đầu dữ dội tổn thương đáy mắt nặng, khát nước,sụt cân, rối loạn tiêu hoá, tiến triển nhanh, nặng nề Hay gây biến chứng ở não và tim[5]
* Đo huyết áp: Là động tác quan trọng, cần bảo đảm một số quy định :
Hình ảnh 4: M ô tả cấu tạo máy đo huyết áp
- Ngồi nghỉ trước khi đo, ít nhất 10-15 phút trong phòng yên tĩnh
- Không dùng chất kích thích ( cà phê, hút thuốc) trước đó 2 giờ
Trang 21- Tư thế đo: Người bệnh ngồi ghế, cánh tay duỗi thẳng trên bàn, nếp khuỷungang mức với tim Có thể đo ở các tư thế nằm, đứng Đối với người cao tuổi hoặcngười có bệnh tiểu đường: Đo thêm huyết áp tư thế đứng để xác định có “ hạ huyết áp
tư thế không” ?
- Sử dụng huyết áp kế thủy ngân, đồng hồ hoặc điện tử có bề dài bao đo tốithiểu bằng 80%, bề rộng tối thiểu 40% của chu vi cánh tay Quấn bao đủ chặt, bờdưới của bao đo trên nếp gấp lằn khuỷu 2cm [1]
- Nên đo huyết áp 2 lần mỗi lần cách nhau 1-2 phút Nếu đo huyết áp giữa 2lần đo chênh nhau >10mmHg thì cần đo lại lần thứ 3 sau khi đã nghỉ 5 phút
- Trong lần đo đầu tiên cần đo huyết áp ở cả hai tay Không nói chuyện khiđang đo huyết áp
- Huyết áp tâm thu tươg ứng với lúc xuất hiện tiếng đập đầu tiên (Pha I củaKrotkoff) và huyết áp tâm trương tương ứng với khi mất hẳn tiếng đập hoặc thay đổi
âm sắc ( pha V)
- Trường hợp nghi ngờ có thể theo dõi huyết áp liên tục bằng máy đo huyết áp
tự động trong 24 giờ ( Holtor huyết áp) [17]
Dấu hiệu lâm sàng
Bệnh nhân có thể béo phì, mặt tròn trong hội chứng Cushing, cơ chi trên pháttriển hơn cơ chi dưới trong bệnh hẹp eo động mạch chủ Tìm các biểu hiện xơ vữađộng mạch trên da (u vàng, u mỡ, cung giác mạc )
Khám tim mạch có thể phát hiện sớm dày thất trái hay dấu suy tim trái, cácđộng mạch gian sườn đập trong hẹp eo động mạch chủ Sờ và nghe động mạch đểphát hiện các trường hợp nghẽn hay tắc động mạch cảnh trong động mạch chủ bụng
Cần lưu ý hiện tượng (huyết áp giả) gặp ở những người già đái đường, suythận do sự xơ cứng vách động mạch làm cho trị số huyết áp đo được cao hơn trị sốhuyết áp nội mạch Có thể loại trừ bằng cách dùng “thủ thuật” Osler hay chính xácnhất là đo huyết áp trực tiếp Một hiện tượng khác cũng đang được cố gắng loại trừ làhiệu quả “áo choàng trắng” bằng cách sử dụng phương pháp đo liên tục huyết áp(Holter tensionnel) [5]
Khám bụng có thể phát hiện tiếng thổi tâm thu hai bên rốn trong hẹp độngmạch thận, phồng động mạch chủ hoặc khám phát hiện thận to, thận đa nang
Trang 22Khám thần kinh có thể phát hiện các tai biến mạch não cũ hoặc nhẹ [1]
Cận lâm sàng
Cần đơn giản, mục đích để đánh giá nguy cơ tim mạch, tổn thương thận và tìmnguyên nhân
Billan tối thiểu (theo Tổ chức Y tế thế giới):
- Máu: Kali máu, Creatinine máu, Cholesterol máu, Đường máu, Hematocrite,Acide - Uric máu Nước tiểu: Hồng cầu, Protein
