1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tới các ngành công nghiệp chế tác ở việt nam (tt)

24 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 668,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó chính là lý do tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu “Tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tới các ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam” cho luận án của mình.. - Dựa trên các kế

Trang 1

Để đạt được mục tiêu trên, Việt Nam cần phải tận dụng hiệu quả nhất các nguồn lực hiện có đồng thời phải tăng cường hội nhập quốc tế để thu hút các nguồn lực từ bên ngoài Trong thời gian vừa qua, Việt Nam đã tiến hành nhiều nỗ lực để thu hút các nguồn lực từ bên ngoài trong đó có bộ phận chủ yếu là nguồn vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài FDI

Lý luận và thực tiễn cho thấy nguồn vốn FDI là một trong các nhân tố và nguồn lực rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam Trước hết, nguồn vốn FDI góp phần phát triển các ngành kinh tế thông qua bổ sung nguồn vốn, chuyển giao công nghệ và chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế theo hướng hiện đại hóa, công nghiệp hóa Từ việc phát triển các ngành trong nền kinh tế sẽ tạo điều kiện phát triển

và tăng trưởng toàn bộ nền kinh tế như tốc độ tăng trưởng cao, tạo nhiều công ăn việc làm, cải thiện chất lượng nguồn lao động, cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ công nghệ giúp cho vị thế của Việt Nam ngày càng được củng cố trên thế giới

Xét ở cấp độ quốc gia, đã có nhiều nghiên cứu về tác động của vốn FDI tới tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy xuất khẩu, cải thiện cơ sở hạ tầng, chất lượng lao động như các nghiên cứu của Nguyễn Thị Tuệ Anh (2005), Trần Ngọc Thìn (2010), Bùi Thúy Vân (2011) và Nguyễn Tiến Long (2012) Tuy nhiên, xét ở cấp độ ngành, số lượng các nghiên cứu về tác động của FDI tới các ngành trong nền kinh tế còn khiêm tốn

Bên cạnh đó, trong quá trình phát triển kinh tế chúng ta nhận thấy rằng việc phát

triển các ngành công nghiệp chế biến và chế tạo mà sau đây ta gọi là ngành công nghiệp

chế tác là một nhân tố chủ yếu nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Bởi vì sự đóng góp

của ngành công nghiệp chế tác vào GDP là lớn nhất nên mức độ tăng trưởng của ngành công nghiệp chế tác quyết định đến mức độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam

Như vậy có thể khẳng định cả FDI và sự tăng trưởng của ngành công nghiệp chế tác là các nhân tố chủ yếu để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Điều này đưa đến cho chúng ta một câu hỏi: Có mối quan hệ nào giữa FDI và sự tăng trưởng của các ngành công nghiệp chế tác hay không, mức độ ra sao và FDI có vai trò gì đối với sự phát triển các ngành công nghiệp chế tác? Trả lời được những câu hỏi này giúp chúng ta

Trang 2

phân bổ và sử dụng FDI một cách hợp lý cũng như phát triển các ngành công nghiệp chế tác, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam

Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu về tác động của vốn FDI tới các ngành công nghiệp chế tác Ở Việt Nam, có một số nghiên cứu định lượng về tác động của vốn FDI tới ngành công nghiệp chế biến như các nghiên cứu của Lê Quốc Hội (2008), Nguyễn Phi Lân (2008), Nguyễn Ngọc Anh (2008) Tuy nhiên, số lượng các nghiên cứu ở Việt Nam về tác động của vốn FDI tới ngành công nghiệp chế tác thường có xu hướng nghiêng hẳn về phân tích định lượng hoặc phân tích định tính Nói tóm lại, ở Việt Nam chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống, kết hợp cả phương pháp định tính và định lượng về mối liên hệ, tác động của FDI tới các ngành

công nghiệp chế tác Đó chính là lý do tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu “Tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tới các ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam”

cho luận án của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án phân tích và đánh giá thực trạng tác động của vốn FDI tới các ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp tận dụng tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của vốn FDI tới các ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam

Cụ thể, việc nghiên cứu Luận án tập trung vào các mục đích chính sau dây:

- Hệ thống hóa lý luận về FDI, vốn FDI và tác động của vốn FDI tới các ngành công nghiệp chế tác

