Biết 2 cặp gen qui định 2 cặp tính trạng nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể di truyền phân li độc lập với nhau?. cùng một lúc theo dõi sự di truyền của tất cả các cặp tính trạng của cơ thể bố [r]
Trang 1SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
-KIỂM TRA SINH 12 CƠ BẢNBÀI THI: SINH 12 CƠ BẢN(Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 705
Họ tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Mã di truyền có tính phổ biến, tức là
A tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
B nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin
C một bô ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
D tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài loài ngoại lệ
Câu 2: Quá trình tự nhân đôi của ADN, enzim ADN pôlimeraza có vai trò
A tháo xoắn phân tử ADN, bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa 2 mạch ADN lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN
B bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa 2 mạch ADN
C lắp ráp các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung với các nuclêôtit trên mỗi mạch khuôn của phân tử ADN
D bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa 2 mạch ADN, cung cấp năng lượng cho quá trình tự nhân đôi
Câu 3: Phân tử ADN ở vi khuẩn E.côli chỉ chứa N15 phóng xạ Nếu chuyển E.côli này sang môi trường chỉ
có N14 thì sau 5 lần tự sao, trong số các phân tử ADN con có bao nhiêu phân tử ADN còn chứa N15?
Câu 4: Trong quá trình phiên mã, enzim ARN polimeraza gắn vào:
A vị trí đặc hiệu trên mạch mã gốc (có chiều 3’ → 5’) và bắt đầu tổng hợp mARN tại đó
B vùng điều hòa trên mạch mã gốc (có chiều 3’ → 5’) và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu
C vùng điều hòa trên mạch mã gốc (có chiều 3’ → 5’) và bắt đầu tổng hợp mARN tại vùng điều hòa
D vị trí đặc hiệu trên mạch mã gốc (có chiều 3’ → 5’) và bắt đầu tổng hợp mARN tại bộ ba mở đầu
Câu 5: Mạch mang mã gốc của phân tử ADN xoắn kép có tỉ lệ A G
Câu 6: Trong tế bào nhân sơ, xét một gen dài 4080 Å, có 560 Ađênin Mạch đơn thứ nhất của gen có 260
Ađênin và 380 Guanin, gen này phiên mã cần môi trường nội bào cung cấp 600 Uraxin Có bao nhiêu kết luận đúng trong các kết luận sau: (1) Số lượng nucleotit loại G của gen là 640 Nu
(2) Mạch 1 là mạch mã gốc
(3) Số lượng nucleotit loại X trên mạch 1 là 260 Nu
(4) Số lượng nucleotit loại U trên mARN là 300 Nu
Số phát biểu đúng là:
Câu 7: Trong opêron Lac, vai trò của cụm gen cấu trúc Z, Y, A là:
A Tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã
B Tổng hợp enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã
C Tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã
D Tổng hợp các loại enzim tham gia vào phản ứng phân giải đường lactôzơ
Câu 8: Các tác nhân ngoại cảnh gây đột biến gen như:
A Tia phóng xạ tia tử ngoại, sốc nhiệt, 5-brôm uraxin, etylmetal sunfonat
B Rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin, quá trình tự nhân đôi của ADN
C Rối loạn trong quá trình sinh lí, hóa sinh của tế bào
D Tác nhân lí học, hóa học và những rối loạn trong qúa trình sinh lí, hóa sinh của tế bào
Trang 2Câu 9: Gen B bị đột biến thành b Khi B và b nhân đôi liên tiếp 3 lần thì số nuclêôtit tự do mà môi trường
nội bào cung cấp cho gen b ít hơn so với gen B là 14 nuclêôtit Dạng đột biến xảy ra với gen B là
C đảo vị trí hai cặp nuclêôtit D thay thế một cặp nuclêôtit
Câu 10: Một nuclêôxôm có cấu trúc gồm
A phân tử histôn được quấn bởi một đoạn ADN dài 156 cặp nuclêôtit
B lõi 8 phân tử histôn được một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 4
3
vòng
C 9 phân tử histôn được quấn quanh bởi một đoạn ADN chứa 140 cặp nuclêôtit
D lõi là một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit được bọc ngoài bởi 8 phân tử prôtêin histôn
Câu 11: Một NST có trình tự các gen như sau ABCDEFG*HI (* là vị trí tâm động) Do rối loạn trong
giảm phân đã tạo ra loại giao tử có chứa NST trên với trình tự các gen là ABCDEH*GFI Có thể kết luậntrong giảm phân đã xảy ra đột biến:
A chuyển đoạn trên NST nhưng không làm thay đổi hình dạng NST
