Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường – Quảng Ninh được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số 2203000162 đăng ký thay đổi lần 4, ngày 14/0
Trang 1L ỜI CẢM ƠN
Với tình cảm trân trọng nhất, tác giả Luận văn xin bày tỏ sự cảm ơn chân
giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, các giảng viên đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức trong quá trình tác giả theo học tại trường Cảm ơn toàn thể cán bộ, nhân viên Trường Đại học Thuỷ Lợi đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả trong thời gian học tập và nghiên cứu nhằm hoàn thành chương trình cao học
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, đồng nghiệp, các cơ quan hữu quan, đã tạo điều kiện để tác giả theo học chương trình đào tạo thạc sĩ và hoàn thành bản luận văn được thuận lợi
Cảm ơn gia đình, những người bạn đã cùng đồng hành, hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện bản luận văn này
Sau cùng, xin được cảm ơn các Thầy/Cô trong Hội đồng bảo vệ và kính mong nhận được sự quan tâm, nhận xét của các Thầy/Cô để tác giả có điều kiện
hữu ích khi áp dụng vào trong thực tiễn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 08 năm 2014
Tác giả luận văn
Lê Tuấn Việt
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Hà Nội, ngày 25 tháng 08 năm 2014
Tác giả luận văn
Lê Tuấn Việt
Trang 3DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.2: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 31
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2010 – 2013 36
Bảng 2.2 : Bảng cân đối kế toán các năm 2010-2013 39
Bảng 2.3: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty 41
Bảng 2.4: Cơ cấu vốn của Công ty các năm 2010-2013 44
Bảng 2.5: Cơ cấu phân bố tài sản-nguồn vốn của Công ty các năm 2010-2013 .46
Bảng 2.6: Cơ cấu vốn đầu tư vào tài sản lưu động (Tài sản ngắn hạn) 49
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty 52
Bảng 2.8: Cơ cấu vốn đầu tư vào tài sản dài hạn các năm 2010-2013 54
Bảng 2.9: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty 55
Bảng 2.10: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty 56
Đồ thị 2.1: Tổng tài sản Công ty các năm 2010, 2011, 2012 và 2013 37
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty các năm 2010-2013 42
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu vốn đầu tư vào tài sản ngắn hạn 50
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5M ỤC LỤC
CHƯƠNG 1 1
V ỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH C ỦA DOANH NGHIỆP 1
1.1 V ốn kinh doanh của doanh nghiệp 1
1.1.1 Khái ni ệm vốn kinh doanh 1
1.1.2 Phân lo ại vốn kinh doanh 1
1.1.3 Nguyên t ắc huy động vốn kinh doanh 7
1.2 Hi ệu quả sử dụng vốn kinh doanh 8
1.2.1 Khái ni ệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 8
1.2.2 H ệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 10
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghi ệp 14
1.3.1 Nhóm nhân t ố bên trong doanh nghiệp 14
1.3.2 Nhóm nhân t ố bên ngoài doanh nghiệp 17
1.4 Nâng cao hi ệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 20
1.4.1 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 20
1.4.2 Các hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 21
1.5 T ổng quan về những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 24
1.5.1 Khái ni ệm vốn kinh doanh 24
1.5.2 Phân lo ại vốn kinh doanh 25
Kết luận chương 1 28
CHƯƠNG 2 29
Trang 6TH ỰC TRẠNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY C Ổ PHẦN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN THIÊN THUẬN
TƯỜNG – QUẢNG NINH 29
2.1 Khái quát v ề công ty Cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường – Quảng Ninh 29
2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển của Công ty Cổ phần khai thác khoáng s ản Thiên Thuận Tường – Quảng Ninh 29
2.1.2 Ch ức năng, nhiệm vụ và phương hướng phát triển của Công ty 29
2.1.3 K ết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 33
2.2 Th ực trạng về vốn và tình hình sử dụng vốn tại công ty Cổ phần khai thác khoáng s ản Thiên Thuận Tường – Quảng Ninh 37
2.2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty 37
2.2.2 Tình hình tài chính c ủa Công ty 38
2.2.3 Th ực trạng quản lý vốn của công ty 40
2.2.4 Phân tích th ực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty 47
2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần khai thác khoáng s ản Thiên Thuận Tường – Quảng Ninh 58
2.3.1 Nh ững kết quả đạt được 58
2.3.2 Nh ững tồn tại và nguyên nhân 59
Kết luận chương 2 63
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH T ẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN THIÊN THU ẬN TƯỜNG – QUẢNG NINH 65
3.1 Nh ững định hướng phát triển của Công ty Cổ phần khai thác khoáng s ản Thiên Thuận Tường – Quảng Ninh 65
Trang 73.1.1 S ự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
Công ty 65
3.1.2 Nh ững định hướng của công ty trong thời gian tới 65
3.2 M ột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty C ổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường – Quảng Ninh67 3.2.1 Gi ải pháp chung đối với công ty 67
3.2.2 Gi ải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 73
3.2.3 Gi ải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 77
Kết luận chương 3 79
K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
1 K ết luận 80
2 Ki ến nghị 80
a Ki ến nghị với Nhà nước 80
b Kiến nghị với Ngân hàng và các tổ chức tín dụng 81
DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp được coi là một tế bào của nền kinh tế với nhiệm vụ là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho xã hội, từ đó đạt được mục đích tối đa hoá lợi nhuận của mình
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, doanh nghiệp buộc phải có một lượng vốn nhất định Như vậy, vốn là điều kiện không thể thiếu cho việc hình thành và phát triển của doanh nghiệp, mặt khác trong điều kiện của nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp đang tồn tại trong một môi trường cạnh tranh và hoàn toàn tự chủ thì vấn đề vốn ngày càng trở nên quan trọng, nó quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trên thương trường
Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường – Quảng Ninh được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số
2203000162 đăng ký thay đổi lần 4, ngày 14/08/2012 phòng Đăng ký kinh
Thiên Thuận Tường – Quảng Ninh, được thành lập năm 2003 theo Nghị định số
Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất; Chăn nuôi gia súc, gia cầm và thuỷ sản; Sản xuất chế biến thức ăn gia súc gia cầm; Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa, cây cảnh, trồng rừng và chăm sóc rừng; Sản xuất phân bón và hợp chất Nitơ, bán buôn phân bón, thuốc trừ sâu và hoá chất khác sử dụng trong nông nghiệp; Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt; Chế biến bảo quản rau quả; Nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp; Xây dựng công trình kỹ thuật công nghiệp, nông nghiệp và dân dụng; Kinh doanh vận tải; Chuẩn bị mặt bằng; Hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ
Trang 9Với mong muốn giúp công ty có thể có các biện pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh ,tôi đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường - Quảng Ninh ”
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đánh giá thực trạng công tác sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, phát hiện các nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, từ đó đề xuất các biện pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
3 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp: Phương pháp so sánh truyển thống, phương pháp sử dụng các hệ số tài chính, thống kê, phương phân tích tổng hợp, phương pháp đồ thị biểu đồ đánh giá dựa trên các tài liệu sưu tập kết hợp với suy luận để làm sáng tỏ đề tài
+ So sánh theo chiều dọc: Nhằm xác định tỷ lệ tương quan giữa các chỉ
+ So sánh theo chiều ngang: Đánh giá chiều hướng biến động của từng chỉ tiêu qua các kỳ
Phương pháp sử dụng các hệ số tài chính
Trang 10Hệ số tài chính được tính bằng cách đem so trực tiếp (chia) một chỉ tiêu này với một chỉ tiêu khác để thấy được mức độ ảnh hưởng, vai trò của các yếu tố, chỉ tiêu này đối với chỉ tiêu, yếu tố khác
Phương pháp đồ thị, biểu đồ
Bằng hình ảnh, tính chất của biểu đồ thị, biểu đồ ta thấy được sự biến động,
cơ cấu, vai trò của các khoản mục và từ đó phân tích mối quan hệ, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới các chỉ tiêu phân tích
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Phù hợp với mục đích nói trên, luận văn tập trung nghiên cứu việc tổ chức, quản lý và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường – Quảng Ninh trong những năm tới
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý nguồn vốn kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất nông – lâm nghiệp tại Công ty cổ phần Cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường – Quảng Ninh trong những năm gần đây, để làm căn cứ đề xuất những giải pháp tăng cường hiệu quả sử dụng vốn của công
ty trong thời gian tới
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a Ý nghĩa khoa học
Đề tài góp phần hệ thống và cập nhật những vấn đề lý luận cơ bản, các quy
định của pháp luật hiện hành và một số phương pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung Những nghiên cứu này có giá trị làm tài liệu tham khảo cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu chuyên sâu về quản lý dự án đầu tư
b Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu, phân tích và những đề xuất của đề tài là đề xuất một số giải pháp tăng cường hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại công ty Cổ
Trang 11phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường – Quảng Ninh nhằm khắc phục các tồn tại trong công tác quản lý nguồn vốn kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh tại Công ty trong thời gian tới
6 Kết quả dự kiến đạt được
Kết quả nghiên cứu luận văn có nhiệm vụ đạt được gồm:
nguồn vốn kinh doanh nói chung, quản lý nguồn vốn kinh doanh và những ảnh hưởng tới công tác quản lý nguồn vốn kinh doanh Luận văn cũng tổng quan hệ thống văn bản pháp quy về quản lý và sử dụng nguồn vốn kinh doanh;
vấn đề còn tồn tại, vướng mắc cần khắc phục;
tính khả thi nhằm tăng cường công tác quản lý nguồn vốn kinh doanh tại Công
ty cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường – Quảng Ninh trong thời gian tới
7 Nội dung của luận văn
Ngoài các phần:
Phần mở đầu;
Phần kết luận, kiến nghị;
Luận văn có 3 chương nội dung chính sau:
Chương 1 Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 2 Thực trạng tổ chức quản lý sử dụng vốn kinh doanh tại công
ty cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường – Quảng Ninh
Chương 3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường – Quảng Ninh
Trang 12CHƯƠNG 1 VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn là yếu tố cơ bản và là tiền đề không thể thiếu của quá trình sản xuất, kinh doanh Muốn tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có vốn kinh doanh Vốn được dùng để mua sắm các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất như: Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Vốn kinh doanh thường xuyên vận động và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau trong các khâu của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó có thể là tiền, máy móc thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm… khi kết thúc một vòng luân chuyển thì vốn kinh doanh lại trở về hình thái tiền tệ Như vậy, với số vốn ban đầu, nó không chỉ được bảo tồn mà còn được tăng lên
do hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi
Như vậy có thể hiểu vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời
Vốn kinh doanh có thể được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau
cụ thể như sau:
Về cơ bản, vốn kinh doanh được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu và
nợ phải trả
Trang 13- Vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc chủ sở hữu của doanh nghiệp, nó bao gồm vốn do chủ doanh nghiệp tự bỏ ra và phần vốn bổ sung được hình thành từ kết quả kinh doanh
Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm = Giá trị tổng tài sản - Tổng nợ phải trả Trong đó, vốn chủ sở hữu này sẽ bao gồm các khoản:
+ Với doanh nghiệp nhà nước thì đó là nguồn vốn do NSNN cấp ban đầu
và cấp bổ sung, còn với doanh nghiệp tư nhân thì nguồn vốn này do chủ doanh nghiệp bỏ ra khi thành lập doanh nghiệp Đối với Công ty cổ phần hoặc liên
+ Phần lợi nhuận để lại tái đầu tư sau các quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
tín dụng dưới mọi hình thức hoặc do phát hành trái phiếu, các khoản phải trả người bán, trả cho Nhà nước, khoản người mua ứng trước, phải trả cho lao động trong doanh nghiệp
Dựa trên tiêu thức này, vốn kinh doanh được chia làm hai loại: Vốn cố định và vốn lưu động
Vốn cố định: Là lượng vốn đầu tư ứng trước để hình thành nên TSCĐ của doanh nghiệp Quy mô của vốn cố định sẽ quyết định đến lượng TSCĐ được hình thành và ngược lại, đặc điểm hoạt động của TSCĐ sẽ chi phối đặc điểm luân chuyển của vốn cố định Từ mối liên hệ này, ta có thể khái quát những đặc thù của vốn cố định như sau:
+ Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mà vẫn giữ nguyên hình thái hiện vật Có được đặc điểm này là do TSCĐ tham gia vào phát huy tác dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất Vì vậy vốn cố định là hình thái biểu hiện bằng tiền của TSCĐ và cũng tham gia vào các chu kỳ sản xuất tương ứng
Trang 14+ Vốn cố định được luân chuyển giá trị dần dần, từng phần trong các chu
kỳ sản xuất Khi tham gia vào quá trình sản xuất, TSCĐ không bị thay đổi hình thái hiện vật ban đầu nhưng tính năng và công suất của nó bị giảm dần, tức là nó
bị hao mòn và cùng với sự giảm dần về giá trị sử dụng, thì giá trị của nó cũng bị giảm đi, theo đó vốn cố định được tách thành hai bộ phận:
Bộ phận thứ nhất tương ứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐ được luân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm dưới hình thức chi phí khấu hao và được tích luỹ lại thành quỹ khấu hao, sau khi sản phẩm hàng hoá được tiêu thụ, quỹ khấu hao này sẽ được sử dụng để tái sản xuất TSCĐ nhằm duy trì năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Phần còn lại của vốn cố định vẫn được "cố định" trong đó, tức là giá trị còn lại của tài sản cố định Hình thái hiện vật của vốn cố định là tài sản cố định
Sau mỗi chu kỳ sản xuất, phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩm
và được thu hồi dần dần tăng lên, song phần vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ lại dần dần giảm xuống Kết thúc quá trình vận động đó cũng là lúc TSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị của nó được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm đã sản xuất
và khi đó vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển
Vốn cố định thường có chu kỳ vận động dài, sau nhiều năm mới có thể thu hồi đủ số vốn đầu tư đã ứng ra ban đầu Trong thời gian dài như vậy, đồng vốn luôn bị đe doạ bởi những rủi ro, những nguyên nhân chủ quan và khách quan làm thất thoát vốn như:
Do kinh doanh kém hiệu quả, sản phẩm làm ra không tiêu thụ được, do giá bán thấp hơn giá thành nên thu nhập không đủ bù đắp mức độ hao mòn TSCĐ
Do sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật làm cho mức độ hao mòn
vô hình của TSCĐ vượt qua mức dự kiến về mặt hiện vật cũng như về mặt giá trị
Trang 15Do yếu tố lạm phát trong nền kinh tế Khi lạm phát xảy ra, giá trị thực của đồng vốn bị thay đổi, do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải đánh giá và điều chỉnh lại giá trị tài sản để tránh tình trạng mất vốn kinh doanh theo tốc độ lạm phát trên thị trường
+ Vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển sau nhiều chu kỳ kinh doanh
Trong các doanh nghiệp, vốn cố định là một bộ phận quan trọng và chiếm
tỷ trọng tương đối lớn trong toàn bộ vốn đầu tư nói riêng, vốn sản xuất kinh doanh nói chung Quy mô của vốn cố định và trình độ quản lý sử dụng nó là nhân tố ảnh hưởng quyết định đến trình độ trang bị kỹ thuật của sản xuất kinh doanh Do ở một vị trí then chốt và đặc điểm luân chuyển của nó lại tuân theo tính quy luật riêng, nên việc quản lý vốn cố định có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn bằng tiền được ứng ra để hình thành các tài sản lưu động sản xuất, tài sản lưu động lưu thông và một phần để trả tiền công cho người lao động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục
Tài sản lưu động sản xuất bao gồm ở khâu dự trữ sản xuất như: Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ… Tài sản lưu động ở khâu sản xuất như sản phẩm đang chế tạo, bán thành phẩm Các tài sản lưu động ở khâu lưu thông bao gồm các sản phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước… Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn vận động thay thế và đổi chỗ cho nhau đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục và thuận lợi
Khác với tài sản cố định, trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động của doanh nghiệp luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản
Trang 16phẩm, hàng hoá Do đó, phù hợp với các đặc điểm của tài sản lưu động, vốn lưu động của doanh nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu
kỳ kinh doanh: Dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông Quá trình này được diễn
ra liên tục và thường xuyên lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần hoàn chu chuyển của vốn lưu động Ta có sơ đồ chu chuyển vốn lưu động:
Dự trữ
T NVL Sản xuất Sản phẩm T’ Lao động
Trong quá trình vận động, vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, vốn lưu động lại thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật tư hàng hoá dự trữ Qua giai đoạn sản xuất, vật tư được đưa vào chế tạo thành các bán thành phẩm và thành phẩm, sau khi sản phẩm được tiêu thụ, vốn lưu động lại trở về hình thái tiền tệ như điểm xuất phát ban đầu của nó Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn lưu động mới hoàn thành một vòng chu chuyển
Trong các doanh nghiệp, quá trình sản xuất kinh doanh luôn diễn ra một cách thường xuyên, liên tục cho nên có thể thấy trong cùng một lúc, vốn lưu động của doanh nghiệp được phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau Muốn cho quá trình sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ vốn lưu động đầu tư vào các hình thái khác nhau nó đảm bảo cho việc chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi
Từ những đặc điểm của vốn lưu động đã được xem xét ở trên đòi hỏi việc quản lý và tổ chức sử dụng vốn lưu động cần chú trọng giải quyết một số vấn đề sau:
Trang 17+ Xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết tối thiểu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đảm bảo đủ vốn lưu động cho quá trình sản xuất kinh doanh
+ Tổ chức khai thác nguồn vốn tài trợ vốn lưu động, đảm bảo đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời phải
có giải pháp thích ứng nhằm quản lý và tổ chức sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, rút ngắn chu kỳ sản xuất, tiết kiệm chi phí
sử dụng vốn
nguồn:
dụng nguồn vốn bên trong có ưu điểm là doanh nghiệp được quyền tự chủ sử dụng vốn cho sự phát triển của mình mà không phải chi phí cho việc sử dụng vốn Tuy nhiên, cũng chính vì lợi thế về việc không phải trả chi phí khi sử dụng vốn bên trong dẫn đến việc doanh nghiệp sử dụng vốn kém hiệu quả
thể huy động từ bên ngoài để đáp ứng cho nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Loại nguồn vốn này bao gồm: Vốn vay ngân hàng, vay các tổ chức kinh tế khác, phát hành trái phiếu, nợ người bán và các khoản nợ khác…
Ưu điểm của nguồn vốn này là tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu tài chính linh động hơn Nếu doanh nghiệp đạt được mức doanh lợi cao hơn chi phí sử dụng vốn càng nhiều thì việc huy động vốn từ bên ngoài nhiều sẽ giúp cho doanh nghiệp phát triển mạnh hơn