- Phân tích và đánh giá thực trạng tác động của vốn FDI tới các ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam bằng việc sử dụng phân tích định tính và các mô hình kinh tế lượng

- Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng tới tác động của vốn FDI tới các ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam

- Dựa trên các kết quả nghiên cứu và phân tích để đề xuất các giải pháp nhằm tận dụng các tác động tích cực và hạn chế các tác động tiêu cực của vốn FDI tới các ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam

3 Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là tác động của vốn FDI tới các ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam

Trang 3

4 Phương pháp nghiên cứu:

Luận án đã sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau như phương pháp thống kê, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp mô hình hoá, phương pháp tham khảo để làm rõ nội dung của luận án Các dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Tổng cục thống kê, Bộ công thương và Cục đầu tư nước ngoài Luận án xây dựng khung lý thuyết bao gồm các nhóm chỉ tiêu thống kê và mô hình kinh tế lượng

để đánh giá tác động của vốn FDI tới ngành công nghiệp chế tác trên cả hai khía cạnh

là trực tiếp và gián tiếp

5 Những điểm mới của Luận án:

5.1 Những điểm mới về mặt học thuật và lý luận

Luận án chứng minh rằng vốn FDI tác động tới các ngành công nghiệp chế tác ở

cả hai khía cạnh trực tiếp và gián tiếp Tác động trực tiếp gồm các khía cạnh: (1) Tác

động tới tổng vốn; (2) Tác động tới tăng trưởng trong ngành công nghiệp chế tác; (3) Tác động tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành công nghiệp chế tác; (4) Tác động tới thúc đẩy xuất khẩu trong ngành công nghiệp chế tác; (5) Tác động tới việc đóng góp vào nộp ngân sách nhà nước và tạo việc làm cho nền kinh tế của ngành công nghiệp chế tác; (6) Tác động tới việc hình thành những ngành công nghiệp mới trong ngành công nghiệp chế tác; (7) Tác động tới hình thành và phát triển các ngành công

nghiệp hỗ trợ cho ngành công nghiệp chế tác Tác động gián tiếp gồm 4 kênh truyền

dẫn(1) Kênh cạnh tranh bằng việc tạo áp lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong

ngành công nghiệp chế tác; (2) Chuyển giao công nghệ và nghiên cứu triển khai; (3) Đào tạo và di chuyển nguồn nhân lực; (4) Liên kết của các doanh nghiệp theo chiều ngang và chiều dọc

5.2 Những phát hiện, đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu và khảo sát của Luận án

Nguồn vốn FDI góp phần tăng trưởng sản lượng, thúc đẩy xuất khẩu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của ngành công nghiệp chế tác theo hướng hợp lý

Xét trên cấp ngành: ngành công nghiệp chế tác cấp 2, cấp 3, ngành công nghiệp chế tác cấp 3 trình độ thấp và trung bình, liên kết xuôi và liên kết ngược giữa các DN FDI và

DN trong nước có tác động tiêu cực là làm giảm sản lượng của các ngành này Chỉ có ngành công nghiệp chế tác cấp 3 trình độ cao là không chịu tác động tiêu cực, là do các

DN trong nước thuộc các ngành này hợp tác với các DN FDI hiệu quả hơn do có nội lực

và khả năng tốt hơn các DN trong các ngành cấp 3 trình độ trung bình và thấp

Luận án đã đề xuất các quan điểm về tận dụng tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của vốn FDI đối với ngành công nghiệp chế tác, trong đó có các quan điểm mang tính đột phá là: (1) nguồn vốn FDI là nguồn vốn chiến lược và quan trọng của ngành công nghiệp chế tác; (2) ngành công nghiệp chế tác cần coi việc được

Trang 4

chuyển giao công nghệ hiện đại là một trong các lợi ích căn bản; (3) nguồn vốn FDI trong ngành công nghiệp chế tác phải đóng vai trò quan trọng vào việc đào tạo đội ngũ nhân lực; (4)không phân biệt DN FDI và doanh nghiệp trong nước; (5) coi trọng mối liên kết giữa DN FDI và DN trong nước; (6)cụm công nghiệp hỗ trỡ ngành công nghiệp chế tác có vai trò quan trọng tận dụng tác động tích cực của vốn FDI;(7) cần coi trọng cả việc thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI trong ngành công nghiệp chế tác; (8)chiến lược về FDI của ngành công nghiệp chế tác phải đặt trong mối quan hệ với các chính sách kinh tế - xã hội khác

