Câu 26: Quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam được hoàn thành sau sự kiện nào.. Bầu cử Quốc hội khoá VI thắng lợi.[r]
Trang 1SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
-THI HKII - KHỐI 12 BÀI THI: SỬ 12 (Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 970
Họ tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Hội nghị lần thứ 21 (7-1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam xác định cách mạng
miền Nam phải kiên quyết đấu tranh trên cả ba mặt trận là
A quân sự, chính trị và ngoại giao B kinh tế, chính trị và quân sự
C kinh tế, chính trị và văn hoá D chính trị, quân sự và văn hoá
Câu 2: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 21 (7-1973) nêu rõ nhiệm vụ cơ bản
của cách mạng miền Nam giai đoạn hiện tại là
A hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế B tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
C tiến lên làm cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa D xoá bỏ các tệ nạn, xây dựng đời sống văn hoá mới
Câu 3: Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (6-1-1975) có ý nghĩa quan trọng là
A đánh bại hoàn toàn ý chí chiến đấu của quân đội và chính quyền Sài Gòn
B củng cố quyết tâm của Bộ Chính trị trong kế hoạch giải phóng miền Nam
C chuyển cuộc kháng chiến từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược
D buộc Mĩ phải rút hết quân đội, di tản hết người Mĩ ra khỏi Sài Gòn và Đà Nẵng
Câu 4: Chiến dịch Tây Nguyên của quân đội Việt Nam thắng lợi có ý nghĩa gì?
A Đánh dấu quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn
B Hệ thống phòng ngự của địch bị rung chuyển, tạo điều kiện để quân đội ta tấn công
C Làm cho quân đội Sài Gòn hoang mang, tuyệt vọng, mất hết khả năng chiến đấu
D Chuyển cuộc tiến công chiến lược thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam
Câu 5: Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định chọn hướng tiến công chiến lược chủ yếu
trong năm 1975 là
A Quảng Trị B Huế - Đà Nẵng C Tây Nguyên D Đông Nam Bộ
Câu 6: Chiến thắng Phước Long (6-1-1975) của quân đội Việt Nam không có ý nghĩa nào?
A Khẳng định khả năng thắng lớn của quân đội Việt Nam
B Mĩ chuẩn bị can thiệp trở lại Việt Nam bằng quân sự
C Quân đội Sài Gòn suy yếu, tinh thần chiến đấu giảm sút
D Là một trận “trinh sát” về mặt chiến lược của Việt Nam
Câu 7: Nguyên nhân nào quyết định thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) của Việt Nam?
A Đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam
B Hậu phương miền Bắc chi viện đầy đủ cho tiền tuyến miền Nam
C Truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam được phát huy
D Tình đoàn kết chiến đấu kiên cường của ba nước Đông Dương
Câu 8: Chiến dịch nào của quân đội Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 thể hiện phương
châm tác chiến “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”?
A Hồ Chí Minh B Huế - Đà Nẵng C Tây Nguyên D Đường 14 - Phước Long
Câu 9: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng ý nghĩa quyết định của chiến dịch Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
A Đánh bại hoàn toàn âm mưu phá hoại Hiệp định Pari của quân đội Sài Gòn
B Mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn
C Làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn
D Đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn
Câu 10: Nét nổi bật trong nghệ thuật chỉ đạo cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của Đảng Lao động Việt
Nam là
A phương châm đánh nhanh thắng nhanh kết hợp đánh chắc, tiến chắc
B chọn đúng điểm tiến công chiến lược, thực hiện chia cắt chiến lược
C tiến hành khởi nghĩa từng phần và tổng công kích, tổng khởi nghĩa
D tạo thời cơ, chớp đúng thời cơ phát động lực lượng vũ trang nổi dậy
Trang 2Câu 11: Tổ chức nào giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn dân Việt Nam từ sau khi thống nhất đất nước về mặt nhà
nước (1976)?
A Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam B Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh
C Mặt trận Tổ quốc Việt Nam D Hội hữu ái các dân tộc Việt Nam
Câu 12: Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1976) đã
A tạo khả năng to lớn để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
B tạo điều kiện hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
C đánh dấu hoàn thành việc khắc phục hậu quả chiến tranh
D đánh dấu hoàn thành thống nhất đất nước về hệ thống chính trị
Câu 13: Tên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện chính trị nào dưới đây?
A Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung lần thứ hai
B Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước
C Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng
D Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất
Câu 14: Trải qua hơn 20 năm (1954-1975) tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa, miền Bắc đã
A xây dựng được cơ sở vật chất ban đầu của chủ nghĩa xã hội
B khắc phục hoàn toàn hậu quả chiến tranh, khôi phục kinh tế
C hoàn thành công cuộc công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa
D xây dựng được nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa
Câu 15: Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (9-1975) đã đề ra nhiệm vụ gì?
A Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước
B Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc - Nam
C Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước
D Hoàn thành khôi phục kinh tế sau chiến tranh
Câu 16: Thành tựu ngoại giao quan trọng của Việt Nam trong năm 1977 là gì?
A Trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc
B Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ
C Gia nhập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
D Được 94 nước chính thức công nhận và đặt quan hệ ngoại giao
Câu 17: Sau đại thắng mùa Xuân 1975, vấn đề thống nhất đất nước Việt Nam về mặt nhà nước trở nên cấp thiết vì
A nhu cầu thống nhất thị trường dân tộc và phát triển kinh tế - xã hội
B yêu cầu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
C yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
D lãnh thổ thống nhất nhưng mỗi miền tồn tại một chính quyền riêng
Câu 18: Nội dung nào dưới đây không thuộc Nghị quyết của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI của Việt Nam?
A Đề ra chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước
B Quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
C Bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất của nước Việt Nam thống nhất
D Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất
Câu 19: Thuận lợi cơ bản của Việt Nam sau đại thắng mùa Xuân 1975 là gì?
A Đất nước đã được độc lập, thống nhất
B Các nước xã hội chủ nghĩa tiếp tục ủng hộ ta
C Nhân dân phấn khởi với chiến thắng vừa giành được
D Có miền Bắc xã hội chủ nghĩa, miền Nam hoàn toàn giải phóng
Câu 20: Nhiệm vụ nào dưới đây không phải là nhiệm vụ cần thiết, trước mắt ở miền Nam Việt Nam sau đại thắng
Xuân 1975?
A Tiếp quản các vùng mới giải phóng
B Tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội
C Khôi phục sản xuất, ổn định đời sống nhân dân
D Thành lập chính quyền cách mạng và đoàn thể các cấp
Câu 21: Quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam được hoàn thành sau sự kiện nào?
Trang 3C Kì họp thứ nhất của Quốc hội khoá VI.
D Hội nghị lần thứ 24 của Đảng Lao động Việt Nam
Câu 22: Nền kinh tế miền Nam Việt Nam sau đại thắng mùa Xuân 1975 có đặc điểm là
A hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp B công nghiệp, sản xuất lớn và tập trung
C phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa D nông nghiệp, sản xuất nhỏ và phân tán
Câu 23: Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ
chế kinh tế nào?
A Thị trường B Tập trung C Toàn cầu hoá D Kế hoạch hoá
Câu 24: Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xoá bỏ cơ chế
quản lý kinh tế
A tập trung, quan liêu bao cấp B thị trường tư bản chủ nghĩa
C thị trường có sự quản lý của nhà nước D hàng hoá có sự quản lý của nhà nước
Câu 25: Quan điểm đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) không có nội dung nào dưới
đây?
A Đi lên chủ nghĩa xã hội bằng những biện pháp phù hợp
B Đổi mới nhưng không thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội
C Đổi mới toàn diện và đồng bộ
D Lấy đổi mới chính trị là trọng tâm
Câu 26: Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện
chính sách đối ngoại
A hoà bình, hữu nghị, hợp tác B hoà bình, hữu nghị, trung lập
C hữu nghị, coi trọng hợp tác kinh tế D hoà bình, mở rộng hợp tác về văn hoá
Câu 27: Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định Việt Nam phải tiến hành sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm
1986)?