B đảo đoạn chứa tâm động và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể
C chuyển đoạn trên NST và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể
D đảo đoạn nhưng không làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể
Câu 12: Cơ chế chính dẫn đến đột biến số lượng nhiễm sắc thể là do:
A Rối loạn phân li của nhiễm sắc thể trong phân bào
B Rối loạn phân li toàn bộ bộ nhiễm sắc thể trong nguyên phân
C Rối loạn phân li nhiễm sắc thể trong giảm phân
D Rối loạn phân li toàn bộ bộ nhiễm sắc thể trong giảm phân
Câu 13: Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 38 Khi quan sát quá trình giảm phân của
1000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 100 tế bào có cặp NST số 2 không phân li trong giảm phân I Các sựkiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường.Tỉ lệ của các loạigiao tử có 18 NST, 20 NST lần lượt là
Câu 14: Biết rằng cây tứ bội giảm phân chỉ cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh Theo lí thuyết,
phép lai giữa hai cây tứ bội AAAa × Aaaa cho đời con có kiểu gen AAaa chiếm tỉ lệ
Câu 15: Giống nhau giữa hội chứng Đao và bệnh ung thư máu do mất đoạn NST ở người là:
A Chỉ xảy ra ở nữ và không có ở nam B Chỉ xảy ra ở nam và không có ở nữ
C Đều do đột biến trên nhiễm sắc thể số 21 D Đều do mất đoạn trên nhiễm sắc thể thường
Câu 16: Đặc điểm mà phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen không có là
A cho tự thụ phấn qua nhiều thế hệ để thu được những dòng thuần trước khi tiến hành lai
B lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi một hoặc hai cặp tính trạng rồi phân tích kết quả ở đời con
C cùng một lúc theo dõi sự di truyền của tất cả các cặp tính trạng của cơ thể bố mẹ
D sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó đưa ra giả thuyết giải thích kết quả
Câu 17: Dựa vào đâu Menđen có thể đi đến kết luận các cặp nhân tố di truyền trong thí nghiệm của ông lại
phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử?
A Tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ F1
B Tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ F2
C Tỉ lệ phân li kiểu hình ở các thế hệ tuân theo định luật tích xác suất
D Tỉ lệ phân li về kiểu hình trong phép lai phân tích phân tích
Câu 18: Một trong những ý nghĩa của quy luật di truyền phân li độc lập là:
A Có thể dự đoán kết quả phân li kiểu hình ở đời sau
B Tạo điều kiện cho các nhóm tính trạng tốt luôn đi chung với nhau
C Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp do hình thành các nhóm gen liên kết mới
Trang 3D Dự đoán được giới tính của vật nuôi ở giai đoạn sớm
Câu 19: Cho biết gen A qui định tính trạng thân cao, gen a qui định tính trạng thân thấp Người ta tiến
hành cho lai giữa 2 cá thể thân cao dị hợp với nhau người ta thu được thế hệ F1 Trong số cây F1 người talấy ngẫu nhiên 1 cá thể thân cao, xác suất thu được cây thuần chủng là
Câu 20: Ở lươn: AA cho lươn không có vẩy, Aa : có vẩy ở đuôi , aa: có vẩy và làm cho lươn bị chết khi
còn bé Cho lai 2 con lươn có vẩy ở đuôi với nhau, đẻ được một lứa, sau một tháng số lươn con thu được là
12 con Theo lí thuyết, tỉ lệ có thể có ở F1 là:
A 12 con không có vẩy B 3 không có vẩy : 6 có vẩy ở đuôi : 3 có vẩy
C 8 không vẩy : 4 có vẩy đuôi D 4 không vẩy : 8 có vẩy đuôi
Câu 21: Ở một loại côn trùng, gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường và di truyền theo
hiện tượng trội hoàn toàn Gen A: thân xám; gen a: thân đen; Gen B: mắt đỏ; gen b: mắt vàng; Gen D: lôngngắn; gen d: lông dài Các gen nói trên phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân Tỉ lệ của loại hợp
tử có kiểu hình Thân xám, mắt đỏ, lông ngắn tạo ra từ phép lai AaBbDd x AabbDd là:
Câu 22: Ở một loài thực vật gen A qui định quả to; gen a qui định quả nhỏ; gen B qui định quả đỏ; gen b
qui định quả vàng Biết 2 cặp gen qui định 2 cặp tính trạng nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể di truyền phân liđộc lập với nhau Người ta tiến hành cho 2 cây giao phấn với nhau thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình: 1 quả to,đỏ: 1 quả to,vàng: 1 quả nhỏ, đỏ: 1 quả nhỏ, vàng Kiểu gen của P mang giao phấn là