Trên cở sở đó Luận án đề xuất hai nhóm giải pháp:

(i) Đề xuất các giải pháp tận dụng tác động tích cực tác động của vốn FDI tới các ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam Trong đó các giải pháp mang tính đột phá là: (1) tăng cường sự hiệu quả của các mối liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp trong các ngành công nghiệp chế tác; (2) phát triển các cụm công nghiệp hỗ trợ ngành công nghiệp chế tác; (3) tăng cường công tác nghiên cứu và triển khai (R&D)

(ii) Đề xuất các giải pháp hạn chế tác động tiêu cực của FDI tới ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam Trong đó các giải pháp mang tính đột phá là: (1) chính sách về FDI cần hạn chế tối đa thu hút FDI các ngành công nghệ thấp, giá trị gia tăng

ít ; (2) nâng cao hiệu quả hoạt động chuyển giao công nghệ; (3) sự hỗ trợ của nhà nước đối với các ngành công nghiệp non trẻ

6 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận án được chia làm 4 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan các công trình khoa học liên quan đến đề tài

Chương 2: Cơ sở lý luận về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và mô hình đánh giá

tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tới ngành công nghiệp chế tác

Chương 3: Thực trạng tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tới các ngành

công nghiệp chế tác ở Việt Nam

Chương 4: Quan điểm, giải pháp tận dụng các tác động tích cực và hạn chế tác động

tiêu cực của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tới các ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC

LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1.1 Các công trình trên thế giới

Các công trình trên thế giới nghiên cứu về FDI trong ngành công nghiệp chế tác rất đa dạng, phong phú và ở nhiều phương diện khác nhau

Để tạo tiền đề cho các nghiên cứu, Luận án sẽ trình bày tổng quan các vấn đề nghiên cứu chính về mối quan hệ, sự tác động của FDI tới các ngành công nghiệp chế tác trên các khía cạnh chủ yếu như: công nghệ nhập khẩu, nghiên cứu và triển khai, hiệu ứng tràn, liên kết tích hợp theo chiều dọc, sự lựa chọn công nghệ, đào tạo lao động và tiền lương trong ngành công nghiệp chế tác trong các nước đang phát triển

- FDI với công nghệ nhập khẩu và nghiên cứu triển khai ở địa phương

Ấn Độ là một quốc gia rất nhiều các nghiên cứu về mối quan hệ giữa nhập khẩu công nghệ và R&D địa phương Các công trình trên đều thể hiện mối quan hệ giữa công nghệ nhập khẩu và nghiên cứu triển khai ở địa phương vừa mang tính chất bổ sung vừa mang tính chất thay thế Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu còn nhiều kết luận chồng chéo, chưa tách bạch rõ ràng về mối quan hệ hai khía cạnh này

- FDI và hiệu ứng tràn về kiến thức và năng suất

Caves là một trong những người đầu tiên nghiên cứu định lượng về hiệu ứng tràn Từ sau nghiên cứu của Caves, có rất nhiều các nghiên cứu về tác động tràn của FDI ở các nước đang phát triển gồm cả châu Á, Mỹ Latinh Xét chung nhất, hầu hết tất cả các nghiên cứu trên đều thống nhất có sự tác động tràn của FDI tới các ngành công nghiệp chế tác Tuy nhiên, các kết luận trong các nghiên cứu mẫu thuẫn nhau khi

mà tác động tràn của FDI là tích cực hay tiêu cực vẫn chưa được phân định rõ ràng Tác động tràn phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố như năng lực của DN địa phương, thị phần vốn đầu tư nước ngoài, các chính sách của Nhà nước và DN , và các nghiên cứu vẫn chưa thể đánh giá và so sánh mức độ tạo ra tác động tràn của các yếu tố này

- FDI với sự liên kết của các doanh nghiệp

Các nghiên cứu trên đều cho rằng mối liên hệ giữa các DN nội địa với các DN nước ngoài sẽ tác động đến sự tăng trưởng, năng suất, xuất khẩu của DN Tuy nhiên, khoảng trống trong các nghiên cứu trên là chưa chỉ rõ mức độ liên kết ở mức nào thì hiệu quả và ngưỡng nào cần phải đạt tới trong các mối liên kết để tận dụng triệt để lợi ích mà vốn FDI mang lại

