1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HAUI-Báocáo DATN nguyễnbávăn máyấptrứng tự động dùng AT89S52

46 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu, thiết kế mô hình máy ấp trứng tự động
Tác giả Nguyễn Bá Văn
Người hướng dẫn Nguyễn Ngọc Anh
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Điện tử
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCDANH MỤC HÌNH ẢNHLỜI CẢM ƠNMỞ ĐẦU1Chương 1 Tổng quan31.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ấp nở của gia cầm31.1.1 sự ảnh hưởng của vitamin và muối khoáng31.1.2 Nhiệt độ31.1.3 Ảnh hưởng của độ ẩm51.2 Tổng quan về máy ấp trứng tự động61.2.1 Khái niệm về máy ấp trứng tự động61.2.2 Cấu tạo máy ấp trứng tự động71.2.3 Một số dòng máy ấp trứng hiện nay đang được sử dụng101.3 Tổng quan về vi điều khiển AT89S52111.3.1 Chức năng các chân AT89S52121.3.2. Sơ đồ khối bên trong AT89S52 :141.3.3 Tổ chức bộ nhớ141.3.4 Một số linh kiện liên quan17Chương 2 thiết kế phần cứng mạch điều khiển hệ thống222.1 Sơ đồ khối hệ thống.222.2 Sơ đồ nguyên lý và chức năng các khối232.2.1 Sơ đồ nguyên lý toàn mạch232.3 Sơ đồ nguyên lý và hoạt động của các khối .242.3.1. Khối điều khiển242.3.2. Khối cảm biến262.3.3. Khối công suất272.3.4 Khối cài đặt27Chương 3 Xây dựng lưu đồ thuật toán và viết chương trình điều khiển293.1 Lưu đồ thuật toán293.2 Chương trình điều khiển30

Trang 1

KHOA ĐIỆN TỬ



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: Tìm hiểu, thiết kế mô hình máy ấp trứng tự động

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

Trang 3

Em xin chân thành cảm ơn Khoa Điện tử, trường Đại Học CôngNghiệp Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em học tập và thực hiện

Mặc dù đã cố gắng hết sức mình trong quá trình hoàn thiện đề tài nàynhưng vẫn không thể tránh những thếu sót Em rất mong nhận được sự thôngcảm, góp ý và tận tình chỉ bảo của quý thầy cô và các bạn

Hà Nội, ngày…tháng … năm …

Sinh viên thực hiện:Nguyễn Bá Văn

Trang 4

Hà nội, ngày tháng năm

Trang 5

Mở đầu

1.1 Giới thiệu chung

Ngày nay, sự phát triển của ngành chăn nuôi nói chung và ngành nuôigia cầm nói riêng đã giúp các hộ nông dân từng bước xóa đói giảm nghèo làmgiàu trên chính mảnh đất của mình nhờ kinh tế trang trại Để tăng quy môtrang trại thì cần một phương pháp tối ưu để sản xuất con giống trong thờigian ngắn, tỷ lệ ấp nở cao, đặc biệt có thể áp với số lượng lớn và chất lượngcon giống tăng cao đó là sử dụng lò ấp trứng hay máy ấp trứng tự động quy ,giúp đo lường kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm trong quá trình ấp trứng

Xuất phát từ lý do trên em và sự mong muốn học hỏi, ứng dụng cáckiến thức được trang bị trên ghế nhà trường em đã chọn đề tài “Tìm hiểu, thiết

kế mô hình máy ấp trứng tự động”

Mặc dù đã cố hết trong khả năng của mình nhưng do trình độ chuyênmôn và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế, nên không thể tránh khỏi nhữngsai sót Em rất mong nhận được nhân xét, đánh giá, ý kiến đóng góp từ cácthầy cô để báo cáo này được hoàn thiện hơn