- Nếu có điều kiện nên làm thêm, soi đáy mắt, điện tim, X quang tim, siêuâm
Các xét nghiệm hay trắc nghiệm đặc biệt:
- Đối với tăng huyết áp thứ phát hay tăng huyết áp khó xác định.Ví dụ: Bệnhmạch thận:cần chụp U,I,V nhanh, thận đồ, trắc nghiệm Saralasin U tủy thượng thận(Pheochromocytome): định lượng Catecholamine nước tiểu trong 24 giờ, trắcnghiệm Régitine [1]
1.7 Biến chứng tăng huyết áp [1] [8]
Tăng huyết áp gây ít nhất 5 biến chứng nguy hiểm sau:
Hình ảnh 5: Minh họa các biến chứng THA Biến chứng trên tim:
Suy tim và bệnh mạch vành là hai biến chứng chính và nguyên nhân gây tửvong cao nhất đối với tăng huyết áp Dày thất trái là biến chứng sớm do dày cơ timtrái Để đối phó sức cản ngoại biên nên gia tăng sức co bóp làm công tim tăng lên vàvách cơ tim dày ra Dần dần suy tim trái và với khó thở khi gắng sức, hen tim hoặc
Trang 23phù phổi cấp sau đó chuyển sang suy tim toàn bộ với phù, gan to, tĩnh mạch cổ nổi.Xquang và điện tim có dấu dày thất phải [1].
Suy mạch vành biểu hiện bằng các cơn đau thắt ngực điển hình hay chỉ có loạnnhịp Điện tim có ST chênh xuống dưới đường thẳng điện ở các chuyển đạo tim trái,
rõ hơn ở chuyển đạo Pescador khi biến chứng nhồi máu sẽ xuất hiện sóng Q hoại tử[1]
Biến chứng trên não:
Tai biến mạch não, thường gặp như nhũn não, xuất huyết não, tai biến mạchnão thoáng qua với các triệu chứng thần kinh khu trú chỉ kéo dài, không quá 24giờhoặc bệnh não do tăng huyết áp với lú lẫn, hôn mê kèm theo co giật, nôn mữa, nhứcđầu dữ dội [1]
Biến chứng trên thận:
Vữa xơ động mạch thận sớm và nhanh
Xơ thận gây tình trạng suy thận dần dần
Hoại tử dạng tơ huyết tiểu động mạch thận gây tăng huyết áp ác tính
Ở giai đoạn cuối thiếu máu cục bộ nặng ở thận sẽ dẫn đến nồng độ Renin vàAngiotensine II trong máu gây cường aldosterone thứ phát
Biến chứng trên mạch máu:
Tăng huyết áp là yếu tố sinh vữa xơ động mạch, tạo điều kiện cho sự hìnhthành vữa xơ động mạch.Phồng động mạch chủ, bóc tách Hiếm gặp nhưng bệnh cảnhrất nặng nề dễ đưa đến tử vong
Biến chứng trênmắt: Khám đáy mắt rất quan trọng vì đó là dấu hiệu tốt để tiênlượng Theo Keith- Wagener-Barker có 4 giai đoạn tổn thương đáy mắt
Giai đoạn 1: Tiểu động mạch cứng và bóng
Giai đoạn 2: Tiểu động mạch hẹp có dấu bắt chéo (dấu Gunn)
Giai đoạn 3: Xuất huyết và xuất tiết võng mạc
Giai đoạn 4: Phù lan tỏa gai thị
1.8 Điều trị tăng huyết áp
1.8.1 Các biện pháp ngoài thuốc: Người bệnh THA tích cực thay đổi lối sống để ngănngừa tiến triển và giảm được huyết áp, giảm số thuốc cần dùng
– Chế độ ăn hợp lý, đảm bảo đủ kali và các yếu tố vi lượng:
Trang 24+ Giảm ăn mặn (< 6 gam muối hay 1 thìa cà phê muối mỗi ngày).