- FDI và xuất khẩu của ngành công nghiệp chế tác địa phương

Các nghiên cứu về đánh giá vai trò của sở hữu nước ngoài lên hoạt động xuất khẩu của ngành công nghiệp chế tác đưa ra các kết quả khá khác nhau Để giải thích

Trang 6

điều này, hai điểm quan trọng có thể được nói đến: FDI được định hướng xuất khẩu đóng một vai trò quan trọng trong cải thiện hoạt động xuất khẩu của nước chủ nhà, và các quốc gia khác nhau có chính sách hoàn toàn khác nhau để thu hút FDI bao gồm FDI định hướng xuất khẩu Mặc dù các kết luận trong các công trình trên mang tính

đa dạng, ở nhiều khía cạnh khác nhau nhưng đều cho thấy các chính sách của mỗi quốc gia về FDI có ảnh hưởng lớn tới hoạt động xuất khẩu, thúc đẩy xuất khẩu, mở rộng xuất khẩu của quốc gia đó

- FDI với sự lựa chọn công nghệ và ngành công nghiệp địa phương

Các công trình nghiên cứu về sự lựa chọn công nghệ đều cho rằng có công nghệ

có ảnh hưởng tới xuất khẩu, tăng trưởng của ngành công nghiệp địa phương Tuy nhiên, mức độ tác động phụ thuộc nhiều vào chính sách công nghệ và khả năng hấp thụ trong ngành công nghiệp của quốc gia chủ nhà

- FDI với lao động và tiền lương

Các nghiên cứu về lao động và tiền lương có nhận xét tương tự nhau về sự khác biệt mức tiền lương trong các doanh nghiệp nước ngoài và địa phương Sự phân biệt lao động giản đơn và lao động có chuyên môn đã cung cấp một cơ sở tốt cho việc giải thích sự khác biệt này bởi vì nó giúp tính đến vốn nhân lực trong quá khứ

1.2 Các công trình trong nước

Từ khi luật đầu tư nước ngoài có hiệu lực vào năm 1988, các nghiên cứu về FDI bắt đầu xuất hiện ở Việt Nam Đặc biệt, từ năm 2000 trở lại đây các nghiên cứu về FDI tăng lên rất nhanh cả về các nghiên cứu định tính lẫn nghiên cứu định lượng

Các nghiên cứu đánh giá tác động FDI tới tăng trưởng kinh tế, năng suất của các ngành kinh tế

Từ năm 2000 trở lại đây, ở Việt Nam xuất hiện nhiều các nghiên cứu định lượng

về đánh giá tác động của FDI Ban đầu là các đánh giá tác động của FDI tới tăng trưởng của cả nền kinh tế, sau đó là các nghiên cứu chi tiết hơn về tác động của FDI tới các ngành kinh tế Tiếp đến là các nghiên cứu chi tiết hơn về tác động tràn của FDI như đánh giá tác động của FDI tới năng suất, tiền lương, chuyển giao công nghệ, mức

độ liên kết

Các nghiên cứu liên quan tới thu hút và sử dụng FDI

Các nghiên định tính về FDI thường nghiên cứu thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI Các nghiên cứu này thường đưa ra các giải pháp nhằm thu hút FDI như tạo môi trường đầu tư thuận lợi, có các chính sách ưu đãi cho nhà đầu tư nước ngoài Đồng thời có các kiến nghị với Nhà nước trong việc đổi mới cơ chế, phân cấp quản lý trong việc cấp giấy phép và quản lý sử dụng FDI Gần đây, để tăng độ tin cậy trong các nghiên cứu, các nghiên cứu định tính thường kết hợp thêm yếu tố định lượng

Trang 7

Các nghiên cứu về tác động trực tiếp của vốn FDI (cơ cấu kinh tế, ngân sách, việc làm )

Các nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích tác động của vốn FDI tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy xuất khẩu, tạo công ăn việc làm và đóng góp ngân sách nhà nước

Có thể nói rằng, từ năm 2005 trở lại đây, các nghiên cứu trong nước về FDI thể hiện sự xích lại gần nhau hơn giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng khi mà các nghiên cứu thường chú trọng kết hợp cả hai phương pháp này

Qua tổng quan các công trình nghiên cứu về FDI cho thấy các nghiên cứu về FDI

ở nước ta có rất nhiều cả về các nghiên cứu định tính lẫn các nghiên cứu định lượng