C AAbb x aaBB hoặc Aabb x aaBb D P: AaBb x aabb hoặc Aabb x aaBb
Câu 23: Hiện tượng gen đa hiệu là hiện tượng
A nhiều gen quy định một tính trạng
B nhiều alen của một gen cùng chi phối 1 tính trạng
C một gen quy định nhiều tính trạng
D tác động cộng gộp của nhiều gen không alen
Câu 24: Ở 1 loài thực vật, xét 2 cặp gen trên 2 cặp NST tương đồng tương tác bổ sung cùng quy định tính
trạng màu hoa Kiểu gen A-B-: hoa đỏ, A-bb; aaB-; aabb: hoa trắng Phép lai P: AaBb x AaBb cho tỉ lệ cácloại kiểu hình ở F1 là:
A 3 hoa trắng: 1 hoa đỏ B 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
C 9 hoa trắng: 7 hoa đỏ D 9 hoa đỏ: 7 hoa trắng
Câu 25: Khi lai ruồi giấm thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt được F1 toàn thân
xám, cánh dài Cho con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ: 1 xám, dài : 1 đen, cụt Đểgiải thích kết quả phép lai Moocgan cho rằng:
A các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh nằm trên một NST
B các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh nằm trên một NST và liên kết hoàn toàn
C màu sắc thân và hình dạng cánh do 2 gen nằm ở 2 đầu mút NST quy định
D do tác động đa hiệu của gen
Câu 26: Đặc điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn?
A Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau
B Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp rất đa dạng và phong phú
C Luôn tạo ra các nhóm gen liên kết mới và quý
D Làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp
Trang 4D AB D = AB d = ab D = ab d = 9,0%.
Câu 28: Trong thí nghiệm của Moocgan, khi lai ruồi giấm cái mắt đỏ thuần chủng với ruồi đực mắt trắng
được F1 Cho ruồi F1 tiếp tục giao phối với nhau được F2 có 3/4 ruồi mắt đỏ và 1/4 ruồi mắt trắng, trong đóruồi mắt trắng toàn là ruồi đực Giải thích nào sau đây phù hợp với kết quả của phép lai trên?
A Gen qui định mắt trắng là gen trội nằm trên NST Y không có alen trên X
B Gen qui định mắt trắng là gen lặn nằm trên NST X không có alen trên Y
C Gen qui định mắt trắng là gen trội nằm trên NST X không có alen trên Y
D Gen qui định mắt trắng là gen lặn nằm trên NST Y không có alen trên X
Câu 29: Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên vùng không tương đồng nhiễm sắc
thể giới tính X gây nên (Xm) Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xmtừ:
Câu 30: Thường biến có ý nghĩa gì trong thực tiễn?
A Thường biến có ý nghĩa gián tiếp quan trọng trong chọn giống và tiến hoá
B Thường biến có ý nghĩa trực tiếp quan trọng trong chọn giống và tiến hoá
C Thường biến giúp sinh vật thích nghi
D Thường biến giúp sinh vật thích nghi với những thay đổi thường xuyên và không thường xuyên của môitrường
Hết
Trang 5-SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
-KIỂM TRA SINH 12 CƠ BẢNBÀI THI: SINH 12 CƠ BẢN(Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 828
Họ tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Trong quá trình phiên mã, enzim ARN polimeraza gắn vào:
A vị trí đặc hiệu trên mạch mã gốc (có chiều 3’ → 5’) và bắt đầu tổng hợp mARN tại đó
B vùng điều hòa trên mạch mã gốc (có chiều 3’ → 5’) và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu
C vị trí đặc hiệu trên mạch mã gốc (có chiều 3’ → 5’) và bắt đầu tổng hợp mARN tại bộ ba mở đầu
D vùng điều hòa trên mạch mã gốc (có chiều 3’ → 5’) và bắt đầu tổng hợp mARN tại vùng điều hòa
Câu 2: Một NST có trình tự các gen như sau ABCDEFG*HI (* là vị trí tâm động) Do rối loạn trong giảm
phân đã tạo ra loại giao tử có chứa NST trên với trình tự các gen là ABCDEH*GFI Có thể kết luận tronggiảm phân đã xảy ra đột biến:
A chuyển đoạn trên NST nhưng không làm thay đổi hình dạng NST
B đảo đoạn nhưng không làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể
C đảo đoạn chứa tâm động và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể
D chuyển đoạn trên NST và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể
Câu 3: Ở một loài thực vật gen A qui định quả to; gen a qui định quả nhỏ; gen B qui định quả đỏ; gen b
