1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HAUI-DINH HONG SON-TÌM HIỂU, NGHIÊN CỨU,MÔ PHỎNG VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU CHẾ VÀ GIẢI ĐIỀU CHẾ BPSK VỚI ĐẦU THU KẾT HỢP (COHRRENT) TRONG KÊNH TRUYỀN AWGN

36 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu, Nghiên Cứu, Mô Phỏng Về Hệ Thống Điều Chế Và Giải Điều Chế BPSK Với Đầu Thu Kết Hợp (Coherent) Trong Kênh Truyền AWGN
Tác giả Hoàng Minh Thiện
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Ngọc Anh
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Điện Tử Viễn Thông
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU2LỜI CẢM ƠN3CHƯƠNG 1. TÌM HIỂU, NGHIÊN CỨU VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU CHẾ VÀ GIẢI ĐIỀU CHẾ BPSK VỚI ĐẦU THU KẾT HỢP(COHERRENT) TRONG KÊNH TRUYỀN AWGN.41.1. Tìm hiểu về hệ thống BPSK:41.2. Tìm hiểu về kênh truyền AWGN:81.3. Nguyên tắc hoạt động của hệ thống:9CHƯƠNG 2. MÔ PHỎNG HỆ THỐNG ĐIỀU CHẾ VÀ GIẢI ĐIỀU CHẾ BPSK VỚI ĐẦU THU KẾT HỢP(COHERRENT)TRONG KÊNH TRUYỀN AWGN.112.1.Cài đặt các thông số và hoạt động của hệ thống:112.1.1. Khối Random Integer Generator112.1.2. Khối AWGN Channel122.1.3. Khối Sine Wave:132.1.4. Khối Rate Transition:142.1.5. Khối Constant:152.1.6. Khối Find Delay:162.1.7. Khối Error Rate Calculation172.1.8. Khối Integrate and Dump:182.1.9. Khối Sign:202.1.10. Khối 1D Lookup Table:202.1.11. Khối Scope:212.1.12. Khối Display:222.1.13. Khối Product:222.2. Kết quả dạng sóng đầu ra:23CHƯƠNG 3. KẾT LUẬN273.1.Băng thông first null của tín hiệu BPSK:273.2.Thay đổi các chỉ số EbNo của kênh truyền AWGN và thiết lập bẳng đếm lỗi27

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG

TÌM HIỂU, NGHIÊN CỨU,MÔ PHỎNG VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU CHẾ VÀ GIẢI ĐIỀU CHẾ BPSK VỚI ĐẦU THU KẾT HỢP (COHRRENT) TRONG

KÊNH TRUYỀN AWGN

GVHD : ThS Nguyễn Ngọc Anh Sinh viên : Hoàng Minh Thiện

Mã số sinh viên :2019607903 Lớp : 20201FE6008001

Trang 2

Giảng viên hướng dẫn:……ThS.Nguyễn Ngọc Anh………

Tên đề tài: Tìm hiểu nghiên cứu,mô phỏng về Hệ thống điều chế và giải điều chế BPSK với đầu thu kết hợp(coherrent) trong kênh truyền AWGN

NỘI DUNG THỰC HIỆN

1 Lập kế hoạch thực hiện đồ án môn L2.4; L4.2;

L4.4

2 Tìm hiểu về ứng dụng kỹ thuật điện tử trong kỹ

4 Phân tích lựa chọn ý tưởng tốt nhất và khả thi L4.1

5 Tính toán thiết kế, xây dựng và phân tích mô hình L3.1; L4.1

Trang 3

1 Phần thuyết minh:

* Trình bày đầy đủ các nội dung đồ án, bao gồm:

- Chương 1 Tổng quan (Nêu cơ sở lựa chọn đề tài đồ án, ứng dụng trong

thực tiễn …);

- Chương 2 Tính toán, thiết kế mô phỏng;

- Chương 3 Chế tạo, lắp ráp, thử nghiệm và hiệu chỉnh;

