1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng các đặc điểm của giám đốc điều hành (CEO’s characteristic) đến hiệu quả hoạt động của một số doanh nghiệp tiêu biểu trên sàn chứng khoán việt nam

193 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 193
Dung lượng 493,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

---LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH CEO’S CHARACTERISTIC ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP TIÊU BIỂU TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Ng

Trang 1

BIỂU TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Ngành: Quản trị kinh doanh

HOÀNG HẢI YẾN

Hà Nội, 2020

Trang 2

-LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH (CEO’S CHARACTERISTIC) ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP TIÊU

BIỂU TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 62.33.01.02 (Mã số mới: 9340101)

HOÀNG HẢI YẾN

PGS, TS Cao Đinh Kiên

Hà Nội, 2020

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 11

1.1 Tình hình nghiên cứu về các đặc điểm cá nhân của giám đốc điều hành

11 1.2 Tình hình nghiên cứu về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 14

1.3 Tình hình nghiên cứu về công ty gia đình 16

1.4 Tình hình nghiên cứu về ảnh hưởng các đặc điểm cá nhân của giám đốc điều hành đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 18

1.5 Khoảng trống nghiên cứu 31

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 33

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC ĐẶC ĐIỂM CÁ NHÂN GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY GIA ĐÌNH NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 34

2.1 Tổng quan về giám đốc điều hành (CEO) 34

2.1.1 Các khái niệm về CEO 34

2.1.2 Vai trò của CEO trong hoạt động của doanh nghiệp 37

2.1.3 Yêu cầu đối với CEO 38

2.2 Khái quát chung về đặc điểm cá nhân của CEO 40

2.2.1 Khái niệm về đặc điểm cá nhân, đặc điểm cá nhân của CEO 40

2.2.2 Một số thuộc tính cơ bản của đặc điểm cá nhân CEO 41

2.2.3 Các hướng tiếp cận về đặc điểm cá nhân của CEO 43

2.3 Công ty gia đình niêm yết và vai trò của công ty gia đình niêm yết trong phát triển kinh tế 44

2.3.1 Khái niệm công ty gia đình 44

2.3.2 Đặc điểm của công ty gia đình 48

Trang 4

2.3.3 Vai trò của công ty gia đình 49

2.4 Hiệu quả hoạt động của công ty gia đình niêm yết 51

2.5 Ảnh hưởng đặc điểm cá nhân của CEO lên hiệu quả hoạt động của công ty sở hữu gia đình niêm yết. 54

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 60

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 61

3.1 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu và các biến nghiên cứu đề xuất 61

3.1.1 Các giả thuyết nghiên cứu 61

3.1.2 Các biến nghiên cứu đề xuất 69

3.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu 73

3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 73

3.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 77

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 80

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CÁC ĐẶC ĐIỂM CÁ NHÂN CỦA GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH (CEO) ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY GIA ĐÌNH NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012 – 2018 81

4.1 Tổng quan chung về công ty gia đình niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 81

4.2 Thực trạng công ty gia đình niêm yết tại Việt Nam 85

4.3 Kết quả phân tích mô hình hồi quy 95

4.3.1 Kết quả phân tích cho ROA 95

4.3.2 Kết quả phân tích cho ROE 100

4.3.3 Kết quả phân tích khi sử dụng các biến tương tác tới ROA 104

4.3.4 Kết quả phân tích khi sử dụng các biến tương tác tới ROE 112

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 121

CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT 122

5.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu 122

5.1.1 Giả thuyết nghiên cứu H1 122

Trang 5

5.1.2 Giả thuyết nghiên cứu H2 123

5.1.3 Giả thuyết nghiên cứu H3 124

5.1.4 Giả thuyết nghiên cứu H4 126

5.1.5 Giả thuyết nghiên cứu H5 126

5.1.6 Giả thuyết nghiên cứu H6 128

5.1.7 Giả thuyết nghiên cứu H7 129

5.1.8 Giả thuyết nghiên cứu H8 130

5.1.9 Giả thuyết nghiên cứu H9 130

5.1.10 Thảo luận tổng hợp về kết quả nghiên cứu của luận án 131

5.2 Xu hướng phát triển của các công ty sở hữu gia đình hiện nay 133

5.3 Giải pháp cho các công ty gia đình niêm yết nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trên thị trường Việt Nam 136

5.3.1 Xây dựng cơ chế quản trị công ty gia đình niêm yết hiệu quả 136

5.3.2 Tăng cường bồi dưỡng năng lực, nâng cao trình độ học vấn cho đội ngũ CEO 136

5.3.3 Cân nhắc ưu tiên tuyển mộ và sử dụng giám đốc điều hành (CEO) có kinh nghiệm/thâm niên làm việc trong môi trường cơ quan nhà nước 138 5.3.4 Xây dựng cơ chế, chính sách đãi ngộ giúp phát huy năng lực của đội ngũ giám đốc điều hành 138

5.3.5 Tạo thêm nhiều cơ hội lãnh đạo cho CEO nữ, cân nhắc lựa chọn nữ giới trong các vị trí điều hành cấp cao của doanh nghiệp 139

5.3.6 Hình thành cơ chế đánh giá, lựa chọn CEO dựa trên hệ thống các chỉ tiêu đánh giá cụ thể, khoa học 142

5.3.7 Gia tăng vai trò của giám đốc điều hành (CEO) trong mô hình CTGĐ 143

5.4 Những đóng góp của luận án 143

5.4.1 Đóng góp về mặt lý luận 143

5.4.2 Đóng góp về mặt thực tiễn 145

5.5 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 145

Trang 6

5.5.1 Hạn chế 145

5.5.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 146

TÓM TẮT CHƯƠNG 5 147

KẾT LUẬN 148

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ 150

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 151

PHỤ LỤC 162

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 8

2 Viết tắt tiếng nước ngoài

1 ASEAN Association of Southeast Asian Nations – Hiệp hội các

Quốc gia Đông Nam Á

2 CEO Chief Executive Officer – Tổng giám đốc điều hành,

thường gọi là giám đốc điều hành

4 CFO Chief Financial Officer – giám đốc tài chính

5 CTO Chief Technology Officer – giám đốc công nghệ

CIEM Central Institute for Economic Management – Viện

nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương

6 COO Chief Customer Officer – Giám đốc kinh doanh

7 EVA Economic Value Added – Giá trị gia tăng kinh tế

8 EBIT Earnings Before Interest and Taxes – Lợi nhuận trước

lãi vay và thuế

9 GDP Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội

10 GNP Gross National Product – Tổng sản phẩm quốc gia

11 GMM Generalized Method of Moments – Phương pháp hồi

quy ước lượng

12 FEM Fixed Effect Model – Mô hình tác động cố định

13 IFC International Finance Cooporation – Tập đoàn Tài

18 MVA Market Value Added – Giá trị gia tăng của thị trường

Trang 9

19 MBA Master of Business Administration – Thạc sỹ Quản trị

kinh doanh

20 OECD Organization for Economic Cooperation and

Development - Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

21 OLS Ordinary Least Squares – Hồi quy tuyến tính

22 P/E Price to Earning Ratio - Hệ số giá trên lợi nhuận một

cổ phiếu

23 ROA Return On Asset – Lợi nhuận trên tổng tài sản

24 ROE Return On Equity – Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

25 ROS Return On Sales – Lợi nhuận trên doanh thu

26 REM Random Effect Model – Mô hình tác động ngẫu nhiên

27 VCCI Vietnam Chamber of Commerce and Industry – Phòng

Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Tổng hợp các đặc điểm của CEO theo Hambrick và Mason (1984) 14

Bảng 2.1: Tổng hợp các ảnh hưởng phổ biến của đặc điểm cá nhân CEO đến hiệu quả hoạt động của các công ty sở hữu gia đình niêm yết 56

Bảng 3.1 Mô tả các biến nghiên cứu trong mô hình 70

Bảng 3.2: Kết cấu và giải thích cách thể hiện bảng câu hỏi 75

Bảng 4.1: Cơ cấu CTGĐ theo lĩnh vực ngành nghề 86

Bảng 4.2 Thống kê mô tả các biến liên tục 87

Bảng 4.3: Kết quả đánh giá ảnh hưởng độc lập các đặc điểm cá nhân của CEO đến ROA của CTGĐ niêm yết giai đoạn 2012 – 2018 96

Bảng 4.4: Kết quả đánh giá ảnh hưởng độc lập các đặc điểm cá nhân của CEO đến ROE của CTGĐ niêm yết giai đoạn 2012 – 2018 100

Bảng 4.5: Mô tả ảnh hưởng tương tác của các đặc điểm nhân khẩu học của CEO tới tỷ lệ sở hữu cổ phiếu của CEO (kiểm định tác động tới ROA) 105

Bảng 4.6: Mô tả ảnh hưởng tương tác của các đặc điểm nhân khẩu học của CEO tới việc thay đổi CEO (Kiểm định tác động tới ROA) 109

Bảng 4.7: Mô tả ảnh hưởng tương tác của các đặc điểm nhân khẩu học của CEO tới tỷ lệ sở hữu cổ phiếu của CEO (Kiểm định tác động tới ROE) 113

Bảng 4.8: Mô tả ảnh hưởng tương tác của các đặc điểm nhân khẩu học của CEO tới việc thay đổi CEO (Kiểm định tác động tới ROE) 117

Bảng 5.1 Tổng hợp kết quả nghiên cứu về giả thuyết H1 122

Bảng 5.2 Tổng hợp kết quả nghiên cứu về giả thuyết H2 124

Bảng 5.3 Tổng hợp kết quả nghiên cứu về giả thuyết H3 125

Bảng 5.4 Tổng hợp kết quả nghiên cứu về giả thuyết H4 126

Bảng 5.5 Tổng hợp kết quả nghiên cứu về giả thuyết H5 127

Bảng 5.6 Tổng hợp kết quả nghiên cứu về giả thuyết H6 128

Bảng 5.7 Tổng hợp kết quả nghiên cứu về giả thuyết H7 129

Bảng 5.8 Tổng hợp kết quả nghiên cứu về giả thuyết H8 130

Bảng 5.9 Tổng hợp kết quả nghiên cứu về giả thuyết H9 131

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1: Phân loại giám đốc điều hành (CEO) theo giới tính 88

Biểu đồ 4.2: Phân loại giám đốc điều hành (CEO) theo trình độ học vấn 89

Biểu đồ 4.3 Thống kê số lượng CEO có đào tạo thêm về Luật 90

Biểu đồ 4.4: Phân loại giám đốc điều hành (CEO) theo quê quán 91

Biểu đồ 4.5: Thống kê giám đốc điều hành (CEO) kiêm nhiệm 92

Biểu đồ 4.6: Tỷ lệ thay đổi CEO tại các CTGĐ giai đoạn 2012 – 2018 93

Biểu đồ 4.7: Số lượng CEO có thâm niên làm việc trong cơ quan nhà nước 94

SƠ ĐỒ Sơ đồ 01 Quy trình triển khai nghiên cứu của luận án 8

Sơ đồ 3.1: Mô hình nghiên cứu 78

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Theo tư tưởng quản trị truyền thống, giám đốc điều hành (Chief ExcutiveOfficer – CEO) chủ yếu làm công tác quản lý, thực hiện các chức năng quản trị để

cụ thể hoá chiến lược và mục tiêu do Hội đồng quản trị (HĐQT) giao, còn HĐQTđóng vai trò lãnh đạo, hoạch định chiến lược của tổ chức Tuy nhiên, đến đầu thế kỷ