Đã có một số các nghiên cứu định lượng đánh giá tác động của FDI tới năng suất, tăng trưởng trong ngành công nghiệp chế tác Tuy nhiên, do ngành công nghiệp chế tác đã, đang và sẽ là ngành công nghiệp chủ chốt của Việt Nam nên cần có một nghiên cứu toàn diện về tác động của vốn FDI trong ngành công nghiệp này Luận án này sẽ đánh giá một cách toàn diện tác động của FDI tới ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam bằng cách sử dụng cả phân tích định tính lẫn định lượng cùng với việc đánh giá tác động của FDI dưới cả hai góc độ là tác động trực tiếp và gián tiếp

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

VÀ MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP

NƯỚC NGOÀI TỚI NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ TÁC 2.1 Lý luận chung về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đầu tư trực tiếp nước (FDI) ngoài luôn gắn chặt với vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Do đó để có thể đưa ra các lý luận chung về vốn FDI, trước hết luận án sẽ tập trung và làm rõ các vấn đề lý luận về khái niệm FDI

2.1.1 Khái niệm FDI

Có nhiều quan niệm và khía cạnh khi xem xét về FDI, nhưng nhìn chung đều

cho rằng: FDI là quá trình di chuyển vốn mang tính chất dài hạn từ quốc gia này sang

sang quốc gia khác, nhà đầu tư nước ngoài tiến hành đầu tư một tỷ lệ vốn nhất định

và trực tiếp tham gia quản lý sản xuất kinh doanh có liên quan tới vốn mà họ đầu tư, nhằm thu được lợi ích lâu dài không chỉ về mặt kinh tế mà còn liên quan tới các lợi ích về chính trị, văn hoá – xã hội

2.1.2 Quan niệm và đặc điểm vốn FDI

Từ khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài là quá trình di chuyển vốn, nên có thể cho rằng FDI và vốn FDI luôn gắn chặt với nhau

Trang 8

Quan niệm về vốn FDI: Vốn FDI là loại vốn được hình thành và xuất hiện trong

quá trình đầu tư trực tiếp nước ngoài, đây chính là nguồn vốn được nhà đầu tư nước ngoài di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác Các nhà đầu tư nước ngoài sẽ trực tiếp tham gia quản lý sản xuất kinh doanh có liên quan tới tới nguồn vốn di chuyển này, nhằm thu được các lợi ích lâu dài không chỉ về mặt kinh tế mà còn liên quan tới nhiều lợi ích khác

Đặc điểm của vốn FDI: (1) Vốn FDI có thể được biểu hiện dưới nhiều hình thức

khác nhau như tiền mặt, đất đai, máy móc, thiết bị, phát minh, sáng chế, bí quyết công nghệ, thương hiệu; (2) Vốn FDI là khoản vốn dài hạn, lâu dài và vốn FDI không phải là vốn vay; (3) Vốn FDI có một mức độ tối thiểu và mức độ tối đa mà chủ đầu tư nươc ngoài phải đóng góp; (4) Vốn FDI có sự gắn kết trực tiếp với quyền sử dụng của nhà đầu tư nước ngoài; (5) Tỷ lệ vốn FDI quy định sự phân chia lợi nhuận mà nhà đầu tư nước ngoài được hưởng; (6) Vốn FDI thường di chuyển vào các lĩnh vực, địa bàn có nhiều ưu tiên và lợi thế của nước chủ nhà; (7) Vốn FDI tác động tới nền kinh tế của nước nhận đầu tư mang tích hai mặt đối lập nhau đó là tích cực và tiêu cực; (8)Vốn FDI

là phổ biến, lợi nhuận cao hơn vốn đầu tư gián tiếp nhưng đi kèm với đó vốn FDI mang tính chất rủi ro hơn

2.1.3 Các lý thuyết liên quan tới vốn FDI

Luận án khái quát một số các lý thuyết như: lý thuyết về quyền lực thị trường; lý thuyết chiết trung; lý thuyết năng suất biên của vốn đầu tư để làm rõ động cơ đầu tư ra nước ngoài của các quốc gia, các công ty đa quốc gia Các lý thuyết này sẽ bổ trợ cho

việc phân tích tác động của FDI tới các ngành công nghiệp chế tác

2.2 Tác động của vốn FDI tới các ngành công nghiệp chế tác

Luận án này xem xét tác động của FDI tới các ngành công nghiệp chế tác theo hai khía cạnh là tác động trực tiếp của vốn FDI và tác động gián tiếp vốn FDI thông qua các kênh tới các ngành công nghiệp chế tác

