CÁCH NHẨM TRÊN BÀN TAY NẠP ÂM NGŨ HÀNH 60 HOA GIÁPTrước tiên, cảm ơn hai bạn TigerStock68 và Quách Ngọc Bội, trong chủ đề "Cách tính nhẩm trên bàn tay năm Dương lịch qua Can Chi" cách đâ
Trang 1CÁCH NHẨM TRÊN BÀN TAY NẠP ÂM NGŨ HÀNH 60 HOA GIÁP
Trước tiên, cảm ơn hai bạn TigerStock68 và Quách Ngọc Bội, trong chủ đề "Cách tính nhẩm trên bàn tay năm Dương lịch qua Can Chi" cách đây một tháng, có đặt câu hỏi và đưa ra phương pháp rất hay và cũng đồng mục đích của chủ đề bài này, nhân đó giúp sức cho tôi mạnh dạn đưa thêm thông tin lên Diễn đàn Đây chẳng qua là sự góp nhặt lại những cái hay của những bậc đi trước trong học thuật Tử Vi mà tôi muốn chia sẽ cùng bạn đọc hôm nay, và theo thiển ý nên viết thành một chủ đề mới để các bạn khác nếu có quan tâm thì tiện truy lục và theo dõi
Chủ đề này được viết thành hai phần:
Phần 1: Theo phương pháp truyền thống.
Phần 2: Theo phương pháp tính nhẩm mới (học hỏi từ kinh nghiệm của những bậc cao
nhân đi trước).
Do thời gian hạn hẹp trong chuẩn bị bài viết, tôi sẽ cố gắng gửi lên mạng lần lượt cho đủ hai phần này để các bạn tham khảo Nếu có gì sai sót trong ngữ nghĩa mong bạn đọc thông cảm bỏ quá cho Thật ra, năm nay tôi cũng đã ở cái tuổi gần "ngũ tuần" nên cũng lười trao đổi, tranh luận, vì vậy, cũng xin bỏ lỗi về việc "im hơi lặng tiếng" với hai bạn TigerStock68 và Quách Ngọc Bội để đến nay mới đáp lời
I THEO PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THỐNG:
Cơ sở để tôi ghi chép dưới đây dựa vào quyển “TỬ VI ĐẨU SỐ - Lấy số Tử Vi bằng Đồ Biểu Toán Pháp” xuất bản 1951, tác giả Ông Nguyễn Mạnh Bảo đã ghi lại và hướng dẫn Phương pháp này có lẽ được sử dụng chính thống và áp dụng rộng rãi trước đây, nay, xin bổ túc thêm ý nho nhỏ là phần Hán văn và giải thích để các bạn tiện tham khảo Vì trước đây tư liệu của các môn Huyền học như Tử Vi, Thái Ất… chỉ được thể hiện bằng Hán văn, và bậc ông cha ta ít nhiều cũng nhìn được và hiểu rõ không cần giải thích nhiều, nhưng sẽ là khó khăn lớn và tối nghĩa cho chúng ta hiện nay vì được giáo dục bằng hệ thống chữ khác hẳn hệ thống chữ tượng hình của Trung Quốc
Lúc đầu tôi cũng hơi băn khoăn không muốn việc ghi chép kiểu “song ngữ” này vì sẽ có hiểu nhầm, lời đi tiếng lại, nhưng lại nghĩ: một là muốn bảo tồn cái sở học quý báu của ông cha truyền lại; hai là thà đưa ra một thông tin minh bạch có cơ sở để mọi người có thể tự kiểm chứng – đối chiếu, còn hơn biên dịch lại rồi chua thêm hoặc “bẻ cong” tư tưởng, ngụy luận rồi đưa ra một sản phẩm sao chép biến thành của mình, vẽ “rắn” thêm chân hòng biến thành “rồng”, làm đỏm với mọi người, thật chỉ là sự khinh miệt với những người thiện chí đi tìm nguồn gốc của một học thuật lâu đời vậy