1.2 Đặt vấn đề

Như chúng ta đã biết việc ứng dụng tự động hóa đang được sử dụngrộng rãi trong ngành công nghiệp sản xuất, chăn nuôi và gia công cơ khí, dây

chuyền lắp ráp tự động cũng như các ứng dụng đo lường , kiểm tra, điều

khiển tự động nhiệt độ, độ ẩm, thu thập dữ liệu về máy tính , góp phần tăngnăng suất lao động và đem lại hiệu quả kinh tế cao cho cá nhân, doanh nghiệpđang là xu hướng phát triển mạnh hiện nay Một trong các ứng dụng quantrọng và phố biến nhất của điều khiển tự động nhiệt độ, độ ẩm là ứng dụng đểđiều khiển nhiệt độ trong lò ấp trứng tự động công nghiệp Với ưu điểm của

lò ấp trứng tự động là tỉ lệ ấp nở thành công cao, kiểm sát tốt số lượng cũngchất lượng con giống , giảm giá thành sản xuất con giống từ đó nâng cao hiệuquả kinh tế Vì thế lò ấp trứng tự động đang được sử dụng rộng rãi trong pháttriển kinh tế địa phương góp phần xóa đói giảm nghèo

Trang 7

Chương 1 Tổng quan

1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ấp nở của gia cầm

1.1.1 sự ảnh hưởng của vitamin và muối khoáng

Sự thiếu vitamin và khoáng trong trứng ( thiếu vitamin vào khoángtrong chế độ dinh dưỡng cho gà đẻ trứng) đã ảnh hưởng lớn đến sự phát triểnphôi và quá trình ấp nở cũng như chất lượng của gà con

-Thiếu VitaminB1 đặc trưng khi trong trứng thiếu vitaminB1 là gà con

nở ra có hiện tượng viêm đa thần kinh Gà đi ngật ngưỡng, loạng choạng, một

số có thể bị liệt, bị atexia Cần tăng B1 trong thức ăn

- Thiếu vitamin B2 khi thiếu B2, phôi chậm phát triển, phôi chết thườngthấy hiện tượng chân ngắn, ngón cong, mỏ trên ngắn Cần bổ sung B2 vàothức căn cho gà đẻ

- Thiếu Vitamin H khi thiếu vitamin H trong thức ăn của gà đẻ, gây chếtphôi Những phôi chết thấy biến dạng – đầu to, mỏ dưới ngắn, mỏ trên quặpxuống, các xương đùi,bàn chân ngắn lại Gà con ngửa đầu vào bụng và quaytròn cho đến khi chết

- Thiếu vitamin B12 Khi thiếu B12, tỉ lệ chết phôi tăng lên ở giai đoạn16-18 ngày ấp Cơ chân bị teo, chân nhỏ, kém phát triển, khô Phôi bị xuấthuyết toàn thân

- Thiếu Vitamin A phôi ngừng phát triển, tỉ lệ phôi chết tăng; thận sưng,xung huyết và đọng nhiều muối uảt màu trắng ngà Gà và vịt con nở ra mắtnhắm nghiền, có nhiều nhử mắt, da chân bị khô

- Thiếu vitamin E tỷ lệ trứng không phôi cao, phôi phát triển chậm, hệthống tuần hoàn bị phá hủy và phôi chết sau 3-4 ngày ấp

1.1.2 Nhiệt độ

Trang 8

Yếu tố quan trọng nhất, quyết định nhất đến khả năng phát triển và tỉ lệ

nở đầu tiên phải kể đến là nhiệt độ môi trường để trứng Nhiệt độ thích hợptrong máy ấp trứng lại phụ thuộc vào từng giai đoạn phát triển của phôi, vàotừng loại gia cầm khác nhau

Nhiệt độ ấp phù hợp là yêu cầu quan trọng nhất để trứng nở thànhcông Thậm chí sai biệt nhỏ về nhiệt độ có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ nở, dẫu saibiệt này không tác động nhiều đến trứng trong trường hợp ấp tiếp xúc Quátrình tăng trưởng của phôi thai rất nhạy cảm với nhiệt độ và chỉ một sai lệchnhỏ cũng có thể gây ảnh hưởng dẫn đến phôi chết hoặc khuyết tật

Trong các máy ấp tự động hiện nay, nhiệt độ ấp thông thường tronggiới hạn từ 370C - 380C và ít khi vượt ra ngoài giới hạn này