21, sự thất bại của hàng loạt thương hiệu toàn cầu, mà điển hình General Motor, chothấy khả năng quản lý tốt của CEO là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp thích nghivới sự biến động chóng mặt của môi trường kinh doanh ngày nay Vì vậy, trong môhình quản trị doanh nghiệp hiện đại, CEO đóng vai trò như đầu tàu cho sự pháttriển, là chìa khoá mở ra cánh cửa thành công hay thất bại của mỗi doanh nghiệp.CEO trong thế kỷ 21 không chỉ cần có năng lực quản lý tốt mà còn phải là nhữngnhà lãnh đạo xuất sắc, có thể cảm nhận, dự báo và đánh giá chuẩn xác về biến độngnhanh của môi trường kinh doanh bên ngoài cũng như mầm mống vấn đề bên trong

tổ chức và trực tiếp dẫn dắt doanh nghiệp vượt qua những thách thức trên conđường phát triển

Xét trên một khía cạnh khác, CEO thường là những cá nhân có năng lực đặcbiệt, chứng minh được bản lĩnh, khả năng của mình thông qua việc ra những quyếtđịnh quan trọng có ảnh hưởng to lớn đến hiệu quả hoạt động, sản xuất kinh doanhcủa tổ chức, doanh nghiệp do họ điều hành Mỗi cá nhân này lại mang những đặcđiểm khác nhau về nhân khẩu học, tâm lý học hành vi, kinh nghiệm, thâm niên côngtác, đặc trưng tính cách, giới tính (Hambrick và Mason,1984)…Tất cả những đặcđiểm ấy khi kết hợp lại với nhau giúp hình thành nên những đặc trưng tiêu biểu củatừng CEO, từ đó hình thành nên phong cách lãnh đạo của họ (Nornburn,1989),(Pfeffer và Salancik,1978), (Herrmann và Datta, 2002), (Emilia Peni, 2014), (PascalNguyen, Nahid Rahman và Rouyun Zhao, 2018) …

Các nghiên cứu về tâm lý học đã chỉ ra rằng, những đặc điểm khác nhau vềnhân khẩu học, kinh nghiệm, thâm niên công tác, đặc trưng tính cách, giới tính… cóảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi của mỗi cá nhân Những hành vi này thông quaquá trình lao động, học tập, làm việc lại ảnh hưởng đến cách thức nhìn nhận, đánh

Trang 13

giá vấn đề, phong cách làm việc … và từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý cũng nhưkết quả học tập, làm việc của mỗi cá nhân (Holland,1960) Đối với các CEO cũngvậy, các nghiên cứu về lãnh đạo đã chỉ ra rằng phong cách, thói quen hay hành vicủa một nhà lãnh đạo cụ thể là mặt phản ánh ra bên ngoài của một loạt các đặc điểmđặc trưng của nhà lãnh đạo đó Chính thói quen, phong cách làm việc của nhà lãnhđạo đó lại có những tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của tổ chức, doanhnghiệp do họ điều hành (Thong và Yap, 1995), (Herrmann và Datta, 2002),(Heaton, 2002), (S.N.Kaplan, M.M.Klebanov, S.Sorensen, 2012), (Cao Thị VânAnh, 2018), (M.Saledhi, S.M.Modgaham, 2019)…Vì vậy, từ lâu nay, một trongnhững nội dung được khá nhiều học giả, nhà nghiên cứu trong lĩnh vực quản trịkinh doanh trên thế giới quan tâm, tìm hiểu đó là ảnh hưởng của đặc điểm các nhàlãnh đạo đến các khía cạnh hoạt động khác nhau của doanh nghiệp.

Tại Việt Nam, trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh

tế thị trường và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, vai trò và vị trí của cácnhà quản trị doanh nghiệp ngày càng được nhắc đến nhiều hơn Năm 2004, Thủtướng chính phủ đã ký quyết định chọn ngày 13 tháng 10 hàng năm là ngày tôn vinhcác doanh nhân Việt Nam - những anh hùng, chiến sỹ trên thị trường cạnh tranhkhốc liệt hiện nay Bên cạnh đó, vào thời điểm năm 2005, khi các giao dịch đầu tiêntrên thị trường chứng khoán Việt Nam bắt đầu được thực hiện và các công ty hoạtđộng dần theo các chuẩn mực quốc tế, vai trò của đội ngũ quản trị mà đặc biệt làcác CEO càng được đề cao và nhắc đến nhiều hơn Trong khoảng 10 năm trở lạiđây, thuật ngữ CEO, các câu chuyện về CEO, vai trò của các CEO trong sự pháttriển doanh nghiệp được đề cập và nhắc đến ngày càng nhiều CEO ở Việt Namhiện nay đã trở thành một nghề được xã hội nhìn nhận và đánh giá cao Nghiên cứu

về phong cách lãnh đạo, về đặc điểm của các CEO trong những năm gần đây cũngdần trở thành một trong những lĩnh vực được nhiều học giả trong nước quan tâmtheo đuổi Các chương trình đào tạo, tư vấn, các diễn đàn trao đổi về CEO chính làmột trong những minh chứng tiêu biểu nhất cho xu thế trên

Tuy nhiên, các trao đổi và nghiên cứu về CEO hiện nay phần lớn chỉ là cácnghiên cứu tổng quan, mang tính chất giới thiệu và cung cấp thông tin đơn thuần

Trang 14

Cơ sở lý luận còn thiếu những nghiên cứu chuyên sâu về CEO cũng như vai trò củaCEO trong doanh nghiệp Ngoài ra, các nghiên cứu về CEO hiện nay còn dựa chủyếu vào các lý thuyết có sẵn trên thế giới nên thực tế không tránh khỏi những điểmkhông tương xứng, khác biệt khi áp dụng vào các tình huống mang đặc trưng ViệtNam Đó là lý do chính giải thích thực trạng thông tin về CEO vừa thừa vừa thiếutại Việt Nam hiện nay.

Từ thực tế đó, tác giả quyết định lựa chọn hướng nghiên cứu tập trung vào tìmhiểu về các đặc điểm của CEO trong mối quan hệ ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt độngcủa một số doanh nghiệp tiêu biểu trên sàn chứng khoán Việt Nam Thực tế, trongquá trình đi tìm hiểu để làm rõ về khái niệm doanh nghiệp tiêu biểu trên sàn chứngkhoán, tác giả nhận thấy có nhiều cách hiểu khác nhau về phạm trù tiêu biểu như:

(i) tiêu biểu về quy mô doanh nghiệp (vốn, tài sản, tỷ trọng đóng góp vào giá trị

niêm yết của thị trường ), (ii) tiêu biểu về đặc điểm ngành nghề kinh doanh, (iii)

tiêu biểu về cơ cấu, văn hoá tổ chức… hoặc sự bao hàm của một hoặc một vài các

dấu hiệu trên thì đều được xem là tiêu biểu Nghiên cứu về ảnh hưởng của các đặcđiểm CEO tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nói chung từ lâu đã là mộttrong những mảng nội dung được nhiều học giả quan tâm nghiên cứu Vì vậy,hướng tập trung vào một nhóm các doanh nghiệp tiêu biểu theo một cách tiếp cận

cụ thể nào đó là một hướng triển khai mới, và chắc chắn sẽ giúp kết quả nghiên cứuchuyên sâu và chi tiết hơn

Bên cạnh đó, tác giả cũng nhận thấy các công ty gia đình (CTGĐ) là mô hình

tổ chức kinh doanh xuất phát từ hình thái gia đình và là mô hình mang tính cơ sởtrong các mô hình tổ chức kinh tế tại nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là tại ViệtNam nơi có văn hoá gia đình chi phối phần lớn các quan hệ trong xã hội Hơn nữa,khi nhìn từ góc độ quản trị, các CTGĐ luôn có những lợi thế cả về mặt tổ chức,chiến lược hay ra quyết định so với các doanh nghiệp tư nhân hay doanh nghiệpquốc doanh khác do các đặc điểm về quyền sở hữu gia đình, cơ chế giám sát và vậnhành hoạt động của tổ chức (Dieleman và cộng sự, 2013) Vì vậy, đây thực sự là môhình doanh nghiệp mang nhiều yếu tố tiêu biểu để phân tích và tìm hiểu

Trang 15

Đối với hướng nghiên cứu trên, tác giả hy vọng có thể đúc rút tổng kết đượcmột số những đặc điểm tiêu biểu của CEO Việt có ảnh hưởng đến kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp và kết quả của nghiên cứu có thể làm cơ sở cho các quyếtđịnh, lựa chọn đầu tư trên thị trường hiện nay.

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là tìm hiểu ảnh hưởng của đặc điểm của cácCEO đến hiệu quả hoạt động một số doanh nghiệp tiêu biểu trên thị trường chứngkhoán Việt Nam và đề xuất giải pháp cho các CTGĐ niêm yết nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động của doanh nghiệp Trong đó, luận án lựa chọn khoanh vùng doanhnghiệp tiêu biểu là các công ty gia đình (CTGĐ) niêm yết trên TTCK Việt Namhiện nay

Mục tiêu cụ thể của luận án là:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về đặc điểm của CEO và ảnh hưởng của các đặc điểm này lên hoạt động của doanh nghiệp

- Thiết kế nghiên cứu và tìm hiểu ảnh hưởng của đặc điểm của CEO đến hiệuquả hoạt động của các CTGĐ niêm yết trên TTCK Việt Nam

- Đề xuất một số giải pháp cho các CTGĐ niêm yết và các nhà đầu tư nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động trên thị trường Việt Nam

2.2 Câu hỏi nghiên cứu

Đặc điểm cá nhân của CEO có ảnh hưởng lên hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của các CTGĐ niêm yết trên TTCK Việt Nam không? Và, mức độ ảnhhưởng của đặc điểm của CEO lên hoạt động của các CTGĐ niêm yết trên TTCKViệt Nam là như thế nào? Tương tác giữa các đặc điểm của CEO có ảnh hưởng nhưthế nào đến hiệu quả hoạt động?