Biểu và khẩu quyết như sau:
六六六六六六六六六
六六乙乙-乙乙乙 -六六乙乙-乙乙乙 -六
乙乙乙乙-乙乙乙 -乙乙乙乙-乙乙乙 -六
乙乙乙乙-乙乙乙 -乙乙乙乙-乙乙乙 -六
乙乙乙乙-乙乙乙 -乙乙乙乙-乙乙乙 -六
乙乙乙乙-乙乙乙 -乙乙乙乙-乙乙乙 -六
六六乙乙-乙乙乙 -六六乙乙-乙乙乙 -六
乙乙乙乙-乙乙乙 -乙乙乙乙-乙乙乙 -六
乙乙乙乙-乙乙乙 -乙乙乙乙-乙乙乙 -六
乙乙乙乙-乙乙乙 -乙乙乙乙-乙乙乙 -六
乙乙乙乙-乙乙乙 -乙乙乙乙-乙乙乙 -六
六六乙乙-乙乙乙 -六六乙乙-乙乙乙 -六
乙乙乙乙-乙乙乙 -乙乙乙乙-乙乙乙 -六
Trang 2乙乙乙乙-乙乙乙 -乙乙乙乙-乙乙乙 -六
乙乙乙乙-乙乙乙 -乙乙乙乙-乙乙乙 -六
六六六
乙乙乙乙乙乙乙
乙乙乙乙乙乙乙
乙乙乙乙乙乙乙
乙乙乙乙乙乙乙
(Trích dẫn từ:
Vui lòng Đăng nhập hoặc Đăng ký hội viên để đọc nội dung đã ẩn
)
(Lược dịch)
LỤC THẬP GIÁP TÝ NẠP ÂM NGŨ HÀNH BIỂU
Giáp Tý – Ất Sửu: Hải Trung Kim - Giáp Ngọ - Ất Mùi: Sa Thạch
Kim - Ngân
Bính Dần – Đinh Mão: Lô Trung Bính Thân – Đinh Dậu: Sơn Hạ
Hỏa -Đăng
Mậu Thìn – Kỷ Tỵ: Đại Lâm - Mậu Tuất – Kỷ Hợi: Bình Địa
Mộc -Giá
Canh Ngọ - Tân Mùi: Lộ Bàng -Canh Tý - Tân Sửu: Bích Thượng
Thổ -Bích
Nhâm Thân – Quý Dậu: Kiếm Phong Kim - Nhâm Dần – Quý Mão: Kim Bạc
Kim - Câu
Giáp Tuất – Ất Hợi: Sơn Đầu Hỏa - Giáp Thìn – Ất Tỵ: Phú Đăng
Hỏa - Yên
Bính Tý – Đinh Sửu: Giản Hạ Thủy -Bính Ngọ – Đinh Mùi: Thiên Hà
Thủy - Mãn
Mậu Dần – Kỷ Mão: Thành Đầu Thổ -Mậu Thân – Kỷ Dậu: Đại Dịch Thổ -Tự
Canh Thìn - Tân Tỵ: Bạch Lạp -Canh Tuất - Tân Hợi: Thoa Xuyến
Kim -Chung
Nhâm Ngọ – Quý Mùi: Dương Liễu Mộc -Nhâm Tý – Quý Sửu: Tang Chá
Mộc - Lâu
Giáp Thân – Ất Dậu: Tỉnh Tuyền Thủy -Giáp Dần – Ất Mão: Đại Khê
Thủy -Sa
Bính Tuất – Đinh Hợi: Ốc Thượng Thổ - Bính Thìn – Đinh Tỵ: Sa Trung
Thổ -Địa
Mậu Tý – Kỷ Sửu: Tích Lịch - Mậu Ngọ – Kỷ Mùi: Thiên Thượng Hỏa -Thiêu
Canh Dần - Tân Mão: Tùng Bách -Canh Thân - Tân Dậu: Thạch Lựu
Mộc -Sài
Nhâm Thìn – Quý Tỵ: Trường Lưu Thủy -Nhâm Tuất – Quý Hợi: Đại Hải Thủy
- Thấp
KHẨU QUYẾT:
Tý, Ngọ, Ngân, Đăng, Giá, Bích, Câu
Tuất, Thìn, Yên, Mãn, Tự, Chung, Lâu
Thân, Dần, Sa, Địa, Thiêu, Sài, Thấp
Tiện Thị Nạp Âm Lục Giáp Đầu
Ghi chú:
* Bài khẩu quyết theo thể “Thất ngôn tứ tuyệt” thường thấy trong thi văn trước đây,
Trang 3mục đích cho dễ nhớ và áp dụng cho biểu ở trên Cho nên, không thể bảo chỉ cần nhớ bài thơ với năm chữ: ”Ngân, Đăng, Giá, Bích, Câu; Yên, Mãn, Tự….” cũng được rồi, vì sẽ
dễ gây ra sự ngộ nhận rằng bài thơ khiếm khuyết một câu cuối cùng, rồi có những nhận định về học thuyết Nạp Âm Ngũ Hành theo lối suy diễn sai lầm ngớ ngẫn.