Giai đoạn đầu vào khoảng 6-7 ngày sau khi ấp cần nhiệt độ cao hơnkhoảng 37.80C -380C Nhiệt độ cao làm phôi phát triển nhanh, do làm tăngtiêu hóa chất dinh dưỡng trong trứng, niệu nang khép kín sớm Nước trongtrứng bốc hơi nhanh, tạo khoảng trống niệu nang để chứa nước nội sinh Do

đó kích thích phôi tiêu hóa nhiều lòng trắng, lòng đỏ hơn và thải nhiều nướccặn bã

Vào cuối chu kì ấp, khoang niệu nang khép kín, màng niệu nang tiêu

đi, lúc này phôi bắt đầu hô hấp bằng phổi Nếu nhiệt độ trong những ngày đầu

ấp trứng thấp hơn nhiệt độ cho phép sẽ làm chậm sự phát triển của phôi, biểuhiện phôi nhỏ, nằm gần vỏ và di động yếu, mạch máu ở lòng đỏ phát triểnkém, làm phôi chết nhiều sau 4-6 ngày ấp, những trứng chết phôi lúc này cóvòng máu nhỏ, nhạt Nếu nhiệt đủ hoặc thấp hơn chút ít, gà nỏ khỏe, lôngbông, bụng nhẹ, nhanh nhẹn Nếu thiếu nhiệt kéo dài dưới 370C gà nở sẽ nặngbụng mắc bệnh ỉa chảy sau này Sau khi nở mặt trong của vỏ trứng có màunâu ngà, hoặc hồng nhạt

Khi trứng ấp phải chịu nhiệt độ quá thấp dưới 35-360C kéo dài trongnhiều thời điểm ấp thì túi lòng đỏ không co vào được xoang bụng, gà nỏ bị hởrốn, túi long đỏ có màu xanh lá cây

Trang 9

Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tỷ lệ ấp nở trứng gà trong bảng dưới đây(theo G.petkova_1978_Bugari)

Nhiệt độ Tỉ lệ nở (%) Thời gian ấp kéo dài

Bảng 1.1 : Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tỷ lệ nở của trứng gà

Loại gia cầm, thủy cầm Thời gian ấp nở (ngày)

Trang 10

làm giảm tỉ lệ chết phôi Vì vậy độ ẩm tương đối trong máy phải duy trì ỏmức quy định, để giảm độ bay hơi nước trong trứng, giữ nhiệt Giữa quá trình

ấp ( sau 10 ngày ấp), lượng nước trong trứng bót dần cho nên độ ẩm tươngđối trong máy cao hơn, chỉ đủ để bay hơi nước nội sinh – nước tạo ra trongquá trình trao đổi chất của phôi Vào cuối thời ký ấp, phôi đã phát triển hoànthành gà con, trong trứng cần đủ độ ẩm để gà con dễ nở Cho nên độ ẩmtương đối trong máy cao hơn so với các giai đoạn ấp khác, mục đính làmgiảm độ bay hơi nước trong trứng Nếu lúc này độ ẩm trong máy thấp hơn sovới quy định sẽ làm gà con chết trong trứng Độ ẩm trong máy ở giai đoạn gàcon chuẩn bị nở phải đảm bảo 86-95.5% hay 75-80% Nếu cao hơn mức yêucầu gà nở chậm, lông ướt

Do điều chỉnh sự tỏa nhiệt của trứng phụ thuộc vào từng giai đoạn ấp.Trong nửa đầu của chu kỳ ấp ( gà 21 ngày ) nhiệt độ của trứng chỉ bằng hoặcthấp hơn nhiệt độ của không trong máy ấp, vì trứng mới vào chỉ thu nhiệt,chưa tỏa nhiệt Lúc này trứng bị mất nhiệt do sự bay hơi nước ( bay hơi làmthu nhiệt của trứng) Vì vậy độ ẩm trong những ngày đầu sẽ làm giảm hơinước, góp phần giữ nhiệt, đồng thời làm nước trong trứng bốc hơi từ từ Vàonửa sau của chu ký ấp trứng, do quá trình trao đổi chất của phôi tăng, trứngsản sinh nhiệt nhiều Một phần nhiệt này dùng vào làm bay hơi nước Nhiệt

