Câu 16: Có bao nhiêu chất đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C4H8O2 đều tác dụng được với dung dịch NaOH.. M tác dụng được với NaOH nhưng không tác dụng được với kali.[r]
Trang 1SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
-KIỂM TRA HÓA 12 CHUYÊN BÀI THI: HÓA 12 CHUYÊN (Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 323
Họ tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Cho este X có CTCT CH3CH2COOCH = CH2 Câu nào sau đây sai?
A X là este chưa no
B X được điều chế tiếp từ phản ứng giữa ancol và axit tương ứng
C X có thể làm mất màu nước brom
D Xà phòng hoá X cho sản phẩm là muối và anđehit
Câu 2: Metyl propionat là tên gọi của hợp chất nào sau đây?
A HCOOC3H7 B C2H5COOCH3 C C3H7COOCH3 D C2H5COOH
Câu 3: Một este có công thức phân tử là C3H6O2 có phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3 trong
dung dịch NH3 Công thức cấu tạo của este đó là công thức nào?
Câu 4: Cho sơ đồ sau:
2 ,
O xt
CaO t
Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A CH3COOC2H5 B C2H5COOCH(CH3)2 C CH3CH2CH2COOH D HCOOCH2CH2CH3
Câu 5: Dãy chất nào sau đây được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi của các chất tăng dần?
A CH3CH2COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH
B CH3CH2COOH, CH3CH2CH2OH CH3COOC2H5,
C CH3CH2CH2OH , CH3CH2COOH, CH3COOC2H5
D CH3COOC2H5 ,CH3CH2CH2OH , CH3CH2COOH
Câu 6: Hợp chất M đơn chức có công thức đơn giản nhất là CH2O M tác dụng được với NaOH nhưng
không tác dụng được với kali CTCT của X là:
Câu 7: Có bao nhiêu chất đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C4H8O2 đều tác dụng được với
dung dịch NaOH?
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 7,4g một este M thu được 6,72 lít CO2 (ở đktc) và 5,4g H2O Biết rằng M tráng
gương được Công thức cấu tạo của X là:
Câu 9: Thuỷ phân hoàn toàn 8,88 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1,2M
(vừa đủ) thu được 8,16 gam một muối Y Tên gọi của X là
Câu 10: Hỗn hợp X gồm 1 rượu no, đơn chức và 1 axit no, đơn chức, mạch hở Chia X thành 2 phần bằng
nhau:
- Phần 1 đốt cháy hoàn toàn sản phẩm thu được cho qua bình đựng nước vôi trong thấy có 30 gam kết tủa
- Phần 2 được este hóa hoàn toàn vừa đủ thu được 1 este Khi đốt cháy este này thì thu được khối lượng H2O là bao nhiêu?
Câu 11: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 6,375 Nếu đem đun 10,2 gam este X với
dung dịch NaOH (dư), thu được 9,6 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
A CH3COOCH2CH2CH3 B CH3COOCH(CH3)2 C C2H5COOC2H5 D HCOOCH2CH2CH3
Mã đề thi 323 - Trang số : 1
Trang 2Câu 12: Xà phòng hoá hoàn toàn 13,26 gam chất béo cần vừa đủ dung dịch chứa 1,8 gam NaOH Cô cạn
dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là:
A 17,80 gam B 18,24 gam C 16,68 gam D 13,68 gam
Câu 13: Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch
(d) Tristearin là chất béo no và triolein là chất béo không no
Số phát biểu đúng là
Câu 14: Chỉ số axit là:
A số mg KOH dùng để trung hoà axit béo tự do có trong 100 gam chất béo
B số gam KOH tác dụng với 100 gam chất béo
C số mg KOH dùng để trung hoà axit béo tự do có trong 1 gam chất béo
D số mg NaOH dùng để trung hoà axit béo tự do có trong 1 gam chất béo
Câu 15: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
X, Y, Z, T lần lượt là:
A Glucozơ, triolein, glixerol, hồ tinh bột B Triolein, glucozơ, glixerol, hồ tinh bột
C Glucozơ, glixerol, hồ tinh bột, triolein D Triolein, glucozơ, hồ tinh bột, triolein
Câu 16: Cho sơ đồ chuỗi biến hóa sau:
1:3
Tên gọi các chất hữu cơ A, B, C lần lượt là:
A Tripanmitin, natri panmitat, axit panmitic B Tripanmitin, natri stearat, axit panmitic
C Tristearin, natri stearat, axit stearic D Tristearin, natri stearat, glixerol
Câu 17: Đun sôi m gam một triglixerit (X) với dung dịch NaOH đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 0,46 gam
glixerol và hỗn hợp Y gồm muối của axit stearic và muối của axit oleic với tỷ lệ mol là 2 : 1 Giá trị của m là:
Câu 18: Thể tích H2(đktc) cần để hiđro hóa hoàn toàn 0,884 tấn triolein là
Câu 19: Để trung hòa 20 gam chất béo có chỉ số axit là 14 cần m gam NaOH Giá trị của m là
Câu 20: Chọn phát biểu đúng
A Fructozơ làm mất màu nước brom
B Glucozơ bị oxi hóa bởi H2 (Ni, t0)
C Amilopectin có cấu trúc mạch không phân nhánh
D Xenlulozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh
Câu 21: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Trong dung dịch mantozơ chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng
B Fructozơ cho phản ứng tráng gương và khử được Cu(OH)2/OH-, t0
Trang 3C Xenlulozơ và tinh bột là đồng phân của nhau vì có cùng công thức (C6H10O5)n.
D Saccarozơ có thể cho phản ứng tráng bạc và khử Cu(OH)2 tạo Cu2O
Câu 22: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Sobitol là hợp chất đa chức
B Tinh bột và xenlulozơ đều không có phản ứng của ancol đa chức
C Dung dịch saccarozơ tạo được kết tủa đỏ gạch khi phản ứng với Cu(OH)2
D Xenlulozơ trinitrat dùng chế tạo tơ axetat
Câu 23: Phát biểu nào dưới đây về ứng dụng của xenlulozơ là không đúng?
A Làm thực phẩm cho con người
B Dùng để sản xuất một số tơ nhân tạo
C Dùng làm vật liệu xây dựng, đồ dùng gia đình, sản xuất giấy
D Là nguyên liệu sản xuất ancol etylic
Câu 24: Dữ kiện nào sau đây không đúng?
A Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam chứng tỏ phân tử glucozơ có 5 nhóm - OH
ở vị trí kề nhau
B Khử hoàn toàn glucozơ cho n-hexan, chứng tỏ glucozơ có 6 nguyên tử cacbon tạo thành một mạch dài không phân nhánh
C Trong phân tử glucozơ có nhóm - OH có thể phản ứng với nhóm -CHO cho các dạng cấu tạo vòng
D Glucozơ có phản ứng tráng bạc, do phân tử glucozơ có nhóm -CHO
Câu 25: Tìm một hoá chất thích hợp nhất ở cột 2 làm thuốc thử để nhận ra từng chất ở cột 1
1 Hồ tinh bột a dung dịch Na2SO4
2 Glucozơ b Ca(OH)2 dạng vôi sữa
3 Saccarozơ c Dung dịch I2
4 Canxi saccarat d Dung dịch [Ag(NH3)2]OH
e Khí CO2
Thứ tự ghép đúng là
A 1a, 2b, 3d, 4e B 1c, 2d, 3b, 4e C 1e, 2b, 3a, 4e D 1a, 2d, 3e, 4b
Câu 26: Cho chuỗi phản ứng:
H SO ®,1702 4 0 CH OH3 xt,t0
H SO ®2 4
Chất B là
A Axit acrylic B Axit propionic C Ancol metylic D Axit metacrylic
Câu 27: Để phân biệt glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ, có thể dùng dãy chất nào trong các thuốc
thử sau
Câu 28: Hỗn hợp X gồm m1 gam mantozơ và m2 gam tinh bột Chia X làm hai phần bằng nhau.
- Phần 1: Hoà tan trong nước dư, lọc lấy dd mantozơ rồi cho phản ứng hết với AgNO3/NH3 được 0,03 mol Ag
- Phần 2: Đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng để thực hiện phản ứng thủy phân hoàn toàn Hỗn hợp sau phản ứng được trung hoà bởi dung dịch NaOH sau đó cho toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng hết với AgNO3/NH3 được 0,11 mol Ag Giá trị của m1 và m2 là
A m1 = 10,26; m2 = 8,1 B m1 = 10,26; m2 = 4,05
C m1 = 5,13; m2 = 4,05 D m1 = 5,13; m2 = 8,1
Mã đề thi 323 - Trang số : 3
Trang 4Câu 29: Cho 36 gam glucozơ lên men thành ancol etylic và cho toàn bộ khí CO2 sinh ra hấp thụ vào dung
dịch NaOH dư được 31,8 gam muối Hiệu suất phản ứng lên men là
Câu 30: Từ nguyên liệu gỗ chứa 50% xenlulozơ, người ta điều chế được ancol etylic với hiệu suất 81%.
Tính khối lượng gỗ cần thiết để điều chế được 1000 lít ancol (cồn) 920 (biết ancol nguyên chất có d = 0,8 g/ml)
Hết
Trang 5-SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
-KIỂM TRA HÓA 12 CHUYÊN BÀI THI: HÓA 12 CHUYÊN (Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 446
Họ tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Phát biểu nào dưới đây về ứng dụng của xenlulozơ là không đúng?
A Làm thực phẩm cho con người
B Là nguyên liệu sản xuất ancol etylic
C Dùng để sản xuất một số tơ nhân tạo
D Dùng làm vật liệu xây dựng, đồ dùng gia đình, sản xuất giấy
Câu 2: Đun sôi m gam một triglixerit (X) với dung dịch NaOH đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 0,46 gam
glixerol và hỗn hợp Y gồm muối của axit stearic và muối của axit oleic với tỷ lệ mol là 2 : 1 Giá trị của m là:
Câu 3: Metyl propionat là tên gọi của hợp chất nào sau đây?
A C2H5COOH B C3H7COOCH3 C C2H5COOCH3 D HCOOC3H7
Câu 4: Thể tích H2(đktc) cần để hiđro hóa hoàn toàn 0,884 tấn triolein là
Câu 5: Xà phòng hoá hoàn toàn 13,26 gam chất béo cần vừa đủ dung dịch chứa 1,8 gam NaOH Cô cạn
dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là:
A 16,68 gam B 17,80 gam C 13,68 gam D 18,24 gam
Câu 6: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
X, Y, Z, T lần lượt là:
A Glucozơ, triolein, glixerol, hồ tinh bột B Triolein, glucozơ, hồ tinh bột, triolein
C Triolein, glucozơ, glixerol, hồ tinh bột D Glucozơ, glixerol, hồ tinh bột, triolein
Câu 7: Cho sơ đồ sau:
2 ,
O xt
CaO t
Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A HCOOCH2CH2CH3 B CH3CH2CH2COOH C CH3COOC2H5 D C2H5COOCH(CH3)2
Câu 8: Từ nguyên liệu gỗ chứa 50% xenlulozơ, người ta điều chế được ancol etylic với hiệu suất 81%.
Tính khối lượng gỗ cần thiết để điều chế được 1000 lít ancol (cồn) 920 (biết ancol nguyên chất có d = 0,8 g/ml)
Câu 9: Cho chuỗi phản ứng:
H SO ®,1702 4 0 CH OH3 xt,t0
H SO ®2 4
Chất B là
A Axit metacrylic B Ancol metylic C Axit propionic D Axit acrylic
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 7,4g một este M thu được 6,72 lít CO2 (ở đktc) và 5,4g H2O Biết rằng M
tráng gương được Công thức cấu tạo của X là:
Mã đề thi 446 - Trang số : 1
Trang 6Câu 11: Chỉ số axit là:
A số mg NaOH dùng để trung hoà axit béo tự do có trong 1 gam chất béo
B số gam KOH tác dụng với 100 gam chất béo
C số mg KOH dùng để trung hoà axit béo tự do có trong 100 gam chất béo
D số mg KOH dùng để trung hoà axit béo tự do có trong 1 gam chất béo
Câu 12: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Tinh bột và xenlulozơ đều không có phản ứng của ancol đa chức
B Dung dịch saccarozơ tạo được kết tủa đỏ gạch khi phản ứng với Cu(OH)2
C Sobitol là hợp chất đa chức
D Xenlulozơ trinitrat dùng chế tạo tơ axetat
Câu 13: Thuỷ phân hoàn toàn 8,88 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1,2M
(vừa đủ) thu được 8,16 gam một muối Y Tên gọi của X là
Câu 14: Tìm một hoá chất thích hợp nhất ở cột 2 làm thuốc thử để nhận ra từng chất ở cột 1
1 Hồ tinh bột a dung dịch Na2SO4
2 Glucozơ b Ca(OH)2 dạng vôi sữa
3 Saccarozơ c Dung dịch I2
4 Canxi saccarat d Dung dịch [Ag(NH3)2]OH
e Khí CO2
Thứ tự ghép đúng là
A 1c, 2d, 3b, 4e B 1a, 2b, 3d, 4e C 1e, 2b, 3a, 4e D 1a, 2d, 3e, 4b
Câu 15: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Saccarozơ có thể cho phản ứng tráng bạc và khử Cu(OH)2 tạo Cu2O
B Fructozơ cho phản ứng tráng gương và khử được Cu(OH)2/OH-, t0
C Xenlulozơ và tinh bột là đồng phân của nhau vì có cùng công thức (C6H10O5)n
D Trong dung dịch mantozơ chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng
Câu 16: Có bao nhiêu chất đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C4H8O2 đều tác dụng được
với dung dịch NaOH?
Câu 17: Để phân biệt glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ, có thể dùng dãy chất nào trong các thuốc
thử sau
Câu 18: Hợp chất M đơn chức có công thức đơn giản nhất là CH2O M tác dụng được với NaOH nhưng
không tác dụng được với kali CTCT của X là:
Câu 19: Cho sơ đồ chuỗi biến hóa sau:
1:3
Tên gọi các chất hữu cơ A, B, C lần lượt là:
A Tristearin, natri stearat, axit stearic B Tripanmitin, natri panmitat, axit panmitic
C Tristearin, natri stearat, glixerol D Tripanmitin, natri stearat, axit panmitic
Câu 20: Hỗn hợp X gồm m1 gam mantozơ và m2 gam tinh bột Chia X làm hai phần bằng nhau.
Trang 7- Phần 1: Hoà tan trong nước dư, lọc lấy dd mantozơ rồi cho phản ứng hết với AgNO3/NH3 được 0,03 mol Ag
- Phần 2: Đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng để thực hiện phản ứng thủy phân hoàn toàn Hỗn hợp sau phản ứng được trung hoà bởi dung dịch NaOH sau đó cho toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng hết với AgNO3/NH3 được 0,11 mol Ag Giá trị của m1 và m2 là
A m1 = 5,13; m2 = 8,1 B m1 = 10,26; m2 = 4,05
C m1 = 5,13; m2 = 4,05 D m1 = 10,26; m2 = 8,1
Câu 21: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 6,375 Nếu đem đun 10,2 gam este X với
dung dịch NaOH (dư), thu được 9,6 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
A C2H5COOC2H5 B CH3COOCH2CH2CH3 C CH3COOCH(CH3)2 D HCOOCH2CH2CH3
Câu 22: Chọn phát biểu đúng
A Xenlulozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh
B Amilopectin có cấu trúc mạch không phân nhánh
C Glucozơ bị oxi hóa bởi H2 (Ni, t0)
D Fructozơ làm mất màu nước brom
Câu 23: Để trung hòa 20 gam chất béo có chỉ số axit là 14 cần m gam NaOH Giá trị của m là
Câu 24: Cho este X có CTCT CH3CH2COOCH = CH2 Câu nào sau đây sai?
A X có thể làm mất màu nước brom
B X là este chưa no
C Xà phòng hoá X cho sản phẩm là muối và anđehit
D X được điều chế tiếp từ phản ứng giữa ancol và axit tương ứng
Câu 25: Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch
(d) Tristearin là chất béo no và triolein là chất béo không no
Số phát biểu đúng là
Câu 26: Hỗn hợp X gồm 1 rượu no, đơn chức và 1 axit no, đơn chức, mạch hở Chia X thành 2 phần bằng
nhau:
- Phần 1 đốt cháy hoàn toàn sản phẩm thu được cho qua bình đựng nước vôi trong thấy có 30 gam kết tủa
- Phần 2 được este hóa hoàn toàn vừa đủ thu được 1 este Khi đốt cháy este này thì thu được khối lượng H2O là bao nhiêu?
Câu 27: Dãy chất nào sau đây được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi của các chất tăng dần?
A CH3COOC2H5 ,CH3CH2CH2OH , CH3CH2COOH
B CH3CH2COOH, CH3CH2CH2OH CH3COOC2H5,
C CH3CH2COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH
D CH3CH2CH2OH , CH3CH2COOH, CH3COOC2H5
Câu 28: Dữ kiện nào sau đây không đúng?
A Trong phân tử glucozơ có nhóm - OH có thể phản ứng với nhóm -CHO cho các dạng cấu tạo vòng
B Khử hoàn toàn glucozơ cho n-hexan, chứng tỏ glucozơ có 6 nguyên tử cacbon tạo thành một mạch dài không phân nhánh
C Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam chứng tỏ phân tử glucozơ có 5 nhóm - OH
ở vị trí kề nhau
Mã đề thi 446 - Trang số : 3
Trang 8D Glucozơ có phản ứng tráng bạc, do phân tử glucozơ có nhóm -CHO.
Câu 29: Một este có công thức phân tử là C3H6O2 có phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3 trong
dung dịch NH3 Công thức cấu tạo của este đó là công thức nào?
Câu 30: Cho 36 gam glucozơ lên men thành ancol etylic và cho toàn bộ khí CO2 sinh ra hấp thụ vào dung
dịch NaOH dư được 31,8 gam muối Hiệu suất phản ứng lên men là
Hết
Trang 9-SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
-KIỂM TRA HÓA 12 CHUYÊN BÀI THI: HÓA 12 CHUYÊN (Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 569
Họ tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Tìm một hoá chất thích hợp nhất ở cột 2 làm thuốc thử để nhận ra từng chất ở cột 1
1 Hồ tinh bột a dung dịch Na2SO4
2 Glucozơ b Ca(OH)2 dạng vôi sữa
3 Saccarozơ c Dung dịch I2
4 Canxi saccarat d Dung dịch [Ag(NH3)2]OH
e Khí CO2
Thứ tự ghép đúng là
A 1a, 2b, 3d, 4e B 1e, 2b, 3a, 4e C 1c, 2d, 3b, 4e D 1a, 2d, 3e, 4b
Câu 2: Có bao nhiêu chất đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C4H8O2 đều tác dụng được với
dung dịch NaOH?
Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Xenlulozơ trinitrat dùng chế tạo tơ axetat
B Dung dịch saccarozơ tạo được kết tủa đỏ gạch khi phản ứng với Cu(OH)2
C Sobitol là hợp chất đa chức
D Tinh bột và xenlulozơ đều không có phản ứng của ancol đa chức
Câu 4: Chọn phát biểu đúng
A Glucozơ bị oxi hóa bởi H2 (Ni, t0) B Xenlulozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh
C Fructozơ làm mất màu nước brom D Amilopectin có cấu trúc mạch không phân nhánh
Câu 5: Cho sơ đồ chuỗi biến hóa sau:
1:3
Tên gọi các chất hữu cơ A, B, C lần lượt là:
A Tripanmitin, natri panmitat, axit panmitic B Tristearin, natri stearat, axit stearic
C Tripanmitin, natri stearat, axit panmitic D Tristearin, natri stearat, glixerol
Câu 6: Phát biểu nào dưới đây về ứng dụng của xenlulozơ là không đúng?
A Dùng làm vật liệu xây dựng, đồ dùng gia đình, sản xuất giấy
B Làm thực phẩm cho con người
C Dùng để sản xuất một số tơ nhân tạo
D Là nguyên liệu sản xuất ancol etylic
Câu 7: Đun sôi m gam một triglixerit (X) với dung dịch NaOH đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 0,46 gam
glixerol và hỗn hợp Y gồm muối của axit stearic và muối của axit oleic với tỷ lệ mol là 2 : 1 Giá trị của m là:
Câu 8: Dữ kiện nào sau đây không đúng?
A Khử hoàn toàn glucozơ cho n-hexan, chứng tỏ glucozơ có 6 nguyên tử cacbon tạo thành một mạch dài không phân nhánh
B Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam chứng tỏ phân tử glucozơ có 5 nhóm - OH
Mã đề thi 569 - Trang số : 1
Trang 10ở vị trí kề nhau.
C Trong phân tử glucozơ có nhóm - OH có thể phản ứng với nhóm -CHO cho các dạng cấu tạo vòng
D Glucozơ có phản ứng tráng bạc, do phân tử glucozơ có nhóm -CHO
Câu 9: Cho sơ đồ sau:
2 ,
O xt
CaO t
Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A C2H5COOCH(CH3)2 B CH3CH2CH2COOH C HCOOCH2CH2CH3 D CH3COOC2H5
Câu 10: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 6,375 Nếu đem đun 10,2 gam este X với
dung dịch NaOH (dư), thu được 9,6 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
A C2H5COOC2H5 B HCOOCH2CH2CH3 C CH3COOCH2CH2CH3 D CH3COOCH(CH3)2
Câu 11: Để phân biệt glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ, có thể dùng dãy chất nào trong các thuốc
thử sau
Câu 12: Để trung hòa 20 gam chất béo có chỉ số axit là 14 cần m gam NaOH Giá trị của m là
Câu 13: Hỗn hợp X gồm m1 gam mantozơ và m2 gam tinh bột Chia X làm hai phần bằng nhau.
- Phần 1: Hoà tan trong nước dư, lọc lấy dd mantozơ rồi cho phản ứng hết với AgNO3/NH3 được 0,03 mol Ag
- Phần 2: Đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng để thực hiện phản ứng thủy phân hoàn toàn Hỗn hợp sau phản ứng được trung hoà bởi dung dịch NaOH sau đó cho toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng hết với AgNO3/NH3 được 0,11 mol Ag Giá trị của m1 và m2 là
A m1 = 10,26; m2 = 4,05 B m1 = 5,13; m2 = 4,05
C m1 = 5,13; m2 = 8,1 D m1 = 10,26; m2 = 8,1
Câu 14: Cho este X có CTCT CH3CH2COOCH = CH2 Câu nào sau đây sai?
A X có thể làm mất màu nước brom
B X được điều chế tiếp từ phản ứng giữa ancol và axit tương ứng
C Xà phòng hoá X cho sản phẩm là muối và anđehit
D X là este chưa no
Câu 15: Metyl propionat là tên gọi của hợp chất nào sau đây?
A C3H7COOCH3 B C2H5COOH C C2H5COOCH3 D HCOOC3H7
Câu 16: Cho 36 gam glucozơ lên men thành ancol etylic và cho toàn bộ khí CO2 sinh ra hấp thụ vào dung
dịch NaOH dư được 31,8 gam muối Hiệu suất phản ứng lên men là
Câu 17: Xà phòng hoá hoàn toàn 13,26 gam chất béo cần vừa đủ dung dịch chứa 1,8 gam NaOH Cô cạn
dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là:
A 18,24 gam B 17,80 gam C 13,68 gam D 16,68 gam
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 7,4g một este M thu được 6,72 lít CO2 (ở đktc) và 5,4g H2O Biết rằng M
tráng gương được Công thức cấu tạo của X là:
Câu 19: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Xenlulozơ và tinh bột là đồng phân của nhau vì có cùng công thức (C6H10O5)n
B Fructozơ cho phản ứng tráng gương và khử được Cu(OH)2/OH-, t0
C Trong dung dịch mantozơ chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng
D Saccarozơ có thể cho phản ứng tráng bạc và khử Cu(OH)2 tạo Cu2O