* Biểu và khẩu quyết ở trên tôi dịch nguyên văn của tư liệu và thấy rằng so với tư liệu của Ông Nguyễn Mạnh Bảo thì câu thứ ba Ông ghi là: “Hán, Địa, Siêu, Sài, Thấp”, việc này theo tư ý: do chữ Sa 乙 và chữ Hán
(siêu việt) và
Vui lòng Đăng nhập hoặc Đăng ký hội viên để đọc nội dung đã ẩn
(cây cung) thì chắc rằng có sự sai sót trong in ấn vì kể cả hai chữ đồng âm này cũng không chứa bộ thủ: Hỏa, do vậy chữ đúng là Thiêu 乙(đốt, cháy) vậy.
* Phần tên gọi Ngũ Hành Nạp âm của các năm Can Chi, tôi có đối chiếu với sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư và tôi theo tinh thần là giữ nguyên văn của tư liệu để các bạn tiện tham khảo và đối chiếu So sánh với các sách Việt có sự khác biệt sau:
-HIỆP KỶ BIỆN PHƯƠNG THƯ -SÁCH CỔ
VN -Sa Thạch Kim (Kim trong sỏi cát) -VN -Sa Trung Kim (Kim trong cát)
-Tỉnh Tuyền Thủy (Thủy của suối giếng) -Tuyền Trung Thủy (Thủy của suối)
-Tang Chá Mộc (Mộc của cây Dâu Tằm) -Tang Đố Mộc (Mộc của cây Dâu, chữ Đố không rõ ý nghĩa!!)
-Phú Đăng Hỏa (Hỏa của Đèn lồng) -Phúc Đăng Hỏa (cùng chữ, nghĩa, cách đọc khác)
-Đại Dịch Thổ (Thổ của Trại lớn) -Đại Trạch Thổ (Thổ của Đầm (nhà!!) lớn)
CÁCH SỬ DỤNG KHẨU QUYẾT KHI TÌM NGŨ HÀNH NẠP ÂM CỦA MỘT NĂM:
* Lấy các mốc để khởi, gồm: Tý – Tuất – Thân ; Ngọ – Thìn – Dần và gắn Can Giáp vào các mốc này, ta có THỨ TỰ LỤC GIÁP (6 con Giáp) như sau:
-1 Giáp Tý
-2 Giáp Tuất
-3 Giáp Thân
-4 Giáp Ngọ
-5 Giáp Thìn
-6 Giáp Dần
* Dùng khẩu quyết trên đọc ra các bộ thủ của các chữ: “Ngân, Đăng, Giá, Bích,
Câu…”để định được ngũ hành nạp âm của từng cặp năm ta muốn tìm
- Hễ Giáp Tý và Giáp Ngọ dùng câu: -” (Tý, Ngọ) Ngân, Đăng, Giá, Bích, Câu”
- Hễ Giáp Tuất và Giáp Thìn dùng câu: - ” (Tuất, Thìn) Yên, Mãn, Tự, Chung, Lâu” - Hễ Giáp Thân và Giáp Dần dùng câu: - ” (Thân, Dần) Sa, Địa, Thiêu, Sài, Thấp”
Ví dụ 1: Tìm ngũ hành nạp âm của năm Canh Tý.
Tìm năm Canh Tý thuộc Giáp đầu nào: từ cung Tý trên bàn tay trái, ta đọc: Canh Tý, rồi tiến theo chiều thuận từng cung một ta đọc cho đến Giáp, ta được cung Thìn -> là Giáp Thìn tiến thêm 2 cung nữa là cung Ngọ, theo quy tắc đếm nghịch 10 cung thì cùng một
Thiên Can, ta quy ra là Giáp Ngọ Vậy con Giáp trước Giáp Thìn là Giáp Ngọ, ta dùng
câu: “(Tý Ngọ) Ngân Đăng Giá Bích Câu” rồi đọc thuận theo từng 2 cung một lần Cụ thể:
từ Ngọ ta đọc: Ngân (cho hai cung Ngọ-Mùi), Đăng (cho hai cung Thân-Dậu), Giá (cho
Trang 4hai cung Tuất-Hợi), Bích (cho hai cung Tý-Sửu), ở ví dụ này đến cung Tý là chữ Bích (bộ
Thổ), vậy hành của Canh Tý là Thổ.
Ví dụ 2: Tìm ngũ hành nạp âm của năm Kỷ Mão.
Từ cung Mão, ta đọc là Kỷ, rồi cứ tiến từng cung một đếm theo chiều thuận đến chữ Giáp, là đến cung Thân, tiến thêm 2 cung là cung Tuất, ta quy ra là Giáp Tuất là Giáp đầu, dùng câu: (Tuất, Thìn) Yên, Mãn, Tự, Chung, Lâu, thuận đếm từng 2 cung một: Yên (cho hai cung Tuất-Hợi), Mãn (cho hai cung Tý-Sửu), Tự (cho hai cung Dần-Mão) (bộ Thổ)
thì dừng lại => vậy hành của Mậu Dần – Kỷ Mão là Thổ.
