1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

giao an l4 tuan 21 theo CKTKN

51 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 718 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- 1 HS ñoïc thaønh tieáng , lôùp ñoïc thaàm baøi.. + Yeâu caàu HS neâu giaûi thích caùch so saùnh. -Yeâu caàu em khaùc nhaän xeùt baøi baïn. -Giaùo vieân nhaän xeùt ghi ñieåm hoïc sinh.[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 13 tháng 2 năm 2006

-Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với những người

- Biết ví dụ về cư xử lịch sự với những người

-Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh

-Có thái độ:

+ Đồng tình với những người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người cư xử bất lịch sự

II.Đồ dùng dạy học:

-SGK đạo đức 4

-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng

-Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai

III.Hoạt động trên lớp:

Tiết: 2

*Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (Bài tập

2-SGK/33)

-GV lần lượt nêu từng ý kiến của bài

tập 2

- Trong những ý kiến sau, em đồng ý

với ý kiến nào?

a/ Chỉ cần lịch sự với ngưòi lớn tuổi

b/ Phép lịch sự chỉ phù hợp khi ở thành

phố, thị xã

c/ Phép lịch sự giúp cho mọi người gần

gũi với nhau hơn

d/ Mọi người đều phải cư xử lịch sự,

không phân biệt già- trẻ, nam- nữ

đ/ Lịch sự với bạn bè, người thân là

không cần thiết

-GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa

chọn của mình

-GV kết luận:

+Các ý kiến c, d là đúng

+Các ý kiến a, b, đ là sai

*Hoạt động 2: Đóng vai (Bài tập

4-SGK/33)

-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho

các nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai

tình huống a, bài tập 4

 Tiến sang nhà Linh, hai bạn cùng chơi

đồ chơi thật vui vẻ Chẳng may, Tiến lỡ

-HS biểu lộ thái độ theo cách quy ước ởhoạt động 3, tiết 1- bài 3

-HS giải thích sự lựa chọn của mình.-Cả lớp lắng nghe

-Các nhóm HS chuẩn bị cho đóng vai.-Một nhóm HS lên đóng vai; Các nhómkhác có thể lên đóng vai nếu có cáchgiải quyết khác

-Lớp nhận xét, đánh giá các cách giảiquyết

Trang 2

tay làm hỏng đồ chơi của Linh Theo

em, hai bạn cần làm gì khi đó?

-GV nhận xét chung

 Kết luận chung :

-GV đọc câu ca dao sau và giải thích ý

nghĩa:

Lời nói không mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

4.Củng cố - Dặn dò:

-Thực hiện cư xử lịch sự với mọi người

xung quanh trong cuộc sống hàng ngày

-Về xem lại bài và áp dụng những gì

đã học vào thực tế

-Chuẩn bị bài tiết sau

 Rút gọn được phân số

 Quy đồng được mẫu số hai phân số

 Rèn kĩ năng rút gọn phân số và qui đồng mẫu số hai phân số

II/ Chuẩn bị :

- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy

– Phiếu bài tập

* Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học

III/ Lên lớp :

1.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Bài học hôm nay chúng ta củng cố về khái niệm

ban đầu về phân số , rèn kĩ năng rút gọn phân số

và qui đồng mẫu số các phân số qua bài ” Luyện

tập chung "

b) Luyện tập:

Bài 1 :

+ Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

-Lắng nghe

-Một em nêu đề bài -Lớp làm vào vở -Hai học sinh làm bài trên bản

5

2 6 : 30

6 : 12 30

12

Trang 3

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn.

+ GV nhắc HS những HS không rút gọn được một

lần thì có thể rút gọn dần để được phân số tối giản

+ Chẳng hạn :

5

2 3 : 15

3 : 6 15

6 2 : 30

2 : 12 30

+ Gọi HS đọc đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Gọi HS lên bảng làm bài

+ Những phân số nào bằng phân số 92 ?

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh

Bài 3 :

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Muốn qui đồng mẫu số của phân số ta làm như

thế nào?

-Hướng dẫn HS ở hai phép tính c và d các em có thể

lấy MSCbé nhất

- Chẳng hạn ở câu c MSC bé nhất là 36 ; câu d có

MSC bé nhất là 12

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Gọi 2HS lên bảng sửa bài

9

4 5 : 45

5 : 20 45

14 : 28 70

17 : 34 51

34

-Học sinh khác nhận xét bài bạn

-Một em đọc thành tiếng +HS tự làm vào vở

-Một HS lên bảng làm bài

3 : 6 27

7 : 14 63

là :

+ 1 HS đọc thành tiếng + Tiếp nối phát biểu

24

12 4 3 2

4 3 1 2

1

X X

X X

24

16 4 2 3

4 2 2 3

2

X X

X X

b/ 43 và 75

20

15 5 4

5 3 4

3

X X

Trang 4

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

d) Củng cố - Dặn dò:

-Muốn quy đồng mẫu số nhiều phân số ta làm như

thế nào ?

-Nhận xét đánh giá tiết học

Dặn về nhà học bài và làm bài

20

28 4 5

4 7 5

7

X X

18 1

3 5

+ Nhận xét bài bạn

Trang 5

I Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc 1 đoạn trong bài có nhấn giọng các từ gợi tả: Hết sức đặc

biệt , thơm đậm , rất xa , lâu tan trong không khí , ngào ngạt , thơm mùi thơm , béo

cái béo , ngọt cái ngọt ,

- Hiểu nội dung bài: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặt sác về hoa, quả và nét độc

đáo ề dáng cây( trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)

II Đồ dùng dạy học:

 Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

 Vật thật cành , lá và quả sầu riêng ( nếu có )

 Ảnh chụp về cây, trái sầu riêng

III Hoạt động trên lớp:

C/ Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

1 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV treo tranh minh hoạ vẽ chủ điểm và hỏi :

- Tranh vẽ gì ?

