TRƯƠNG QUANG DUY NHÂNNGHIÊN CỨU Ý ĐỊNH THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOAN
Trang 1TRƯƠNG QUANG DUY NHÂN
NGHIÊN CỨU Ý ĐỊNH THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 8.34.01.02
Đà Nẵng - 2021
Trang 2Người hướng dẫn KH: TS LÊ THỊ MINH HẰNG
Phản biện 1: TS Nguyễn Thị Bích Thủy
Phản biện 2: PGS.TS Hồ Huy Tựu
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệpThạc sĩ Quản trị Kinh doanh họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đạihọc Đà Nẵng vào ngày 20 tháng 3 năm 2021
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài:
Hiện nay, tại Thành Phố Đà Nẵng, lãnh đạo Thành Phố rấtquan tâm đến thanh toán không dùng tiền mặt của người dân Đếnnăm 2020, Đà Nẵng sẽ có khoảng 8.000 thiết bị chấp nhận thanhtoán bằng thẻ, nâng tỷ trọng bình quân trong thanh toán không sửdụng tiền mặt chiếm 90% Đây là mục tiêu mà UBND TP Đà Nẵngđặt ra trong Đề án “Nâng cao nhận thức và phát triển hệ thống hạtầng kỹ thuật phục vụ các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặttrên địa bàn TP Đà Nẵng”, nhằm giảm khối lượng tiền mặt trong lưuthông, tiết kiệm giá vận chuyển in ấn, nâng cao tốc độ luân chuyển,đảm bảo an ninh tiền tệ, hạn chế hành vi trốn thuế, tham nhũng vàrửa tiền
Trong thời đại công nghệ 4.0, thời đại Ngân hàng số, hình thứcdịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt là mảng nghiệp vụ mang lạinhiều lợi ích cho kinh tế - xã hội mà các Ngân hàng Thương mại cầnthực hiện Ngân hàng TMCP Đông Nam Á đang phấn đấu, nổ lực hếtmình để bắt kịp tiến trình hiện đại hóa Ngân hàng, không nhữnghoàn thiện những nghiệp vụ truyền thống, mà còn tập trung pháttriển các ứng dụng Ngân hàng hiện đại trong đó chú trọng dịch vụthanh toán không dùng tiền mặt, đáp ứng yêu cầu nâng cao năng lựccạnh tranh, hội nhập và phát triển Việc tìm ra các biện pháp nhằmtriển khai, phát triển thành công dịch vụ thanh toán không dùng tiềnmặt giúp Ngân Hàng TMCP Đông Nam Á khẳng định vị thế, thươnghiệu của mình vẫn là vấn đề đã và đang được đặt ra khá bức thiết vàquan trọng
Trang 4Qua các kỳ đánh giá, báo cáo tình hình kết quả hoạt kinhdoanh tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Đà Nẵng,hiện nay đã triển khai áp dụng các hình thức dịch vụ thanh toánkhông dùng tiền mặt cho khách hàng tại chi nhánh theo qui định,định hướng phát triển dịch vụ của Hội sở chính và chi nhánh banhành Tuy nhiên tỷ lệ đạt được còn thấp so với kế hoạch Hình thứcdịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt hiện đại mới được triển khaiđẩy mạnh hơn 3 năm trở lại đây và chưa được ứng dụng rộng rãi tớikhách hàng
Với đặc thù tại TP Đà Nẵng, thuộc khu vực Miền Trung, tỷ lệdân số có trình độ tri thức cao, dễ tiếp cận sản phẩm ngân hàng, tiếpcận công nghệ còn hạn chế Do đó, việc nghiên cứu để đưa ra cácgiải pháp marketing, tạo sự đồng thuận từ dư luận nhằm mở rộngdịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, thu hút được sự quan tâmcủa khách hàng và nhằm đem đến một dịch vụ thanh toán khôngdùng tiền mặt có giá trị lợi ích tốt nhất cho khách hàng Tuy nhiên,thực trạng trên toàn TP Đà Nẵng không được như kỳ vọng, do đặcthù văn hóa và tâm lý của khách hàng tại Đà Nẵng nói chung vẫn cònmang hơi hướng truyền thống, thói quen dùng tiền mặt trong thanhtoán trao đổi hàng hóa, dịch vụ vẫn chưa thể hoàn toàn thay đổi, việc
áp dụng hình thức này còn nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp trênđịa bàn Đà Nẵng nói chung và tại Ngân Hàng TMCP Đông Nam Á(SeABank) nói riêng
Xuất phát từ thực tiễn trên, với mong muốn tìm hiểu các yếu
tố nào ảnh hưởng đến ý định thanh toán không dùng tiền mặt củakhách hàng cá nhân tại Đà Nẵng, đồng thời liên hệ trực tiếp với
Trang 5phạm vi giới hạn nghiên cứu là các khách hàng cá nhân đang sửdụng dịch vụ của SeABank tại Đà Nẵng nhằm phù hợp với khả năng
thực hiện, em chọn đề tài: “Nghiên cứu ý định thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Đà Nẵng” làm đề tài luận văn Thạc sĩ.
