hồng cầu của bệnh nhân làm giảm hiệu quả của quá trình điều trị, vì vậy lựachọn các đơn vị máu phù hợp để thực hiện an toàn truyền máu về mặt miễndịch là một việc làm quan trọng và cần t
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn do tôi thu thập là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện khóa luận này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 12 năm
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, Khoa sau Đại học, các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, các bạn đồng nghiệp Trường Cao Đẳng Y Tế Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập.
Xin trân trọng cảm ơn Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên – Khoa nội Tiêu hóa – Tiết niệu – Huyết học lâm sàng và Trung tâm Huyết học truyền máu Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập số liệu.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Dương Hồng Thái, Người thầy
đã tận tình, trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã ủng hộ, giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình hoàn thành khóa học.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm
Học viên
Trang 3CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BVĐKTƯTN : Bệnh viện Đa Khoa Trung Ương Thái Nguyên TIF : Liên đoàn Thalassemia quốc tế
(Thalassemia International Federation)
LIC : Liver iron content
MCH : Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu
(Mean Corpuscular Hemoglobin)
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục chữ viết tắt
Mục lục
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Một số hiểu biết về Hemoglobin 3
1.2 Thalassmia 6
1.3 Các nghiên cứu về Thalassmia 24
1.4 Giới thiệu về bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên 26
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Đối tượng nghiên cứu 27
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 27
2.3 Phương pháp nghiên cứu 27
2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu 29
2.5 Các kỹ thuật áp dụng và tiêu chuẩn đánh giá 30
2.6 Xử lý số liệu 35
2.7 Đạo đức nghiên cứu 35
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
3.1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 36
3.2 Những kết quả liên quan đến truyền máu ở bệnh nhân Thalssemia trưởng thành
42 Chương 4 BÀN LUẬN 49
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 49
Trang 54.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 50
4.3 Những kết quả liên quan đến truyền máu ở bệnh nhân Thalassemia trưởng thành . 55
KẾT LUẬN 61
1 Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân Thalassemia 61
2 Nhận xét kết quả sau truyền máu 62
KHUYẾN NGHỊ 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
MẪU BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU
DANH SÁCH BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU
Trang 6MỤC LỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Tuổi trung bình theo thể bệnh của đối tượng nghiên cứu 36
Bảng 3.2 Đặc điểm BMI theo thể bệnh của đối tượng nghiên cứu 38
Bảng 3.3 Đặc điểm xạm da theo thể bệnh của đối tượng nghiên cứu 38
Bảng 3.4 Đặc điểm lách theo thể bệnh của đối tượng nghiên cứu 39
Bảng 3.5 Đặc điểm gan theo thể bệnh của đối tượng nghiên cứu 39
Bảng 3.6 Đặc điểm vàng da theo thể bệnh của đối tượng nghiên cứu 40
Bảng 3.7 Đặc điểm biến dạng xương của đối tượng nghiên cứu 40
Bảng 3.8 Đặc điểm các chỉ số hồng cầu theo các thể bệnh 41
Bảng 3.9 Giá trị trung bình của xét nghiệm đông máu cơ bản 42
Bảng 3.10 Kết quả điện di Hemoglobin theo các thể bệnh 42
Bảng 3.11 Thay đổi nồng độ Hemoglobin sau 4 tuần truyền máu 44
Bảng 3.12 Tỷ lệ bệnh nhân thay đổi Hemoglobin ở các mức độ sau 4 tuần truyền
máu
45
Bảng 3.13 Thay đổi số lượng hồng cầu sau 4 tuần truyền máu 45
Bảng 3.14 Sự thay đổi sắt huyết thanh sau 4 tuần truyền máu 46
Bảng 3.15 Thay đổi kích thước lách sau 4 tuần truyền máu 46
Bảng 3.16 Thay đổi Ferritin sau 4 tuần truyền máu 47
Bảng 3.17 Tai biến trong tổng số lần truyền máu của đối tượng
Trang 7MỤC LỤC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 3.1 Phân bố giới tính của đối tượng nghiên cứu 36
Biểu đồ 3.2 Phân bố dân tộc của đối tượng nghiên cứu 37
Biểu đồ 3.3 Phân bố thể bệnh Thalassemia của đối tượng nghiên
Biểu đồ 3.4 Kết quả xét nghiệm Coombs trực tiếp 43
Biểu đồ 3.5 Kết quả xét nghiệm Coombs gián tiếp 43
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Thalassemia là một nhóm bệnh Hemoglobin di truyền do thiếu hụt tổnghợp một hay nhiều mạch polypeptid trong chuỗi globin của Hemoglobin, cấutrúc mạch globin vẫn bình thường Tùy theo sự thiếu hụt tổng hợp ở mạchalpha, beta, hay vừa ở mạch delta và beta mà gọi là alpha - Thalassemia, beta
- Thalassemia hay delta - beta - Thalassemia [1]
Bệnh Thalassemia phổ biến trên thế giới cũng như ở khu vực châu Á.Theo thống kê của Tổ chức y tế thế giới, khoảng 7% dân số thế giới mang genbệnh, hàng năm có từ 300,000 - 500,000 trẻ sơ sinh mắc bệnh Thalassemia,trong đó khoảng 80% là trẻ ở các nước đang phát triển [67] Tỉ lệ mắc bệnhThalassemia ở trẻ sơ sinh tại các nước Trung Đông, Đông Á, Nam Thái BìnhDương chiếm từ 2 - 25% [66] Ở Việt Nam có khoảng 1,8% người mang genbeta- Thalassemia [14], đối với các dân tộc ít người, tỉ lệ lưu hành gen bệnhbeta- Thalassemia chiếm khoảng 5% [6] Bệnh thường khởi phát từ nhữngnăm đầu đời, phần lớn các trường hợp mắc bệnh tử vong trước 15 tuổi Tuynhiên, số đáng kể bệnh nhân đến bệnh viện lần đầu ở tuổi trưởng thành Cácđặc điểm của những bệnh nhân mới được chẩn đoán và những biến chứng củacác bệnh nhân Thalassemia được chẩn đoán khi còn nhỏ sống đến tuổi trưởngthành thường rất đa dạng với các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng khácnhau [1]
Điều trị Thalassemia là điều trị triệu chứng bao gồm cắt lách, thải sắt,truyền máu [38] Truyền máu đầy đủ hạn chế được các biến chứng của bệnhnhưng khi truyền máu nhiều lần cũng gây ra các tai biến nghiêm trọng, ảnhhưởng đến thời gian sống và chất lượng sống của bệnh nhân [66] Một trongnhững tai biến hay gặp do truyền máu là tan máu miễn dịch mắc phải, do sựxuất hiện các kháng thể bất thường ở trong huyết tương cũng như trên màng
Trang 9hồng cầu của bệnh nhân làm giảm hiệu quả của quá trình điều trị, vì vậy lựachọn các đơn vị máu phù hợp để thực hiện an toàn truyền máu về mặt miễndịch là một việc làm quan trọng và cần thiết cho bệnh nhân Thalassemia [47],[66] Khi truyền máu nhiều lần, bệnh nhân Thalassemia còn xuất hiện biếnchứng như ứ sắt, dị ứng… [2], [11], [47], các biến chứng này liên quan trựctiếp đến việc điều trị cho bệnh nhân Thalassmia hiện tại và trong tương lai saunày.
Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên đã và đang điều trị cácbệnh nhân Thalassemia Phương pháp điều trị đang được áp dụng tại bệnhviện là truyền máu đây là một trong những phương pháp điều trị cơ bản nhấthiện nay Việc xẩy ra các biến chứng khi truyền máu nhiều lần là khó tránh
khỏi Do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm
lâm sàng và cận lâm sàng bệnh nhân Thalassemia trưởng thành tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên” với mục tiêu sau:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân Thalassemia trưởng thành tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên.
2 Nhận xét kết quả sau truyền máu ở bệnh nhân Thalassemia trưởng
thành tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên.
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số hiểu biết về Hemoglobin
1.1.1 Cấu trúc hemoglobin
Hb là một đại phân tử protein hình cầu đường kính 5,5 nm, gồm có 4 bánđơn vị giống nhau từng đôi một, mỗi bán đơn vị có 2 phần là HEM và globin[3], [7], [13]
Trang 11- Globin là một chuỗi polypeptid được tổng hợp dựa trên khuôn mẫuglobin Có nhiều loại globin thuộc hai họ: họ α và họ không α, mỗi loại có sốlượng và trình tự acid amin đặc trưng Họ α bao gồm: α và ξ; họ không α baogồm β, δ, γ, ε.
Cấu trúc của chuỗi globin gồm [13], [57]:
+ Cấu trúc bậc 1: Là trình tự các acid amin trong chuỗi
+ Cấu trúc bậc 2: Là sự xoắn vòng của chuỗi bậc 1 do các liên kết bằngcầu nối hydro
+ Cấu trúc bậc 3: Sự gấp khúc của chuỗi globin đã xoắn
:acidamin
:LiªnkÕtpeptid
acid amin
Cấu trúc bậc 1 chuỗi globin Cấu trúc bậc 2, 3 chuỗi globin
+ Cấu trúc bậc 4: Tạo phân tử huyết sắc tố 4 dưới đơn vị kết hợp vớinhau theo nguyên tắc giống nhau từng đôi một, 1 đôi thuộc họ α và 1 đôithuộc họ không α
Hem.
Cấu trúc bậc 4 chuỗi globin
Trang 121.1.2 Phân loại hemoglobin [13], [37], [66]
Các chuỗi globin xuất hiện tuần tự trong quá trình phát triển cá thể và saukhi cặp đôi với nhau sẽ tạo thành bốn loại chính Hb sau:
a) Hemoglobin “phôi”, hiện diện từ tuần thứ 3 đến tuần thứ 10 của thai kỳ
và bao gồm hai cặp đôi Hb Gower I ξ2ε2, Hb Gower II α2ε2và Hb Porlandξ2γ2;
b) Hemoglobin “thai” (HbF α2γ2), tạo nên thành phần chính trong việcchuyên chở oxy trong thai kỳ
c) Hemoglobin “người lớn” (HbA α2β2), thay thế HbF ngay sau khi sinhmột thời gian ngắn
d) Một thành phần nhỏ hemoglobin người lớn khác là HbA2 (α2δ2) Trong điều kiện bình thường, hồng cầu của người trưởng thành chứa98% HbA, 2% HbA2 và vết HbF
1.1.3 Chức năng Hemoglobin
Hb ở trong hồng cầu, nhờ chứa Fe++ có thể oxy hoá do vậy có vai trò vậnchuyển oxy từ phổi đến tổ chức và vận chuyển CO2 từ tổ chức đến phổi.Ngoài ra Hb còn có vai trò làm đệm để trung hoà các H+ do tổ chức giảiphóng ra [37]
Bình thường, một tế bào nguyên hồng cầu có 2 gen β nhưng lại có tới 4gen α Lượng ARNm α được tổng hợp nhiều hơn ARNm β nhưng quá trìnhgiải mã của ARNm β nhanh hơn nên lượng chuỗi α và β gần tương đương
Trang 13Đồng thời với các giai đoạn sinh máu trong thời kỳ phát triển phôi thai
có các loại tế bào và huyết sắc tố tương ứng
- Tổng hợp HEM: Là quá trình hình thành các vòng porphyrin, quá trìnhgắn Fe++ vào vòng porphyrin ở ty lạp thể nhờ các men glutation khử
1.2 Thalassemia
1.2.1 Định
nghĩa
Sơ đồ 1.1 Quá trình tổng hợp Hemoglobin
Thalassemia là một nhóm bệnh lý huyết học đặc trưng bởi sự giảm tổnghợp của một trong hai chuỗi polypeptide (α hoặc β) cấu tạo nên phân tửhemoglobin người lớn bình thường (HbA, α2β2), gây hậu quả giảmhemoglobin trong hồng cầu và thiếu máu [1], [66]
Bình thường phân tử huyết sắc tố là 22 có sự cân bằng giữa tổng hợpchuỗi alpha(α), beta(β) Quá trình tổng hợp một chuỗi bị rối loạn sẽ gây thiếuloại chuỗi đó và thừa chuỗi còn lại làm xuất hiện tình trạng bệnh lý Nếu tổnghợp thiếu hoặc không tổng hợp được chuỗi α sẽ gây bệnh α Thalassemia (α
Trang 14Thal) Nếu tổng hợp chuỗi β bị hạn chế hay ngừng hẳn sẽ gây bệnh βThalassemia (β Thal) [1], [16], [38].