Nhược điểm: Doanh nghiệp phải trả lợi tức tiền vay và hoàn trả vay đúng thời hạn, nếu doanh nghiệp sử dụng vốn sản xuất kinh doanh kém hiệu quả thì khoản nợ phải trả trở thành gánh nặng và doanh nghiệp phải chịu rủi ro lớn
Trang 18Như vậy xuất phát từ những ưu nhược điểm trên ta thấy việc sử dụng kết hợp nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài một cách hợp lý sẽ đem lại cho doanh nghiệp hiệu quả kinh tế cao và rủi ro là thấp nhất
Theo tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp ra thành hai loại: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
+ Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn có tính chất lâu dài và ổn định
mà doanh nghiệp có thể sử dụng, nguồn này được dùng cho việc hình thành tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho doanh nghiệp, nguồn vốn thường xuyên bao gồm nguồn vốn riêng và các khoản vay dài hạn
+ Nguồn vốn tạm thời: Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn doanh nghiệp sử dụng đáp ứng nhu cầu tạm thời, bất thường phát sinh trong doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn và nợ ngắn hạn
Nguồn vốn = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
Trong đó:
Vốn thường xuyên = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
Việc phân loại nguồn vốn theo cách này giúp cho người quản lý doanh nghiệp xem xét huy động các nguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng đầy đủ, kịp thời vốn sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trong quá trình tìm nguồn huy động vốn đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
hành Nguyên tắc này vừa thể hiện sự tôn trọng pháp luật của doanh nghiệp giúp
Trang 19doanh nghiệp nghiên cứu thêm các chính sách phù hợp, thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh và huy động vốn
kinh tế thị trường xuất hiện nhiều phương thức, lãi suất huy động cũng như phương thức thanh toán khác nhau Các hình thức huy động này nhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn hay dài hạn trong doanh nghiệp, phục vụ cho chương trình, dự án đầu tư theo chiều sâu hay chiều rộng Tuỳ theo từng thời kỳ, tính chất đầu tư mà các doanh nghiệp tìm nguồn huy động vốn hợp lý với chi phí vốn
là thấp nhất
Ngoài những nguyên tắc nêu trên, khi huy động vốn các doanh nghiệp cũng cần phải lưu ý một số yêu cầu khác như điều kiện để vay vốn ngân hàng, điều kiện để phát hành trái phiếu, cổ phiếu Vốn huy động phải đảm bảo sử dụng có mục đích, có hiệu quả và phải đảm bảo khả năng thanh toán sau này
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Vốn là điều kiện cần cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp, nhưng chưa đủ để đạt được mục đích kinh doanh của doanh nghiệp bởi lẽ trong nền kinh tế thị trường mục đích cao nhất của mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chính là lợi nhuận Điều đó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải khai thác và sử dụng triệt để mọi nguồn lực sẵn có của mình, trong đó sử dung có hiệu quả nguồn vốn là yêu cầu bắt buộc đối với mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Để làm rõ khái niệm hiệu quả sử dụng vốn ta đi tìm hiểu các khái niệm liên quan như hiệu quả, hiệu quả kinh doanh
đầu ra của một quá trình kinh tế – kỹ thuật nhằm đạt được những mục đích xác định
Trang 20Hiệu quả kỹ thuật là mối tương quan giữa đầu vào của các yếu tố sản xuất khan hiếm và sảm phẩm (hàng hoá, dịch vụ ) ở đầu ra Mối tương quan này có thể đo lường theo hiện vật
Hiệu quả kinh doanh là mối tương quan giữa đầu vào và đầu ra của quá trình kinh doanh (hàng hoá, dịch vụ) Mối tương quan này được đo lường bằng thước đo tiền tệ
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào (các nguồn nhân tài, vật lực) của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí tiết kiệm nhất
Khái niệm hiệu quả kinh doanh được dùng làm một tiêu chuẩn để xem xét các tài nguyên được phân phối ở mức độ tốt như thế nào
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn được sử dụng nhằm thu được lợi nhuận trong tương lai Nói cách khác, mục đích của việc sử dụng vốn là thu lợi nhuận, cho nên hiệu quả sản xuất kinh doanh thường được đánh giá dựa trên
so sánh tương đối giữa lợi nhuận và vốn bỏ ra hay hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục tiêu sinh lợi tối đa với chi phí hợp lý
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không những đảm bảo cho doanh nhiệp an toàn
về mặt tài chính, hạn chế rủi do, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên, mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận mà còn giúp doanh nghiệp tăng uy tín, nâng cao khả năng cạnh tranh và vị thế của doanh nghiệp trên thương trường
Có thể nói rằng hiệu quả sử dụng vốn thực chất là thước đo trình độ sử dụng nguồn nhân lực, tài chính của doanh nghiệp, đó là vấn đề cơ bản gắn liền với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Trong quá trình sử dụng vốn, để đạt hiệu quả cao doanh nghiệp cần phải giải quyết một số vấn đề sau:
Trang 21- Đảm bảo tính tiết kiệm, có nghĩa là vốn của doanh nghiệp phải được
sử dụng hợp lý, đúng mục đích, tránh lãng phí vốn hoặc để vốn không sinh lời
xuất kinh doanh khi cần thiết
hiệu quả sử dụng vốn là mục tiêu quan trọng nhất doanh nghiệp cần đạt tới
1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
• Vòng quay hàng tồn kho:
Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh số vòng luân chuyển hàng tồn kho trong một thời kỳ nhất định Số vòng luân chuyển càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp mà vẫn đạt doanh số cao
Vòng quay các khoản phải
Doanh thu
Số dư bình quân các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp Vòng quay càng lớn, chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản thu là tốt
• Kỳ thu tiền trung bình:
Trang 22Kỳ thu tiền trung
360 Vòng quay các khoản phải thu
Doanh thu
Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu (số ngày của một vòng quay các khoản phải thu) Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền càng nhỏ
• Mức đảm nhiệm vốn lưu động:
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu vốn lưu động Chỉ tiêu này càng nhỏ, càng tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
• Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động:
Vốn lưu động bình quân
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh một đồng vốn lưu động mang vào sản xuất kinh doanh trong kỳ sẽ mang lại bao
Trang 23nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng tốt và ngược lại
1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
• Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ
TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ là bình quân số học của nguyên giá TSCĐ đầu kỳ và cuối kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ càng cao
Trang 24Là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định Nó phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng vốn cố định Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao
• Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định
Vốn cố định bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ Chỉ tiêu này càng lớn, hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao
1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn
Hiệu quả sử dụng tổng vốn của doanh nghiệp có ý nghĩa then chốt và quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng vốn của doanh nghiệp phản ánh kết quả tổng hợp quá trình sử dụng toàn bộ vốn, tài sản Các chỉ tiêu này phản ánh chất lượng và trình độ quản
lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:
Doanh thu thuần Vốn kinh doanh bình quân
Hiệu suất sử dụng tổng vốn cho biết một đồng vốn được doanh nghiệp đầu tư vào tài sản đem lại mấy đồng doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng vốn càng lớn, trong các điều kiện khác không đổi có nghĩa là hiệu quả quản lý toàn
bộ tài sản càng cao
• Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh bình quân
Trang 25Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu đồng lợi nhuận được tạo ra khi bỏ ra một đồng vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ việc sử dụng vốn chủ
sở hữu càng hiệu quả
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
Nhà quản lý đóng vai trò đầu tiên đối với hiệu quả sử dụng vốn Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nếu nhà quản lý không có phương án sản xuất kinh doanh hữu hiệu, không bố trí hợp lý các khâu, các giai đoạn sản xuất, sẽ gây lãng phí về nhân lực, vốn, nguyên vật liệu… Điều này sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung, hiệu quả sử dụng vốn nói riêng
Trong quản lý tài chính, nhà quản lý doanh nghiệp phải xác định nhu cầu vốn kinh doanh, phải bố trí cơ cấu hợp lý, không để vốn bị ứ đọng, dư thừa, phải huy động đủ vốn cho sản xuất Nếu vốn không đủ đáp ứng cho nhu cầu sản xuất thì quá trình sản xuất kinh doanh bị ảnh hưởng Nếu cơ cấu vốn không hợp lý, vốn đầu tư lớn vào các tài sản không sử dụng hoặc ít sử dụng, vốn trong quá trình thanh toán bị chiếm dụng sẽ tăng chi phí sản xuất, làm giảm lợi nhuận, giảm hiệu quả sử dụng vốn
Cơ cấu vốn
Cơ cấu vốn thể hiện quan hệ tỷ lệ giữa các yếu tố cấu thành vốn trong tổng vốn sử dụng Cơ cấu vốn được xem xét theo nguồn vốn và các tiêu chí khác nhau
Trang 26Do chịu sự ảnh hưởng của nhân tố khác nên cơ cấu vốn trong doanh nghiệp khác nhau Các nhân tố chính ảnh hưởng đến cơ cấu vốn bao gồm các nhân tố sau:
của vốn huy động Khi doanh thu ổn định sẽ có nguồn để lập quỹ trả nợ đến hạn, khi kết quả kinh doanh có lãi sẽ có nguồn để trả lãi vay Trong trường hợp này
tỷ trọng của vốn huy động trong tổng số vốn của doanh nghiệp sẽ cao và ngược lại
đó nó phải được đầu tư bằng nguồn vốn dài hạn, ngược lại, tài sản lưu động sẽ được đầu tư vào một phần của vốn dài hạn, còn chủ yếu là vốn ngắn hạn
- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành: Những doanh nghiệp nào có chu
kỳ kinh doanh dài, vòng quay vốn chậm thì cơ cấu vốn nghiêng về vốn chủ sở hữu, ngược lại những doanh nghiệp thuộc ngành dịch vụ, bán buôn… thì vốn tài trợ từ các khoản nợ sẽ chiếm tỷ trọng cao
chấp nhận rủi do, nhưng điều đó lại đồng nghĩa với cơ hội để gia tăng lợi nhuận Tăng tỷ trọng của vốn vay nợ, sẽ tăng mức độ mạo hiểm
vốn vay sẽ lựa chọn hình thức tài trợ bằng vốn vay Ngược lại khi doanh lợi vốn nhỏ hơn lãi suất vốn vay thì cấu trúc lại nghiêng về vốn chủ sở hữu
nghiêng về vốn của chủ sở hữu, với cấu trúc này thì doanh nghiệp có khả năng trả nợ đúng hạn, có sự an toàn về đồng vốn mà họ bỏ ra cho vay
Cơ cấu vốn có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến chi phí vốn, đến khả năng kinh doanh và do đó ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của đồng vốn Chính vì vậy mà cơ cấu vốn là nhân tố tuy chủ yếu tác động gián tiếp song rất quan trọng đối với hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trang 27Giải quyết tốt vấn đề cơ cấu vốn hợp lý chính là thực hiện tốt các mặt:
sản cố định tham gia trực tiếp vào sản xuất kinh doanh như máy móc thiết bị, phương tiện vận tải ) và vốn cố định không tích cực (kho tàng, nhà xưởng, trụ
sở văn phòng )
- Một cơ cấu vốn hợp lý sẽ thúc đẩy đồng vốn vận động nhanh giữa các cao độ của quá trình sản xuất kinh doanh, không bị ứ đọng hay sử dụng sai mục đích
Nhân tố chi phí vốn
Vốn là nhân tố cần thiết của quá trình sản xuất Cũng như bất kỳ yếu tố nào khác, để sử dụng vốn, doanh nghiệp cần bỏ ra một chi phí nhất định Có thể hiểu chi phí vốn là chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn và chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho việc huy động vốn như: Lãi, chi phí phát hành cổ phiếu
Khi nói đến chi phí vốn thì mới thực sự thấy được sự quan trọng của một
cơ cấu vốn hợp lý Cơ cấu vốn lưu động, vốn cố định phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí vốn Vốn sẽ được lưu thông, quay vòng một cách hợp lý, giúp doanh nghiệp đạt hiệu quả cao trong sử dụng vốn kinh doanh Ngược lại khi cơ cấu vốn không hợp lý
lãng phí
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành sản xuất kinh doanh
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Mỗi ngành sản xuất kinh doanh có những đặc điểm khác nhau về mặt kinh tế kỹ thuật như: Tính chất ngành nghề, tính thời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh
Ảnh hưởng của tính chất ngành nghề đến hiệu quả sử dụng vốn thể hiện ở quy mô, cơ cấu vốn kinh doanh Quy mô, cơ cấu vốn khác nhau sẽ ảnh hưởng
Trang 28tới tốc độ luân chuyển vốn, tới phương pháp đầu tư, thể thức thanh toán, chi trả do đó ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
Ảnh hưởng của tính thời vụ và chu kỳ sản xuất thể hiện ở nhu cầu vốn và doanh thu tiêu thụ sản phẩm Những doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất có tính thời vụ thì nhu cầu vốn lưu động giữa các quý trong năm thường biến động lớn, doanh thu bán hàng không được đều, tình hình thanh toán, chi trả cũng gặp khó khăn, ảnh hưởng tới chu kỳ thu tiền bình quân, tới hệ số vòng quay vốn do đó ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn thì nhu cầu vốn trong năm thường không có biến động lớn, doanh nghiệp lại thường xuyên thu được tiền bán hàng, điều đó giúp doanh nghiệp dễ dàng đảm bảo cân đối thu chi bằng tiền