Trang 4

án, đảm bảođược tính thẩm

mỹ, tiện lợi và

an toàn khi sửdụng

Mô hình (Mạchđiện) mô phỏngđược đầy đủ cácchức năng theoyêu cầu của đồ

án, không đảmbảo được tínhthẩm mỹ, tiệnlợi và an toànkhi sử dụng

Mô hình (Mạchđiện) mô phỏngthiếu 1 trong cácchức năng theoyêu cầu của đồ

án, đảm bảođược tính thẩm

mỹ, tiện lợi và

an toàn khi sửdụng

Mô hình (Mạchđiện) mô phỏngthiếu 1 trong cácchức năng theoyêu cầu của đồ

án, không đảmbảo được tínhthẩm mỹ, tiện lợi

và an toàn khi sửdụng

Quyển báo cáo

(x2)

Trình bầy đầy

đủ nội dung,đúng phông chữ

và đủ số trangtheo yêu cầu

Trình bầy đầy

đủ nội dungtheo yêu cầu,đúng định dạng,không đúng sốtrang theo yêucầu

Trình bầy đầy đủnội dung theoyêu cầu, khôngđịnh dạng, sốtrang theo yêucầu

Trình bầy thiếunội dung theoyêu cầu, khôngđịnh dạng, sốtrang theo yêucầu, mắc nhiềuhơn 5 lỗi chính

đồ án, thể hiện

và mang lại cáinhìn tổng quannhất cho đề tài

đồ án

Thuyết trìnhkhông rõ dàngđược nội dung

mà mình muốntruyền đạt

Thuyết trình quá10% thời gianquy định, khôngthể hiện được cáinhì tổng quátcho đề tài đồ án

Không trình bàyđược nội dungcủa đề tài đồ án

II Tiêu chí thực hiện:

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

LỜI CẢM ƠN 3

CHƯƠNG 1 TÌM HIỂU, NGHIÊN CỨU VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU CHẾ VÀ GIẢI ĐIỀU CHẾ BPSK VỚI ĐẦU THU KẾT HỢP(COHERRENT) TRONG KÊNH TRUYỀN AWGN 4

1.1 Tìm hiểu về hệ thống BPSK: 4

1.2 Tìm hiểu về kênh truyền AWGN: 8

1.3 Nguyên tắc hoạt động của hệ thống: 9

CHƯƠNG 2 MÔ PHỎNG HỆ THỐNG ĐIỀU CHẾ VÀ GIẢI ĐIỀU CHẾ BPSK VỚI ĐẦU THU KẾT HỢP(COHERRENT)TRONG KÊNH TRUYỀN AWGN 11

2.1.Cài đặt các thông số và hoạt động của hệ thống: 11

2.1.1 Khối Random Integer Generator 11

2.1.2 Khối AWGN Channel 12

2.1.3 Khối Sine Wave: 13

2.1.4 Khối Rate Transition: 14

2.1.5 Khối Constant: 15

2.1.6 Khối Find Delay: 16

2.1.7 Khối Error Rate Calculation 17

2.1.8 Khối Integrate and Dump: 18

2.1.9 Khối Sign: 20

2.1.10 Khối 1-D Lookup Table: 20

2.1.11 Khối Scope: 21

2.1.12 Khối Display: 22

2.1.13 Khối Product: 22

2.2 Kết quả dạng sóng đầu ra: 23

CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN 27

3.1.Băng thông first null của tín hiệu BPSK: 27 3.2.Thay đổi các chỉ số Eb/No của kênh truyền AWGN và thiết lập bẳng đếm lỗi 27

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 1 Điều chế BPSK 5

Hình 1 2 Dạng sóng BPSK 5

Hình 1 3 Dạng phổ BPSK 6

Hình 1 4 Phổ tín hiệu BPSK 6

Hình 1 5 Mô hình hệ thống đối với kênh AWGN 9

Hình 1 6 Nguyên tắc hoạt động của hệ thống 10

YHình 2 1 Sơ đồ của hệ thống 11

Hình 2 2 Thông số khối Random Integer Generator 12

Hình 2 3 Thông số khối AWGN Channel 13

Hình 2 4 Thông số khối Sine Wave 14

Hình 2 5 Thông số khối Rate Transition 15

Hình 2 6 Thông số khối Constant 16

Hình 2 7 Thông số khối Find Delay 17

Hình 2 8 Thông số khối Error Rate Calculation 18

Hình 2 9 Thông số Khối Integrate and Dump 19

Hình 2 10 Thông số khối Sign 20

Hình 2 11 Thông số khối 1-D Lookup Table 21

Hình 2 12 Thông số khối Display 22

Hình 2 13 Thông số khối Product 23

Hình 2 14 Kết quả dạng sóng thu được ở SPECTRUM ANALYZER (full frequency span) 23

