1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận án tiến sĩ thúc đẩy đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp việt nam vào các quốc gia trong cộng đồng kinh tế asean

260 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 260
Dung lượng 4,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứuTrên cơ sở nghiên cứu lý luận về đầu tư, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, cácnhân tố và điều kiện đề đầu tư ra nước ngoài, cùng với đó là phân tích thực trạnghoạt động

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii

DANH MỤC HÌNH ix

LỜI MỞ ĐẦU x

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI 1

1.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam có liên quan đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 1

1.1.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài 1

1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước 4

1.2 Những vấn đề còn trống cần tiếp tục nghiên cứu 10

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 12

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI 13

2.1 Lý luận về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 13

2.1.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 13

2.1.2 Đặc điểm của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 15

2.1.3 Các hình thức đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 17

2.1.4 Vai trò của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài đối với quốc gia đầu tư 21

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp 23

2.2.1 Các nhân tố đến từ nước tiếp nhận vốn 23

2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến từ nước đi đầu tư 27

2.2.3 Liên kết kinh tế khu vực ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 35

2.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 38

2.4 Kinh nghiệm của một số quốc gia trong việc thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 42

2.4.1 Kinh nghiệm đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của một số quốc gia trên thế giới 42

Trang 2

2.4.2 Bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam 55

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM VÀO CÁC NƯỚC TRONG CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN 61

3.1 Tổng quan về môi trường đầu tư tại các quốc gia trong Cộng đồng kinh tế ASEAN 61

3.1.1 Khái quát về cộng đồng kinh tế ASEAN 61

3.1.2 Thực trạng môi trường đầu tư ở cộng đồng kinh tế ASEAN trong giai đoạn hiện nay 69

3.2 Chính sách quản lý hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Chính phủ Việt Nam 102

3.2.1 Các văn bản qui phạm pháp luật về hoạt động đầu tư ra nước ngoài đối với các doanh nghiệp Việt Nam 102

3.2.2 Chính sách của Chính phủ liên quan đến đầu tư ra nước ngoài ở Việt Nam 109

3.3 Thực trạng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam vào các nước trong AEC giai đoạn 2006-2019 117

3.3.1 Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của DN Việt Nam theo số vốn và số dự án đầu tư 117

3.3.2 Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của DN Việt Nam theo ngành, lĩnh vực 122

3.3.3 Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của DN Việt Nam theo hình thức đầu tư 130

3.3.4 Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của DN Việt Nam theo quốc gia tiếp nhận vốn đầu tư 131

3.4 Đánh giá hoạt động đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam vào các nước trong cộng đồng kinh tế ASEAN 133

3.4.1 Những kết quả đạt được 133

3.4.2 Những tồn tại của hoạt động đầu tư vào các nước AEC 138

3.4.3 Nguyên nhân cơ bản của các tồn tại 146

3.5 Đánh giá các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng tới hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam vào các nước trong Cộng đồng kinh tế ASEAN 152

3.5.1 Giới thiệu mô hình 152

3.5.2 Nội dung nghiên cứu 156

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 171

Trang 3

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM VÀO CÁC NƯỚC TRONG CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN TRONG THỜI GIAN TỚI .172 4.1 Khả năng đầu tư sang các quốc gia trong cộng đồng kinh tế ASEAN của

các doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian tới 172

4.1.1 Tác động của Covid – 19 đến kinh tế - xã hội các nước trong Cộng đồng kinh tế ASEAN 172

4.1.2 Bối cảnh nền kinh tế trong nước và động lực thúc đẩy đầu tư ra nước ngoài 180

4.1.3 Những yếu tố mới ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam vào các nước trong cộng đồng kinh tế ASEAN 184

4.2 Một số giải pháp thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam vào các nước trong cộng đồng kinh tế ASEAN 191

4.2.1 Giải pháp từ phía Chính phủ Việt Nam 191

4.2.2 Giải pháp từ phía doanh nghiệp Việt Nam 215

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 221 KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa NĐ Nghị đinh

DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ TLSX Tư liệu sản xuất

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

Trang 5

Tiếng Anh Tiếng Việt

ACIA ASEAN Comprehensive

Investment Agreement

Hiệp định Đầu tư toàn diện ASEAN

ACFTA

Association of Southeast Asian

Nations and the People's Republic

of China Free trade Area

Khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Trung Quốc AEC ASEAN Economic Community Cộng đồng kinh tế ASEANASEAN Association of Southeast Asian

Nations

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

CPTTP

Comprehensive and Progressive

Agreement for Trans-Pacific

Partnership

Hiệp định đối tác toàn diện

và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương

FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoàiGDP Gross domestic product Tổng sản phẩm quốc nộiIDP Investment development path Mô hình con đường phát

triển của đầu tưIFDI Inward Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp từ nước

ngoài vàoOECD Organisation for Economic Co-

operation and Development

Tổ chức hợp tác và phát triểnkinh tế

OFDI Outward Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp ra nước

ngoàiTNCs Transnational corporation Công ty xuyên quốc giaUNCTAD United Nations Conference on

Trade and Development

Tổ chức Thương mại và Phát triển của Liên hiệp quốc

VCCI Vietnam Chamber of Commerce

and Industry

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

WEF The World Economic Forum Diễn đàn kinh tế thế giới WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới

Trang 6

DANH MỤC BẢN

Bảng 1.1 Các nhân tố thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của nước đi đầu tư 34

Bảng 3.1 So sánh hiệp định ACIA với hiệp định AIA/AIGA 64

Bảng 3.2 Kế hoạch hành động của hiệp định ACIA 66

Bảng 3.3: Số ngày hợp đồng được thực thi tại các quốc gia AEC giai đoạn 2010-2019 68

Bảng 3.4 Chỉ số ổn định chính trị năm 2019 của một số quốc gia thành viên AEC69 Bảng 3.5 : Chỉ số tự do kinh tế của các quốc gia AEC giai đoạn 2016-2019 70

Bảng 3.6 Quy định về hình thức đầu tư và cấp phép đầu tư của một số quốc gia trong AEC 76

Bảng 3.7 Khảo sát của NCS với các doanh nghiệp về Quy định, chính sách và văn hóa của các nước AEC liên quan đến đầu tư của DN VN vào các nước AEC 78

Bảng 3.8 Vị trí của ASEAN trong nền kinh tế thế giới 80

Bảng 3.9 GDP của các nước trong cộng đồng kinh tế ASEAN 81

Bảng 3.10 Tỷ lệ tăng trưởng GDP và lạm phát của các nước trong cộng đồng kinh tế ASEAN 82

Bảng 3.11 Khảo sát các doanh nghiệp về mức độ đánh giá về các yếu tố kinh tế vĩ mô và thị trường của các nước AEC 87

Bảng 3.12: Dân số các nước AEC giai đoạn 2009-2018 90

Bảng 3.13: Tỷ lệ thất nghiệp ở độ tuổi từ 15 trở lên của các nước AEC giai đoạn 2009-2018 90

Bảng 3.14: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của các nước AEC giai đoạn 2009-2018 91

Bảng 3.15 Chiều dài xe lửa tại các quốc gia AEC 93

Bảng 3.16 Số cảng và đội tàu nội địa của các quốc gia AEC 94

Bảng 3.17 Tải trọng hàng hóa nội địa qua các cảng của các quốc gia AEC 94

Bảng 3.18 Số cảng và đội tàu quốc tế của các quốc gia AEC 95

Bảng 3.19 Tải trọng hàng hóa quốc tế qua các cảng biển tại các quốc gia AEC 95

Bảng 3.20 Khảo sát nhận định của DN về lao động, tài nguyên và cơ sở hạ tầng tại các quốc gia AEC 100

Bảng 3.21 Văn bản pháp lý liên quan đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam 108

Bảng 3.22 Khảo sát thực tế các DN về mức độ đánh giá về các yếu tố từ phía Chính phủ Việt Nam 115

Bảng 3.23 Đầu tư trực tiếp của Việt Nam vào AEC phân theo năm (giai đoạn 2006 – 2019) 117

Trang 7

Bảng 3.24 So sánh về đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang các nước AEC với đầu tư

trực tiếp nước ngoài từ các nước AEC vào Việt Nam giai đoạn 2006-2019 120

Bảng 3.25 Đầu tư trực tiếp của Việt Nam vào AEC theo ngành và lĩnh vực ( Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến 31/12/2019) 122

Bảng 3.26 Vốn góp dự án của Việt Nam và nước ngoài giai đoạn 2006-2019 130

Bảng 3.27 Cơ cấu vốn đầu tư theo quốc gia ( tính lũy kế các dự án còn hiệu lựcđến ngày 31/12/2019) 132

Bảng 3.28 Tổng hợp các nghiên cứu đáng chú ý có sử dụng mô hình IDP về OFDI 153

Bảng 3.29 Tổng hợp các biến của mô hình 157

Bảng 3.30: Kết quả một số tham số thống kê mô tả 159

Bảng 3.31: Ma trận tương quan các biến 159

Bảng 3.32: Kết quả kiểm tra tính dừng của chuỗi bằng kiểm đinh ADF 160

Bảng 3.33: Sau khi khắc phục bằng sai phân 160

Bảng 3.34: Kết quả ước lượng mô hình 5 161

Bảng 3.35: Kiểm tra mô hình có bỏ sót biến thích hợp bằng kiểm định Ramsey .162 Bảng 3.36: Kiểm tra tự tương quan bằng kiểm định Breusch – Godfrey 163

Bảng 3.37: Kiểm tra đa cộng tuyến bằng nhân tử phóng đại phương sai 164

Bảng 3.38: Kết quả ước lượng lại mô hình 165

Bảng 4.1 Tổng hợp các cơ hội mới cho Việt Nam 185 Y

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1 Vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài hàng năm của Trung Quốc giai đoạn

1982 - 2019 46

Biểu đồ 3.1 Chỉ số hạn chế về quy định đối với FDI của OECD năm 2010 và 2018 67

Biểu đồ 3.2 Khảo sát nhận định về rủi ro chính trị giữa các nước AEC và Việt Nam 71

Biểu đồ 3.3 Chỉ số bảo vệ nhà đầu tư giai đoạn 2007-2017 75

Biểu đồ 3.4 Khảo sát của NCS với các doanh nghiệp về Quy định, chính sách và văn hóa của các nước AEC liên quan đến đầu tư của DN VN vào các nước AEC 78

Biểu đồ 3.5 Tốc độ tăng trưởng GDP toàn cầu và ASEAN giai đoạn 2010-2018 79

Biểu đồ 3.6 Xuất nhập khẩu hàng hóa của khối AEC giai đoạn 2010-2018 83

Biểu đồ 3.7 Xuất nhập khẩu hàng hóa của khối ASEAN với các đối tác 84

Biểu đồ 3.8 Xuất nhập khẩu dịch vụ của khối AEC giai đoạn 2010-2018 84

Biểu đồ 3.9 Biến động tỷ giá tại các quốc gia AEC 86

Biểu đồ 3.10 Khảo sát các doanh nghiệp về mức độ đánh giá về các yếu tố kinh tế vĩ mô và thị trường của các nước AEC 88

Biểu đồ 3.11 Chiều dài đường bộ của các nước AEC 92

Biểu đồ 3.12 Chiều dài đường cao tốc của các nước AEC 93

Biểu đồ 3.13 Chỉ số kết nối vận tải hàng hải của các nước AEC 96

Biểu đồ 3.14 Lưu lượng hành khách hàng không quốc tế (triệu người) 98

Biểu đồ 3.15 Lượng hàng hóa hàng không quốc tế ( nghìn tấn) 99

Biểu đồ 3.16 Khảo sát nhận định của DN về lao động, tài nguyên 101

Biểu đồ 3.17 Khảo sát nhận định của DN về cơ sở hạ tầng của các nước AEC 101

Biểu đồ 3.18 Thuế suất thuế TNDN phổ thông tại các Quốc gia ASEAN 2020 .112

Biểu đồ 3.19 Khảo sát thực tế các DN về mức độ đánh giá về các yếu tố từ phía Chính phủ Việt Nam 116

Biểu đồ 3.20 Số dự án và vốn đăng ký vào các nước AEC của các DN Việt Nam giai đoạn 2006-2019 118

Biểu đồ 3.21 Đóng góp GDP ASEAN ở các lĩnh vực 125

Biểu đồ 3.22: Tổng vốn đầu tư phân theo ngành theo số vốn đăng ký 127

Biểu đồ 3.23: Cơ cấu các ngành trong lĩnh vực công nghiệp đầu tư vào các nước trong CĐKT ASEAN 127