và đảm bảo nguồn vốn trong kinh doanh, vốn được quay nhiều vòng trong năm Ngược lại những doanh nghiệp sản xuất ra những loại sẩn phẩm có chu kỳ sản xuất dài phải ứng ra một lượng vốn lưu động tương đối lớn, vốn thu hồi chậm, quay vòng ít
1.3.2 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Bất cứ doanh nghiệp nào cũng hoạt động trong môi trường kinh doanh nhất định Môi trường kinh doanh là tất cả các điều kiện bên ngoài ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh, hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của một số nhân tố sau đây:
Sự ổn định của nền kinh tế
Sự ổn định hay không ổn định của nền kinh tế, của thị trường có ảnh hưởng trực tiếp tới mức doanh thu của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới nhu cầu về vốn kinh doanh Những biến động của nền kinh tế có thể gây nên những rủi do trong kinh doanh mà các nhà quản trị tài chính phải lường trước, những rủi ro đó có ảnh hưởng tới các khoản chi phí về đầu tư, chi phí trả lãi hay tiền thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị hay tìm nguồn tài trợ
Trang 29Nếu nền kinh tế ổn định và tăng trưởng với một tốc độ nào đó thì doanh nghiệp muốn duy trì và giữ vững vị trí của mình, cũng phải phấn đấu để phát triển với nhịp độ tương đương Khi doanh thu tăng lên, sẽ đưa đến việc gia tăng tài sản, các nguồn phải thu và các loại tài sản khác Khi đó, các nhà quản trị tài chính phải tìm nguồn tài trợ cho sự mở rộng sản xuất, sự tăng tài sản đó
C hính sách kinh tế của Nhà nước đối với các doanh nghiệp
Để tạo ra môi trường kinh tế ổn định, đảm bảo cho sự phát triển bền vững, nhà nước điều hành và quản lý nền kinh tế vĩ mô bằng các chính sách kinh tế vĩ
mô Với bất kỳ sự thay đổi nào trong chế độ chính sách hiện hành sẽ ảnh huởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng Sự nhất quán trong chủ trương đường lối cơ bản của Nhà nuớc luôn là yếu tố tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh
và có điều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Hệ thống tài chính tiền tệ, vấn
đề lạm phát, thất nghiệp và các chính sách tài khoá của chính phủ có tác động lớn đến quá trình ra quyết định kinh doanh và kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp
hành lượng cung tiền tệ, nó có ảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động vốn và kinh doanh của doanh nghiệp Khi lãi suất tăng làm chi phí vốn tăng, nếu doanh nghiệp không có vốn cơ cấu hợp lý, kinh doanh không hiệu quả thì hiệu quả sử dụng vốn nhất là phần vốn vay sẽ bị giảm sút Trong nền kinh tế thị trường, lãi suất là vấn đề quan trọng khi quyết định thực hiện một hoạt động đầu tư hay một phương án sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp phải tính toán xem liệu hoạt động đầu tư hay phương án sản xuất có đảm bảo được doanh lợi vốn lãi suất tiền vay hay không, nếu nhỏ hơn thì có nghĩa là không hiệu quả, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn Đối với hoạt động đầu tư hay phương án sản xuất có sử dụng vốn đầu tư cũng phải tính đến chi phối vốn, nếu có hiệu quả thì mới nên thực hiện
Trang 30- Chính sách thuế: Thuế là công cụ quan trọng của nhà nuớc để điều tiết
kinh tế vĩ mô nói chung và điều tiết hoạt động của doanh nghiệp nói riêng Chính sách thuế của nhà nước có tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bởi vì mức thuế cao hay thấp sẽ làm cho phần lợi nhuận sau thuế nhiều hay ít, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
trung gian là một nhân tố đáng kể tác động đến hoạt động của doanh nghiệp nói
chung và hoạt động tài chính nói riêng Một thị trường tài chính và hệ thống các
tổ chức tài chính trung gian phát triển đầy đủ và đa dạng sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tìm kiếm nguồn vốn có chi phí rẻ, đồng thời doanh nghiệp có thể
đa dạng các hình thức đầu tư và có cơ cấu vốn hợp lý và mang lại hiệu quả cao nhất trong việc sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn còn chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố khác như:
+ Khoa học kỹ thuật và công nghệ
+ Sự ổn định chính trị xã hội trong nước và quốc tế
+ Những rủi ro bất thường trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp có thể gặp phải như thiên tai, hoả hoạn, lũ lụt, chiến tranh
Trên đây là những nhân tố chủ yếu tác động đến công tác tổ chức sản xuất kinh doanh và sử dụng vốn của doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần nghiên cứu, xem xét một cách kỹ lưỡng, thận trọng để phát huy những lợi thế và điều kiện thuận lợi, hạn chế đến mức thấp nhất những hậu quả xấu có thể xảy ra, đảm bảo việc tổ chức huy động vốn kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trang 311.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.1 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là tất yếu khách quan và xuất phát từ những nguyên nhân chủ yếu sau:
Một là, xuất phát từ mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
Mọi doanh nghiệp khi tham gia vào kinh doanh đều kỳ vọng vào việc tối
đa hoá lợi nhuận, lợi nhuận là kết quả, là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ là một trong số các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và là một hướng để nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Như đã trình bày ở trên, một doanh nghiệp không thể hoạt động nếu thiếu vốn kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn sẽ quyết định kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp Do đó, trong quá trình hoạt động và sản xuất kinh doanh, việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đã trở thành một trong số các mục tiêu đặt ra cho mỗi doanh nghiệp
Ba là, xuất phát từ yêu cầu bảo toàn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Lợi nhuận là mục tiêu hoạt động của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, việc bảo toàn vốn kinh doanh cũng là một vấn đề đặt ra đối với các nhà quản lý doanh nghiệp Vì vậy, yêu cầu bảo toàn vốn để từ đó không chỉ dừng lại ở bảo toàn vốn mà còn mở rộng và phát triển quy mô vốn
Bốn là, xuất phát từ yêu cầu hạch toán kinh doanh đầy đủ của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng phải tuân theo nguyên tắc
Trang 32hạch toán kinh doanh là: Kinh doanh phải lấy thu bù chi và phải có lợi nhuận Nếu không đạt được yêu cầu này các doanh nghiệp sẽ có nguy cơ phá sản Chính
vì vậy, các doanh nghiệp phải luôn có những biện pháp để bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh để khẳng định vị trí của mình trên thị trường
Năm là, xuất phát từ yêu cầu cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
Trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển mạnh mẽ thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là vô cùng gay gắt Doanh nghiệp nào tận dụng tối đa năng lực sản xuất và nâng cao hiệu quả vốn thì sẽ có điều kiện tốt để đứng vững trên thị trường Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
sẽ giúp cho doanh nghiệp tạo khả năng cạnh tranh và tạo những lợi thế nhất định đến doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển
Tóm lại, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, là điều kiện cấp thiết và là tiền đề để doanh nghiệp tồn tại và phát triển
1.4.2 Các hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện trực tiếp thông qua lợi nhuận thu được bởi đây chính là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Như vậy, để có định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thì phải theo hướng nâng cao khả năng thu lợi nhuận của doanh nghiệp:
Từ các hướng cụ thể trên, mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm, ngành nghề, hình thức hoạt động, có thể tìm ra những biện pháp cụ thể, phù hợp
để nâng cao quả sử dụng vốn kinh doanh Có một số biện pháp cơ bản sau:
Thứ nhất, xác định nhu cầu vốn kinh doanh chính xác, đầy đủ và kịp thời
Trang 33hoạch sản xuất làm cơ sở đảm bảo đưa ra kế hoạch huy động và sử dụng vốn phù hợp tránh tình trạng thiếu vốn gây ngưng trệ sản xuất hoặc thừa, thiếu vốn gây ứ đọng vốn, làm giảm khả năng sinh lời của đồng vốn
Thứ hai, lựa chọn cơ cấu và hình thức huy động vốn kinh doanh theo
hướng tích cực: Khai thác triệt để nguồn vốn bên trong để tối thiểu hoá chi phí
sử dụng vốn, giảm thiểu rủi ro thanh toán và đảm bảo khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp đồng thời tăng cường khai thác, huy động vốn từ nhiều nguồn bên ngoài để nâng cao khả năng sinh lời của đồng vốn
Thứ ba, cần thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát để có thể nắm bắt
được tình hình biến động về giá trị cũng như cơ cấu của tài sản nhằm hạn chế sự mất mát, thất thoát tài sản trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo vốn kinh doanh được bảo toàn về hiện vật
Thứ tư, đối với VCĐ cần phải:
máy móc thiết bị Để có được cơ cấu TSCĐ hợp lý, doanh nghiệp cần tiến hành phân tích cơ cấu TSCĐ thực tế kết hợp với việc xem xét phương hướng sản xuất của doanh nghiệp, tình hình thị trường, khả năng các nguồn tài trợ…
khấu hao và giá thành sản phẩm phải tương đương với mức độ hao mòn thực tế của tài sản thì mới đảm bảo thu hồi và bảo toàn được VCĐ Nếu mức trích khấu hao nhỏ hơn hao mòn thực tế của tài sản thì sẽ gây ra tình trạng "lãi giả", có
vốn của công nghiệp không được bảo toàn
nhất định để nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của người bảo quản và sử dụng TSCĐ, tận dụng công suất máy móc thiết bị, khuyến khích phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Trang 34Thứ năm, doanh nghiệp cần phải tăng cường công tác quản lý VLĐ, rút
ngắn thời gian ở mỗi khâu, mỗi giai đoạn của quá trình sử dụng vốn Cụ thể:
trữ hợp lý có ý nghĩa quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
+ Xác định đúng đắn nhu cầu dự trữ cần thiết, tối thiểu để đảm bảo công
tác sản xuất kinh doanh tiến hành được thường xuyên liên tục Có như vậy mới
tránh được tình trạng dự trữ thừa gây ứ đọng vốn hoặc dự trữ thấp ảnh hưởng
đến khâu tiêu thụ, do đó ảnh hưởng đến mức lợi nhuận của doanh nghiệp
+ Tìm nguồn cung cấp vật tư thuận lợi nhất, đáp ứng các yêu cầu về số
lượng, chất lượng, thị trường và giá cả hợp lý, như vậy giảm được lượng vật tư
dự trữ trong kho và giảm chi phíu vận chuyển, hao hụt, mất mát + Sắp xếp hệ
thống kho tàng hợp lý vừa tiện lợi cho sản xuất vừa đảm bảo an toàn cho vật tư
Xây dựng và chấp hành tốt chế độ kiểm nhận, nhập kho và chế độ kiểm kê định
kỳ, phát hiện kịp thời vật tư ứ đọng, luân chuyển chậm, từ đó nhanh chóng tìm
biện pháp khắc phục
- Đối với khâu sản xuất:
+ Doanh nghiệp cần xây dựng định mức sử dụng vật tư hợp lý đồng thời
phải theo dõi, kiểm tra tình hình chấp hành định mức đến từng cá nhân và đơn vị
sử dụng
+ Đồng thời doanh nghiệp cũng khuyến khích những sáng kiến kỹ thuật,
những phương án sản xuất hợp lý: tiết kiệm vật tư, rút ngắn chu kỳ sản xuất, hạn
chế đến mức thấp nhất sản phẩm dở dang cuối kỳ - Đối với khâu lưu thông:
+ Doanh nghiệp cần tiến hành tìm hiểu, phân tích nhu cầu thị trường, nắm
bắt nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng, trên cơ sở đó mà xác định loại hàng kinh
doanh, nguồn cung cấp cho phù hợp
+ Làm tốt công tác thanh toán, thu hồi các khoản phải thu nhưng không
vi phạm chính sách bán hàng của doanh nghiệp Đồng thời, hạn chế tối đa tình
trạng binh chiếm dụng vốn làm phát sinh các khoản đi vay ngoài kế hoạch đẫn
Trang 35đến chi phí tăng lên, thậm chí có thể đem lại rủi ro mất vốn nếu doanh nghiệp không thu hồi được gây ảnh hưởng không tốt đến kết quả kinh doanh
Thứ sáu, cần xây dựng cơ chế quản lý và sử dụng tài sản trong doanh
nghiệp làm cơ sở cho việc thực hiện có hiệu quả công tác bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh
Thứ bảy, thực hiện áp dụng các phương pháp phòng chống rủi ro bằng
cách chủ động mua bảo hiểm cho tài sản và trích lập các quỹ dự phòng để đảm bảo nguồn tài chính bù đắp những rủi ro có thể xảy ra và bảo toàn được vốn kinh doanh cho doanh nghiệp
1.5 Tổng quan về những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.5.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Vốn có vai trò hết sức quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung Do vậy, từ trước đến nay có rất nhiều quan niệm về vốn, ở mỗi một hoàn cảnh kinh tế khác nhau thì có những quan niệm khác nhau về vốn
Theo quan điểm của Mác, dưới góc độ các yếu tố sản suất, Mác cho rằng: Vốn (tư bản) là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là đầu vào của quá trình sản suất Định nghĩa của Mác về vốn có tầm khái quát lớn vì nó bao hàm đầy đủ bản chất
và vai trò của vốn Bản chất của vốn là giá trị, mặc dù nó được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: tài sản cố định, nguyên vật liệu, tiền công Tuy nhiên, do hạn chế về trình độ phát triển của nền kinh tế, Mác chỉ bó hẹp khái niệm về vốn trong khu vực sản suất vật chất và cho rằng chỉ có quá trình sản xuất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế Đây là một hạn chế trong quan niệm về vốn của Mác
P.A.Samuelson, đại diện tiêu biểu của học thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại, coi đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn và hàng hoá chỉ là kết quả của sản xuất Vốn bao gồm các loại hàng hoá lâu bền được sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữu ích trong quá trình sản xuất sau
Trang 36đó Một số hàng hoá vốn có thể tồn tại trong vài năm, trong khi đó một số khác