Hình 2 15 Kết quả dạng sóng thu được ở SPECTRUM ANALYZER 24

Hình 2 16 Kết quả dạng sóng thu được ở Scope 24

Hình 2 17 Dạng sóng thu được ở Spectrogram(dBW) 25

Hình 2 18 Dạng sóng thu được ở chế độ Window Rectangular(dBW) 25

Hình 2 19 Dạng sóng thu được ở chế độ Scale Linear 26

Hình 2 20.Dạng sóng thu được ở chế độ Fstart (Hz), Window Hamming, Max-min hold trace 26

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 7

Ngày nay với sự phát triển của khoa học kĩ thuật,các nhu cầu của con người cũng ngàycàng đòi hỏi cao hơn trong cuộc sống Nhu cầu về sử dụng các công nghệ trong viễnthông một cách có hiệu quả nhất cũng trở nên rất bức thiết Và lĩnh vực này được coi

là một trong những nền tảng để đánh giá sự phát triển cho mỗi quốc gia Sự phát triểncủa ngành viễn thông đã chứng minh cho điều này.Các máy tính cá nhân, điện thoại…đều trở nên phổ biến làm cho nhu cầu về nhiều loại hình dịch vụ viễn thông khác nhaunhư: video, số liệu… đều tăng lên mạnh mẽ Tuy nhiên các mạng viễn thông hiện tạikhông còn đáp ứng được các nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng Xuất phát từnhững hạn chế của mạng viễn thông hiện tại, cùng với những nhu cầu của người sửdụng đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến những nhu cầu ngày càng tăng của con người,nhiềucông nghệ hiện đại đã ra đời nhằm đáp ứng được những nhu cầu của con người Mộttrong số đó chúng ta phải kể đến là hệ thống thông tin di động

Nhận thức được tầm quan trọng và hướng phát triển của mạng thông tin di động trongtương lai nên em đã nghiên cứu về Hệ thống điều chế và giải điều chế BPSK với đầuthu kết hợp ( coherrent) trong kênh truyền AWGN cho đồ án Chuyên ngành Điện tửviễn thông

Đồ án chuyên ngành Điện tử Viễn thông gồm có 3 chương:

Chương 1: Tìm hiểu và nghiên cứu về Hệ thống điều chế và giải điều chế BPSK vớiđầu thu kết hợp ( coherrent) trong kênh truyền AWGN

Chương 2: Mô phỏng về Hệ thống điều chế và giải điều chế BPSK với đầu thu kết hợp( coherrent) trong kênh truyền AWGN

Chương 3: Kết quả-kết luận

LỜI CẢM ƠN

Trang 8

Mặc dù đã cố gắng hoàn thành bài báo cáo này, tuy nhiên vẫn không thể tránh nhữngthiếu sót mong quý Thầy, cô và bạn đọc đóng góp ý kiến để đồ án có thể hoàn thiệnhơn.

Cuối cùng em xin cảm ơn ThS Nguyễn Ngọc Anh đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ

em trong suốt quá trình làm đồ án này để em được hoàn thành với thời gian sớm nhất

và hoàn chỉnh nhất

Trang 9

CHƯƠNG 1 TÌM HIỂU, NGHIÊN CỨU VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU CHẾ VÀ GIẢI ĐIỀU CHẾ BPSK VỚI ĐẦU THU KẾT HỢP (COHERRENT)

TRONG KÊNH TRUYỀN AWGN.

dễ dàng tách tín hiệu ở đầu ra bộ giải điều chế phía máy thu, lệch pha giữ hai kí tự phảiđạt cực đại,trạng thái ngược pha Kiểu điều chế này còn được gọi là điều chế khóa đảopha PRK- Phase Reversal Keying

Đối với bit 1: tương ứng với góc pha sóng mang là 0 độ

Đối với bit 0: tương ứng với góc pha sóng mang là 180 độ

S(t)= Acos(2 π f c t )=Acos(2 π f c t ),bit 1

Acos(2 π f c t +π )= −Acos(2 π f c t),bit 0

BỘ ĐIỀUCHẾCÂNBẰNG

BỘ LỌC THÔNG DẢI

BỘ ĐỆM

ĐẦU RA PSK

BỘ TẠO SÓNG MANG

Trang 10

Bộ điều chế cân bằng làm việc như một bộ chuyển mạch đảo pha Tùy thuộc vào logiccủa tín hiệu nhị phân ở đầu vào, sóng mang được đưa đến ở đầu ra có sự lệch pha nhau

180 độ so với sóng mang tham chiếu của bộ tạo sóng

Hình 1 1 Điều chế BPSK

Hình 1 2 Dạng sóng BPSK

Trang 11

Hình 1 3 Dạng phổ BPSK.

Hình 1 4 Phổ tín hiệu BPSK

Trang 12

Độ rộng dải tần của tín hiệu BPSK:

Tại thời điểm mà ở đầu vào có sự chuyển giá trị logic 0 và 1 thì tín hiệu ở đầu ra có sựchuyển pha 0 sang 180 độ Như vậy, với tín hiệu BPSK, tốc độ baud ở đầu ra bằng tốc

độ chuyển đổi bit ở đầu vào, và độ rộng băng tần lớn nhất ở đầu ra xuất hiện khi dữliệu đầu vào là một dãy biến đổi 1/0 Tần số cơ bản fa của dãy biến đối 1/0 đó bằngmột nửa tốc độ bit(fb/2) Về toán học, đầu ra BPSK tỷ lệ với giá trị sin2π f a tx sin2π f c t

Phổ tần đầu ra của bộ điều chế BPSK là dạng 2 đơn biên có dạng sóng mang bị triệt,trong đó các tần số biên cao nhất và tần số biên thấp nhất cách sóng mang một giá trịbằng một nửa tốc độ bit Như vậy, độ rộng băng tần tối thiểu cần đảm bảo cho tín hiệuBPSK đi qua là bằng tốc độ bit đầu vào

B= 2f a= 2 f b

2 = f b

SƠ ĐỒ KHỐI BỘ THU PSK:

Tín hiệu đầu vào bộ thu có thể là +sinw ct hoặc - sin w ct Mạch khôi phục sóng mang và

tạo sóng có tần số và góc pha phù hợp với sóng mang ở phía phát Bộ điều chế cânbằng là một bộ tách sóng tích, tín hiệu đầu ra là tích của 2 tín hiệu đầu vào (tín hiệuBPSK và tín hiệu sóng mang được khôi phục) Bộ lọc thông thấp LPF tách dữ liệu nhịphân từ tín hiệu giải điều chế hỗn hợp

BỘ LỌC BPF

BỘ LỌC LPF

ĐIỀUCHẾCÂNBẰNG

KHÔIPHỤCSÓNGMANG

TÍN HIỆU RA

Trang 13

Biểu thức toán học của quá trình điều chế có thể được biểu thị như sau:

Với tín hiệu BPSK đầu vào là +sinw ct (logic 1) thì đầu ra bộ điều chế cân bằng là

sinw ct x sin w ct = sin2w ct= ½- ½ cos(2 w ct)

Thành phần cos(2w ct) được lọc bỏ.

Kết quả đầu ra +1/2V tương ứng mức logic 1

Với tín hiệu BPSK đầu vào là - sinw ct (logic 0) thì đầu ra bộ điều chế cân bằng là

- sinw ct x sin w ct = −sin2w ct = - ½+ ½ cos(2 w ct).

Thành phần cos(2w ct) được lọc bỏ.

Kết quả đầu ra -1/2V tương đương với mức logic 0

1.2.Tìm hiểu về kênh truyền AWGN:

Kênh truyền AWGN (Additive White Gaussian Noise) là kênh chứa ổn (hay nhiễu)trắng cộng tính, không chịu tác động bởi các hiện tượng như ảnh hưởng của kênh đađường,ảnh hưởng của hiệu ứng Doppler, mà chịu ảnh hưởng của suy hao đường theokhoảng cách và tap-delay không đổi

Nhiễu trắng là loại nhiễu phổ biến nhất trong các hệ thống truyền dẫn Nhiễu trắng cóhàm ý theo tính chất quang ánh sáng trắng là ánh sáng chứa tất cả các màu trong dảinhìn thấy)nhiễu dải rộng có mật độ công suất phẳng(mật độ phổ công suất không đổitrong toàn bộ tiến trình)nghĩa là tín hiệu nhiễu có công suất bằng nhau trong toàn bộkhoảng băng thông

Hình 1 5 Mô hình hệ thống đối với kênh AWGN

Trang 14

1.3.Nguyên tắc hoạt động của hệ thống:

Để tạo ra sóng điều chế BPSK cần phải thực hiện chuỗi nhị phân đầu vào ở dạnglưỡng cực: “0” +√E b

“1”  -√E b

Dạng tín hiệu nhị phân này cùng với sóng mang Ø1(t) chu kì T c được đặt đến bộ điều

chế nhân Ở đầu ra của bộ điều chế ta nhận được BPSK mong muốn Để lấy ra chuỗinhị phân ban đầu bao gồm các số “1” và “0”, ta đưa sóng BPSK bị tạp âm y(t) đến một

bộ tương quan Tín hiệu y1 ở đầu ra của bộ tương quan được so sánh với một ngưỡngđiện áp 0V Nếu y1>0 thì máy thu quyết định thiên về 0, còn ngược lại nó quyết địnhthiên về 1

Hình 1 6 Nguyên tắc hoạt động của hệ thống

Trang 15

CHƯƠNG 2 MÔ PHỎNG HỆ THỐNG ĐIỀU CHẾ VÀ GIẢI ĐIỀU CHẾ BPSK VỚI ĐẦU THU KẾT HỢP (COHERRENT) TRONG KÊNH

TRUYỀN AWGN.

2.1.Cài đặt các thông số và hoạt động của hệ thống:

Hình 2 1 Sơ đồ của hệ thống

2.1.1 Khối Random Integer Generator

Sample time = 2e-5

Khối Tạo số nguyên ngẫu nhiên tạo ra các số nguyên ngẫu nhiên được phân phối đồngđều trong phạm vi [0, M-1], trong đó M là số M-ary được xác định trong hộp thoại

Số M-ary có thể là một vô hướng hoặc một vectơ Nếu nó là một đại lượng vô hướng,thì tất cả các biến ngẫu nhiên đầu ra là độc lập và được phân phối giống hệt nhau(i.i.d.) Nếu số M là một vectơ, thì độ dài của nó phải bằng độ dài của hạt giống banđầu; trong trường hợp này, mỗi đầu ra có phạm vi đầu ra riêng

Nếu tham số hạt giống ban đầu là một hằng số, thì nhiễu kết quả có thể lặp lại

Trang 16

Hình 2 2 Thông số khối Random Integer Generator.

Random Integer Generator simulates a binary information source, bit rate rb = 1kb/sec

2.1.2 Khối AWGN Channel

Kênh truyền AWGN với Mode = Signal to Noise Ratio ( Eb/No)

Khối AWGN Channel thêm nhiễu Gaussian trắng vào tín hiệu đầu vào thực hoặc phứctạp Khi tín hiệu đầu vào là thực, khối này sẽ thêm nhiễu Gaussian thực và tạo ra tínhiệu đầu ra thực Khi tín hiệu đầu vào phức tạp, khối này sẽ thêm nhiễu Gaussian phứctạp và tạo ra tín hiệu đầu ra phức tạp Khối này kế thừa thời gian mẫu của nó từ tínhiệu đầu vào

Khối này chấp nhận tín hiệu đầu vào có giá trị vô hướng, vectơ hoặc ma trận với kiểu

dữ liệu là kiểu đơn hoặc kép Tín hiệu đầu ra kế thừa các kiểu dữ liệu cổng từ các tínhiệu điều khiển khối

Tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu (Eb / No), trong đó khối sẽ tính toán phương sai từ các đạilượng này mà bạn chỉ định trong hộp thoại:

 Eb / No, tỷ lệ giữa năng lượng bit trên mật độ phổ công suất nhiễu

 Số bit trên mỗi ký hiệu

Trang 17

 Công suất tín hiệu đầu vào, công suất thực tế của các ký hiệu ở đầu vào củakhối Symbol period.

Hình 2 3 Thông số khối AWGN Channel

2.1.3 Khối Sine Wave:

Tần số sóng mang fc =5kHz

Khối Sine Wave xuất ra dạng sóng hình sin Khối có thể hoạt động ở chế độ dựa trênthời gian hoặc dựa trên mẫu

Trang 18

Hình 2 4 Thông số khối Sine Wave.

2.1.4 Khối Rate Transition:

Khối Chuyển tiếp Tốc độ truyền dữ liệu từ đầu ra của khối hoạt động ở một tốc độsang đầu vào của khối hoạt động ở tốc độ khác Sử dụng các tham số khối để trao đổitính toàn vẹn của dữ liệu và truyền xác định để có phản hồi nhanh hơn hoặc yêu cầu bộnhớ thấp hơn

Trang 19

Hình 2 5 Thông số khối Rate Transition.

2.1.5 Khối Constant:

Khối Constant tạo ra một giá trị hằng số thực hoặc phức

Khối tạo ra đầu ra vô hướng, vectơ hoặc ma trận, tùy thuộc vào:

Thứ nguyên của tham số Giá trị không đổi

Cài đặt thông số vectơ Diễn giải dưới dạng tham số 1-D

Ngoài ra, khối có thể tạo ra tín hiệu dựa trên mẫu hoặc dựa trên khung, tùy thuộc vàocài đặt của chế độ Lấy mẫu

Trang 20

Đầu ra của khối có cùng kích thước và phần tử với tham số Giá trị không đổi Nếu bạnchỉ định cho tham số này một vectơ mà bạn muốn khối diễn giải dưới dạng vectơ, hãychọn Tham số diễn giải vectơ dưới dạng tham số 1-D Ngược lại, nếu bạn chỉ định mộtvectơ cho tham số Giá trị không đổi, khối sẽ coi vectơ đó như một ma trận

Hình 2 6 Thông số khối Constant

2.1.6 Khối Find Delay:

Khối Tìm độ trễ tìm độ trễ giữa tín hiệu và phiên bản bị trễ và có thể bị bóp méo củachính nó Điều này rất hữu ích khi bạn muốn so sánh tín hiệu đã truyền và nhận để tìm

tỷ lệ lỗi bit, nhưng không biết độ trễ của tín hiệu nhận được Khối này chấp nhận mộtvector cột hoặc tín hiệu đầu vào ma trận Đối với đầu vào ma trận, khối xuất ra mộtvectơ hàng và tìm độ trễ trong mỗi kênh của ma trận một cách độc lập Xem Độ trễ đểbiết thêm thông tin về độ trễ tín hiệu

Cổng đầu vào sRef nhận tín hiệu gốc, trong khi cổng đầu vào sDel nhận phiên bản trễcủa tín hiệu Hai tín hiệu đầu vào phải có cùng kích thước và thời gian lấy mẫu

Cổng đầu ra có nhãn độ trễ xuất ra độ trễ theo đơn vị mẫu Nếu bạn chọn Bao gồmcổng đầu ra "tín hiệu thay đổi", thì một cổng đầu ra có nhãn chg sẽ xuất hiện Cổng rachg xuất ra 1 khi có sự thay đổi so với độ trễ được tính ở mẫu trước và 0 khi không có

Trang 21

thay đổi Cổng đầu ra trễ xuất tín hiệu kiểu double và cổng ra chg xuất tín hiệu kiểuboolean.

Tham số độ dài cửa sổ Tương quan của khối chỉ định số lượng mẫu tín hiệu mà khối

sử dụng để tính toán tương quan chéo Đầu ra độ trễ là một số nguyên không âm nhỏhơn độ dài cửa sổ Tương quan

Khi độ dài cửa sổ Tương quan được tăng lên, độ tin cậy của độ trễ tính toán cũng tănglên Tuy nhiên, thời gian xử lý để tính toán độ trễ cũng tăng lên

Hình 2 7 Thông số khối Find Delay

2.1.7 Khối Error Rate Calculation

Khối Tính toán Tỷ lệ Lỗi so sánh dữ liệu đầu vào từ máy phát với dữ liệu đầu vào từmáy thu Nó tính toán tỷ lệ lỗi dưới dạng thống kê đang chạy, bằng cách chia tổng sốcặp phần tử dữ liệu không bằng nhau cho tổng số phần tử dữ liệu đầu vào từ mộtnguồn

Sử dụng khối này để tính toán biểu tượng hoặc tỷ lệ lỗi bit, vì nó không xem xét độ lớncủa sự khác biệt giữa các phần tử dữ liệu đầu vào Nếu đầu vào là bit, thì khối sẽ tínhtoán tỷ lệ lỗi bit Nếu đầu vào là ký hiệu, thì nó sẽ tính tỷ lệ lỗi ký hiệu

Ngày đăng: 21/04/2021, 23:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w