Biểu đồ 3.24: Cơ cấu hình thức đầu tư sang ASEAN của các doanh nghiệp Việt Nam theo hình thức đầu tư 130

Biểu đồ 3.25: Cơ cấu FDI vào Việt Nam theo lĩnh vực ( lũy kế các dự án còn hiệu lực tính đến thời điểm 31/12/2019) 168

Biểu đồ 3.26 Chỉ số tự do kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1990 - 2019 169

Biểu đồ 4.1 Mức độ trợ cấp tài chính của Chính phủ các quốc gia AEC 177

Biểu đồ 4.2 Tăng trưởng Việt Nam so với các khu vực trên thế giới 180

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Mô hình PEST 23Hình 3.1 Lộ trình hình thành AEC 62Hình 3.2 Thứ hạng Năng lực cạnh tranh 4.0 của các nước ASEAN năm 2017, 2018 86Hình 3.3 Ngành đầu tư nhiều nhất của các Doanh nghiệp Việt Nam ra nước ngoàigiai đoạn 2006-2019 124Hình 4.1 Mô hình quản lý nhà nước đối với dự án OFDI tại Việt Nam 194

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Hiện nay, Khu vực Đông Nam Á được đánh giá là một khu vực phát triểnkinh tế năng động nhất thế giới, và có nhiều thành công trong việc thu hút nguồnvốn đầu tư nước ngoài Theo báo cáo đầu tư ASEAN 2019 được Ban Thư ký Hiệphội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vừa được công bố, vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài (FDI) vào ASEAN đã tăng năm thứ 3 liên tiếp, đạt mức kỷ lục 155 tỷUSD trong năm 2018, so với mức 147 tỷ USD năm trước đó Xu hướng này dự báo

sẽ tiếp tục nhờ sự phát triển công nghiệp năng động, cũng như sự cải thiện môitrường đầu tư và kinh doanh trong khu vực

Trong khu vực ASEAN quá trình hội nhập của Việt Nam cũng như các nước thànhviên cũng ngày càng sâu rộng hơn, với nhiều cam kết ở trình độ cao hơn Ngày 22 tháng

11 năm 2015, tại Malaysia các nhà lãnh đạo 10 nước ASEAN đã ký kết Tuyên bốKuala Lumpur 2015 về "Thành lập Cộng đồng ASEAN" trong đó có Cộng đồngKinh tế ASEAN (AEC) vào ngày 31 tháng 12 năm 2015 Với việc hình thành AEC,

đã mở ra cơ hội lớn cho phát triển kinh tế nói chung, hoạt động đầu tư lẫn nhau giữacác nước ASEAN nói riêng

Hơn nữa, mới đây một trong những hiệp định quan trọng đối với Việt Nam

và nền kinh tế ASEAN nói chung đã được kí kết trong khuôn khổ Hội nghị cấp caoASEAN lần thứ 37 (từ ngày 9 đến 15/11/2020), tại Hà Nội, đó là “Hiệp định Đối tácKinh tế toàn diện khu vực (RCEP)”, được kỳ vọng là hiệp định thương mại tự do(FTA) có quy mô lớn nhất thế giới và tạo nên một sức bật mới cho sự phát triểnthương mại đối với các nước thành viên nói riêng và các nước trong khu vực nóichung, đặc biệt là trong bối cảnh đại dịch COVID-19 Hiệp định này được ASEANkhởi xướng vào tháng 11/2012, RCEP là một thỏa thuận thương mại tự do giữa 10nước thành viên ASEAN và 6 đối tác gồm: Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, HànQuốc, Australia và New Zealand Mục đích của Hiệp định là thiết lập một nền tảnghợp tác kinh tế sâu sắc hơn, tập trung vào các lĩnh vực thương mại hàng hoá, dịch

vụ và đầu tư

Khi Hiệp định RCEP được thực thi sẽ tạo ra một thị trường với quy môkhoảng 3,5 tỷ người tiêu dùng và GDP xấp xỉ 49.000 tỷ USD, chiếm khoảng 30%GDP toàn cầu Con số này lớn hơn nhiều so với Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến

Trang 11

bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) có hiệu lực vào cuối tháng 12-2018 (khoảng

500 triệu dân và chiếm 13,5 % GDP toàn cầu)

Với các cam kết mở cửa thị trường hàng hoá, dịch vụ, đầu tư, đơn giản hoáthủ tục hải quan và thiết lập quy tắc xuất xứ tạo thuận lợi cho thương mại, giảmthiểu các rào cản thương mại, Hiệp định RCEP được kỳ vọng tạo ra một khu vựcthương mại tự do mới có quy mô lớn nhất thế giới, thúc đẩy phát triển các chuỗi giátrị trong khu vực và toàn cầu, giúp thúc đẩy hơn nữa phát triển kinh tế của các nướcASEAN, trong đó có Việt Nam và các đối tác Do đó, việc gắn kết các hoạt độngkinh tế của Việt Nam với các nước ASEAN là điều tối quan trọng, để có những cơhội vươn ra tầm thế giới

Tuy nhiên, do nguồn lực còn hạn chế và mức độ ưu đãi đầu tư chưa lớn nênnhững năm trước đây, các DN Việt Nam đầu tư sang các nước ASEAN chưa đáng

kể, hiệu quả đầu tư ra nước ngoài còn thấp Đầu tư của DN Việt Nam chỉ tậptrung vào 2 nước là Lào và Campuchia Đến nay, tiềm lực của các DN Việt Nam

đã mạnh hơn trước, đặc biệt là việc hình thành AEC với mức độ tự do, thôngthoáng và ưu đãi đầu tư lớn đã mở ra cơ hội lớn để các DN Việt Nam đầu tư sangkhu vực ASEAN, nhưng hoạt động đầu tư dường như vẫn chưa tương xứng với

cơ hội mà Việt Nam có được, các DN vẫn chưa có được nhiều cơ hội để tiếp cậnmảnh đất màu mỡ này, đồng thời vẫn còn tiềm ẩn nhiều rủi ro và thách thức vềmôi trường đầu tư, về năng lực quản lý lẫn tài chính, vẫn còn mang tính tự phát

và hiệu quả đầu tư chưa cao Vì vậy việc tìm ra những giải pháp để tận dụng tácđộng tích cực do AEC mang lại nhằm thúc đẩy đầu tư của Việt Nam sang khu vựcASEAN là quan trọng hơn bao giờ hết, điều đó sẽ mang lại lợi ích lớn cho quốc gia vàdoanh nghiệp Để đạt được điều này, cần có hệ thống những giải pháp cả ở tầm vĩ mô

và từ phía các doanh nghiệp Từ thực tế ấy, Nghiên cứu sinh đã lựa chọn đề tài: “Thúc đẩy đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam vào các quốc gia trong cộng đồng kinh tế Asean” làm lĩnh vực nghiên cứu, đây là vấn đề thiết thực, có ý nghĩa

khoa học và thực tiễn, không trùng lắp với bất cứ công trình nghiên cứu khoa học nàotrước đây Luận án là cơ sở lý luận và thực tiễn giúp cho Chính phủ Việt Nam đánh giáđúng thực trạng hoạt động đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam vàocác nước trong Cộng đồng Kinh tế ASEAN để có những giải pháp khắc phục nhữnghạn chế, yếu kém còn tồn tại, nhằm thúc đẩy hoạt động đầu tư của các doanh nghiệpViệt Nam sang các nước AEC trong giai đoạn tới

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về đầu tư, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, cácnhân tố và điều kiện đề đầu tư ra nước ngoài, cùng với đó là phân tích thực trạnghoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam vào cácnước trong CĐKT Asean, từ đó luận án sẽ chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân củahạn chế trong dòng vốn OFDI vào thị trường này hiện nay Trên cơ sở đó, mục tiêunghiên cứu của luận án là đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy dòng vốnOFDI của các doanh nghiệp Việt Nam vào thị trường các nước AEC trong thời giantới Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, luận án cần thực hiện những nhiệm vụnghiên cứu sau:

- Nghiên cứu những lý luận cơ bản về OFDI cụ thể: khái niệm, đặc điểm, nộidung, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả thu hút và hiệu quả sử dụng vốn FDI vàođịa phương, đồng thời xây dựng tiêu chí đánh giá kết quả đầu tư trực tiếp ra nướcngoài xét trên giác độ vĩ mô

- Nghiên cứu thực trạng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam sang AEC giaiđoạn 2006-2019

- Từ cơ sở lý luận và thực tiễn đó, phân tích đưa ra nhận xét, đánh giá thànhtựu, hạn chế và nguyên nhân của những thành công, hạn chế trong đầu tư trực tiếp

ra ngước ngoài của Việt Nam sang AEC

- Nghiên cứu kinh nghiệm thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoàicủa một số quốc gia có điều kiện tương đồng và gần gũi với Việt Nam đã thànhcông và còn hạn chế trong vấn đề này, từ đó rút ra bài học và khả năng áp dụng tạiViệt Nam;

- Nghiên cứu những nhân tố vĩ mô của Việt Nam ảnh hưởng đến thúc đẩyđầu tư trực tiếp ra nước ngoài sang AEC

- Nghiên cứu hệ thống các giải pháp để thúc đẩy OFDI của Việt Nam sangAEC đến năm 2030, tầm nhìn 2045

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là: lý luận và thực tiễn hoạt động đầu tưtrực tiếp ra nước ngoài của DN Việt Nam vào các quốc gia trong AEC trên giác độquản lý vĩ mô của quốc gia đi đầu tư

4 Phạm vi nghiên cứu.

* Về mặt thời gian

Trang 13

- Về đánh giá thực trạng OFDI của các doanh nghiệp Việt Nam vào các nướcAEC trong Luận án: NCS sử dụng số liệu để phân tích của các dự án trong giaiđoạn 2006 – 2019 Ngoài ra, một số chỉ tiêu được tác giả sử dụng từ cuộc điều tracủa Tổ chức Thống kê ASEAN nên số liệu chính thức công bố mới nhất đến năm

2018 và dữ liệu từ một số tổ chức như OECD, WB, IMF, UNCTAD …thường đượccác tổ chức này đánh giá theo từng giai đoạn nên cũng không cập nhật đến năm2019

- Về giải pháp đưa ra nhằm thúc đẩy OFDI của các doanh nghiệp Việt Namvào các nước trong AEC: lộ trình đến năm 2030 phù hợp với chiến lược phát triểnkinh tế đất nước đến năm 2030 của Chính phủ

* Về không gian, phạm vi nghiên cứu là đầu tư trực tiếp của doanh nghiệpViệt Nam vào các quốc gia thuộc CĐKT Asean

* Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu vấn đề liên quan đến vấn đềđầu tư trực tiếp ra nước ngoài đứng trên góc độ quản lý vĩ mô của nước đi đầu tư,với các nội dung lý luận cơ bản về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, các nhân tố ảnhhưởng đến thúc đẩy đầu tư ra nước ngoài, hệ thống các tiêu chí đánh giá kết quả đầu

tư ra nước ngoài

5 Quá trình và phương pháp nghiên cứu

5.1 Quá trình nghiên cứu

Quá trình nghiên cứu của NCS (mô tả theo sơ đồ ở dưới) và các kết quảnghiên cứu được trình bày theo logic truyền thống

Bước 1: Bắt đầu từ việc nghiên cứu các công trình trong và ngoài nước có

liên quan đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài OFDI bằng phương pháp phân tích tổnghợp, kết quả đạt được là chỉ ra những nội dung có thể kế thừa và khoảng trống cầnnghiên cứu

Bước 2: Trên cơ sở những lý luận cơ bản về OFDI, nghiên cứu sinh xây

dựng khung lý thuyết về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của một quốc gia trên góc độquản lý vĩ mô của quốc gia đầu tư, từ đó phân tích các nhân tố ảnh hưởng và xâydựng bộ tiêu chí đánh giá kết quả đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của quốc gia đầu tưvào một khu vực kinh tế

Bước 3: NCS tìm hiểu bài học kinh nghiệm trong thúc đẩy dòng vốn đầu tư

ra nước ngoài của các quốc gia trên thế giới để rút ra bài học kinh nghiệm cho

Trang 14

Chính phủ Việt Nam trong quá trình thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp ranước ngoài và khuyến nghị đối với các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình đầu

tư trực tiếp ra nước ngoài

Bước 4: NCS tìm hiểu phân tích, đánh giá thực trạng đầu tư trực tiếp ra nước

ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam vào các nước AEC bằng phương pháp chuyêngia, khảo sát bằng bảng hỏi, phân tích, tổng hợp và một số tiêu chí đánh giá kết quảOFDI của các doanh nghiệp Việt vào các nước AEC để rút ra những thành công,hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế trong hoạt động OFDI của các DN vào cácnước AEC