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là ảnh hưởng của đặc điểm của CEO đến hiệu quả hoạt động của các CTGĐ niêm yết trên TTCK Việt Nam

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

Trang 16

Về nội dung, luận án tập trung vào các đặc điểm cá nhân của giám đốc điều

hành Trong các đặc điểm cá nhân, luận án tập trung vào 2 nhóm đặc điểm chính:(1) nhóm đặc điểm cá nhân về nhân khẩu học của CEO và (2) nhóm đặc điểm cánhân liên quan đến công tác của CEO như thâm niên và cơ cấu quản lý của doanhnghiệp

Ngoài ra, luận án tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của đặc điểm cá nhân củaCEO đến hiệu quả hoạt động của các CTGĐ niêm yết tại TTCK Việt Nam Lí doluận án lựa chọn đối tượng nghiên cứu tập trung vào các CTGĐ niêm yết với tưcách là doanh nghiệp tiêu biểu bởi đây là mô hình mang tính cơ sở trong các môhình tổ chức kinh tế và có nhiều đóng góp tích cực vào sự phát triển của nền kinh tếcủa nhiều quốc gia trên thế giới Hơn nữa, tại Việt Nam, theo thống kê của Forbes,danh sách 50 công ty niêm yết lớn nhất được vinh danh trên thị trường năm 2018chiếm giá trị vốn hoá toàn thị trường là 70,8% với tổng lợi nhuận đạt 106,499 tỉ có

sự góp mặt của hàng loạt các công ty gia đình như Công ty cổ phần tập đoàn HoàPhát, Công ty cổ phần Thế giới Di động, Tập đoàn vàng bạc đá quý Doji, Tập đoànVingroup…

Có nhiều phương thức đánh giá hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp, ví

dụ như hiệu quả sử dụng nhân sự, hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả của các dự án,hiệu quả bán hàng, hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp đạt hiệu quảcao ở các khía cạnh này, kết quả sẽ được thể hiện cuối cùng ở hiệu quả tài chính củadoanh nghiệp Hơn thế nữa, tại Việt Nam, những chỉ tiêu tài chính là đáng tin cậy vìthường có trong các báo cáo tài chính được kiểm toán Thông số đầu vào để tínhhiệu quả tài chính của doanh nghiệp thường phổ biến hon̛ thông số đầu vào để tínhcác loại hiệu quả hoạt động khác về thị trường, về chất lượng sản phẩm, dịch vụ, vềmức độhài lòng và lực lượng lao động Do đó, quan điểm về hiệu quả hoạt độngcủa doanh nghiệp mà tác giả sử dụng trong luạn̂ án là hiệu quả hoạt động ở khíacạnh tài chính của CTGĐ niêm yết trên TTCK Việt Nam Tác giả lựa chọn 2 chỉtiêu tài chính là ROA, ROE để đánh giá bởi sự phổ biến và tính tin cậy về mặt dữliệu nghiên cứu

Trang 17

Về không gian, luận án giới hạn nghiên cứu các CTGĐ đang niêm yết trên 2

sàn chứng khoán chính tại Việt Nam là sàn chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh(HoSE) và sàn chứng khoán Hà Nội (HNX) Các công ty niêm yết trên 2 sàn chứngkhoán chính này phải là các công ty thoả mãn đầy đủ các điều kiện niêm yết theoquy định tại Thông tư số 29/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung; Thông tư202/2015/TT-BTC Vì vậy, việc nghiên cứu đặc điểm cá nhân của CEO tại cácCTGĐ niêm yết trên 2 sàn chứng khoán này đảm bảo yếu tố minh bạch, công khaitrên các Báo cáo tài chính (BCTC), Báo cáo thường niên (BCTN), các báo cáo kếtquả hoạt động điều hành quản trị và hồ sơ nhân thân CEO Các thông tin từ cácnguồn tài liệu thứ cấp này là sự lựa chọn phù hợp khi nghiên cứu về ảnh hưởng củanhững đặc điểm cá nhân CEO đến hiệu quả hoạt động của công ty do họ điều hành

Về thời gian, giai đoạn từ 2000 – 2006 là giai đoạn phát triển mạnh mẽ của thị

trường chứng khoán Giai đoạn từ 2007 – 2008 từ sau cuộc khủng hoảng tài chínhtoàn cầu, thị trường giảm sút do tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô và sự suythoái kinh tế trên phạm vi toàn thế giới Sang đến giai đoạn 2009-2010, với chủtrương kích cầu của chính phủ và dấu hiệu hồi phục nền kinh tế đã giúp cho TTCKViệt Nam phục hồi đạt giá trị vốn hoá ổn định là 34% GDP Đặc biệt năm 2017được coi là năm TTCK Việt Nam với bước phát triển nhảy vọt, đạt mức cao nhấtsau gần 10 năm; mức vốn hoá thị trường đạt 3500 nghìn tỷ tương đương với 74,6%GDP tăng 73% so với cuối năm 2016, và vượt mức chỉ tiêu đặt ra cho năm 2020

Về thời gian, luận án lựa chọn khoảng thời gian nghiên cứu từ 2012 -2018 Vìtrong giai đoạn trước 2012, các thông tin về báo cáo quản trị công ty (QTCT) chưađược quan tâm đúng mức trên TTCK Việt Nam Mặt khác, kể từ năm 2012 đến nay,kinh tế vĩ mô mới có những bước tăng trưởng và phát triển ổn định, TTCK cónhững bước phát triển tích cực NCS tiến thành thu thập số liệu nghiên cứu của luận

án vào thời điểm đầu năm 2020 Vì những lí do đó, phạm vi thời gian nghiên cứucủa luận án lựa chọn là giai đoạn 2012 – 2018 để đảm bảo thông tin một cách đầy

đủ từ các BCTC, BCTN và báo cáo QTCT tạo nên một bằng dữ liệu cân đối, hợp lýnhất

Trang 18

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp tiếp cận

Luận án kết hợp cách tiếp cận cả mặt lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiêncứu Cơ sở lý luận về đặc điểm của CEO sẽ được tìm hiểu và sử dụng để đánh giáảnh hưởng của các đặc điểm này đến hiệu quả hoạt động của các CTGĐ niêm yếttrên TTCK Việt Nam Hoạt động nghiên cứu sẽ sử dụng đa dạng các phương phápnghiên cứu chủ yếu như: nghiên cứu phân tích - tổng hợp, so sánh - đối chiếu sốliệu từ các nguồn trong và ngoài nước Cụ thể, số liệu thứ cấp sẽ được thu thập và

xử lý thông qua các nguồn như thông tin giao dịch trên thị trường chứng khoán ViệtNam, thông tin về báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh của các công ty đại chúng

có niêm yết và giao dịch trên các sàn chứng khoán Việt Nam, hồ sơ lý lịch nhânthân của CEO được công bố rộng rãi trên thị trường Số liệu sơ cấp sẽ được thu thậpthông qua hình thức phỏng vấn sâu chuyên gia nhằm kiểm định và củng cố các kếtquả nghiên cứu lý thuyết cũng như mô hình định lượng, từ đó làm cơ sở để xâydựng giả thuyết nghiên cứu cũng như đề xuất các giải pháp phù hợp cho các CTGĐniêm yết và các nhà đầu tư trên TTCK Việt Nam

Công cụ kỹ thuật: kỹ thuật sử dụng phần mềm xử lý số liệu thống kê STATA.Ngoài ra còn có thể áp dụng thêm một số công cụ khác phụ thuộc vào yêu cầu vàtiến trình thực hiện nghiên cứu

4.2 Mô hình nghiên cứu

Luận án sử dụng các mô hình hồi quy OLS, REM, FEM, GMM … để đánh giáảnh hưởng của các đặc điểm của CEO đến hiệu quả hoạt động của các CTGĐ hiện đang niêm yết trên TTCK Việt Nam

4.3 Khung nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu của luận án, tác giả dự kiến sẽ triển khai cácnhiệm vụ nghiên cứu được trình bày trên sơ đồ 01 dưới đây

ảnh hưởng các đặc điểm cá nhân

Trang 19

Xây dựng mô hình định lượng để

đánh giá ảnh hưởng các đặc điểm

cá nhân của CEO tới hiệu quả

hoạt động của doanh nghiệp

Phân tích định lượng để đánh giá

ảnh hưởng các đặc điểm cá nhân

của CEO tới hiệu quả hoạt động

của doanh nghiệp

Kiểm chứng thực nghiệm kết quả

phân tích định lượng về ảnh

hưởng các đặc điểm cá nhân của

CEO tới hiệu quả hoạt động của

doanh nghiệp

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu tại bàn

Phương pháp nghiên cứu tại bàn Phân loại các đặc điểm cá nhân của CEO theo 02 nhóm

Lựa chọn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động (ROA,ROE)

Tổng hợp dữ liệu thứ cấp về CEO từ BCTN,BCTC Thống kê

mô tảKiểm định FEM,REM,GMM

So sánh kết quả bằng T - Test

Phỏng vấn chuyên gia và phỏng

vấn sâu (n=10)

Sơ đồ 01 Quy trình triển khai nghiên cứu của luận án

(Nguồn: tác giả tự thiết kế, xây dựng)

Trang 20

5 Các kết quả nghiên cứu chính và đóng góp của luận án

Luận án đã đạt được một số kết quả chính sau đây:

Thứ nhất, luận án đã xác định được những ảnh hưởng các đặc điểm của giám

đốc điều hành (CEO) tới hiệu quả hoạt động của các CTGĐ trong điều kiện thực tếtại Việt Nam hiện nay

Thứ hai, luận án đưa ra các khuyến nghị một số giải pháp điều hành, chính

sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho CEO nâng cao hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp

Bên cạnh các kết quả nghiên cứu đã đạt được, luận án có một số đóng góp vềmặt lý thuyết cũng như thực tiễn Cụ thể:

Về mặt lý thuyết, luận án có một số đóng góp như sau:

Thứ nhất, khái quát hoá về các đặc điểm của CEO cũng như ảnh hưởng các

đặc điểm này đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp từ các lý thuyết nghiên cứucho đến các hướng phân loại, các nhóm ảnh hưởng có thể có đến hiệu quả hoạt độngcủa doanh nghiệp

Thứ hai, luận giải và chứng minh tính hợp lý của việc lựa chọn các CTGĐ là

loại hình doanh nghiệp tiêu biểu, từ khái niệm, đặc điểm, vai trò và phân biệt vớicác loại hình tổ chức doanh nghiệp khác

Về mặt thực tiễn, luận án có một số đóng góp như sau:

Thứ nhất, cung cấp các bằng chứng thực nghiệm về ảnh hưởng các đặc điểm

cá nhân của giám đốc điều hành tới hiệu quả hoạt động của các CTGĐ ở Việt Nam

Thứ hai, khoanh vùng và chỉ ra những ảnh hưởng tiêu biểu có ảnh hưởng

mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động của các CTGĐ, gợi mở hướng dẫn chiếu so sánhvới các mô hình doanh nghiệp khác

Thứ ba, đề xuất, khuyến nghị những giải pháp nhằm phát huy vai trò cùa giám

đốc điều hành cũng như tăng cường hiệu quả hoạt động của các CTGĐ nói riêng,hướng tới cộng đồng doanh nghiệp nói chung

6 Kết cấu của luận án

Luận án gồm 150 trang, 20 bảng, 08 biểu đồ và 02 sơ đồ triển khai nghiêncứu Ngoài danh mục từ viết tắt, danh mục bảng – biểu, mục lục, phần mở đầu, kết

Trang 21

luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính luận án bao gồm 5 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của các đặc điểm cá nhân giám đốc điều hành (CEO’s characteristic) đến hiệu quả hoạt động của công ty gia đình niêm yết Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Phân tích ảnh hưởng các đặc điểm cá nhân giám đốc điều hành (CEO’scharacteristic) đến hiệu quả hoạt động của công ty gia đình niêm yết trên thị trườngchứng khoán Việt Nam giai đoạn 2012-2018

Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu của luận án và một số giải pháp đề xuất

Trang 22

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 Tình hình nghiên cứu về các đặc điểm cá nhân của giám đốc điều hành