2.Mục tiêu nghiên cứu:
2.1 Mục tiêu tổng quát:
Tập trung nghiên cứu, đánh giá nhân tố ảnh hưởng đến ý địnhthanh toán không dùng tiền mặt của Khách hàng cá nhân đang giaodịch tại Ngân Hàng TMCP Đông Nam Á – Chi Nhánh Đà Nẵng(SeABank ĐN), từ đó giúp đưa ra một số giải pháp ở góc độ vĩ mô
và vi mô nhằm giúp đẩy mạnh hoạt động thanh toán không dùng tiềnmặt của người dân (khách hàng cá nhân) tại địa bàn Đà Nẵng nóichung
ý định thanh toán không dùng tiền mặt của người dân
- Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định chọnmua các thương hiệu thanh toán không dùng tiền mặt tạiThành phố Đà Nẵng Đưa ra hàm ý chính sách cho NgânHàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Đà Nẵng
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 6- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Đà Nẵng.
Đề tài mong muốn xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến ýđịnh thanh toán không dùng tiền mặt của người dân tại địa bàn ĐàNẵng Thông qua hành vi của mẫu nghiên cứu để tạo được tính kháiquát cao Tuy nhiên, do hạn chế về mặt thời gian, không gian nghiêncứu, kinh phí hạn hẹp, vốn kiến thức và kinh nghiệm thực tế chưanhiều nên đề tài chỉ chọn mẫu nghiên cứu tại SeABank ĐN thôngqua các khách hàng cá nhân đang giao dịch tại đây Thông qua hành
vicủa mẫu nghiên cứu đối với hoạt động thanh toán không dùng tiềnmặt, đề tài rút ra được những tác nhân ảnh hưởng đến quyết định củađối tượng nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: khách hàng cá nhân đang giao dịch tại
6 điểm giao dịch của SeABank trên địa bàn ĐN: SeABank ChiNhánh Đà Nẵng, SeABank Tuyên Sơn, SeABank Điện Biên Phủ,SeABank Núi Thành, SeABank Lý Thường Kiệt, SeABank HoàngDiệu , trong thời gian: từ 10/08/2020 – 10/11/2020
4 Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng phương pháp
nghiên cứu định lượng là phương pháp nghiên cứu chủ yếu
Phương pháp định lượng: Từ cơ sở lý thuyết về hoạt độngdịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và các yếu tố ảnh hưởng,cùng các mô hình nghiên cứu và thang đo của các nghiên cứu trong
và ngoài nước có liên quan, tác giả xây dựng mô hình “Nghiên cứu ý định thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Đà Nẵng” Đi từ tổng
Trang 7hợp lý thuyết liên quan lĩnh vực nghiên cứu đến lựa chọn mô hìnhnghiên cứu, lựa chọn hệ thống thang đo phù hợp với mô hình nghiêncứu, kiểm định thang đo để xác định mức ý nghĩa của mô hìnhnghiên cứu và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến ý định thanhtoán không dùng tiền mặt của khách hàng cá nhân tại Ngân HàngTMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Đà Nẵng Hiệu lực hóa thang đocác nhân tố ảnh hưởng đến ý định thanh toán không dùng tiền mặt tạiNgân Hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Đà Nẵng của kháchhàng cá nhân.
Thống kê mô tả (Descriptive statistics) Gồm các phươngpháp liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán
và mô tả để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu.Thống kê suy luận (Inferential statistics)
Gồm các phương pháp ước lượng, phân tích mối liên hệ giữacác hiện tượng nghiên cứu, dự đoán hoặc ra quyết định trên cơ sở thuthập thông tin từ kết quả quan sát mẫu
Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu, từ đó đưa ra một
số kiến nghị liên quan để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của NgânHàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Đà Nẵng nhằm mục đíchnâng cao khả năng phục vụ, thỏa mãn nhu cầu khách hàng và đạthiệu quả cao trong kinh doanh
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì luận văn có 4 chương nhưsau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Thiết kế mô hình nghiên cứu
Trang 8Chương 3: Kết quả nghiên cứu và hàm ý chính
sách 6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trang 9Theo Hiệp hội marketing Hoa Kỳ, “hành vi khách hàng chính
là sự tác động qua lại giữa các yếu tố kích thích của môi trường với nhận thức và hành vi của con người mà qua sự tương tác đó, con người thay đổi cuộc sống của họ”.
1.2.2 Vai trò của ý định mua hàng
1.3 TỔNG QUAN CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA
1.3.1 Lý thuyết hành động hợp lý – TRA (Theory of Reasoned Action)
Mô hình lý thuyết này xem xét đến hai yếu tố là thái độ và chuẩn chủ quan của khách hàng.