+ Tăng cường rau xanh, hoa quả tươi
+ Hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và axít béo no
– Tích cực giảm cân (nếu quá cân), duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ số khối cơthể (BMI: body mass index) từ 18,5 đến 22,9 kg/m2
– Cố gắng duy trì vòng bụng dưới 90cm ở nam và dưới 80cm ở nữ
– Hạn chế uống rượu, bia: số lượng ít hơn 3 cốc chuẩn/ngày (nam), ít hơn 2 cốcchuẩn/ngày (nữ) và tổng cộng ít hơn 14 cốc chuẩn/tuần (nam), ít hơn 9 cốcchuẩn/tuần (nữ) 1 cốc chuẩn chứa 10g ethanol tương đương với 330ml bia hoặc120ml rượu vang, hoặc 30ml rượu mạnh
– Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá hoặc thuốc lào
– Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp: tập thể dục, đi bộ hoặc vậnđộng ở mức độ vừa phải, đều đặn khoảng 30-60 phút mỗi ngày
– Tránh lo âu, căng thẳng thần kinh; cần chú ý đến việc thư giãn, nghỉ ngơi hợp
lý
– Tránh bị lạnh đột ngột
1.1.8.2 Điều trị tăng huyết áp bằng thuốc tại tuyến cơ sở:
+ Tăng huyết áp độ 1: có thể lựa chọn một thuốc trong số các nhóm: lợi tiểuthiazide liều thấp; ức chế men chuyển; chẹn kênh canxi loại tác dụng kéo dài; chẹnbeta giao cảm (nếu không có chống chỉ định)
+ Tăng huyết áp từ độ 2 trở lên: nên phối hợp 2 loại thuốc (lợi tiểu, chẹn kênhcanxi, ức chế men chuyển, ức chế thụ thể AT1 của angiotensin II, chẹn bêta giao cảm.+ Từng bước phối hợp các thuốc hạ huyến áp cơ bản, bắt đầu từ liều thấp nhưlợi tiểu thiazide (hydrochlorothiazide 12.5mg/ngày), chẹn kênh canxi dạng phóngthích chậm (nifedipine chậm (retard) 10-20mg/ngày), ức chế men chuyển (enalapril5mg/ngày; perindopril 2,5-5 mg/ngày …)
– Quản lý người bệnh ngay tại tuyến cơ sở để đảm bảo bệnh nhân được uốngthuốc đúng, đủ và đều; đồng thời giám sát quá trình điều trị, tái khám, phát hiện sớmcác biến chứng và tác dụng phụ của thuốc
1.9.Kiến thức về tự chăm sóc
1.9.1 Khái niệm tự chăm sóc
Trang 25Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1983) đã đưa ra khái niệm về tự chăm sóc sứckhỏe như sau: “Tự chăm sóc sức khỏe liên quan đến các hành vi cá nhân, gia đình vàcộng đồng thực hiện với mục đích tăng cường sức khỏe, ngăn ngừa bệnh tật, hạn chế
ốm đau và hồi phục sức khỏe Những hành vi này được bắt nguồn từ những vốn kiếnthức và kỹ năng của cả kinh nghiệm chuyên môn và không có chuyên môn Chúngđược những người không có chuyên môn vì bản thân thực hiện một cách riêng rẽ hoặc
có sự tham gia phối hợp với các chuyên gia” [18], [21]
Hành vi tự chăm sóc sức khỏe là hành động của cá nhân tăng cường hoặc hồiphục lại sức khỏe của mình với tư cách là chủ thể (Kickbusch 1989, Engberg và cs
1995, Clark 1998) Các hành động của công cuộc tự chăm sóc sức khỏe thường nhật,chẳng hạn như tập thể dục, chế độ dinh dưỡng và thư giãn, thường được sử dụng để
đo lường hành vi tự chăm sóc (Dean 1989a, Dean 1989b, Orem 1991, Allardt 1993,Edwardson & Dean 1999, Ovid Aquero-Torres và cs 2001) Một số tác giả đã nhấnmạnh “tự chăm sóc là việc chăm sóc được thực hiện bởi chính mình cho chính mình ởmột người đã 23 đạt đến một mức độ trưởng thành có thể có hành động thích hợp, cókiểm soát, hiệu quả, và có mục đích Mục đích của tự chăm sóc có ý thức như vậy là