Nghiên cứu của tác giả Norbum (1989) đã cung cấp thông tin liên quan đếncác đặc điểm khác nhau của CEO và chỉ ra tầm quan trọng/ảnh hưởng quan trọngcủa chúng đến phong cách và thói quen điều hành Kesner và Sebore (1994) cũngchỉ ra rằng, việc lựa chọn CEO là một quyết định quan trọng của tổ chức, có ý nghĩaquan trọng đối với hiệu quả hoạt động của công ty Một nghiên cứu khác củaPfeffer và Salancik (1978) đã kết luận trong nghiên cứu của họ rằng hầu hết cáccông ty trong bối cảnh khác nhau tuyển dụng và thuê CEO với nền tảng và kỹ năngphù hợp với nền tảng của công ty Điều này chỉ ra mối quan hệ ảnh hưởng thuậnchiều giữa các đặc điểm của công ty với đặc điểm cá nhân của CEO Hay nói cáchkhác các đặc điểm cá nhân của CEO có sự tương đồng và ảnh hưởng qua lại mạnh

mẽ đối với đặc điểm công ty Tương quan trên một lần nữa tái khẳng định nhữngảnh hưởng của đặc điểm cá nhân của CEO đến phong cách và thói quen điều hành.Theo mạch nghiên cứu về vai trò, ảnh hưởng các đặc điểm cá nhân của CEOđến phong cách và thói quen điều hành Các nghiên cứu được triển khai vào đầunhững năm 1990 đã đưa ra kết luận rằng các CEO có trình độ học vấn cao và nềntảng chức năng kỹ thuật có nhiều khả năng có một chương trình nghiên cứu và pháttriển chuyên sâu Trong hướng nghiên cứu này, chỉ tiêu về năng lực ứng dụngCNTT vào tổ chức được lựa chọn như một chỉ tiêu nền tảng để đánh giá Các công

ty có chi phí nghiên cứu và phát triển cao có nhiều khả năng lựa chọn các CEO mới

có kinh nghiệm kỹ thuật Bởi họ sẽ quen thuộc và hiểu biết hơn về nền tảng củacông ty Hơn nữa, các cá nhân được đào tạo và giáo dục tiên tiến có liên quan đếnchi phí nghiên cứu và phát triển cao hơn (Datta và Guthrie, 1994) Thong và Yap(1995) đồng ý với quan điểm này và nhận thấy rằng các doanh nghiệp nhỏ có nhiềukhả năng áp dụng công nghệ thông tin (CNTT) mới khi CEO có tính cách sáng tạo,tích cực đối với việc áp dụng CNTT và có kiến thức CNTT lớn hơn Các CEO trẻtuổi có xu hướng chi nhiều hơn cho nghiên cứu và phát triển khi họ có nhiều của cảiđầu tư vào cổ phiếu công ty và có kinh nghiệm nghề nghiệp quan trọng trong tiếpthị và kỹ thuật

Trang 23

Bên cạnh việc áp dụng CNTT, các đặc điểm của CEO được chỉ ra còn ảnhhưởng đến hàng loạt các mảng hoạt động khác của công ty Herrmann và Datta(2002), Phan Bùi Gia Thuỷ, Trần Đức Tài, Trần Thị Tú Anh (2017), Nguyễn ThịHoa Hồng, Nguyễn Ngọc Nguyên và Nguyễn Tiến Đạt (2019) đã tìm thấy nhữngđặc điểm cá nhân có ảnh hưởng đến phương pháp và cách thức điều hành hoạt độngcủa CEO Nhìn chung, các tác động trên thường được bộc lộ thông qua 4 mảng hoạtđộng chính của doanh nghiệp: quy trình kinh doanh, cách thức tổ chức hoạt động,hoạt động liên doanh liên kết, và khâu quản lý các đơn vị nhanh/công ty con trựcthuộc Ở 2 nhóm nhân tố chịu tác động đầu tiên, quy trình kinh doanh và cách thức

tổ chức hoạt động (về cơ bản không dựa trên cơ cấu vốn chủ sở hữu) nên mức độảnh hưởng và rủi ro nhìn chung là có xu hướng thấp hơn so với hai nhóm nhân tốcòn lại (đa phần có ảnh hưởng trực diện đến cơ cấu vốn chủ sở hữu) và sức ảnhhưởng của CEO Đồng thời nghiên cứu trên cũng chỉ ra rằng, khi CEO đồng thời cóthêm những quyền lực trong HĐQT thì sức ảnh hưởng và chi phối của họ đến hiệuquả hoạt động lại càng trở nên mạnh mẽ và rõ nét hơn Hơn nữa, tính hợp pháptrong vị trí của họ cùng với mức độ tự tin và kinh nghiệm cao hơn dẫn đến xuhướng kiểm soát quyền lực Trong trường hợp này, các CEO thường có xu hướng tựtin rất cao vào phương pháp điều hành hoạt động kinh doanh của họ, không ngạichấp nhận rủi ro cao hơn để có lợi nhuận cao hơn Các CEO có nền tảng học vấn,kinh nghiệm có nhiều khả năng có mong muốn kiểm soát và hiệu quả cao hơn, do

đó cũng có xu hướng chuyên quyền hơn Bên cạnh đó, kinh nghiệm và thâm niêmcông tác cũng là những đặc điểm của CEO chi phối đến phong cách lãnh đạo vàđiều hành

Ngoài ra, một số những đặc điểm tâm lý hành vi khác của CEO (ví dụ như sự

tự tin) cũng được xét đến là một trong những yếu tố tác động đến phong cách vàthói quen điều hành của CEO Cụ thể, kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, khi CEO quá

tự tin có thể tác động tiêu cực đến hiệu suất công ty Heaton (2002) phát hiện rarằng các CEO thường có xu hướng lạc quan, đánh giá cao các dự án của công ty, do

đó, khiến giá trị hiện tại ròng của doanh nghiệp bị tụt giảm do sự phân bổ đầu tưnhiều vào thì tương lai Hơn nữa, họ tin rằng thị trường vốn đánh giá thấp các rủi ro

Trang 24

từ giá cổ phiếu của công ty Tác giả Malmendier và Tate (2008) đồng ý với quanđiểm này và kết luận từ nghiên cứu của họ rằng các CEO quá tự tin trả rất cao choviệc sáp nhập và mua lại, đặc biệt là nếu họ có quyền can thiệp vào vốn nội bộ Lý

do cho điều này là họ đánh giá quá cao khả năng tạo ra lợi nhuận trong quá trình sápnhập và mua lại Do đó, họ thực hiện nhiều vụ sáp nhập và mua lại hơn mức cầnthiết Vì vậy, theo đề xuất của tác giả nghiên cứu, để giảm bớt những tác động kémtích cực của xu hướng quá tự tin ở CEO, có thể xem xét việc giảm các quyền canthiệp của giám đốc điều hành vào đồng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

Nhìn chung tất cả các hướng nghiên cứu đều chỉ ra rằng những đặc điểm cánhân của CEO có tác động ảnh hưởng mạnh mẽ đến phong cách và thói quen làmviệc, điều hành, qua đó tác động đến kết quả triển khai công việc và các mặt hoạtđộng khác của doanh nghiệp Hiện nay, vẫn còn tồn tài nhiều luồng quan điểm, cáchtiếp cận khác nhau về các đặc điểm cá nhân của giám đốc điều hành (CEO’scharacteristic), tuy nhiên, theo quan điểm của tác giả có thể dẫn chiếu kết quảnghiên cứu của Hambrick và Mason (1984) làm nền tảng trong tiếp cận về đặc điểm

cá nhân của CEO Cụ thể, Hambrick và Mason, trong nghiên cứu của mình, đã bướcđầu khẳng định rằng các hành vi của mỗi CEO là mặt phản ánh ra của một loạt cácyếu tố đặc điểm cá nhân như: tuổi tác, trình độ học vấn, thâm niên công tác, đặctrưng tính cách Các nhóm hành vi này tác động đến các quyết định của CEO trongquá trình điều hành doanh nghiệp, từ đó tác động đến các kết quả điều hành, cácmặt hoạt động của doanh nghiệp

Có thể khẳng định rằng, nghiên cứu về các đặc điểm cá nhân của giám đốcđiều hành là hướng nghiên cứu có thể đem lại nhiều kết quả khả thi, tích cực Bởiviệc phân tích về các đặc điểm cá nhân giúp lí giải các kết quả hành vi bộc lộ trongđiều hành doanh nghiệp của CEO, từ đó giúp đánh giá được tác động đến các khíacạnh khác nhau của hoạt động quản trị doanh nghiệp 2 tác giả đã phân chia các đặcđiểm của CEO ra thành 02 nhóm chính được thể hiện tại bảng 1.1 của luận án, baogồm:

Trang 25

Bảng 1.1: Tổng hợp các đặc điểm của CEO theo Hambrick và Mason (1984)

điểm

1 Đặc điểm Tuổi, quốc tịch, giới Nhóm đặc điểm cơ bản, có ảnhnhân khẩu tính, quê quán, văn hưởng trực tiếp, mang tính nềnhọc hoá môi trường sống, tảng đến hành vi của CEO Tác

tư duy, năng lực làm việc …

2 Đặc điểm Đặc thù ngành nghề, Ảnh hưởng nhiều bởi các nhâncông tác lĩnh vực kinh doanh, tố khách quan, môi trường bên

thâm niên công tác, ngoài, cho phép lí giải nhữngkinh nghiệm quản lý, đặc trưng riêng của CEO trong

tỷ lệ sở hữu cổ phần, từng ngành, lĩnh vực mà họquyền kiêm nhiệm … tham gia hoạt động

(Nguồn: Hambrick và Mason, 1984)

1.2 Tình hình nghiên cứu về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp từ lâu đã là một chủ đề được giớinghiên cứu quan tâm tìm hiểu bởi đây là thước đo nhằm đánh giá hiệu quả của cácbiện pháp và công cụ mà doanh nghiệp đã và đang sử dụng trong vận hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình Đồng thời đây cũng là chỉ tiêu rất quan trọngđối với các bên liên quan như cổ đông, ban giám đốc, chủ nợ, nhà cung cấp, ngườitiêu thụ, v.v… trong việc ra quyết định kinh doanh hoặc đầu tư

Richard và Wei (2010) đã chỉ ra rằng việc xây dựng chỉ tiêu phản ánh hiệu quảhoạt động của công ty (firm performance) có tầm quan trọng đáng kể, bởi giúp ýnghĩa trong việc phản ánh sự thay đổi trong hiệu qủa hoạt động của doanh nghiệpđược xem là một nội dung nghiên cứu chưa bao giờ lỗi thời Nhóm tác giả cũngnhận định rằng khái niệm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có thể được xem làmột cấu trúc đa chiều gồm nhiều khía cạnh khác nhau như: hiệu quả kinh doanh,danh tiếng, cân bằng trong cơ cấu vận hành của doanh nghiệp và sự sống còn của tổchức… Vì vậy, theo Hult và các cộng sự (2008) tuy phổ biến hiện nay có nhiều

Trang 26

cách tiếp cận và đo lường khác nhau về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhưngtựu chung lại có ba tiêu chí đo lường hiệu quả hoạt động thường sử dụng là hiệu quảtài chính (financial performance), hiệu quả kinh doanh (operation performance)hoặc hiệu quả tổng hợp (overall performance).

