1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC sĩ y học FULL (nội KHOA) nghiên cứu thực trạng tăng đường huyết ở các đối tượng có nguy cơ mắc đái tháo đường

106 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 599,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

393.3.Mức độ tăng đường huyết ở các đối tượng có yếu tố nguy cơ đái tháo đường.... Tỷ lệ tăng đường huyết ở các đối tượng có tiền sử gia đình mắc đái tháo đường.... Nếu có chế độ ănuống,

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn do tôi thu thập là trung thực và chưa được công

bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào.

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên, tháng 12 năm

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, Khoa sau Đại học, các thầygiáo, cô giáo Trường Đại học Y – Dược Thái Nguyên đã giúp đỡ, tạo điềukiện cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc Trung tâm Y tế Dự phòng TháiNguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập

Xin trân trọng cảm ơn khoa Nội tiết Trung tâm Y tế Dự phòng TháiNguyên, Trung tâm Y tế huyện Phú Lương đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuậnlợi cho tôi trong quá trình thu thập số liệu

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trịnh Xuân Tráng,Người thầy đã tận tình, trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong quá trình họctập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã ủng hộ, giúp

đỡ và động viên tôi trong quá trình hoàn thành khóa học

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 12 năm

Học Viên

Trang 3

CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

RLĐHLĐ : Rối loạn đường huyết lúc đói

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Danh mục chữ viết tắt

Mục lục

Danh mục các bảng

Danh mục biểu đồ

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Lịch sử bệnh đái tháo đường 3

1.2 Chẩn đoán, phân loại bệnh đái tháo đường 4

1.3.Biến chứng của bệnh đái tháo đường 6

1.4 Các yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường 10

1.5 Phòng bệnh đái tháo đường bằng thay đổi lối sống 16

1.6 Tình hình nghiên cứu về tỷ lệ tăng đường huyết trên thế giới và tại Việt Nam

17 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22 2.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22

2.3 Phương pháp nghiên cứu 23

2.4.Chỉ tiêu nghiên cứu 24

2.5 Phương pháp thu thập số liệu 25

2.6 Vật liệu nghiên cứu 30

2.7 Phương pháp xử lý số liệu 30

Trang 5

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32

3.2 Thực trạng tăng đường huyết ở các đối tượng có nguy cơ mắc

đái tháo đường

393.3.Mức độ tăng đường huyết ở các đối tượng có yếu tố nguy cơ đái

tháo đường

42

Chương 4: BÀN LUẬN 45

4.2 Thực trạng tăng đường huyết ở các đối tượng có nguy cơ mắc

đái tháo đường

474.3 Mức độ tăng đường huyết ở các đối tượng có yếu tố nguy cơ đái

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Phân bố tuổi của đối tượng nghiên cứu 32

Bảng 3.2 Phân bố giới tính của đối tượng nghiên cứu 32

Bảng 3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo dân tộc 33

Bảng 3.4 Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu 34

Bảng 3.5 Đặc điểm về thể lực theo giới tính 35

Bảng 3.6 BMI ở đối tượng nghiên cứu 36

Bảng 3.7 Các yếu tố nguy cơ thường gặp ở đối tượng nghiên cứu 38

Bảng 3.8 Phân bố tăng đường huyết theo nhóm tuổi 39

Bảng 3.9 Phân bố tăng đường huyết theo giới 40

Bảng 3.10 Phân bố tăng đường huyết theo chỉ số BMI 40

Bảng 3.11 Tăng đường huyết và tăng huyết áp 41

Bảng 3.12 Phân bố tăng đường huyết theo chỉ số bụng/mông 41

Bảng 3.13 Phân bố tăng đường huyết ở đối tượng nữ có tiền sử sản khoa sinh con ≥4kg

42 Bảng 3.14 Tỷ lệ tăng đường huyết ở các đối tượng có tuổi ≥45 42

Bảng 3.15 Tỷ lệ tăng đường huyết ở các đối tượng có BMI ≥23 43

Bảng 3.16 Tỷ lệ tăng đường huyết ở các đối tượng có tăng huyết áp 43 Bảng 3.17 Tỷ lệ tăng đường huyết ở các đối tượng có tiền sử gia đình mắc đái tháo đường

44 Bảng 3.18 Tỷ lệ tăng đường huyết ở các đối tượng nữ có tiền sử sản khoa sinh con ≥4 kg

44

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 3.1 Phân bố giới tính của đối tượng nghiên cứu 33

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có chỉ số B/M cao 37

Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ tăng huyết áp ở đối tượng nghiên cứu 37

Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ tăng đường huyết ở đối tượng nghiên cứu 39

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường là một bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính mang tính chất

xã hội, nếu không kiểm soát tốt sau một thời gian tiến triển kéo dài có thể gây

ra nhiều biến chứng gây nguy hại đến sức khỏe, tốn kém về kinh tế cho ngườibệnh và cộng đồng Điề u đá ng lo ngạ i là đá i thá o đườ ng đang cóxu hướng tăng nhanh ở cá c nướ c đang phá t triể n Sự bù ng nổ của bệnh đá ithá o đườ ng và những biến chứng đang là thách thức lớn đối với cộng đồng.Theo thông bá o củ a hiệ p hộ i đá i thá o đườ ng quố c tế (IDF): năm

1994 cả thế giớ i có 110 triệ u ngườ i mắ c bệ nh đá i thá o đườ ng , năm

1995 là 135 triệ u ngườ i chiế m tỷ lệ 4% dân số toà n cầ u, năm 2000 có

151 triệ u ngườ i mắ c bệ nh đá i thá o đườ ng [1], [22], [31]

Theo WHO , năm 2025 se có 300-330 triệ u ngườ i mắ c bệ nh đá i thá

o đườ ng chiế m tỷ lệ 5,4% dân số toà n cầ u [1]

Đá i thá o đườ ng là mộ t bệ nh rố i loạ n chuyể n hó a nế u ké o dà i sẽ

tim, thận, thần kinh và mạch máu

Việ t Nam là mộ t quố c gia đang phá t triể n , sự phá t triể n nhanh chó

ng về kinh tế , lố i số ng công nghiệ p là m giả m thiể u cá c hoạ t độ ng thể lự c , tình trạng dồ i dào về thực phẩm , dư thừ a năng lượ ng đã tạ o điề u kiệ n thuậ n lợ i cho sự gia tăng tố c độ mắ c bệ nh đá i thá o đườ ng ở nướ c ta

Trong điề u kiệ n kinh tế xã hộ i nướ c ta cò n gặ p nhiề u khó khăn thì việ c phát hiện sớm bệnh đái tháo đường cà ng trở nên cầ n thiế t , phát hiện

và điều trị sớm cho những người mắc đái tháo đường để phòng ngừa biến

nâng cao chấ t lượ ng cuộ c số ng cho ngườ i bệ nh Đánh giá tỷ lệ mắc đái

Trang 9

2tháo đường, rối loạn đường huyết lúc đói và rối loạn dung nạp đường ở các đối

Trang 10

tượng có yếu tố nguy cơ giúp đề ra các biện pháp phòng bệnh tích cực bằngtuyên truyền nâng cao nhận thức thay đổi hành vi, lối sống Nếu có chế độ ănuống, luyện tập hợp lý se làm giảm rất nhiều những người có yếu tố nguy cơtrở thành đái tháo đường thực sự.

Tại Thái Nguyên đã có nhiều đề tài nghiên cứu về đặc điểm dịch tễ, các biến chứng và áp dụng các phương pháp điều trị bệnh đái tháo đường; tuy nhiên, còn rất ít các đề tài quan tâm tới việc phát hiện sớm bệnh đái tháo

hành đề tài “Nghiên cứu thự c trạ ng tăng đường huyết ở các đối tượng có

nguy cơ đái tháo đường tạ i huyệ n Phú Lương tỉ nh Thá i Nguyên” vớ i 2

mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng tăng đường huyết ở các đối tượng có nguy

cơ mắc đái tháo đường tạ i huyệ n Phú Lương tinh Thá i Nguyên.

2 Xác định mức độ tăng đường huyết ở các đối tượng có yếu tố

nguy cơ.