- GV Từ tuần 22 , các em bắt đầu tìm hiểu về chủ

điểm : " Vẻ đẹp muôn màu "

+ Bài học mở đầu cho chủ điểm này là bài Cây

sầu riêng Đây là một giống cây quí hiếm được

coi là đặc sản của miền Nam nước ta Qua cách

miêu tả của tác giả các em sẽ thấy sàu riêng

không chỉ là loại cây cho trái ngon , bổ dưỡng mà

còn đặc sắc về hương hoa , dáng dấp của thân lá

-Chú ý các câu hỏi:

+Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?

-Gọi HS đọc phần chú giải

-Gọi HS đọc cả bài

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

+Toàn bài đọc diễn cảm bài văn , giọng tả rõ

ràng , chậm rãi

+Nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi vẻ đặc sắc

của cây sầu riêng như :

Hết sức đặc biệt , thơm đậm , rất xa , lâu tan trong

không khí , ngào ngạt , thơm mùi thơm , béo cái

- Tranh vẽ cảnh sông núi , nhà cửa , chùa chiền, cánh đồng , dòng sông , biển cả , của đất nuớc

-Lớp lắng nghe

-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+Đoạn 1: Từ đầu đến …kì lạ + Đoạn 2: tiếp theo đến tháng 5 ta + Đoạn 3 : Đoạn còn lại

- 1 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài

Trang 6

béo , ngọt cái ngọt ,

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu

hỏi

- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài , trao đổi thảo

luận trong bàn trả lời câu hỏi :

- Dựa vào bài văn tìm những nét miêu tả những

nét đặc sắc của hoa sầu riêng ?

- Em hiểu " hao hao giống " là gì ?

- Lác đác là như thế nào ?

+Đoạn 1 cho em biết điều gì?

-Ghi ý chính đoạn 1

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời câu

hỏi

- Tìm những chi tiết miêu tả quả sầu riêng ?

-Em hiểu “ mật ong già hạn “là loại mật ong như

thế nào ?

+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?

-Ghi bảng ý chính đoạn 2

-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời câu

hỏi

-Tìm những chi tiết miêu tả về cái dáng không đẹp

của cây sầu riêng ù ? Tác giả tả như thế nhằm mục

đích gì ?

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Tiếp nối phát biểu :

- Sầu riêng là loại cây trái đặc sản của Miền Nam nước ta

- Lớp đọc thầm cả bài , từng bàn thảo luận và trả lời :

+ Hoa :

- Trổ vào dạo cuối năm , mùi thơm ngát như hương cau , hương bưởi ; đậu thành từng chùm , màu trắng ngà , cánh hoa nhỏ như vảy cá , hao hao giống cánh sen con , lác đác vài nhuỵ li ti giữa mỗi cánh hoa

- Hao hao giống có nghĩa là gần giống - giống như - gần giống như ,

- Lác đác là nhuỵ thưa thớt , lâu lâu mới có một nhuỵ

+ Miêu tả vẻ đẹp của hoa sầu riêng -2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài + Quả :

-Lủng lẳng duới cành, trông như những tổ kiến , mùi thơm đậm , bay rất xa lâu tan trong không khí , còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêngnhưng đã ngửi thấy mùi thơm ngào ngạt ; thơm cái mùi thơm của mít chín hoà quyện với hương bưởi , béo cái béo của trừng gà ; ngọt cái ngọt của mật ong già hạn ; vị ngọt đến đam mê -" mật ong già hạn " có nghĩa là mật ong để lâu ngày nên có vị rất ngọt

+ Miêu tả hương vị của quả sầu riêng -2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài

+ Dáng cây :

- Thân nó khẳng khiu , cao vút , cành ngang thẳng đuột , thiếu cái dáng nghêng , dáng cong ,chiều quằn chiều lượn của cây xoài cây nhãn , lá nhỏ xanh vàng hơi khép lại tưởng như lá héo +Tác giả tả như thế nhằm làm nổi bật ý ngon vàđặc biệt của quả sầu riêng

Trang 7

+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác

giả đối với cây sầu riêng ?

-Tóm tắt nội dung bài ( miêu tả vẻ không đẹp của

thân cành và mùi thơm đặc biệt của Sầu Riêng )

-Ý nghĩa của câu truyện nói lên điều gì ?

-Nhận xét tổng hợp các ý kiến HS

-Ghi nội dung chính của bài

* ĐỌC DIỄN CẢM:

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

bài

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

-Yêu cầu HS luyện đọc

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn

+ Sầu riêng là loại trái quí của miền Nam Hương

vị nó hết sức đặc biệt , mùi thơm đậm bay rất xa ,

lâu tan trong không khí Còn hàng chục mét mới

tới chỗ để sầu riêng , hương đã ngạt ngào xông

vào cánh mũi Sầu riêng thơm cái mùi thơm của

mít chín quyện với hương bưởi , béo cái béo của

trứng gà , ngọt cái vị của mật ong già hạn Hương

vị quến rũ đến lạ kì

-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò:

-Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài

+ Tiếp nối nhau phát biểu :

- Sầu riêng loại trái quý , trái hiếm của Miền Nam

- Hương vị quyến rũ đến lạ kì

- Đứng ngắm cây sầu riêng tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này

- Vậy mà khi tái chín hương vị ngạt ngào , vị ngọt đến đam mê ,

- Lắng nghe

- Tiếp nối phát biểu :

+ Bài văn miêu tả cây sầu riêng loại cây đặc

sản của miền Nam nước ta

+ Miêu tả mùi thơm và hương vị đặc biệt của trái sầu riêng

-

_ Lắng nghe và nhắc lại nội dung

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn -Rèn đọc từ, cụm từ ,câu khó theo hướng dẫn của giáo viên

-HS luyện đọc theo cặp

-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

-3 HS thi đọc toàn bài

- HS cả lớp

KHOA HỌC

ÂM THANH TRONG SUỘC SỐNG

I/ Mục tiêu

Trang 8

Giúp HS :

- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh đối với cuộc sống qua :giao tiếp trongsinh hoạt, học tập, lao động, giải trí, dùng để báo hiệu ( còi tàu, xe, trống trường)

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Mỗi nhóm HS chuẩn bị vật dụng có thể phát ra âm thanh :

- 5 chai nước ngọt hoặc 5 cốc thuỷ tinh giống nhau

+ Chuẩn bị chung :

- Các loại tranh ảnh về các loại âm thanh có trong cuộc sống

- Hình minh hoạ 1, 2, 3, 4, 5 có trong sách giáo khoa

- Đài cát - xét ( có thể ghi âm ) băng trắng để ghi , băng ca nhạc thiếu nhi

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG :

1 Giới thiệu bài: Hàng ngày tai của chúng

ta nghe được rất nhiều loại âm thanh trong

cuộc sống Vậy những âm thanh đó có vai

trò như thế nào Chúng ta cùng tìm hiểu

qua bài học hôm nay

* Hoạt động 1:

VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG TRONG

CUỘC SỐNG

Cách tiến hành:

-Yêu cầu HS trao đổi theo cặp với yêu cầu

- Quan sát hình minh hoạ trang 86 trong

SGK và ghi lại vai trò của âm thanh thể

hiện trong hình và những vai trò khác mà

em biết

+ GV đi hướng dẫn và giúp đỡ các nhóm

- Gọi HS trình bày

- Gọi HS khác nhận xét bổ sung

+ GV :Âm thanh rất quan trọng và cần thiết

đối với cuộc sống của chúng ta Nhờ có âm

thanh mà chúng ta mới học tập , nói chuyện

với nhau , thưởng thức âm nhạc

-HS lắng nghe

- 2 HS ngồi gần nhau trao đổi .+ Quan sát và ghi chép những điều quan sátđược :

+ Âm thanh giúp con người giao lưu , học tậpsinh hoạt văn nghệ , văn hoá , trao đổi tâm tưtình cảm chuyện trò với nhau

- HS nghe được thầy cô giáo giảng bài , thầycô giáo hiểu được HS nói gì

+ Âm thanh giúp con người nghe được nhữngtín hiệu đã quy định , tiếng trống trường ,tiếng còi xe , tiếng kẻng , tiếng còi báo hiệucó cháy , báo hiệu cấp cứu ,

+ Âm thanh giúp con người , thư giãn , thêmyêu cuộc sống : nghe nhạc , nghe được , tiếnggió thổi , tiếng mưa rơi , tiếng hát tiếng khóccủa trẻ em tiếng cười , tiếng động cơ , tiếngđàn , tiếng mở sách vở Tiếng sấm , tiếng gió, tiếng chim kêu , tiếng nước chảy

+ Âm thanh rất quan trọng đối với cuộc sống

+ Lắng nghe

Trang 9

* Hoạt động 2:

EM THÍCH VÀ KHÔNG THÍCH NHỮNG

ÂM THANH NÀO ?

- GV giới thiệu hoạt động :

- Âm thanh rất cần cho người nhưng có

những âm thanh người này ưa thích nhưng

người kia lại không ưa thích Các em thì sao

? hãy nói cho các bạn biết em thích những

âm thanh nào và không thích âm thanh

nào ? Vì sao lại như vậy ?

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân

- Lấy 1 tờ giấy chia làm hai cột :

thích - không thích sau đó ghi những âm

thanh vào cột cho phù hợp

+ Gọi HS trình bày Mỗi HS chỉ nói một âm

thanh mình thích và một âm thanh minh

không thích và giải thích

+ Nhận xét , khen ngợi những HS đã biết

đánh giá âm thanh khác nhau

- Những âm thanh hay , có ý nghĩa đối với

cuộc sống sẽ được ghi âm lại , việc ghi lại

âm thanh có ích lợi gì Các em cùng tìm

hiểu tiếp

* Hoạt động 3:

ÍCH LỢI CỦA VIỆC GHI LẠI ĐƯỢC ÂM

THANH

+ Hỏi HS : Em thích nghe bài hát nào ?

- GV bật đài cho HS nghe một số bài hát

thiếu nhi mà học sinh thích

+ Vậy theo em việc ghi lại âm thanh có tác

dụng gì ?

+ Hiện nay có những cách ghi âm nào ?

+ Tiến hành cho học sinh lên hát vào băng

trắng ghi âm lại và sau đó bật cho cả lớp

- Lắng nghe

* Thực hiện theo yêu cầu tiến hành làm :

- 3 - 5 HS trình bày ý kiến :+ Em thích nghe nhạc mỗi lúc rãnh rỗi , vìtiếng nhạc làm cho em cảm thấy vui vẻ vàthoải mái hơn

+ Em không thích tiếng hú của còi ô tô chữacháy vì nó chói tai và em biết lại có thêm mộtđám cháy gây thiệt hại về người và của + Em thích nghe tiếng chim hót vì tiếng chimhót sẽ làm cho ta cảm giác bình yên và vuivẻ

+ Em không thích nghe tiếng máy cưa gỗ vìâm thanh xoàn xoẹt của máy không êm tai ,

- Trả lời theo ý thích của cá nhân

+ Thảo luận theo cặp và trả lời :

- Việc ghi lại âm thanh giúp cho chúng ta cóthể nghe lại được những bài hát , đoạn nhạchay từ những năm trước

+ Việc ghi lại âm thanh còn giúp cho chúng takhông phải nói đi nói lại nhiều lần một điều

gì đó + Hiện nay người người ta có thể dùng bănghoặc đĩa trắng để ghi lại âm thanh

+ Lắng nghe và làm theo hướng dẫn của giáo

Trang 10

nghe

+ Gọi 2 HS đọc mục cần biết thứ 2 trang 87

* HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC :

TRÒ CHƠI : NGƯỜI NHẠC CÔNG TÀI

HOA

- Cách tiến hành :