1.3.2 Mô hình chấp nhận công nghệ - TAM (Technology Acceptance Model)
Trang 10Mô hình TAM là dạng mở rộng thuyết phục nhất từ Lý thuyếthành động hợp lý TRA của Fishebein và Ajzen (1975), do Fred Davisgiới thiệu và phát triển vào năm 1986 Đây là mô hình được pháttriển để dự đoán sự chấp nhận và sử dụng một hệ thống thông tin.
1.3.3 Nghiên cứu của Dan & ctg (2005)
“Đây là một nghiên cứu của nhóm tác giả Dan J Kim, DonaldL.Ferrin và H Raghav Rao được thực hiện năm 2005 Các tác giả đãthực hiện nghiên cứu về ý định sử dụng dịch vụ hàng hóa trực tuyếncủa sinh viên Nghiên cứu tiến hành phỏng vấn 468 sinh viên cáctrường đại học là những người dành nhiều thời gian sử dụng
1.3.4 Nghiên cứu của Sam & Tahir (2009)
1.3.5 Mô hình chấp nhận công nghệ hợp nhất (UTAUT)
Mô hình chấp nhận công nghệ hợp nhất (UTAUT - UnifiedTechnology Acceptance and Use Technology) được Venkatesh vàcộng sự đưa ra năm 2003 Đây thực chất là mô hình hợp nhất từ các
mô hình chấp nhận công nghệ trước đó
Các khái niệm trong mô hình UTAUT:
Mong đợi về thành tích (Performance Expectancy)
Sự mong đợi về sự nỗ lực (Effort Expectancy)
Ảnh hưởng xã hội (Social Influence)
Điều kiện thuận tiện (Facilitating Conditions)
Ý định sử dụng (Behavior Intention)
- Hành vi sử dụng (Use Behavior)
- Các yếu tố nhân khẩu: Giới tính (gender), tuổi (age), Kinhnghiệm (experience) và sự tình nguyện sử dụng(Voluntariness of
Trang 111.3.6 Hành vi người tiêu dùng trong mua hàng qua mạng của tác giả Hasslinger và các cộng sự (2007)
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG VÀ CÁC DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
2.1.1 Giới thiệu về Ngân Hàng TMCP Đông Nam Á: 2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân Hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Đà Nẵng
b Chức năng nhiệm vụ của từng phòng
ban Ban giám đốc chi nhánh:
Phòng quản trị và hỗ trợ hoạt ðộng:
Phòng khách hàng cá nhân:
Phòng doanh nghiệp:
Phòng giao dịch:
Trang 122.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh
a Tình hình huy động vốn
b Tình hình cho vay
c Kết quả hoạt động kinh
doanh 2.1.6 Đặc điểm nguồn
nhân lực
2.1.7 Khái quát về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân Hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Đà Nẵng 2.2 TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU
Từ vấn đề nghiên cứu và cơ sở lý thuyết, tiến trình thực hiệnnghiên cứu được tiến hành qua hai giai đoạn: Nghiên cứu sơ bộ vànghiên cứu chính thức
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện chủ yếu thông qua phươngpháp nghiên cứu định tính, từ việc tổng hợp và lập luận về cơ sở lýthuyết để xác định mô hình nghiên cứu, tham khảo một số ý kiến củacác chuyên gia kinh tế trong nước (qua các bài báo có liên quan đến
đề tài), tham khảo ý kiến của khách hàng tại Ngân Hàng TMCPĐông Nam Á – Chi nhánh Đà Nẵng nhằm điều chỉnh thang đonghiên cứu
2.3 XÂY DỰNG THANG ĐO VÀ CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
2.3.1 Xây dựng thang đo
2.3.1.1 Đề xuất mô hình nghiên cứu
Trong “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định thanhtoán không dùng tiền mặt của khách hàng cá nhân tại Ngân HàngTMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Đà Nẵng ”, em chọn mô hình chấp
Trang 13nhận công nghệ thông tin hợp nhất (UTAUT) làm cơ sở nền tảng.Trong đó em giữ lại hai yếu tố quan trọng “nhận thức về sự thuậntiện” và “Ảnh hưởng xã hội” Trong phạm vi khảo sát của đề tài emchỉ dừng lại ở mức độ khảo sát ý định mua sử dụng thanh toán khôngdùng tiền mặt, nên các yếu tố về “Điều kiện thuận lợi” và “Sử dụngthật sự” của mô hình UTAUT (Venkatesh và cộng sự, 2003) khôngđược đưa vào khảo sát.