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Lịch sư bệnh đái tháo đường

Đá i thá o đườ ng đượ c biế t đế n từ xa xưa , tư những năm 1500 trướccông nguyên trong những tài liệu lưu trữ trên giấy viết của người Ai Cập cổđại đã mô tả những bệnh, những triệu chứng có liên quan đến bệnh đái tháođường ngày nay, đến thế kỷ thứ nhất sau công nguyên Diabetes (tiếng HyLạp là siphon được Aretaeus (81-138 sau công nguyên) dùng để mô tảnhững người mắc bệnh đái nhiều [1]

Năm 1675, Thomas Willis dùng tư “Mellitus” để chỉ bệnh đái tháođường “Mellitus” xuất phát tư tiếng Latin có nghĩa là “ngọt” nước tiểu có vịngọt, triệu chứng này cũng đã được các nhà y học Hy Lạp cổ đại, TrungQuốc, A Rập và Ấn Độ thông báo tư thời cổ xưa [31]

Francis Home phân lậ p đượ c glucose từ nướ c tiể u củ a ngườ i bệ nh đá i tháo đường, Vonstosh từ 1828 phát hiện ở những bệnh nhân đái tháo đường các tai biến hôn mê , cơ chế bệnh sinh của bệnh chỉ được biết đến qua thực nghiệm vào năm 1900 Tất cả các y văn đều công nhận vai trò của Joseph von Mering và Oskar Minkowski trong việc phát minh về vai trò của tuyến tụy trong bệnh đái tháo đường [31] Cơ chế bệ nh sinh củ a đá i thá o đườ ng ngà y càng được làm sáng tỏ, yế u tố gen, các kháng thể kháng tiểu đảo gần đây nhất ngườ i ta đã chứ ng minh đượ c mố i liên quan giữ a đá

- DR3 và HLA-DR4, vớ i cá c khá ng thể khá ng tiể u đả o

Năm 1921, Best và Banting cùng cộng sự đã có công trình nghiên cứuphân lập insulin tư tụy, tư đó mở ra một kỷ nguyên mới cho điều trị bệnh đáitháo đường [1]

Trang 12

1.2 Chẩ n đoá n và phân loạ i bệnh đái tháo đường

* Chẩn đoán:

- Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường:

Theo tiêu chuẩn của WHO 1998, người được chẩn đoán đái tháo đườngkhi có ít nhất 1 trong 3 tiêu chuẩn sau:

+ Glucose máu lúc đói (8 giờ sau ăn) ≥ 7 mmol/l (126mg/dl)

+ Glucose máu bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l (200mg/dl)

+ Glucose sau nghiệm pháp tăng đường máu 2 giờ ≥ 11,1 mmol/l [1], [22], [31], [58], [60], [62]

- Tiêu chuẩn chẩn đoán tiền đái tháo đường:

+ Rối loạn đường huyết lúc đói khi glucose > 5,6 mmol/lvà < 7 mmol/l.+ Rối loạn dung nạp đường khi glucose máu sau 2 giờ làm nghiệm pháp tăng đường huyết > 7,8 mmol/l và < 11,1 mmol/l [10], [22], [55], [57]

* Phân loạ i:

Có nhiều cách xếp loại đái tháo đường khác nhau tùy từng thời gian , dobệ nh sinh củ a đá i thá o đườ ng ngà y cà ng đượ c hiể u rõ và đa dạ ng nênxế p loạ i có nhiều thay đổ,ingày nay WHO thống nhất xếp loại đái tháođường như s:au

+ Đái tháo đường type 1: thường ở người trẻ tuổi (< 30 tuổi), do tế bào 

bị tổn thương dẫn tới thiếu hụt insulin tương đối hoặc tuyệt đối

+ Đái tháo đường type 2: thường xảy ra ở người lớn tuổi (>40), có thể dokháng insulin gây thiếu insulin tương đối

Đái tháo đường type 2 có thể gặp ở các dạng đặc biệt:

- Đái tháo đường thể MODY (maturity onset diabetes of the young)được di truyền theo các nhiễm sắc thể Thường xuất hiện ở lứa tuổi trước 25.Tới nay đã có các thể MODY tư 1 đến 5 [22], [31]

Trang 13

- Đái tháo đường ở người trưởng thành di truyền theo AND của ty lạp thểthường kèm theo điếc Vị trí thường gặp là 3243 - acid amin Leucin của ARNthông tin.

+ Đái tháo đường thai nghén: Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ vào khoảng 8% trong số phụ nữ có thai ở các trung tâm Bắc Mỹ, 1-7% ở Đan Mạch(1975), 4% ở Anh, 2,4% ở Australia Ở nước ta đã có một số công trìnhnghiên cứu về vấn đề này, tuy quy mô chưa lớn, nhưng cũng cho thấy đái tháođường thai kỳ cũng có tỷ lệ không thấp hơn các nước khác Công trình củaNguyễn Thị Phụng (1999), nghiên cứu một quận ở Thành phố Hồ Chí Minh,

3-tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ 3,9%, Nguyễn Thị Kim Chi (2000) nghiên cứu tạiBệnh viện Phụ Sản Hà Nội, tỷ lệ này là 3,6%, Tạ Văn Bình và CS (2002-2004) nghiên cứu tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương và Bệnh viện Phụ sản

Hà Nội tỷ lệ đã tăng tới 5,7% [31]

+ Đái tháo đường type khác: Thứ phát sau viêm tuỵ, u tuỵ, bệnh tuyếnnội tiết - chuyển hoá khác, do thuốc

* Tiền đái tháo đường

Tiền đái tháo đường là tình trạng suy giảm chuyển hóa glucose, bao gồm

2 tình huống: giảm dung nạp glucose lúc đói (Impaired Fasting Glucose: IFG)

và giảm dung nạp glucose (Impaired Glucose Tolerance: IGT) cả 2 tình huốngnày đều tăng glucose máu, nhưng chưa đạt mức chẩn đoán đái tháo đườngthực sự Tuy nhiên ở giai đoạn tiền đái tháo đường đã xuất hiện tình trạngkháng insulin, giai đoạn tiền đái tháo đường là bước khởi đầu trong tiến trìnhxuất hiện đái tháo đường type 2 Nhiều nghiên cứu cho thấy ngay trong giaiđoạn tiền đái tháo đường đã xuất hiện biến chứng của bệnh Tỷ lệ tăng cao ởnhiều nước trên thế giới đòi hỏi ngành Y tế cần có chiến lược phòng và chốngtiền đái tháo đường một cách tích cực [10]

Trang 14

Trong trường hợp tiền ĐTĐ không được phát hiện và can thiệp, bệnhthường diễn biến đến ĐTĐ thực sự Tình trạng tăng glucose máu ở tiền ĐTĐ

se diễn biến đồng thời với tổn thương chức năng tế bào beta và tăng đề khánginsulin ở ngoại biên se gia tăng nguy cơ biến chứng tim mạch Thương tổntim mạch có thể xảy ra nhiều năm trước khi biểu hiện lâm sàng của ĐTĐ xuấthiện rõ Khi glucose máu được kiểm soát sớm, chức năng tế bào beta se đượcbảo vệ và góp phần giảm nguy cơ biến chứng tim mạch [10]

Bất thường chuyển hóa trước tiên ở tiền ĐTĐ là tình trạng kháng insulin

ở nhiều mô của cơ thể, cụ thể ở gan, mô mỡ, cơ Tiền ĐTĐ bắt đầu bằng sựtích tụ acid béo tự do ở mô mỡ cũng như các mô khác như gan, cơ, tụy tạng(tích tụ mỡ nội tạng) Sự lắng đọng mỡ ở nội tạng tư đó làm phóng thích cácadipocytokin tiền viêm nhưTNFα, interleukin – 6, leptin và các chất khác nhưMCP-1 (macrophages and monocytes chemoattratant protein), PAI-1(plasminogen activator inhibitor), adiponectin, adipsin và ASP (accylationstimulating protein), resistin… các chất này góp phần gây đề kháng insulin.Chính sự đề kháng insulin kèm tăng insulin máu gây nên nhiều tác hại lên hệtim mạch như tăng huyết áp, thay đổi chức năng nội mạc mạch máu, rối loạnlipid máu, thay đổi chức năng tiểu cầu và sự đông máu [10]

1.3 Biến chứng của bệnh đái tháo đường

Đái tháo đường nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời se tiếntriển nhanh chóng và xuất hiện các biến chứng cấp và mạn tính Bệnh nhân cóthể tử vong do các biến chứng này

1.3.1 Biến chứng cấp tính

1.3.1.1 Biến chứng hôn mê nhiễm toan ceton

Nhiễm toan ceton là biểu hiện nặng của rối loạn chuyển hóa glucid dothiếu insulin gây tăng đường máu, tăng phân hủy lipid, tăng sinh thể cetongây toan hóa tổ chức và hậu quả là mất nước và điện giảitrong và ngoài tế bào

Trang 15

kèm theo một loạt các rối loạn khác như tăng tiết GH, mặc dù ngành y họchiện đại đã có nhiều tiến bộ về trang thiết bị, điều trị và chăm sóc tỷ lệ tửvong vẫn cao 5-10% [32].