qui định quả vàng Biết 2 cặp gen qui định 2 cặp tính trạng nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể di truyền phân liđộc lập với nhau Người ta tiến hành cho 2 cây giao phấn với nhau thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình: 1 quả to,đỏ: 1 quả to,vàng: 1 quả nhỏ, đỏ: 1 quả nhỏ, vàng Kiểu gen của P mang giao phấn là
C Aabb × aaBb D P: AaBb x aabb hoặc Aabb x aaBb
Câu 4: Quá trình tự nhân đôi của ADN, enzim ADN pôlimeraza có vai trò
A bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa 2 mạch ADN, cung cấp năng lượng cho quá trình tự nhân đôi
B tháo xoắn phân tử ADN, bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa 2 mạch ADN lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN
C lắp ráp các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung với các nuclêôtit trên mỗi mạch khuôn của phân tử ADN
D bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa 2 mạch ADN
Câu 5: Cơ chế chính dẫn đến đột biến số lượng nhiễm sắc thể là do:
A Rối loạn phân li toàn bộ bộ nhiễm sắc thể trong nguyên phân
B Rối loạn phân li nhiễm sắc thể trong giảm phân
C Rối loạn phân li toàn bộ bộ nhiễm sắc thể trong giảm phân
D Rối loạn phân li của nhiễm sắc thể trong phân bào
Câu 7: Các tác nhân ngoại cảnh gây đột biến gen như:
A Tia phóng xạ tia tử ngoại, sốc nhiệt, 5-brôm uraxin, etylmetal sunfonat
B Rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin, quá trình tự nhân đôi của ADN
C Tác nhân lí học, hóa học và những rối loạn trong qúa trình sinh lí, hóa sinh của tế bào
D Rối loạn trong quá trình sinh lí, hóa sinh của tế bào
Trang 6Câu 8: Ở lươn: AA cho lươn không có vẩy, Aa : có vẩy ở đuôi , aa: có vẩy và làm cho lươn bị chết khi còn
bé Cho lai 2 con lươn có vẩy ở đuôi với nhau, đẻ được một lứa, sau một tháng số lươn con thu được là 12con Theo lí thuyết, tỉ lệ có thể có ở F1 là:
A 12 con không có vẩy B 4 không vẩy : 8 có vẩy đuôi
C 8 không vẩy : 4 có vẩy đuôi D 3 không có vẩy : 6 có vẩy ở đuôi : 3 có vẩy
Câu 9: Mã di truyền có tính phổ biến, tức là
A nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin
B tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài loài ngoại lệ
C một bô ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
D tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
Câu 10: Ở một loại côn trùng, gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường và di truyền theo
hiện tượng trội hoàn toàn Gen A: thân xám; gen a: thân đen; Gen B: mắt đỏ; gen b: mắt vàng; Gen D: lôngngắn; gen d: lông dài Các gen nói trên phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân Tỉ lệ của loại hợp
tử có kiểu hình Thân xám, mắt đỏ, lông ngắn tạo ra từ phép lai AaBbDd x AabbDd là:
Câu 11: Trong tế bào nhân sơ, xét một gen dài 4080 Å, có 560 Ađênin Mạch đơn thứ nhất của gen có 260
Ađênin và 380 Guanin, gen này phiên mã cần môi trường nội bào cung cấp 600 Uraxin Có bao nhiêu kết luận đúng trong các kết luận sau: (1) Số lượng nucleotit loại G của gen là 640 Nu
(2) Mạch 1 là mạch mã gốc
(3) Số lượng nucleotit loại X trên mạch 1 là 260 Nu
(4) Số lượng nucleotit loại U trên mARN là 300 Nu
Số phát biểu đúng là:
Câu 12: Thường biến có ý nghĩa gì trong thực tiễn?
A Thường biến giúp sinh vật thích nghi
B Thường biến có ý nghĩa gián tiếp quan trọng trong chọn giống và tiến hoá
C Thường biến giúp sinh vật thích nghi với những thay đổi thường xuyên và không thường xuyên của môitrường
D Thường biến có ý nghĩa trực tiếp quan trọng trong chọn giống và tiến hoá
Câu 13: Gen B bị đột biến thành b Khi B và b nhân đôi liên tiếp 3 lần th ì số nuclêôtit tự do mà môi
trường nội bào cung cấp cho gen b ít hơn so với gen B là 14 nuclêôtit Dạng đột biến xảy ra với gen B là
C mất hai cặp nuclêôtit D đảo vị trí hai cặp nuclêôtit
Câu 14: Trong thí nghiệm của Moocgan, khi lai ruồi giấm cái mắt đỏ thuần chủng với ruồi đực mắt trắng
được F1 Cho ruồi F1 tiếp tục giao phối với nhau được F2 có 3/4 ruồi mắt đỏ và 1/4 ruồi mắt trắng, trong đóruồi mắt trắng toàn là ruồi đực Giải thích nào sau đây phù hợp với kết quả của phép lai trên?
A Gen qui định mắt trắng là gen lặn nằm trên NST Y không có alen trên X
B Gen qui định mắt trắng là gen lặn nằm trên NST X không có alen trên Y
C Gen qui định mắt trắng là gen trội nằm trên NST X không có alen trên Y
D Gen qui định mắt trắng là gen trội nằm trên NST Y không có alen trên X
Câu 15: Biết rằng cây tứ bội giảm phân chỉ cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh Theo lí thuyết,
phép lai giữa hai cây tứ bội AAAa × Aaaa cho đời con có kiểu gen AAaa chiếm tỉ lệ
Câu 16: Dựa vào đâu Menđen có thể đi đến kết luận các cặp nhân tố di truyền trong thí nghiệm của ông lại
phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử?
A Tỉ lệ phân li kiểu hình ở các thế hệ tuân theo định luật tích xác suất
B Tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ F1
C Tỉ lệ phân li về kiểu hình trong phép lai phân tích phân tích
D Tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ F2
Trang 7Câu 17: Một nuclêôxôm có cấu trúc gồm
A lõi là một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit được bọc ngoài bởi 8 phân tử prôtêin histôn
B phân tử histôn được quấn bởi một đoạn ADN dài 156 cặp nuclêôtit
C 9 phân tử histôn được quấn quanh bởi một đoạn ADN chứa 140 cặp nuclêôtit
D lõi 8 phân tử histôn được một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 3
1
4 vòng.
Câu 18: Một trong những ý nghĩa của quy luật di truyền phân li độc lập là:
A Dự đoán được giới tính của vật nuôi ở giai đoạn sớm
B Tạo điều kiện cho các nhóm tính trạng tốt luôn đi chung với nhau
C Có thể dự đoán kết quả phân li kiểu hình ở đời sau
D Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp do hình thành các nhóm gen liên kết mới
Câu 19: Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên vùng không tương đồng nhiễm sắc
thể giới tính X gây nên (Xm) Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xmtừ:
Câu 20: Mạch mang mã gốc của phân tử ADN xoắn kép có tỉ lệ A G
Câu 21: Trong opêron Lac, vai trò của cụm gen cấu trúc Z, Y, A là:
A Tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã
B Tổng hợp các loại enzim tham gia vào phản ứng phân giải đường lactôzơ
C Tổng hợp enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã
D Tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã
Câu 22: Đặc điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn?
A Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp rất đa dạng và phong phú
B Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau
C Luôn tạo ra các nhóm gen liên kết mới và quý
D Làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp
Câu 23: Khi lai ruồi giấm thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt được F1 toàn thân
xám, cánh dài Cho con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ: 1 xám, dài : 1 đen, cụt Đểgiải thích kết quả phép lai Moocgan cho rằng:
A màu sắc thân và hình dạng cánh do 2 gen nằm ở 2 đầu mút NST quy định
B do tác động đa hiệu của gen
C các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh nằm trên một NST
D các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh nằm trên một NST và liên kết hoàn toàn
Câu 24: Đặc điểm mà phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen không có là
A sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó đưa ra giả thuyết giải thích kết quả
B cùng một lúc theo dõi sự di truyền của tất cả các cặp tính trạng của cơ thể bố mẹ
C lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi một hoặc hai cặp tính trạng rồi phân tích kết quả ở đời con
D cho tự thụ phấn qua nhiều thế hệ để thu được những dòng thuần trước khi tiến hành lai
Câu 25: Phân tử ADN ở vi khuẩn E.côli chỉ chứa N15 phóng xạ Nếu chuyển E.côli này sang môi trườngchỉ có N14 thì sau 5 lần tự sao, trong số các phân tử ADN con có bao nhiêu phân tử ADN còn chứa N15?
Câu 26: Cho biết gen A qui định tính trạng thân cao, gen a qui định tính trạng thân thấp Người ta tiến
hành cho lai giữa 2 cá thể thân cao dị hợp với nhau người ta thu được thế hệ F1 Trong số cây F1 người talấy ngẫu nhiên 1 cá thể thân cao, xác suất thu được cây thuần chủng là
Trang 8Câu 27: Hiện tượng gen đa hiệu là hiện tượng
A một gen quy định nhiều tính trạng
B nhiều gen quy định một tính trạng
C nhiều alen của một gen cùng chi phối 1 tính trạng
D tác động cộng gộp của nhiều gen không alen
Câu 28: Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 38 Khi quan sát quá trình giảm phân của
1000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 100 tế bào có cặp NST số 2 không phân li trong giảm phân I Các sựkiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường.Tỉ lệ của các loạigiao tử có 18 NST, 20 NST lần lượt là
Câu 29: Giống nhau giữa hội chứng Đao và bệnh ung thư máu do mất đoạn NST ở người là:
A Đều do đột biến trên nhiễm sắc thể số 21
B Chỉ xảy ra ở nam và không có ở nữ
C Đều do mất đoạn trên nhiễm sắc thể thường
D Chỉ xảy ra ở nữ và không có ở nam
Câu 30: Ở 1 loài thực vật, xét 2 cặp gen trên 2 cặp NST tương đồng tương tác bổ sung cùng quy định tính
trạng màu hoa Kiểu gen A-B-: hoa đỏ, A-bb; aaB-; aabb: hoa trắng Phép lai P: AaBb x AaBb cho tỉ lệ cácloại kiểu hình ở F1 là:
A 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng B 9 hoa đỏ: 7 hoa trắng
C 3 hoa trắng: 1 hoa đỏ D 9 hoa trắng: 7 hoa đỏ
Hết
Trang 9-SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
-KIỂM TRA SINH 12 CƠ BẢNBÀI THI: SINH 12 CƠ BẢN(Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 951
Họ tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Đặc điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn?
A Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp rất đa dạng và phong phú
B Làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp
C Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau
D Luôn tạo ra các nhóm gen liên kết mới và quý
Câu 2: Cho biết gen A qui định tính trạng thân cao, gen a qui định tính trạng thân thấp Người ta tiến hành
cho lai giữa 2 cá thể thân cao dị hợp với nhau người ta thu được thế hệ F1 Trong số cây F1 người ta lấyngẫu nhiên 1 cá thể thân cao, xác suất thu được cây thuần chủng là
Câu 3: Ở lươn: AA cho lươn không có vẩy, Aa : có vẩy ở đuôi , aa: có vẩy và làm cho lươn bị chết khi còn
bé Cho lai 2 con lươn có vẩy ở đuôi với nhau, đẻ được một lứa, sau một tháng số lươn con thu được là 12con Theo lí thuyết, tỉ lệ có thể có ở F1 là:
A 8 không vẩy : 4 có vẩy đuôi B 3 không có vẩy : 6 có vẩy ở đuôi : 3 có vẩy
C 12 con không có vẩy D 4 không vẩy : 8 có vẩy đuôi
Câu 4: Ở 1 loài thực vật, xét 2 cặp gen trên 2 cặp NST tương đồng tương tác bổ sung cùng quy định tính
trạng màu hoa Kiểu gen A-B-: hoa đỏ, A-bb; aaB-; aabb: hoa trắng Phép lai P: AaBb x AaBb cho tỉ lệ cácloại kiểu hình ở F1 là:
A 3 hoa trắng: 1 hoa đỏ B 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
C 9 hoa trắng: 7 hoa đỏ D 9 hoa đỏ: 7 hoa trắng
Câu 5: Gen B bị đột biến thành b Khi B và b nhân đôi liên tiếp 3 lần thì số nuclêôtit tự do mà môi trường
nội bào cung cấp cho gen b ít hơn so với gen B là 14 nuclêôtit Dạng đột biến xảy ra với gen B là
A mất hai cặp nuclêôtit B mất 1 cặp nuclêôtit
C thay thế một cặp nuclêôtit D đảo vị trí hai cặp nuclêôtit
Câu 7: Mã di truyền có tính phổ biến, tức là
A tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
B một bô ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
C tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài loài ngoại lệ
D nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin
Câu 8: Trong quá trình phiên mã, enzim ARN polimeraza gắn vào:
A vị trí đặc hiệu trên mạch mã gốc (có chiều 3’ → 5’) và bắt đầu tổng hợp mARN tại đó
B vùng điều hòa trên mạch mã gốc (có chiều 3’ → 5’) và bắt đầu tổng hợp mARN tại vùng điều hòa
C vùng điều hòa trên mạch mã gốc (có chiều 3’ → 5’) và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu
D vị trí đặc hiệu trên mạch mã gốc (có chiều 3’ → 5’) và bắt đầu tổng hợp mARN tại bộ ba mở đầu
Câu 9: Ở một loại côn trùng, gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường và di truyền theo hiện
tượng trội hoàn toàn Gen A: thân xám; gen a: thân đen; Gen B: mắt đỏ; gen b: mắt vàng; Gen D: lôngngắn; gen d: lông dài Các gen nói trên phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân Tỉ lệ của loại hợp
tử có kiểu hình Thân xám, mắt đỏ, lông ngắn tạo ra từ phép lai AaBbDd x AabbDd là:
Trang 10A 9/16 B 1/16 C 9/32 D 3/32.
Câu 10: Trong thí nghiệm của Moocgan, khi lai ruồi giấm cái mắt đỏ thuần chủng với ruồi đực mắt trắng
được F1 Cho ruồi F1 tiếp tục giao phối với nhau được F2 có 3/4 ruồi mắt đỏ và 1/4 ruồi mắt trắng, trong đóruồi mắt trắng toàn là ruồi đực Giải thích nào sau đây phù hợp với kết quả của phép lai trên?
A Gen qui định mắt trắng là gen lặn nằm trên NST X không có alen trên Y
B Gen qui định mắt trắng là gen trội nằm trên NST X không có alen trên Y
C Gen qui định mắt trắng là gen lặn nằm trên NST Y không có alen trên X
D Gen qui định mắt trắng là gen trội nằm trên NST Y không có alen trên X
Câu 11: Đặc điểm mà phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen không có là
A cho tự thụ phấn qua nhiều thế hệ để thu được những dòng thuần trước khi tiến hành lai
B sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó đưa ra giả thuyết giải thích kết quả
C lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi một hoặc hai cặp tính trạng rồi phân tích kết quả ở đời con
D cùng một lúc theo dõi sự di truyền của tất cả các cặp tính trạng của cơ thể bố mẹ
Câu 12: Trong tế bào nhân sơ, xét một gen dài 4080 Å, có 560 Ađênin Mạch đơn thứ nhất của gen có 260
Ađênin và 380 Guanin, gen này phiên mã cần môi trường nội bào cung cấp 600 Uraxin Có bao nhiêu kết luận đúng trong các kết luận sau: (1) Số lượng nucleotit loại G của gen là 640 Nu
(2) Mạch 1 là mạch mã gốc
(3) Số lượng nucleotit loại X trên mạch 1 là 260 Nu
(4) Số lượng nucleotit loại U trên mARN là 300 Nu
Số phát biểu đúng là:
Câu 13: Một NST có trình tự các gen như sau ABCDEFG*HI (* là vị trí tâm động) Do rối loạn trong
giảm phân đã tạo ra loại giao tử có chứa NST trên với trình tự các gen là ABCDEH*GFI Có thể kết luậntrong giảm phân đã xảy ra đột biến:
A chuyển đoạn trên NST và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể
B đảo đoạn chứa tâm động và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể
C chuyển đoạn trên NST nhưng không làm thay đổi hình dạng NST
D đảo đoạn nhưng không làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể
Câu 14: Cơ chế chính dẫn đến đột biến số lượng nhiễm sắc thể là do:
A Rối loạn phân li của nhiễm sắc thể trong phân bào
B Rối loạn phân li nhiễm sắc thể trong giảm phân
C Rối loạn phân li toàn bộ bộ nhiễm sắc thể trong nguyên phân
D Rối loạn phân li toàn bộ bộ nhiễm sắc thể trong giảm phân
Câu 15: Giống nhau giữa hội chứng Đao và bệnh ung thư máu do mất đoạn NST ở người là:
A Chỉ xảy ra ở nam và không có ở nữ
B Đều do mất đoạn trên nhiễm sắc thể thường
C Đều do đột biến trên nhiễm sắc thể số 21
D Chỉ xảy ra ở nữ và không có ở nam
Câu 16: Các tác nhân ngoại cảnh gây đột biến gen như:
A Tia phóng xạ tia tử ngoại, sốc nhiệt, 5-brôm uraxin, etylmetal sunfonat
B Rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin, quá trình tự nhân đôi của ADN
C Tác nhân lí học, hóa học và những rối loạn trong qúa trình sinh lí, hóa sinh của tế bào
D Rối loạn trong quá trình sinh lí, hóa sinh của tế bào
Câu 17: Quá trình tự nhân đôi của ADN, enzim ADN pôlimeraza có vai trò
A tháo xoắn phân tử ADN, bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa 2 mạch ADN lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN
B lắp ráp các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung với các nuclêôtit trên mỗi mạch khuôn của phân tử ADN
C bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa 2 mạch ADN, cung cấp năng lượng cho quá trình tự nhân đôi
D bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa 2 mạch ADN
Trang 11Câu 18: Một nuclêôxôm có cấu trúc gồm
A 9 phân tử histôn được quấn quanh bởi một đoạn ADN chứa 140 cặp nuclêôtit
B phân tử histôn được quấn bởi một đoạn ADN dài 156 cặp nuclêôtit
C lõi 8 phân tử histôn được một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 3
1
4 vòng.