1.2.2 Lịch sử và dịch tễ bệnh Thalassemia
1.2.2.1 Lịch sử bệnh Thalassemia [41], [43]
Bệnh β Thalassemia được phát hiện từ năm 1910 bởi Jame Henrick vànăm 1925 bởi Lee và Coolay Hai tác giả đã miêu tả 5 trẻ bị thiếu máu, kèmtheo các triệu chứng lách to và gan to được coi như những chứng cớ phát hiệnđầu tiên của bệnh Năm 1927, Cooley phát hiện thêm 2 trường hợp khác,ngoài triệu chứng thiếu máu, lách to, gan to còn có biểu hiện da bị nhiễm sắc
tố, xương sọ dầy lên, có biến đổi sức bền hồng cầu Đó là những trường hợp βthalassemia mô tả đầu tiên, và được gọi là “bệnh thiếu máu Cooley”
Tiếp những phát hiện lâm sàng đầu tiên của Cooley, rất nhiều nghiên cứu
về lâm sàng đươc công bố, nhất là nghiên cứu ở Italia của Rietti (1925),Greppi (1928), Michcheli (1935) Wintrobe và cộng tác viên (1940)… Năm
1936 Whipple và Bradford đã đề nghị từ “Thalassemia” để gọi bệnh màCooley mô tả
Trang 15ở Hy Lạp khoảng 6 - 19%, ở Thái Lan 3 - 9% [42] Tại Việt Nam, theo số liệunghiên cứu của tác giả Nguyễn Công Khanh và CS tần số mang gen β Thal ởcộng đồng người Kinh khoảng 1,5 - 2% [15], tần số này thấp hơn ở dân tộc ítngười như dân tộc Tày, Dao với tỉ lệ trẻ mang bệnh chiếm tới 9,73% [25], tần
số người dân tộc Gia Jai mang gen bệnh Hemoglobin cũng chiếm tới 39% [6].Ngoài các thể bệnh nêu trên, ở Việt Nam và các nước Đông Nam Á khácnơi lưu hành đồng thời bệnh β Thal và HbE (Thái Lan 10 - 53%; Lào vàCampuchia khoảng 30 - 40%; Việt Nam 1- 50%), nên β Thalassemia/ HbE làrối loạn Hb phổ biến nhất [19], [21], [28], [41],[48]
Tỉ lệ trẻ sinh ra bị Hemoglobin bệnh lý trên 1000 trẻ sống [60]
Trang 161.2.3 Phân loại thể bệnh
Trong quá trình tổng hợp Hemoglobin, khi tổng hợp một loại chuỗiglobin bị rối loạn sẽ gây thiếu loại chuỗi đó và thừa tương đối những loạichuỗi còn lại làm xuất hiện tình trạng bệnh lý
Tuỳ theo sự thiếu hụt tổng hợp ở chuỗi α, β hay ở chuỗi δ và β mà gọi
là α Thal, β Thal hay δ β Thalassemia Đến nay có nhiều thể bệnh được biếtđến nhưng phổ biến nhất vẫn là 2 thể bệnh α Thal và β Thal, do giảm hoặcmất sự tổng hợp chuỗi globin α, β [12]
1.2.3.1 .1 α Thalassemia
Là bệnh do giảm hoặc mất hẳn sự tổng hợp chuỗi α globin Các gen αnằm trên nhiễm sắc thể 16, nếu vùng gen đó tổn thương không tổng hợp đượcchuỗi gọi là α0 Thal, nếu tổn thương nhưng vẫn tổng hợp được chuỗi α với sốlượng ít được gọi là α+ Thal
Các thể bệnh α Thal được chia như sau [13], [37], [43]:
- Thể α2 Thal (α Thal thể ẩn): Mất một trong bốn gen α, không có biểuhiện lâm sàng và huyết học
- Thể α1 Thal (α Thal thể nhẹ): Mất hai trong bốn gen α, biểu hiện lâmsàng và huyết học nhẹ hoặc rất nhẹ
- Thể HbH: mất ba trong bốn gen α, biểu hiện lâm sang và huyết học nhưmột Thalassemia trung gian
- Thể Hb Barts (thể phù bào thai): Mất cả bốn gen α, biểu hiện bệnh nàyrất nặng, thường gây tử vong ngay từ thời kỳ thai nhi hoặc sau đẻ
Do có sự giảm tổng hợp ARNm cho chuỗi α, hậu quả giảm tổng hợp cácchuỗi α ở các mức độ khác nhau Mức độ giảm tổng hợp chuỗi α tỉ lệ vớilượng gen α bị mất chức năng và lâm sàng cũng biểu hiện các thể bệnh nặngnhẹ tương ứng Có thể xảy ra sự kết hợp α Thal với các Hb bất thường về cấutrúc ở cả chuỗi α và β, như HbQ, HbG Philadelphia, HbE, HbF
Trang 17Có nhiều khuyết tật ở gen β gây β Thal Đến nay phát hiện được khoảng
200 đột biến của gen tổng hợp chuỗi β globin [3]
- Các đột biến ở vùng khởi động làm giảm tốc độ sao chép, gây β+
- Đột biến ở một số bộ 3 mã hoá làm thành mã chấm hết không tạoARNm đầy đủ gây β0 Thal
- Các đột biến ở đoạn đầu hay đoạn cuối sao chép làm rối loạn quá trìnhsao chép ARNm, gây giảm tốc độ tổng hợp chuỗi β gây β+
- Các đột biến ở vùng Intron làm chậm quá trình chín của ARNm gây β+ Thal
Chuỗi β giảm hoặc không tổng hợp được sẽ làm cơ thể tăng cường tổnghợp chuỗi khác để bù:
- Tổng hợp chuỗi δ tạo α2/δ2 đó là HbA2
Trang 18f Thể phối hợp: β Thal có thể phối hợp với một bệnh Hb khác tạo ra thể
phối hợp, hay gặp: β Thal/ HbE; β Thal/ HbS và β Thal/ HbC
1.2.3.3 .3 δ γ Thalassemia
Nguyên nhân của thể bệnh này là do không tổng hợp được chuỗi δ và γ,bệnh ít gặp và ít có ý nghĩa lâm sàng