có thể tồn tại trong một thế kỷ hoặc lâu hơn Đặc điểm cơ bản nhất của hàng hoá vốn thể hiện ở chỗ chúng vừa là sản phẩm đầu ra vừa là yếu tố đầu vào trong sản xuất Về bản chất vốn là phương pháp sản xuất gián tiếp tốn thời gian
David Begg, trong cuốn “Kinh tế học” ông đã đưa ra hai định nghĩa về vốn là: Vốn hiện vật và vốn tài chính cùa doanh nghiệp Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hoá đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác Vốn tài chính là các giấy tờ có giá và tiền mặt của doanh nghiệp Như vậy, đã có sự đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp trong định nghĩa của David Begg
Qua các khái niệm trên cho thấy, doanh nghiệp dù hoạt động trong bất cứ lĩnh vực nào cũng cần có một lượng vốn nhất định Lượng vốn đó dùng để thực hiện các khoản đầu tư cần thiết như chi phí thành lập doanh nghiệp, chí phí mua sắm tài sản cố định, nguyên vật liệu Vốn đưa vào sản xuất kinh doanh có nhiều hình thái vật chất khác nhau để từ đó tạo ra sản phẩm, dịch vụ phục vụ nhu cầu thị trường Số tiền mà doanh nghiệp thu về sau khâu tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ phải bù đắp được các chi phí bỏ ra, đồng thời phải có lãi Quá trình này diễn ra liên tục đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Hiện nay khái niệm vốn kinh doanh được sử dụng phổ biến là:
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại (DNTM) là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản và các nguồn lực mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động kinh doanh bao gồm:
- Bản quyền sở hữu trí tuệ và các tài sản vô hình khác
1.5.2 Phân loại vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại có thể được xem xét, phân loại theo các tiêu thức sau:
* Theo giác độ pháp luật:
Trang 37- Vốn pháp định: là số vốn tối thiểu cần thiết để đảm bảo năng lực kinh doanh đối với từng ngành nghề, từng loại hình doanh nghiệp do pháp luật qui định Dưới mức vốn pháp định thì không thể đủ điều kiện để thành lập doanh nghiệp
Theo Nghị Định 221 và 222 HĐBT ngày 23/07/1991 cụ thể hoá một số điều qui định trong luật công ty và luật doanh nghiệp tư nhân qui định:
+ Vốn pháp định đối với ngành kinh doanh tư liệu sản xuất cho công ty trách nhiệm hữu hạn là 150 triệu đồng, công ty cổ phần là 500 triệu và doanh nghiệp tư nhân là 80 triệu đồng
+ Vốn pháp định cho các cửa hàng dịch vụ của công ty trách nhiệm hữu hạn là 50 triệu đồng, công ty cổ phần là 200 triệu đồng, doanh nghiệp tư nhân là
20 triệu đồng
lệ của doanh nghiệp Tuỳ theo ngành nghề và loại hình doanh nghiệp nhưng vốn điều lệ không được nhỏ hơn vốn pháp định
* Theo giác độ hình thành vốn kinh doanh:
- Vốn đầu tư ban đầu: là số vốn phải có khi thành lập doanh nghiệp, tức là
số vốn cần thiết để đăng kí kinh doanh Đó là vốn đóng góp của các thành viên
nước giao
nhà nước cấp, sự đóng góp của các thành viên, do bán trái phiếu… bổ sung để tăng thêm vốn kinh doanh
kết liên doanh, liên kết với nhau trong hoạt động thương mại, dịch vụ
liên doanh để có đủ vốn kinh doanh doanh nghiệp phải đi vay của ngân hàng trong và ngoài nước
Trang 38* Theo giác độ chu chuyển vốn kinh doanh:
- Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định bao gồm: toàn bộ những tư liệu lao động có hình thái vật chất cụ thể có đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng qui định
thông
+ Tài sản lưu động là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn giá trị
và thời gian sử dụng để xếp vào tài sản cố định
+ Bộ phận quan trọng của vốn lưu động là dự trữ hàng hoá, vốn bằng tiền như tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tồn quỹ các khoản phải thu ở khách hàng
Việc phân chia các loại vốn này có ý nghĩa rất lớn trong hoạt động kinh doanh thương mại Vì tính chất của chúng rất khác nhau và hình thức biểu hiện cũng khác nhau nên phải có các biện pháp thích ứng để nâng cao hiệu quả sử dụng các loại vốn này
Trang 39Kết luận chương 1
Vốn kinh doanh là một trong số các yếu tố không thể thiếu đối với sự hình thành, tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh dù dưới hình thức nào thì doanh nghiệp cũng phải có một lượng vốn nhất định Vấn đề đặt ra là muốn tối đa hoá lợi nhuận doanh nghiệp cần có những biện pháp gì để tổ chức quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả
rong một nền kinh tế đang nóng như hiện nay, nhu cầu về vốn cho nền kinh tế nói chung và cho các doanh nghiệp nói riêng là một vấn đề mang tính cấp thiết và đòi hỏi sự quan tâm lớn của các doanh nghiệp và Nhà nước Nếu như doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả và không đảm bảo được nhu cầu về vốn thì khó có thể tồn tại và phát triển được ngay cả khi đó là một doanh nghiệp Nhà nước Ngược lại, khi đã đảm bảo được nhu cầu về vốn rồi thì việc sử dụng làm sao cho hiệu quả cũng không phải là vấn đề đơn giản Trên thực tế khi nước
ta bước vào nền kinh tế thị trường thì có nhiều doanh nghiệp thích nghi được và kinh doanh có hiệu quả, song bên cạnh đó nhiều doanh nghiệp với sức ì lớn đã không có được sự thay đổi kịp thời dẫn đến tình trạng thua lỗ và phá sản Tuy nhiên một lý do phải kể đến và là một trong những nguyên nhân chính là do công tác quản lý vốn kinh doanh của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế Chính vì vậy vấn đề rất quan trọng đặt ra với các doanh nghiệp hiện nay là phải xác định
và đáp ứng được đầy đủ nhu câù về vốn và sử dụng đồng vốn đó sao cho có hiệu quả
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
THIÊN THUẬN TƯỜNG – QUẢNG NINH
2.1 Khái quát v ề công ty Cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường – Quảng Ninh
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường – Quảng Ninh
Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường – Quảng Ninh được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số
2203000162 đăng ký thay đổi lần 4, ngày 14/08/2012 phòng Đăng ký kinh
Thiên Thuận Tường – Quảng Ninh, được thành lập năm 2003 theo Nghị định
387 của Thủ tướng Chính phủ Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất; Chăn nuôi gia súc, gia cầm và thuỷ sản; Sản xuất chế biến thức ăn gia súc gia cầm; Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa, cây cảnh, trồng rừng và chăm sóc rừng; Sản xuất phân bón và hợp chất Nitơ, bán buôn phân bón, thuốc trừ sâu và hoá chất khác sử dụng trong nông nghiệp; Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt; Chế biến bảo quản rau quả; Nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp; Xây dựng công trình kỹ thuật công nghiệp, nông nghiệp và dân dụng; Kinh doanh vận tải; Chuẩn bị mặt bằng; Hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và phương hướng phát triển của Công ty
2.1.2.1 Chức năng