Bước 5: NCS phân tích bối cảnh, định hướng đầu tư ra nước ngoài của Chính

phủ Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2045; kết hợp với cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễnnghiên cứu ở các bước trên, NCS đề xuất giải pháp thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nướcngoài của các doanh nghiệp Việt Nam vào các nước AEC đến năm 2030

Trang 15

SƠ ĐỒ KHUNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

Phương pháp chuyên gia và kế

thừa khoa học

Phân tích bối cảnh trong nước, định hướng của Chính phủ đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài

và đánh giá khả năng đầu

tư sang các quốc gia trong cộng đồng kinh tế ASEAN của các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh mới

Nghiên cứu lý thuyết về

OFDI: khái niệm, hình

thức, đặc điểm Nghiên cứu kinhnghiệm về thúc đẩy

vốn OFDI của một số quốc gia điển hình trên thế giới

Nghiên cứu lý thuyết về

các nhân tố ảnh hưởng đến

đầu tư trự tiếp ra nước

ngoài

Khảo sát thu thập sốliệu sơ cấp và thứ

cấp

Bài học kinh nghiệm

về thúc đẩy OFDI choChính phủ Việt Nam

Tiêu chí đánh giá kết quả

đầu tư trực tiếp ra nước

ngoài của một quốc giá

vào một khu vực kinh tế

Đánh giá thực trạng tình hình đầu tư ra nước ngoài

của các DN Việt Nam vào các nước AEC

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 16

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử đểđảm bảo việc nhận thức về vấn đề thúc đẩy hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoàicủa các doanh nghiệp Việt Nam vào các nước AEC có tính logic giữa nhận trựcquan đến tư duy và thực tiễn, trong mối quan hệ biện chứng giữa các bộ phận trongcùng hệ thống, giữa hệ thống với môi trường xung quanh và phù hợp với quy luậtvận động vốn có của nó

Trên nền tảng của phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử,

để có các phân tích, đánh giá, lập luận có căn cứ khoa học về đề tài nghiên cứu,NCS sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp phân tích thống kê: Thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp liên

quan đến kết quả đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các DN Việt vào các nước AECtheo chuỗi thời gian từ các báo cáo nội bộ, báo cáo của các cơ quan quản lý Nhànước như Bộ Kế hoạch và đầu tư – Cục đầu tư nước ngoài, Bộ Tài chính, Bộ Côngthương, Báo cáo tình hình kinh tế xã hội hàng năm của Tổng Cục thống kê, tạp chíchuyên ngành kinh tế trong và ngoài nước, các nghiên cứu được đăng tải trên cácwebsite uy tín như sciencedirect.com, các website chính thức của các tổ chức, diễnđàn quốc tế (UNCTAD, WB, IMF, OECD…), các cơ quan thẩm quyền trong vàngoài nước… về FDI vào các nước ASEAN để thu thập thông tin và số liệu phục

vụ cho nghiên cứu của luận án

- Phương pháp chuyên gia: được sử dụng nhằm tham khảo ý kiến của các

chuyên gia, cán bộ quản lý hoạt động đầu tư nước ngoài tại Cục đầu tư nước

ngoài-Bộ Kế hoạch và đầu tư, các chủ doanh nghiệp có hoạt động đầu tư trực tiếp ranước ngoài, các nhà khoa học chuyên về lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài để

có thêm các thông tin cần thiết, hữu ích phục vụ cho quá trình nghiên cứu vàhoàn thiện luận án

- Phương pháp kế thừa khoa học: Luận án sử dụng một số tài liệu, kết quả

nghiên cứu của các công trình trong và ngoài nước đã công bố về những vấn đề cóliên quan, nhất là trong quá trình tiếp cận, khái quát và hệ thống hóa những lý luận

về OFDI, là cơ sở lý luận quan trọng giúp NCS triển khai nghiên cứu thực trạngOFDI của các doanh nghiệp Việt vào các nước AEC Trên cơ sở đó, NCS tổng hợp,chọn lọc thông tin định tính, mô hình nghiên cứu định lượng các nhân tố vĩ mô ảnh

Trang 17

hưởng đến OFDI của các doanh nghiệp Việt vào các nước AEC, kết hợp với các kếtquả thống kê, đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nướcngoài của các DN Việt Nam vào các nước AEC đến năm 2030.

- Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi: NCS đã thực hiện phát phiếu khảo

sát đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài củacác DN Việt Nam vào các nước AEC NCS đã thực hiện phát 200 phiếu khảo sátcho các doanh nghiệp có hoạt động OFDI, kết quả khảo sát thu về có 173 phiếu điềutra với các thông tin cần thiết, tin cậy

+ Mục đích của phương pháp khảo sát doanh nghiệp bằng bảng hỏi để thuthập các thông tin, đánh giá về những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư trựctiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp này, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp phùhợp và khả thi để thúc đẩy vốn OFDI của các DN vào các nước AEC đến năm 2030

+ Trong quá trình thực hiện điều tra, NCS đã cố gắng giảm thiểu nhữngrủi ro sai số, bảng hỏi được xây dựng gồm hệ thống những câu hỏi đóng, câuhỏi mở, tích cực liên hệ nhiều lần với các doanh nghiệp để có kết quả điều tratin cậy và cần thiết

- Phương pháp định lượng

+ Mô hình định lượng: NCS sử dụng mô hình IDP (Investment developmentpath – mô hình con đường phát triển của đầu tư) được xây dựng đầu tiên bởiDunning (1981,1988), và có sự phối hợp cùng với Rajneesh Narula (1993) Đây là

mô hình được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu, đặc biệt phù hợp với các nướcđang phát triển và chuyển đổi như Việt Nam, dùng để đánh giá sự phát triển tạinước xuất khẩu vốn có ảnh hưởng như thế nào tới hoạt động OFDI của nước đó

+ Các biến được sử dụng: các biến vĩ mô được sử dụng để đánh giá các nhân

tố vĩ mô ảnh hưởng tới dòng vốn OFDI của Việt Nam vào các nước AEC (ký hiệu:OFDIA) là: GDPCAP (thu nhập quốc nội bình quân trên đầu người), RDSB (phầntrăm chi tiêu ngân sách nhà nước cho khoa học công nghệ), IFDI (dòng FDI vàoViệt Nam), ER (tỷ giá hối đoái), IE (tổng kim ngạch xuất nhập khẩu/GDP) và EFS (chỉ số tự do kinh tế)

+ Phương pháp định lượng: số liệu nằm ở dạng chuỗi thời gian nên các chuỗi

sẽ được kiểm định để xác định tính dừng cho các biến, sau đó sẽ sử dụng các mô

Trang 18

hình hồi quy đơn biến tìm các biến có tác động tới OFDI của Việt Nam vào AEC,hồi quy đơn biến sẽ xem xét các biên độ với độ trễ tối đa là 2 năm, sau đó đưa cácbiến có ý nghĩa thống kê trong mô hình hồi quy đơn vào mô hình hồi quy bội Sau

đó để đo lường mối quan hệ giữa các biến, NCS lựa chọn phương pháp bìnhphương nhỏ nhát (OLS), kết hợp với các kỹ thuật phân tích định lượng như sử dụngSPSS, Eviews… để đánh giá ảnh hưởng của một số nhân tố vĩ mô tới dòng vốnOFDI của các doanh nghiệp Việt Nam vào thị trường các nước AEC

6 Những đóng góp mới của luận án

* Về lý luận

Hệ thống hóa lý luận về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài OFDI: khái niệm, đặcđiểm, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến OFDI, xây dựng hệ thống các tiêu chíđánh giá kết quả đầu tư trực tiếp ra nước ngoài vào một khu vực kinh tế

Các nhà nghiên cứu, nhà quản lý và những người quan tâm có thể tham khảo

để hiểu sâu hơn nội dung lý luận về OFDI đứng trên góc độ quản lý kinh tế vĩ môcủa nước đầu tư, đặc biệt khía cạnh nước đang phát triển như Việt Nam

* Về thực tiễn

Trên cơ sở đánh giá thực trạng môi trường đầu tư tại các nước AEC, hệ thốngchính sách của Chính phủ, tình hình và kết quả đầu tư trực tiếp ra nước ngoài củacác doanh nghiệp Việt Nam vào các nước AEC, luận án đã chỉ ra được những kếtquả tích cực trong hoạt động OFDI cũng như những hạn chế và nguyên nhân củanhững hạn chế đó Các nhận định, đánh giá của luận án sẽ giúp cho các nhà nghiêncứu, các nhà quản lý có cái nhìn tổng thể, đầy đủ về thực trạng OFDI của các DNViệt Nam vào các nước AEC

Từ thực trạng đó và kinh nghiệm thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài củamột số quốc gia điển hình trên thế giới có thể áp dụng cho Việt Nam, luận án đềxuất giải pháp cho Chính phủ Việt Nam và khuyến nghị cho các DN Việt Nam theo

lộ trình đến năm 2030 Các giải pháp được xây dựng trên nền tảng lý luận, kinhnghiệm thực tiễn và tình hình thực tế của Việt Nam, khả năng đầu tư sang các nướcAEC trong bối cảnh mới, đảm bảo phù hợp với chủ trương, chính sách, định hướngphát triển kinh tế xã hội của Việt Nam trong lộ trình đến năm 2030, tầm nhìn 2045

Trang 19

Kết quả của Luận án có thể là tài liệu tham khảo cho các cơ quan chức năng, Hiệphội doanh nghiệp, Ban ngành, bản thân các doanh nghiệp đang có hoạt động OFDIvào các nước AEC hay những DN đang có ý tưởng đầu tư vào khu vực này

Luận án cũng là tài liệu tham khảo cho hoạt động giảng dạy, học tập vànghiên cứu khoa học cho sinh viên chuyên ngành kinh tế nói chung và chuyênngành tài chính quốc tế nói riêng tại các trường đại học và cao đẳng

7 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phụ lục, luận án được kết cấu gồm bốnchương, cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

Chương 3: Thực trạng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam vào các nước trong cộng đồng kinh tế ASEAN

Chương 4: Giải pháp thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam vào các nước trong cộng đồng kinh tế Asean trong thời gian tới

Trang 20

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI 1.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam có liên quan đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

1.1.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài

Carmen Stoian [19] với bài viết “Extending Dunning’s InvestmentDevelopment Path: The role of home country institutional determinants inexplaining outward foreign direct investment” đã sử dụng lý thuyết con đường pháttriển của đầu tư IDP của Dunning làm cơ sở để tiến hành mở rộng bằng các nhân tốmới Ngoài ba nhân tố điển hình của mô hình IPD là sự phát triển của nền kinh tếnước đi đầu tư được đo bằng GDP bình quân trên đầu người; Yếu tố phát triển khoahọc công nghệ và dòng vốn đầu tư trực tiếp vào trong nước; thì tác giả đã bổ sungthêm năm biến khác là: (i) Mức độ mở cửa của nền kinh tế: bao gồm hoạt độngngoại thương và tỷ giá hối đoái; (ii) Mở rộng của cải cách tư nhân hóa ở quy môlớn; (iii) Tái cấu trúc các doanh nghiệp trong nước; (iv) Cải cách thể chế tổng thể;(v) Cải cách sức cạnh tranh tại quốc gia đầu tư Bằng việc lấy số liệu trong 15 nămđến năm 2011 của 20 quốc gia Trung và Đông Âu, cùng với đó đưa thêm nhữngbiến mới vào tác giả đã lý giải được hoạt động đầu tư ra nước ngoài tại các nướcđang phát triển và chuyển đổi, tác giả đã tìm ra được nhiều mối quan hệ giữa OFDIvới các biến mới dựa trên mô hình IDP Trong nghiên cứu này Carmen Stoian đã chỉ

ra rằng tăng trưởng kinh tế được đo lường bằng GDP bình quân trên đầu người tăng,cải cách thể chế, tái cấu trúc các doanh nghiệp và cải cách, nâng cao sức cạnh tranhcủa quốc gia đầu tư sẽ tác động tích cực lên dòng vốn OFDI, tuy nhiên việc tăng chingân sách cho khoa học và công nghệ lại không có tác động tích cực lên dòng vốnOFDI – đây là một phát hiện khá thú vị của Stoian, nó cũng phù hợp với bối cảnhtại các nước đang phát triển và chuyển đổi, bởi lẽ tại các nước này tỷ lệ chi ngânsách cho nghiên cứu khoa học là rất hạn chế, phần lớn đầu tư ra bên nước ngoài củacác quốc gia này là vào các nước có trình độ sản xuất tương đương hoặc thấp hơn,

do đó các công nghệ lỗi thời phù hợp hơn để chuyển giao Hơn nữa OFDI từ cácquốc gia này để phục vụ cho các ngành lĩnh vực chính và OFDI mục tiêu tìm kiếmtài sản, tài nguyên hơn là dựa vào khoa học công nghệ như các công ty đa quốc giatại các nước phát triển như một lợi thế cạnh tranh

