- Trình bày được những thành tựu chính trong công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội (1969 - 1973) của nhân dân miền Bắc; những đóng góp sức người, sức của cho cách mạng miề[r]
Trang 1Bộ môn Lịch sử - Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
- Sự hình thành hai hệ thống: xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa; mối quan hệ ngày càng căng thẳng giữa hai hệ thống; chiến tranh lạnh từng bước được khởi động
+ Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận
– Từ ngày 4 đến 11–2–1945, Hội nghị quốc tế triệu tập tại Yalta (LX), với sự tham dự
của nguyên thủ ba cường quốc: Stalin (LX), Roosevelt (Mĩ) và Churchill (Anh)
b Những quyết định quan trọng (nội dung)
- Nhanh chóng tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản
LX sẽ tham chiến ở châu Á
- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới
- Thỏa thuận việc đóng quân để giải giáp phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc ở châu Âu và châu Á
=> Những quyết định của Hội nghị Ianta và những thỏa thuận của ba cường quốc đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới– "Trật tự hai cực Ianta"
II SỰ THÀNH LẬP LIÊN HIỆP QUỐC
– Duy trì hòa bình và an ninh thế giới
– Phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác cùng phát triển giữa các quốc gia trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc
c Nguyên tắc hoạt động: 5 nguyên tắc
CHỦ ĐỀ 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
(1945 – 1949)
Trang 2Bộ môn Lịch sử - Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
– Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
– Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
– Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào
– Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
– Chung sống hòa bình và nhất trí giữa năm nước lớn (Liên Xô–nay là Nga, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc)
– Giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực
– Thủ tiêu chủ nghĩa thực dân, chủ nghĩa phân biệt chủng tộc
– Thúc đẩy quan hệ hữu nghị, hợp tác quốc tế, giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, nhân đạo
* Đến năm 2006, LHQ có 192 quốc gia thành viên
- Từ tháng 9–1977, Việt Nam là thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc
- Tháng 10–2007 Việt Nam được bầu là Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, nhiệm kỳ 2008–20091
III SỰ HÌNH THÀNH HAI HỆ THỐNG XÃ HỘI ĐỐI LẬP (giảm tải)
1 Việt Nam đã tham gia vào một số chức vụ và ứng cử vào một số cơ quan của LHQ như các
chức Phó Chủ tịch Đại Hội Đồng Liên hợp quốc năm 1997, 2000 và 2003, là thành viên Hội đồng Kinh tế–Xã hội của Liên hợp quốc (ECOSOC) nhiệm kỳ 1998 – 2000 (cơ quan quan trọng thứ hai của Liên hợp quốc sau Hội đồng Bảo an), là thành viên Hội đồng Thống đốc Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế nhiệm kỳ 1997–1999 và 2003–2005, thành viên của Hội đồng Điều hành của Chương trình Phát triển và Quỹ Dân số nhiệm kỳ 2000–2002, thành viên Ủy ban Nhân quyền (2001–2003) và Ủy ban Phát triển xã hội (2001–2005)
Trang 3Bộ môn Lịch sử - Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
A MỤC TIÊU
Nêu và chứng minh được:
- Tình hình Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991:
+ Những thành tựu chính trong công cuộc khôi phục đất nước và xây dựng chủ nghĩa
+ Đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân
+ Nông nghiệp: trong những năm 60, sản lượng tăng trung bình 16%/năm
– Khoa học–kĩ thuật:
+ Năm 1957, phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất
+ Năm 1961, phóng tàu vũ trụ đưa Gagarin bay vòng quanh Trái Đất, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người
- Xã hội: có nhiều biến đổi
+ Tỉ lệ công nhân chiếm 55% lao động cả nước
+Trình độ học vấn người dân được nâng cao
CHỦ ĐỀ 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945–1991)
LIÊN BANG NGA (1991–2000)
Trang 4Bộ môn Lịch sử - Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
- Chính trị: tương đối ổn định
– Đối ngoại:
+ Thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới
+ Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp đỡ các nước XHCN
2 Các nước Đông Âu (giảm tải)
3 Quan hệ hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu (giảm tải)
II LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN NĂM
1991
1 Sự khủng hoảng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô (giảm tải)
2 Sự khủng hoảng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu (giảm tải)