Ý NGHĨA CỦA CÁC CHỮ TRONG KHẨU QUYẾT:
GIÁP TÝ – GIÁP NGỌ
Ngân (六) Bộ Kim 乙: Bạc
Đăng (六) Bộ Hỏa 乙: Đèn
Giá (六) -Bộ Mộc 乙: Cái giá để đồ đạc
Bích (六) Bộ Thổ 乙: Tường, vách
Câu (六) Bộ Kim 乙: Móc, lưỡi câu
GIÁP TUẤT – GIÁP THÌN
Yên (六) -Bộ Hỏa 乙: Khói
Mãn (六) - Bộ Thủy 乙: Đầy đủ, đầy tràn
Tự (六) - Bộ Thổ 乙: Chùa chiềng
Chung (六) Bộ Kim 乙: Cái chuông
Lâu (六) - Bộ Mộc 乙: Tầng lầu
GIÁP THÂN – GIÁP DẦN
Sa (六) -Bộ Thủy 乙: Cát, bãi cát
Địa (六) -Bộ Thổ 乙: Đất
Thiêu (六) Bộ Hỏa 乙: Đốt, cháy
Sài (六) - Bộ Mộc 乙: Củi đun
Thấp (六) -Bộ Thủy 乙: Ẩm ướt
II THEO PHƯƠNG PHÁP TÍNH NHẨM MỚI:
Nói là “mới” thật ra chỉ để so sánh với cách tính theo truyền thống ở trên Theo tôi được biết thì sau phát kiến độc đáo của Ông Vu Thiên – Nguyễn Đắc Lộc về bảng Nạp Âm Ngũ Hành 60 Hoa Giáp trong quyển “Số Tử Vi Dưới Mắt Khoa Học” xuất bản năm 1973, tất cả mọi người yêu Tử Vi đều lấy đó làm cơ sở để tính ra ngũ hành nạp âm của một năm, và bạn Quách Bội Ngọc cũng đã chia sẽ điều này trong chủ đề trước đây Từ đó đến nay, có những cách nhẩm khác quanh phát kiến này mà hôm nay tôi muốn trao đổi cùng bạn đọc như dưới đây:
1 Bảng gốc đầy đủ tạo ra bảng tóm tắt Nạp Âm Ngũ Hành 60 Hoa Giáp:
_
-+ -TÝ – SỬU -+ -DẦN – MÃO + THÌN – TỴ -+ NGỌ - MÙI -+ THÂN – DẬU + TUẤT – HỢI +
Giáp – Ất: -Hải Trung Kim - Đại Khê Thủy - Phú Đăng Hỏa -+ Sa
Thạch Kim - Tỉnh Tuyền Thủy - Sơn Đầu Hỏa
Bính – Đinh: - Giản Hạ Thủy - Lô Trung Hỏa - Sa Trung Thổ -+ Thiên
Hà Thủy - Sơn Hạ Hỏa - Ốc Thượng Thổ
Mậu – Kỷ: - Tích Lịch Hỏa - Thành Đầu Thổ - Đại Lâm Mộc -+ Thiên
Trang 5Thượng Hỏa - Đại Dịch Thổ - Bình Địa Mộc
Canh – Tân: Bích Thượng Thổ Tùng Bách Mộc - Bạch Lạp Kim -+ - Lộ
Bàng Thổ - Thạch Lựu Mộc - Thoa Xuyến Kim
Nhâm – Quý: Tang Chá Mộc - Kim Bạc Kim - Trường Lưu Thủy + - Dương Liễu Mộc - Kiếm Phong Kim - Đại Hải Thủy
_ _
* Bảng tóm tắt:
_
GIÁP -+-BÍNH +-MẬU -+CANH -+NHÂM
-
+-ẤT -+ĐINH -+ KỶ +TÂN -+QUÝ
+ -Tý – Sửu -K -T -H -O -M -: -Ngọ – Mùi
Dần – Mão -T -H -O -M -K -: -Thân – Dậu Thìn – Tỵ - H -O -M -K -T -: -Tuất – Hợi
Ghi chú:
K: Kim
T: Thủy
H: Hỏa
O: Thổ
M: Mộc
2 Vị trí Thập Thiên Can và Địa chi trên bàn tay để tính Nạp Âm Ngũ Hành:
(Phải chi tôi biết cách load hình lên diễn đàn để thuyết minh thì các bạn sẽ dễ hình dung được vấn đề nhiều hơn)
a Quy ước:
Ta có: Ngón trỏ - Ngón giữa – Ngón nhẫn (áp út); và các lóng của các ngón này được quy
ước cách gọi như sau: lóng trên: 1; lóng giữa: 2; lóng cuối: 3.