Nghiên cứu về dòng vốn OFDI của Trung Quốc, Liu (2011) trên cở sở đánhgiá dòng vốn OFDI của Trung Quốc vào các quốc gia đang phát triển ở Châu Phi vàmột số nước tại Châu Á, khẳng định hỗ trợ của chính phủ và cấu trúc ngành củaquốc gia đi đầu tư đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện OFDI, trong khi đó,

Trang 21

yếu tố công nghệ và quảng cáo tỏ ra ít quan trọng hơn Wong (2011) nghiên cứu vềdòng vốn OFDI của các công ty tư nhân Trung Quốc, đánh giá lợi thế và bất lợi củahoạt động OFDI so với đầu tư trong nước Wong khẳng định mặc dù khu vực kinh

tế ngoài quốc doanh đã từng bước được cởi trói, xong hoạt động OFDI của TrungQuốc vẫn chịu sự ảnh hưởng nặng nề của các doanh nghiệp nhà nước Trong nghiêncứu của Lan Gao và cộng sự (2012) khẳng định một lần nữa về vai trò của tăngtrưởng kinh tế trong nước (được đo bằng sự gia tăng của GDP bình quân trên đầungười) có vài trò tích cực trong thúc đẩy OFDI của Trung Quốc, tuy nhiên xuấtkhẩu không có mối quan hệ thuận chiều với OFDI Cũng trong nghiên cứu này tácgiả đã tìm ra mối liên hệ giữa di chuyển nguồn nhân lực của Trung Quốc thông quasinh viên du học tại các quốc gia và nguồn nhân lực của Trung Quốc từ nước ngoài

về trong nước, lại là yếu tố thúc đẩy OFDI của Trung Quốc và nhóm tác giả khẳngđịnh OFDI, về lâu dài, phần lớn được thúc đẩy bởi lợi thế sở hữu được tích lũytrong tài chính và nguồn nhân lực, cũng như các khuyến khích chiến lược để thaythế xuất khẩu của chính phủ Trung Quốc

Trong nghiên cứu mới gần đây Paulo Reis Mourao (2018) cũng đánh giá FDIcủa Trung Quốc vào các nước ở Châu Phi với dữ liệu từ 48 nước, nghiên cứu nàycho rằng tài nguyên rừng, quy mô dân số và thị trường năng động tại các nước ChâuPhi có xu hướng thu hút lượng vốn FDI lớn từ Trung Quốc, cùng với đó là sự ổnđịnh trong chính trị, hiệu quả trong điều hành của các chính phủ cũng là động lực đểthu hút vốn FDI từ các DN Trung Quốc

Trong bài nghiên cứu về các công ty đa quốc gia có trụ sở tại 26 nền kinh tếchuyển đổi, Wladimir Andreff, Madeleine Andreff [37] chỉ ra rằng, dòng OFDI củacác công ty tại những quốc gia này đã bùng nổ mạnh mẽ từ năm 2000 đến 2007nhưng sau đó bị “vùi dập” trong cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tếlớn Bằng dữ liệu từ năm 2000 – 2015 từ 15 quốc gia chuyển đổi, hầu hết các quốcgia đang chuyển dần từ giai đoạn thứ hai sang giai đoạn thứ ba trong năm giai đoạncủa con đường phát triển (IDP) mà Dunning đã chỉ ra và các MNCs chủ yếu ápdụng chiến lược OFDI tìm kiếm thị trường Bằng nghiên cứu thực nghiệm, bài viếtcũng chỉ ra rằng OFDI được quyết định bởi mức độ phát triển kinh tế của đất nước,quy mô thị trường nước đầu tư và tốc độ tăng trưởng cũng như các biến số công

Nghiên cứu dòng vốn OFDI của Malaysia, Soo Khoon Goh, Koi Nyen Wong(2012) khẳng định mối quan hệ dài hạn giữa dòng vốn OFDI của Malaysia với cácyếu tố ảnh hưởng chủ yếu: Quy mô thị trường nước nhận đầu tư, tỷ giá thực hiệulực, độ mở của nền kinh tế,… đặc biệt các tác giả đưa ra khuyến nghị chính phủ

Trang 22

Malaysia nên có những chính sách thông thoáng hơn nhằm hỗ trợ đối với dòng vốnOFDI của các doanh nghiệp

Cũng nghiên cứu về các nhân tố thúc đẩy dòng vốn OFDI của Malaysia,Rosfadzimi Mat Saad, Abd Halim Mohd Noor, Abu Hassan Shaari Md Norb [73],lại có những nghiên cứu tập trung vào các yếu tố quyết định OFDI của Malaysiabằng lý thuyết Yếu tố đẩy của Dunning Phân tích hồi quy được thực hiện trên dữliệu chuỗi thời gian bắt đầu tư 1981 đến năm 2011 Nghiên cứu cho thấy GDP, mứcFDI tiếp nhận vào quốc gia đó, năng suất, tỷ giá hối đoái, mức xuất khẩu và bằngsáng chế chính là các nhân tố thúc đẩy dòng OFDI của Malaysia

Amal, M (2016), Pages 153-184, Chapter 5: Evolution and Determinants of

OFDI, Foreign Direct Investment in Brazil Chương sách nghiên cứu về sự phát

triển và mô hình đầu tư trực tiếp ra nước ngoài từ Brazil Cụ thể, nghiên cứu chỉ racác động lực của OFDI từ góc độ kép Đầu tiên, tác giả đánh giá vai trò của hiệuquả kinh tế của thị trường thuộc về bên nước đầu tư, điển hình là nghiên cứutrường hợp các công ty đa quốc gia mới nổi Thứ hai, tác giả nghiên cứu các tácđộng của nước nhận đầu tư đối với dòng vốn OFDI bằng cách ước tính vai tròcủa phát triển kinh tế và khoảng cách địa lý; thông qua đánh giá định tính vàthực nghiệm về các yếu tố kinh tế và thể chế đối với các mô hình của OFDI quanghiên cứu các nước châu Mỹ La Tinh và Brazil

Yanmin Shao, Yan Shang [94] cho rằng các công ty đa quốc gia đã đưa raquyết định liên quan tới hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài tuỳ thuộc vào nhân

tố năng suất yếu tố tổng hợp (TFP) Cụ thể, bài viết xem xét với TFP của một công

ty riêng biệt ở ngưỡng nào thì có tương tác với các yếu tố của nước nhân đầu tư vàtác động gián tiếp của nó đến quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư Bài viết sử dụngnguồn dữ liệu hàng năm giai đoạn 2008 – 2013 của các công ty đa quốc gia đượcniêm yết công khai ở Trung Quốc để nghiên cứu Các kết quả thực nghiệm cho thấy,trước tiên, TFP có thể kích thích sự tham gia củ OFDI của một công ty Thứ hai, ảnhhưởng của TFP của một công ty là nhất quán giữa các công ty với các tổ chức khác.Thứ ba, TFP của công ty giảm tầm quan trọng của thị trường tiềm năng của nướcnhận đầu tư về khả năng thâm nhập của các công ty vào những nước này

Còn trong bài nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của các điều kiện kinh tế vĩ môcủa nước chủ đầu tư và các chính sách của chính phủ nước đó đối với dòng chảyOFDI từ Ấn Độ trong giai đoạn 1984 – 2015, Rishika Nayyar, Jaydeep Mukherjee[72] qua mô hình nghiên cứu thực nghiệm của mình đã cho ra kết quả cho thấy sựtồn tại của mối quan hệ mật thiết giữa các luồng vốn OFDI và chính sách kinh tế vĩ

Trang 23

mô của nước chủ đầu tư Các chính sách đó liên quan đến ngoại thương, đầu tư vàphát triển ngành tài chính được coi là những yếu tố quyết định quan trọng

Yu Zhou, Jingjing Jiang, Bin Ye, Bọun Hou [95] với bài viết “Greenspillovers of outward foreign direct investment on home countries: Eviden fromChina’s province – level data”, đã xem xét thực nghiệm tác động lan toả ngược củaOFDI của Trung Quốc tới phát triển xanh trong nước Dựa trên bộ dữ liệu bảng liênquan đến 30 tỉnh trong giai đoạn 2006 - 2015, nghiên cứu chỉ ra rằng năng suất yếu

tố tổng hợp xanh (green TFP) của tỉnh được tính toán và mối quan hệ của nó vớiOFDI nhưng không đồng đều giữa các tỉnh

Như vậy, có thể thấy được việc nghiên cứu dòng vốn OFDI đã nhận đượcnhiều sự quan tâm của các học giả trên toàn thế giới Đã có nhiều nghiên cứu tậptrung vào các quốc gia đang phát triển và chuyển đổi, rất phù hợp với các yếu tốthực tại tại Việt Nam Bằng nhiều nghiên cứu định tính và định lượng, các tác giả đãphần nào làm rõ những yếu tố thúc đẩy cũng như kìm hãm sự phát triển của hoạtđộng OFDI tại các quốc gia này Tuy nhiên, theo tìm hiểu của tác giả, chưa có mộtcông trình nào nghiên cứu một cách tổng thể, toàn diện về dòng vốn OFDI của cácdoanh nghiệp Việt Nam nói chung cũng như dòng vốn OFDI của các doanh nghiệpvào thị trường các quốc gia trong cộng đồng kinh tế ASEAN

1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước

Tình hình nghiên cứu trong nước liên quan đến Luận án được tác giả phânchia thành hai nhóm: Các nghiên cứu liên quan đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoàicủa các quốc gia và đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nambởi vì (i)Đây là mảng nội dung trực tiếp liên quan tới luận án (đầu tư trực tiếp ranước ngoài) và (ii)tác giả muốn tiếp cận từ góc nhìn chung về đầu tư trực tiếp ranước ngoài đến góc độ cụ thể là OFDI của Việt Nam Nhìn chung, các nghiêncứu chủ yếu được thực hiện thời gian gần đây và sau năm 2006 - sau khi chínhphủ ban hành Nghị định 78/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 quy định về đầu tư trựctiếp ra nước ngoài Cụ thể như sau:

1.1.2.1 Các nghiên cứu liên quan đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các quốc gia

Cấn Thị Thu Hương [12] trong nghiên cứu tác động của đầu tư trực tiếp ranước ngoài của Trung Quốc đối với một số nước Đông Nam Á, tác giả đã xây dựng

lý luận chung về tác động của FDI Trung Quốc trên ba góc độ: Tác động đến tăngtrưởng kinh tế; tác động đến môi trường và các vấn đề xã hội, tác động đến an ninh,chủ quyền quốc gia Tuy nhiên, giữa lý luận và thực tiễn đánh giá với trường hợptác động đến một số nước Đông Nam Á chưa đảm bảo tính logic nhất định Cụ thể,

Trang 24

thực tiễn thì tiếp cận theo hai góc độ: tác động tích cực và tác động tiêu cực thì ởphần lý luận tác giả chỉ đi phân tích khá chung chung Ngoài ra, có thể do khó khăn

về mặt tiếp cận dữ liệu nên nguồn dữ liệu đối với FDI cũng như tác động của FDITrung Quốc đối với các nước khu vực Đông Nam Á còn rời rạc