1.2.4 Triệu chứng lâm sàng và huyết học
Thalassemia là một hội chứng bệnh với bệnh cảnh lâm sàng rất phongphú và đa dạng bao gồm nhiều thể bệnh khác nhau, đặc trưng nhất là biểuhiện thiếu máu tan máu mạn tính, mức độ từ nhẹ không có triệu chứng đếnnặng phải truyền máu thường xuyên… Tuỳ thể bệnh sẽ có triệu chứng lâmsàng tương ứng
Trang 19Tăng sinh hệ liên võng
Sơ đồ 1.1: Cơ chế hình thành triệu chứng lâm sàng trong Thalassemia
(Bài giảng Huyết học – Truyền máu sau đại học -1992)
Cơ chế hình thành các biểu hiện lâm sàng: Khi gen globin bị tổn
thương, chuỗi globin đó không được tổng hợp hay giảm tổng hợp nên lượnghuyết sắc tố giảm gây thiếu máu Nhưng căn nguyên chính là thừa chuỗitương ứng Các chuỗi globin thừa sẽ trùng hợp tạo nên thể vùi huyết sắc tố.Những thể vùi này không có tác dụng vận chuyển oxy và gắn lên màng hồng
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
cầu làm thay đổi tính thấm, tính mềm dẻo của màng hồng cầu làm hồng cầu
dễ vỡ Hồng cầu vỡ gây thiếu máu và các biểu hiện lâm sàng [13], [38]
Tử vong trong bào thai hoặc ngay sau khi sinh, phù bào thai, nước ối vàng
- Xét nghiệm huyết học: Thiếu máu, tăng bilirubin tự do
- Xét nghiệm huyết học: Hb giảm 80- 90 g/l, MCV giảm 60- 70 fl, RDW20- 30% tăng, hồng cầu non, hồng cầu lưới tăng cao 10- 20%, hồng cầu hình bia
+ Thành phần Hb: HbH tăng 1- 20%, HbA giảm nhẹ, HbCS
+ Kiểu gen: /αα, -α/-α
+ Xét nghiệm sinh hóa: Bilirubin gián tiếp tăng, ferritin tăng nhẹ
Ở Việt Nam, theo nghiên cứu của tác giả Dương Bá Trực, bệnh HbHđứng hàng thứ ba trong các loại bệnh Hb gây thiếu máu tan máu nặng ở trẻ
em, với đặc điểm thiếu máu mức độ vừa, không có các biểu hiện biến dạngxương nặng và không có biểu hiện nhiễm sắt nặng trên lâm sàng Đặc điểmhuyết học có thiếu máu hồng cầu nhỏ (MCV: 73,6fl), nhược sắc nặng (MCH:21,75pg) [29]
Trang 21(3) Thể nhẹ
- Lâm sàng: Ít có biểu hiện lâm sàng
- Xét nghiệm huyết học: Hb giảm, MCV giảm, RDW tăng nhẹ
+ Thành phần Hb: Có thể có HbA2 giảm hoặc có Hb Constan Spring
(4) Thể ẩn
- Lâm sàng: Không có biểu hiện
- Xét nghiệm huyết học: Hb trong giới hạn bình thường, MCV giảm nhẹ.+ Thành phần Hb: Hb Barts 1- 2% hoặc có 1- 2% Hb Constan Spring HbA2 giảm, chủ yếu Hb A1
+ Thành phần Hb: HbF tăng > 10%, HbE tăng
Trang 22+ Kiểu gen β0/β0, β+/β+.
+ Xét nghiệm sinh hóa:
Bilirubin gián tiếp tăng, ferritin thường tăng
(2) Thể trung gian
- Lâm sàng:
Biểu hiện muộn, thiếu máu nhẹ, lách to chậm, biến dạng xương mặt nhẹ
- Xét nghiệm huyết học: Hb giảm, MCV giảm, RDW giảm nhẹ
+ Thành phần Hb: HbF 100% hoặc HbE tăng + HbF tăng hoặc HbF tăngcòn nhiều HbA1
+ Xét nghiệm sinh hóa: Bilirubin gián tiếp tăng, Ferritin bình thườnghoặc tăng
- Lâm sàng: Không có biểu hiện lâm sàng
- Xét nghiệm huyết học: Không có biểu hiện gì đặc biệt
+ Thành phần Hb: Bình thường
Phát hiện: Phân tích AND khi nghiên cứu phả hệ những bệnh nhân βThalassemia
Trang 231.2.3.3 β Thalassemia/HbE
Là bệnh kết hợp giữa β Thalassemia và Hb bất thường do thay đổi cấutrúc mạch Polypeptid của Globulin, Glutamin ở vị trí 26 của mạch beta bị
26glu-lysthay bằng lysin Globulin của HbE là α2β2 Bệnh HbE dù dị hợp tử hayđồng hợp tử thường không có biểu hiện lâm sàng hay thiếu máu nhẹ dễ bỏqua, nhưng khi HbE kết hợp với β Thalassemia thành bệnh HbE/β Thal thìbệnh biểu hiện nặng gần giống β Thalassemia đồng hợp tử
-+ Xét nghiệm sinh hóa: Bilirubin gian tiếp tăng, ferritin thường tăng.+ Thành phần Hb: HbA1 giảm nặng, HbF tăng cao, HbE tăng
1.2.5 Biến chứng [1], [38]
Bệnh Thalassmia để lại nhiều biến chứng ở các cơ quan khác nhau, cácbiến chứng của bệnh Thalassmia có thể đơn giản hoặc phức tạp như:
1.2.5.1 Huyết học
- Cường lách do tiêu huỷ hồng cầu tăng
- Phản ứng miễn dịch do truyền máu nhiều lần
- Mô tạo hồng cầu ngoài tuỷ
- Quá sản tổ chức Lympho
1.2.5.2 .2 Tim
- Rối loạn nhịp tim
- Cơ tim xơ hoá, suy tim xung huyết
- Tràn dịch màng tim
Trang 241.2.5.3 .3 Tiêu hoá
- Sỏi mật
- Kém hấp thu ở ruột tiềm tàng
- Xơ gan và giảm tổng hợp protein
- Viêm gan virus.