-Ngón trỏ - Ngón giữa – Ngón nhẫn
lóng
trên: -1 -1 -1 -lóng giữa:
-2 -2 -2 -lóng
cuối: -3 -3 -3 -*Ghi chú thêm: Quy ước này cũng tiện dùng cho việc an định cửu cung trong Phong Thủy.
Trong việc tính nhẩm ta chỉ sử dụng 5 lóng trên 3 ngón như sau: Trỏ 1, Giữa 1, Nhẫn
1, Nhẫn 2, Nhẫn 3
b An định Vị trí:
THIÊN CAN:
GIÁP – ẤT: -Trỏ 1
BÍNH – ĐINH: -Giữa 1
MẬU – KỶ: -Nhẫn 1
CANH – TÂN: Nhẫn 2
NHÂM – QUÝ: -Nhẫn 3
ĐỊA CHI:
Trang 6TÝ – SỬU: -Trỏ 1
DẦN – MÃO: - Nhẫn 3
THÌN – TỴ: -Nhẫn 2
NGỌ – MÙI : Trỏ 1
THÂN – DẬU: - Nhẫn 3
TUẤT – HỢI: -Nhẫn 2
c Giải thích việc an định các Vị trí Thiên Can và Địa Chi:
Dựa trên bảng tóm tắt Nạp Âm Ngũ Hành đề cập trên đây, ta có thể rút ra các nhận xét sau:
* Thứ tự của Thập Thiên Can được an từ trái qua phải theo đúng thứ tự như cách trình
bày của bảng tóm tắt, và theo chiều thuận như sau: Trỏ 1 – Giữa 1 – Nhẫn 1 – Nhẫn 2
– Nhẫn 3 (nếu hết thì trở lại từ đầu)
* Lấy Hành Kim làm mốc để an Địa Chi vào Thiên Can tương ứng, cụ thể:
Do Hành của Giáp Tý - Ất Sửu là K (kim), Giáp - Ất đã an tại “Trỏ 1”, thì Tý – Sửu cũng
an tại “Trỏ 1”
Do Hành của Nhâm Dần – Quý Mão là K (kim), Nhâm – Quý đã an tại “Nhẫn 3”, thì Dần – Mão cũng an tại “Nhẫn 3”
Do Hành của Canh Thìn – Tân Tỵ là K (kim), Canh – Tân đã an tại “Nhẫn 2”, thì Thìn –
Tỵ cũng an tại “Nhẫn 2”
Tương tự như trên, ta suy ra cho các Địa Chi còn lại
d Thực hành tính nhẩm Nạp Âm Ngũ Hành:
1 Bước 1: Tìm vị trí của Thiên Can cần tìm nằm tại lóng quy ước nào
2 Bước 2: Tìm vị trí của Địa Chi cần tìm nằm tại lóng quy ước nào
3 Bước 3: Từ vị trí của Địa Chi vừa tìm bước 2, đọc là “K”, rồi sử dụng câu “K – T – H –
O – M” đếm theo chiều thuận đến vị trí của Thiên Can cần tìm ở bước 1.
e Ví dụ 1: Tìm ngũ hành nạp âm của năm Canh Tý.
……Bước 1: Canh nằm tại “Nhẫn 2”
……Bước 2: Tý nằm tại “Trỏ 1”
……Bước 3: Từ “Trỏ 1”, đọc “K”, và đếm thuận theo vị trí quy ước của Thiên Can đã nêu
ở trên: “T” (Giữa 1), “H” (Nhẫn 1), rồi đến “O” là vị trí “Nhẫn 2”, ta suy ra Canh Tý mang
hành Thổ.
f Ví dụ 2: Tìm ngũ hành nạp âm của năm Kỷ Mão.
……Bước 1: Kỷ nằm tại “Nhẫn 1”
……Bước 2: Mão nằm tại “Nhẫn 3”
……Bước 3: Từ “Nhẫn 3”, đọc “K”, và đếm thuận: “T” (Trỏ 1), “H” (Giữa 1), rồi
đến “O” là vị trí “Nhẫn 1”, ta suy ra Kỷ Mão mang hành Thổ.
g Ví dụ 3: Tìm ngũ hành nạp âm của năm Bính Ngọ.