A Các nước công nghiệp mới đạt nhiều thành tựu sau cải cách
B Xu thế quốc tế hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên thế giới
C Cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội ở Việt Nam diễn ra trầm trọng
D Liên Xô và các nước Đông Âu tiến hành công cuộc cải tổ, cải cách
Câu 28: Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam là đổi mới toàn diện, nhưng trọng tâm là đổi mới trong
lĩnh vực nào?
A Kinh tế B Chính trị C Văn hóa - tư tưởng D Xã hội
Câu 29: Chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về đường lối đổi mới chính trị (từ tháng 12-1986) là
A đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, từ kinh tế - chính trị đến tổ chức
B phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động, xây dựng con người mới
C đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới về chính trị, phát huy quyền làm chủ của nhân dân
D xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân, vì dân
Câu 30: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12-1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định nhiệm vụ trước mắt
của kế hoạch 5 năm 1986-1990 là
A đổi mới toàn diện, đồng bộ về kinh tế và chính trị
B thực hiện mục tiêu của Ba chương trình kinh tế lớn
C xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội
D đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá đất nước
Câu 31: Những thành tựu đạt được bước đầu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1986-1990 đã chứng tỏ
điều gì?
A Đường lối đổi mới phát huy được sức mạnh của quần chúng nhân dân
B Nội dung và phương thức hoạt động của hệ thống chính trị có sự đổi mới
C Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới là phù hợp
D Quan hệ đối ngoại của ta được mở rộng, phá thế bao vây của các nước đế quốc
Câu 32: Nguyên nhân nào quyết định thắng lợi bước đầu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam?
A Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam
B Truyền thống yêu nước của nhân dân Việt Nam
C Sự giúp đỡ to lớn của cộng đồng quốc tế
Trang 4Câu 33: Một trong những bài học kinh nghiệm cơ bản nào được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra trong thời kì đầu
đổi mới đất nước?
A Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong khu vực
B Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới
C Duy trì môi trường hòa bình để xây dựng đất nước
D Đẩy mạnh quan hệ đối ngoại hòa bình và hợp tác
Câu 34: Ý nghĩa to lớn của những thành tựu về kinh tế - xã hội Việt Nam trong 15 năm (1986-2000) thực hiện
đường lối đổi mới là
A tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để bảo vệ Tổ quốc
B hàng hóa trên thị trường dồi dào, lưu thông thuận lợi
C hệ thống chính trị đổi mới theo hướng phát huy dân chủ
D tăng cường sức mạnh tổng hợp, làm thay đổi bộ mặt của đất nước
Câu 35: Quan điểm đổi mới đất nước toàn diện và đồng bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có
nghĩa là
A đổi mới từ kinh tế, chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hoá
B đổi mới tư tưởng và chính trị trước, đổi mới kinh tế sau
C đổi mới cơ cấu thành phần kinh tế và cơ chế thị thị trường
D đổi mới về kinh tế là trung tâm, sau đó đổi mới về văn hoá
Câu 36: Thực hiện đổi mới về kinh tế có ý nghĩa to lớn như thế nào đối với Việt Nam?
A Khơi dậy, động viên và phát huy ý chí tự lực tự cường của các dân tộc
B Tạo điều kiện để tiến lên thực hiện kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa
C Đáp ứng yêu cầu của thực tiễn đất nước, phù hợp với xu thế của thời đại
D Đáp ứng điều kiện để Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế thành công
Câu 37: Đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam được đề ra lần đầu tiên tại
A Đại hội lần thứ VI (12-1986) B Đại hội lần thứ VII (6-1991)
C Đại hội lần thứ VIII (6-1996) D Đại hội lần thứ IX (4-2001)
Câu 38: Điểm giống nhau giữa công cuộc đổi mới Việt Nam và cải cách - mở cửa của Trung Quốc (từ 1978) là
A tăng cường đấu tranh chống tham nhũng
B xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa
C đổi mới đồng bộ từ kinh tế đến chính trị
D tập trung cải cách văn hoá, mở rộng hội nhập
Câu 39: Đặc điểm độc đáo, nổi bật của lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954-1975 là gì?
A Miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội, là hậu phương có vai trò quyết định nhất
B Miền Nam trực tiếp kháng chiến chống Mĩ để thực hiện thống nhất đất nước
C Hai miền tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng khác nhau
D Hai miền phải chống lại các chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ
Câu 40: Bài học nào dưới đây là xuyên suốt, mang tính chiến lược trong tiến trình cách mạng Việt Nam (từ năm
1930 đến nay)?
A Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc gắn liền chủ nghĩa xã hội
B Sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân
C Không ngừng củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc, đoàn kết quốc tế
D Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước và quốc tế
Hết
Trang 5-SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
-THI HKII - KHỐI 12 BÀI THI: SỬ 12 (Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 093
Họ tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xoá bỏ cơ chế
quản lý kinh tế
A tập trung, quan liêu bao cấp B thị trường có sự quản lý của nhà nước
C thị trường tư bản chủ nghĩa D hàng hoá có sự quản lý của nhà nước
Câu 2: Tổ chức nào giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn dân Việt Nam từ sau khi thống nhất đất nước về mặt nhà nước
(1976)?
A Hội hữu ái các dân tộc Việt Nam B Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh
C Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam D Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Câu 3: Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam là đổi mới toàn diện, nhưng trọng tâm là đổi mới trong lĩnh
vực nào?
A Kinh tế B Văn hóa - tư tưởng C Xã hội D Chính trị
Câu 4: Nhiệm vụ nào dưới đây không phải là nhiệm vụ cần thiết, trước mắt ở miền Nam Việt Nam sau đại thắng
Xuân 1975?
A Khôi phục sản xuất, ổn định đời sống nhân dân
B Thành lập chính quyền cách mạng và đoàn thể các cấp
C Tiếp quản các vùng mới giải phóng
D Tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội
Câu 5: Tên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện chính trị nào dưới đây?
A Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung lần thứ hai
B Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng
C Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất
D Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước
Câu 6: Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (6-1-1975) có ý nghĩa quan trọng là
A đánh bại hoàn toàn ý chí chiến đấu của quân đội và chính quyền Sài Gòn
B chuyển cuộc kháng chiến từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược
C củng cố quyết tâm của Bộ Chính trị trong kế hoạch giải phóng miền Nam
D buộc Mĩ phải rút hết quân đội, di tản hết người Mĩ ra khỏi Sài Gòn và Đà Nẵng
Câu 7: Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ
chế kinh tế nào?
A Thị trường B Tập trung C Toàn cầu hoá D Kế hoạch hoá
Câu 8: Nét nổi bật trong nghệ thuật chỉ đạo cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của Đảng Lao động Việt
Nam là
A phương châm đánh nhanh thắng nhanh kết hợp đánh chắc, tiến chắc
B tiến hành khởi nghĩa từng phần và tổng công kích, tổng khởi nghĩa
C chọn đúng điểm tiến công chiến lược, thực hiện chia cắt chiến lược
D tạo thời cơ, chớp đúng thời cơ phát động lực lượng vũ trang nổi dậy
Câu 9: Nguyên nhân nào quyết định thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) của Việt Nam?
A Truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam được phát huy
B Tình đoàn kết chiến đấu kiên cường của ba nước Đông Dương
C Đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam
D Hậu phương miền Bắc chi viện đầy đủ cho tiền tuyến miền Nam
Câu 10: Chiến dịch Tây Nguyên của quân đội Việt Nam thắng lợi có ý nghĩa gì?
A Đánh dấu quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn
B Hệ thống phòng ngự của địch bị rung chuyển, tạo điều kiện để quân đội ta tấn công
C Làm cho quân đội Sài Gòn hoang mang, tuyệt vọng, mất hết khả năng chiến đấu
D Chuyển cuộc tiến công chiến lược thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam
Trang 6Câu 11: Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định chọn hướng tiến công chiến lược chủ yếu
trong năm 1975 là
A Đông Nam Bộ B Tây Nguyên C Huế - Đà Nẵng D Quảng Trị
Câu 12: Ý nghĩa to lớn của những thành tựu về kinh tế - xã hội Việt Nam trong 15 năm (1986-2000) thực hiện
đường lối đổi mới là
A hệ thống chính trị đổi mới theo hướng phát huy dân chủ
B hàng hóa trên thị trường dồi dào, lưu thông thuận lợi
C tăng cường sức mạnh tổng hợp, làm thay đổi bộ mặt của đất nước
D tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để bảo vệ Tổ quốc
Câu 13: Đặc điểm độc đáo, nổi bật của lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954-1975 là gì?
A Miền Nam trực tiếp kháng chiến chống Mĩ để thực hiện thống nhất đất nước
B Miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội, là hậu phương có vai trò quyết định nhất
C Hai miền phải chống lại các chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ
D Hai miền tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng khác nhau
Câu 14: Đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam được đề ra lần đầu tiên tại
A Đại hội lần thứ VIII (6-1996) B Đại hội lần thứ IX (4-2001)
C Đại hội lần thứ VII (6-1991) D Đại hội lần thứ VI (12-1986)
Câu 15: Quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam được hoàn thành sau sự kiện nào?
A Bầu cử Quốc hội khoá VI thắng lợi
B Hội nghị Hiệp thương chính trị hai miền Nam - Bắc
C Hội nghị lần thứ 24 của Đảng Lao động Việt Nam
D Kì họp thứ nhất của Quốc hội khoá VI
Câu 16: Quan điểm đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) không có nội dung nào dưới
đây?
A Đổi mới toàn diện và đồng bộ
B Lấy đổi mới chính trị là trọng tâm
C Đổi mới nhưng không thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội
D Đi lên chủ nghĩa xã hội bằng những biện pháp phù hợp
Câu 17: Chiến thắng Phước Long (6-1-1975) của quân đội Việt Nam không có ý nghĩa nào?
A Là một trận “trinh sát” về mặt chiến lược của Việt Nam
B Khẳng định khả năng thắng lớn của quân đội Việt Nam
C Mĩ chuẩn bị can thiệp trở lại Việt Nam bằng quân sự
D Quân đội Sài Gòn suy yếu, tinh thần chiến đấu giảm sút
Câu 18: Bài học nào dưới đây là xuyên suốt, mang tính chiến lược trong tiến trình cách mạng Việt Nam (từ năm
1930 đến nay)?
A Sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân
B Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc gắn liền chủ nghĩa xã hội
C Không ngừng củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc, đoàn kết quốc tế
D Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước và quốc tế
Câu 19: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng ý nghĩa quyết định của chiến dịch Hồ Chí Minh đối với thắng lợi
của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
A Đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn
B Đánh bại hoàn toàn âm mưu phá hoại Hiệp định Pari của quân đội Sài Gòn
C Mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn
D Làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn
Câu 20: Quan điểm đổi mới đất nước toàn diện và đồng bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có
nghĩa là
A đổi mới tư tưởng và chính trị trước, đổi mới kinh tế sau
B đổi mới cơ cấu thành phần kinh tế và cơ chế thị thị trường
C đổi mới về kinh tế là trung tâm, sau đó đổi mới về văn hoá
D đổi mới từ kinh tế, chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hoá
Trang 7Câu 21: Nội dung nào dưới đây không thuộc Nghị quyết của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI của Việt Nam?
A Bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất của nước Việt Nam thống nhất
B Đề ra chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước
C Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất
D Quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Câu 22: Thành tựu ngoại giao quan trọng của Việt Nam trong năm 1977 là gì?
A Gia nhập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
B Trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc
C Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ
D Được 94 nước chính thức công nhận và đặt quan hệ ngoại giao
Câu 23: Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định Việt Nam phải tiến hành sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm
1986)?
A Liên Xô và các nước Đông Âu tiến hành công cuộc cải tổ, cải cách
B Cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội ở Việt Nam diễn ra trầm trọng
C Các nước công nghiệp mới đạt nhiều thành tựu sau cải cách
D Xu thế quốc tế hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên thế giới
Câu 24: Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện
chính sách đối ngoại
A hoà bình, hữu nghị, hợp tác B hữu nghị, coi trọng hợp tác kinh tế
C hoà bình, hữu nghị, trung lập D hoà bình, mở rộng hợp tác về văn hoá
Câu 25: Chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về đường lối đổi mới chính trị (từ tháng 12-1986) là
A xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân, vì dân
B đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới về chính trị, phát huy quyền làm chủ của nhân dân
C đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, từ kinh tế - chính trị đến tổ chức
D phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động, xây dựng con người mới
Câu 26: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 21 (7-1973) nêu rõ nhiệm vụ cơ
bản của cách mạng miền Nam giai đoạn hiện tại là
A hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế
B tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
C xoá bỏ các tệ nạn, xây dựng đời sống văn hoá mới
D tiến lên làm cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa
Câu 27: Chiến dịch nào của quân đội Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 thể hiện phương
châm tác chiến “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”?
A Đường 14 - Phước Long B Hồ Chí Minh C Tây Nguyên D Huế - Đà Nẵng
Câu 28: Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1976) đã
A đánh dấu hoàn thành việc khắc phục hậu quả chiến tranh
B tạo khả năng to lớn để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
C tạo điều kiện hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
D đánh dấu hoàn thành thống nhất đất nước về hệ thống chính trị
Câu 29: Trải qua hơn 20 năm (1954-1975) tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa, miền Bắc đã
A xây dựng được nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa
B xây dựng được cơ sở vật chất ban đầu của chủ nghĩa xã hội
C hoàn thành công cuộc công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa
D khắc phục hoàn toàn hậu quả chiến tranh, khôi phục kinh tế
Câu 30: Thuận lợi cơ bản của Việt Nam sau đại thắng mùa Xuân 1975 là gì?
A Nhân dân phấn khởi với chiến thắng vừa giành được
B Đất nước đã được độc lập, thống nhất
C Các nước xã hội chủ nghĩa tiếp tục ủng hộ ta
D Có miền Bắc xã hội chủ nghĩa, miền Nam hoàn toàn giải phóng
Câu 31: Nguyên nhân nào quyết định thắng lợi bước đầu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam?
A Sự giúp đỡ to lớn của cộng đồng quốc tế
B Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam
Trang 8C Tình đoàn kết của ba nước Đông Dương.
D Truyền thống yêu nước của nhân dân Việt Nam
Câu 32: Hội nghị lần thứ 21 (7-1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam xác định cách
mạng miền Nam phải kiên quyết đấu tranh trên cả ba mặt trận là
A kinh tế, chính trị và quân sự B kinh tế, chính trị và văn hoá
C quân sự, chính trị và ngoại giao D chính trị, quân sự và văn hoá
Câu 33: Sau đại thắng mùa Xuân 1975, vấn đề thống nhất đất nước Việt Nam về mặt nhà nước trở nên cấp thiết vì
A lãnh thổ thống nhất nhưng mỗi miền tồn tại một chính quyền riêng
B yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
C nhu cầu thống nhất thị trường dân tộc và phát triển kinh tế - xã hội
D yêu cầu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
Câu 34: Điểm giống nhau giữa công cuộc đổi mới Việt Nam và cải cách - mở cửa của Trung Quốc (từ 1978) là
A xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa
B đổi mới đồng bộ từ kinh tế đến chính trị
C tăng cường đấu tranh chống tham nhũng
D tập trung cải cách văn hoá, mở rộng hội nhập
Câu 35: Một trong những bài học kinh nghiệm cơ bản nào được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra trong thời kì đầu
đổi mới đất nước?
A Đẩy mạnh quan hệ đối ngoại hòa bình và hợp tác
B Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong khu vực
C Duy trì môi trường hòa bình để xây dựng đất nước
D Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới
Câu 36: Thực hiện đổi mới về kinh tế có ý nghĩa to lớn như thế nào đối với Việt Nam?
A Tạo điều kiện để tiến lên thực hiện kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa
B Đáp ứng yêu cầu của thực tiễn đất nước, phù hợp với xu thế của thời đại
C Khơi dậy, động viên và phát huy ý chí tự lực tự cường của các dân tộc
D Đáp ứng điều kiện để Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế thành công
Câu 37: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12-1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định nhiệm vụ trước mắt
của kế hoạch 5 năm 1986-1990 là
A đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá đất nước
B đổi mới toàn diện, đồng bộ về kinh tế và chính trị
C xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội
D thực hiện mục tiêu của Ba chương trình kinh tế lớn
Câu 38: Những thành tựu đạt được bước đầu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1986-1990 đã chứng tỏ
điều gì?
A Nội dung và phương thức hoạt động của hệ thống chính trị có sự đổi mới
B Đường lối đổi mới phát huy được sức mạnh của quần chúng nhân dân
C Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới là phù hợp
D Quan hệ đối ngoại của ta được mở rộng, phá thế bao vây của các nước đế quốc
Câu 39: Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (9-1975) đã đề ra nhiệm vụ gì?
A Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc - Nam
B Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước
C Hoàn thành khôi phục kinh tế sau chiến tranh
D Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước
Câu 40: Nền kinh tế miền Nam Việt Nam sau đại thắng mùa Xuân 1975 có đặc điểm là
A công nghiệp, sản xuất lớn và tập trung B hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp
C phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa D nông nghiệp, sản xuất nhỏ và phân tán
Hết
Trang 9-SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
-THI HKII - KHỐI 12 BÀI THI: SỬ 12 (Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 216
Họ tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Trải qua hơn 20 năm (1954-1975) tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa, miền Bắc đã
A xây dựng được nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa
B khắc phục hoàn toàn hậu quả chiến tranh, khôi phục kinh tế
C hoàn thành công cuộc công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa
D xây dựng được cơ sở vật chất ban đầu của chủ nghĩa xã hội
Câu 2: Tên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện chính trị nào dưới đây?
A Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất
B Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng
C Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước
D Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung lần thứ hai
Câu 3: Nội dung nào dưới đây không thuộc Nghị quyết của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI của Việt Nam?
A Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất
B Quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
C Bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất của nước Việt Nam thống nhất
D Đề ra chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước
Câu 4: Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam là đổi mới toàn diện, nhưng trọng tâm là đổi mới trong lĩnh
vực nào?
Câu 5: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng ý nghĩa quyết định của chiến dịch Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
A Đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn
B Mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn
C Đánh bại hoàn toàn âm mưu phá hoại Hiệp định Pari của quân đội Sài Gòn
D Làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn
Câu 6: Chiến dịch nào của quân đội Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 thể hiện phương
châm tác chiến “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”?
A Hồ Chí Minh B Đường 14 - Phước Long C Huế - Đà Nẵng D Tây Nguyên
Câu 7: Thuận lợi cơ bản của Việt Nam sau đại thắng mùa Xuân 1975 là gì?
A Có miền Bắc xã hội chủ nghĩa, miền Nam hoàn toàn giải phóng
B Nhân dân phấn khởi với chiến thắng vừa giành được
C Các nước xã hội chủ nghĩa tiếp tục ủng hộ ta
D Đất nước đã được độc lập, thống nhất
Câu 8: Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (6-1-1975) có ý nghĩa quan trọng là
A buộc Mĩ phải rút hết quân đội, di tản hết người Mĩ ra khỏi Sài Gòn và Đà Nẵng
B củng cố quyết tâm của Bộ Chính trị trong kế hoạch giải phóng miền Nam
C chuyển cuộc kháng chiến từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược
D đánh bại hoàn toàn ý chí chiến đấu của quân đội và chính quyền Sài Gòn
Câu 9: Điểm giống nhau giữa công cuộc đổi mới Việt Nam và cải cách - mở cửa của Trung Quốc (từ 1978) là
A đổi mới đồng bộ từ kinh tế đến chính trị B tập trung cải cách văn hoá, mở rộng hội nhập
C xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa D tăng cường đấu tranh chống tham nhũng
Câu 10: Nét nổi bật trong nghệ thuật chỉ đạo cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của Đảng Lao động Việt
Nam là
A tạo thời cơ, chớp đúng thời cơ phát động lực lượng vũ trang nổi dậy
B chọn đúng điểm tiến công chiến lược, thực hiện chia cắt chiến lược
C phương châm đánh nhanh thắng nhanh kết hợp đánh chắc, tiến chắc
D tiến hành khởi nghĩa từng phần và tổng công kích, tổng khởi nghĩa
Trang 10Câu 11: Chiến dịch Tây Nguyên của quân đội Việt Nam thắng lợi có ý nghĩa gì?
A Hệ thống phòng ngự của địch bị rung chuyển, tạo điều kiện để quân đội ta tấn công
B Đánh dấu quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn
C Chuyển cuộc tiến công chiến lược thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam
D Làm cho quân đội Sài Gòn hoang mang, tuyệt vọng, mất hết khả năng chiến đấu
Câu 12: Thực hiện đổi mới về kinh tế có ý nghĩa to lớn như thế nào đối với Việt Nam?
A Khơi dậy, động viên và phát huy ý chí tự lực tự cường của các dân tộc
B Đáp ứng yêu cầu của thực tiễn đất nước, phù hợp với xu thế của thời đại
C Đáp ứng điều kiện để Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế thành công
D Tạo điều kiện để tiến lên thực hiện kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa
Câu 13: Đặc điểm độc đáo, nổi bật của lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954-1975 là gì?
A Hai miền tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng khác nhau
B Miền Nam trực tiếp kháng chiến chống Mĩ để thực hiện thống nhất đất nước
C Miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội, là hậu phương có vai trò quyết định nhất
D Hai miền phải chống lại các chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ
Câu 14: Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định Việt Nam phải tiến hành sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm
1986)?
A Cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội ở Việt Nam diễn ra trầm trọng
B Liên Xô và các nước Đông Âu tiến hành công cuộc cải tổ, cải cách
C Xu thế quốc tế hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên thế giới
D Các nước công nghiệp mới đạt nhiều thành tựu sau cải cách
Câu 15: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 21 (7-1973) nêu rõ nhiệm vụ cơ
bản của cách mạng miền Nam giai đoạn hiện tại là
A tiến lên làm cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa
B tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
C hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế
D xoá bỏ các tệ nạn, xây dựng đời sống văn hoá mới
Câu 16: Sau đại thắng mùa Xuân 1975, vấn đề thống nhất đất nước Việt Nam về mặt nhà nước trở nên cấp thiết vì
A yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
B lãnh thổ thống nhất nhưng mỗi miền tồn tại một chính quyền riêng
C nhu cầu thống nhất thị trường dân tộc và phát triển kinh tế - xã hội
D yêu cầu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
Câu 17: Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ
chế kinh tế nào?
A Thị trường B Tập trung C Toàn cầu hoá D Kế hoạch hoá
Câu 18: Một trong những bài học kinh nghiệm cơ bản nào được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra trong thời kì đầu
đổi mới đất nước?
A Duy trì môi trường hòa bình để xây dựng đất nước
B Đẩy mạnh quan hệ đối ngoại hòa bình và hợp tác
C Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong khu vực
D Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới
Câu 19: Bài học nào dưới đây là xuyên suốt, mang tính chiến lược trong tiến trình cách mạng Việt Nam (từ năm
1930 đến nay)?
A Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc gắn liền chủ nghĩa xã hội
B Sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân
C Không ngừng củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc, đoàn kết quốc tế
D Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước và quốc tế
Câu 20: Ý nghĩa to lớn của những thành tựu về kinh tế - xã hội Việt Nam trong 15 năm (1986-2000) thực hiện
đường lối đổi mới là
A tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để bảo vệ Tổ quốc
B hệ thống chính trị đổi mới theo hướng phát huy dân chủ