Đào Phương Nam [16] đã nghiên cứu kinh nghiệm thúc đẩy đầu tư trực tiếp ranước ngoài từ Trung Quốc và Hàn Quốc Trong nghiên cứu của mình, tác giả khẳngđịnh, OFDI là hoạt động quan trọng giúp cho doanh nghiệp Việt Nam thâm nhập sâuhơn vào thị trường thế giới, tìm kiếm cơ hội đầu tư và đẩy nhanh tiến độ hội nhập sâurộng kinh tế quốc tế Bài viết tập trung nghiên cứu kinh nghiệm của hai quốc gia làTrung Quốc và Hàn Quốc Theo đó, Trung Quốc đã thực hiện trợ cấp lớn cho doanhnghiệp OFDI Mục tiêu của các doanh nghiệp OFDI là đầu tư để khai thác tài nguyên,đầu tư nhằm mở rộng thị trường và cải thiện hiệu quả đầu tư, đầu tư nhằm tiếp cận tàisản và khoa học, công nghệ, và đặc biệt, nhằm mục tiêu chính trị Trong khi đó, HànQuốc lại theo hướng để thị trường điều tiết Chính phủ Hàn Quốc không xây dựng cácchính sách, định hướng cụ thể cho các doanh nghiệp OFDI mà để thị trường tự độngđiều tiết các hoạt động đầu tư, kinh doanh của khối doanh nghiệp tư nhân Ngoài ra,nhằm khuyến khích và hỗ trợ việc OFDI tập trung vào các doanh nghiệp nhỏ và vừa,chính phủ Hàn Quốc đã xây dựng một số chính sách lớn nhằm hỗ trợ như hỗ trợ về tàichính, chủ yếu thông qua ngân hàng xuất – nhập khẩu; hỗ trợ cho vay; hỗ trợ về thuế

và thúc đẩy ký các hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và bảo hộ đầu tư; hỗ trợ xúctiến đầu tư Trên cơ sở đó, bài viết rút ra bốn bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Tuynhiên, tác giả chưa làm rõ được bối cảnh vận dụng và cơ sở vận dụng các bài học kinhnghiệm đó là gì

Nguyễn Ngọc Mai [15] trong bài viết nghiên cứu kinh nghiệm đầu tư trực tiếp

ra nước ngoài của Malaysia, tác giả nhận định rằng, trước đây hoạt động OFDI chủ yếuđược thực hiện bởi các nước phát triển nhưng hiện nay các nước đang phát triển cũngtích cực tham gia vào hoạt động này Nghiên cứu chỉ ra các nhân tố thúc đẩy OFDI củaMalaysia gồm các yếu tố như kích thước thị trường, thể chế, xuất khẩu Từ đó, đề xuất

ba giải pháp cho OFDI của Việt Nam Tuy nhiên, bài viết cũng chưa phân tích được cơ

sở để đưa ra các giải pháp đó và liệu rằng Việt Nam có phù hợp hay có đủ điều kiện đểthực hiện như đối với Malaysia hay không

1.1.2.2 Các nghiên cứu liên quan đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam

Trong luận án tiến sĩ với đề tài “Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” của NCS Hồ Văn Búp [5]

đã tập trung làm rõ được một số nội dung chính: (i) Luận giải những nội dung chủ

Trang 25

yếu về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (OFDI) như tác động tích cực, tác động tiêucực, xu thế tất yếu, nhu cầu cần thiết và các nhân tố ảnh hưởng đến OFDI của cácnước đang phát triển trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế (ii) Phân tích thựctrạng, tiến hành điều tra, khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp Việt Nam có hoạt độngOFDI giai đoạn 2006 – 2016 nhằm đánh giá tác động của khung pháp lý, những kếtquả đạt được và hạn chế ảnh hưởng cần khắc phục khi thực hiện OFDI (iii) Luận ánđưa ra các yêu cầu và định hướng về OFDI của các doanh nghiệp Việt Nam trong bốicảnh mới, từ đó đề xuất các giải pháp từ phía doanh nghiệp và các kiến nghị đối vớinhà nước nhằm đẩy mạnh hoạt động OFDI của các doanh nghiệp Việt Nam trong bốicảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Tuy nhiên, luận án cần xác định rõ ràng hơn về phạm vi nghiên cứu Đó là đứngtrên góc độ của doanh nghiệp để nghiên cứu về các yếu tố nội tại của doanh nghiệp vàyếu tố khung pháp lý tác động như thế nào đến hoạt động OFDI của doanh nghiệp

Nguyễn Thị Nhung [19], “Vai trò của nhà nước với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập”, LATS, Đại học Kinh tế Quôc dân.

Luận án đã đạt được một số kết quả ở cả góc độ lý luận, kinh nghiệm và thực tiễn

Về lý luận, luận án đã chỉ ra sự cần thiết khách quan của đầu tư trực tiếp ranước ngoài của các doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế; bốn vai tròcủa nhà nước đối với hoạt động OFDI gồm; (i) nhà nước tạo hành lang pháp lý chohoạt động OFDI, (ii) tạo lập, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế về hoạt động OFDI,(iii) định hướng và điều tiết các chính sách vĩ mô liên quan đến hoạt động OFDI và(iv) hỗ trợ hoạt động OFDI

Về kinh nghiệm thực tiễn, luận án nghiên cứu kinh nghiệm của 5 quốc gianhư Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan, Nhật Bản trong giai đoạn đầu phát triển,Singapore Trong đó, đặc biệt đáng chú ý là kinh nghiệm của Trung Quốc, HànQuốc khi thực hiện chính sách OFDI theo lộ trình và chỉ thực hiện chính sách tự dohoá OFDI khi nền kinh tế đã có thặng dự về cán cân thanh toán, có dự trữ ngoại tệcao, tiềm lực kinh tế và doanh nghiệp đủ mạnh

Về thực tiễn ở Việt Nam, luận án đã bám sát 4 vai trò được nêu ra trong lýluận để phân tích thực tiễn thể hiện vai trò của nhà nước ở Việt Nam, khắc họa tìnhhình OFDI của Việt Nam giai đoạn từ 1989- 2015 Đặc biệt, tác giả luận án đã tiếnhành khảo sát điều tra lấy ý kiến doanh nghiệp về các rào cản, khó khăn mà doanhnghiệp gặp phải Từ đó phân tích đánh giá vai trò của nhà nước thông qua mô hìnhEFA Việc sử dụng mô hình này đã đánh giá được cả những yếu tố khó lượng hoáđược, đặc biệt là các yếu tố thuộc về chính sách nhà nước

Trang 26

Nguyễn Thị Ngọc Mai [19] đã thực hiện luận án tiến sĩ với đề tai: “Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam: Nhân tố tác động và hàm ý chính sách”, luận

án tập trung phân tích các nhân tố thúc đẩy hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

và đạt được những kết quả sau: (i) luận án đã trình bày lý luận về đầu tư trực tiếpnước ngoài để làm cơ sở cho việc nghiên cứu Trong đó, luận án có đề cập đến kháiniệm, một số lý thuyết đầu tư, hình thức đầu tư, các nhân tố thúc đẩy và kéo đầu tưtrực tiếp nước ngoài; (ii) luận án đã nghiên cứu kinh nghiệm đầu tư trực tiếp ranước ngoài của Hàn Quốc, Trung Quốc, Malaysia, từ đó rút ra được bài học kinhnghiệm cho đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam; (iii) luận án khái quátđược thực trạng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam, từ đó rút ra một sốthành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế của hoạt động đầu tư trựctiếp ra nước ngoài của Việt Nam; (iv) luận án phân tích định tính một số nhân tốthương mại, chính sách của chính phủ, điều kiện kinh doanh của Việt Nam tác độngđến dòng vốn đầu tư ra nước ngoài, đồng thời định lượng được mối quan hệ đầu tưtrực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam và một số nhân tố đầu tư trực tiếp vào trongnước, xuất khẩu, GDP và sự mở cửa nền kinh tế Kết quả cho thấy xuất khẩu, dòngvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào trong nước và sự mở cửa nền kinh tế là nhữngnhân tố thúc đẩy hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam; (v) luận án

đã đưa ra một số hàm ý chính sách nhằm thúc đẩy hoạt động đầu tư trực tiếp ranước ngoài đó là: đổi mới tư duy đối với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài;đổi mới quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài; tăng cường hợptác song phương và đa phương với các quốc gia trên thế giới; ban hành các chínhsách ưu đãi thúc đẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài; thực hiện các hoạt động hỗ trợdoanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài; nâng cao trách nhiệm và trình độ của cán bộtrong công tác quản lý hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

Tuy nhiên, luận án còn một số điểm chưa giải quyết được triệt để Đó là: (i)luận án chưa đề cập được vốn đầu tư thực hiện thực tế của Việt Nam ở nước đầu tư,lao động, doanh thu, lợi nhuận thu được của hoạt động kinh doanh ở nước sở tại vàthuế đóng góp cho nhà nước Nguyên nhân là do các cơ quan quản lý không giámsát hoạt động sau đầu tư của các doanh nghiệp và yêu cầu doanh nghiệp báo cáo kếtquả kinh doanh định kỳ, dẫn đến thiếu thông tin về hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp ở nước đầu tư; (ii) luận án chưa định lượng được các nhân tố kéo (ởnước nhận đầu tư) tác động đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam; (iii)luận án chưa định lượng được một số nhân tố khác (ngoài những nhân tố mà luận án

đã phân tích định lượng) thúc đẩy hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài đó là:

Trang 27

các hiệp định thương mại và đầu tư của Việt Nam, chính sách của chính phủ (thuế),chi phí sản xuất (chi phí tiền lương cho lao động), điều kiện kinh doanh (sự pháttriển khoa học công nghệ của quốc gia).

Trên cơ sở phân tích “Chiến lược đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc ”, NCS Nguyễn Hữu Huy Nhựt [21] đã

thành công ở một số điểm như sau: (i) khéo léo lựa chọn kinh nghiệm đầu tư ranước ngoài của các nước Đông Á dựa trên nhưng nét tương đồng về điều kiện chínhtrị, kinh tế, văn hoá, xã hội với Việt Nam; (ii) Phân tích được bức tranh toàn cảnh vềđầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam giai đoạn từ 1990-2008 bằng những

“lát cắt” như OFDI phân theo thời gian, OFDI phân theo ngành kinh tế và OFDIphân theo đối tác; (iii) Luận án cũng chỉ ra những hạn chế thuộc về chính sách,pháp luật, công tác quản lý nhà nước và những khó khăn từ phía doanh nghiệp cầnphải khắc phục; (iv) điều tra doanh nghiệp có dự định đầu tư trực tiếp nước ngoài đểkhắc hoạ sự sẵn sàng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của cộng đồng doanh nghiệpViệt Nam Bên cạnh đó, luận án còn một số hạn chế như do khoảng thời gian nghiêncứu của luận án chưa có nhiều doanh nghiệp thực sự đã thực hiện đầu tư trực tiếp ranước ngoài nên các luận điểm thường mang tính chủ quan của doanh nghiệp

Trong khi đó, Phùng Thanh Quang [23] lại tập trung đánh giá, đầu tư trực tiếpcủa các doanh nghiệp Việt Nam vào Cộng Hoà Dân Chủ Nhân Dân Lào gắn với bốicảnh hội nhập quốc tế mới của Việt Nam Luận án đánh giá các học thuyết về OFDI vàứng dụng mô hình Con đường phát triển đầu tư (IDP) để đánh giá các nhân tố vĩ mô(GDP bình quân đầu người, chi ngân sách cho khoa học công nghệ, lượng vốn FDI đầu

tư vào Việt Nam) ảnh hưởng tới dòng vốn OFDI của các doanh nghiệp Việt Nam vàothị trường Qua mô hình hồi quy, tác giả kết luận được sự ảnh hưởng của yếu tố chingân sách cho khoa học công nghệ và lượng vốn FDI đầu tư vào Việt Nam có ảnhhưởng tới dòng vốn OFDI (thông qua tác động tràn) nhưng GDP bình quân đầu ngườitác động đến OFDI vào Lào là không rõ ràng Đồng thời, luận án đã đạt được một sốkết quả có ý nghĩa lớn như: (i) luận án đã chỉ ra được đặc điểm của các dự án OFDI củaViệt Nam vào Lào chủ yếu theo chiều dọc và hướng về xuất khẩu Trong khi đó, Làotích cực có những động thái thu hút FDI theo chiều ngang Luận án cũng chỉ ra đượcnhững lĩnh vực, địa bàn mà các doanh nghiệp Việt Nam nên tập trung đầu tư vốn tronggiai đoạn 2015-2020 là du lịch, đặc biệt là các sản phẩm du lịch theo chuỗi, phát triểnnông nghiệp công nghệ cao, đặc biệt là trồng mía, ngô, chăn nuôi bò công nghệ cao.Luận án cũng chỉ ra những “điểm nghẽn” trong việc tăng cường dòng vốn OFDI củacác doanh nghiệp Việt Nam vào Lào Vấn đề nổi bật là sự thiếu nguồn nhân lực của

Trang 28

Lào cả về lao động phổ thông và lao động chuyên môn cao, cơ sở hạ tầng còn thiếu vàyếu cả về hạ tầng vật chất và kỹ thuật

Tuy nhiên, luận án còn bị hạn chế bởi, các nhân tố ảnh hưởng đến dòngvốn OFDI của Việt Nam sang Lào được tác giả sử dụng chỉ dùng lại ở các nhân

tố vĩ mô trong mô hình gốc IDP mà chưa có sự phát triển tới các yếu tố vĩ môkhác cũng rất quan trọng tới thúc đẩy đầu tư ra bên nước ngoài của một quốc gianhư: các yếu tố hội nhập quốc tế; yếu tố mở cửa như: tỷ trọng xuất nhập khẩutrên GDP, tỷ giá hối đoái, hay vấn đề tự do kinh tế của một quốc gia; hay có thể

mở rộng lớn hơn là các yếu tố vĩ mô tại thị trường Lào,… đây là những nhân tố

mà có thể mở rộng nghiên cứu từ khoảng trống của luận án

Đinh Trọng Thịnh (2006), “Thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam đầu tư trực tiếp ra nước ngoài”, NXB Tài chính.