D lõi là một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit được bọc ngoài bởi 8 phân tử prôtêin histôn
Câu 19: Dựa vào đâu Menđen có thể đi đến kết luận các cặp nhân tố di truyền trong thí nghiệm của ông lại
phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử?
A Tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ F2
B Tỉ lệ phân li kiểu hình ở các thế hệ tuân theo định luật tích xác suất
C Tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ F1
D Tỉ lệ phân li về kiểu hình trong phép lai phân tích phân tích
Câu 20: Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên vùng không tương đồng nhiễm sắc
thể giới tính X gây nên (Xm) Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xmtừ:
Câu 21: Ở một loài thực vật gen A qui định quả to; gen a qui định quả nhỏ; gen B qui định quả đỏ; gen b
qui định quả vàng Biết 2 cặp gen qui định 2 cặp tính trạng nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể di truyền phân liđộc lập với nhau Người ta tiến hành cho 2 cây giao phấn với nhau thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình: 1 quả to,đỏ: 1 quả to,vàng: 1 quả nhỏ, đỏ: 1 quả nhỏ, vàng Kiểu gen của P mang giao phấn là
A AaBb x aabb B P: AaBb x aabb hoặc Aabb x aaBb
Câu 22: Trong opêron Lac, vai trò của cụm gen cấu trúc Z, Y, A là:
A Tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã
B Tổng hợp các loại enzim tham gia vào phản ứng phân giải đường lactôzơ
C Tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã
D Tổng hợp enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã
Câu 23: Hiện tượng gen đa hiệu là hiện tượng
A nhiều alen của một gen cùng chi phối 1 tính trạng
B một gen quy định nhiều tính trạng
C nhiều gen quy định một tính trạng
D tác động cộng gộp của nhiều gen không alen
Câu 24: Phân tử ADN ở vi khuẩn E.côli chỉ chứa N15 phóng xạ Nếu chuyển E.côli này sang môi trườngchỉ có N14 thì sau 5 lần tự sao, trong số các phân tử ADN con có bao nhiêu phân tử ADN còn chứa N15?
Câu 25: Một trong những ý nghĩa của quy luật di truyền phân li độc lập là:
A Tạo điều kiện cho các nhóm tính trạng tốt luôn đi chung với nhau
B Dự đoán được giới tính của vật nuôi ở giai đoạn sớm
C Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp do hình thành các nhóm gen liên kết mới
D Có thể dự đoán kết quả phân li kiểu hình ở đời sau
Câu 26: Mạch mang mã gốc của phân tử ADN xoắn kép có tỉ lệ A G
Câu 27: Khi lai ruồi giấm thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt được F1 toàn thân
xám, cánh dài Cho con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ: 1 xám, dài : 1 đen, cụt Đểgiải thích kết quả phép lai Moocgan cho rằng:
Trang 12A các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh nằm trên một NST.
B màu sắc thân và hình dạng cánh do 2 gen nằm ở 2 đầu mút NST quy định
C do tác động đa hiệu của gen
D các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh nằm trên một NST và liên kết hoàn toàn
Câu 28: Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 38 Khi quan sát quá trình giảm phân của
1000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 100 tế bào có cặp NST số 2 không phân li trong giảm phân I Các sựkiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường.Tỉ lệ của các loạigiao tử có 18 NST, 20 NST lần lượt là
Câu 29: Biết rằng cây tứ bội giảm phân chỉ cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh Theo lí thuyết,
phép lai giữa hai cây tứ bội AAAa × Aaaa cho đời con có kiểu gen AAaa chiếm tỉ lệ
Câu 30: Thường biến có ý nghĩa gì trong thực tiễn?
A Thường biến giúp sinh vật thích nghi với những thay đổi thường xuyên và không thường xuyên của môitrường
B Thường biến giúp sinh vật thích nghi
C Thường biến có ý nghĩa trực tiếp quan trọng trong chọn giống và tiến hoá
D Thường biến có ý nghĩa gián tiếp quan trọng trong chọn giống và tiến hoá
Hết