để duy trì sức khỏe" (DeFriece & Gordon năm 1993, Metler & Kemper 1993)
Dựa trên quan điểm của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cũng như phân tích cácquan điểm của các tác giả, chúng tôi thấy rằng tự chăm sóc có nghĩa là chăm sóc chochính bản thân mình Tự chăm sóc liên quan đến các hoạt động cá nhân, gia đình vàcộng đồng thực hiện với mục đích tăng cường sức khỏe, ngăn ngừa bệnh tật, hạn chế
ốm đau, và hồi phục sức khỏe Chúng được thực hiện bởi những người không chuyênnhân danh chính mình, hoặc riêng rẽ hoặc có sự tham gia phối hợp với các chuyêngia Tự chăm sóc là một phần của một lối sống cá nhân, mà được định hình bởi cácgiá trị và niềm tin tiếp thu từ các nền văn hóa cụ thể
1.9.2 Các nội dung kiến thức tự chăm sóc của người bệnh THA
1.9.2.1Kiến thức cơ bản về bệnh THA [ 13], [14]
Người bệnh cần nắm được một số kiến thức cơ bản:
*Kiến thức về định nghĩa:Tăng huyết áp khi huyết áp tâm thu≥ 140mmHg và/ hoặchuyết áptâm trương≥ 90mmHg
* Kiến thức về biến chứng tăng huyết áp
Trang 26- Biến chứng về tim: Cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, suy tim…
- Biến chứng về não: Xuất huyết não, nhũn não, bệnh não do THA…
- Biến chứng về thận: Đái ra protein, phù, suy thận…
- Biến chứng về mắt: Mờ mắt, xuất huyết, xuất tiết và phù gai thị
- Biến chứng về mạch máu: Phình hoặc phình tách thành động mạch
1.9.2.2 Kiến thức về tuân thủ dùng thuốc.
Người bệnh tuân thủ sử dụng thuốc khi:
- Người bệnh uống thuốc đúng và đủ theo chỉ định của bác sĩ
- Người bệnh không tự ngừng sử dụng thuốc khi chưa hết đợt điều trị
- Người bệnh không tự bớt thuốc
- Người bệnh khôngtự uống thêm thuốc
1.9.2.3 Kiến thức về điều chỉnh lối sống
Người bệnh tăng huyết áp cần phải điều chỉnh lối sống phù hợp:
- Chế độ ăn hợp lý, đảm bảo đủ kali và các yếu tố vi lượng:
+ Giảm ăn mặn (< 6 gam muối hay 1 thìa cà phê muối mỗi ngày)
+ Tăng cường rau xanh, hoa quả tươi
+ Hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và axít béo no
- Tích cực giảm cân (nếu quá cân), duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ số khối cơthể (BMI: body mass index) từ 18,5 đến 22,9 kg/m2.Cố gắng duy trì vòng bụng dưới90cm ở nam và dưới 80cm ở nữ
- Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp: tập thể dục, đi bộ hoặc vậnđộng ở mức độ vừa phải, đều đặn khoảng 30-60 phút mỗi ngày
- Hạn chế uống rượu, bia: số lượng ít hơn 3 cốc chuẩn/ngày (nam), ít hơn 2 cốcchuẩn/ngày (nữ) và tổng cộng ít hơn 14 cốc chuẩn/tuần (nam), ít hơn 9 cốcchuẩn/tuần (nữ) 1 cốc chuẩn chứa 10g ethanol tương đương với 330ml bia hoặc120ml rượu vang, hoặc 30ml rượu mạnh
- Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá hoặc thuốc lào
- Tránh lo âu, căng thẳng thần kinh; cần chú ý đến việc thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý
- Tránh bị lạnh đột ngột
- Đo huyết áp hàng ngày: Người bệnh THA đo được HA hàng ngày, biết cáchnhận định trị số huyết áp và ghi lại số đo huyết áp vào sổ theo dõi