Nhìn chung lượng FDI của Việt Nam đầu tư ra nước ngoài thời gian nàychưa có nhiều nổi bật cả về lượng vốn và số lượng dự án Tuy nhiên, nghiên cứu đãđạt được nhiều kết quả có ý nghĩa trong bối cảnh hệ thống pháp lý điều chỉnh chohoạt động OFDI chưa hoàn thiện Nghiên cứu đã chỉ ra những lợi ích của hoạt độngđầu tư trực tiếp ra nước ngoài đối với các nước đang phát triển, các hình thức đầu tưtrực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp nói chung và của các doanh nghiệp cácnước đang phát triển nói riêng Đặc biệt, tác giả cũng phân tích kỹ lưỡng các điều kiệncần thiết để các doanh nghiệp tiến hành đầu tư trực tiếp ra nước ngoài từ hai góc độ: (i)

Từ phía doanh nghiệp và (ii) các chính sách hỗ trợ từ phía nhà nước Các cơ chế, chínhsách cụ thể trong khuyến khích đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam được ápdụng thời gian từ năm 1999 đến trước năm 2006 Trên cơ sở đó, tác giả phân tích, đánhgiá tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam từ năm 1989đến năm 2005 thông qua các tiêu chí như tình hình cấp giấy phép đầu tư, OFDI phântheo nước nhận đầu tư, OFDI phân theo ngành đầu tư Nghiên cứu đã phân tích và chỉ

ra một số kinh nghiệm của các quốc gia như Hàn Quốc, Singapore, Trung Quốctrong thúc đẩy OFDI của các doanh nghiệp Việt Nam

Nguyễn Thị Kiều Oanh (2017), “Vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh

nghiệp Việt Nam”, Tạp chí Tài chính, Tháng 6 (659) -2017, tr.23-24, đã nghiên cứu

dòng vốn OFDI của Việt Nam ra nước ngoài từ năm 1989-2016 và chỉ ra rằng đầu tưtrực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam trải qua các giai đoạn từ manhnha những dự án đầu tư từ những năm 1989 và tăng trưởng mạnh về số dự án và vốnđăng ký từ khi chính phủ ban hành Nghị định 78/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 quy định

về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và năm sau luôn cao hơn năm trước cả về số dự án vàvốn đăng ký Bài báo cũng chỉ ra 3 lĩnh vực: công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ với

tỷ lệ tương ứng là 55%, 25% và 20% vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài thuộc về các

Trang 29

linh vực này Đồng thời, bài báo cũng mạnh dạn chỉ ra những hạn chế còn gặp phải như

số dự án tuy có tăng nhưng chưa cao, vốn đầu tư thực hiện thấp, các dự án triển khaichậm và vốn tăng chưa đều qua các năm

Võ Tuấn Ngọc (2014), “Hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh

nghiệp Việt Nam với việc thực hiện lợi ích quốc gia trong hội nhập quốc tế”, Tạp chí Cộng sản, số 862- Tháng 8/2014, tr.76-80.

Nghiên cứu cho rằng hoạt động OFDI mang lại lợi ích quốc gia dưới ba gócđộ: (i) bảo đảm an ninh về thị trường; (ii) mở rộng không gian, điều kiện phát triểnbền vững: mở rộng thị trường, thúc đẩy khả năng tiếp cận các nguồn lực quốc tế…

và (iii) gia tăng liên kết kinh tế Đó cũng là quan điểm của Đảng về vấn đề OFDI.Tuy nhiên, nguồn dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu chưa đầy đủ, toàn diện vì vậynghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc khắc hoạ được bức tranh về OFDI của Việt Nam

ở một số khía cạnh như số dự án, vốn đăng ký, địa bàn đầu tư và các số liệu cũngmới dùng lại ở số liệu đăng ký

Nguyễn Hữu Hiểu (2005), “Giải pháp tài chính thúc đẩy doanh nghiệp Việt

Nam đầu tư trực tiếp ra nước ngoài”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, số 4-2005, tr.20-21

Trong nghiên cứu này, tác giả đề cập tới cơ sở pháp lý cho hoạt động OFDI

là Nghị định số 22/1999/NĐ-CP quy định về hoạt động đầu tư nước ngoài củadoanh nghiệp Việt Nam Tác giả đã đánh giá kết quả cũng như hạn chế từ sau khiNghị định này được ban hành Trong đó, bên cạnh số dự án và vốn tăng lên vàonăm 2005 thì tác giả đã chỉ ra được một số tồn tại trong OFDI của Việt Nam như:Triển khai thực hiện muộn hơn so với các nước trong khu vực và thế giới nên phảigánh chịu một số bất lợi của “người đi sau”, tiềm lực tài chính của các doanhnghiệp Việt Nam còn yếu nên quy mô trung bình các dự án còn nhỏ và đặc biệtnhà nước còn thiếu cơ chế hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài Đây lànhững nhận định khá chính xác trong buổi đầu khi OFDI được quan tâm nhiềuhơn ở doanh nghiệp Việt Nam Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất các giải pháp tàichính liên quan tới chính sách thuế, chính sách ngoại hối, tiềm lực tài chính củadoanh nghiệp và đặc biệt thành lập Quỹ hỗ trợ đầu tư ra nước ngoài Nghiên cứu

có nhiều kết quả có tính định hướng và tham khảo có giá trị

1.2 Những vấn đề còn trống cần tiếp tục nghiên cứu

Qua nghiên cứu, kế thừa những kết quả và khắc phục những nhược điểm củacác công trình nghiên cứu trước đây có liên quan, luận án tập trung nghiên cứu cácvấn đề chưa được giải quyết Đó là nghiên cứu một cách có hệ thống những vấn đề

lý luận cũng như thực trạng thực hiện OFDI của Việt Nam, tìm ra những nhân tốchính hưởng và đề xuất các giải pháp thúc đẩy dòng vốn OFDI của Việt Nam sangcác nước trong cộng đồng kinh tế ASEAN dựa trên bộ dữ liệu chính thống được

Trang 30

theo dõi bởi các cơ quan chức năng có thẩm quyền và báo cáo của các doanh nghiệpthực hiện OFDI.

Về góc độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn

Luận án tập trung làm rõ những vấn đề OFDI cụ thể:

- Làm sáng tỏ các vấn đề về OFDI, mối quan hệ giữa OFDI và IFDI, sự khácbiệt giữa OFDI của nước đang phát triển, quốc gia mới nổi với các nước phát triển;

- Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến quyết định OFDI của nước đang phát triển;

- Phân tích kinh nghiệm về thực hiện OFDI của một số nước khác (tập trungvào các nước có những nét tương đồng với Việt Nam) để rút ra bài học có giá trịtham khảo cho Việt Nam

Về góc độ thực tiễn

- Luận án phân tích và đánh giá thực trạng thực hiện OFDI của Việt Namsang các nước AEC trên cơ sở thu thập, sử dụng dữ liệu từ các doanh nghiệp cóhoạt động OFDI, từ đó phân tích những kết quả đạt được cũng như những hạnchế trong thực hiện OFDI Đặc biệt, luận án sẽ tiếp cận từ góc độ số liệu đăng

ký và số liệu thực hiện để thấy được hoạt động thực chất của OFDI của doanhnghiệp Việt Nam

- Luận án nghiên cứu các yếu tố quyết định OFDI sẽ được tác giả xem xéttoàn diện hơn theo 2 góc độ: (i) Xem xét cả yếu tố vĩ mô và vi mô; (ii) xem xét cácyếu tố thuộc nước đầu tư và nước nhận đầu tư (hay nói cách khác dựa vào lý thuyếtlợi thế sở hữu và lý thuyết điểm đến)

- Luận án đã xây dựng hệ thống các quan điểm và đề xuất những giải phápphù hợp nhằm thúc đẩy OFDI của Việt Nam sang các nước AEC Các giải pháp đềxuất là những giải pháp trực tiếp mang tính đặc thù riêng cho Việt Nam

Về phương pháp luận

Tác giả sử dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau từ quá trình thu thập

số liệu đến quá trình phân tích Trong đó, để phục vụ cho việc phân tích yếu tốquyết định dòng OFDI của Việt Nam sang các nước AEC, tác giả tiến hành thu thập

số liệu từ doanh nghiệp thông qua khảo sát định tính được thực hiện bằng bảng hỏi

và dùng mô hình IDP mở rộng (mô hình con đường phát triển) để hội tụ thành cácnhóm nhân tố nhằm đảm bảo thuận tiện trong phân tích mà vẫn tính tới tất cả yếu

tố, ngay cả những yếu tố khó hoặc không thể định lượng được

Trang 31

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Qua việc nghiên cứu và hệ thống hóa các công trình nghiên cứu có liên quanđến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, chương tổng quan đã đánh giá được những thànhcông trong các nghiên cứu trên, nhận dạng được khoảng trống có thể tiếp tục nghiêncứu; từ đó xác định, phân tích sự khác biệt trong mục tiêu nghiên cứu của luận án sovới các công trình nghiên cứu trước đây Trên cơ sở đó, NCS có được những địnhhướng mới mà nghiên cứu sinh phải đạt được trong luận án và trả lời được các câuhỏi nghiên cứu của luận án để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu của mình

Trang 32

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC

TIẾP RA NƯỚC NGOÀI 2.1 Lý luận về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

2.1.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

Đầu tư quốc tế là một phạm trù kinh tế phổ biến, được sử dụng đểphản ánh mối quan hệ kinh tế được thực hiện giữa chủ thể của các quốc giakhác nhau Với xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa kinh tế, đầu tư quốc tếngày càng trở nên phổ biến trong đời sống kinh tế của cả các quốc gia pháttriển và đang phát triển Các quốc gia đều có những bước đi mạnh mẽ nhằmthúc đẩy dòng vốn đầu tư ra nước ngoài, qua đó nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn, mở rộng thị trường, vượt qua các rào cản thương mại và góp phần cơcấu lại nền kinh tế trong nước

Căn cứ vào tính chất sử dụng vốn, đầu tư quốc tế bao gồm hai hình thức:Đầu tư trực tiếp nước ngoài và đầu tư gián tiếp nước ngoài

Đầu tư gián tiếp (FPI: Foreign Porfolio Investment) là hình thức đầu tưquốc tế trong đó chủ đầu tư nước ngoài góp một phần vốn dưới hình thức đầu

tư vào chứng khoán quốc tế hoặc cho vay thương mại quốc tế để thu lãi màkhông trực tiếp tham gia điều hành đối tượng mà họ bỏ vốn

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment - FDI) là mộthình thức di chuyển vốn quốc tế, trong đó người chủ sở hữu vốn đồng thời làngười quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn Đầu tư trực tiếp nước ngoài

là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khácbằng các thiết lập cơ sở sản xuất kinh doanh tại quốc gia nhận đầu tư Đứngtrên góc độ quốc gia tiếp nhận vốn đầu tư, chúng ta gọi đó là hoạt động đầu tưtrực tiếp của nước ngoài, còn trên góc độ của quốc gia đi đầu tư, chúng ta gọi

đó là hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

Trong phạm vi của Luận án này, chỉ đề cập đến đầu tư trực tiếp ra nướcngoài mà cụ thể là hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanhnghiệp Việt Nam vào thị trường các nước AEC

Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài:

WTO [93] đã đưa ra định nghĩa như sau: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài

diễn ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ởmột nước khác (nước tiếp nhận đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó”.Phương diện quản lý là thứ để phân biệt OFDI với các hình thức đầu tư khác.Trong phần lớn các trường hợp, nhà đầu tư và tài sản họ quản lý ở nước ngoài

Trang 33

là các cơ sở kinh doanh Trong trường hợp này, nhà đầu tư thường được gọi là

“công ty mẹ” và các tài sản được gọi là “công ty con” hay “chi nhánh công ty”