độ của trứng , nhất là những ngày cuối chu kỳ ấp cao hơi nhiệt độ không khítrong máy ấp Vì vậy trong những ngày cuối cùng này (máy nỏ) phải tăng độ

ẩm trong máy để hút bớt nhiệt của trứng, làm hạ nhiệt độ trong trứng và máyấp

Khi ẩm độ trong máy vượt quá yêu cầu( quá 80%) gà nở bị yếu, lông

gà bị dính bết ở rốn và hậu môn, màu lông vàng đậm, mỏ và chân bị nhợtnhạt Gà con bị nặng bụng, bết lông, rốn ướt liệt vào loại gà xấu

1.2 Tổng quan về máy ấp trứng tự động

1.2.1 Khái niệm về máy ấp trứng tự động

Trang 11

Máy ấp trứng tự động là dòng máy ấp trứng được tích hợp bộ điềukhiển giúp tự động hóa gần như hoàn toàn trong quá trình ấp trứng Khi sửdụng máy ấp trứng tự động, các bạn chỉ cần bổ sung nước vào khay nước đểtạo độ ẩm bên trong buồng ấp, còn lại các quy trình khác như đảm bảo nhiệt

độ ấp, độ ẩm khi ấp, thông gió, đảo trứng đều được máy tự động điều chỉnhcho phù hợp

Hình 1.1 : máy ấp trứng gà tự động

 Ưu điểm máy ấp trứng tự động:

-Kiểm sát tốt nhiệt độ độ ẩm trong máy ấp

-Chất lượng máy tốt hơn

-Tiết kiệm thời gian công sức

-Trứng phát triển tốt hơn

-Chế độ đảo trứng đảm bảo hơn

1.2.2 Cấu tạo máy ấp trứng tự động

Trang 12

Hình 1.2 : sơ đồ máy ấp trứng đơn giản

a) Buồng ấp( vỏ máy) và khay đựng trứng

Vỏ máy có dạng hình hộp được làm bằng nhiều chất liệu khác nhaunhư kim loại, xốp ,nhựa Trước thùng máy có thể có làm cửa kính để đưa hoặclấy trứng ra quan sát quá trình ấp bên trong lòng máy và có các lỗ thoát khí

Hình 1.3 : Vỏ máy ấp trứng bằng nhựaKhay trứng là dụng cụ dùng để trứng vào bên trong máy Tùy thuộcvào kích thước của thùng máy để nhà sản xuất lựa chọn chất liệu và kích cỡphù hợp Khay đựng trứng có thể là hình vuông hoặc hình chữ nhật với chấtliệu làm bằng gỗ, kim loại hoặc nhựa

Trang 13

Hình 1.4: khay đựng trứngb) Nguồn phát nhiệt và bộ điều chỉnh nhiệt

Nguồn phát nhiệt trong các máy ấp trứng :

- Bằng nước nóng: nước đun ngoài đổ vào bình tạo nhiệt đặt trong máy, phía trên để phát nhiệt

- Nước nóng đun bằng đèn dầu: nước nóng lưu thông theo ống dẫn trong máy bằng cách đối lưu để cấp nhiệt cho trứng, để điều chỉnh nhiệt độ bên trong máy này thường sử dụng kèm theo bộ cảm biến ete để đóng tắt đèn dầu bên trong máy

- Bằng điện: sử các loại bóng đèn sợi đốt có gắn bộ cảm biến nhiệt Bên ngoài máy có gắn bộ điều chỉnh nhiệt để đóng ngắt mạch điện bóng đèn c) Bộ tạo và điều chỉnh độ ẩm

Các máy ấp thường sử dụng quạt gió bên trong máy quạt vào bình chứa nước bên trong để tạo ra độ ẩm hoặc hệ thống phun sương tạo ẩm Đồng thời, máy đều có bộ cảm biến độ ẩm để điều chỉnh độ ẩm trong máy

