ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN THANH HIỀN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MANAGEMENT ACCOUNTING PRACTICES CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THANH HIỀN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ (MANAGEMENT ACCOUNTING PRACTICES) CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 8 34 03 01
Đà Nẵng - Năm 2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHDN
Người hướng dẫn khoa học: TS HÀ PHƯỚC VŨ
Phản biện 1: GS.TS Trương Bá Thanh
Phản biện 2: TS Trần Anh Hoa
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốtnghiệp Thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học ĐàNẵng vào ngày 20 tháng 3 năm 2021
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm thông tin – học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với làn sóng cách mạng công nghiệp 4.0 như hiện nay, sự thànhcông của một doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vào quy mô công nghệ
mà còn phụ thuộc rất nhiều vào quyết định quản trị Trên thực tế nhữngquyết định của các nhà quản trị thường được dựa trên nguồn thông tin
từ kế toán quản trị Nguồn thông tin kế toán quản trị thực hiện các mụctiêu như cung cấp các thông tin hữu ích, các thông tin có chất lượng để
có thể kiểm soát hoạt động, sử dụng nguồn lực tối ưu và giúp nhà quảntrị trong việc hoạch định, kiểm soát và ra quyết định quản trị góp phầnnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Kế toán quản trị ra đời từ rất lâu đặc biệt là ở các nước có nềnkinh tế thị trường phát triển mạnh như ở Anh và Mỹ Trong suốt giaiđoạn phát triển, mỗi giai đoạn đều tập trung vào một nội dung cụ thể,các giai đoạn sau không loại trừ nội dung của giai đoạn trước đó mà nóbao hàm và tiến bộ hơn
Ở Việt Nam, trong bối cảnh nền kinh tế cạnh tranh ngày càngphức tạp, vai trò của kế toán nói chung càng được nâng cao Nếu kếtoán tài chính là đơn vị cung cấp thông tin cho các đối tượng bên ngoàidoanh nghiệp thì kế toán quản trị với chức năng cung cấp thông tin chocác đối tượng bên trong doanh nghiệp trước khi đưa ra các quyết định
để điều hành, quản lý doanh nghiệp cũng được chú trọng nhiều hơn.Tuy nhiên, kế toán quản trị là cái tên mới lạ trong lĩnh vực chuyên môncủa kế toán vì nó chưa được vận dụng nhiều vào hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Gần đây, các doanh nghiệp đã dần chú ý đến việcthực hiện công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp nhưng chỉ dừnglại ở giai đoạn lập kế hoạch và kiểm soát chi phí Việc vận dụng kế toánquản trị vào trong doanh nghiệp sẽ mang lại nhiều lợi ích, giúp các nhà
Trang 4quản trị có thêm thông tin cho việc ra quyết định của mình Nhưng việcthực hiện công tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp ở Việt Nam nóichung và các doanh nghiệp SME nói riêng còn phải chịu tác động bởinhiều nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
Hầu hết các doanh nghiệp tại thành phố Đà Nẵng là các doanhnghiệp có quy mô nhỏ và vừa Hiện nay, việc áp dụng MAPs cho cácdoanh nghiệp này chưa cao vì trong quan niệm kế toán thông thường, kếtoán quản trị được cho là cần thiết và phù hợp với các doanh nghiệp cóquy mô lớn Với các doanh nghiệp SME thì hoạt động không quá phứctạp và không có khả năng ảnh hưởng đến xu hướng của thị trường cũngnhư đối thủ cạnh tranh thì đây là lý do để các doanh nghiệp vừa và nhỏchưa thực sự quan tâm đến MAP vào trong doanh nghiệp của mình.Việc tìm ra các nhân tố ảnh hưởng và đo lường mức độ ảnh hưởng củacác nhân tố đến việc thực hiện công tác kế toán quản trị tại các doanhnghiệp là thực sự cần thiết
Xuất phát từ phân tích trên, đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện công tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (Management Accounting Pratices) tại thành phố Đà Nẵng” sẽ
góp phần chỉ ra các nhân tố tác động đến việc thực hiện công tác kếtoán quản trị cũng như tầm ảnh hưởng của công tác kế toán quản trị đốivới các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP Đà Nẵng Từ đó, đưa
ra các giải pháp, đề xuất nhằm khuyến khích áp dụng kế toán quản trịtrong các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện công tác kế toán quản trị của các doanh nghiệp SMEs tại TP Đà Nẵng
- Đo lường và phân tích mức độ ảnh hưởng của từng nhân tốđến việc thực hiện công tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp SMEstrên địa bàn TP Đà Nẵng
Trang 53 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện công tác kế toán quản trị
- Phạm vi nghiên cứu: Các doanh nghiệp SMEs trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn là phươngpháp nghiên cứu định lượng sử dụng dữ liệu sơ cấp thông qua bảng câuhỏi Nghiên cứu được thực hiện qua các bước:
Bước 1: Tìm hiểu cơ sở lý thuyết và tổng quan tài liệu nghiên cứu
về các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện công tác kế toán quản trịtrong các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bước 2: Xây dựng mô hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứuBước 3: Thu thập dữ liệu
Bước 4: Phân tích dữ liệu và viết báo cáo kết quả nghiên cứuPhương pháp thu thập dữ liệu:
Thu thập dữ liệu sơ cấp: lập các bảng câu hỏi để thu thập ý kiếncủa nhà quản lý, các chuyên viên phụ trách tài chính kế toán tại cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Việc khảosát ý kiến này giúp tác giả giới hạn lại các nhân tố tác động chính đếnviệc thực hiện công tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp Mẫu thuthập ý kiến gồm 150 phiếu khảo sát ý kiến Sau khi khảo sát, tác giả sẽthu thập lại các yếu tố tác động chính đến việc thực hiện công tác kếtoán quản trị
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài nghiên cứu có ý nghĩa khoa học trong việc làm rõ bản chất,vai trò và tìm kiếm các nhân tố tác động trực tiếp đến việc thực hiện
Trang 6công tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bànthành phố Đà Nẵng.