- GV phổ biến luật chơi :

- Chia lớp thành 2 nhóm

+ Mỗi nhóm có thể dùng nuớc đổ vào chai

hoặc vào cốc từ vơi đến gần đầy sau đó

dùng bút chì gõ vào chai Các nhóm có thể

luyện để có thể phát ra nhiều âm thanh ,

cao thấp khác nhau

+ Tổ chức các nhóm biểu diễn

-GV nhận xét tiết học , tuyên dương HS

-Dặn HS về nhà học thuộc bài đã học để

chuẩn bị tốt cho bài sau

viên

- 2 HS lên hát một bài các em thích và ghi âm+ 2 học sinh tiếp nối nhau đọc

+ Lắng nghe + Thực hiện theo yêu cầu

+ Đại diện nhóm lên thi biểu diễn trước lớp ,các nhóm khác nhận xét bổ sung

+ Lắng nghe -HS cả lớp

KĨ THUẬT :

TRỒNG CÂY RAU, HOA (2 tiết )

I/ Mục tiêu:

-HS biết cách chọn cây con rau hoặc hoa đem trồng

- Biết cách trồng được cây rau, hoa trên luống và cách trồng rau hoa trong chậu

-Trồng được cây rau, hoa trên luống và cách trồng rau hoa trong chậu

-Ham thích trồng cây, quí trọng thành quả lao động và làm việc chăm chỉ, đúngkỹ thuật

II/ Đồ dùng dạy- học:

- Cây con rau, hoa để trồng

-Túi bầu có chứa đầy đất

-Dầm xới, cuốc, bình tưới nước có vòi hoa sen( loại nho)û

III/ Hoạt động dạy- học:

Tiết 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Trồng cây rau và hoa, nêu

mục tiêu bài học

b)Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu

quy trình kỹ thuật trồng cây con.

-GV hướng dẫn HS đọc nội dung trong SGK

Trang 11

và hỏi :

+Tại sao phải chọn cây khỏe, không cong

queo, gầy yếu, sâu bệnh, đứt rễ, gãy ngọn?

+Cần chuẩn bị đất trồng cây con như thế

nào?

-GV nhận xét, giải thích: Cũng như gieo hạt,

muốn trồng rau, hoa đạt kết quả cần phải tiến

hành chọn cây giống và chuẩn bị đất Cây con

đem trồng mập, khỏe không bị sâu,bệnh thì

sau khi trồng cây mau bén rễ và phát triển tốt

-GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK

để nêu các bước trồng cây con và trả lời câu

hỏi :

+Tại sao phải xác định vị trí cây trồng ?

+Tại sao phải đào hốc để trồng ?

+Tại sao phải ấn chặt đất và tưới nhẹ nước

quanh gốc cây sau khi trồng ?

-Cho HS nhắc lại cách trồng cây con

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kỹ

thuật

-GV kết hợp tổ chức thực hiện hoạt động 1

và hoạt động 2 ở vườn trường nếu không có

vườn trường GV hướng dẫn HS chọn đất, cho

vào bầu và trồng cây con trên bầu đất (Lấy

đất ruộng hoặc đất vườn đã phơi khô cho vào

túi bầu Sau đó tiến hành trồng cây con)

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS

-HS chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ học tiết

 Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số có cùng mẫu số

 Nhận biết được phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1

II/ Chuẩn bị :

+ Hình vẽ sơ đồ các đoạn thẳng được chia theo tỉ lệ như SGK

– Phiếu bài tập

Trang 12

III/ Lên lớp :

1.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Để biết được hai phân số cùng mẫu số nhưng

có tử số khác nhau , thì phân số nào có giá trị

lớn hơn , phân số nào có giá trị bé hơn Bài học

hôm nay chúng ta sẽ học cách so sánh hai phân

số cùng mẫu số

b) TÌM HIỂU VÍ DỤ :

- Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK

+ Treo bảng phụ đã vẽ sẵn sơ đồ các đoạn thẳng

chia theo các tỉ lệ như SGK

- GV nêu câu hỏi gợi ý :

- Đoạn thẳng AB được chia thành mấy phần

+ Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC với độ dài

đoạn thẳng AD?

- Hãy viết chúng dưới dạng phân số ?

+ Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số của hai

phân số 52 và 53 ?

+ Vậy muốn so sánh hai phân số cùng mẫu số

ta làm như thế nào ?

+ GV ghi quy tắc lên bảng Gọi HS nhắc lại

c) LUYỆN TẬP :

Bài 1 :

+ Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

- Hai phân số này có mẫu số bằng nhau và bằng 5 Tử số 2 của phân số

5

2

bé hơntử số 3 của phân số 53

+ HS tiếp nối phát biểu quy tắc

- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

-Một em nêu đề bài -Lớp làm vào vở -Hai học sinh làm bài trên bảng

Trang 13

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 :

+ Gọi HS đọc đề bài

a/ + GV ghi 2 phép tính mẫu và nhắc HS nhớ lại

về những phân số có giá trị bằng 1 ( là phân số

có tử số bằng mẫu số )

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Gọi HS lên bảng làm bài

+ Phân số như thế nào thì bé hơn 1 ?

+ Phân số như thế nào thì lớn hơn 1 ?

+ GV ghi bảng nhận xét

+ Gọi HS nhắc lại

b/ - GV nêu yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ thực hiện vào vở

- Gọi HS đọc kết quả và giải thích cách so

sánh

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh

d) Củng cố - Dặn dò:

-Muốn so sánh 2 phân số cùng mẫu số ta làm

như thế nào ?

-Nhận xét đánh giá tiết học

Dặn về nhà học bài và làm bài

-Một em đọc thành tiếng +HS tự làm vào vở

-Một HS lên bảng làm bài

- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

+ 1 HS đọc thành tiếng , lớp tự làm vào vở

+ Tiếp nối phát biểu

So sánh : 21 và 1 Ta có : 12 <1 ( vì tử số

1 bé hơn mẫu số 2 )

Trang 14

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?