1.2.5.4 Thận
- Viêm thận kẽ
- Thận to do tăng sản thận
- Natri máu giảm
- Nhiễm kiềm do giảm clo máu
1.2.5.5 Nội tiết
- Đái tháo đường do tuỵ
- Thiểu năng giáp
- Thiểu năng cận giáp
- Chậm dậy thì
- Chậm phát triển thể chất
1.2.5.6 Xương khớp
- Xương xốp, loãng xương
- Cốt hoá sớm đầu xương
Trang 251.2.5.8 Biến chứng khác
- Biến chứng ở phổi
- Biến chứng thần kinh cơ
- Rối loạn tâm lý
- Nhiễm các virus lây qua đường máu [10]
1.2.6 Điều trị
Trước những năm 1970, tiên lượng của các bệnh nhân Thalassemia rất
ảm đạm, bệnh nhân thường chết trước tuổi dậy thì hoặc sống với những dichứng nặng nề của bệnh Hiện nay, liệu trình truyền máu định kỳ kết hợp vớiđiều trị thải sắt thích hợp và các điều trị bổ trợ khác đã giúp các bệnh nhânnâng cao được chất lượng sống, thời gian sống
1.2.6.1 Truyền máu
Truyền máu định kỳ là biện pháp điều trị chủ yếu cho bệnh nhânThalassemia thể nặng Liệu pháp điều trị truyền máu thích hợp và an toàn làtrọng tâm của chế độ điều trị này Mục tiêu của truyền máu ở bệnh nhânThalassemia là: (i) Duy trì đời sống và chức năng của hồng cầu trong quátrình lưu trữ để đảm bảo vận chuyển đủ oxy (ii) Sử dụng hồng cầu người cho
có thời gian bán hủy và khả năng phục hồi bình thường trên cơ thể ngườinhận (iii) Đạt được nồng độ hemoglobin thích hợp và (iv) Tránh những phảnứng có hại, bao gồm cả những tác nhân truyền nhiễm [66]
Chỉ định truyền máu bắt đầu
Chẩn đoán xác định Thalassemia dựa vào các xét nghiệm đặc hiệu (Điện
di huyết sắc tố)
1 Hb dưới 70g/l trong hai lần xét nghiệm liên tiếp, cách nhau trên hai tuần
2 Nồng độ Hb trên 70g/l, kèm theo các biểu hiện đặc trưng của bệnh nhưbiến dạng mặt, chậm lớn, gãy xương, biểu hiện tăng tạo máu ngoài tuỷ
Trang 26Nồng độ Hb tối ưu trước truyền
- Những năm 1960, quan điểm giữ Hb 60- 70g/l, hậu quả làm tăng sinhdòng hồng cầu, biến dạng xương, tăng kích thước gan và lách
- Những năm 1970, duy trì mức Hb trước truyền là 105- 110g/l
- Những năm 1980, duy trì Hct trước truyền ≥ 0,35l/l Tuy nhiên đòihỏi lượng máu cao hơn, gây tích luỹ Fe nhiều hơn
- Hiện nay, nồng độ Hb trước truyền được khuyến cáo ở mức 105g/l [36] Ở nồng độ này tuỷ tăng sinh hồng cầu gấp 2- 3 lần bình thường,nhưng vẫn đảm bảo cho BN hoạt động bình thường, giảm thiểu sự tích luỹ sắt
90-do truyền máu Nồng độ cao hơn 110 -120 g/l được khuyến cáo áp dụng cho
BN bệnh tim và một số tình huống khác Nồng độ Hb sau truyền không nênvượt quá 150g/l [2], [36]
Đánh giá hiệu quả truyền máu
Hiệu quả truyền máu được đánh giá qua mức độ giảm Hb sau truyềnmáu Trung bình nồng độ Hb của các bệnh nhân Thalassemia giảm khoảng10g/l/tuần Do đó nếu được truyền máu mỗi 4 tuần /lần, thì nồng độ Hb trướclần truyền sau giảm khoảng 40g/l Như vậy ta phải truyền máu sao cho đảmbảo nâng được Hb sau truyền lên 40g/l so với trước truyền máu [36], [66].Nếu mức giảm nồng độ Hb >10g/l/tuần, các vấn đề sau được kiểm tra:
- Kháng thể kháng hồng cầu
- Biểu hiện gan to, cường lách: Lượng máu truyền > 200ml/kg/năm; lách
to > 6cm dưới bờ sườn, giảm bạch cầu và tiểu cầu
- Xuất huyết (đường tiêu hoá….)
- Tăng huỷ hồng cầu do thuốc
- Tăng huỷ hồng cầu do nhiễm khuẩn
- Chất lượng máu không tốt, hồng cầu có tuổi thọ tối đa giảm và hoạtđộng không hiệu quả
Trang 27Kháng thể kháng hồng cầu
Ở bệnh nhân truyền máu định kỳ như bệnh nhân Thalassemia, sau mộtthời gian truyền máu, một số bệnh nhân xuất hiện kháng thể kháng hồng cầu.Đây là hiện tượng đồng miễn dịch chống kháng nguyên hồng cầu trong truyềnmáu [1], [45], [28]
Quá trình sinh kháng thể miễn dịch chống kháng nguyên hồng cầu trongtruyền máu phụ thuộc vào:
- Sự không hoà hợp KN hệ hồng cầu giữa người cho và người nhận: bềmặt hồng cầu có rất nhiều KN, mỗi lần truyền máu là một lần tiếp xúc vớinguy cơ gây miễn dịch chống KN hồng cầu
- Khả năng kích thích sinh KT của KN: Khả năng sinh KT rất khác nhaugiữa các KN của các hệ nhóm máu và giữa các KN trong cùng 1 hệ nhómmáu Một số nhóm có khả năng kích thích sinh KT mạnh là ABO, Rh, Kell,Kidd, Duffy…
- Số lần truyền máu và lượng máu truyền: Số lần truyền máu càng nhiều,khoảng cách giữa các lần đủ để sinh KT, thì lượng KT miễn dịch tạo ra càngnhiều Số lượng máu truyền không có vai trò chủ yếu trong quá trình này
- Mức độ đáp ứng miễn dịch ở người nhận máu: Mỗi cá thể có đáp ứngmiễn dịch khác nhau với cùng một KN
Hiện tượng đồng miễn dịch chống KN hồng cầu gây ra biểu hiện tan máuvới các mức độ khác nhau Như vậy, sự xuất hiện của các KT kháng hồng cầunày làm trầm trọng thêm tình trạng thiếu máu của các bệnh nhân Thalassemia
1.2.6.2 Thải sắt
Rối loạn chuyển hoá sắt- thừa sắt trong bệnh Thalassemia do: Tan máu vìđời sống HC ngắn, cơ thể tăng hấp thu sắt do Hepcidine bị ức chế và dotruyền máu nhiều lần Mặc dù truyền máu giúp kiểm soát thiếu máu và cácbiến chứng của nó nhưng cũng đồng thời dẫn tới tích luỹ tăng dần sắt trong
Trang 28các mô cơ thể Vì 1 ml khối HC có khoảng 1mg sắt, do đó khi truyền 350 mlmáu toàn phần, tương đương 175 ml khối HC, sẽ tích luỹ thêm 175 mg sắtvào cơ thể mà không bị thải ra khỏi cơ thể Sau khi truyền 10- 20 đơn vị máu(tương đương cơ thể tích luỹ thêm 1750 đến 3500 mg sắt) sẽ xuất hiện cácdấu hiệu thừa sắt.