Việc xác định được các nhân tố có tác động trực tiếp đến công tác
kế toán quản trị mang ý nghĩa thực tiễn lớn, kết quả nghiên cứu đónggóp thêm bằng chứng thực nghiệm từ những người làm công tác kếtoán, kiểm toán về các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toánquản trị trong các doanh nghiệp tại TP Đà Nẵng nói riêng và ở ViệtNam nói chung, không những vậy nghiên cứu còn nêu được thực trạngcủa việc áp dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp trên địa bànthành phố hiện nay và còn giúp các doanh nghiệp có một nền tảng đểvận dụng kế toán quản trị vào trong các quyết định của mình
6 Bố cục của luận văn Chương 1: Cơ sở lý thuyết Chương 2: Thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Kết quả phân tích dữ liệu nghiên cứu
Chương 4: Kết luận và kiến nghị
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
1.1.1 Các khái niệm về kế toán quản trị
Tác giả rút ra khái niệm chung về kế toán quản trị như sau:
Kế toán quản trị là một môn khoa học tiếp nhận, xử lý và cungcấp thông tin về các hoạt động của một đơn vị cụ thể Các thông tin mà
kế toán quản trị cung cấp giúp các nhà quản trị trong quá trình ra quyếtđịnh liên quan đến việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánhgiá tình hình thực hiện các hoạt động của đơn vị nhằm tối ưu hóa cácmục tiêu
Trang 71.1.2 Chức năng của kế toán quản trị
a Lập kế hoạch và dự toán
b Trong quá trình tổ chức thực hiện
c Trong quá trình kiểm tra đánh giá
d Trong quá trình ra quyết định
1.1.3 Vai trò của kế toán quản trị
- Cung cấp thông tin cho nhà quản lý để lập kế hoạch và ra quyết định
- Cung cấp thông tin trợ giúp nhà quản lý trong việc tổ chức, điềuhành và kiểm soát hoạt động của tổ chức
- Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra, đánh giá
- Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định
1.1.4 Nội dung của kế toán quản trị
a Công cụ tính giá
Tính giá thành là nội dung có tính xuất phát điểm cho nhiều côngviệc khác trong kế toán quản trị vì nó có mối quan hệ mật thiết với nhiềuchức năng quản trị như hoạch định, tổ chức, kiểm tra và ra quyết định
có ảnh hưởng đến các vấn đề quan trọng của tổ chức như sự tồn tại vàphát triển của tổ chức
d Công cụ KTQT chiến lược
Theo Simmonds (2008), kế toán quản trị chiến lược là việc cungcấp và phân tích dữ liệu kế toán quản trị về doanh nghiệp và các đối thủcạnh tranh nhằm sử dụng trong việc phát triển và giám sát chiến lược
Trang 8kinh doanh của doanh nghiệp Simmonds cho rằng, thông tin về đối thủ cạnh tranh (những thông tin liên quan đến chi phí, giá, thị phần, …) có
ý nghĩa quan trọng trong quá trình xây dựng và giám sát chiến lược kinh doanh
1.2 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
(SME) 1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) 1.2.2 Đặc điểm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) ở Việt Nam
1.2.3 Một số đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) tại thành phố Đà Nẵng
b Thực trạng hiện nay của các doanh nghiệp nhỏ và vừa SME tại thành phố Đà Nẵng
Không có lợi thế về vốn, lao động, công nghệ
Nguồn nhân lực chất lượng cao còn hạn chế vì thiếu nguồn nhânlực được đào tạo lành nghề và hệ thống đào tạo không đáp ứng đượccác yêu cầu của doanh nghiệp
Doanh nghiệp SME sử dụng công nghệ tụt hậu so với mức trungbình của thế giới 2 - 3 thế hệ
Tuy thị trường tiêu thụ tại Đà Nẵng tăng trưởng, nhưng phần lớncác doanh nghiệp SME vẫn xem nhẹ công tác nghiên cứu thị trường,
Trang 9chưa có định hướng phát triển và định vị
chưa có kế hoạch sử dụng nguồn vốn hợp
sản phẩm hiệu quả, cũng như lý
1.3 TỔNG HỢP CÁC LÝ THUYẾT NỀN VỀ VIỆC NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG MAPS TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA.