I Mục tiêu:

 HS hiểu :

- Ý nghĩa , cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào ? (Nội

dung ghi nhớ)

Nhận biết được câu kể Ai thế nào trong bài tập 1 mục III ?

Viết được một đoạn văn khoảng 5 câu trong đó có dùng một số câu kể Ai

thế nào ?

II Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ viết 4 câu kể Ai thế nào ? ( 1 , 2 , 4, 5 ) trong đoạn văn phần nhận

xét

( viết mỗi câu 1 dòng )

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Trong tiết luyện từ và câu trước , các em đã

tìm hiểu về bộ phận vị ngữ trong kiểu câu Ai

thế nào ? Bài học hôm nay các em sẽ được

tìm hiểu về ý nghĩa , loại từ của chủ ngữ

trong câu kể Ai thế nào ?

b Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1:

-Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung và trả lời

câu hỏi bài tập 1

- Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS Nhận xét , chữa bài cho bạn

+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng

- Các câu này là câu kể thuộc kiểu câu Ai thế

nào ? các em sẽ cùng tìm hiểu

Bài 2 :

- Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS phát biểu Nhận xét , chữa bài cho

- Nhận xét , bổ sung bài bạn làm trên bảng

+ Đọc lại các câu kể :

1 Hà Nội tưng bừng màu đỏ .

2 Cả một vùng trời bát ngát cờ , đèn và hoa .

4 Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang .

5 Những cô gái thủ đô hớn hở , áo màu rực rỡ

-1 HS làm bảng lớp , cả lớp gạch bằng chìvào SGK

- Nhận xét , chữa bài bạn làm trên bảng

1 Hà Nội / tưng bừng màu đỏ .

Trang 15

+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng

+ Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ? cho ta

biết sự vật sẽ được thông báo về đặc điểm

tính chất ở vị ngữ trong câu )

+ Có câu chủ ngữ do 1 danh từ tạo thành

Cũùng có câu chủ ngữ lại do cụm danh từ tạo

thành

+Hỏi : Chủ ngữ trong câu có ý nghĩa gì ?

c Ghi nhớ:

-Gọi HS đọc phần ghi nhớ

-Gọi HS đặt câu kể Ai làm gì ?

-Nhận xét câu HS đặt, khen những em hiểu

bài, đặt câu đúng hay

\

d Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

+ Lưu ý HS thực hiện theo 2 ý sau :

- Tìm các câu kể Ai thế nào ?trong đoạn văn

sau đó xác định chủ ngữ của mỗi câu

-Chia nhóm 4 HS , phát phiếu và bút dạ cho

từng nhóm

- Yêu cầu HS tự làm bài

-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên

bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Kết luận về lời giải đúng và dán tờ giấy đã

viết sẵn 5 câu văn đã làm sẵn HS đối chiếu

+ Chủ ngữ trong câu chỉ tên của người ,tên địa danh và tên của sự vật ( cho ta biếtsự vật sẽ được thông báo về đặc điểm tínhchất ở vị ngữ trong câu )

- Chủ ngữ ở câu 1 do danh từ riêng HàNội tạo thành Chủ ngữ các câu còn lại docụm danh từ tạo thành

+ Lắng nghe

+ Phát biểu theo ý hiểu

-2 HS đọc thành tiếng

-Tiếp nối đọc câu mình đặt

* Nam đang học bài .

* Con mèo nhà em có ba màu trông rất

đẹp.

-1 HS đọc thành tiếng

- Lắng nghe để nắm được cách thực hiện -Hoạt động trong nhóm theo nhóm 4 thảoluận và thực hiện vào phiếu

-Nhận xét, bổ sung hoàn thành phiếu -Chữa bài (nếu sai)

- Trong rừng , chim chóc hót vớ von

CN -Màu trên lưng chú / lấp lánh CN

-Bốn cái cánh / mỏng như giấy bóng CN

-Cái đầu / tròn.

CN

Trang 16

+ GV nêu : Các câu 1 và 2 ( Ôi chao ! Chú

chuồn nước mới đẹp làm sao ! ) không phải là

câu kể mà chúng là câu cảm các em sẽ học

sau

- Câu 5 là câu kể Ai thế nào ? Về cấu tạo là

câu ghép đẳng lập có 2 vế câu ( 2 cụm chủ

vị ) đặt song song với nhau

- Câu 7 ( Chú đậu trên một cành lộc vừng ngả

dài trên mặt hồ ) là kiểu câu Ai làm gì ?

Bài 2 :

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời

câu hỏi

+Trong tranh vẽ những loại cây trái gì ?

Không bắt buộc tất cả các câu văn trong đoạn

đều là câu kể Ai thế nào ?

- Gọi HS đọc bài làm

- GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt và cho điểm HS

viết tốt

3 Củng cố – dặn dò:

-Trong câu kể Ai thế nào ? chủ ngữ do từ

loại nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ?

-Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn văn

ngắn có dùng câu kể Ai thế nào ? (3 đến 5

câu)

(và) hai con mắt / long lanh như thuỷ tinh -Thân chú / nhỏ và thon vàng như màu vàng

CN của nắng mùa thu -Bốn cánh / khẽ rung rung như còn đang băn

CN khoăn

- 1 HS đọc thành tiếng + Quan sát và trả lời câu hỏi

+ Trong tranh vẽ về cây sầu riêng , trêncành cây có nhiều quả treo lủng lẳng nhưnhững tổ kiến còn có những chú chim đangchuyền cành hót líu lo

+ Trong tranh vẽ cây xoài , cành lá sumsê Cây xoài đang trong thời kì trổ hoatrắng Phía dưới có một bạn nhỏ đang tướinước cho cây

 Hiểu được lời khuyên của câu chuyện : Phải nhận ra cái đẹp của ngườikhác , biết yêu thương người khác Không lấy mình làm mẫu khi đánh giángười khác