Tuy có nhiều cách tiếp cận và đo lường khác nhau về khái niệm trên nhưngmột trong những khía cạnh được nghiên cứu và xem xét rộng rãi nhất là khía cạnhtài chính, tức thành quả của việc thực hiện các mục tiêu kinh tế của công ty Đồngthời, đây cũng là khía cạnh được lựa chọn xem xét phân tích phổ biển bởi sự rõ ràng

và cụ thể về mặt số liệu thể hiện Thông thường, để đánh giá hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp theo khía cạnh tài chính (hiệu quả tài chính – financial performance)các nhà nghiên cứu thường phổ biến sử dụng một trong hai cách đo lường: (i) sửdụng các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi kế toán (Profit Indicator) như tỷ lệ lợinhuận trên tổng tài sản (ROA), lợi nhuận trên doanh thu (ROS), lợi nhuận trên vốnchủ sở hữu (ROE); (ii) dùng các chỉ tiêu mang tính thị trường như Tobin’s Q và tỷsuất sinh lợi thị trường

Cùng quan điểm trên, Sajid (2012) cũng dẫn ra rằng hiệu quả hoạt động công

ty được nghiên cứu và đo lường bằng nhiều chỉ số tài chính khác trong đó phổ biến

là tỷ lệ ROA (lợi nhuận trên tài sản), ROE (lợi nhuận trên vốn cổ phần), MVE(Thay đổi trong giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu) hay lợi nhuận biên (PM) Haitác giả Uwuigbe và Olusanmi (2012), cũng sử dụng tỷ lệ ROA làm biến đại diện khitiến hành phân tích về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Đồng nhất với các hướng nghiên cứu đã và đang triển khai trên thế giới, tạiViệt Nam, tác giả Phạm Quốc Việt (2010) cũng nhận thấy hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp được đo lường bằng nhiều chỉ tiêu khác nhau trong các nghiên cứukhoa học Tuy nhiên, đa số nghiên cứu sử dụng chỉ tiêu tài chính để đo lường hiệuquả hoạt động Hiệu quả tài chính trong nhiều nghiên cứu bao gồm tỷ suất lợi nhuậntrên vốn đầu tư, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản,

tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, lợi nhuận biên, thu nhập cổ phần thường, thịgiá cổ phiếu, tăng trưởng doanh thu và Tobin’s Q Đồng thời, tác giả Phạm QuốcViệt cũng chỉ ra rằng trong các chỉ số tài chính được sử dụng thì hệ số ROA được

Trang 27

sử dụng phổ biến nhất Tác giả cũng phân tích thêm rằng hiệu quả tài chính trongcác nghiên cứu khoa học thường được đo lường thông qua các tiếp cận sau: tiếp cậnthị trường, tiếp cận từ báo cáo tài chính và tiếp cận kết hợp Trong đó, cách tiếp cậnthứ hai là dựa vào thông tin do công ty cung cấp, chủ yếu từ báo cáo tài chính Theocách tiếp cận này, những chỉ tiêu đo lường hiệu quả tài chính chủ yếu là các tỷ suấtlợi nhuận như tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốnchủ sở hữu (ROE), v.v Tuy nhiên, để đo lường hiệu quả hoạt động trong nghiêncứu thì chỉ tiêu ROA toàn diện hơn do nó tính đến khả năng khai thác toàn bộ tàisản của công ty.

Từ việc tổng thuật các nghiên cứu trong nước và quốc tế lại càng củng cố tínhhợp lý của luận án khi lựa chọn hai chỉ số ROA và ROE làm tham chiếu để đánh giáhiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

1.3 Tình hình nghiên cứu về công ty gia đình

Công ty gia đình là loại hình tổ chức kinh tế sơ khai có nhiều đóng góp cho sựphát triển của nền kinh tế Hơn nữa, đây cũng là loại hình doanh nghiệp mang nhiềuđặc thù riêng biệt Vì vậy, các nghiên cứu về CTGĐ đã bắt đầu được triển khai từgiữa thế kỷ 20 Donnelley (1964) đã lần đầu tiên đề cập tới khái niệm CTGĐ trongtạp chí Kinh doanh Havard, cụ thể, ông cho rằng “một công ty là CTGĐ khi nó có ítnhất 2 thế hệ trong một gia đình và mối quan hệ này ảnh hưởng lẫn nhau bởi chínhsách của công ty, lợi nhuận và mục tiêu gia đình” Đồng thời, tác giả cũng chỉ rarằng mối quan hệ ràng buộc gia đình có nhiều tác động đến việc hưởng lợi trongkinh doanh, và vì thế, việc quản trị CTGĐ đồng thời cũng là quản trị gia đình.Tiếp theo nghiên cứu của Donnelley, các nghiên cứu tiếp theo về CTGĐ tiếptục hướng trọng tâm vào mối liên quan giữa các thành viên trong gia đình với hoạtđộng kinh doanh, đặc điểm sở hữu, sự chuyển giao thế hệ… Vai trò của các CTGĐlại tiếp tục một lần nữa được khẳng định với sự xuất hiện của tạp chí Kinh doanhgia đình (Family Business Review) như một ấn phẩm độc lập vào năm 1988 Mộtnội dung được tạp chí quan tâm đào sâu phân tích đó là tìm ra câu trả lời cho câuhỏi tại sao CTGĐ lại là một khái niệm quan trọng khi tiếp cận và so sánh với cáccấu trúc tổ chức khác đến vậy Và thực tế, câu hỏi đặt ra lớn nhất vẫn là bóc tách

Trang 28

làm rõ bản chất của CTGĐ thông qua việc đưa một định nghĩa thấu đáo nhất về loạihình công ty này.

Về cơ bản, các nghiên cứu về lĩnh vực CTGĐ đã và đang triển khai chủ yếuvẫn tập trung vào việc bóc tách bản chất của loại hình doanh nghiệp này thông quaviệc tìm ra một định nghĩa đủ thấu đáo và thuyết phục Có thể liệt kê ra một số cácnghiên cứu về chủ đề này của các tác giả như Litz (1995), Wortman (1995),Shanker và Astranchan (1996), Wall (1998)…Các tác giả trên tuy có nhiều cáchtiếp cận khác nhau về bản chất của loại hình doanh nghiệp này nhưng đều tập trungvào các yếu tố cơ bản cấu thành nên tính chất cơ bản của loại hình doanh nghiệptrên như: tỷ lệ sở hữu gia đình, quyền kiểm soát, số lượng thành viên gia đình trongban điều hành…

Tại Việt Nam, dưới thực tế về mức độ đóng góp của CTGĐ vào sự phát triểnchung của nền kinh tế trong những năm vừa qua mà trong thời gian gần đây đãkhông ít các học giả tiến hành nghiên cứu để tìm hiểu về loại hình doanh nghiệpnày Bên cạnh việc tiếp tục phân tích để làm rõ về khái niệm CTGĐ, các nghiên cứuđược triển khai còn mở rộng chủ đề nghiên cứu hướng đến việc làm rõ vai trò củaloại hình doanh nghiệp này hoặc chỉ ra mối quan hệ giữa các yếu tố đặc trưng củaCTGĐ tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Có thể kể đến nghiên cứu của tácgiả Hoàng Tuấn Dũng (2014) về mối quan hệ giữa sở hữu gia đình và hiệu quả hoạtđộng của các công ty gia đình niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Haynghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Mai Hương (2014) về tác động của các thànhviên gia đình, cấu trúc hội đồng quản trị tới hiệu quả hoạt động của công ty cổ phần,nghiên cứu của Cao Thị Vân Anh (2019) về đặc điểm hội đồng quản trị ảnh hưởngđến kết quả tài chính của công ty niêm yết sở hữu gia đình ở Việt Nam… Hệ thốngcác nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam đã một lần nữa tái khẳng định sự tiêubiểu về tính chất của loại hình doanh nghiệp này, cũng như sự phù hợp khi luận ánlựa chọn các CTGĐ như là nhóm doanh nghiệp điển hình để phân tích, tìm hiểu

Trang 29

1.4 Tình hình nghiên cứu về ảnh hưởng các đặc điểm cá nhân của giám đốc điều hành đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Những nhà quản lý là những người chịu trách nhiệm tối đa hoá giá trị củadoanh nghiệp Tuy đây là trách nhiệm chung của mọi thành viên trong công ty,nhưng giám đốc điều hành (CEO) vẫn là người chịu trách nhiệm chính, ở vị trítrung tâm, và trực tiếp báo cáo lên Hội đồng quản trị (Lin, 2014) Với sự cạnh tranhkhốc liệt trên thị trường hiện nay, tần suất các CEO phải đương đầu với những tìnhhuống khó và phải ra những quyết định quan trọng ngày càng nhiều Để có thể đưa

ra được những quyết định chính xác trong những tình huống như vậy, các CEO cầnphải có những khả năng và đặc điểm nổi bật Do tầm quan trọng của CEO đối vớihoạt động của doanh nghiệp, hướng nghiên cứu về ảnh hưởng của các đặc điểm củaCEO lên hoạt động của doanh nghiệp là đáng để quan tâm

Trên thế giới, hướng nghiên cứu này đã xuất hiện từ rất sớm và đã có bằngchứng để kết luận rằng đặc điểm của CEO có ảnh hưởng lên hoạt động của doanhnghiệp Hambrick và Mason (1984) chứng minh rằng các đặc điểm nhân khẩu học,

ví dụ như tuổi và học vấn, và các đặc điểm tâm lý học, ví dụ như khả năng nhậnthức, của các nhà lãnh đạo có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp.Đây có thể được coi như là nghiên cứu nền tảng cho các lí thuyết về đặc điểm nhàquản trị và ảnh hưởng của chúng đến hoạt động của doanh nghiệp sau này Trong

đó, hai nhà nghiên cứu đã tiếp cận những đặc điểm này trong mối liên hệ với cáchành vi được bộc lộ ra bên ngoài qua đó chứng minh các ảnh hưởng của chúng đếnhoạt động của doanh nghiệp Cụ thể, Hambrick và Mason, trong nghiên cứu củamình, đã bước đầu khẳng định rằng các hành vi của mỗi CEO là mặt phản ánh racủa một loạt các yếu tố đặc điểm cá nhân như: tuổi tác, trình độ học vấn, thâm niêncông tác, đặc trưng tính cách … Các nhóm hành vi này tác động đến các quyếtđịnh của CEO trong quá trình điều hành doanh nghiệp, từ đó tác động đến hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp Cụ thể hai tác giả Hambrick và Mason đã phân chiacác đặc điểm của CEO ra thành 02 nhóm chính, bao gồm:

− Nhóm 1 : Đặc điểm liên quan đến nhân khẩu học, bao gồm tuổi tác, quốctịch, giới tính …Nhóm đặc điểm cơ bản, có ảnh hưởng trực tiếp, mang tính nền tảng

Trang 30

đến hành vi của CEO Tác động đến khả năng nhận thức, tư duy, năng lực làm việc

Nhóm tác giả Denis và cộng sự (1997) trong nghiên cứu của mình trên 1.689công ty niêm yết với bộ số liệu cập nhật từ năm 1984 cho rằng sự thay đổi cá nhânđiều hành thường đem lại những giá trị tích cực đến giá trị cổ phiếu của công ty.Các tác giả Worrell Davidson và Glasscock (1993) trong nghiên cứu của họ cũngnhận định rằng giá trị cổ phiếu niêm yết của các công ty trên sàn chịu tác độngkhông nhỏ bởi CEO của công ty đó Đồng thời nhóm nghiên cứu của Renee và cácđồng sự (2005) cũng tìm thấy mối tương quan tích cực giữa quyền ra quyết định củacác CEO và các biến số giá cổ phiếu