3 Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu
– Một là: do đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cơ chế quan liêu bao
cấp, làm cho sản xuất trì trệ, đời sống nhân dân khổ cực
– Hai là: không bắt kịp bước phát triển của khoa học–kĩ thuật tiên tiến, dẫn đến tình
trạng trì trệ, suy yếu, khủng hoảng về kinh tế, xã hội
– Ba là: phạm sai lầm trên nhiều mặt làm cho cuộc khủng hoảng thêm trầm trọng – Bốn là: sự chống phá của các thế lực phản động trong và ngoài nước
III LIÊN BANG NGA TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000
– Từ sau 1991, Liên bang Nga là "quốc gia kế tục Liên Xô"
+ 12 – 1993, ban hành Hiến Pháp mới, quy định thể chế Tổng thống Liên bang
+ Xã hội thường xuyên không ổn định do tranh chấp đảng phái, xung đột sắc tộc – Về đối ngoại: một mặt ngả về phương Tây với hi vọng nhận được sự ủng hộ về chính trị và viện trợ về kinh tế; mặt khác, Nga khôi phục và phát triển quan hệ với châu
Á
– Từ năm 2000, V.Putin lên làm Tổng thống, Nga có nhiều chuyển biến khả quan: kinh tế tăng trưởng, chính trị và xã hội tương đối ổn định, vị thế quốc tế của Nga được nâng cao Tuy nhiên, Nga vẫn phải đương đầu với nạn khủng bố
Trang 5Bộ môn Lịch sử - Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
A MỤC TIÊU
- Biết được những nét chung về các nước khu vực Đông Bắc Á
- Trung Quốc: sự thành lập nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa và quá trình xây dựng đất nước qua các giai đoạn: 1949 – 1959; 1959 – 1978; 1978 đến nay
- Đông Nam Á: khái quát quá trình đấu tranh giành độc lập và xây dựng đất nước ở Đông Nam Á Các giai đoạn cơ bản của lịch sử Lào (1945 – 1975), Campuchia (1945 - 1993); quá trình xây dựng đất nước ở Đông Nam Á Sự thành lập và quá trình phát triển của tổ chức ASEAN
- Ấn Độ và khu vực Trung Đông: những nét chính về đấu tranh giành độc lập và xây dựng đất nước
- Các nước châu Phi và Mĩ Latinh: những nét chung về cuộc đấu tranh giành độc lập
và phát triển kinh tế - xã hội Ý nghĩa của những thành tựu đó
B NỘI DUNG
I NÉT CHUNG VỀ KHU VỰC ĐÔNG BẮC Á
* Là khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới Trước CTTGII, Đông Bắc Á (trừ Nhật Bản) đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch
* Từ sau 1945, tình hình khu vực có nhiều biến chuyển:
Quan hệ đối đầu căng thẳng
Từ năm 2000 có những cải thiện bước đầu theo chiều hướng tiếp xúc và hòa hợp dân tộc
– Về kinh tế: Trong nửa sau thế kỉ XX, Đông Bắc Á đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân như:
+ Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan trở thành ba “con rồng” kinh tế
+ Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới
+ Trung Quốc từ cuối những năm 70 có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và cao nhất thế giới
II TRUNG QUỐC
1 Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
– Ngày 1–10–1949 nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời
– Ý nghĩa:
CHỦ ĐỀ 3: CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 – 2000)
CHỦ ĐIỂM 1: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
Trang 6Bộ môn Lịch sử - Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
+ Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, chấm dứt ách nô dịch của đế quốc, xóa bỏ những tàn dư phong kiến
+ Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên CNXH
+ Tăng cường sức mạnh của hệ thống XHCN trên thế giới
+ Ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
2 Trung Quốc những năm không ổn định (1959 – 1978) (giảm tải)
3 Công cuộc cải cách - mở cửa (từ năm 1978)
Tháng 12–1978, Đảng Cộng sản đề ra đường lối mới do Đặng Tiểu Bình đề xướng,
mở đầu công cuộc đổi mới, được nâng lên thành đường lối chung của Đại hội XII (9–1982) đặc biệt là Đại hội XIII (10–1987) của Đảng
* Nội dung:
+ Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa
+ Chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN + Tiến hành hiện đại hóa và xây dựng CNXH đặc sắc TQ, nhằm biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh
* Thành tựu:
– Đối nội:
+ Kinh tế: GDP tăng trung bình 8%/năm; năm 2000, GDP đạt 1080 tỉ USD, đời sống nhân dân được cải thiện, cơ cấu kinh tế thay đổi
+ Khoa học – kĩ thuật, văn hóa, giáo dục đạt nhiều thành tựu Tháng 10 – 2003,
phóng thành công con tàu “Thần Châu 5” đưa nhà du hành vũ trụ Dương Lợi Vĩ bay vào
không gian
– Đối ngoại:
+ Có nhiều thay đổi, vai trò và địa vị quốc tế không ngừng được nâng cao
+ Từ những năm 80, bình thường hóa quan hệ với LX, Mông Cổ…, mở rộng quan hệ với nhiều nước Năm 1991, bình thường quan hệ với Việt Nam