1.3.1 Lý thuyết dự phòng (Contingency Theory)
1.3.2 Lý thuyết về phân tích mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí trong việc ra quyết định (Cost benefit theory)
1.3.3 Lý thuyết bất định (Contingency theory of organizations)
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG KTQT TRONG DOANH NGHIỆP
1.4.1 Quy mô doanh nghiệp
1.4.2 Mức độ cạnh tranh
1.4.3 Nhận thức và sự am hiểu của người quản lý/ chủ doanh nghiệp về KTQT
1.4.4 Chi phí cho việc tổ chức KTQT
1.4.5 Hệ thống công nghệ thông tin
1.4.6 Trình độ của nhân viên kế toán
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Kế toán quản trị là một bộ phận không thể thiếu trong bộ máy tổchức quản lý của doanh nghiệp Khái niệm kế toán quản trị tại cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ hiện tại thành phố Đà Nẵng hiện nay còn khámới mẻ Vì vậy trong chương I, tác giả đã nghiên cứu, trình bày cơ sở lýluận về kế toán quản trị, để giúp doanh nghiệp có một tiền đề để có thể
áp dụng kế toán quản trị vào trong doanh nghiệp của mình Ngoài ra tácgiả còn trình bày đặc điểm của các doanh nghiệp SME trên địa bàn TP
Đà Nẵng
Trang 10CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 2.1 TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU
Xác định nội dung nghiên cứu: Xác định các nhân tố ảnh hưởng
đến MAP trong doanh nghiệp SME trên địa bàn TP Đà Nẵng Từ đây
kiểm định, đo lường mức độ tác động của từng nhân tố
Xây dựng mô hình nghiên cứu: từ việc xác định nội dung nghiên
cứu, tổng hợp các lý thuyết cũng như các nghiên cứu trước đây Tác giả
tổng hợp và điều chỉnh các nhân tố sao cho phù hợp với đặc điểm của
các doanh nghiệp SME trên địa bàn TP Đà Nẵng Sau đó, tác giả sẽ đề
xuất mô hình cho bài nghiên cứu của mình
Ứng dụng phương pháp nghiên cứu định lượng: từ mô hình đề
xuất, tác giả sẽ kiểm định lại độ tin cậy của các thang đo, áp dụng kỹ
thuật phân tích nhân tố khám phá EFA và kỹ thuật phân tích hồi quy
tuyến tính
Sau khi có kết quả hồi quy, tác giả đưa ra kết luận và kiến nghị
các giải pháp
2.2 XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC KTQT TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP SME TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ
KTQTngười quản lý/ chủ DN
vào
nghiệp
Trang 11Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu
Trang 122.3 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
2.3.1 Quy mô doanh nghiệp
X1: Quy mô doanh nghiệp càng lớn thì việc thực hiện công tác KTQT vào doanh nghiệp càng cao.
2.3.4 Chi phí cho việc tổ chức KTQT
X4: Chi phí cho việc tổ chức hệ thống KTQT càng cao thì việc thực hiện công tác kế toán vào doanh nghiệp càng thành công.
2.3.5 Hệ thống công nghệ thông tin
X5: Doanh nghiệp có hệ thống công nghệ thông tin càng hiện đại thì việc thực hiện công tác KTQT vào doanh nghiệp càng thành công
2.3.6 Trình độ nhân viên kế toán
X6: Doanh nghiệp có nhân viên kế toán có trình độ càng cao thì việc thực hiện công tác KTQT vào trong doanh nghiệp càng thành công.