1.3.1.2 Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu

Là hội chứng thường gặp ở người đái tháo đường type 2 trên 60 tuổi, nữthường gặp hơn nam, bệnh có tiên lượng xấu, tỷ lệ tử vong cao Hôn mê dotăng áp lực thẩm thấu có thể gặp ở người chưa bao giờ được chẩn đoán đáitháo đường type 2 và thường là nguyên nhân phải vào viện cấp cứu [1], [22]

1.3.2.1 Bệnh lý tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường

Đái tháo đường là yếu tố nguy cơ chính cho nhiều bệnh mạn tính đặc biệt

là bệnh tim mạch, bệnh mắt, suy thận, bệnh lý thần kinh tự động, gây tổnthương chi dẫn đến cắt cụt chi Người mắc bệnh đái tháo đường có nguy cơ bịbệnh mạch vành tăng tư 2-3 lần so với người bình thường [1]

Người bị đái tháo đường cũng dễ mắc các bệnh tim mạch, gấp 2-4 lần sovới người bình thường Nguyên nhân gây tử vong do bệnh tim mạch chungchiếm 70% tử vong ở người bệnh đái tháo đường [1] Một nghiên cứu liên tụctrong 9 năm ở Mỹ, lứa tuổi 65-74 cho thấy:

- Tử vong do bệnh tim - đái tháo đường ở nam là 4,9%, nữ 3,2%(ở ngườikhông đái tháo đường tỷ lệ này là 1,9% ở nam và 0,9% ở nữ)

Trang 16

- Tử vong do thiếu máu cục bộ - đái tháo đường là 3,8% ở nam, 2,3% ở

nữ (ở người không đái tháo đường tỷ lệ này là 1,3% ở nam và 0,7% ở nữ) [1]

1.3.2.2 Bệnh lý mắt ở bệnh nhân đái tháo đường

Biến chứng mắt là loại bệnh lý hay gặp, nếu được phát hiện sớm, phòngchữa kịp thời se hạn chế được tác hại của bệnh [22] Bệnh võng mạc đái tháođường là nguyên nhân của tổn thương thị giác và mù lòa ở 86% người bệnhđái tháo đường type 1 và 33% người bệnh đái tháo đường type 2 Trong thập

kỷ 80, tỷ lệ mới mắc hàng năm của mù lòa do đái tháo đường ước tính là2/100.000 dân ở Nam Đức Bệnh võng mạc đái tháo đường cũng là nguyênnhân thường gặp gây mù lòa ở những người trong độ tuổi lao động ở Tây Âu.Nguy hiểm hơn mặc dù đã áp dụng các biện pháp phòng chống nhưng hiệuquả vẫn rất khiêm tốn Bệnh lý võng mạc đái tháo đường tiếp tục tăng, tỷ lệmắc mới hàng năm dường như không giảm Bệnh lý mắt do đái tháo đườngphân ra các nhóm bao gồm: Bệnh võng mạc, đục thủy tinh thể và galucoma

Đa số các nguyên nhân gây mù lòa là do tổn thương võng mạc [1], [22]

1.3.2.3 Biến chứng thận do đái tháo đường

Bệnh thận do đái tháo đường là nguyên nhân thường gặp nhất gây suythận giai đoạn cuối, cứ 3 người suy thận giai đoạn cuối thì có một người phảilọc máu Theo một điều tra năm 1998, tỷ lệ biến chứng thận ở người bệnh đáitháo đường tại Việt Nam khá cao 71,0% [22]

Thông thường 20-30% người bệnh đái tháo đường type 1 tiến tới suythận giai đoạn cuối, buộc phải lọc máu Người mắc bệnh đái tháo đường type

2 sau 20 năm tỷ lệ bệnh thận đái tháo đường là 5-10%, ở lứa tuổi trên 30 [22]

1.3.2.4 Bệnh lý bàn chân do đái tháo đường

Đái tháo đường là một trong những nguyên nhân thường gặp nhất gâynên nhiều bệnh lý ở bàn chân, các bệnh lý của thần kinh cảm giác, thiếu máu,nhiễm khuẩn là những yếu tố gây bệnh chính của bệnh lý bàn chân đái tháo

Trang 17

đường trong đó bệnh thần kinh có vai trò trung tâm gặp khoảng >80% bệnhnhân đái tháo đường có bệnh bàn chân Trong hầu hết các trường hợp loét làhậu quả của mất cảm giác bảo vệ Loét bàn chân chiếm khoảng 15% trong sốbệnh nhân đái tháo đường 85% bệnh nhân đái tháo đường bị cắt cụt chi dướitrước đó đã bị loét bàn chân Hàng năm, tỷ lệ loét bàn chân chiếm trên 2% sốbệnh nhân đái tháo đường và khoảng tư 5,0-7,5% bệnh nhân đái tháo đường

có bệnh thần kinh ngoại vi [31]

1.3.3 Các biến chứng khác

1.3.3.1 Nhiễm khuẩn ở bệnh nhân đái tháo đường

Bệnh nhân bị ĐTĐ thường nhạy cảm với tất cả các loại nhiễm khuẩn donhiều yếu tố thuận lợi

Lao phổi là một biến chứng thường gặp ở bệnh nhân ĐTĐ trước khi cóthuốc điều trị đặc hiệu, bệnh nhân mắc lao phổi thường suy kiệt nhanh và tửvong nhanh

Ngoài ra, còn gặp nhiễm khuẩn ở nhiều cơ quan như: viêm đường tiếtniệu, viêm răng lợi, viêm tủy xương, viêm túi mật sinh hơi, nhiễm nấm

1.3.3.2 Ảnh hưởng của đái tháo đường thai kỳ tới sức khỏe bà mẹ và thai nhi Đái tháo đường thai kỳ làm tăng tỷ lệ bệnh tật và tử vong chu sinh.

Những tiến bộ gần đây trong chăm sóc bà mẹ và thai nhi đã làm giảm tỷ lệ tửvong chu sinh ở các nước phương Tây, tuy nhiên nó vẫn đang là vấn đề cầnphải được đặc biệt quan tâm ở các nước đang phát triển Những đứa trẻ đượcsinh ra bởi những bà mẹ không được chẩn đoán hoặc những bà mẹ đái tháođường thai kỳ không được quản lý tốt có nguy cơ thai to và phải can thiệp khisinh Nguy cơ hạ đường huyết sơ sinh, vàng da, hạ calci máu… đã làm tăngnhu cầu sử dụng các phương tiện chăm sóc đặc biệt [4]

Trang 18

- Những nguy cơ đối với trẻ: Những đứa trẻ của lần mang thai bị đái tháođường thai kỳ se tăng nguy cơ béo phì, sớm xuất hiện rối loạn dung nạpglucose và đái tháo đường type 2 [4].

- Những nguy cơ đối với mẹ: Đái tháo đường thai kỳ là một yếu tố nguy

cơ quan trọng để tiên lượng xuất hiện đái tháo đường type 2 ở bà mẹ Tỷ lệchuyển thành đái tháo đường type 2 ở phụ nữ có đái tháo đường thai kỳ thayđổi khác nhau giữa các nhóm quần thể Tỷ lệ này ở những người da trắng vàokhoảng 2% một năm Những phụ nữ béo phì hoặc những phụ nữ thuộc cáccộng đồng, nền văn hóa hoặc dân tộc có tỷ lệ đái tháo đường type 2 cao vàkhởi phát sớm se có tỷ lệ chuyển đổi nhanh hơn, khoảng 5% một năm [4].Đái tháo đường là bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nặng nề ảnhhưởng đến sức khỏe, đến khả năng lao động và làm việc thậm chí ảnh hưởngđến tính mạng người bệnh tuy nhiên các biến chứng này hoàn toàn có thể dựphòng được nếu được phát hiện sớm và điều trị tích cực [22] Các đối tượng

có yếu tố nguy cơ của bệnh là những người có khả năng mắc đái tháo đườngcao chính vì vậy việc đánh giá tỷ lệ tăng đường huyết ở các đối tượng này se

là cơ sở khoa học cho việc xây dựng kế hoạch phòng chống bệnh đái tháođường và các biến chứng cho các đối tượng có yếu tố nguy cơ nói riêng vàcho cả cộng đồng nói chung

1.4 Các yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường

1.4.1 Tuổi

Là một trong các yếu tố nguy cơ không can thiệp được trong bệnh sinhcủa đái tháo đường, nhiều nghiên cứu đã chứng minh tỷ lệ đái tháo đườngtăng dần theo tuổi Ở Mỹ tỷ lệ đái tháo đường trong nhóm tuổi 20-44 là 3,7%,45-64 là 13,7% và trên 65 là 26,9% [52] Theo NHANES III 1999 Nghiêncứu về phân bố tỷ lệ đái tháo đường theo tuổi cho thấy:

+ Tuổi tư 20-39 tỷ lệ mắc đái tháo đường là 1,6%

Trang 19

+ Trên 70 tuổi tỷ lệ mắc đái tháo đường là 21,1% [32].