+ 1997, thu hồi Hồng Công; 1999, thu hổi Ma Cao
I CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai
a Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập
– Trước CTTGII hầu hết ĐNA là thuộc địa của các đế quốc Âu–Mĩ (trừ Thái Lan) – Trong CTTGII các nước ĐNA là thuộc địa của quân phiệt Nhật Bản
– Sau CTTGII nhiều nước giành được độc lập như , Indonesia, VN, Lào (1945)… – Các nước thực dân phương Tây tiến hành chiến tranh tái chiếm thuộc địa nhưng thất bại và buộc phải trao trả độc lập cho nhiều nước ĐNA Tới giữa năm 50, nhiều nước ĐNA giành độc lập như Philippines (1946), Miến Điện (1948)…
– Tháng 7–1954, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ba nước Đông Dương giành thắng lợi với Hiệp định Geneva
CHỦ ĐIỂM 2: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
Trang 7Bộ môn Lịch sử - Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
b Lào (1945–1975)
– Ngày 12–10–1945, nhân dân Vientiane khởi nghĩa thắng lợi, Lào tuyên bố độc lập – Từ đầu năm 1946 đến 1975, nhân dân Lào đã buộc phải cầm súng tiến hành hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946–1954) và đế quốc Mĩ (1954–1975)
– Tháng 2–1973, Hiệp định Vientiane lập lại hòa bình, hòa hợp dân tộc được kí kết – Ngày 2–12–1975 nước CHDCND Lào được thành lập, mở ra kỉ nguyên xây dựng và phát triển đất nước Triệu Voi
c Campuchia (1945–1993)
* Giai đoạn kháng chiến chống Pháp (1945–1954)
– Từ cuối năm 1945 đến năm 1954, tiến hành kháng Pháp
– Ngày 9–11–1953, Pháp kí hiệp ước trao trả độc lập
* Giai đoạn hòa bình trung lập (1954–1970)
Chính phủ Norodom Sihanouk thực hiện đường lối hòa bình trung lập, không tham gia vào các khối quân sự
* Giai đoạn kháng chiến chống Mĩ (1970–1975)
– Nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia đoàn kết chống Mĩ và từng bước thắng lợi – Ngày 17–4–1975, giải phóng Phnom Penh, cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi
* Giai đoạn thống trị của tập đoàn Khơ me đỏ (1975–1979)
– Tập đoàn Khơ me đỏ thi hành chính sách diệt chủng, tàn sát nhân dân…
– Ngày 7–1–1979, Phnom Penh được giải phóng, nước CHND Campuchia ra đời
* Giai đoạn nội chiến (1979–1993)
– Từ năm 1979 đến năm 1991, nội chiến giữa Đảng nhân dân Cách mạng với các phe đối lập kéo dài 10 năm, kết thúc với sự thất bại của Khmer đỏ
– Tháng 10–1991, Hiệp định hòa bình về Campuchia được kí kết ở Paris
– 1993, Quốc hội thông qua Hiến pháp, lập Vương quốc Campuchia do Norodom Sihanouk làm Quốc vương Campuchia bước vào thời kỳ hòa bình, xây dựng và phát
triển đất nước
2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á
a Nhóm năm nước sáng lập ASEAN
Gồm 5 nước: Indonesia, Singapore, Malaysia, Philippines, Thailand
– Những năm 50–60, tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu
+ Mục tiêu: xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ
+ Nội dung: đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu, lấy thị trường trong nước làm nền tảng
+ Thành tựu: đáp ứng nhu cầu cơ bản của nhân dân, giải quyết được thất nghiệp + Hạn chế: thiếu vốn, công nghệ
– Những năm 60–70, chuyển sang chiến lược công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo
+ Mục tiêu: khắc phục hạn chế của chiến lược kinh tế hướng nội, tiếp tục thúc đẩy kinh tế phát triển
Trang 8Bộ môn Lịch sử - Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
+ Nội dung: mở cửa, thu hút vốn, kĩ thuật nước ngoài, tập trung sản xuất hàng xuất khẩu
+ Thành tựu: những năm 70, tốc độ tăng trưởng kinh tế của 5 nước khá cao: Indonesia: 7–7,5%; Malaysia: 7,8%; Philippines: 6,3% Năm 1980, tổng kim ngạch xuất khẩu 5 nước đạt 130 tỉ USD (chiếm 14% ngoại thương của các nước đang phát triển) + Hạn chế: khủng hoảng tài chính, tình hình chính trị một số nước không ổn định
b Nhóm các nước Đông Dương (giảm tải)
c Các nước khác ở Đông Nam Á (giảm tải)
3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
a Sự ra đời
– Các nước Đông Nam Á sau khi độc lập còn gặp nhiều khó khăn nên cần có sự hợp tác khu vực để cùng phát triển và hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài – Xu hướng thế giới xuất hiện ngày càng nhiều các tổ chức hợp tác khu vực
– Ngày 8–8–1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời tại Bangkok
(Thái Lan) gồm: Indonesia, Singapore, Malaysia, Philippines, Thailand
b Mục tiêu: phát triển kinh tế, văn hóa trên cơ sở hợp tác giữa các nước thành viên để duy trì hòa bình, ổn định trong khu vực
c Hoạt động và thành tựu chính
- 1967 – 1975: là một tổ chức non trẻ, hợp tác lỏng lẻo, chưa có vị thế trên thế giới – Tháng 2–1976, ký Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Bali – Indonesia), đã xác định nguyên tắc quan hệ giữa các nước:
+ Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
+ Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa vũ lực với nhau
+ Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
+ Hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa và xã hội
- Thời điểm này, quan hệ giữa các nước ASEAN với ba nước Đông Dương được cải thiện
- 1984, Brunây trở thành thành viên thứ 6
–Từ đầu thập kỉ 90, ASEAN tiếp tục mở rộng thành viên: Việt Nam (1995), Lào và Myanmar (1997), Campuchia (1999)
- ASEAN đẩy mạnh hợp tác kinh tế, văn hóa nhằm xây dựng một Cộng đồng ASEAN
về kinh tế, an ninh và văn hóa vào năm 2015
II ẤN ĐỘ
1 Cuộc đấu tranh giành độc lập
Ấn Độ là một nước lớn ở châu Á, đông dân thứ hai thế giới (1 tỉ 20 triệu–năm 2000) – Sau CTTGII, cuộc đấu tranh chống thực dân Anh phát triển mạnh dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại
- Trước sức ép của phong trào, thực dân Anh phải nhượng bộ, chia Ấn Độ thành hai quốc gia theo tôn giáo (phương án Mountbatten)
- Ngày 15–8–1947, hai nhà nước tự trị Ấn Độ và Pakistan được thành lập
Trang 9Bộ môn Lịch sử - Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
– Không thỏa mãn qui chế tự trị, Đảng Quốc đại tiếp tục lãnh đạo nhân dân đấu tranh Ngày 26–1–1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập, nước Cộng hòa Ấn Độ ra đời
2 Công cuộc xây dựng đất nước
– Đối nội: đạt nhiều thành tựu:
+ Cuộc "Cách mạng xanh" trong nông nghiệp giúp Ấn Độ tự túc lương thực, từ năm
1995 là nước xuất khẩu gạo đứng thứ 3 trên thế giới
+ Công nghiệp đã sản xuất được nhiều máy móc như máy bay, tàu thủy, xe hơi, đầu máy xe lửa… và sử dụng năng lượng hạt nhân vào sản xuất điện
+ KH–KT: là cường quốc công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ (1974 thử thành công bom nguyên tử, 1975 phóng vệ tinh nhân tạo…)
– Đối ngoại:
+ Theo đuổi chính sách hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc
lập của các dân tộc, là một trong những nước đề xướng Phong trào không liên kết
+ 1972, Ấn Độ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
I CÁC NƯỚC CHÂU PHI
1 Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập
a Từ 1945–1975
– Phong trào đấu tranh chống CNTD phát triển mạnh từ những năm 50 của thế kỉ XX, sớm nhất là Bắc Phi, về sau lan ra các khu vực khác
– Năm 1960– "Năm Châu Phi" có 17 nước được trao trả độc lập
– Năm 1975 với thắng lợi của Mozambique, Angola, đánh dấu CNTD cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ bản bị tan rã
b Từ sau năm 1975
– Các thuộc địa còn lại hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ nền thống trị thực dân cũ, giành độc lập dân tộc và quyền sống của con người Từ sau năm 1980, nước Cộng hòa Zimbabwe và Namibia được thành lập
– Tại Nam Phi: Hiến pháp tháng 11–1993 đã xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc; đến
tháng 4–1994, Nelson Mandela trở thành Tổng thống da đen đầu tiên của Cộng hòa Nam
Phi Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của CNTD
2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội (giảm tải)
II CÁC NƯỚC MĨ LATINH
1 Vài nét về quá trình giành và bảo vệ độc lập
– Đầu thế kỉ XIX, nhiều nước sớm giành được độc lập từ Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha, nhưng sau đó lại phụ thuộc vào Mĩ
– Sau CTTGII, cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ bùng nổ và phát triển, tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Cuba do Fidel Castro lãnh đạo vào tháng 1–1959
– Dưới ảnh hưởng của cách mạng Cuba, phong trào chống Mĩ và các chế độ độc tài thân Mĩ diễn ra sôi nổi ở nhiều nước trong thập kỷ 60–70 thế kỉ XX như ở Venezuela,
CHỦ ĐIỂM 3: CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LATINH
Trang 10Bộ môn Lịch sử - Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
Colombia, Peru, El Salvador Kết quả là chính quyền độc tài ở nhiều nước Mĩ Latinh bị lật đổ, các chính phủ dân tộc dân chủ được thiết lập
2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội (giảm tải)
Trang 11Bộ môn Lịch sử - Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
A MỤC TIÊU
Nêu được những nét lớn về tình hình kinh tế, khoa học - kĩ thuật và chính sách đối ngoại ở các nước: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu; sự liên kết khu vực ở châu Âu Trình bày được những hạn chế trong quá trình phát triển ở các nước này
- Mĩ: tình hình nước Mĩ những năm 1945 - 1973; 1973 - 1991; 1991 đến nay Mỗi giai
đoạn đi sâu vào các vấn đề sau:
+ Sự phát triển kinh tế, khoa học – kĩ thuật;
+ Chính sách đối ngoại;
+ Suy thoái, phục hồi và phát triển
- Tây Âu qua các giai đoạn 1945 – 1950, 1950 – 1973, 1973 – 1991, 1991 đến nay, nêu
được các vấn đề chủ yếu:
+ Sự phát triển kinh tế, khoa học – kĩ thuật: Các nước Tây Âu những năm 1950 – 1973
đã cơ bản ổn định và phục hồi với sự giúp đỡ của Mĩ; những nhân tố thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của các nước Tây Âu
+ Chính sách đối ngoại: Trong những năm từ 1991 đến nay, mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước Á, Phi, Mĩ Latinh, các nước Đông Âu và Liên Xô (cũ), sự hợp tác, liên minh cả về lĩnh vực kinh tế và chính trị
+ Liên minh châu Âu: Biết được khái quát của quá trình hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu (EU)
- Nhật Bản:
+ Sự phát triển kinh tế: Những nguyên nhân dẫn tới sự phát triển thần kì của nền kinh
tế Nhật Bản Từ nửa sau những năm 80, Nhật Bản đã vươn lên thành siêu cường tài chính
số một thế giới
+ Chính trị, xã hội: Đảng Dân chủ tự do (LDP) nắm chính quyền ở Nhật Bản, duy trì chế độ quân chủ lập hiến nhưng thực chất là nền dân chủ đại nghị tư sản
+ Chính sách đối ngoại: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai : liên minh chặt chẽ với Mĩ
và phụ thuộc Mĩ, nhưng từ sau những năm 70, Nhật Bản bắt đầu đưa ra chính sách đối ngoại mới, hướng về châu Á
B NỘI DUNG
1 Về kinh tế
– Sau CTTGII, kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ:
+ Công nghiệp: Nửa sau những năm 1940, sản lượng công nghiệp Mĩ chiếm 56% sản lượng công nghiệp của thế giới (1948)
CHỦ ĐỀ 4: MĨ, TÂY ÂU VÀ NHẬT BẢN (1945 – 2000)
CHỦ ĐIỂM 1: NƯỚC MĨ
Trang 12Bộ môn Lịch sử - Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
+ Nông nghiệp: Sản lượng nông nghiệp gấp hai lần sản lượng các nước Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia, Nhật Bản cộng lại (1949)
+ Giao thông vận tải: Mĩ nắm hơn 50% số tàu bè trên biển
+ Tài chính: nắm 3/4 dự trữ vàng của thế giới
+ Nền kinh tế Mĩ chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới
=> 20 năm sau chiến tranh, Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh và là trung tâm kinh
– Là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học–kĩ thuật hiện đại
– Đi đầu và đạt nhiều thành tựu to lớn:
+ Chế tạo công cụ mới: máy tính điện tử, máy tự động…
+ Năng lượng mới: năng lượng nguyên tử, nhiệt hạch…
+ Vật liệu mới: Pôlime, vật liệu tổng hợp…
+ Chinh phục vũ trụ và đi đầu trong cuộc "cách mạng xanh"
3 Về đối ngoại: Sau CTTG II, Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới
– Mục tiêu: 3 mục tiêu chủ yếu:
+ Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội
+ Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân, phong trào hòa bình dân chủ trên thế giới
+ Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh
– Biện pháp thực hiện:
+ Khởi xướng cuộc Chiến tranh lạnh
+ Gây ra những cuộc bạo loạn, đảo chính và các cuộc chiến tranh xâm lược, tiêu biểu
là cuộc chiến tranh Việt Nam kéo dài hơn 20 năm (1954–1975)
+ 1972, hòa hoãn với Liên xô và Trung Quốc để chống lại phong trào cách mạng thế giới
- Sau Chiến tranh lạnh, Tổng thống Bill Clinton đề ra chiến lược "Cam kết và mở rộng" nhằm 3 mục tiêu:
+ Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu
Trang 13Bộ môn Lịch sử - Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
+ Khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mĩ
+ Sử dụng khẩu hiệu "Thúc đẩy dân chủ" để can thiệp vào các nước khác
Mục tiêu bao trùm của Mĩ muốn thiết lập trật tự thế giới "đơn cực" do Mĩ chi phối
- 1995, Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam
Đức đứng thứ 3, Anh thứ 4, Pháp thứ
5 trong nền kinh tế thế giới
– Những năm 70, là một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính của thế giới;
trình độ KH–KT phát triển cao, hiện đại
– Do tác động của khủng hoảng năng lượng (1973), Tây
Âu lâm vào suy thoái, khủng hoảng
– Các khó khăn:
lạm phát, thất nghiệp; sự cạnh tranh của Mĩ, Nhật Bản, các nước công nghiệp mới…
– Đầu thập kỉ
90, suy thoái ngắn, từ năm
1994 phục hồi
và phát triển – Vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới, chiếm khoảng 1/3 tổng sản phẩm công nghiệp thế giới
Nhân tố cho sự phát triển của nền kinh tế Tây Âu:
+ Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học–kĩ thuật để tăng năng suất + Vai trò của nhà nước trong việc quản lí và điều tiết nền kinh tế
+ Tận dụng cơ hội bên ngoài cho sự phát triển của đất nước như nguồn viện trợ của Mĩ,
sự hợp tác trong Cộng đồng châu Âu (EC)…
– Nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan giành độc lập, đánh dấu thời kì
“phi thực dân hóa”
trên phạm vi thế giới
– 11–1972, Đông Đức và Tây Đức kí hiệp định, tình hình châu Âu dịu đi
–1975, các nước
Tây Âu kí “Định ước Helsinki” về an
ninh và hợp tác châu Âu
– 10–1990, nước Đức tái thống nhất
– Có sự điều chỉnh: Anh vẫn liên minh với Mĩ; Pháp, Đức trở thành đối trọng của Mĩ – Mở rộng quan
hệ với các nước đang phát triển
ở châu Á, Phi,
Mĩ Latinh CHỦ ĐIỂM 2: TÂY ÂU
Trang 14Bộ môn Lịch sử - Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
3 Liên minh châu âu (EU)
a Quá trình hình thành và phát triển
– 1951, 6 nước gồm Bỉ, Pháp, Đức, Italia, Luxembourg và Hà Lan thành lập “Cộng đồng than–thép châu Âu”
– 1957, 6 nước trên kí Hiệp ước Roma thành lập “Cộng đồng năng lượng nguyên tử
châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế châu Âu” (EEC)
– 1967, 3 tổ chức trên sáp nhập thành “Cộng đồng châu Âu” (EC)
– 1–1993, Hiệp ước Maastricht (Hà Lan) có hiệu lực: Cộng đồng châu Âu đổi thành
Liên minh châu Âu (EU) gồm 15 nước thành viên (đến 2007 là 27 nước), nhằm liên minh
các nước trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại và an ninh chung
– Đến 1 - 2002, các nước EU đã sử dụng đồng tiền chung châu Âu được gọi là EURO
=> Như vậy, đến cuối thập kỉ 90, EU trở thành tổ chức liên kết kinh tế–chính trị lớn nhất hành tinh, chiếm hơn ¼ GDP thế giới; EU có tổ chức chặt chẽ nhất và thành công nhất so với các tổ chức liên kết khu vực khác hiện nay
b Quan hệ EU và Việt Nam
–1990, EU thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
–1995, EU và Việt Nam kí Hiệp định hợp tác toàn diện
1 Sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản và những nguyên nhân
– Kinh tế: Từ một nước bại trận trong CTTG II, Nhật Bản đã tập trung sức phát triển
kinh tế và đạt những thành tựu to lớn được thế giới đánh giá là “thần kì”:
+ Từ 1952–1960: kinh tế có bước phát triển nhanh
+ Từ 1960 – 1973: là giai đoạn phát triển “thần kì”:
1960 – 1969: tốc độ tăng trưởng cao liên tục, đạt tới hai con số 10,8%
1970 – 1973: tốc độ tăng trưởng có giảm (7,8%), nhưng vẫn cao hơn các nước phát triển khác
Năm 1968, NB vươn lên cường quốc kinh tế tư bản, đứng thứ II sau Mĩ
Từ đầu những năm 70, NB trở thành một trong ba trung tâm kinh tế–tài chính lớn của thế giới
- KH – KT và giáo dục:
+ NB rất coi trọng giáo dục và KH–KT, mua các bằng phát minh, sáng chế (đến 1968
là 6 tỉ USD)
+ Tập trung vào lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng, đạt thành tựu lớn (tivi, tủ lạnh,
ô tô ), các tàu chở dầu có trọng tải lớn (1 triệu tấn), cầu đường bộ dài 9,4 km nối hai đảo Honshu và Xicocu
– Nguyên nhân của sự phát triển:
+ Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo: có ý thức tổ chức kỉ luật, được trang bị kiến thức và nghiệp vụ, cần cù và tiết kiệm, ý thức cộng đồng… con người được xem là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu
CHỦ ĐIỂM 3: NHẬT BẢN
Trang 15Bộ môn Lịch sử - Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
+ Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước
+ Các công ti Nhật có tầm nhìn xa, năng động, có tiềm lực và sức cạnh tranh cao + Áp dụng thành tựu khoa học–kĩ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành…
+ Chi phí quốc phòng thấp (không vượt quá 1%GDP)
+ Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để làm giàu: nguồn viện trợ của Mĩ, chiến tranh Triều Tiên (1950–1953), chiến tranh Việt Nam (1954–1975)…
2 Chính sách đối ngoại
Nền tảng căn bản trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản là liên minh chặt chẽ với
Mĩ Biểu hiện:
- Từ 1945 – 1950: Nhật chủ trương liên minh chặt chẽ với Mĩ Nhờ đó:
+ 9 – 1951: Nhật Bản đã kí Hiệp ước hòa bình San Francisco chấm dứt sự chiếm đóng của Đồng minh
+ Cùng thời gian, Hiệp ước an ninh Mĩ– Nhật được kí kết, theo đó, Nhật chấp nhận
đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ Sau này, Hiệp ước được gia hạn nhiều lần
và từ 1996 kéo dài vĩnh viễn
- Năm 1956, Nhật bình thường quan hệ với Liên Xô và gia nhập LHQ
- Nửa sau những năm 70, Nhật tăng cường quan hệ với ĐNA và tổ chức ASEAN
1973, thiết lập quan hệ với Việt Nam
– Sau Chiến tranh lạnh, Nhật cố gắng thực hiện chính sách đối ngoại tự chủ hơn, mở rộng quan hệ với Tây Âu, chú trọng quan hệ với các nước châu Á và Đông Nam Á
– Ngày nay, Nhật Bản nỗ lực vươn lên trở thành một cường quốc chính trị để tương xứng với sức mạnh kinh tế (như đề nghị mở rộng số thành viên để trở thành ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc…)