2.2.1 Tác động trực tiếp của vốn FDI tới ngành công nghiệp tác

2.2.1.1 Tác động tới tổng vốn đầu tư trong ngành công nghiệp chế tác

Vốn FDI không những có tác dụng bổ sung nguồn vốn trong ngành công nghiệp chế tác mà còn kích thích đầu tư trong ngành này Điều này rất quan trọng với các ngành công nghiệp chế tác ở các nước đang phát triển như Việt Nam

2.2.1.2 Tác động tới tăng trưởng trong ngành công nghiệp chế tác

Nguồn vốn FDI là một trong các nguồn lực đầu vào bên cạnh các nguồn lực khác như nguồn tài nguyên và nguồn lao động Vì là nguồn lực đầu vào quan trọng, nên quy

mô nguồn vốn FDI vào ngành công nghiệp chế tác sẽ tác động tới quy mô sản lượng của ngành công nghiệp chế tác Hay nói một cách khác, nguồn vốn FDI có tác động trực tiếp tới tăng trưởng của ngành công nghiệp chế tác

Trang 9

2.2.1.3 Tác động tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành công nghiệp chế tác

Nguồn vốn FDI vào ngành công nghiệp từ các quốc gia khác, các công ty đa quốc gia, các lĩnh vực khác nhau, do đó tác động làm thay đổi cơ cấu tổng nguồn vốn trong từng ngành công nghiệp chế tác từ đó làm thay đổi cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh

tế trong các ngành công nghiệp chế tác

2.2.1.4 Tác động tới thúc đẩy xuất khẩu trong ngành công nghiệp chế tác

Tăng trưởng sản lượng không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn thúc đẩy xuất khẩu, đây là bước phát triển tiếp theo khi ngành công nghiệp chế tác đáp ứng

đủ trong nước hoặc tận dụng lợi thế so sánh để thu nhiều lợi nhuận Hơn nữa, các doanh nghiệp FDI với nhiều mối quan hệ với các bạn hàng thị trường quốc tế, cùng với uy tín về thương hiệu sẽ là kênh quan trọng đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu các sản phẩm dư thừa

2.2.1.5 Tác động tới việc đóng góp vào nộp ngân sách nhà nước và tạo việc làm cho nền kinh tế của ngành công nghiệp chế tác

Các ngành công nghiệp chế tác khi tiếp nhận nguồn vốn FDI đã không ngừng tăng quy mô sản sản xuất, tuyển dụng lao động từ đó tạo ra giá trị gia tăng lớn hơn và tạo thêm việc làm cho nền kinh tế, giúp cho nền kinh tế tăng nguồn thu vào ngân sách nhà nước và giảm áp lực về tăng số việc làm trong nền kinh tế

2.2.1.6 Tác động tới việc hình thành những ngành công nghiệp mới trong ngành công nghiệp chế tác

Dòng vốn FDI di chuyển từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển có đặc điểm là thường đi cùng với công nghệ, bí quyết công nghệ, đội ngũ nhân lực trình

độ cao hơn hẳn nước đang phát triển Nguồn vốn FDI đã giúp các nước đang phát triển hình thành những ngành công nghiệp mới đồng thời phát triển và gắn kết những ngành công nghiệp còn rời rạc, thiếu gắn kết và manh nha ở các nước đang phát triển Quốc gia đang phát triển nào mà tận dụng tốt nguồn vốn FDI thì quốc gia đó nhanh chóng hoàn thành giai đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa

2.2.1.7 Tác động tới hình thành và phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ cho ngành công nghiệp chế tác

Dòng vốn FDI từ các nước phát triển, các công ty đa quốc gia vào các nước phát triển với mục tiêu là tìm kiếm và gia tăng lợi nhuận Họ chỉ có thể kiếm được lợi nhuận bền vững khi mà nền công nghiệp ở các nước đang phát triển đạt tới một ngưỡng nào về khả năng sản xuất, hợp tác sản xuất và cạnh tranh trên thị trường quốc

tế Như vậy, dòng vốn FDI không những hướng vào các ngành công nghiệp sản xuất chính của họ mà dòng vốn FDI còn đổ vào các ngành hỗ trợ cho các ngành công nghiệp này để có thể tìm kiếm và khai thác lợi nhuận tối đa Điều này, sẽ giúp các quốc gia đang phát triển có cơ hội lớn để hình thành và phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ

Trang 10

2.2.2 Tác động gián tiếp của vốn FDI tới ngành công nghiệp chế tác

Trong tác động gián tiếp này, vốn FDI tác động tới ngành công nghiệp không phải là trực tiếp mà thông qua các kênh sau:

2.2.2.1 Kênh cạnh tranh bằng việc tạo áp lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp chế tác

Theo hướng tích cực, việc xuất hiện các doanh nghiệp FDI có thể kích thích nỗ lực của các doanh nghiệp địa phương trong việc cải tiến công nghệ, tạo ra các sáng kiến mới Theo hướng tiêu cực, các doanh nghiệp FDI với lợi thế vượt trội đã chiếm lĩnh thị trường của các doanh nghiệp nội địa và làm cho các doanh nghiệp địa phương phải cắt giảm quy mô sản xuất, hoạt động sản xuất ở mức quy mô không phải tối ưu

và hệ quả là giảm năng suất của doanh nghiệp

2.2.2.2 Chuyển giao công nghệ và nghiên cứu triển khai

Để sử dụng các công nghệ chuyển giao một cách hiệu quả, cả doanh nghiệp FDI lẫn doanh nghiệp địa phương phải nghiên cứu triển khai công nghệ, cải biến công nghệ phù hợp với môi trường địa phương Việc nghiên cứu có thể diễn ra ở nước ngoài hoặc ở địa phương, nhưng đều có mục đích phục vụ cho sản xuất ở địa phương nước tiếp nhận công nghệ

2.2.2.3 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực và di chuyển lao động

Các doanh nghiệp FDI góp phần đào tạo đội ngũ nhân lực trình độ cao cho các doanh nghiệp địa phương Ban đầu, nguồn nhân lực được các doanh nghiệp FDI đào tạo trở thành nguồn nhân lực có chuyên môn, tay nghề cao Sau đó, một bộ phận nguồn nhân lực này sẽ chuyển sang làm việc cho các doanh nghiệp địa phương và như vậy họ trở thành nguồn nhân lực chất lượng cao của các doanh nghiệp địa phương 2.2.3.4 Liên kết giữa các doanh nghiệp

Liên kết ngang: Liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa trong cùng một ngành Đối với các doanh nghiệp địa phương, họ có thể tăng thị phần, học tập các kinh nghiệm sản xuất và mở rộng các mối hợp tác kinh doanh

Liên kết dọc là liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước không cùng trong một ngành Liên kết xuôi là một hình thức biểu hiện của liên kết dọc khi mà các doanh nghiệp FDI là nhà cung cấp cho các doanh nghiệp trong nước Liên kết ngược là một hình thức biểu hiện của liên kết dọc khi mà các DN FDI là người mua ở phía hạ nguồn của các DN trong nước Các DN địa phương còn có thể hưởng lợi từ việc nhu cầu về sản phẩm của họ được tăng cao, thị trường tiêu thu được mở rộng và từ đó họ sẽ tăng quy mô sản xuất và đạt được hiệu quả theo quy mô

Trang 11

2.3 Các nhóm chỉ tiêu thống kê về tác động trực tiếp và mô hình đánh giá tác động gián tiếp của vốn FDI tới ngành công nghiệp chế tác

2.3.1 Các nhóm chỉ tiêu thống kê về tác động trực tiếp của vốn FDI tới ngành công nghiệp

chế tác

2.3.1.1 Nhóm chỉ tiêu thống kê phản ánh quy mô vốn FDI trong ngành công nghiệp chế tác: đây là các chỉ tiêu tuyệt đối có đơn vị tính là tiền biểu thị quy mô về số dự án FDI, tổng vốn FDI và vốn FDI bình quân một dự án

2.3.1.2 Nhóm chỉ tiêu thống kê phản ánh cơ cấu vốn FDI trong ngành công nghiệp: cơ cấu vốn FDI phân theo các tiêu chí hình thức đầu tư, khu vực đầu tư, ngành kinh tế, vùng kinh tế, đối tác đầu tư