Khi quá tải sắt, sắt huyết thanh tăng 10- 15 lần, dẫn đến phân bố lại sắttrong các tế bào của nhiều cơ quan Sắt huyết thanh là lượng sắt đang gắn trêntransferrin và có thể được vận chuyển đến các tế bào Khả năng mang sắt củatransferrin rất cao dẫn đến ngộ độc sắt Những hồ sắt này sẽ liên quan đến tạo
ra các dẫn xuất oxy hoá có hại, phá huỷ các tổ chức sống như gan, tim, tuỵ, cơquan sinh dục… gây ra các biến chứng nặng nề, gây nguy hiểm cho tính mạngbệnh nhân nếu không được phòng chống và điều trị [22] Khoảng 30% lượngsắt được dự trữ ở dưới dạng ferritin và sản phẩm cô đặc dạng bán tinh thể(hemosiderin) tập trung chủ yếu trong gan, lách, tuỷ xương [22] Ferritin làdạng sắt dự trữ trong mô, theo Manfred, dựa vào nồng độ ferritin huyết thanh
có thể gợi ý được mức độ bài tiết ferritin của đại thực bào qua đó đánh giá dựtrữ ferritin trong mô Khi ferritin tăng nếu dưới 1000ng/ml ít gây ra biếnchứng nhưng khi nồng độ ferritin huyết thanh trên 1000ng/ml có thể sẽ gâycác biến chứng ở tim, gan, tuyến nội tiết [39], [66]
Trong Thalassemia, do đặc điểm màng hồng cầu không bền vững dễ gâytan máu, khi tan máu lại gây ức chế hepcidine, tạo ra nghịch lý trongThalassemia là do hepcidine giảm nên cơ thể tăng hấp thu sắt trong khi bệnhnhân vẫn phải truyền máu nhiều lần do vậy càng làm thừa sắt [44], [66]
Như vậy, quá tải sắt do tăng hấp thu đáp ứng sự tăng tạo hồng câu hay dotruyền máu đều gây ra nhiều biến chứng, điều này đòi hỏi phải được điều trịbằng các phương pháp thải sắt, thuốc thường dùng là Desferrioxamin Thải
Trang 29sắt nên bắt đầu khi nồng độ Ferritin huyết thanh đạt 1000 ng/ml hoặc sau 10
Trang 301.2.6.4 Các điều trị khác
a) Điều trị hỗ trợ
Bệnh lý Thalassemia có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển về thể chất dothiếu máu mạn tính và ứ sắt nên ngoài điều trị cơ bản là truyền máu và thải sắtchúng ta cần điều trị hỗ trợ bằng: Acid Folic, điều trị loãng xương, Vitamin Cliều thấp là cần thiết Việc định lượng các các hormon nội tiết nhằm đánh giá
sự giảm sút hormon do quá tải sắt tại các tuyến nội tiết cung cấp thông tin cho
sự phối hợp điều trị thuốc thải sắt hợp lý hơn [53], [66]
b) Các thuốc tăng tổng hợp Hb bào thai
Các thuốc dùng có thể là hydroxyurea, 5-azacytidine, cytosin arabinoside,busulfan erythropoietin Chỉ định dùng trên bệnh nhân β Thal với hậu quảbệnh sinh cơ bản là do thiếu chuỗi β, gây dư thừa mạch α kết tủa trong tế bào.Dùng các thuốc làm tăng tổng hợp Hb bào thai - điều chỉnh tổng hợp Hb Flàm giảm sự tích tụ chuỗi α dư thừa, cải thiện triệu chứng của bệnh, giảm tìnhtrạng tan máu và sinh hồng cầu không hiệu quả [16], [38], [53] Dự phòng tắcmạch khi tăng sinh hồng cầu non quá mức
c) Ghép tuỷ xương
Biện pháp ghép tủy xương bắt đầu được thực hiện ở Việt Nam Đây làmột biện pháp cho kết quả tốt tuy nhiên chi phí quá cao Sau ghép tuỷ các tìnhtrạng gan to, nhiễm sắt, xơ gan đều giảm Kết quả tốt hơn ở trẻ < 3 tuổi,truyền máu ít và không có biến chứng nặng Ghép tuỷ làm giảm tỉ lệ biếnchứng và tử vong do bệnh song vẫn cần cân nhắc các nguy cơ của ghép tuỷ[38] Hạn chế của biện pháp này là khó tìm được người cho tủy phù hợp [53]
d) Liệu pháp gen
Mục đích là gắn gen α globin hoặc β globin vào tế bào nguồn và sử dụng
tế bào nguồn này để ghép tuỷ xương Phương pháp này đã được thực hiện
Trang 31trong phòng thí nghiệm và đây là một biện pháp trong tương lai dành chobệnh nhân Thalassemia.