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
2.4.1 Xây dựng thang đo
hóa
Quy mô
QM1 Doanh thu càng lớn thì nhu cầu vận Nguyễndoanh dụng kế toán quản trị của doanh Ngọc
Trang 14Nhân tố Mã Thang đo NGUỒN
QM3 nghiệp càng lớn thì nhu cầu vận Giang
dụng kế toán quản trị của doanh (2017)nghiệp càng cao
NgọcCT2 Số lượng doanh nghiệp cùng ngành
Mức độ CT3 Rào cản cạnh tranh trong ngành Vũ
Hợp(2017)Đánh giá của người quản lý/ chủ
Nhận NT1 doanh nghiệp về tính hữu ích của
thức của công cụ kỹ thuật KTQT
Nguyễnngười
NT2 Nhu cầu vận dụng KTQT của người Vũquản lý/ quản lý/ chủ doanh nghiệp
Trang 15Thanhchủ Hiểu biết của người quản lý/ chủ
Giangdoanh NT3 doanh nghiệp về các công cụ kỹ
Trang 16Nhân tố Mã Thang đo NGUỒN
hiện về tổ chức hệ thống KTQT
GiangKTQT Chi phí cho việc tuyển dụng nhân
3 trang thiết bị hiện đại
Trình độ Nhân viên kế toán đã trải qua quy
TĐ1 trình đào tạo uy tín chất lượng ở
Trang 17trong và ngoài nước
Trang 18Nhân tố Mã Thang đo NGUỒN
hóa
AD3 Khả năng vận dụng các kỹ thuật
tại các KTQT trong kiểm soát chi phí
doanh
nghiệp
SME Khả năng vận dụng các kỹ thuật
trên địa AD4 KTQT hỗ trợ quá trình ra quyết
Đà
Nẵng
2.4.2 Phương pháp đo lường và tính toán dữ liệu
2.4.3 Cách thức chọn mẫu nghiên cứu và xây dựng bảng câu hỏi điều tra
a Kích thước mẫu
Theo Green (1991), kích thước mẫu được xác định bởi công thức: 50+8p (p là số biến độc lập) Với mô hình gồm 6 biến độc lập, cỡ mẫu phảilớn hơn hoặc bằng 98 (50 + 8 x 6) Nhưng để tăng thêm độ tin cậy cho mẫu
về các thông số phân tích, nên tác giả chọn cỡ mẫu 150 là phù hợp
b Mẫu nghiên cứu
Mẫu nghiên cứu được chọn ngẫu nhiên từ những cá nhân phụtrách kế toán, kiểm toán, chuyên viên KTQT hoặc giám đốc, chủ doanhnghiệp Bảng câu hỏi khảo sát được gửi đến các cá nhân trả lời khảo sátbằng cách gửi Google Form
Trang 19Trong nghiên cứu này, bảng khảo sát được thiết kế với 6 nhân tố.Mẫu được chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện, đây là phươngpháp chọn mẫu phi xác suất trong đó tác giả tiếp cận với đối tượng
Trang 20nghiên cứu bằng phương pháp thuận tiện Điều này có nghĩa là tác giả
có thể chọn các đối tượng mà tác giả có thể tiếp cận được Phương phápnày có ưu điểm là dễ tiếp cânj các đối tượng nghiên cứu và thường được
sử dụng khi bị giới hạn thời gian và chi phí
c Xây dựng bảng nghiên cứu
Bảng câu hỏi tác giả sử dụng để thu thập dữ liệu dựa trên bảngcâu hỏi của Nguyễn Vũ Thanh Giang (2017), Nguyễn Thanh Hợp(2017) Bảng câu hỏi của 2 nhà nghiên cứu này đều nghiên cứu về cácnhân tố ảnh hưởng đến vệc vận dụng MAP của các doanh nghiệp SME.Bảng khảo sát gồm hai phần:
Phần 1: Nội dung liên quan đến cá nhân người trả lời khảo sátphục vụ cho mục đích thống kê, mô tả mẫu khảo sát như họ tên, chức
vụ trong công ty
Phần 2: Là phần chính của bảng câu hỏi giúp ghi nhận đánh giá củacác doanh nghiệp SME trên địa bàn TP Đà Nẵng đối với 6 biến độc lập.Bảng khảo sát với thang đo Likert 5 mức độ từ “1 - Hoàn toàn không đồngý” đến “5 - Hoàn toàn đồng ý”, trong đó “3 - Mức trung lập”
2.5 MÔ HÌNH HỒI QUY
Trên cơ sở các giả thuyết và các biến, tác giả đề xuất phươngtrình hồi quy dự kiến phản ánh mối tương quan giữa “Việc vận dụngMAP và các nhân tố tác động việc thực hiện công tác KTQT trong cácdoanh nghiệp SME tại thành phố Đà Nẵng” theo phương trình hồi quynhư sau:
APDUNG = β0 + β1QM + β2CT + β3NT + β4CP + β5CNTT + β6TĐTrong đó:
βi (i=0…6): Các tham số của mô hình
APDUNG: Việc thực hiện công tác KTQT tại doanh nghiệpSMEs trên địa bàn TP Đà Nẵng