Trang 14

trí của máy.Lồ thoát khí có thể là một hoặc nhiều lỗ thông ra ngoài máy, để thoát khí bẩn (chứa CO2) ra ngoài Lỗ thoát khí được đặt trên nóc máy đê bốckhí nóng thải ra ngoài dễ dàng, tránh ú đọng gây nhiệt độ cao cục bộ

1.2.3 Một số dòng máy ấp trứng hiện nay đang được sử dụng

Trang 15

Hình 1.5 : máy ấp trứng tự động Mactech 100 trứng MT100G

1.3 Tổng quan về vi điều khiển AT89S52

AT89S52 là một bộ điều khiển thông dụng, giá thành rẻ có nhiều chứcnăng hay, tích hợp sẵn bộ nạp ISP trên chíp dễ dàng thực hiện các bài thínghiệm với chi phí rất thấp

AT89S52 là họ IC vi điều khiển do hãng Atmel sản xuất với những sảnphẩm AT89S52 thích hợp chíp ứng dụng điều khiển Việc xử lý trên byte vàcác toán số học ở cấu trúc dữ liệu nhỏ được thực hiện bằng nhiều chế độ truyxuất dữ liệu nhanh trên RAM nội Tập lệnh cung cấp một bản tiện dụng củanhững lệnh số học 8 bit gồm cả lệnh nhân và lệnh chia Nó cung cấp những

hổ trợ mở rộng trên chip dùng cho những biến một bit như là kiểu dữ liệuriêng biệt cho phép quản lí và kiểm tra các bit trực tiếp trong hệ thống điềukhiển

AT89S52 cung cấp những đặc tính chuẩn sau : 8Kbyte bộ nhớ chỉ đọc

có thể xóa và lập trình nhanh (EPROM ), 128 byte RAM, 32 đường I/O, 5vector ngắt có cấu trúc 2 mức ngắt, 1 port nối tiếp bán song công, 1 mạch daođộng tạo xung Clock và bộ dao động ON-CHIP, 3 timer/counter 16 bit

Sơ lược về các chân của AT89S52

Trang 16

Hình 1.6 : Sơ đồ chân VDK AT89S52 dip 40 chân

1.3.1 Chức năng các chân AT89S52

Port 0: (P0.0 _P0.7) gồm 8 chân có 2 chức năng chính đó là chức năngnhập xuất như các đường IO, đối với thiết kế lớn có bộ nhớ mở rộng nó đượckết hợp giữa bus địa chỉ và bus dữ liệu

Port 1: (P1.0 _ P1.7) Port 1 chỉ có chức năng dùng để làm các đườngđiều khiển xuất nhập IO có thể xuất nhập theo bit và theo byte Riêng 3 chânP1.5, P1.6, P1.7 còn được dùng để nạp ROM theo chuẩn ISP, 2 chân P1.0 vàP1.7 còn dùng cho bộ Timer2

Port 2: (P2.0 _P2.7) nếu không dùng bộ nhớ mở rộng bên ngoài thì port

2 dùng làm các đường điều khiển IO còn không thì có chức năng là bus địachỉ cao A0 – A15 khi sử dụng bộ nhớ ngoài

Port 3: (P3.0 _ P3.7) ngoài chức năng nhập xuất IO thì nó còn nhiềuchức năng, các công dụng chuyển đổi có liên hệ đặc biệt của AT89S52 như ởbảng sau:

Trang 17

P3.1 TXD Ngõ xuất dữ liệu nối tiếp

P3.6 WD Tín hiệu ghi dữ liệu lên bộ nhớ ngoài

Bảng 1 3 : Chức năng các chân vi điều khiển AT89S52

• Chân PSEN (Program store enable):

PSEN là tín hiệu ngõ ra ở chân 29 có tác dụng cho phép đọc bộ nhớchương trình mở rộng thường được nối đến chân OE\ của Eprom cho phépđọc các byte mã lệnh

PSEN ở mức thấp trong thời gian AT89S52 lấy lệnh Các mã lệnh củachương trình được đọc từ Eprom qua bus dữ liệu, được chốt vào thanh ghilệnh bên trong AT89S52 để giải mã lệnh Khi 89S52 thi hành chương trìnhtrong EPROM nội PSEN ở mức logic 1