- P.Zimmet (2001) khi nghiên cứu về tỷ lệ ĐTĐ ở người >25 tuổi tại Úccho thấy:

+ Ở người <45 tuổi tỷ lệ ĐTĐ là 2,5%

+ Ở người >45 tuổi tỷ lệ ĐTĐ 23,6% [32]

- Tại Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả cũngcho kết quả tương tự, Nghiên cứu của Trần Đức Thọ, Nguyễn Huy Cường tại

Hà Nội năm 2002 cho thấy: Lứa tuổi trên 15 tỷ lệ ĐTĐ là 2,42%, lứa tuổi trên

65 tỷ lệ ĐTĐ là 5,7% [31], nghiên cứu của Tạ Văn Bình và cộng sự tại CaoBằng năm 2004 cho thấy tỷ lệ mắc đái tháo đưởng ở người dưới 45 tuổi là3,2% trong khi tỷ lệ này ở nhóm trên 45 tuổi là 9,0% [7]

Có những thay đổi về chuyển hóa glucose tiến triển song hành với tuổi

Cơ chế bệnh sinh rối loạn dung nạp glucose của người cao tuổi bao gồmnhững thay đổi về giải phóng insulin do kích thích của glucose và đề khángvới các glucose được insulin hoạt hóa Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng

cơ chế bệnh sinh quan trọng nhất làm cơ sở của suy giảm dung nạp glucosecủa sự lão hóa là có sự đề kháng với sử dụng glucose đã được insulin hoạthóa Quá trình lão hóa là nguyên nhân quan trọng nhất của đề kháng insulin,còn những thay đổi về lối sống liên quan đến tuổi tác là yếu tố đóng góp quantrọng rõ rệt [1]

1.4.2 Địa dư, nghề nghiệp

Ảnh hưởng của các yếu tố về địa lý, xã hội, văn hóa của tưng dân tộc tới

sự phát triển của đái tháo đường đã được chứng minh Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ

có sự khác biệt rõ rệt giữa các vùng và mức sống, Rama chandran 2001nghiên cứu 11.216 người trưởng thành tại 6 thành phố chủ yếu của Ấn Độ chothấy tỷ lệ đái tháo đường là 12,1%, tỷ lệ rối loạn dung nạp đường huyết là

Trang 20

14,05% cao hơn hẳn vùng nông thôn khi so sánh với nghiên cứu của King.H ởvùng nông thôn tỷ lệ mắc đái tháo đường là 2,43% (năm 2000) [32].

Tại Việt Nam theo nghiên cứu của Phạm Đình Tuấn năm 2001 tại thànhphố Long Xuyên – An Giang cho thấy tỷ lệ ĐTĐ ở thành phố 4,6%, ở nôngthôn là 3,5% [32] Tạ Văn Bình khi nghiên cứu tỷ lệ đái tháo đường trên cácđối tượng có nguy cơ ở 4 tỉnh Phú Thọ, Thanh Hóa, Sơn La, Nam Định năm

2003 cho thấy tỷ lệ mắc đái tháo đường ở miền núi là 5,7%, đồng bằng 10%[6]

Nghiên cứu của Tiêu Văn Linh và cộng sự trên đối tượng tư 30-69 tuổitại Bà rịa – Vũng Tàu năm 2005 cho thấy tỷ lệ đái tháo đường ở khu vực nôngthôn là 2,5%, thấp hơn rất nhiều so với khu vực thành thị 6,0% [23]

Sự chênh lệch về mức sống giữa thành thị và nông thôn đã cho thấy vaitrò của lối sống ít vận động và béo phì trong bệnh sinh ĐTĐ và làm tăng tỷ lệmắc ĐTĐ trong cộng đồng

1.4.3 Chủng tộc

Trong các yếu tố nguy cơ không can thiệp được của đái tháo đường,ngoài yếu tố tuổi, yếu tố chủng tộc cũng đóng vai trò quan trọng Tueker(2000) Nghiên cứu tại Mỹ cho thấy:

+ Người Mỹ gốc Puerto Ricans mắc ĐTĐ 38%

+ Người Mỹ gốc Dominica mắc ĐTĐ 35%

+ Người Mỹ da trắng không nói tiếng Tây Ban Nha mắc ĐTĐ 23%

+ Người Mỹ gốc Puerto Ricans có nguy cơ mắc ĐTĐ tăng gấp 2,3 lần vànguy cơ phải sử dụng insulin tăng gấp 3,5 lần so với người Mỹ da trắng[32],[49]

- Tan và cộng sự (1999) khi nghiên cứu tại Singapor cho thấy:

+ Nhóm người gốc Hoa có tỷ lệ ĐTĐ là 7,8%, RLDNG là 16,7%

+ Nhóm người gốc Malaysia có tỷ lệ ĐTĐ là 10,1%, RLDNG là 14,0%+ Nhóm người gốc Ấn Độ có tỷ lệ ĐTĐ là 12,2%,RLDNG là 13,1%[32]

Trang 21

có liên quan chặt che với người mắc ĐTĐ Điều này chứng tỏ chỉ số BMIkhông chỉ chịu ảnh hưởng không nhỏ của yếu tố dân tộc, giống nòi mà cònphụ thuộc nhiều vào tình trạng kinh tế xã hội [1].

- Năm 2001 Mỹ công bố 1 công trình nghiên cứu gồm 113.869 nữ giớituổi tư 30-55, theo dõi trong 8 năm cho thấy có 873 người bị ĐTĐ trong 8năm theo dõi:

+ Người có BMI tư 23-23,9 có nguy cơ mắc ĐTĐ cao gấp 3,6 lần so vớingười có BMI <22

+ Nguy cơ ĐTĐ tăng lên theo tỷ lệ tăng cân

Tăng tư 20-35kg trong 8 năm thì nguy cơ mắc ĐTĐ tăng 11,3 lần

Tăng >35kg trong 8 năm nguy cơ mắc ĐTĐ tăng 17,3 lần

- Tại Việt Nam, Theo nghiên cứu của Trần Đức Thọ và cộng sự, nhữngngười có BMI ≥ 25 có nguy cơ bị ĐTĐ type 2 là 3,74% [32]

Sự phát triển kinh tế và tác động của đô thị hóa, lối sống phương Tây làmột trong những nguyên nhân thúc đẩy việc gia tăng tỷ lệ thừa cân và béo phìtrong cộng đồng dân cư, kéo theo đó là sự phát triển của các bệnh rối loạnchuyển hóa trong đó có đái tháo đường Béo phì là một trong những nguy cơ

có thể phòng tránh được của ĐTĐ type 2, nếu thực hiện tốt công tác phòng

Trang 22

tránh đái tháo đường trên các đối tượng này se góp phần làm giảm tỷ lệ đái tháo đường chung cho cộng đồng.

1.4.5 Tăng huyết áp

THA chiếm tỷ lệ cao ở người ĐTĐ hơn là người không ĐTĐ [42], [45].Khi so sánh với tuổi, giới, chủng tộc, béo phì, hoạt động thể lực và tiền sử giađình ghi nhận tần suất THA ở ĐTĐ type 2 tăng 2,5 lần so với người khôngĐTĐ [11] Các lý do có thể làm gia tăng ưu thế để phát triển thành ĐTĐ ởngười THA nguyên phát cũng đã được nghiên cứu Chúng bao gồm rối loạnthành phần tổ chức cơ vân (nhiều mỡ và giảm các sợi cơ co nhạy cảm chậmvới insulin), giảm lưu lượng máu đến tổ chức cơ là kết quả của sự phì đạimạch máu, thưa thớt mạch máu, co mạch và rối loạn đáp ứng điều hoà hậu thụthể đối với insulin

Trong ĐTĐ type 1, tỷ lệ THA ít gặp trong những trường hợp không cóbệnh thận ĐTĐ, HA thường bắt đầu tăng sau 3 năm xuất hiện microalbuminniệu Trong nghiên cứu tăng HA ở bệnh nhân ĐTĐ với tham dự của 3068bệnh nhân (UKPDS) Tỷ lệ tăng huyết áp phát hiện ở nhóm ĐTĐ mới pháthiện là 39% Trong những bệnh nhân này THA thường phối hợp với cácthành tố của hội chứng chuyển hoá như là béo phì, tăng TG, tăng Insulin Tỷ

lệ microalbumin niệu ở nhóm THA này là 24% Các dấu chứng này là sự khácbiệt về sinh lý bệnh THA giữa ĐTĐ type 1và type 2, trong đó THA của ĐTĐtype 2 liên quan chặt che với các thành tố của hội chứng chuyển hoá tim [11].Microalbumin niệu là dấu chứng lâm sàng đầu tiên của bệnh thận ĐTĐ.Đây không không những là yếu tố nguy cơ của bệnh thận ĐTĐ mà cũng làyếu tố nguy cơ về tỷ lệ tử vong và mắc bệnh về tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ

và không ĐTĐ Microalbumin niệu phản ảnh rối loạn chức năng tế bào nộimạc toàn thể trong đó bao gồm cả cầu thận THA và bệnh thận ĐTĐ làm nặngnhau và góp phần tạo vòng xoắn tiến triển THA, bệnh thận và bệnh tim mạch