Bertrand và Schoar (2003) chọn phương pháp thực nghiệm để kiểm tra tácđộng CEO đối với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp do họ điều hành Thôngqua việc nghiên cứu khoảng 6.753 công ty khác nhau ở Đan Mạch, nhóm đi sâu vàotìm hiểu về những tác động trong việc thay đổi CEO hoặc trong quá trình điều hành,nếu CEO gặp các biến cố lớn thì những biến động đó có ảnh hưởng đến hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp hay không? và nếu có thì mức độ ảnh hưởng sẽ là nhưthế nào? Nghiên cứu của họ đã dẫn đến việc phát hiện ra rằng các biến cố như sự

Trang 31

thay đổi đột ngột vị trí điều hành hoặc trong quá trình làm việc, CEO gặp phảinhững biến động lớn đều góp phần gây ra sự sụt giảm đáng kể trong giá trị của cáccông ty này Điều này được minh chứng thông qua sự sụt giảm 0,9% của chỉ sốROA (Return on Asset) của các công ty thuộc nhóm nghiên cứu trong khoảng thờigian 2 năm kể từ khi xảy ra một trong các biến cố kể trên Kết quả nghiên cứu cũnglưu ý rằng, sự thay đổi đột ngột về nhân sự của hội đồng quản trị hoặc những biến

cố trong gia đình/đời tư của một trong những thành viên điều hành hội đồng quản trịtrái lại không hề gây bất cứ ảnh hưởng nào đến giá trị của công ty

Burke và McKeen (1996), nghiên cứu tập trung xem xét đánh giá sự hài lòng

và kinh nghiệm quản lý của giới nữ quản lý tại các tổ chức do họ lãnh đạo điềuhành Tỷ lệ mẫu quan sát ở đây là 50/50, dữ liệu được thu thập từ 792 phụ nữ quản

lý và chuyên nghiệp bằng cách sử dụng bảng câu hỏi hoàn thành ẩn danh Kết quảphân tích chỉ ra rằng, trong xã hội ngày nay mặc dù nữ giới và nam giới có vai trò

và các điều kiện cơ hội tương đương nhau trong việc chiếm lĩnh các cơ hội quản lýtrong tổ chức những tác động của giới tính đến kết quả điều hành nhìn chung cònkhiêm tốn, đặc biệt là khi các yếu tố cá nhân và tổ chức được kiểm soát

Hu và Zhou (2008), thông qua việc nghiên cứu trên tập hợp các công ty khôngniêm yết của Trung Quốc, nghiên cứu đã chỉ ra ảnh hưởng quyền sở hữu doanhnghiệp của CEO đến hoạt động của công ty Kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan

hệ giữa hiệu quả hoạt của công ty và quyền sở hữu của CEO là không tuyến tính vàđiểm uốn mà tại đó mối quan hệ chuyển thành tiêu cực xảy ra khi sở hữu trên 50%.Ngoài ra, Li, Feng và Srinivasan, Suraj, 2011 tiến hành nghiên cứu kiểmchứng về thu nhập của giám đốc điều hành (CEO), chính sách giữ chân CEO, và cácquyết định sáp nhập và mua lại (M & A) trong các công ty mà người sáng lập làmgiám đốc với một giám đốc điều hành không thành lập Nghiên cứu cho thấy rằng,tại các công ty CEO đồng thời là người sáng lập thường cung cấp một hỗn hợp ưuđãi khác nhau so với các công ty khác Tại các công ty có giám đốc điều hành đồngthời là người sáng lập, thù lao của CEO có nhiều ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt độngcủa công ty hơn so với các mô hình tổ chức công ty thông thường Nhìn chung, kếtquả nghiên cứu cho thấy rằng các công ty với giám đốc sáng lập

Trang 32

cung cấp nhiều ưu đãi cao hơn dưới hình thức chính sách trả lương và giữ chân sovới hội đồng quản trị trung bình của Hoa Kỳ Lợi nhuận cổ phiếu xung quanh cácthông báo M & A và sự tham gia hội đồng quản trị cũng cao hơn ở các công ty giámđốc sáng lập so với các công ty không thành lập.

Tại Việt Nam, tuy là một nội dung mới nhưng trong những năm gần đây cũng

đã bắt đầu có các học giả lựa chọn triển khai các nghiên cứu chuyên sâu về giámđốc điều hành (CEO), có thể kể đến nghiên cứu của nhóm tác giả Phan Bùi GiaThuỷ, Trần Đức Tài và Trần Thị Tú Anh (2017) về ảnh hưởng đặc điểm của tổnggiám đốc điều hành đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp với mẫu nghiên cứu trên

120 doanh nghiệp niêm yết trong giai đoạn 2009 – 2015 với tổng cộng 840 quan sát

đã chỉ ra một số đặc điểm của CEO có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt độngcủa doanh nghiệp như độ tuổi, quyền kiêm nhiệm… Hay nghiên cứu của tác giảTrương Thị Nam Thắng (2017) về vai trò và ảnh hưởng của nữ giám đốc đến hiệuquả tài chính của các công ty niêm yết tại Việt Nam

Kết quả các nghiên cứu trên thế giới, tại khu vực Châu Á và tại Việt Nam vừaliệt kê ở trên một lần nữa đã tái khẳng định cho lập luận rằng các CEO có khả năngảnh hưởng mạnh mẽ đến giá trị của công ty mình điều hành Có thể kể đến một sốđiểm chung tiêu biểu khi bàn về đặc điểm cá nhân của giám đốc điều hành (CEO)

và tác động của các đặc điểm trên đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp:

– Đưa ra được khái niệm về các đặc điểm cá nhân của giám đốc điều hành;– Chỉ ra những nhóm đặc điểm cá nhân của CEO có ảnh hưởng như: tuổi, giớitính, quyền sở hữu, thù lao của giám đốc điều hành … có tác động ảnh hưởng

đến phong cách làm việc và kết quả hoạt động doanh nghiệp do họ quản lý;

– Hệ thống hoá và tiến hành phân loại chia nhóm các đặc điểm cá nhân theo mức độ ảnh hưởng/tác động đến hiệu quả hoạt động của tổ chức

Hệ thống hoá các công trình nghiên cứu về đặc điểm cá nhân của CEO đếnhiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đã và đang được các học giả trên thế giới đã

và đang quan tâm nghiên cứu, có thể tổng kết một số hướng tiếp cận tiêu biểu sau:

Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu

Trang 33

Mô hình tổ chức kinh doanh hiện nay thưởng hoạt động theo hướng tách bạchgiữa quyền điều hành, kiểm soát và quyền sở hữu, hướng tổ chức này dẫn đến vấn

đề người đại diện giữa cổ đông và nhà quản lý Nhận thấy mặt tích cực của mô hình

là giúp duy trì tính minh bạch và độc lập trong quản lý, Jensen và Meckling (1976)khuyến nghị thông qua tỷ lệ sở hữu cổ phiếu, nhà quản lý và cổ đông nên gắn lợiích với nhau Hơn nữa, nhiều quan điểm còn đánh giá tỷ lệ sở hữu cổ phiếu như mộtdạng thức tạo động lực, có chức năng thúc đẩy các nhà quản lý hoạt động hiệu quảhơn (Brickley và cộng sự,1988) Có thể nói, thông qua tỷ lệ sở hữu cổ phiếu, cácCEO được khích lệ phù hợp sẽ có động lực làm gia tăng giá trị công ty (Lilienfeld –Total và Ruenzi, 2014) Đồng tình với quan điểm này, nghiên cứu của Adams vàcộng sự (2009); Elsila và cộng sự( 2013) cũng chỉ ra tỷ lệ sở hữu cổ phần doanhnghiệp của nhà quản lý có mối quan hệ cùng chiều với hiệu quả hoạt động của côngty

Tuy nhiên, hành động gia tăng sở hữu cổ phiếu công ty, nếu kiểm soát khôngtốt có thể dẫn đến khả năng xuất hiện xu hướng không cùng lợi ích khi việc sở hữu

cổ phiếu bị gia tăng bởi các nhà điều hành Một số ảnh hưởng tiêu cực có thể có

như: (i) xu hướng chiếm đoạt tài sản công ty (Fama và Jensen, 1983), (ii) dễ dàng ra

các quyết định có lợi cho bản thân trong ngắn hạn nhưng gây hại cho công ty trongdài hạn (Florachkis, 2008) … Ngoài ra, thông qua tỷ lệ cổ phiếu nắm giữ các nhàquản lý sẽ không gặp phải sự rủi trong việc cạnh tranh với thị trường lao động cấpcao, tự giảm thiểu cho bản thân nguy cơ bị bãi nhiệm hay sa thải Theo quan điểmnày, nghiên cứu của Bhagat và Bolton (2013) đã chỉ ra hiệu quả hoạt động của công

ty sẽ bị giảm khi các CEO nắm giữ nhiều cổ phiếu

Các tác giả Demsetz và Lehn (1985) đã có sự tranh luận mạnh mẽ khi đưa raquan điểm của mình về mối quan hệ thuận giữa hiệu quả hoạt động của công ty và

sở hữu cổ phiếu Cùng quan điểm với hai tác giả trên, Morck và cộng sự (1988) đãcho thấy khi tỷ lệ sở hữu vốn cấp quản lý từ 0% đến 5%, thì giá trị công ty sẽ có có

xu hướng gia tăng, sau đó, giá trị công ty sẽ giảm khi tỷ lệ sở hữu vốn tăng từ 5%đến 25%, và sau đó, nếu tỷ lệ sở hữu này vượt qua mức 25% thì giá trị công ty sẽtăng trở lại Không chỉ vậy, theo quan điểm của Coles và cộng sự( 2012), do có sự

Trang 34

đánh đổi giữa gắn kết lợi ích và ảnh hưởng của không cùng lợi ích nên tỷ lệ sở hữu

cổ phiếu của CEO có ảnh hưởng đến giá trị công ty và được mô phỏng theo hìnhchữ U ngược

Quyền kiêm nhiệm của CEO

Trong mô hình công ty cổ phần, CEO có thể sử dụng quyền kiêm nhiệm đểcùng lúc nắm giữ cả hai vị trí CEO và chủ tịch HĐQT, hoặc có thể đơn thuần chỉ làthành viên HĐQT Trong một số trường hợp, CEO thậm chí có thể làm việc màkhông đảm nhiệm chức vụ kiểm soát nào (CEO thuê ngoài hoạt động theo yêu cầucủa HĐQT) Trên thế giới hiện vẫn còn tồn tại nhiều luồng quan điểm tranh luận vềnội dung này:

Luồng ý kiến thứ nhất: theo quan điểm người đại diẹn,̂ conĝ ty nen̂ tách biẹt̂quyền kiem̂ nhiẹm̂ Bởi, theo Fama và Jensen (1983), vai trò của HĐQT trong việcgiám sát sẽ bị giảm khi sự chuyên quyền về kiểm soát các quyết định và quản lý củamột cá nhân gây cản trở đến hiệu quả hoạt động công ty Cùng quan điểm này,Rechner và Dalton (1991) nhận định rằng, khi CEO và chủ tịch HĐQT là hai cá nhânkhác nhau, các doanh nghiệp sẽ hoạt động hiệu quả hơn Dunn (2004) cũng cho rằng

sẽ rất dễ có sự gian lận trong báo cáo tài chính nếu quyền lực chỉ được tập trung vàomột cá nhân kiêm nhiệm Bên cạnh đó, hiệu quả hoạt động công ty thường bị giảm(Coles và cộng sự, 2001), hoặc tỷ lệ phá sản sẽ cao (Daily và Dalton, 1994; Finegold

và cộng sự, 2007) nếu như những công ty này có CEO kiêm nhiệm chức danh chủtịch HĐQT

Luồng ý kiến thứ hai: chua̛ thể khẳng định việc CEO không kiêm nhiệm chức danh HĐQT ở những conĝ ty hiệ n hữu liệu có mang lại hiẹû quả hoạt động tốt hon̛ không, hay nói cách khác, quyền kiêm nhiệm chức danh trong HĐQT giúp gia tăng quyền lực cho CEO từ đó giúp họ tự tin hơn trong các quyết định điều hành Lý giải về vấn đề này, Donaldson và Davis (1991) nhận định rằng, khi cấu trúc quản trị công ty trao cho CEO các quyền và khả nanğ tự quyết cao thì conĝ viẹĉ quản trị sẽ thuạn̂ lợi nhất bởi CEO là những nhà quản trị Khi đó, việc CEO đồng thời là chủ tịch HĐQT sẽ tạo động lực cho cá nhan̂ này sẵn lòng cống hiến nhiều hơn cho conĝ ty Theo Davis và Schoorman ( 1997), khi việc đạt mục tiêu của tổ chức được đặt

Trang 35

trên các mục đích tư lợi cá nhân thì conĝ viẹĉ quản trị sẽ tối đa hóa những hữu dụng của các nhà quản trị Các tác giả trên đều nhận định rằng một̂ phong thái lãnh đạo đĩnh đạc, tự tin, dứt khoát trong viẹĉ định hình và thực thi chiến lược của conĝ ty cũng

sẽ được tạo nên bởi quyền kiê m nhiẹm̂ Chính vì thế mà giá trị và hiẹû quả hoạt độ ng của cô ng ty sẽ được tạo ra bởi quyền kiêm nhiệm, hay CEO kiê m nhiẹm̂ chức danh chủ tịch HĐQT trong công ty(Guillet và cộng sự, 2013, Peni, 2014, Yang và Zhao, 2014).

Mặc dù vẫn còn tồn tại nhiều bất đồng trong quan điểm về quyền kiêm nhiệm, nhưng nghiên cứu trong nước gần đây của Pham và cộng sự (2015) đã chỉ ra hiẹû quả hoạt đọnĝ ở những công ty tồn tại quyền kiem̂ nhiẹm̂ luôn cao hon̛ so với những công ty khô ng có cấu trúc này Để đưa ra được kết luận như trên, các tác giả đã dựa vào nghien̂ cứu của Truong

và cộng sự (1998), trong đó khẳng định van̆ hóa “khoảng cách quyền lực cao” ở Viẹt̂ Nam là do có sự khác biẹt̂ về phong cách lãnh đạo tại Việt Nam so với quốc tế Dựa vào lý thuyết về quản trị và các nghiên cứu trong nước nêu trên, tác giả đưa ra giả thuyết nghiên cứu như sau: Nếu CEO khô ng nắm giữ chức vụ nào trong HĐQT mà chỉ đơn thuần là thành viê n HĐQT thì khả nanğ sinh lợi sẽ giảm đáng kể so với việc CEO kiem̂ nhiẹm̂ chức danh chủ tịch HĐQT.

Thay đổi CEO

Dưới góc độ quản trị nhân sự, vị trí CEO được nhìn nhận như một chức danhnghề nghiệp, thuộc nhóm nhân sự cao cấp Xét theo quan điểm quản trị truyềnthống, giám đốc điều hành (Chief Excutive Officer – CEO) chủ yếu làm công tácquản lý, thực hiện các chứng năng quản trị để cụ thể hoá chiến lược và mục tiêu doHội đồng quản trị (HĐQT) giao, còn HĐQT đóng vai trò lãnh đạo, hoạch định chiếnlược của tổ chức Tuy nhiên, trong mô hình quản trị doanh nghiệp hiện đại, vai tròcủa CEO được đặc biệt đề cao, bởi họ quyết định sự thành công hay thất bại củamỗi doanh nghiệp

Mặc dù vậy, theo Rechner và Dalton (1991) mô hình tổ chức doanh nghiệp sẽ

là hiệu quả khi tồn tại sự tách biệt rõ ràng giữa chủ tịch HĐQT và CEO, trong đóCEO thực hiện các nhiệm vụ điều hành theo sự chỉ đạo của HĐQT và đồng thời

Trang 36

chính HĐQT là người tuyển dụng cũng như sa thải CEO Bên cạnh đó, CEO cũngchịu trách nhiệm trước HĐQT về lợi nhuận cũng như sự tăng trưởng của công ty(Davis và Schoorman, 1997) Vì vậy, về cơ bản HĐQT luôn có xu hướng đặt nhiều

kỳ vọng vào vị trí CEO, và theo một lẽ thông thường, khi không được thoả mãnnhững kỳ vọng đặt ra, HĐQT thường phổ biến xu hướng tìm kiếm nhân sự thay thế.Điều này dẫn tới thực trạng “nhảy việc” hiện đang xuất hiện ngày càng phổ biếnhiện nay

Độ tuổi của CEO

Dưới góc độ tri thức quản trị, tuổi của các nhà quản lý chính là tấm gươngphản chiếu mức độ kinh nghiẹm,̂ tri thức và sự hiểu biết của họ (Farh và cộng sự,1998) Vậy tuổi tác có được xem là nhân tố tác động tới sự thành công của CEOkhông Trong nhiều năm, người ta luôn cố gắng tìm ra mối tương quan giữa tuổi củaCEO với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và đến nay, đã có rất nhiều nghiêncứu, thảo luận về độ tuổi của CEO, tuy nhiên có thể nhận thấy tồn tại hai quan điểmkhác nhau xung quanh vấn đề này:

Nghiên cứu được dẫn dắt bởi Tsui và cộng sự ( 2012) cho thấy nhà quản lý lớn tuổi thường tích lũy đuợ ̛c nhiều tri thức, kinh nghiẹm̂ và nhờ vào sự hiểu biết, vốn kinh nghiệm này, họ có thể thực thi cô ng viẹĉ một cách hiẹû quả hon̛.

Xu hướng dùng tuổi tác để đánh giá độ trưởng thành, lượng kinh nghiệm quản lý tích luỹ và cơ hội thăng tiến cũng khác phổ biến (Kang và cộng sự, 2007) Có thể nói rằng tuổi của nhà quản lý càng cao đồng nghĩa với việc doanh nghiệp hoạt động càng hiệu quả (Cheng và cộng sự, 2010) Theo lý thuyết ràng buọc,̂ vốn hiểu biết về xã họî cũng nhưsự trải nghiẹm̂ của nhà quản lý sẽ gia tanğ khi họ tích lũy được nhiều kinh nghiệ m Những giá trị hiểu biết về yếu tố xã họi,̂ con người, lịch sử hình thành conĝ ty và tuơng̛ đồng nhiều hơn với giá trị cô ng ty sẽ được họ chia sẻ (Murray, 1989).

Theo một cách tiếp cận khác, các nhà điều hành trẻ tuổi thường được kỳ vọng có nhiều kỹ nă ng, nắm bắt vấn đề một cách nhanh nhạy (Bantel và Jackson, 1989) Với tuổi trẻ của mình, họ thuờ̛ng có khuynh huớ̛ng chấp nhạn̂ rủi ro để thực thi những chiến luợ̛c tă ng truởng̛ đột phá tốt hon̛ (Guthrie và Olian, 1991) Nghiên cứu

Trang 37

của Fahlenvrach (2009), Li và Srinivasan (2011) cũng chỉ ra, hiệu quả hoạt động của công

ty sẽ giảm khi tuổi của CEO cao Với khả năng chịu đựng tốt, năng lực sáng tạo cao hơn,luôn sẵn sàng dấn thân và chấp nhận đối đầu với thủ thách, không sợ đứng lên từ vấp ngã,các CEO trẻ tuổi có thể đưa ra nhiều ý tưởng mới, sáng tạo hơn đồng thời có khả năng thựchiẹn̂ những quyết định mang tính lịch sử Trong khi đó, các nhà điều hành lớn tuổi tuy cóvốn hiểu biết sâu hơn, kinh nghiẹm̂ quản lý nhiều hơn, nhung̛ họ lại có khuynh huớ̛ng bảothủ, đọĉ đoán dẫn đến việc ra quyết định thường tiềm ẩn nhiều rủi ro (Carlson và Karlsson,1970) Hướng tiếp cận này phản biện lại quan điểm về ảnh hưởng cùng chiều tuổi của CEOtới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Nhà quản lý trẻ tuổi luôn ấp ủ nhiều ý tưởng, tầm nhìn, niềm tin và hy vọng, hơn thế nữa, họ có khả nanğ học hỏi

và ghi nhớ cao, có khuynh hướng chấp nhạn̂ đổi mới và thậm chí cả rủi ro khi phải đấu tranh xác định cho mình tương lai cũng như nắm bắt cơ hội để gặt hái thành công Họ biết tập trung làm việc có chủ đích, sẵn sàng chấp nhận thất bại để đến được với sự hoàn hảo trong quản lý, điều hành Trong khi đó các nhà quản lý lớn tuổi, cùng với năm tháng đã có những thuạn̂ lợi trong việc tích lũy được nhiều kinh nghiẹm̂ xã họî cũng nhưvốn hiểu biết, từ đó thực thi vai trò tưvấn hiẹû quả hon̛ Và như vậy, khi tuổi đời của nhà quản lý tang,̆ đồng nghĩa với hiẹû quả hoạt đọnĝ conĝ ty cũng tanğ theo Tuy nhiên, một số nghiên cứu cũng chỉ ra khi tuổi của nhà quản lý gia tanğ đến mức độ nào đó ( vượt trên ngưỡng 50) thì họ sẽ xem trọng an toàn về tài chính và an toàn về sự nghiệ p nên những CEO lớn tuổi luôn cố gắng tránh đưa quyết định mang tính rủi ro (Vroom và Pahl, 1971) dẫn đến hiẹû suất hoạt đọnĝ của conĝ ty tanğ chạm̂ lại và có thể giảm Tuổi tác không có tác động đến việc thành công nhưng kinh nghiêm thì có và nó di kèm với tuổi tác.