2.3.1.3 Nhóm chỉ tiêu thống kê phản ánh hiệu quả của vốn FDI trong ngành công nghiệp chế tác: tỷ lệ giá GTSX của ngành công nghiệp chế tác trong khu vực FDI so với tổng vốn FDI; tỷ lệ giá trị xuất khẩu khu vực FDI so với vốn thực hiện trong ngành công nghiệp chế tác; tỷ lệ giá nộp ngân sách nhà nước của khu vực FDI so với vốn thực hiện trong ngành công nghiệp chế tác

2.3.1.4 Nhóm chỉ tiêu thống kê phản ánh tác dụng của vốn FDI trong công nghiệp chế tác: thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành công nghiệp chế tác; thúc đẩy xuất khẩu trong ngành công nghiệp chế tác

2.3.2 Mô hình đánh giá tác động của vốn FDI tới các ngành công nghiệp chế tác

Để đánh giá tác động của FDI tới ngành công nghiệp chế tác theo cả hai khía cạnh trực tiếp và gián tiếp, luận án sử dụng các nhóm chỉ tiêu thống kê như đã trình bày ở phần trên và vận dụng mô hình kinh tế lượng về tác động của vốn FDI Đây cũng sẽ là cơ sở để sử dụng kết hợp hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong tác động của vốn FDI tới các ngành công nghiệp chế tác

Mô hình hồi quy:

LnY    K  L  horizontal  Backward  Forw 

Trong đó: Yjt: Sản lượng của ngành j năm t, Kjt: Vốn của ngành j năm t; Ljt: Lao động của ngành j năm t

Horizontaljt: Liên kết ngang giữa các DN trong nước và DN FDI ngành j năm t, nó thể hiện mối liên hệ giữa các DN FDI và DN trong nước cùng nội bộ một ngành j

Backwardjt: Liên kết ngược giữa các DN trong nước và DN FDI ngành j năm t, đó là mối liên kết giữa các DN FDI là người mua ở phía hạ nguồn của các DN trong nước Biến Backward tăng lên thể hiện nhà cung cấp nội địa tham gia nhiều hơn và quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty có vốn nước ngoài

(2.1) (2.2)

Trang 12

Forwardjt : Liên kết xuôi giữa các DN trong nước và DN FDI ngành j năm t , đó

là liên kết giữa các doanh nghiệp FDI là nhà cung cấp ở phía thượng nguồn cho các doanh nghiệp trong nước.Do đó biến liên kết theo chiều dọc tăng lên khi sản lượng công ty nước ngoài và tỷ trọng sản phẩm trung gian mà các công ty có vốn nước ngoài cung cấp cho các công ty nội địa tăng lên

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tác động của vốn FDI đến ngành công nghiệp

3.1 Khái quát về ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam

3.1.1 Ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam

Thuật ngữ ngành công nghiệp chế tác dùng để chỉ các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo Theo cách xác định đó, ngành công nghiệp chế tác ở Việt Nam - theo bảng phân ngành của Tổng cục thống kê (GSO) gồm 24 ngành 2 số

Chế biến thực phẩm; đồ uống; sản phẩm thuốc lá; dệt; trang phục; da và các sản phẩm

có liên quan; chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ; giấy và sản phẩm từ giấy; In, sao chép bản ghi các loại; than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế; hoá chất và sản phẩm hoá chất; thuốc, hoá dược và dược liệu; sản phẩm từ cao su và plastic; sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác; kim loại; sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị); sản xuất thiết bị điện; sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; sản xuất máy móc thiết bị chưa phân vào đâu; sản xuất xe có động cơ; phương tiện vận tải khác;giường,

tủ, bàn, ghế;các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo khác; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị

3.1.2 Vai trò của ngành công nghiệp chế tác đối với nền kinh tế nói chung

So với toàn bộ nền kinh tế, tỷ trọng lao động của ngành công nghiệp chế tác luôn chiếm trên 15%, có những thời kỳ chiếm gần 20% Về tỷ trọng số doanh nghiệp, các ngành công nghiệp chế tác chiếm gần 50% So với toàn bộ ngành công nghiệp, tỷ trọng về số lao động và số doanh nghiệp luôn ở mức rất cao là trên 90%

Ngày đăng: 22/04/2021, 13:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm