Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc L[r]
Trang 1chào năm học mới 2010-2011 phạm văn tín giáo án thcs đủ
bộ giáo án 3 cột theo yêu cầu đây là giáo án mẫu nếu
cần xin liên hệ theo đt 01693172328 có các bộ môn theo
phân phối chơng trình mới 2010-2011
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tuần thứ nhất
Tiết 01, 02
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
( Lờ Anh Trà )
A MỤC TIấU CẦN ĐẠT
Giỳp học sinh :
Thấy được vẻ đẹp trong phong cỏch Hồ Chớ Minh là sự kết hợp hài hũa giữa truyền
thống và hiện đại, dõn tộc và nhõn loại, thanh cao và giản dị
Từ lũng kớnh yờu, tự hào về Bỏc, học sinh cú ý thức tu dưỡng học tập, rốn luyện theo
gương Bỏc
B CHUẨN BỊ
C TIẾN TRèNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra sỏch, vở học sinh chuẩn bị đầu năm học.
Giỏo viờn giới thiệu gõy sự chỳ ý của
học sinh
Gọi học sinh đọc chỳ thớch, em hiểu gỡ
về tỏc giả ? Xuất xứ tỏc phẩm cú gỡ
đỏng chỳ ý ?
Em cũn biết những văn bản, tỏc phẩm
nào về Bỏc ?
Yờu cầu học sinh đọc thầm chỳ thớch
Giỏo viờn kiểm tra lại một số từ trọng
tõm: truõn chuyờn, thuần đức
Giỏo viờn giảng thờm : bất giỏc: một
cỏch tự nhiờn, ngẫu nhiờn : khụng dự
định trước
Giỏo viờn hướng dẫn cỏch đọc, đọc
mẫu
Văn bản được viết theo phương thức
biểu đạt nào ? Thuộc loại văn bản nào ?
(chớnh luận)
Văn bản chia làm mấy đoạn, ý của từng
đoạn ?
Học sinh chỳ ý
Học sinh trả lời
Học sinh nờu những tỏc phẩm đó học về Bỏc
Học sinh đọc chỳ thớch, Sgk trang 7
Học sinh trả lời
Đạm bạc : sơ sài, giản dị
Học sinh đọc v.bản
Học sinh làm việc độc lập, trả lời
Suy nghĩ (trả lời)
í 1: quỏ trỡnh hỡnh
thành những điều kỡ
lạ của phong cỏch văn húa Hồ Chớ Minh
Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2 :
I) Đọc – hiểu chỳ thớch : 1) Tỏc giả, tỏc phẩm :
Trớch trong phong cỏch Hồ Chớ Minh cỏi vĩ đại gắn bú với cỏi giản
dị của Lờ Anh Trà
2) Chỳ thớch : Sgk trang 7.
II) Đọc – hiểu cấu trỳc : 1) Đọc : Sgk trang 5.
2) Thể loại : văn bản nhật dụng.
3) Bố cục : 3 đoạn.
Đoạn 1 : từ đầu hiện đại.
Đoạn 2 : tiếp tắm ao.
Đoạn 3 : cũn lại.
Trang 2Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Gọi học sinh đọc đoạn 1
Những tinh hoa văn hóa nhân loại đến
với Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh nào?
Hồ Chí Minh làm thế nào để tiếp thu
văn hóa nhân loại ?
Chìa khóa để mở kho tri thức nhân loại
là gì ?
Động lực nào giúp người có vốn tri
thức ấy ? Tìm những dẫn chứng cụ
thể ?
Qua những vấn đề trên em có nhận xét
gì về phong cách Hồ Chí Minh ? Tiếp
thu vốn tri thức nhân loại ở mức nào ?
Theo hướng nào ?
Học sinh thảo luận câu văn nào nói
rõ điều đó
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
tập
Để làm nổi bật vấn đề Hồ Chí Minh
với sự tiếp thu văn hóa nhân loại tác
giả sử dụng những biện pháp nghệ
thuật gì ?
Giáo viên củng cố hết tiết 1.
Ý 2: những vẻ đẹp cụ
thể của phong cách sống và làm việc của Bác
Ý 3: bluận khẳng
định ý nghĩa của phong cách văn hóa
Hồ Chí Minh
Học sinh dựa vào văn bản
trả lời
Học sinh thảo luận.
Qua lao động mà học hỏi
Ham hiểu biết học làm nghề đến đâu cũng học hỏi
Học sinh thảo luận.
Thông minh, cần cù vốn tri thức sâu rộng tiếp thu chọn lọc
Câu : “nhưng điều
kỳ lạ hiện đại”
Học sinh luyện tập + thảo luận nhóm
Lập luận chặt chẽ
Chọn chi tiết tiêu biểu, chọn lọc
So sánh, đối lập
Hoạt động 3 III) Phân tích văn bản : 1) Con đường hình thành phong cách văn hóa Hồ Chí Minh :
Bác tiếp thu văn hóa nhân loại trong cuộc đời hoạt động cách mạng, tìm đường cứu nước
Cách tiếp thu: phương tiện ngôn ngữ
qua công việc, lao động, học hỏi với động lực ham hiểu biết, học hỏi
và tìm hiểu
Phong cách: thông minh, cần cù, yêu lao động, có vốn kiến thức sâu rộng, tiếp thu tri thức chọn lọc; kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại; xưa và nay; dân tộc và quốc tế tiếp thu trên nền tảng văn hóa dân tộc
Tiết 2
Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
Cho học sinh quan sát một số tranh ảnh
giới thiệu nơi ở của Bác
Đoạn 1 nói về thời hoạt động nào của
Bác ?
Đoạn 2 khi Bác làm gì ?
Khi trình bày những nét đẹp trong lối
sống của Hồ Chí Minh, tác giả tập
trung ở những khía cạnh nào ? Nơi ở
và nơi làm việc của Bác được giới
thiệu như thế nào ?
Trang phục theo cảm nhận của em ?
Việc ăn uống của Bác như thế nào ?
Em hãy hình dung về cuộc sống của
Đọc đoạn 2/6
Học sinh quan sát
Học sinh phát hiện trả lời
Bác hoạt động ở nước ngoài
Bác làm chủ tịch nước
nơi ở
trang phục
ăn uống
Học sinh thảo luận.
sang trọng
bảo vệ
uy nghiêm
2) Nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh trên 3 phương diện
Nơi ở và nơi làm việc: đơn sơ và mộc mạc
Trang phục: giản dị
Ăn uống: đạm bạc, bình dị
Lối sống đạm bạc, đơn sơ giản dị,
tự nhiên không cầu kỳ, phức tạp
Lối sống của Bác là sự kế thừa và phát huy những nét cao đẹp của nhà
Trang 3Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
các vị nguyên thủ quốc gia ở các nước
trên thế giới ?
(Giáo viên bình : Tổng thống Mỹ Bin
Clintơn)
Em có cảm nhận gì về lối sống của Hồ
Chí Minh ? Để làm nổi bật lối sống đó
tác giả dùng nghệ thuật gì ?
Em đã được học, đọc bài thơ bài văn
nào nói về cuộc sống giản dị của Bác ?
Giáo viên chốt lại
Cho học sinh đọc đoạn: “ người sống ở
đó hết”
Tác giả so sánh lối sống của Bác với
Nguyễn Trãi (thế kỷ 15)
Theo em giống và khác nhau giữa hai
lối sống của Bác và Nguyễn Trãi ?
(Giáo viên đưa dẫn chứng )
Hướng dẫn học sinh đọc đoạn cuối
Ý nghĩa cao đẹp của phong cách Hồ
Chí Minh là gì ?
Giáo viên nêu câu hỏi liên hệ trong
cuộc sống hiện đại ngày nay hãy chỉ ra
thuận lợi và nguy cơ ?
Từ phong cách của Hồ Chí Minh, em
có suy nghĩ và học tập được những gì ?
─ Giáo viên chốt : ăn mặc, vật chất nói
năng, ứng xử
Nêu vài nét về nội dung và nghệ thuật
bài văn ?
Hướng dẫn học sinh đọc ghi nhớ
Học sinh chú ý nghe giáo viên nêu câu
hỏi
Giáo viên cho học sinh có khiếu văn
nghệ trình bày
Học sinh trao đổi
so sánh với các bậc hiền triết như Nguyễn Trãi
Học sinh trả lời
tức cảnh Pác Bó
Đức tính giản dị (Phạm Văn Đồng)
thăm cõi Bác xưa
Tố Hữu
Học sinh thảo luận.
+ Giống: giản dị, thanh cao
+ Khác: Bác gắn bó chia sẻ khó khăn gian khổ cùng dân
Học sinh phát hiện trả lời
Học sinh thảo luận
─ Thuận lợi : mở rộng giao lưu học hỏi những tinh hoa của nhân loại
Nguy cơ: những luồng văn hóa độc hại
Học tập: sự cần cù tiếp thu có chọn lọc, lối sống giản dị
Học sinh đọc ghi nhớ trang 8
Các nhóm thi nhau
kể (nhận xét; trình bày)
văn hóa dân tộc mang nét đẹp thời đại gắn bó với nhân dân
3) Ý nghĩa cao đẹp của phong cách
Hồ Chí Minh
Thanh cao, giản dị, phương Đông
Không phải là sự khổ hạnh, tự thần thánh hóa, tự làm cho khác đời
Lối sống 1 người cộng sản, 1 vị chủ tịch, linh hồn của dân tộc
Quan niệm về thẩm mỹ, về cuộc sống, cái đẹp chính là giản dị, TN
Hoạt động 4 IV) Tổng kết : 1) Nghệ thuật :
Lập luận chặt chẽ
Chọn lọc chi tiết tiêu biếu
- Đối lập, đan xen nhiều từ H-V
2) Nội dung : Ghi nhớ Sgk trang 8 V) Luyện tập:
1) Kể một số câu chuyện về lối sống giản dị của Bác
2) Hát bài “ Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người ”
4 Củng cố và dặn dò :
Nắm nội dung bài học và học thuộc ghi nhớ; Sưu tầm một số mẩu chuyện về Bác
Soạn bài “ Đấu tranh bình ”; Chuẩn bị bài : “ Các phương châm hội thoại ”
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 03
Trang 4CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh :
Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất
Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
B CHUẨN BỊ
C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra vở soạn và vở bài tập của học sinh
Thế nào là hội thoại ? (xác định vị trí xã hội )
Giáo viên treo bảng phụ đoạn hội
thoại
Khi An hỏi “ ” và Ba trả lời như vậy
có đáp ứng điều mà An muốn biết
không ?
Cần trả lời như thế nào ? Rút ra bài
học về giao tiếp ?
Giáo viên giảng : muốn người nghe
hiểu thì người nói phải chú ý người
nghe hỏi gì ? Như thế nào ?
Yêu cầu học sinh đọc ví dụ b/9
Vì sao truyện lại gây cười Lẽ ra anh có
“lợn cưới” và anh có “áo mới” phải hỏi
và trả lời như thế nào ? Để người nghe
đủ biết được điều cần hỏi và trả lời ?
Như vậy cần tuân thủ điều gì khi giao
tiếp ?
Từ 2 ví dụ trên, ta cần rút ra điều gì
tuân thủ khi giao tiếp
Đọc đoạn văn Sgk trang 9
Truyện cười này phê phán điều gì ?
Như vậy trong giao tiếp có điều gì cần
tránh ?
Từ đó rút ra trong giao tiếp cần tránh
Học sinh đọc ví dụT8 Thảo luận câu hỏi T8
Câu trả lời của Ba không đáp ứng yêu cầu của An cần 1 địa điểm cụ thể
Trả lời cụ thể ở sông, ở bể bơi, hồ biển
Nội dung đúng yêu cầu: đọc Sgk trang 9
Học sinh thảo luận.
Cười: thừa nội dung
Anh hỏi: bỏ “cưới”
Anh trả lời: bỏ ý khoe áo
không thông tin thừa hoặc thiếu nội dung
Học sinh trả lời dựa vào ghi nhớ T9
Đọc trang 9
Học sinh thảo luận
Phê phán tính khoác lác
Không nên nói những điều mà mình không tin là đúng
Học sinh đọc ghi
Hoạt động 1: giới thiệu bài.
Hoạt động 2 I) Phương châm về lượng : 1)Ví dụ: Sgk trang 8 (câu a).
a)
Câu trả lời còn mơ hồ chưa chính xác
Cần trả lời 1 địa chỉ cụ thể
Giao tiếp : phải có nội dung đáp ứng yêu cầu
b)Ví dụ b/9.
Cười : thừa nội dung thông tin
Bỏ : từ “cưới” và có ý khoe áo
Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói
2) Ghi nhớ: Sgk trang 9.
II) Phương châm về chất : 1) Ví dụ : Sgk trang 9.
Truyện phê phán những người nói khoác, sai sự thật
Cần tránh nói sai sự thật những mình không tin là đúng
2) Ghi nhớ: Sgk trang 10.
Trang 5Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
điều gì ? (Phương châm về chất : nói
những thông tin có bằng chứng xác
thực)
Yêu cầu học sinh đọc bài tập 1/10
Chú ý vào 2 phương châm để nhận
ra lỗi
Học sinh đọc bài tập 2
Giáo viên gọi 2 em lên bảng điền từ
Giáo viên cho Học sinh đọc bài 3/11
Truyện gây cười do chi tiết nào ?
Giáo viên giải thích để học sinh hiểu
Có ý thức tôn trọng về chất
Có ý thức phương châm về lượng
Yêu cầu học sinh làm bài
Khua mép: ba hoa, khoác lác, phô
trương
Nói dơi nói chuột : lăng nhăng không
xác thực
nhớ trang 10
Đọc và thảo luận nhóm
( 2 nhóm ) Nhóm 1: a Nhóm 2: b Làm vào vở bài tập
Đọc + thảo luận nhóm
Học sinh chú ý
Học sinh làm vào vở bài tập
Hoạt động 3 III) Luyện tập
Bài 1/10: thừa thông tin
a) Sai về lượng, thừa từ “nuôi ở nhà” b) Sai phương châm về lượng thừa:
“có hai cánh”
Bài 2/10 a) Nói có sách mách có chứng b) Nói dối
c) Nói mò d) Nói nhăng nói cuội e) Nói trạng
Vi phạm phương châm về chất Bài 3/11
Vi phạm phương châm về lượng
Thừa: “ rồi có không ?”
Bài 4/11 a) Thể hiện người nói cho biết thông tin họ nói chưa chín chắn
b) Nhằm không lặp nội dung cũ Bài 5/11
─ Các thành ngữ phương châm về chất
Ăn ốc nói mò: nói vô căn cứ
Ăn không nói có: vu khống bịa đặt
Hứa vượn: hứa mà không thực hiện được
Các TN đều chỉ cách nói nội dung không tuân thủ phương châm về chất
cần tránh, kỵ không giao tiếp
4 Củng cố và dặn dò :
Chốt 2 vấn đề phương châm về hội thoại
Tập viết các đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm trên
Chuẩn bị bài “ sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết minh ”
Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak
Trang 6Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 04
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ
THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh :
Biết thêm phương pháp thuyết minh những vấn đề trừu tượng ngoài trình bày giới
thiệu còn cần sử dụng các biện pháp nghệ thuật
Tập sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh
B CHUẨN BỊ
C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ :
Văn bản thuyết minh là gì ? Được viết ra nhằm mục đích gì ? Kể ra các
phương pháp thuyết minh mà em đã học
─ Cung cấp những tri thức khách quan về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của sự vật,
hiện tượng trong tự nhiên và xã hội bằng phương thức trình bày
─ Mục đích: cung cấp những hiểu biết khách quan phổ thông những sự vật, hiện tượng
─ Các phương pháp thuyết minh: khái niệm, liệt kê, giải thích, nêu ví dụ, số liệu, phân
loại, so sánh
Văn bản thuyết minh có những tính
chất gì ? Nhằm mục đích gì ? Các
phương pháp thuyết minh ?
─ Yêu cầu học sinh đọc văn bản trang
12, 13 Văn bản này thuyết minh đặc
điểm của đối tượng nào ?
Văn bản có cung cấp tri thức khách
quan về đối tượng không ?
Văn bản vận dụng phương pháp thuyết
minh nào ? đồng thời tác giả còn dùng
biện pháp nghệ thuật nào trong thuyết
minh ?
Tác giả đã đưa ra những dẫn chứng nào
nào để thấy sự kỳ lạ đó ?
Sau mỗi ý giải thích tác giả làm nhiệm
Học sinh thảo luận.
Giáo viên nhận xét
Đọc Ví dụ Sgk trang 12,13
Học sinh thảo luận
câu hỏi trang 12
─ Đối tượng : đá và nước ở Hạ Long
Vấn đề trừu tượng
vô tận
─ Miêu tả, so sánh
─ Sáng tạo của nước
đá sống dậy
─ Nước di chuyển
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2 I) Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
1) Ôn tập văn bản thuyết minh.
2) Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật:
Ví dụ : Hạ Long Đá và nước.
─ Sự kỳ lạ của Hồng Công
─ Văn bản đã cung cấp tri thức khách quan về đối tượng
─ Phương pháp : giải thích, liên tưởng, miêu tả, tưởng tượng + kết hợp các phép lập luận
Trang 7Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
vụ gì ?
Thuyết minh, liệt kê, miêu tả, tưởng
tượng độc đáo
Vấn đề như thế nào thì được sử dụng
lập luận đi kèm trong văn thuyết minh?
Nhận xét các dẫn chứng, lý lẽ trong
văn bản trên ?
Nếu đảo lộn ý “ khi chân trời ” lên
trước thân bài có được không ? Nhận
xét các đặc điểm cần thuyết minh ?
Yêu cầu học sinh đọc bài tập thảo luận
nhóm
Văn bản có tính chất thuyết minh
không ?
Bài 2/15
─ Nghệ thuật sử dụng: tự sự + miêu tả
Giải thích bằng tri thức khoa học
cú là một loài chim có ích
Giáo viên giáo dục học sinh vệ sinh
môi trường
─ Theo góc độ
─ Tự nhiên tạo nên
Học sinh thảo luận nhóm.
Vấn đề trừu tượng, không dễ cảm thấy đối tượng xác thực
lý lẽ + dẫn chứng
─ Không + thuyết minh phải liên kết chặt chẽ bằng trật tự trước sau
Đọc ghi nhớ trang 13
Học sinh đọc văn bản trang 14
Thảo luận nhóm.
Nhóm 1: a Nhóm 2: b Nhóm 3: c Hsinh đọc bài 2/15
Thảo luận nhóm.
b) Nét đặc biệt :
─ Hình thức : giống văn bản tường trình một phiên tòa
─ Cấu trúc : giống văn bản một cuộc tranh luận pháp lý
─ Nội dung: giống một câu chuyện kể về loài ruồi
─ Vấn đề có tính chất trừu tượng không
dễ cảm thấy của đối tượng dùng thuyết minh + lập luận + tự sự + nhân hóa
─ Lý lẽ: xác thực + thuyết phục
─ Đặc điểm thuyết minh: liên kết thứ tự trước sau
2) Ghi nhớ : Sgk trang 13.
Hoạt động 3 II) Luyện tập
Bài 1/14
a) Văn bản có tính chất thuyết minh
─ Thể hiện :
─ Ruồi côn trùng
─ Ruồi nghiên cứu
─ Ruồi do con người
─ Phương pháp thuyết minh : định
nghĩa, giải thích, so sánh
─ Phân loại, thống kê
─ Miêu tả + tự sự
b) Bài văn thuyết minh : tự sự + hư cấu
nhân hoá, ẩn dụ
c) Tác dụng : tác hại của loài ruồi xanh
Nổi bật ý thuyết minh
4 Củng cố và dặn dò :
─ Chốt ý : những vấn đề như thế nào thì được thuyết minh kết hợp với lập luận.
─ Chuẩn bị các bài tập trang 15
Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak
Trang 8Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 05
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP
NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT
MINH
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh :
Củng cố lý thuyết và kỹ năng về văn thuyết minh và giải thích
Biết vận dụng phép lập luận, giải thích, tự sự, kể, vào thuyết minh vấn đề
B CHUẨN BỊ
C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
Yêu cầu học sinh đọc 2 đề bài đã cho
─ Giáo viên nhận xét
Đề số 2:
a) Mở bài : Giới thiệu chung về chiếc
nón
b) Thân bài :
─ Nón là một công cụ như thế nào ?
─ Lịch sử chiếc nón
─ Cấu tạo của chiếc nón
─ Quá trình làm ra chiếc nón
─ Giá trị kinh tế, văn hóa, nghệ thuật
của chiếc nón trong nước, thế giới
c) Kết bài : Cảm nhận chung về chiếc
nón trong đời sống hiện tại
─ Viết phần mở bài
─ Giáo viên nhận xét
Các nhóm làm việc.
Trình bày
Các nhóm làm việc
─ Học sinh viết
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
Hoạt động 2 I) Trình bày dàn ý
Đề số 1 : Thuyết minh cái quạt.
Đề số 2 : Thuyết minh cái nón.
Đề 1 : a) Mở bài : Giới thiệu chung về chiếc
quạt
b) Thân bài :
─ Định nghĩa cái quạt là 1 công cụ như thế nào ?
─ Liệt kê họ nhà quạt
─ Nêu cấu tạo và công dụng của mỗi loại như thế nào ?
─ Cách bảo quản ra sao ?
c) Kết bài : Cảm nhận chung về chiếc
quạt trong đời sống
II) Viết đoạn văn mở bài.
4 Củng cố và dặn dò :
─ Làm bài tập còn lại
─ Chuẩn bị bài sau
Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLakPhạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak* Phạm Thị Tâm, Trung học cơ sở Lạc Long Quân, Tp Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak
Trang 9Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 06, 07
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA
BÌNH
( Trích Gác ─ xi ─ a Mác ─ két )
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh :
Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa
toàn bộ sự sống trên Trái Đất là nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn
nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hòa bình
Thấy được nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ thể xác thực, các
so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục lập luận chặt chẽ
Giáo dục bồi dưỡng tình yêu hòa bình tự do và lòng thương yêu nhân ái, ý thức đấu
tranh vì nền hòa bình thế giới
Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích cảm thụ văn bản thuyết minh, lập luận
B CHUẨN BỊ
Nam Phi
C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ :
Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào ?
Em học tập được điều gì từ phong cách đó của Bác ?
Xung đột và chiến tranh vẫn hàng ngày
diễn ra ở nhiều nơi nhiều khu vực trên
thế giới nguy cơ cho loài người !
Em nhận thức gì về điều này tìm hiểu
bài học
Giáo viên chốt lại những ý chính phần
tác giả, tác phẩm
─ Đọc Giáo viên kiểm tra các từ
FAO, UNICEF
Giáo viên nêu cách đọc : to, rõ ràng
đọc mẫu
Hãy nêu kiểu văn bản trình bày
phương thức biểu đạt nào ?
Nêu bố cục của văn bản, ý của mỗi
đoạn
Học sinh đọc phần tác giả, tác phẩm trang 19
Đọc từ khó trang 20
─ Học sinh đọc
3 em đọc
Cả lớp chú ý
─ Nghị luận + thuyết minh
Ba đoạn
Ý 1 : Nguy cơ chiến
tranh
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
Hoạt động 2 I) Đọc – hiểu chú thích.
1) Tác giả, tác phẩm.
Sgk trang 19
2) Đọc – chú thích
Sgk trang 20
II) Đọc – hiểu cấu trúc:
1) Đọc trang 17.
2) Thể loại :
─ Văn bản nhật dụng nghị luận chính trị, xã hội
3) Bố cục: 4 đoạn.
Đoạn 1: từ đầu sống tốt đẹp hơn Đoạn 2: tiếp thế giới
Trang 10Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung hoạt động
Hãy tìm và nêu hệ thống luận điểm và
luận cứ của văn bản ?
─ Yêu cầu học sinh làm việc nhóm
Giáo viên chốt
Giáo viên chú ý cho học sinh 4 luận cứ
diễn tả 4 đoạn văn trong văn bản
Con số ngày tháng cụ thể và số liệu
chính xác về đầu đạn hạt nhân được
nhà văn nêu ra mở đầu văn bản có ý
nghĩa gì ?
─ Giáo viên treo bảng phụ số liệu sgk
Thực tế em biết được những cường
quốc nào sản xuất và sử dụng vũ khí
hạt nhân ?
─ Cường quốc : Anh, Mỹ, Đức em có
nhận xét gì về cách vào đề của tác giả
và ý nghĩa của nó ?
Ý 2 : Sự ngh và phi
lý của chiến tranh hạt nhân
Ý 3 : Chiến tranh hạt
nhân đi ngược lại lương tri loài người
Ý 4 : Nhiệm vụ của
loài người bảo vệ hòa bình
Học sinh thảo luận.
─ Có một luận điểm lớn
─ Bốn luận cứ
Học sinh đọc đoạn 1
Học sinh thảo luận.
Thời gian 8/8/1986
và số liệu chính xác:
50000 đầu đạn hạt nhân 4 tấn thuốc nổ
hủy diệt cả hành tinh
─Học sinh tìm trả lời
Học sinh trả lời
Đoạn 3: tiếp của nó
Đoạn 4: còn lại
Hoạt động 3 III) Phân tích
1) Luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản.
─ Luận điểm : nguy cơ chiến tranh
hạt nhân đe dọa toàn thể loài người đấu tranh loại bỏ nguy cơ đó là vấn đề cấp bách của nhân loại
─ Có luận cứ
a) Nguy cơ chiến tranh hạt nhân b) Cuộc sống tốt đẹp của con người
bị chiến tranh hạt nhân đe dọa c) Chiến tranh hạt nhân đi ngược lý trí của loài người.
d) Nhiệm vụ đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình.
2) Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:
─ Xác định cụ thể về thời gian, số liệu chính xác, tính toán cụ thể
─ Tính chất hiện thực và sự khủng khiếp của nguy cơ hạt nhân và sự tàn phá của nó
─ Cách vào đề trực tiếp chứng cứ rõ ràng, xác thực
─ Thu hút người đọc gây ấn tượng về tính chất hệ trọng của vấn đề
Tiết 07
Triển khai luận điểm này bằng cách
nào ? (chứng minh)
Những biểu hiện của cuộc sống được
tác giả đề cập đến ở những lĩnh vực
nào ? Chi phí đó được so sánh với vũ
khí hạt nhân như thế nào ?
Giáo viên đưa bảng phụ số liệu so sánh
trong văn bản
Giáo viên chốt ý
Khi sự thiết hụt về điều kiện sống vẫn
diễn ra không có khả năng thực hiện thì
vũ khí hạt nhân vẫn phát triển, gợi sự
suy nghĩ gì ? Cách lập luận của tác giả
Học sinh đọc đoạn 2
─ Học sinh trả lời
Học sinh thảo luận.
Học sinh thảo luận.
Trả lời
Học sinh trả lời
3) Chiến tranh hạt nhân : làm mất đi
cuộc sống tốt đẹp của con người
─ So sánh bằng những dẫn chứng cụ thể, chính xác thuyết phục tính chất phi lý và sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy đua vũ trang
─ Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã và đang cướp đi của thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống của con người