Trang 23

Nhiều yếu tố liên quan đến thận khác góp phần làm gia tăng phát triển THA

và các biến chứng ở bệnh nhân ĐTĐ

Bệnh nhân ĐTĐ có sự gia tăng thuộc tính ứ muối và gia tăng thể tích.Gia tăng nhạy cảm muối ở các bệnh nhân này liên quan nhiều cơ chế như làtái hấp thu muối tại thận do tăng đường máu ở ống lượn gần, tăng insulin máu

và bất thường hệ thống Renin Angiotensine Aldosterone tại thận Vì vậy hạnchế muối trong chế độ ăn của các bệnh nhân này rất quan trọng trong điều trịTHA Tăng Insulin máu làm gia tăng các hoạt động giao cảm, thường phốihợp với giữ muối thận và thuận lợi cho sự gia tăng đề kháng mạch máu

+ Tô Hải (2001) nghiên cứu tại Hà Nội cho thấy người bị tăng huyết ápmắc ĐTĐ 54,79%

+ Trần Văn Huy Diễn (2003) nghiên cứu ở tình An Giang trong số 417trường hợp >55 tuổi cho thấy:

Nghiên cứu của Hoàng Kim Ước và cộng sự tại Kiên Giang năm 2004cho thấy tỷ lệ mắc đái tháo đường ở nhóm có tiền sử gia đìnhlà 10,6% caohơn rất nhiều so với nhóm không có tiền sử (4,3%) [39]

1.4.7 Một số yếu tố nguy cơ khác

- Tiền sử sinh con trên 4kg đối với nữ

- Tiền sử đã từng mắc ĐTĐ thai nghén

Trang 24

- Ít hoạt động thể lực

- Vòng eo ≥80 cm đối với nữ và ≥ 90cm đối với nam [1], [22]

1.5 Phòng bệnh đái tháo đường bằng thay đổi lối sống

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả phòng ngừa ĐTĐ của tiếtthực và thể dục trên những người tiền ĐTĐ [10], [44], [48],[52], [53]

Nghiên cứu của Da Qing trên 577 người bị IGT được phân thành 3nhóm: 1 nhóm áp dụng tiết thực đơn thuần, 1 nhóm áp dụng thể dục đơnthuần, 1 nhóm vừa áp dụng tiết thực vừa thể dục, theo dõi sau 6 năm, kết quảcho thấy tỷ lệ diễn biến thành ĐTĐ của các nhóm như sau:

- Nhóm không can thiệp tỷ lệ ĐTĐ là 67,7%

- Ở nhóm tiết thực đơn thuần tỷ lệ ĐTĐ là 43,3%

≥7% thể trọng bằng tiết thực giảm calori hợp lý, giảm mỡ (<25% tổng calori)

và tập thể dục cường độ vừa, ít nhất 150 phút/tuần Đặc biệt, kết quả của sựthay đổi lối sống này được duy trì thì tỷ lệ giảm ĐTĐ cũng được duy trì, ngay

cả theo dõi sau 7 năm dù đã ngưng can thiệp [10]

Như vậy dự phòng ĐTĐ bằng phương pháp thay đổi lối sống là phươngpháp an toàn và hiệu quả, ít tốn kém, trong điều kiện kinh tế xã hội nước ta

Trang 25

hiện nay còn gặp nhiều khó khăn, đời sống của nhân dân ở một số vùng cònthấp, việc tuyên truyền thay đổi hành vi sức khỏe cho các đối tượng có nguy

cơ để họ có thể tự phòng bệnh cho bản thân là thiết thực, đánh giá đúng thựctrạng ĐTĐ và rối loạn dung nạp đường huyết ở các đối tượng này là cơ sởkhoa học cho việc xây dựng kế hoạch phòng chống bệnh ĐTĐ và biến chứngcủa ĐTĐ trong cộng đồng

1.6 Tình hình nghiên cứu về tỷ lệ tăng đường huyết trên thế giới và tại

Việt Nam

Đầu thế kỷ XX, đá i thá o đườ ng là bệ nh hiế m gặ p nhưng đế n nay đá

i thá o đườ ng đã trở thà nh nguyên nhân thứ tư gây tử vong ở cá c nướ c

các nước đang phát triển thì sự tiến triển của bệnh đã thực sự là một bệnh dị

ch bộ c phá t , các nghiên cứu đều cho thấy tỷ lệ mắc bệnh tăng theo tuổi , song song vớ i việ c từ bỏ lố i số ng cổ truyề n , đá i thá o đườ ng ngà y nay đã trở thà nh mộ t bệ nh mang tí nh xã hộ i và WHO đã lên tiế ng cả nh bá

o về đạ i dị ch nà y

Năm 2000, theo WHO, toàn thế giới có ít nhất khoảng 171 triệu người bịbệnh ĐTĐ, tỷ lệ này tăng rất nhanh, dự đoán tới năm 2030, con số này se tănggấp đôi [31],[59],[61], [62] Bệnh ĐTĐ xảy ra khắp các châu lục, thườngĐTĐ type 2, đặc biệt ở các nước đang phát triển Tuy nhiên tỷ lệ bệnh tăngnhanh nhất là các nước châu Phi và châu Á, dự báo tới năm 2030 số bệnhnhân ĐTĐ chủ yếu ở 2 châu lục này Tăng tỷ lệ bệnh ĐTĐ ở các nước pháttriển là do di dân ra thành thị, thay đổi lối sống, có le quan trọng nhất là ápdụng chế độ ăn theo phương Tây, ĐTĐ có le là 1 trong 5 bệnh quan trọnghàng đầu ở thế giới phát triển, đang tăng lên một cách nghiêm trọng ở nơi nàyhay nơi khác, ít nhất 20 năm gần đây tốc độ phát triển của bệnh ĐTĐ ở Bắc

Trang 26

Mỹ đã và đang tăng lên liên tục [51], [56] Năm 2005 ở Mỹ đã có khoảng20,8 triệu người bị bệnh ĐTĐ Theo hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA), có

Trang 27

khoảng 6,2 triệu người không được chẩn đoán và khoảng 41 triệu người trong nhóm tiền ĐTĐ [31].

ĐTĐ type 1 chiếm 5-10%, còn lại là ĐTĐ type 2 Năm 2003, theo đánhgiá của Trung tâm kiểm soát và dự phòng bệnh Hoa Kỳ thì một trong bangười Mỹ sinh ra sau năm 2000 se phát sinh bệnh ĐTĐ trong cuộc sống củahọ[31] Theo ADA, khoảng 18,3% (8,6 triệu) người Mỹ ở độ tuổi bằng hoặctrên 60 bị bệnh ĐTĐ Bệnh ĐTĐ tăng theo tuổi, theo NHANES III (thenational health and nutrition examination survey), những người trên 65 tuổi18-20% bị ĐTĐ, với 40% có hoặc là ĐTĐ hoặc rối loạn dung nạp glucose[31]

Tỷ lệ bệnh thay đổi theo từng nước có nền công nghiệp phát triển hayđang phát triển, thay đổi theo tưng dân tộc, tưng vùng địa lý khác nhau Theotài liệu của “nhóm nghiên cứu Servier” thì ở các nước châu Âu (Tây Ban Nha

tỷ lệ ĐTĐ type 2 1%, Vương quốc Anh 1,2%, Đan Mạch 1,6%, Pháp 2%) Ởnam và Bắc Mỹ (Argentina 5%, Mỹ 6,6 %) [31]

Châu Phi (Tunisia 3,8% thành phố 1,3% nông thôn, Mali 0,9%)

Theo thống kê của Liên đoàn ĐTĐ quốc tế (1991), tỷ lệ mắc bệnh một sốnước Châu Á như sau: Thái Lan 3,58%, Philippin 4,27%, Malaysia 3,01%,Nam Triều Tiên 2,08%, Đài Loan 1,6%, Hồng Kông 3,0% [31]

Tại Việt Nam, Năm 1990 lần đầu tiên nghiên cứu dịch tễ đái tháo đườngđược tổ chức một cách tương đối khoa học, đưa ra được các tỷ lệ tương đốichính xác ở các khu vực Hà Nội (1,2%), Huế (0,95%), thành phố Hồ ChíMinh (2,52%), nghiên cứu được tiến hành ở lứa tuổi tư 20-74 [1]

- Năm 2001, lần đầu tiên điều tra dịch tễ bệnh đái tháo đường của ViệtNam được tiến hành theo các quy chuẩn quốc tế Với sự giúp đỡ của cácchuyên gia hàng đầu của WHO, điều tra được tiến hành ở 4 thành phố lớn Hà

Trang 28

Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh, kết quả cho thấy tỷ lệbệnh đái tháo đường là 4,0%, RLDNG là 5,1%, tỷ lệ các yếu tố nguy cơ dẫnđến đái tháo đường là 38,5%, có tới 64,9% số người mắc bệnh đái tháo đườngkhông được phát hiện và hướng dẫn điều trị [1].