Các yếu tố dựa trên mô hình “Các yếu tố ảnh hưởng đếnkhách hàng chấp nhận công nghệ” (Hasslinger và cộng sự, 2007) như
“mong đợi về giá”
Trong nghiên cứu của Dan & ctg (2005) em sử dụng yếu
tố “nhận thức về rủi ro” Các yếu tố dựa trên mô hình UTAUT(Venkatesh và cộng sự, 2003) như “nhận thức sự thuận tiện” Dựavào mô hình chấp nhận công nghệ hợp nhất (UTAUT), nhóm các yếu
tố nhân khẩu như giới tính, tuổi được chọn
2.3.1.2 Mô tả các giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết H1: Mong đợi về giá có tác động dương (+) lên ý
định thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Đà Nẵng.
Giả thuyết H2: Nhận thức sự thuận tiện có tác động dương
( lên ý định thanh toán không dùng tiền mặt của của khách hàng
cá nhân tại Ngân Hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Đà Nẵng
Giả thuyết H3: Nhận thức tính dễ sử dụng có tác động dương
(+) lên ý định thanh toán không dùng tiền mặt của của khách hàng
cá nhân tại Ngân Hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Đà Nẵng
Trang 14Giả thuyết H4: Ảnh hưởng xã hội có tác động dương (+) lên ý
định thanh toán không dùng tiền mặt của của khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Đà Nẵng
Giả thuyết H5: Cảm nhận sự rủi ro khi sử dụng có tác động
âm (-) lên ý định thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng cá
nhân tại Ngân Hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Đà Nẵng.
2.3.1.3 Xây dựng và mã hóa thang đo
(a) Thang đo sơ bộ mong đợi về giá
(b)Thang đo sơ bộ nhận thức sự thuận tiện
(c) Thang đo sơ bộ nhận thức tính dễ sử dụng
(d) Thang đo sơ bộ ảnh hưởng xã hội
(e) Thang đo sơ bộ nhận thức sự rủi ro khi sử dụng (f) Thang đo sơ bộ ý định sử dụng dịch vụ
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu
2.3.2.1 Mẫu nghiên cứu
a Phương pháp chọn mẫu
b Thu thập dữ liệu
2.3.5 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
a Phân tích dữ liệu
Trình tự tiến hành phân tích dữ liệu được thực hiện như sau:
- Bước 1 – Chuẩn bị thông tin: thu nhận bảng trả lời, tiến hànhlàm sạch thông tin, mã hóa các thông tin cần thiết trong bảngtrả lời, nhập liệu và phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS16.0
- Bước 2 – Thống kê: tiến hành thống kê mô tả dữ liệu thu thập được
Trang 16bằng phân tích Cronbach Alpha
- Bước 4 – Phân tích nhân tố khám phá: phân tích thang đobằng phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory FactorAnalysis)
- Bước 5 – Phân tích hồi quy đa biến: thực hiện phân tích hồiquy đa biến và kiểm định các giả thuyết của mô hình vớimức ý nghĩa là 5%
Phân tích dữ liệu dựa trên các biến nhân khẩu để phân tích sựkhác biệt giữa các nhóm sau: Nam và Nữ; Thu nhập cao và Thu nhậpthấp; Trẻ tuổi và Lớn tuổi
b Đánh giá độ tin cậy thang đo
c Phân tích nhân tố khám phá EFA
d Phân tích hồi quy đa biến
Trang 17CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH
3.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1.1 Mẫu nghiên cứu
Tỷ lệ giới tính của mẫu quan sát
Qua thống kê trong mẫu quan sát có số lượng nam giới có ýđịnh thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng cá nhân tạiNgân Hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Đà Nẵng nhiều hơn số
nữ giới, cụ thể: nam chiếm 67% và nữ chiếm 33%
Độ tuổi của mẫu quan sát
Loại các đối tượng có độ tuổi dưới 22, phân bố nhiều nhất ởnhóm tuổi từ 25-27 (chiếm 44.54%), độ tuổi từ 31- 40 chiếm26.98%, độ tuổi từ 28 - 30 chiếm 18.20%, thấp nhất là nhóm tuổi từ22-24 và trên 40 (chiếm tỷ lệ lần lượt là 5.78% và 4.50%)
3.1.2 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy CRONBACH’S ALPHA
Nhận xét: Các khái niệm thành phần đều có hệ số Crombach
Alpha lớn hơn 0.6 Trong đó thấp nhất là khái niệm thành phần Nhậnthức tính dễ sử dụng với hệ số Crombach Alpha là 0.774 và cao nhất
là khái niệm thành phần ảnh hưởng xã hội (0.825) Điều này cho thấycác biến có mối liên hệ chặt chẽ với nhau trong cùng khái niệm thànhphần
Hệ số tương quan biến-tổng của các biến đều lớn hơn 0.3,phân bố từ 0.390 đến 0.793, nên chấp nhận các tất cả các biến Cácbiến này sẽ được đưa vào phân tích nhân tố khám phá EFA