Ủy ban thương mại và phát triển của Liên hợp quốc (UNCTAD) [84] cũng

đưa ra định nghĩa “Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là hoạt động đầu tư bao gồmmối quan hệ dài hạn, phản ánh lợi ích và quyền kiểm soát lâu dài của một thựcthể thường trú ở một nền kinh tế (nhà đầu tư nước ngoài hoặc công ty mẹ nướcngoài) đối với một doanh nghiệp thường trú ở một nền kinh tế khác với nền kinh

tế của nhà đầu tư nước ngoài”

Theo Luật đầu tư được Quốc hội nước ta ban hành theo quyết định số

67/2014/QH13 có hiệu lực thi hành vào ngày 01/07/2015 quy định:

- Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt độngkinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế, đầu tư góp vốn, mua cổphần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế, đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặcthực hiện dự án đầu tư

- Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theopháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam

- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tưnước ngoài là thành viên hoặc cổ đông

Trong Luật đầu tư không phân biệt rõ ràng giữa đầu tư trực tiếp và đầu tưgián tiếp mà gọi chung đó là đầu tư nước ngoài, vậy có thể hiểu đầu tư nước ngoài ởđây là việc nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu tư để hoạt động kinh doanh thông quaviệc thành lập tổ chức kinh tế, đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổchức kinh tế, các tổ chức kinh tế này được gọi là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nướcngoài, hoặc đầu tư theo hình thức hợp đồng hay thực hiện dự án

Theo giáo trình Quản trị Đầu tư quốc tế và Quản trị Tài chính quốc tế của Học viện tài chính xuất bản năm 2011 đưa ra khái niệm về đầu tư quốc tế trực tiếp

như sau: “Đầu tư quốc tế trực tiếp đó là việc nhà đầu tư đưa tiền và các nguồn lựccần thiết từ một quốc gia sang quốc gia khác và chuyển hóa chúng thành vốn để tổchức hoạt động kinh doanh nhằm mục đích thu lời tối đa Trong đầu tư quốc tế trựctiếp nhà đầu tư trực tiếp tham gia vào việc tổ chức điều hành, quản lý và sử dụngvốn đầu tư Nói chung, các hoạt động đầu tư này chủ yếu được diễn ra trong cáclĩnh vực sản xuất kinh doanh của nền kinh tế, bao gồm cả sản xuất, thương mại vàdịch vụ”

Đầu tư quốc tế và đầu tư nước ngoài là hai thuật ngữ có cách hiểu khácnhau, chính vì vậy đầu tư quốc tế trực tiếp đề cập tới dòng vốn đầu tư trực tiếpgiữa các quốc gia trên thế giới còn đầu tư trực tiếp nước ngoài muốn hướng đến

sự lưu chuyển dòng vốn đầu tư trực tiếp vào từng nước, nhóm nước

Trang 34

Tóm lại, “Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (FDI) là hình thức đầu tư mà chủ đầu tư nước ngoài đầu tư toàn bộ hay một phần đủ lớn vốn vào các dự án nhằm giành quyền điều hành và trực tiếp điều hành đối tượng mà họ bỏ vốn”.

2.1.2 Đặc điểm của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

Xu hướng chung của các nhà đầu tư khi đầu tư ra nước ngoài là tìm kiếm thịtrường đầu tư hấp dẫn, thuận lợi và an toàn nhằm thu được lợi nhuận cao và nângcao uy tín của công ty trên thị trường nước sở tại Tùy từng thời điểm và chiến lượckinh doanh của từng nhà đầu tư nước ngoài mà mỗi nhà đầu tư khi thực hiện đầu tưnhằm các mục tiêu khác nhau, tuy nhiên đầu tư trực tiếp nước ngoài thường có đặcđiểm chung như sau:

Thứ nhất, OFDI gắn liền với việc di chuyển tiền và tài sản giữa các quốc gia.

Đây là đặc trưng nổi bật và rõ nét nhất của dòng vốn OFDI, luồng vốn OFDI thôngthường được chảy từ nước thừa tư bản sang nước thiếu tư bản, do đó làm tăng lượngtiền và tài sản của nền kinh tế nước tiếp nhận, làm giảm lượng tiền và tài sản củanước đi đầu tư Tài sản ở đây không chỉ là máy móc thiết bị, nguyên vật liệu mà cònbao gồm cả tài sản vô hình như phát minh, sáng chế, nhãn hiệu, bí quyết kĩ thuật, kỹnăng quản lý…OFDI không di chuyển vốn thuần túy mà còn bao gồm chuyển giaocông nghệ, cơ chế bảo hộ quyền sở hữu của nhà đầu tư về các đối tượng sở hữu

Do gắn với việc di chuyển tài sản nên mỗi loại tài sản đòi hỏi nước tiếpnhận có cơ chế, chính sách bảo hộ quyền của chủ đầu tư phù hợp với tính chấtđặc thù của từng loại

Dưới góc độ cán cân thanh toán quốc tế, OFDI cải thiện cán cân thanhtoán của nước tiếp nhận do tăng lượng vốn chuyển vào nước đó dưới dạngngoại tệ, vật tư, thiết bị Đây cũng là đặc điểm để phân biệt đầu tư trực tiếp vàđầu tư gián tiếp, do đầu tư gián tiếp chỉ gắn với việc mua bán các loại cổ phiếu,trái phiếu, giấy tờ có giá…

Thứ hai, OFDI được thực hiện bằng vốn tư nhân: các chủ đầu tư tự quyết

định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh với mục tiêu cơ bản là thu lợi nhuận

Do vậy, OFDI không để lại gánh nặng nợ trực tiếp cho nước tiếp nhận đầu tư, làhình thức đầu tư có tính chất “bén rễ” ở nước nhận đầu tư nên không dễ rút đi trongthời gian ngắn

Hoạt động OFDI diễn ra khi có thị trường đầu tư có khả năng tạo lợi nhuậncao, nghĩa là có sự chênh lệch về tỷ suất lợi nhuận của vốn và chi phí giữa nước đầu

tư và nước nhận đầu tư do tính quy luật cân bằng giữa cung và cầu về vốn đầu tư vàchi phí

Thứ ba, OFDI được tiến hành dưới nhiều hình thức đa dạng

Trang 35

Theo hình thức thâm nhập, OFDI được chia thành 2 loại: đầu tư mới và mualại, sáp nhập qua biên giới (i) Đầu tư mới là hoạt động đầu tư trực tiếp vào cơ sởsản xuất hoàn toàn mới ở nước ngoài, hoặc mở rộng cơ sở đã tồn tại Hình thức nàythường tạo ra cơ sở sản xuất mới, tạo công ăn việc làm mới cho nước chủ nhà Đây

là hình thức OFDI truyền thống, chủ yếu để nhà đầu tư ở nước phát triển đầu tư vàonước đang và kém phát triển (ii) Mua lại và sáp nhập qua biên giới là hình thức liênquan đến việc mua lại, hợp nhất với một doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt động.Hình thức này được thực hiện rộng rãi ở những nước phát triển, nước mới côngnghiệp hóa và phát triển mạnh trong những năm gần đây

Theo mức độ tham gia vốn vào dự án đầu tư, có 4 hình thức OFDI:doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, hợp đồng hợptác kinh doanh

Theo mục đích của nhà đầu tư, OFDI gồm có đầu tư theo chiều ngang và đầu

tư theo chiều dọc (i) Đầu tư theo chiều ngang là loại đầu tư mà công ty sao chéptoàn bộ hoạt động, thiết lập nhà máy ở nước ngoài giống hệt hoạt động của công tytrong nước, tổ chức kinh doanh nhiều nhóm sản phẩm và hàng hóa ở nhiều nướckhác nhau Nhà đầu tư mở rộng, thôn tính thị trường nước ngoài cũng một loại sảnphẩm có lợi thế cạnh tranh Hình thức này thường dẫn đến độc quyền lợi nhuận caonhưng rủi ro thấp (ii) Đầu tư theo chiều dọc là loại đầu tư mà công ty xác định từnggiai đoạn sản xuất ở các quốc gia khác nhau, chuyên sâu vào một, một vài mặt hàng,mỗi loại mặt hàng được đầu tư sản xuất từ A đến Z, công ty chia tách hoạt động củamình theo chức năng và có thể quyết định đặt tất cả sản xuất của mình đối với mộtchi tiết, thành phần cụ thể trong một nhà máy ở nước ngoài Hình thức này được sửdụng khi mục đích của nhà đầu tư là khai thác nguồn nguyên liệu tự nhiên, chi phícho các yếu tố đầu vào thấp (lao động, đất đai, tài nguyên) Hình thức này đem lạilợi nhuận cao vì khai thác được ở tất cả các khâu, nhưng rủi ro cao và thị trườngkhông rộng

Việc quy định các hình thức với đầu tư quốc tế trực tiếp phụ thuộc vào quanđiểm, quy định của từng quốc gia, tuy nhiên về cơ bản OFDI bao gồm hình thức

DN 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh

Thứ tư, OFDI thường đi kèm với việc đào tạo, chuyển giao sử dụng và quản

lý công nghệ, kỹ thuật hiện đại, lĩnh hội phương thức quản lý tiên tiến OFDIthường được thực hiện bởi các nhà đầu tư từ những nước công nghiệp phát triển cótrình độ khoa học công nghệ cao, vì vậy OFDI là một trong những kênh quan trọngcho nước đang phát triển có cơ hội được tiếp nhận công nghệ hiện đại, học tập kinhnghiệm quản lý Công nghệ ở đây hàm chứa dưới các hình thức như : máy móc,trang thiết bị, phát minh sáng chế, tài liệu nghiên cứu được mang vào khi nhà đầu tư

Trang 36

nước ngoài bắt đầu đầu tư hay nhập khẩu phục vụ sản xuất kinh doanh trong suốtquá trình hoạt động của dự án OFDI.

Thứ năm, OFDI được thực hiện chủ yếu bởi các công ty xuyên quốc gia

(TNCs) Đây là những tập đoàn lớn có hệ thống các chi nhánh sản xuất kinh doanh

ở nước ngoài, có tiềm lực lớn về vốn, công nghệ cao, nhãn hiệu sản phẩm có uy tín

và danh tiếng lớn toàn cầu, tính năng động cao, đội ngũ các nhà quản lý có trình độcao, có khả năng điều hành các hoạt động sản xuất và phân phối trên toàn cầu, cónăng lực cạnh tranh cao Theo quan điểm của các lý thuyết vi mô, OFDI ban đầu docác công ty xuyên quốc gia của các nước công nghiệp phát triển đầu tư vào cácnước thuộc địa để khai thác nguyên liệu, thị trường tiêu thụ và nguồn lao động rẻ…Sau đó, xuất hiện các hoạt động đầu tư lẫn nhau giữa các nước phát triển với nhau

và tiếp đó là dòng vốn di chuyển từ các nước đang phát triển ra nước ngoài Mặtkhác trong xu hướng toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ hiện nay, OFDI là công

cụ, phương tiện để thực hiện chiến lược kinh doanh, mở rộng hoạt động ra thịtrường quốc tế, nhất là trong xu hướng toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ hiện nay.Chính hoạt động này của các TNCs là nhân tố quan trọng thúc đẩy xu thế toàn cầuhóa, góp phần phát triển lực lượng sản xuất thế giới, trực tiếp liên kết nền kinh tếcủa các quốc gia với nhau

Bên cạnh những đặc điểm kể trên, OFDI còn luôn phải đối mặt với những rủi

ro tiềm ẩn ở nước sở tại, như rủi ro về tỷ giá hối đoái, rủi ro chính trị, về cơ chếchính sách điều hành nền kinh tế, thị trường…Sự khác biệt về pháp luật, về chínhsách kinh tế, sự biến động và rủi ro của thị trường các nước tiếp nhận đầu tư sẽ hìnhthành nên những rủi ro tiềm ẩn mà các nhà đầu tư nước ngoài phải quan tâm khiquyết định đầu tư vào một quốc gia khác

2.1.3 Các hình thức đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

Trong xu thế toàn cầu hóa của nền kinh tế thế giới, hoạt động OFDI ngàycàng diễn ra sôi động và diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau Có nhiều tiêu chí

để phân loại các hình thức OFDI Cụ thể như sau:

2.1.3.1 Theo cách thức xâm nhập

Theo cách phân chia này OFDI được chia thành hai hình thức:

* Đầu tư mới (GI: Greenfield investment): đây là hình thức mà Chủ đầu tưnước ngoài góp vốn để xây dựng một cơ sở sản xuất, kinh doanh mới tại nước nhậnđầu tư Hình thức đầu tư mới phổ biến trong trường hợp một quốc gia phát triển đầu

tư trực tiếp vào một quốc gia có trình độ phát triển thấp hơn

* Sáp nhập và mua lại (M&A: mergers & acquisitions):

Trang 37

M&A được viết tắt bởi hai từ tiếng Anh: Mergers (sáp nhập) và Acquisitions(mua lại) M&A là hoạt động giành quyền kiểm soát doanh nghiệp, bộ phận doanhnghiệp (gọi chung là doanh nghiệp) thông qua việc sở hữu một phần hoặc toàn bộdoanh nghiệp đó.