……Bước 1: Bính nằm tại “Giữa 1”
……Bước 2: Ngọ nằm tại “Trỏ 1”
……Bước 3: Từ “Trỏ 1”, đọc “K”, và đếm thuận đến “T” là vị trí “Giữa 1”, ta suy ra Bính Ngọ mang hành Thủy.
h Ví dụ 4: Tìm ngũ hành nạp âm của năm Kỷ Hợi.
……Bước 1: Kỷ nằm tại “Nhẫn 1”
Trang 7……Bước 2: Hợi nằm tại “Nhẫn 2”
……Bước 3: Từ “Nhẫn 2”, đọc “K”, và đếm thuận: “T” (Nhẫn 3), “H” (Trỏ 1), “O” (Giữa 1),
rồi đến “M” là vị trí “Nhẫn 1”, ta suy ra Kỷ Mão mang hành Mộc.
3 Cách ghi nhớ 30 tên gọi của Nạp Âm Ngũ Hành:
Tuỳ theo ý thích của mỗi người cho nên tôi nghĩ rằng không thể có công thức chung để quy định cho việc tính toán hay nhẩm ra 30 tên gọi của Nạp Âm Ngũ Hành Bạn Quách Ngọc Bội có chia sẽ một bài thơ rất hay và thú vị, đó cũng là một phương pháp để nhớ
và bạn đọc nên học theo
Lại nhớ, thuở còn ngồi “mài ghế” nhà trường, chúng ta không ai không được học bài thơ:
“Sao Đi Học, Cứ Khóc Hoài, Thôi Đừng Khóc, Có Kẹo Đây” để suy ra công thức góc lượng giác, hoặc “Khi Nào Cần May Áo Mặc Z, Hỏi Cửa Hàng Á Phi Âu” của thứ tự dãy kim loại trong hoá học.v.v Chính nhờ những đoạn thơ đọc thì nghe “ngô nghê”, nhưng tác dụng
để giúp bạn trong việc học tập thì rất lớn và hiệu quả Nay, lấy cách thức tương tự để áp dụng vào việc ghi nhớ 30 tên gọi của Nạp Âm Ngũ Hành, cách mà tôi đang dùng như sau:
* Trong Hiệp Kỷ Biện Phương Thư đề cập đến vấn đề Nạp Âm Ngũ Hành có nêu luật:
“Cách bát sinh tử” và theo thứ tự của Tiên Thiên Bát Quái: Kim – Hỏa – Mộc – Thủy – Thổ, lại phân định theo quy trình: Mạnh – Trọng – Quý (cũng tương tự như quy trình vận hành: sinh vượng mộ) cho từng Ngũ Hành, tôi nhận xét hai vòng Tý – Ngọ và ghi được bảng sau:
-MẠNH: - tại TÝ – NGỌ
-TRỌNG: - tại THÂN – DẦN
-QUÝ: - tại THÌN – TUẤT
Nhận xét: Vòng TÝ theo thứ tự: Tý – Thân – Thìn Vòng NGỌ theo thứ tự: Ngọ – Dần –
Tuất.
-Chú ý: quy tắc đếm nhẩm của Thiên Can: cách 8 tức là đồng nghĩa với việc đếm nghịch
-đếm thuận: GIÁP –> BÍNH –> MẬU –> CANH –> NHÂM –> GIÁP … -đếm nghịch: GIÁP –>NHÂM –> CANH –> MẬU –> BÍNH –> GIÁP … -Chú ý: quy tắc đếm nhẩm của Địa Chi nếu cách 4 tức là đếm thuận với thứ tự tam hợp Cục
- nếu cách 8 tức là đếm ngược với thứ tự tam hợp Cục, ta có:
-đếm thuận (Từ Tý): Tý – Thìn – Thân … (thuận chiều kim đồng hồ)
-đếm nghịch (Từ Tý): Tý – Thân – Thìn … (nghịch chiều kim đồng hồ)
Việc phân định Mạnh – Trọng – Quý cho từng ngũ hành giúp các bạn có thể nắm rõ hơn mức độ hay định lượng âm dương cho từng niên độ khi Thiên Can (trời) phối với Địa Chi (đất), từ điều này biết đâu chính là nền tảng để các bạn khám phá thêm nhiều điều hữu ích trong học thuật Tử Vi khi luận số