Trang 17

II Đồ dùng dạy học:

 Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ được

nghe kể câu chuyện " Vịt con xấu xí " của nhà

văn An - đéc - xen Một con vịt bị xem là xấu

xí trong câu chuyện này là một con thiên

nga

b Hướng dẫn kể chuyện;

* SẮP XẾP LẠI THỨ TỰ CÁC TRANH

MINH HOẠ CÂU CHUYỆN THEO TRÌNH TỰ

ĐÚNG :

-Gọi HS đọc đề bài

-GV phân tích đề bàiø, dùng phấn màu gạch

yêu cầu đề

- GV treo 4 bức tranh minh hoạ truyện lên

bảng không theo thứ tự câu chuyện ( như

SGK)

- Yêu cầu HS sắp xếp lại các tranh theo đúng

thứ tự của câu chuyện

+ Yêu cầu HS quan sát , suy nghĩ , nêu cách

sắp xếp của mình kết hợp trình bày nội dung

+ Gọi HS tiếp nối phát biểu

* Kể trong nhóm:

-HS thực hành kể trong nhóm đôi

- GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn

+ Kể câu chuyện phải có đầu , có kết thúc ,

kết truyện theo lối mở rộng

* Kể trước lớp:

-Tổ chức cho HS thi kể

-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại

- Lắng nghe

-2 HS đọc thành tiếng

-Lắng nghe

+ Tiếp nối nhau đọc

+ Suy nghĩ , quan sát nêu cách sắp xếp + Tranh 1 : Vợ chồng thiên nga gửi con lạinhờ vợ chồng nhà vịt trông giúp

+ Tranh 2 : - Vịt mẹ dẫn con ra ao Thiên ngacon đi sau cùng , trông thật cô đơn và lẻ loi.+ Tranh 3 :Vợ chồng thiên nga xin lại thiênnga con và cám ơn vịt mẹ cùng đàn vịt con + Tranh 4 : Thiên nga con theo bố mẹ bay đi Đàn vịt ngước nhìn theo , bàn tán , ngạcnhiên

-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi về ýnghĩa truyện

-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩatruyện

+ Vì sao đàn vịt con đối xử không tốt với thiên nga ?

Trang 18

bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý

nghĩa truyện

* GV nêu ý nghĩa câu chuyện

-Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay

nhất, bạn kể hấp dẫn nhất

-Cho điểm HS kể tốt

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em đã

được nghe cho các bạn nghe và kể cho người

thân nghe

+ Qua câu chuyện này bạn thấy vịt con xấu

xí là con vật như thế nào ? + Bạn học được đức tính gì ở vịt con xấu xí ?

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu

- HS cả lớp

Thứ tư ngày 15 tháng 2 năm 2006

TẬP LÀM VĂN

LUYỆN TẬP QUAN SÁT CÂY CỐI

I Mục tiêu:

 HS nắm được cách quan sát cây cối theo trình tự hợp lí:

 Biết kết hợp các giác quan khi quan sát cây cối

 Bước đầu nhận ra được sự giống nhau và khác nhau giữa miêu tả một loại cây

với miêu tả một cái cây (BT1)

 Ghi lại được các ý quan sát về 1 cây mà em thích theo 1 trình tự nhất định

 Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng

II Đồ dùng dạy học:

 Bảng phụ viết sẵn lời giải bài tập 1 d, e

 Tranh ảnh minh hoạ một số loại cây phóng to ( nếu có )

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Bài mới :

a Giới thiệu bài :

- Các em đã được học và đã nắm được cách

lập dàn ý cho một bài văn miêu tả cây cối

ở tiết học trước Tiết học hôm nay các em

các em sẽ giúp các em nắm được cách quan

sát cái cây theo thứ tự và kết hợp nhiều

giác quan để tìm chi tiết cho dàn ý của bài

văn miêu tả cây cối

b Hướng dẫn làm bài tập :

Bài 1 :

- Gọi 3 HS đọc 3 bài đọc " Sầu riêng - Cây

gạo - Bãi ngô " lớp đọc thầm theo và thảo

luận trong bàn để trả lời các câu hỏi :

- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu

- Nhắc HS trả lời câu hỏi a, b trên phiếu

+ Trả lời miệng các câu hỏi c, d, e Riêng

- Lắng nghe

- 3 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm 3 bài văn

+ Quan sát và lắng nghe yêu cầu + Các nhóm HS ngồi cùng bàn trao đổi và hoànthành các câu hỏi theo yêu cầu

Trang 19

đối với câu c chỉ cần chỉ ra 1 - 2 hình ảnh so

sánh mà em thích

- Yêu cầu HS làm bài theo từng nhóm nhỏ

- GV phát phiếu kẻ bảng nội dung BT1a,b

cho các nhóm

- GV giúp HS những HS gặp khó khăn

+ Yêu cầu HS các nhóm khi làm xong mang

phiếu ghi kết quả dán lên bảng lớp

+ Hỏi : - Tác giả của mỗi bài văn quan sát

cây theo trình tự như thế nào ?

- Yêu cầu nhóm khác nhận xét và chốt lại

ý kiến đúng , gọi HS đọc lại và cho điểm

từng nhóm học sinh

+ Các tác giả quan sát cây bằng những

giác quan nào ?

+ Chỉ ra những hình ảnh so sánh và nhân

hoá mà em thích ?

- Theo em các hình ảnh so sánh và nhân hoá

này có tác dụng gì ?