e) Tư vấn di truyền và chẩn đoán trước sinh [4]
- Phát hiện sớm những người mang gen dị hợp tử ở những quần thể cónguy cơ cao
- Những đôi trai gái muốn kết hôn mà trong gia đình có người mắcbệnh nên kiểm tra, cần tư vấn của bác sỹ chuyên khoa, không để gen bệnhphát tán ra cộng đồng
- Ứng dụng công nghệ di truyền, công nghệ tiền phôi, phôi thai học,chẩn đoán trước sinh hạn chế người mang gen
1.3 Các nghiên cứu về Thalassemia
1.3.1 Một số nghiên cứu về Thalassemia trên thế giới
Mặc dù bệnh Thalassemia được Cooley mô tả từ năm 1925 với các biểuhiện thiếu máu, lách to, gan to, da bị nhiễm sắc tố, xương sọ dày lên và cóbiến đổi sức bền hồng cầu, nhưng đến những năm 1940 bệnh mới được pháthiện là bệnh di truyền theo định luật Mendel [52]
Các nghiên cứu về tần suất mang gen bệnh Thalassemia ở các nước châu Ácũng như Đông Nam Á cho thấy tỷ lệ này khá phổ biến K.Ghost và cs nghiêncứu ở trẻ em tại Ấn Độ thấy tỷ lệ mang gen bệnh từ 1,6 - 2,4% [58], Tỷ lệmang gen bệnh theo Shu- Rern Cherm nghiên cứu tại Hàn Quốc ước tính từ3- 5 % [65]
Những năm 1950 - 1970 có rất nhiều nghiên cứu làm sáng tỏ về sinh lýbệnh học và bệnh học phân tử của bệnh, điều này giúp cải thiện đáng kể việckiểm soát và điều trị bệnh Cho tới nay các công trình nghiên cứu đều thốngnhất sở dĩ có hiện tượng tan máu, đời sống hồng cầu bị rút ngắn là do thiếuhụt sự tổng hợp mạch α và thừa mạch β [49], [50]
Trong các nghiên cứu của mình, Cooley (1927), Greppi (1928), Micheli
Trang 32(1935) đã phát hiện những bất thường về hồng cầu và hiện tượng tăng sức bềnthẩm thấu hồng cầu Đối với bệnh nhân Thalassemia, thể tích hồng cầu nhỏhơn so với bình thường, hồng cầu nhược sắc (thể tích hồng cầu trung bình từ
55 - 81fl) và nguyên nhân là do thiếu hụt mạch β ảnh hưởng đến sự tổng hợphemoglobin [40], [48]
Theo Eleftheriou và Patholgy, khi bị bệnh Thalassemia, hồng cầu củabệnh nhân vẫn có hiện tượng tăng sinh nhưng quá trình tăng sinh này khônghiệu quả [49], [51], [52] Sắt huyết thanh ở bệnh nhân Thalassemia tăng mộtcách rõ rệt nhưng giảm gắn sắt vào hồng cầu [44], [56] Reiche (2000), Thein
SL (76), Weatherall (1977), bàn luận khá đầy đủ về thành phần hemoglobin
và những rối loạn di truyền trong Thalassemia [57], [63]
Trong quá trình điều trị, việc truyền máu cho bệnh nhân đòi hỏi phải có
sự kiểm soát chặt chẽ sắt huyết thanh vì khi truyền máu nhiều lần sẽ làm tănghàm lượng sắt huyết thanh tích tụ trong máu của bệnh nhân [44], [47], [53]
1.3.2 Một số nghiên cứu về Thalassemia tại Việt Nam
Tại Việt Nam, Bạch Quốc Tuyên cùng cộng sự đã có những nghiên cứuđầu tiên về bệnh Hemoglobin (1963- 1982) đã cho thấy bệnh Hemoglobin haygặp tại Việt Nam và phân bố khắp các địa phương ở trong cả nước Hai bệnhphổ biến là Beta Thalassemia và Hemoglobin E [31] Nguyễn Công Khanh đãnghiên cứu đầy đủ về lâm sàng và huyết học Beta Thalassemia, trong nghiêncứu này tác giả đã kết luận Beta Thalassemia rất phổ biến ở nước ta và lànguyên nhân quan trọng gây thiếu máu tan máu [14], [15], [16] Các tác giả
đã phát hiện rất nhiều thể bệnh Beta Thalassemia phối hợp với bệnhHemoglobin E, thể bệnh này chỉ thấy ở khu vực Đông Nam châu Á, thậm chíphổ biến hơn β Thalassemia đồng hợp tử [17], [18], [19]
Theo Dương Bá Trực thì hồng cầu của bệnh nhân Thalassemia có thể tíchnhỏ, nhược sắc, hàm lượng Hematocrit thấp, Hemoglobin thấp [28], [29],[30]
Trang 33Nhiều nghiên cứu khác về Thalassemia của các tác giả Bùi Văn Viên, BùiNgọc Lan, Tạ Thu Hoà đã cho thấy 100% bệnh nhân Thalassemia chậm pháttriển chiều cao và cân nặng, có biểu hiện thiếu máu, lách to 84,1%, gan to75,1%, xạm da 56,5% Tốc độ giảm Hemoglobin sau truyền máu trung bìnhlà: 0,51 ± 0,338 g/dl/tuần và có liên quan đến kích thước lách, tỷ lệ kháng thểkháng hồng cầu và các biểu hiện bất lợi sau truyền máu [21], [36].