- Năm 2002, một nghiên cứu được tiến hành ở Hà Nội, lứa tuổi tư 20-74,cùng một phương pháp và địa bàn như nghiên cứu năm 1990, kết quả chothấy tỷ lệ bệnh ĐTĐ đã tăng gấp đôi (2,16%) so với 10 năm trước [1]

- Năm 2003 điều tra quốc gia về tình hình bệnh ĐTĐ và yếu tố nguy cơđược tiến hành trên cả nước, toàn bộ lãnh thổ Việt Nam được chia làm 4 vùngsinh thái kết quả cho thấy:

+ Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ toàn quốc là 2,7%, tỷ lệ ĐTĐ ở nữ là 3,7%, tỷ lệtương ứng ở nam là 3,3% Vùng núi cao: tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ 2,2% (thấp nhất1,5% cao nhất 3,2%), vùngtrung du tỷ lệ này là 2,2% (thấp nhất 1,8% caonhất 3,6%), vùng đồng bằng và ven biển 2,7% (thấp nhất 2,4% cao nhất 4%),riêng vùng đô thị và khu công nghiệp tỷ lệ mắc ĐTĐ là 4,4% Kết quả nghiêncứu này xấp xỉ tỷ lệ bệnh ĐTĐ khu vực nội thành của Hà Nội, Hải Phòng, ĐàNẵng và thành phố Hồ Chí Minh (4,0%) năm 2001 với cùng đối tượng vàphương pháp nghiên cứu, các khu vực miền núi và Tây Nguyên, đồng bằng vàtrung du có tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ tương ứng là 2,1; 2,7 và 2,2% tương đươnghoặc tăng gấp đôi tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ thành phố 10 năm trước Đặc biệt tỷ lệmắc bệnh ĐTĐ ở nhóm đối tượng có yếu tố nguy cơ, tuổi tư 30-64 tuổi chiếm

tỷ lệ cao 10,5%, tỷ lệ RLDNG là 13,8% [1]

+ Tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose của bốn khu vực thành phố là 6,5%,đồng bằng 7,0%, miền núi 7,1% và trung du 8,3% tỷ lệ RLDNG của toànquốc là 7,3% [1]

Trang 29

+ Tỷ lệ suy giảm dung nạp glucose máu lúc đói trong nghiên cứu nàytương đối thấp, tỷ lệ tương ứng ở các vùng: miền núi 2,2%, đồng bằng 1,4%,trungdu 2,4% thành phố 1,8%, tỷ lệ chung của cả nước là 1,9% [1].

So với những năm đầu của thế kỷ trước bệnh ĐTĐ ở nước ta đã tăng lêngấp 2 lần [31]

Ở lứa tuổi càng lớn, tỷ lệ mắc bệnh càng cao, tư 65 tuổi trở lên tỷ lệ bệnhlên tới 16% Tỷ lệ bệnh cao ở những người bệnh bị béo, ở những người béotrung bình tỷ lệ bệnh tăng lên 4 lần, nếu bị béo ở mức độ nặng tỷ lệ mắc bệnhtăng lên tới 30 lần so với người bình thường Như vậy tuổi già và bệnh béoliên quan tới những yếu tố nguy cơ phát triển bệnh ĐTĐ ở những người có tốbẩm đối với bệnh này Theo tài liệu nghiên cứu tính chất dịch tễ bệnh ĐTĐthì tỷ lệ bệnh tăng lên hàng năm, cứ 15 năm thì tỷ lệ bệnh lại tăng lên gấp 2lần, ĐTĐ được xếp vào một trong ba bệnh gây tàn phế và tử vong nhất (xơvữa động mạch, ung thư, đái tháo đường) Vì tỷ lệ bệnh ngày càng tăng, đặcbiệt tăng trong số những người đang tham gia lao động sản xuất, cho nênphòng chống bệnh đái tháo đường đã và đang trở thành vấn đề y học xã hội[31]

Trên các đối tượng có yếu tố nguy cơ cũng đã có nhiều công trình nghiêncứu của các tác giả trong nước tại nhiều vùng miền, năm 2003 Tạ Văn Bình

và CS nghiên cứu tại Phú Thọ, Sơn La, Thanh Hóa và Nam Định cho thấy tỷ

lệ đái tháo đường là 7,9%, rối loạn đường huyết 13,5% [6], nghiên cứu của TạVăn Bình và CS tại Cao Bằng năm 2004 cho thấy tỷ lệ đái tháo đường là6,8%, rối loạn đường huyết là 30,2% [7], nghiên cứu của Hoàng Kim Ước và

CS tại thành phố Thái Nguyên năm 2006 cho thấy tỷ lệ đái tháo đường là7,8%, rối loạn đường huyết lúc đói 16,1%, rối loạn dung nạp đường 10,4%[38], nghiên cứu của Nguyễn Chí Hành và CS tại thành phố Bắc Ninh năm

2006 tỷ lệ đái tháo đường là 7,3%, rối loạn đường huyết là 33,6% [17]

Trang 30

Vai trò của các yếu tố nguy cơ trong bệnh sinh của đái tháo đường đãđược chứng minh [44], [46], [51], tỷ lệ mắc đái tháo đường và rối loạn đườnghuyết ở các đối tượng này cao hơn hẳn khi so sánh với các nghiên cứu về điềutra dịch tễ bệnh đái tháo đường trong cộng đồng.

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu thự c trạ ng tăng đường huyết ở các đốitượng có nguy cơ đái tháo đường tạ i huyệ n Phú Lương tỉ nh Thá i Nguyên vớ i hy vọng làm bổ sung thêm bức tranh về tỷ lệ tăng đường huyết ở cácđối tượng có nguy cơ mắc đái tháo đường để tư đó có kế hoạch phòng bệnh và điều trị kịp thời hạn chế các biến chứng của bệnh

Trang 31

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

* Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng:

- Là những người tư 30 tuổi trở lên, có yếu tố nguy cơ mắc bệnh đái tháođường, chưa từng được chẩn đoán mắc bệnh đái tháo đường, không mắc cácbệnh cấp tính và đồng ý tự nguyện tham gia nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu có một trong các yếu tố nguy cơ sau:

+ Tuổi ≥ 45

+ Tăng huyết áp (huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâmtrương ≥90 mmHg)

+ Có BMI ≥ 23

+ Vòng eo ≥ 80 cm đối với nữ và ≥ 90cm đối với nam

+ Đã tưng sinh con nặng trên 4kg đối với nữ

+ Đã tưng bị đái tháo đường khi mang thai

+ Gia đình có người mắc bệnh đái tháo đường (ông, bà, bố, mẹ, anh chị

em ruột, con) [1], [5], [31], [45], [46], [50]

* Tiêu chuẩn loại trừ:

+ Đã được chẩn đoán mắc ĐTĐ

+ Mắc bệnh cấp tính

+ Không đồng ý tự nguyện tham gia nghiên cứu

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian nghiên cứu: Tư tháng 09 năm 2011 đến tháng 09 năm 2012

Trang 32

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu dịch tễ học mô tả, thiết kế nghiên cứu cắt ngang

- q = 1-p = 0,65

- e = 1/10p = 0,035 (ngưỡng chính xác)

1 2

Thay vào công thức ta tính đượcn= 714 (cỡ mẫu tối thiểu)

Để tăng độ tin cậy chúng tôi làm tròn thành 800 mẫu

2.3.2 Chọn mẫu

- Lập danh sách 16 xã, thị trấn của huyện Phú Lương chọn ra ngẫu nhiên

8 xã để điều tra

- Tại các xã được chọn, lập danh sách và chọn ngẫu nhiên 3 xóm để điều tra

- Tại các địa điểm đã được chọn tiến hành phát phiếu đánh giá yếu tốnguy cơ cho tất cả các đối tượng trên 30 tuổi

- Thu thập các phiếu đánh giá, chọn ra các đối tượng có yếu tố nguy cơtheo các tiêu chuẩn đã nêu ở trên và lập danh sách các đối tượng này

Trang 33

STT Tên xã Số đối tƣợng có YTNC (N 1 ) nghiên cứu (N Số đối tƣợng 2 )

Khoảng cách mẫu k = N1

- Cỡ mẫu được phân bổ cho các xã dựa trên số đối tượng có yếu tố nguy

cơ của từng xã

- Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống

Bảng 2.1 Số đối tượng nghiên cứu và khoảng cách mẫu phân bổ cho từng xã

2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu

2.4.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

- Nhóm tuổi (Chia làm 3 nhóm 30-39, 40-49, 50-59 và trên 60 tuổi)

- Giới (Nam, nữ)

- Dân tộc

- Trình độ học vấn

2.4.2 Thông tin về yếu tố nguy cơ

- Tiền sử gia đình có người mắc ĐTĐ

- Tiền sử mắc ĐTĐ thai kỳ

Trang 34

- Tiền sử sinh con ≥4kg.