- GV có thể dán bảng liệt kê các hình ảnh

so sánh , nhân hoá có trong 3 bài văn lên

bảng

So sánh

Bài sầu riêng : Nhân hoá Bài bãi ngô :

-Các nhóm dán phiếu bài làm lên bảng và đọclại

+ Các nhóm khác lắng nghe nhận xét bổ sung

Bài văn Quan sát từng bộ

phận của cây Quan sát từng thời kì phát triển

của cây Sầu

riêng +

Cây gạo + từng thời kì phát

triển của hoa gạo

( lưỡi )

- Thính giác ( tai )

Chi tiết được quan sát

Cây , lá , búp , hoa , bắp ngô ,bướm trắng , bướm vàng ( bãi

- Vị ngọt của trái sầu riêng

- Tiếng chim hót , tiếng tu hú

c/ HS tiếp nối phát biểu :

- 1 HS đọc thành tiếng

- Quan sát :

- 1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài

- Bài văn có 3 đoạn + 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau -Tiếp nối nhau phát biểu về các hình ảnh so sánh, nhân hoá được các tác giả sử dụng trong 3 bàivăn

Trang 20

-Hoa sầu riêng ngan

ngát như hương cau

hương bưởi

- Cánh hoa nhỏ như

vảy cá , hao hao giống

cánh sen con

- Trái lửng lẳng dưới

cành trông như tổ kiến

Bài bãi ngô :

- Cây ngô lúc nhỏ lấm

tấm như mạ non

Búp ngô như kết bằng

nhung và phấn

- Hoa ngô xơ xác như

cỏ may

Bài cây gạo :

- Cánh hoa gạo đỏ rực

quay tít như chong

chóng

- Quả hai đầu thon vút

như con thoi

- Cây như treo rung

rinh hànhg ngàn nồi

cơm gạo mới

- Búp ngô nonnúp trong cuốnglá

-Búp ngô chờtay người đến bẻ

Bài cây gạo :

- Các múi bônggạo nở đều ,chín như nồi cơmchín đội vungmà cười

- Cây gạo giàmỗi năm trở lạituổi xuân

- Cây gạo trở vềvới dáng vẻ trầm

tư Cây đứng

im , cao lớn ,hiền lành

- Trong ba bài trên bài nào miêu tả một loài

cây , bài nào miêu tả một cây cụ thể ?

- Theo em miêu tả một loại cây có điểm gì

giống và điểm gì khác so với miêu tả một

cây cụ thể ?

Bài 2 :

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

- GV treo bảng yêu cầu đề bài

- Gọi 1 HS đọc bài

- GV treo tranh ảnh một số loài cây

- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu

+ Quan sát , lắng nghe GV

+ Tiếp nối trả lời :

- 2 Bài " Sầu riêng " và " " Bãi ngô " miêu tả mộtloài cây còn bài " Cây gạo " miêu tả một loại câycụ thể

- Tiếp nối phát biểu :+ Điểm giống :

- Đều phải quan sát kĩ và sử dụng mọi giác quan ;tả các bộ phận của cây ; tả khung cảnh xungquanh cây dùng các biện pháp so sánh , nhân hoáđể khắc hoạ sinh động , chính xác các đặc điểmcủa cây ; bộc lộ tình cảm của người miêu tả + Điểm khác :

- Tả cả loài cây cần chú ý đến các đặc điểm phânbiệt loài cây này với các loài cây khác Tả mộtcái cây cụ thể phải chú ý đến đặc điểm riêng củacây đó - Đặc điểm làm nó khác biệt với cây cùngloại

+ 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Quan sát và đọc lại 2 bài văn đã tìm hiểu ở bàitập 1 và 2

Trang 21

- GV giúp HS những HS gặp khó khăn

+ GV nhắc HS : Bài này yêu cầu các em

quan sát một cái cây cụ thể ( không phải

một loài cây )

- Các em có thể quan sát cây ăn quả quen

thuộc em đã lập dàn ý trong tiết học trước ,

cũng coa thể chọn một cây khác nhưng cây

đó phải được trồng ở khu vực trường hoặc

trồng ở vườn nhà em để em có thể quan sát

- Trình tự quan sát có hợp lí không ?

- Những giác quan nào bạn đã sử dụng khi

quan sát ?

- Cái cây bạn quan sát có khác gì với các

cây cùng loại ?

- GV chốt lại ý kiến đúng , gọi HS đọc lại

sau đó nhận xét và cho điểm từng học sinh

* Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại bài văn miêu tả về

1 loại cây ăn quả theo 1 trong 2 cách đã học

-Dặn HS chuẩn bị bài sau

+ 2 HS cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau

+ Tiếp nối nhau phát biểu

- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung nếu có

- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo viên

Toán :

LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu :

* Giúp HS :

- Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số

- So sánh phân số với 1

- Biết viết các phân số theo thứ tự bé đến lớn

II/ Chuẩn bị :

- Giáo viên :

– Phiếu bài tập

* Học sinh :

- Các đồ dùng liên quan tiết học

III/ Lên lớp :

Trang 22

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Bài học hôm nay chúng ta sẽ củng cố về so

sánh hai phân số cùng mẫu số từ đó sẽ sắp xếp

các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược

lại

b) LUYỆN TẬP :

- Gọi 1 HS đọc BT1 SGK

+ Tổ chức cho HS tự làm bài vào vở

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 :

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Phân số như thế nào thì bé hơn 1 ?

+ Phân số như thế nào thì lớn hơn 1 ?

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ thực hiện vào vở

- Gọi HS đọc kết quả và giải thích cách so

sánh

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh

c / 1713 và

17

15 ; 1713 <

17

15 (vì hai phân số có cùng mẫu số 17 tử số 13 < 15 )

d / 1925 và 1922 ; 1925 > 1922 (vì hai phânsố có cùng mẫu số 19 tử số 25 > 22 )-Học sinh khác nhận xét bài bạn

-Một em đọc thành tiếng +HS tự làm vào vở

+ Tiếp nối phát biểu

Trang 23

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Muốn sắp xếp đúng các phân số theo thứ tự từ

bé đến lớn ta phải làm gì ?