Tỉ lệ thiếu máu tán huyết miễn dịch trên bệnh nhân Thalassemia thể nặngtruyền máu nhiều lần là 24,8%, số lần truyền máu trung bình của bệnh nhân là
27 lần, đa số bệnh nhân truyền máu là Thalassemia thể nặng [24]
Tại tỉnh Thái Nguyên cũng đã có những đề tài nghiên cứu về bệnh lýThalassemia của một số tác giả Nguyễn Đình Học, Nguyễn Văn Sơn, Vũ ThịBích Vân, Hoàng Văn Ngọc đã phát hiện tỉ lệ mang gen bệnh của các dântộc thiểu số khá cao [25], [32]
1.4 Giới thiệu về bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên
Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên (BVĐKTƯTN) là bệnhviện hạng I trực thuộc Bộ Y Tế Bệnh viện có nhiệm vụ khám chữa bệnh chonhân dân các dân tộc miền núi vùng Đông bắc Việt Nam và hỗ trợ chuyênmôn, nghiệp vụ cho hơn 30 các bệnh viện tỉnh, huyện, thị, ngành, y tế cơquan, công lâm trường, xí nghiệp, đơn vị quân đội
Bệnh viện đã và đang điều trị cho các bệnh nhân Thalassemia trên địabàn vùng Đông bắc Việt Nam Tại địa bàn Thái Nguyên và miền núi vùngĐông Bắc đã có một số tác giả nghiên cứu về tỉ lệ mang gen bệnhThalassemia của các dân tộc thiểu số trong cộng đồng [25], [32] nhưng hiệnnay chưa có nghiên cứu nào để hỗ trợ cho quá trình điều trị của bệnh nhânThalassemia khi nhập viện
Trang 34Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Gồm các bệnh nhân Thalassemia trưởng thành (≥18 tuổi) điều trị tạiBVĐKTƯTN và được truyền máu trong quá trình điều trị tại bệnh viện
Tiêu chuẩn chẩn đoán Thalassemia
- Lâm sàng: Có các triệu chứng thiếu máu tan máu mạn tính
- Xét nghiệm: Thay đổi thành phần Hb đặc thù theo từng thể bệnh hoặcđiện di có Hb bất thường
+ β Thal: HbF tăng, HbA1 giảm hoặc bằng 0, HbA2 bình thường hoặctăng β0 Thal đồng hợp tử: Không có HbA1, HbF tăng rất cao
+ β Thal/HbE:
β0 Thal/HbE: Không có HbA1, chỉ có HbF và HbE
β+ Thal/HbE: HbF tăng, có HbE, HbA1 giảm hoặc bình thường
+ α Thal: Điện di có HbH, HbA1 giảm, HbA2 giảm
- Tiêu chuẩn chẩn đoán theo ”Bài giảng huyết học và truyền máu ” Đạihọc Y Hà Nội [1], [38]
Tiêu chuẩn loại trừ
Các bệnh thiếu máu không phải bệnh Thalassemia và các bệnh nhiThalassemia (<18 tuổi)
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1 Thời gian: Từ tháng 2/2012 đến tháng 10/2012.
2.2.2 Địa điểm: Tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên.
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Trang 352.3.3 Sơ đồ nghiên cứu
Xét nghiệm lại sau điều trị
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ nghiên cứu
Trang 362.4 Chỉ tiêu nghiên cứu
2.4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
- Đặc điểm phát triển thể chất của BN: Chiều cao, cân nặng, BMI
- Biểu hiện thiếu máu
- Biểu hiện tan máu
- Biểu hiện vàng da
- Biểu hiện lách to
- Biểu hiện gan to
- Biểu hiện xạm da
- Biểu hiện biến dạng xương, bộ mặt tan máu
+ Huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCH pg)
+ Nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCHC g/l)
+ Giải phân bố kích thước hồng cầu (RDW- CV %)
Trang 37Phân loại BMI
Thiếu cân
Bình thường Thừa cân Béo phì độ 1
Béo phì độ 2
< 18,518,5 - 22,9
- Coombs gián tiếp, coombs trực tiếp trước truyền máu
- Xét nghiệm đông máu cơ bản: PT, APTT, rAPTT, Fibrinogen
- Sinh hoá: Fe huyết thanh, Ferritin
- Xquang: Xương sọ
2.5 Phương pháp thu thập số liệu
2.5.1 Thu thập các chỉ tiêu lâm sàng
Bác sĩ chuyên khoa huyết học lâm sàng sẽ khám và hỏi bệnh nhân theomẫu bệnh án nghiên cứu
2.5.2 Chỉ tiêu đặc điểm chung
- Tuổi, giới, dân tộc: Hỏi bệnh nhân và người nhà bệnh nhân
2.5.3 Chỉ tiêu lâm sàng
- Đặc điểm phát triển thể chất đánh giá theo bảng BMI:
Chỉ số khối cơ thể được tính theo công thức:
BMI = cân nặng (kg)/[chiều cao (m)] 2
Theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO- 2003), trong nghiêncứu này sử dụng tiêu chuẩn dành riêng cho người châu Á
Bảng 2.1 Bảng đánh giá BMI
Trang 38- Biểu hiện thiếu máu:
+ Lâm sàng da xanh
+ Niêm mạc nhợt
+ Hoa mắt chóng mặt
- Biểu hiện tan máu: Có đợt sốt rét run trong truyền máu hoặc sau mỗi
đợt sốt da xanh hơn, mệt mỏi tăng Chỉ tiêu này dùng để sàng lọc bệnh nhântrước khi làm xét nghiệm chẩn đoán Thalassemia
- Biểu hiện vàng da: Khám da mặt, lòng bàn tay, lòng bàn chân.
- Biểu hiện xạm da: Khám da mặt, lòng bàn tay, lòng bàn chân và da cơ
thể nơi được quần áo che phủ
- Biểu hiện lách to: Khi khám thực thể thấy lách vượt qua bờ sườn trái [5],
- Biểu hiện gan to: Khi thấy gan trên đường giữa đòn, dưới bờ sườn
phải (với điều kiện bờ trên gan ở vị trí bình thường ở khoang liên sườn 5- 6)[5]
- Biểu hiện biến dạng xương sọ: Dựa vào thăm khám lâm sàng thấy vòng
đầu to hơn bình thường, trán dô, mũi tẹt, biến dạng xương hàm, có bướu trán,bướu đỉnh (bộ mặt Thalassemia) [1]
- Tai biến truyền máu:
Đang truyền máu hoặc sau truyền máu có sốt, sốt rét run hoặc hội chứngnhiễm trùng hoặc nổi mề đay, ngứa do dị ứng protein
Trang 39- Số lần truyền máu:
Trong mỗi đợt truyền máu bệnh nhân được tuyền 4-5 túi máu của cácngười cho khác nhau, mỗi lần truyền một túi máu tính là 1 lần truyền máu.Chỉ số “lần truyền máu” để đánh giá tần suất xuất hiện tai biến trong truyềnmáu
2.5.4 Thu thập chỉ tiêu cận lâm sàng
2.5.4.1 Tế bào máu ngoại vi:
- Phân loại thiếu máu dựa vào hàm lượng Hb:
Trang 402.5.4.2 Điện di Hb