- Tiền sử tăng huyết áp

- Định lượng đường huyết lúc đói

- Nghiệm pháp tăng đường huyết

2.5 Phương pháp thu thập số liệu

2.5.1 Các bước tiến hành

Bước 1: Chuẩn bị điều tra

* Chọn đối tượng điều tra

-Phát phiếu tự đánh giá

+Cán bộ y tế cơ sở (y tế thôn bản) đến từng gia đình trong địa bàn phụtrách thu thập thông tin về các đối tượng trên 30 tuổi theo mẫu phiếu đánh giá

đã được thiết kế sẵn

-Chọn đối tượng có yếu tố nguy cơ

+ Tiến hành rà soát toàn bộ các phiếuđánh giá và chọn ra các đối tượng

có yếu tố nguy cơ theo các tiêu chuẩn đã nêu ở trên

- Gửi phiếu hẹn khám cho đối tượng có nguy cơ cao được chọn và hẹnngày giờ, địa điểm khám và phỏng vấn

Trang 35

Đối tượng được dặn không ăn tư 21 giờ tối hôm trước và không ăn sángkhi đến khám.

* Liên hệ và tổ chức chuẩn bị địa điểm, đối tượng điều tra, hướng dẫn cụthể về chế độ ăn uống, sinh hoạt và thời gian làm xét nghiệm

* Chuẩn bị các dụng cụ, nguyên vật liệu phục vụ điều tra như: cân, thướcdây, biểu mẫu điều tra, máy đo huyết áp, máy đo đường huyết và các dụng cụliên quan

Bước 2: Hướng dẫn cán bộ điều tra

Tổ chức hướng dẫn cán bộ điều tra về cách thức chọn mẫu, tổ chức tiếnhành điều tra, phương pháp phỏng vấn, khám, xét nghiệm, thu thập thông tin,nội dung và yêu cầu của cuộc điều tra…

Bước 3: Tiến hành điều tra, thu thập thông tin tại thực địa, làm xét

nghiệm đường huyết tại trạm y tế

- Bàn 3: Cân, đo chiều cao, cân nặng, vòng eo, vòng hông

- Bàn 4: Phỏng vấn các vấn đề liên quan đến bệnh tật, lối sống

Trang 36

+ Hoạt động nhẹ: tập thể dục nhẹ, đi bộ chậm, tập dưỡng sinh, bán hàng,làm thủ công …

+ Hoàn toàn tĩnh tại: xem tivi, đọc sách báo, ngồi nghỉ thư giãn

* Đo các chỉ số nhân trắc, đo huyết áp, xét nghiệm đường huyết

- Đo chiều cao, cân nặng, vòng bụng, vòng hông

+ Đo chiều cao: đối tượng tháo bỏ giày dép, không đội mũ, nón, khănsau đó dứng vào bàn thước để đo chiều cao Khi đo hai gót chân, mông, vai vàđầu chạm vào thước sao cho 2 điểm chạm của thước chạm sát vào bờ tườngthẳng (nền đặt thước đo phải phẳng), vai buông lỏng, mắt nhìn về phía trước,giữ cho đỉnh đầu ở vị trí cao nhất khi đo, hạ dần thước đo chiều cao tư trênxuống, đọc số đo theo một cột dọc của thước cho đến mức cuối cùng

+ Đo cân nặng: đặt cân ở một vị trí ổn định trên một mặt phẳng, đốitượng chỉ mặc quần áo mỏng, không đi giày, dép, không đội mũ hoặc cầmmột vật gì Chỉnh cân ở vị trí thăng bằng Đối tượng đứng trên bàn cân, taybuông thõng, nhìn thẳng về phía trước Ghi số đo trên cân chính xác tới từng0,1kg, đo 2 lần và ghi vào hồ sơ

+ Đo vòng bụng dùng thước dây bằng vải pha nilon không giãn có đốichiếu với thước kim loại Đối tượng đứng thẳng 2 chân dang rộng bằng chiềurộng ngang 2 vai Vòng bụng được đo ngang qua trung điểm của bờ dướixương sườn thứ 12 và mào chậu lúc thở ra nhẹ nhàng, tính bằng cm

+ Đo vòng hông ở mức nhô nhất phía sau mấu chuyển lớn xương đùichiếu ngang gò mu Nếu khó xác định, để đối tượng cử động khớp háng rồi sờvào đầu mấu chuyển lớn để xác định điểm mấu chuyển Khi đó đối tượngđứng thẳng, cơ mông chùng, bỏ hết vật dụng trong túi quần để có thể đo chínhxác tưng cm

- Xác định chỉ số khối cơ thể BMI

Trang 37

Phân loại BMI

Thiếu cân

Bình thường Thừa cân Béo phì độ 1

Béo phì độ 2

< 18,518,5 - 22,9

Các điều kiện về đối tượng khi đo huyết áp:

+ Nghỉ ngơi thoải mái ít nhất 5-10 phút trước khi đo

+ Không uống rượu, cà phê, các loại đồ uống có cafein 30 phút trước khi đo.+ Không hút thuốc lá 30 phút trước khi đo

+ Không dùng các loại kích thích giao cảm ngoại lai (thuốc chống ngạt mũi, thuốc nhỏ mắt làm giãn đồng tử…)

+ Khi đo đối tượng cần được đảm bảo yên tĩnh, thoải mái, không lạnh,không mót tiểu, không tức giận hoặc xúc động

Tư thế đối tượng: ngồi trên ghế, lưng được nâng thẳng, tay để trần vànâng ngang tim

Trang 38

Đo 2 lần cách nhau hai phút rồi lấy số trung bình của 2 lần đo Nếu 2 lần

đo chênh lệch ≥ 10mmHg thì đo lần 3 sau đó lấy số trung bình của lần đo thứ

2 và thứ 3

+ Chẩn đoán tăng huyết áp

Chẩn đoán theo WHO/ISH 2003: HA tối đa (HA tâm thu) ≥140 mmHgvà\hoặc HA tối thiểu (HA tâm trương) ≥90 mmHg

* Nghiệm pháp tăng đường huyết

- Cho bệnh nhân uống 75g glucose pha trong 250 ml nước sau 2 giờ xétnghiệm lại đường máu

* Đo đường huyết bằng máy đo đường huyết Onetouch sure step

Lấy máu mao mạch để định lượng glucose máu lúc đói

Đối tượng nghiên cứu ngồi, lấy máu ở đầu ngón tay giữa Thời gian lấymáu lúc đói (sau khi ăn trên 8 giờ), ăn tư tối ngày hôm trước sau đó không ăn

gì thêm, không uống nước giải khát có đường, sáng ngày hôm sau nhịn ăn đếnkhám và làm xét nghiệm tư 7h sáng

Lấy máu xét nghiệm theo một kỹ thuật thống nhất:

- Bật máy, chỉnh CODE của máy sao cho trùng với CODE của que thử

- Lắp kim chích máu vào bút chích, đặt áp sát vào đầu ngón tay

- Bấm nút chích máu

- Ép nhẹ hai bên của đầu ngón tay để có một giọt máu chảy ra

- Để giọt máu rơi đúng vào ô trắng của que thử

- Đặt que thử vào khe tiếp nhận của máy, sau 15 giây se hiện nồng độ glucose máu trên màn hình (mmol/l)

- Thời điểm lấy máu tư 7h sáng

Trang 39

2.5.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường và tiền đái tháo đường áp

dụng trong nghiên cúu (theo tiêu chuẩn của WHO 1998)

- Chẩn đoán đái tháo đường khi có ít nhất 1 trong 3 tiêu chuẩn sau:

+ Glucose máu lúc đói (8 giờ sau ăn) ≥ 7 mmol/l (126mg/dl)

+ Glucose máu bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l (200mg/dl)

+ Glucose sau nghiệm pháp tăng đường máu 2 giờ ≥ 11,1 mmol/l

- Tiêu chuẩn chẩn đoán tiền đái tháo đường:

+ Rối loạn đường huyết lúc đói khi glucose > 5,6 mmol/lvà < 7 mmol/l.+ Rối loạn dung nạp đường khi glucose máu sau 2 giờ làm nghiệm pháp tăng đường huyết > 7,8 mmol/l và < 11,1 mmol/l

- Tăng đường huyết: Là những đối tượng có mức đường huyết (lúc đói

và sau khi làm nghiệm pháp tăng đường huyết) cao hơn so với ngưỡng bìnhthường bao gồm đái tháo đường, rối loạn đường huyết lúc đói và rối loạndung nạp đường

2.6 Vật liệu nghiên cứu

- Ống nghe, huyết áp kế đồng hồ và huyết áp kế thủy ngân của Nhật Bản

- Cân bàn Italia

- Cân tiểu ly SMIC

- Thước dây không giãn

- Đường glucose

- Nước uống tinh khiết

- Máy thử đường huyết cá nhân Onetouch Surestep của hãng Johson andJohnson

2.7 Phương pháp xư lý số liệu

Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê y học trên máy tính bằng phần mềm EPI DATA 3.1 và SPSS 16.0

Trang 40

Mô tả kết quả:

- Các biến số định lượng được trình bày theo giá trị trung bình và độ lệch

chuẩn ( X ± SD).

- Các biến số định tính được trình bày theo tỷ lệ %

Ngày đăng: 22/04/2021, 16:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Tạ Văn Bình (2003), “Dịch tễ học bệnh đái tháo đường, các yếu tố nguy cơ và các vấn đề liên quan đến quản lý bệnh đái tháo đường tại khu vực nội thành 4 thành phố lớn”, Y học thực hành, số 451 2003,tr.35-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học bệnh đái tháo đường, các yếu tố nguy cơvà các vấn đề liên quan đến quản lý bệnh đái tháo đường tại khu vực nộithành 4 thành phố lớn”, "Y học thực hành
Tác giả: Tạ Văn Bình
Năm: 2003
3. Tạ Văn Bình (2004), “Thực trạng bệnh đái tháo đường, suy giảm dung nạp glucoza, các yếu tố liên quan và tình hình quản lý bệnh ở Hà Nội”, Y học thực hành, số 1 2004,471,tr.51-54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng bệnh đái tháo đường, suy giảm dung nạpglucoza, các yếu tố liên quan và tình hình quản lý bệnh ở Hà Nội”, "Y họcthực hành
Tác giả: Tạ Văn Bình
Năm: 2004
4. Tạ Văn Bình (2004), Phòng và quản lý bệnh đái tháo đường tại Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và quản lý bệnh đái tháo đường tại Việt Nam
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004
5. Tạ Văn Bình (2007), “Đái tháo đường và rối loạn dung nạp glucose ở nhóm đối tượng có nguy cơ bị bệnh cao, đánh giá ban đầu về tiêu chuẩn khám sàng lọc”, Y dược học Quân sự, số 1 2007,32,tr.88-94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đái tháo đường và rối loạn dung nạp glucose ở nhómđối tượng có nguy cơ bị bệnh cao, đánh giá ban đầu về tiêu chuẩn khámsàng lọc”, "Y dược học Quân sự
Tác giả: Tạ Văn Bình
Năm: 2007
6. Tạ Văn Bình và cộng sự (2007), "Kết quả điều tra đái tháo đường và rối loạn dung nạp đường huyếtở đối tượng có nguy cơ cao tại Phú Thọ, Sơn La, Thanh Hoá và Nam Định", Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3, tr. 738-749 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra đái tháo đường và rốiloạn dung nạp đường huyếtở đối tượng có nguy cơ cao tại Phú Thọ, SơnLa, Thanh Hoá và Nam Định
Tác giả: Tạ Văn Bình và cộng sự
Năm: 2007
7. Tạ Văn Bình và cộng sự (2007), "Kết quảđiều tra đái tháo đường và rối loạn đường huyết ở đối tượng có nguy cơ tại Cao Bằng", Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3, tr. 825-837 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quảđiều tra đái tháo đường và rốiloạn đường huyết ở đối tượng có nguy cơ tại Cao Bằng
Tác giả: Tạ Văn Bình và cộng sự
Năm: 2007
8. Vũ Huy Chiến (2007), "Tìm hiểu mối liên quan giữa yếu tố nguy cơ với tỷ lệ mắc đái tháo đường týp 2 tại một số vùng dân cư tỉnh Thái Bình", Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3, tr. 672-676 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu mối liên quan giữa yếu tố nguy cơ với tỷlệ mắc đái tháo đường týp 2 tại một số vùng dân cư tỉnh Thái Bình
Tác giả: Vũ Huy Chiến
Năm: 2007
9. Nguyễn Huy Cường (2003), Bệnh đái tháo đường những quan điểm hiện đại, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh đái tháo đường những quan điểm hiệnđại
Tác giả: Nguyễn Huy Cường
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2003
10. Trần Hữu Dàng (2011), Tiền Đái Tháo Đường (Prediabetes),[Online]Available at:http://dema-cvn.com/vi/chuyen-e/dai-thao-duong/159-tien- dai-thao-duong.html, [Accesed: ngày 01 tháng 01 năm 2011] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền Đái Tháo Đường (Prediabetes)
Tác giả: Trần Hữu Dàng
Năm: 2011
11. Trần Hữu Dàng (2011), Bệnh sinh tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường,[Online] Available at: http://dema-cvn.com/vi/chuyen-e/dai-thao-duong/169-benh-sinh-tang-huyet-ap-o-benh-nhan-dtd.html,[Accesed:ngày 06 tháng 01 năm 2011] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh sinh tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháođường
Tác giả: Trần Hữu Dàng
Năm: 2011
12. Trần Hữu Dàng (2000), “Tỷ lệ vòng bụng trên vòng mông gia tăng, một nguy cơ quan trọng gây bệnh đái tháo đường”, Kỷ yếu toàn văn công trình nghiên cứu khoa học: Nội tiết và chuyển hóa, 2000,5, tr.514-518 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ vòng bụng trên vòng mông gia tăng, mộtnguy cơ quan trọng gây bệnh đái tháo đường”, "Kỷ yếu toàn văn côngtrình nghiên cứu khoa học: Nội tiết và chuyển hóa
Tác giả: Trần Hữu Dàng
Năm: 2000
13. Trần Hữu Dàng và cộng sự (2007), "Nghiên cứu tình hình đái tháo đường ở người 30 tuổi trở lên tại Thành phố Quy Nhơn", Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3, tr. 648-660 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình đái tháo đườngở người 30 tuổi trở lên tại Thành phố Quy Nhơn
Tác giả: Trần Hữu Dàng và cộng sự
Năm: 2007
14. Huỳnh Tấn Đạt, Nguyễn Thy Khê (2001), “Chỉ số khối cơ thể, chỉ số vòng eo/vòng mông ở bệnh nhân đái tháo đường type 2”, Y học thành phố Hồ Chí Minh SĐB: Hội nghị khoa học kỹ thuật Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ 19 Kỷ niệm 10 năm thành lập bộ môn Nội tiế,t 2001,5, tr.78-84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ số khối cơ thể, chỉ sốvòng eo/vòng mông ở bệnh nhân đái tháo đường type 2”, "Y học thànhphố Hồ Chí Minh SĐB: Hội nghị khoa học kỹ thuật Trường Đại học YDược Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ 19 Kỷ niệm 10 năm thành lập bộmôn Nội tiế,t
Tác giả: Huỳnh Tấn Đạt, Nguyễn Thy Khê
Năm: 2001
16. Trần Thị Mai Hà (2004), "Tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường ở người tư 30 tuổi trở lên tại thành phố Yên Bái", Luận văn Thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ của bệnh đáitháo đường ở người tư 30 tuổi trở lên tại thành phố Yên Bái
Tác giả: Trần Thị Mai Hà
Năm: 2004
19. Hồ Văn Hiệu và cộng sự (2007), "Điều tra tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường týp 2 và các yếu tố nguy cơ tại Nghệ An", Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3, tr. 605-616 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đườngtýp 2 và các yếu tố nguy cơ tại Nghệ An
Tác giả: Hồ Văn Hiệu và cộng sự
Năm: 2007
20. Phạm Thị Hồng Hoa (2007), "Đái tháo đường một đại dịch cần được quản lý và kiểm soát chặt che", Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3, tr. 393-399 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đái tháo đường một đại dịch cần được quảnlý và kiểm soát chặt che
Tác giả: Phạm Thị Hồng Hoa
Năm: 2007
21. Phạm Thị Hồng Hoa và CS (2007), “Tỷ lệ rối loạn đường huyết lúc đói và đái tháo đường typ 2 ở đối tượng có nguy cơ cao khu vực Hà Nội, Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3, tr. 513-519 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ rối loạn đường huyết lúc đói vàđái tháo đường typ 2 ở đối tượng có nguy cơ cao khu vực Hà Nội, "Hộinghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3
Tác giả: Phạm Thị Hồng Hoa và CS
Năm: 2007
22. Nguyễn Kim Lương (2011), Bệnh đái tháo đường trong thực hành lâm sàng, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh đái tháo đường trong thực hành lâmsàng
Tác giả: Nguyễn Kim Lương
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2011
23. Tiêu Văn Linh, Trần Thanh Bình, Võ Việt Dũng và CS (2007), “Khảo sát tỷ lệ đái tháo đường và yếu tố nguy cơ nhóm tuổi 30-64 tai tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu năm 2005”, Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3, tr. 722-738 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sáttỷ lệ đái tháo đường và yếu tố nguy cơ nhóm tuổi 30-64 tai tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu năm 2005”, "Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nộitiết và chuyển hoá lần thứ 3
Tác giả: Tiêu Văn Linh, Trần Thanh Bình, Võ Việt Dũng và CS
Năm: 2007
24. Trần Văn Lâm, Trương Quang Thanh, Trương Văn Sáu. (2011), "Thực trạng và một số yếu tố liên quan bệnh đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa khu vực Lục Ngạn, Bắc Giang", Tạp chí Y học thực hành, 794+795, tr. 83-86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thựctrạng và một số yếu tố liên quan bệnh đái tháo đường týp 2 điều trị ngoạitrú tại Bệnh viện đa khoa khu vực Lục Ngạn, Bắc Giang
Tác giả: Trần Văn Lâm, Trương Quang Thanh, Trương Văn Sáu
Năm: 2011

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w