Trình độ học vấn của CEO

Thực tế, việc xác định và đo luờ̛ng nanğ lực của CEO khonĝ dễ dàng, tuy nhien̂ về mạt̆ tuơ̛ng đối có thể tham chiếu trình độ học vấn nhưmộ tđạc̆ điểm đại diẹn̂ cho nanğ lực của CEO Trình độ học vấn có thể ảnh hưởng đến nanğ lực của CEO theo ba cách khác nhau Thứ nhất, trình độ học vấn gia làm giàu vốn hiểu biết

Trang 38

và tri thức cho CEO, giúp CEO am hiểu saû lĩnh vực chuyen̂ mon̂ và nhạn̂ thức tốt các vấn đề phức tạp Thứ hai, trình độ học vấn giúp CEO mở mang trí tuẹ,̂ kiến thức và khả nanğ lạp̂ luạn̂ Sau cùng, việc tham gia các cấp học cao (Đại học

và Sau Đại học) có thể giúp ích cho sự nghiệp của CEO trong tương lai, nhờ vào những mối quan hệ mà họ có được từ môi trường học thuật đó Vì vậy, tác giả của lý thuyết quản lý cấp cao - Hambrick và Mason (1984) – đã nhận định trình độ học vấn của nhà quản lý cấp cao có thể tác động đến đến các quyết định chiến lược của conĝ ty và do đó ảnh huởng̛ đến kết quả hoạt đọnĝ của doanh nghiẹp̂

Ngoài nghiên cứu nêu trên, Jalbert và cộng sự (2002) đã tiến hành khảo cứu và nhận thấy CEO tốt nghiẹp̂ Sau Đại học

có mối quan hệ cùng chiều với hiẹû quả hoạt đọnĝ Cùng quan điểm này, Bertrand và Schoar (2003) cũng đánh giá ở những conĝ

ty mà CEO có bằng Cao học quản lý kinh doanh (MBA) sẽ có khả nang ̆ sinh lợi cao hon̛ Chất luợ̛ng hay trình độ học vấn của các nhà quản lý là mọt̂ đạc̆ điểm quan trọng góp phần gia tanğ hiẹû quả hoạt độ ng conĝ ty (Cheng và cộng sự, 2010; Huang, 2013; Joh và Jung, 2016).

Mặc dù vậy, một số nghiên cứu vẫn không tìm ra được bất cứ mối liên hệ nào giữa trình độ học vấn của CEO và hiẹû quả hoạt đọnĝ conĝ ty (Palia, 2001) Bhagat và cộng sự (2010) cho rằng, dù trình độ học vấn là mộ ttrong những phẩm chất quan trọng đáp ứng những đòi hỏi ở cuơ̛ng vị CE, nhung̛ chua̛ phải là mộ tđại luợ̛ng tốt đại diẹn̂ cho nanğ lực của CEO.

Ngoài hướng nghiên cứu về trình độ học vấn của CEO theo hướng tổng quát,

là phân loại theo cấp bậc, trình độ (Được đào tạo/Không được đào tạo, Đại học/Sauđại học…), nhiều học giả trên thế giới cũng tiếp cận về trình độ học vấn của CEOtheo hướng phân biệt theo lĩnh vực chuyên môn Cá nhân có nền tảng chuyên môngiáo dục khác nhau có khả năng thể hiện sự khác biệt rõ ràng trong cách nhận thức

và hành vi ứng xử với các vấn đề trong công việc, cuộc sống Từ quan điểm thực tế,bằng MBA và bằng luật thường được xem là đại diện cho nền tảng giao dục phổbiến của các CEO (Felicelli, 2008; France và Lavelle, 2004) Bằng chứng thựcnghiệm cho thấy các nhà quản lý có bằng MBA có xu hướng tuân theo các chiếnlược tích cực hơn, cẩn trọng hơn trong các quyết định điều hành của mình

Trang 39

(Hambrick và Mason, 1984); họ cũng thường có xu hướng nhạy cảm và phản ứngnhanh hơn với biến động thị trường (Finkelstein và cộng sự, 2009), tôn trọng và có

ý thức tuân thủ các định chế chung hơn (Bansal và Clelland, 2004; Hart, 1995;Patten, 1992; Slater và Dixon-Fowler, 2010)

Bên cạnh bằng MBA thì hướng nghiên cứu về bằng Luật cũng được nhiều họcgiả quan tâm, bản chất các chương trình đào tạo về pháp lý hướng đến việc hìnhthành các chuẩn mực hành vi cho người được đào tạo Vì vậy, nghiên cứu thựcnghiệm cho thấy các nhà quản lý có bằng cấp pháp lý có xu hướng hành động bảothủ; các giám đốc điều hành có nền tảng pháp lý có xu hướng gắn bó với hiện trạng(Geletkanycz và Black, 2001), họ có xu hướng cũng bảo tồn đồng vốn của doanhnghiệp, có mức chi tiêu cho R & D thấp hơn (Barker và Mueller, 2002) đồng thời

họ cũng có xu hướng nhạy cảm hơn với các vụ tranh tụng (Bamber, Jiang và Wang,2010)…

Có thể nhậ n thấy trình độ học vấn của CEO ảnh hưởng đến hiẹû quả hoạt độ ng conĝ ty còn nhiều tranh luạn̂ Tuy nhien,̂ theo Hambrick và Mason (1984), kết quả đầu ra của doanh nghiệ p có thể chịu ảnh huở̛ng từ nanğ lực của các nhà quản lý cấp cao Nhiều nghien̂ cứu đã tìm thấy tồn tại mối quan hệ cùng chiều giữa nanğ lực của nhà quản lý với hiẹû quả hoạt đọnĝ conĝ ty (Dunphy và cộng sự, 1997; Ljungquist, 2007) mà nanğ lực có thể đuợc̛ đại diệ n bởi trình độ học vấn (Cheng và cộng sự, 2010; Joh và Jung, 2016).

Giới tính của CEO

Sự đa dạng hóa trong bức tranh kinh doanh toàn cầu hiện nay đã tạo nhiều cơhội cho các nữ doanh nhân Phụ nữ đang xóa bỏ định kiến và rào cản tồn tại từ rấtlâu trong nhiều ngành ngh và trong chính nội tại bên trong để tham gia vào các hoạtđộng kinh doanh, sản xuất Các CEO nữ này đang tự khẳng định vị trí, vai trò củamình trong các công ty, các tập đoàn và hiện trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu

về sự ảnh hưởng của giới ( CEO nữ; CEO nam) trong điều hành hoạt động doanhnghiệp Nghiên cứu của Ho và cộng sự ( 2015) chỉ ra số các công ty do các nhàquản lý nữ điều hành ngày càng tăng Có thể coi đây là một tín hiệu rất quan trọng

về bình đẳng giới trong quản lý hoạt động của doanh nghiệp Tại nhiều quốc gia

Trang 40

hiện nay, doanh nghiệp và giới quản trị cũng đã nhận ra tầm quan trọng của nữtrong lao động, nhận thức trên được thể hiện thông qua việc đưa ra các chính sách

và luật pháp thúc đẩy quyền và trách nhiệm bình đẳng cho nam giới và phụ nữ (D eAnca 2008; Hoel 2008)

Nhiều nghiên cứu nhận định rằng doanh nghiẹp̂ đuợc̛ điều hành bởi các CEO nữ có

ưu thế, lợi ích tốt hon̛ và có xu hướng tăng trưởng mạnh hơn so với CEO nam Nhà điềuhành nữ có nhiều kinh nghiẹm̂ khác nhau từ cuọĉ sống conĝ viẹĉ lẫn ngoài conĝ viẹĉ(Smith và cộng sự - 2006) CEO nữ, với sự nhạy bén thị trường, sự mềm mỏng linh hoạtcùng với những kinh nghiệp trong cuộc sống, họ sẽ có lợi thế hơn trong công tác đàmphán Đồng thời CEO nữ thường có sự nhạy bén trước những thay đổi của thị trường tâm

lý đầu tư cũng như khả năng hiểu biết nhiều phân khúc thị trường của doanh nghiệp hơnđàn ông để từ đó đưa ra những quyết định đột phá ( Singh và Vinnicombe, 2004) tronghoạt động, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp

Odean (2001) cho rằng sự tự tin thái quá của đàn ông có thể được nhìn thấy tronghành vi giao dịch của họ trên các sàn giao dịch chứng khoán Kết quả chỉ ra rằng đànông giao dịch trung bình nhiều hơn 45% so với phụ nữ, điều này làm giảm lợi nhuậnròng của họ xuống 2,65 điểm phần trăm hàng năm, so với mức giảm 1,72 điểm phầntrăm của lợi nhuận nữ do giao dịch gây ra Điều thú vị là, đàn ông độc thân được báocáo giao dịch nhiều hơn 67% so với phụ nữ độc thân, điều này khiến lợi nhuận của họgiảm 1,44 điểm phần trăm hàng năm so với lợi nhuận của phụ nữ độc thân Do đó, cóthể kết luận rằng nữ CEO có khả năng kiểm soát kết quả tài chính của doanh nghiệp tốthơn các đồng nghiệp nam Nghiên cứu của Khan và Vieito (2013) điều tra các doanhnghiẹp̂ Mỹ giai đoạn 1992-2004 cũng cho thấy kết quả: CEO nữ làm gia tanğ khả nanğsinh lợi của làm giảm mức độrủi ro cho doanh nghiẹp̂ hon̛ so với CEO nam

Ngày nay, đa số các công ty có xu hướng lựa chọn lãnh đạo là nữ giới hơn so vớitrước đây Tuy nhiên, vẫn có rất nhiều quan điểm cho rằng xu hướng trên không phải lúcnào cũng chính xác cho tất cả các doanh nghiệp (Adler, 1999); Fairlie và Robb (2009) chorằng doanh nghiẹp̂ đuợc̛ điều hành bởi nam giới sẽ

Ngày đăng: 22/04/2021, 07:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tổng hợp các đặc điểm của CEO theo Hambrick và Mason (1984) - luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng các đặc điểm của giám đốc điều hành (CEO’s characteristic) đến hiệu quả hoạt động của một số doanh nghiệp tiêu biểu trên sàn chứng khoán việt nam
Bảng 1.1 Tổng hợp các đặc điểm của CEO theo Hambrick và Mason (1984) (Trang 25)
Bảng 2.1: Tổng hợp các ảnh hưởng phổ biến của đặc điểm cá nhân CEO đến hiệu quả hoạt động của các công ty sở hữu gia - luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng các đặc điểm của giám đốc điều hành (CEO’s characteristic) đến hiệu quả hoạt động của một số doanh nghiệp tiêu biểu trên sàn chứng khoán việt nam
Bảng 2.1 Tổng hợp các ảnh hưởng phổ biến của đặc điểm cá nhân CEO đến hiệu quả hoạt động của các công ty sở hữu gia (Trang 69)
Bảng 3.1. Mô tả các biến nghiên cứu trong mô hình - luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng các đặc điểm của giám đốc điều hành (CEO’s characteristic) đến hiệu quả hoạt động của một số doanh nghiệp tiêu biểu trên sàn chứng khoán việt nam
Bảng 3.1. Mô tả các biến nghiên cứu trong mô hình (Trang 83)
Sơ đồ 3.1: Mô hình nghiên cứu - luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng các đặc điểm của giám đốc điều hành (CEO’s characteristic) đến hiệu quả hoạt động của một số doanh nghiệp tiêu biểu trên sàn chứng khoán việt nam
Sơ đồ 3.1 Mô hình nghiên cứu (Trang 92)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w