• Chân ALE (Address Latch Enable):

Khi AT89S52 truy xuất bộ nhớ bên ngoài, Port 0 có chức năng là bus địachỉ và dữ liệu (AD7 – AD0) do đó phải tách các đường dữ liệu và địa chỉ Tínhiệu ra ALE ở chân thứ 30 dùng làm tín hiệu điều khiển để giải đa hợp cácđường địa chỉ và dữ liệu khi kết nối chúng với IC chốt

Tín hiệu ở chân ALE là một xung trong khoảng thời gian port 0 đóng vaitrò là địa chỉ thấp nên chốt địa chỉ hoàn toàn tự động

• Chân EA\ (External Access):

Tín hiệu vào EA\ ở chân 31 thường được mắc lên mức 1 hoặc mức 0 Nếu ở mức 1 thì vi điều khiển thực hiện chương trình từ bộ nhớ nội Nếu ở mức 0 thì vi điều khiển thực hiện chương trình từ bộ nhớ ngoại

Trang 18

• Chân RST (Reset):

Ngõ vào chân 9 là ngõ vào Reset của 80 51 Khi đưa tín hiệu này lên mứccao ( tối thiểu 2 chu kì máy), các thanh ghi trong vi điều khiển được tảinhững giá trị thích hợp để khởi động hệ thống

• Các ngõ vào bộ dao động XTAL1, XTAL2:

Bộ tạo dao động được tích hợp bên trong AT89S52 Khi sử dụngAT89S52, người ta chỉ cần nối thêm tụ thạch anh và các tụ Tần số tụ thạchanh thường là 12 Mhz –33 Mhz

Trang 19

1.3.2 Sơ đồ khối bên trong AT89S52 :

Hình 1 7: Sơ đồ khối vi điều khiển AT89S52

1.3.3 Tổ chức bộ nhớ

Bộ nhớ bên trong AT89S52 được phân chia như sau:

Các bank thanh ghi có địa chỉ từ 00H đến 1FH

RAM địa chỉ hóa từng bit có địa chỉ từ 20H đến 2FHRAM đa dụng từ 30Hđến 7FH Các thanh ghi chức năng từ 80H đến FFH

Trang 20

Địa chỉ Địa chỉ

Hình 1.8: Cấu trúc bộ nhớ RAM của vi điều khiển AT89S52

Trang 21

Hình 1.9 : Tóm tắt các vùng nhớ của AT89S52

- Bộ nhớ trong AT89S52 bao gồm ROM và RAM RAM trong AT89S52 baogồm nhiều thành phần: phần lưu trữ đa dụng, phần lưu trữ địa chỉ hóa từngbit, các bank thanh ghi và các thanh ghi chức năng đặc biệt

- AT89S52 có bộ nhớ theo cấu trúc Harvard: có những vùng bộ nhớ riêng biệtcho chương trình và dữ liệu Chương trình và dữ liệu có thể chứa bên trongAT89S52 nhưng AT89S52 vẫn có thể kết nối với 64K byte bộ nhớ chươngtrình và 64K byte dữ liệu

- Bộ nhớ bên trong AT89S52 bao gồm ROM và RAM RAM bao gồm nhiềuthành phần: phần lưu trữ đa dụng, phần lưu trữ địa chỉ hóa từng bit, các bankthanh ghi và các thanh ghi chức năng đặc biệt

- AT89S52 có bộ nhớ theo cấu trúc Harvard: có những vùng nhớ riêng biệtcho chương trình và dữ liệu Chương trình và dữ liệu có thể chứa bên trongAT89S52 nhưng AT89S52 vẫn có thể kết nối với 64 k byte bộ nhớ chươngtrình và 64 k byte bộ nhớ dữ liệu mở rộng

• Ram đa dụng:

Vùng nhớ Ram đa dụng gồm có 80 byte địa chỉ từ 30H – 7FH Vùngnhớ bank thanh ghi 32 byte từ 00H – 1FH cũng có thể dung làm vùng nhớRam đa dụng Mọi địa chỉ trong vùng Ram đa dụng đều có thể truy xuất tự dodùng kiểu địa chỉ trực tiếp hoặc gián tiếp Bộ nhớ ngăn xếp của vi điều khiểndùng bộ nhớ Ram nội nên dung lượng bộ nhớ ngăn xếp nhỏ trong khi đó các

bộ vi xử lý bên ngoài làm bộ nhớ ngăn xếp nên dung lượng tùy ý mở rộng

• Ram có thể truy xuất từng bit:

Trang 22

AT89S52 chứa 210 bit được địa chỉ hóa từng bit, trong đó 128 bit chứa

ở các byte có địa chỉ từ 20H đến 2FH, các bit còn lại chứa trong nhóm thanhghi chức năng đặc biệt Ý tưởng truy xuất từng bit bằng phần mềm là một đặctính mạnh của vi điều khiển nói chung Các bit có thể được đặt, xóa, and, or,

… với 1 lệnh đơn Ngoài ra các port cũng có thể truy xuất được từng bít làmđơn giản phần mềm xuất nhập từng bit

• Các bank thanh ghi:

Bộ lệnh AT89S52 hỗ trợ 8 thanh ghi có tên là R0 đến R7 và theo mặcđịnh (sau khi reset hệ thống), các thanh ghi nàyở các địa chỉ 00H đến 07H.Đây là lệnh 1 byte dùng địa chỉ thanh ghi Tuy nhiên có thể thi hành bằng lệnh

2 byte dùng địa chỉ trực tiếp nằm trong byte thứ 2: MOV A, 05H Lệnhdùng các thanh ghi R0 đến R7 thì sẽ ngắn hơn và nhanh hơn nhiều so vớilệnh tương ứng dùng địa chỉ trực tiếp Bank thanh ghi tích cực bằng cách thayđổi các bit trong từ trạng thái chương trình (PSW) Giả sủ thanh ghi thứ 3đang được truy xuất, lệnh sau đây sẽ di chuyển nội dung của thanh ghi A vào

ô nhớ ram có địa chỉ 18H: MOV R0, A

• Các thanh ghi có chức năng đặc biệt:

AT89S52 có 21 thanh ghi chức năng đặc biệt (SFR: Special FuntionRegister) ở vùng trên của RAM nội từ địa chỉ 80H đến FFH

Chú ý: tất cả 128 địa chỉ từ 80H đến FFH không được định nghĩa, chỉ có 21thanh ghi chức năng đặc biệt được định nghĩa sẵn các địa chỉ

1.3.4 Một số linh kiện liên quan

a) Cảm biến nhiệt độ DS18B20

Trang 23

Hình 1.10 : cảm biến nhiệt độ DS18B20Cảm biến đo nhiệt độ DS18B20 sử dụng chuẩn giao tiếp 1 WIRE(đường dẫn tín hiệu và đường dẫn điện áp nguồn nuôi có thể dùng chung trênmột dây dẫn) Ngoài ra, nhiều cảm biến có thể dùng chung trên một đườngdẫn (Rất thích hợp với các ứng dụng đo lường đa điểm).

*Các đặc điểm kỹ thuật cơ bản:

- Độ phân giải khi đo nhiệt độ là 9 bit Dải đo nhiệt độ -550C đến 1250C, từngbậc 0,50C, có thể đạt độ chính xác đến 0,10C bằng việc hiệu chỉnh qua phầnmềm (Có thể đạt đến các độ phân giải 10 bit, 11 bit, 12 bit)

- Điện áp nguồn nuôi có thể thay đổi trong khoảng rộng (từ 3,0 V đến 5,5 V)

- Dòng tiêu thụ tại chế độ nghỉ cực nhỏ

- Thời gian lấy mẫu và biến đổi thành số tương đối nhanh, không quá 200 ms

- Mỗi cảm biến có một mã định danh duy nhất 64 bit chứa trong bộ nhớ ROMtrên chip (on chip)

b) Led 7 thanh

Led 7 đoạn là 7 đèn led được sắp xếp thành hình chữ nhật như hình bên dưới

Ngày đăng: 22/04/2021, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w