a Quy ước:
* Ta chỉ sử dụng 2 ngón: Trỏ và Giữa:
-Ngón Trỏ -Ngón Giữa
Lóng 1: (MẠNH) - TÝ -NGỌ
Lóng 2: (TRỌNG) -THÂN -DẦN
Lóng 3: (QUÝ) -THÌN -TUẤT
Trang 8b An Định:
* Do năm Âm đi cặp chung với năm Dương cùng Hành, như Tý với Sửu; Ngọ với Mùi… nên suy ra chỉ cần nhớ năm Dương ta luận được năm Âm
* 30 tên gọi Nạp Âm Ngũ Hành được nhóm lại và liệt kê theo từng Ngũ Hành, an định theo quy ước an định vị trí như trên, và chỉ ghi nhận chữ đầu thôi:
HÀNH KIM:
-Ngón Trỏ -Ngón Giữa
Lóng 1: (MẠNH) - HẢI -SA
Lóng 2: (TRỌNG) -KIẾM -KIM
Lóng 3: (QUÝ) -BẠCH -THOA
Từ các chữ đầu gợi nhớ này: bạn cố gắng liệt kê lần lượt như sau:
- Hải Trung Kim - Sa Thạch Kim - Kiếm Phong Kim Kim Bạc Kim - Bạch Lạp Kim - Thoa Xuyến Kim
Ví dụ: sau khi tìm được Canh Thìn là Kim, ta tìm vị trí của Thìn là “Trỏ 3”, ta đọc theo
thứ tự: Hải – Sa; Kiếm – Kim; Bạch là đến “Trỏ 3”, “Bạch” là chữ đầu của Bạch Lạp Kim,
ta gọi nạp âm ngũ hành của Canh Thìn là Bạch Lạp Kim
HÀNH HỎA:
-Ngón Trỏ -Ngón Giữa
Lóng 1: (MẠNH) -TÍCH -THIÊN
Lóng 2: (TRỌNG) -SƠN -LÔ
Lóng 3: (QUÝ) -PHÚ -SƠN
Từ các chữ đầu gợi nhớ này: bạn cố gắng liệt kê lần lượt như sau:
- Tích Lịch Hỏa - Thiên Thượng Hỏa - Sơn Hạ Hỏa - Lô Trung Hỏa - Phú Đăng Hỏa Sơn Đầu Hỏa
(Cách tìm tên cũng tương tự cách thức nêu trong ví dụ của Hành Kim)
HÀNH MỘC:
-Ngón Trỏ -Ngón Giữa
Lóng 1: (MẠNH) -TANG -DƯƠNG
Lóng 2: (TRỌNG) -THẠCH -TÙNG
Lóng 3: (QUÝ) -ĐẠI -BÌNH
Từ các chữ đầu gợi nhớ này: bạn cố gắng liệt kê lần lượt như sau:
- Tang Chá Mộc - Dương Liễu Mộc - Thạch Lựu Mộc - Tùng Bách Mộc - Đại Lâm Mộc - Bình Địa Mộc
(Cách tìm tên cũng tương tự cách thức nêu trong ví dụ của Hành Kim)
HÀNH THỦY:
-Ngón Trỏ -Ngón Giữa
Lóng 1: (MẠNH) - GIẢN -THIÊN
Lóng 2: (TRỌNG) -TỈNH -ĐẠI
Lóng 3: (QUÝ) -TRƯỜNG -ĐẠI
Trang 9Từ các chữ đầu gợi nhớ này: bạn cố gắng liệt kê lần lượt như sau:
- Giản Khê Thủy - Thiên Hà Thủy - Tỉnh Tuyền Thủy - Đại Khê Thủy - Trường Lưu Thủy Đại Hải Thủy
(Cách tìm tên cũng tương tự cách thức nêu trong ví dụ của Hành Kim)
HÀNH THỔ:
-Ngón Trỏ -Ngón Giữa
Lóng 1: (MẠNH) - BÍCH -LỘ
Lóng 2: (TRỌNG) -ĐẠI -THÀNH
Lóng 3: (QUÝ) -SA -ỐC
Từ các chữ đầu gợi nhớ này: bạn cố gắng liệt kê lần lượt như sau:
- Bích Thượng Thổ - Lộ Bàng Thổ - Đại Dịch Thổ - Thành Đầu Thổ - Sa Trung Thổ - Ốc Thượng Thổ
(Cách tìm tên cũng tương tự cách thức nêu trong ví dụ của Hành Kim)
III VIẾT THÊM CHO CÁCH TÍNH NGŨ HÀNH CỤC:
Cách tính nhẩm cũng hoàn toàn dựa vào Bảng tóm tắt Nạp Âm Ngũ Hành của Ông Vu Thiên – Nguyễn Đắc Lộc và theo các quy ước sau:
1 Bảng tóm tắt dùng cho Cục:
-MẬU QUÝ + GIÁP KỶ -+-ẤT CANH +-BÍNH TÂN-+ĐINH
NHÂM-
+ -Giáp + -Bính -+ Mậu + -Canh + -Nhâm
-
+ -Tý – Sửu -K -T -H -O -M -: -Ngọ – Mùi DẦN – Mão -T -H -O -M -K -: -Thân – Dậu Thìn – Tỵ - H -O -M -K -T -: -Tuất – Hợi
2 An định:
THIÊN CAN:
GIÁP – KỶ: -Trỏ 1
ẤT – CANH: -Giữa 1
BÍNH – TÂN: -Nhẫn 1
ĐINH – NHÂM: Nhẫn 2
MẬU – QUÝ: -Nhẫn 3
ĐỊA CHI:
TÝ – SỬU: -Nhẫn 3
DẦN – MÃO: - Nhẫn 2
THÌN – TỴ: -Giữa 1
NGỌ – MÙI : Nhẫn 1
THÂN – DẬU: -Trỏ 1
TUẤT – HỢI: -Nhẫn 2
Trang 103 Nhận xét:
* Từ Niên Can quy ra “Kiến Dần”: Nên ta thấy trên Bảng tóm tắt: Giáp – Kỷ sẽ tương ứng với cột Bính (Đinh), Ất – Canh tương ứng với cột Mậu (Kỷ)… Điều này ứng với khẩu quyết truyền thống tính “Ngũ Hổ Độn”:
乙乙乙乙乙乙乙乙
乙乙乙乙乙乙乙乙
乙乙乙乙乙乙乙乙
乙乙乙乙乙乙乙乙
乙乙乙乙乙乙乙乙
乙乙乙乙乙乙乙
(Trích từ:
Vui lòng Đăng nhập hoặc Đăng ký hội viên để đọc nội dung đã ẩn
)
Giáp Kỷ chi niên Bính tác thủ
Ất Canh chi tuế Mậu vi đầu
Bính Tân tuế thủ tầm Canh khởi
Đinh Nhâm, Nhâm vị thuận hành lưu
Nhược ngôn Mậu Quý hà phương phát
Giáp Dần chi thượng hảo truy cầu
*.Theo trên Địa Chi “Dần” được xem làm MỐC để tìm ra vị trí các địa chi khác cùng với ngũ hành của chúng, ta tính như sau:
- Năm Giáp – Kỷ: Bính Dần tháng giêng, hành Hỏa, từ Giáp – Kỷ an tại “Trỏ 1”,
đọc là “K”, đếm nghịch lại
-“Nhẫn 3” là “T”, “Nhẫn 2” là “H” => vậy Dần – Mão được an tại “Nhẫn 2”
-Bính Dần tháng giêng, thì Mậu Thìn tháng 3, hành Mộc Dòng thứ 2 trong bảng
tóm tắt trên: hành Mộc
- cách hành Hỏa về trước 2 cung, vậy an Thìn – Tỵ tại “Giữa 1” vậy.
-Tiếp đến, Canh Ngọ tháng 5, hành Thổ Dòng thứ 2 trong bảng tóm tắt trên hành Thổ cách hành Hỏa về
- trước 1 cung, vậy an Ngọ – Mùi tại “Nhẫn 1” vậy
-Tiếp đến, Nhâm Thân tháng 7, hành Kim Dòng thứ 2 trong bảng tóm tắt trên hành Kim cách hành Hỏa
- trước 3 cung (hoặc sau 2 cung), vậy an Thân – Dậu tại “Trỏ 1” vậy
-Tiếp đến, Giáp Tuất tháng 9, hành Hỏa, đồng hành Bính Dần, cùng an tại “Nhẫn
2” vậy
-Tiếp đến, Bính Tý tháng 11, hành Thủy Dòng thứ 2 trong bảng tóm tắt trên hành Thủy cách hành Hỏa
- sau 1 cung, vậy an Tý – Sửu tại “Nhẫn 3” vậy
4 Áp dụng tính Ngũ Hành Cục:
* Bước 1: Định vị trí quy ước của Niên Can (theo năm sinh của đối tượng cần xem Tử Vi)
* Bước 2: Định vị trí quy ước Địa Chi của cung an Mệnh
* Bước 3: Từ vị trí của Địa Chi vừa tìm, đọc thuận câu “K- T – H – O – M”, cho đến vị trí Niên Can tìm tại bước 1, đến chữ nào thì đó là hành của Cục
Ví dụ 1: Năm sinh Bính Ngọ, Mệnh an tại Tý.
-B1: Bính an tại “Nhẫn 1”
-B2: Mệnh tại Tý, Tý theo quy ước an tại “Nhẫn 3”
-B3: Từ “Nhẫn 3” đọc “K – T – H – O”, đến chữ “O“ là đến vị trí “Nhẫn 1”, vậy suy ra
là THỔ NGŨ CỤC.