M&A (mua lại và sáp nhập) dường như trở thành một cụm từ được phát âmcùng nhau, cùng nghĩa với nhau, tuy nhiên trên thực tế chúng có những điểm khácbiệt và cần hiểu rõ giữa sáp nhập và mua lại:

Sáp nhập: là hình thức kết hợp mà hai công ty thường có cùng quy mô, thốngnhất gộp chung cổ phần Công ty bị sáp nhập chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa

vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tạicủa công ty bị sáp nhập để trở thành một công ty mới

Mua lại: là hình thức kết hợp mà một công ty mua lại hoặc thôn tính mộtcông ty khác, đặt mình vào vị trí chủ sở hữu mới Tuy nhiên thương vụ này khônglàm ra đời một pháp nhân mới

Mục đích của thương vụ M&A là giành quyền kiểm soát doanh nghiệp ởmức độ nhất định chứ không đơn thuần chỉ là sở hữu một phần vốn góp hay cổ phầncủa doanh nghiệp như các nhà đầu tư nhỏ, lẻ Vì vậy, khi một nhà đầu tư đạt đượcmức sở hữu phần vốn góp, cổ phần của doanh nghiệp đủ để tham gia, quyết địnhcác vấn đề quan trọng của doanh nghiệp thì khi đó mới có thể coi đây là hoạt độngM&A Ngược lại, khi nhà đầu tư sở hữu phần vốn góp, cổ phần không đủ để quyếtđịnh các vấn đề quan trọng của doanh nghiệp thì đây chỉ được coi là hoạt động đầu

tư thông thường

Các hình thức của M&A

Cùng một tiêu chí mua bán và sáp nhập doanh nghiệp nhưng M&A đượcthực hiện đa dạng dưới nhiều hình thức như: Góp vốn trực tiếp vào doanh nghiệp,Mua lại phần vốn góp hoặc cổ phần, Sáp nhập doanh nghiệp, Hợp nhất doanhnghiệp và chia, Tách doanh nghiệp Trong đó, hình thức góp vốn vào doanh nghiệp

và mua góp vốn hoặc cổ phần doanh nghiệp là những hoạt động chính và phổ biếnnhất Các hình thức M&A khác chỉ là những hình thức được áp dụng với nhữnghoạt động đầu tư đặc thù

Bản chất M&A

M&A làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua cắt giảm bộmáy hành chính, mở rộng cơ sở vật chất của nghiên cứu triển khai và mở rộngthị phần Xét về bản chất thì nội dung cốt lõi, không thay đổi của hoạt độngM&A là chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp với mục đích tập trung tư bản, mởrộng quy mô doanh nghiệp, trên cơ sở đó thực hiện những mục tiêu chiến lược,sách lược của doanh nghiệp

Trang 38

2.1.3.2 Theo quan hệ về ngành nghề, lĩnh vực giữa chủ đầu tư và đối tượng tiếp nhận đầu tư

Theo tiêu thức này,OFDI được chia thành:

* OFDI theo chiều dọc ( vertical FDI): là hình thức OFDI đầu tư vào các lĩnhvực nhằm cung ứng các yếu tố đầu vào cho sản xuất trong nước của công ty,hoặc đầu tư trực tiếp vào một ngành ở nước ngoài giúp tiêu thụ các sản phẩm đầu

tư của công ty sản xuất trong nước Nói cách khác, mỗi phần của quá trình sảnxuất được thực hiện ở một nơi khác nhau trên thế giới Hình thức OFDI theochiều dọc thường nhằm khai thác tài nguyên thiên nhiên hay lao động giá rẻ củaquốc gia tiếp nhận vốn

* OFDI theo chiều ngang (horizontal FDI): là hình thức OFDI trong đó mộtcông ty tiến hành đầu tư trực tiếp ra nước ngoài vào chính ngành mà họ đang có lợithế cạnh tranh Nói cách khác, các chi nhánh tại các quốc gia khác nhau thực hiệnquá trình sản xuất tương tự như công ty mẹ ở chính quốc Hình thức OFDI theochiều ngang thường được thực hiện trong trường hợp doanh nghiệp muốn vượt quanhững rào cản thương mại và giảm thiểu chi phí vận chuyển

2.1.3.3 Theo tiêu chí định hướng của nước tiếp nhận đầu tư

* OFDI thay thế nhập khẩu: hoạt động OFDI được tiến hành nhằm sản xuất

và cung ứng cho thị trường nước nhận đầu tư các sản phẩm mà trước đây nước nàyphải nhập khẩu Các yếu tố ảnh hưởng nhiều đến hình thức OFDI này là dung lượngthị trường, các rào cản thương mại của nước nhận đầu tư và chi phí vận tải

* OFDI tăng cường xuất khẩu: thị trường mà hoạt động đầu tư này nhắm tớikhông phải hoặc không chỉ dừng lại ở nước nhận đầu tư mà là các thị trườngrộng lớn hơn trên toàn thế giới và có cả thị trường ở nước chủ đầu tư Các yếu tốquan trọng ảnh hưởng đến dòng vốn OFDI theo hình thức này là khả năng cungứng các yếu tố đầu vào với giá rẻ của các nước nhận đầu tư như nguyên vật liệu,bán thành phẩm

* OFDI theo các định hướng khác của Chính phủ: Chính phủ nước nhận đầu

tư có thể áp dụng các biện pháp khuyến khích đầu tư để điều chỉnh dòng vốn FDIchảy vào nước mình theo đúng định hướng của mình Ví dụ, tại Việt Nam, Chínhphủ có thể thực hiện các chính sách nhằm tăng cường thu hút FDI vào các lĩnh vựcthân thiện với môi trường, phát triển “kinh tế xanh” thay thế cho vốn ODA sau này

2.1.3.4 Theo hình thức thực hiện các dự án OFDI

Theo tiêu chí này, OFDI có các hình thức phổ biến như sau:

* Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Bussiness Cooperation Contract – BCC)

Trang 39

Hợp đồng, hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng là loại hình đầu tưtrong đó các bên tham gia hợp đồng kí kết thỏa thuận để tiến hành hoạt độngsản xuất kinh doanh ở nước nhận đầu tư, trên cơ sở quy định rõ ràng đối tượng,lĩnh vực kinh doanh, nghĩa vụ, quyền lợi của các bên tham gia Thời hạn cóhiệu lực của hợp đồng do các bên thỏa thuận và được cơ quan có thẩm quyềncủa quốc gia nhận đầu tư phê duyệt

Đây là hình thức được coi là đơn giản nhất của FDI Các nhà đầu tư nướcngoài sẽ ký với cơ sở kinh tế của nước sở tại các hợp đồng, theo đó hai bên cùngnhau thực hiện sản xuất kinh doanh một mặt hàng nào đó, mỗi bên sẽ đảm nhậntừng khâu công việc nhất định Hình thức này không dẫn đến việc thành lập doanhnghiệp mới mà tận dụng ngay các thế mạnh sẵn có của mỗi bên để đem lại hiệu quảsản xuất cao nhất Các hợp đồng có thời gian ngắn thường là một năm, nếu chúngvẫn có khả năng thực hiện tốt thì có thể được gia hạn thêm

* Hình thức doanh nghiệp liên doanh (Joint Venture – JV)

Ở các thị trường mới nổi (ở đây được hiểu là các quốc gia có thu nhập thấphoặc trung bình, hoặc các quốc gia đang phát triển) doanh nghiệp liên doanh là hìnhthức đầu tư được thực hiện khá phổ biến Các nhà đầu tư nước ngoài sẽ liên kết vớimột hoặc một số đối tác của nước sở tại, cùng nhau góp vốn hình thành doanhnghiệp mới để tiến hành sản xuất kinh doanh Quyền lợi, nghĩa vụ và quyền quản lýdoanh nghiệp liên doanh của mỗi bên phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn và được ghi tronghợp đồng cũng như điều lệ của doanh nghiệp

Không như hình thức BCC, hình thức liên doanh có thời gian dài thường là

50 đến 70 năm Ưu điểm của hình thức này là có thể phát huy được thế mạnh riêng

có của mỗi bên tham gia Tuy vậy nhiều trường hợp liên doanh bị tan vỡ do dễ nảysinh bất đồng về lợi ích, về quan điểm kinh doanh giữa các bên

* Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (FDI Enterprise)

Theo hình thức này, doanh nghiệp mới được thành lập với 100% vốn là củanhà đầu tư nước ngoài do vậy nhà đầu tư nước ngoài có toàn quyền quyết định cácvấn đề có liên quan đến sự hoạt động và phát triển của doanh nghiệp Chính vì đượckiểm soát toàn bộ các vấn đề về doanh nghiệp nên đây là hình thức đầu tư được ưathích và phổ biến trên thế giới

* Các hình thức khác: là những hình thức chủ yếu áp dụng cho các công

trình xây dựng cơ sở hạ tầng kĩ thuật Cụ thể như sau:

- Hợp đồng Xây dựng- Kinh doanh- Chuyển giao (Hợp đồng BOT) là hợpđồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền nước sở tại và nhà đầu tư đểxây dựng công trình kết cấu hạ tầng, sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư được

Trang 40

quyền kinh doanh công trình trong một thời gian nhất định, hết thời hạn, nhà đầu tưchuyển giao công trình đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Hợp đồng Xây dựng- Chuyển giao - Kinh doanh (Hợp đồng BTO) là hợpđồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền nước sở tại và nhà đầu tư

để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tưchuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được quyền kinh doanh côngtrình đó trong một thời hạn nhất định

- Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao (Hợp đồng BT) là hợp đồng được kýgiữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền nước sở tại và nhà đầu tư để xây dựng côngtrình kết cấu hạ tầng, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho cơ quan nhà nước

có thẩm quyền và được thanh toán bằng quỹ đất để thực hiện các dự án khác

2.1.4 Vai trò của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài đối với quốc gia đầu tư

Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế củacác quốc gia nói chung và các quốc gia đang phát triển nói riêng

Thứ nhất, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài giúp doanh nghiệp các nước đang

phát triển tiếp cận với những nguồn lực mới, tiếp cận với thị trường nguyên liệu đầuvào dồi dào với giá rẻ Điều này được thể hiện rõ nét khi các quốc gia đang pháttriển đầu tư vào các quốc gia đang phát triển khác hoặc các quốc gia kém phát triểnhơn dưới hình thức FDI theo chiều dọc Ví dụ với Việt Nam, các dự án đầu tư vàoLào của các doanh nghiệp Việt Nam có thể tận dụng được nguồn tài nguyên đất đểtrồng cây công nghiệp, nguồn nhân công giá rẻ, lợi thế về điều kiện tự nhiên để xâydựng nhà máy thủy điện…

Thứ hai, tránh được hàng rào bảo hộ Có thể dưới nhiều hình thức khác nhau,

nhưng các quốc gia trên thế giới đều ít nhiều đặt ra những rào cản về thuế quan, hạnngạch hay những rào cản kỹ thuật nhằm bảo hộ cho sản xuất trong nước Ngoài thuếquan và hạn ngạch thì chi phí vận tải cũng được xem là bộ phận cấu thành rào cảnthương mại Với các quốc gia đang phát triển, sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là cácnguyên vật, sản phẩm có hàm lượng chất xám thấp, khối lượng lớn Chính vì vậy,chi phí vận chuyển chiếm một phần không nhỏ trong giá thành của sản phẩm Điềunày làm giảm sức cạnh tranh và lợi nhuận cận biên của các doanh nghiệp, trở thànhmột rào cản không hề nhỏ cho việc đẩy mạnh xuất khẩu Trong trường hợp này, cácnhà đầu tư có thể chuyển đổi từ xuất khẩu hàng hóa sang xuất khẩu tư bản – thựchiện đầu tư trực tiếp sang bên nước ngoài theo chiều ngang – điều này vừa làmgiảm chi phí vận tải vừa tránh được hàng rào bảo hộ thương mại của các nước.Chẳng những thế, với một số quốc gia đang phát triển cần vốn cho phát triển kinh

Ngày đăng: 22/04/2021, 07:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w