-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích rõ

ràng trước khi xếp

-Gọi 1 HS lên bảng xếp các phân số theo thứ

tự đề bài yêu cầu

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

d) Củng cố - Dặn dò:

-Muốn so sánh 2 phân số cùng mẫu số ta làm

như thế nào ?

-Nhận xét đánh giá tiết học

Dặn về nhà học bài và làm bài

theo thứ tự + HS thực hiện vào vở

+ 1 HS lên bảng xếp :a/ - Vì : 1 < 3 và 3 < 4 nên :

51 ; 53 ;54

c / - Vì : 5 < 7 và 7 < 8 nên :

+ HS nhận xét bài bạn

 Biết đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

 Hiểu nội dung bài : Ca ngợi vẻ đẹp bức tranh chợ tết miền trung du giàu

màu sắc và vô cùng sinh động đã nói về cuộc sống vui vẻ , hạnh phúc của

những người dân quê ( trả lời được các câu hỏi, thuộc được một vài câu thơ

yêu thích

II Đồ dùng dạy học:

 Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Trang 24

Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và nêu câu

hỏi

+ Bức tranh vẽ cảnh gì ?

+ Trong các phiên chợ đông vui nhất là phiên

chợ tết Bài thơ Chợ tết nổi tiếng của nhà

thơĐoàn Văn Cừ sẽ cho các em được thưởng

thức một bức tranh bằng thơ miêu tả phiên

chợ tết ở vùng trung du thật tưng bừng , náo

nhiệt Tiết học hôm nay chúng ta tìm hiểu

về điều đó

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* LUYỆN ĐỌC:

-Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ

của bài (3 lượt HS đọc)

-GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng HS (nếu có)

-Gọi HS đọc toàn bài

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

* Đọc diễn cảm cả bài với giọng đọc nhẹ

nhàng nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi

cảm :

-Lưu ý học sinh ngắt hơi đúng ở các cụm từ ở

một số câu thơ :

Dải mây trắng / đỏ dần trên đỉnh núi

Sương hông lam / ôm ấp nóc nhà gianh

Trên con đường viền trắng mép đồi xanh

Người các ấp tưng bừng ra chợ tế

Họ vui vẻ kéo hàng / trên cỏ biếc

Những thằng cu áo đỏ / chạy lon xon

Vài cụ già chống gậy / bước lom khom

Cô yếm thắm / che môi cười lặng lẽ

Thằng em bé / nép đầu bên yếm mẹ

Hai người thôn gánh lợn chạy đi đầu

Con bò vàng ngộ nghĩnh đuổi theo sau

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc khổ 1 và 2 trao đổi và trả lời

câu hỏi

+Người các ấp đi chợ tết trong khung cảnh

đẹp như thế nào ?

-Quan sát + Vẽ về cảnh một buổi chợ với nhiều hìnhảnh vui nhộn như cảnh thiên nhiên thanhbình trên con đường hai bên cỏ xanh ngườilớn trẻ em ăn mặc đủ màu sắc kéo nhau từcác ấp đi chợ tết

+ Lắng nghe

-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:

+Khổ 1: Dải mây trắng …đến ra chợ tết +Khổ 2 : Họ vui vẻ … đến cười lặng lẽ +Khổ 3 : Thằng em bé đến như giọt sữa.+Khổ 4 : Tia nắng tía … đến đầy cổngchợ

+ Lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cáchngắt nghỉ các cụm từ và nhấn giọng

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm ,trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

+ Mặt trời lên làm đỏ dần những đám mây

Trang 25

+Mỗi người đi chợ tết với những dáng vẻ

riêng như thế nào ?

+Khổ thơ 1 và 2 cho em biết điều gì?

-Ghi ý chính khổ thơ 1 và 2

-Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3 , trao đổi và trả lời

câu hỏi

+Bên cạnh dáng vẻ riêng , nhưũng người đi

chợ tết có điểm gì chung ?

+Khổ thơ này có nội dung chính là gì?

-Ghi ý chính của khổ thơ còn lại

-Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi và trả

lời câu hỏi

Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về chợ

tết Em hãy tìm những từ ngữ đã tạo nên bức

tranh giàu màu sắc đó ?

-Ý nghĩa của baiø thơ này nói lên điều gì?

-Ghi ý chính của bài

* Đọc diễn cảm:

-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

bài, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

-Giới thiệu các câu dài cần luyện đọc

-Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ

-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ

và cả bài thơ

-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ

-Nhận xét và cho điểm từng HS

3 Củng cố – dặn dò:

trắng và những làn sương sớm Núi đồi nhưcũng làm duyên ; núi uốn mình trongchiếcáo the , đồi thoa son Những tia nắngnghịch ngợm nhảy hoài trong ruộng lúa , + Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạy lonxon ; những cụ già chống gậy bước lomkhomnhững cô gái mặc yếm màu đỏ thắmche môi cười lặng lẽ ; Em bé nép đầu bênyếm mẹ ; Hai người gánh lợn chạy đi trước ;con bò ngộ nghĩnh đuổi theo sau

+ Cho biết vẻ đẹp tươi vui của những người

đi chợ tết ở vùng trung du .-2 HS nhắc lại

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

+ Điểm chung giữa mỗi người là ai ai cũngvui vẻ : tưng bừng ra chợ tết , vui vẻ kéohàng trên cỏ biếc

+ Nói lên sự vui vẻ , tưng bừng của mọingười tham gia đi chợ tết

+ 1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm trảlời câu hỏi

+ Các màu sắc là : trắng đỏ , hồng lam ,xanh biếc thắm , vàng , tía , son

+ Chỉ có một màu đỏ nhưng cũng có rấtnhiều cung bậc như hồng , đỏ , tía , thắm ,son

- Ca ngợi vẻ đẹp của bức tranh chợ tết miềntrung du nhiều màu sắc và vô cùng sinhđộng Qua bức tranh một phiên chợ tết , tathấy cảnh sinh hoạt nhộn nhịp của ngườidân quê vào dịp tết

Ngày đăng: 21/04/2021, 22:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w