Trang 16Bộ môn Lịch sử - Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
A MỤC TIÊU
Nhớ và bước đầu phân tích được:
- Quan hệ quốc tế 1945 – 1991: thời kì đối đầu căng thẳng giữa hai phe, đứng đầu là
Mĩ và Liên Xô
- Mâu thuẫn Đông – Tây và sự khởi đầu của Chiến tranh lạnh:
+ Nội dung cơ bản của học thuyết Truman
+ Sự hình thành khối quân sự NATO, Tổ chức Hiệp ước Vácsava và hậu quả của nó với tình hình thế giới
- Sự đối đầu Đông – Tây và một số cuộc chiến tranh cục bộ (Chiến tranh Đông Dương
1946 - 1954, Chiến tranh Triều Tiên 1950 - 1953, Chiến tranh Việt Nam 1954 - 1975)
- Đặc điểm trong quan hệ quốc tế từ sau năm 1991 đến nay là hoà hoãn, đa cực, lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm; xung đột khu vực:
+ Những sự kiện biểu hiện xu thế hoà hoãn
+ Nguyên nhân của việc chấm dứt Chiến tranh lạnh
- Thế giới "sau Chiến tranh lạnh": Nêu được các xu thế của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt
+ Do sự đối lập về mục tiêu, chiến lược giữa LX và Mĩ:
LX chủ trương duy trì hòa bình, an ninh thế giới, bảo vệ thành quả của CNXH, giúp đỡ phong trào cách mạng
Mĩ chống LX và các nước XHCN, đẩy lùi phong trào cách mạng, mưu đồ bá chủ thế giới
+ Mĩ lo ngại trước sự lớn mạnh của LX, sự thắng lợi của cách mạng DCND ở Đông
Âu và cách mạng Trung Quốc dẫn đến sự ra đời của nước CHND Trung Hoa Chủ nghĩa
2 Những sự kiện dẫn tới Chiến tranh lạnh
– 12 – 3 – 1947, thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman khẳng định:
+ Khẳng định sự tồn tại của Liên Xô là một nguy cơ lớn đối với Mĩ
CHỦ ĐỀ 5: QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ
CHIẾN TRANH LẠNH
Trang 17Bộ môn Lịch sử - Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
+ Viện trợ khẩn cấp 400 triệu USD cho Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ, biến hai nước này thành căn cứ chống Liên Xô và các nước Đông Âu
– "Kế hoạch Marshall" (6–1947): Mĩ viện trợ khoảng 17 tỉ USD giúp các nước Tây
Âu khôi phục nền kinh tế và tập hợp Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu, tạo nên sự đối lập về kinh tế và chính trị giữa các nước Tây Âu TBCN và các nước Đông Âu XHCN
– Khối NATO ra đời (4–1949): liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương Tây do Mĩ cầm đầu nhằm chống Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu
– Đối phó với Mĩ, Liên Xô thành lập "Hội đồng tương trợ kinh tế" (1–1949) để hợp tác
và giúp đỡ nhau giữa các nước XHCN
- 5 – 1955, LX và các nước Đông Âu thành lập "Tổ chức Hiệp ước Warsaw" - liên
minh chính trị, quân sự mang tính chất phòng thủ chung của các nước XHCN
=> Kết quả là hình thành sự đối lập về kinh tế, chính trị, quân sự giữa hai phe TBCN
và XHCN, dẫn tới xác lập cục diện hai cực, hai phe do hai siêu cường Mĩ và Liên Xô đứng đầu Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới
II SỰ ĐỐI ĐẦU ĐÔNG – TÂY VÀ CÁC CUỘC CHIẾN TRANH CỤC BỘ (giảm tải)
III XU THẾ HÒA HOÃN ĐÔNG – TÂY VÀ CHIẾN TRANH LẠNH CHẤM DỨT – Đầu những năm 70 thế kỉ XX, xu hướng hòa hoãn Đông–Tây xuất hiện với những cuộc gặp gỡ, thương lượng Xô–Mĩ
– Những biểu hiện của xu thế hòa hoãn:
+ Tháng 11–1972, Cộng hòa dân chủ Đức và Cộng hòa Liên bang Đức kí "Hiệp định
về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức"
+ Năm 1972, Xô–Mĩ thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược (SALT 1)
+ Tháng 8–1975, kí "Định ước Helsinki" khẳng định những nguyên tắc trong quan hệ giữa các quốc gia và tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh ở châu Âu
+ Tháng 12–1989, tại Malta, Xô–Mĩ chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh,
mở ra chiều hướng để giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp, xung đột ở nhiều khu vực
* Nguyên nhân:
+ Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn 4 thập niên làm cho 2 nước tốn kém và suy giảm thế mạnh của họ trên nhiều mặt so với các cường quốc khác
+ Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản, Tây Âu… là thách thức to lớn đối với Mĩ và
LX Riêng LX ngày càng lâm vào khủng hoảng, trì trệ
IV THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH
– Sự sụp đổ của CNHX ở LX và Đông Âu (1989 - 1991) kéo theo sự giải thể của Hội đồng tương trợ kinh tế và Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1991)
- Trật tự thế giới hai cực Yalta sụp đổ với sự tan rã của LX Từ năm 1991, tình hình thế giới diễn ra những thay đổi lớn, phát triển theo các xu thế:
+ Một là: trật tự thế giới mới đang hình thành theo xu thế "đa cực" với sự vươn lên
của các cường quốc: Mĩ, Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Nga, Trung Quốc
Trang 18Bộ môn Lịch sử - Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
+ Hai là: các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển
kinh tế để xây dựng sức mạnh thực sự của mình
+ Ba là: Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới "một cực" để làm bá chủ thế giới nhưng
trong tương quan lực lượng, Mĩ không dễ gì thực hiện
+ Bốn là: hòa bình thế giới được củng cố, nhưng nội chiến, xung đột lại xảy ra ở
Trang 19Bộ môn Lịch sử - Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
A NỘI DUNG
- Nêu được nguồn gốc, đặc điểm và thành tựu nổi bật của cách mạng khoa học – công nghệ: công cụ sản xuất mới, những nguồn năng lượng mới, những vật liệu mới, công nghệ sinh học, chinh phục vũ trụ
- Bước đầu phân tích được tác động tích cực và những vấn đề nảy sinh do cách mạng khoa học – kĩ thuật: tăng năng suất lao động, nâng cao mức sống của con người, xu thế toàn cầu hoá , tình trạng ô nhiễm môi trường, các loại dịch bệnh, mức độ huỷ diệt của các vũ khí hiện đại
+ Xu thế toàn cầu hoá và những ảnh hưởng của nó
+ Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế
+ Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia
+ Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn
+ Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực
B NỘI DUNG
I CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ
1 Nguồn gốc, đặc điểm, các giai đoạn phát triển
+ Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học
+ Khoa học gắn liền với kĩ thuật, đi trước mở đường cho kĩ thuật, kĩ thuật lại mở đường cho sản xuất
+ Khoa học tham gia trực tiếp vào sản xuất, trở thành nguồn gốc chính của những tiến
bộ kĩ thuật và công nghệ
c Các giai đoạn phát triển
– Từ những năm 40 đến nửa đầu những năm 70 thế kỉ XX: phát triển trên hai lĩnh vực
khoa học–kĩ thuật
– Từ năm 1973 đến nay: diễn ra trên lĩnh vực công nghệ, gọi là cách mạng khoa học–công nghệ
2 Những thành tựu tiêu biểu (đọc thêm)
II XU THẾ TOÀN CẦU HÓA VÀ NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ
* Từ đầu những năm 80 thế kỉ XX, nhất là từ sau Chiến tranh lạnh, trên thế giới diễn ra
xu thế toàn cầu hóa
CHỦ ĐỀ 6: CÁCH MẠNG KHOA HỌC–CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ
TOÀN CẦU HÓA NỬA SAU THẾ KỈ XX
Trang 20Bộ môn Lịch sử - Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
* Toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối quan hệ, ảnh hưởng, tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia–dân tộc trên thế giới
* Biểu hiện:
– Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế
– Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia
– Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn
– Sự ra đời các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực (Quỹ Tiền tệ quốc tế–IMF, Ngân hàng thế giới–WB, Tổ chức thương mại thế giới–WTO, Liên minh châu Âu–EU…
* Thời cơ và thách thức:
– TCH là xu thế khách quan, là một thực tế không thể đảo ngược, có tính hai mặt:
+ Tích cực: thúc đẩy nhanh, mạnh sự phát triển của lực lượng sản xuất làm chuyển
biến cơ cấu kinh tế, gia tăng tốc độ tăng trưởng và hiệu quả kinh tế
+ Tiêu cực:
Làm trầm trọng thêm bất công xã hội, đào sâu hố ngăn cách giàu–nghèo
Làm cho mọi hoạt động và đời sống con người kém an toàn
Nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và độc lập chủ quyền quốc gia
– Toàn cầu hóa vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với các nước đang phát triển
(Đối với Việt Nam phải "Nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức, phát triển mạnh mẽ trong thời kì mới, đó là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với Đảng và nhân dân ta")
Trang 21Bộ môn Lịch sử - Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
A MỤC TIÊU
- Trình bày được những nội dung cơ bản đã học
- Bước đầu phân tích được các nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới hiện đại từ sau năm 1945
- Biết vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu phân tích và đánh giá những vấn
đề của thực tiễn trong nước và thế giới
B NỘI DUNG
I PHÂN KÌ LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến 2000 có thể chia thành hai giai đoạn:
- 1945 - 1991: Thế giới trong thời kỳ Chiến tranh lạnh
- 1991 - 2000: Thế giới sau Chiến tranh lạnh
II NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ SAU NĂM 1945
1 Sau CTTG II, trật tự thế giới hai cực Ianta đã được xác lập, với đặc trưng nổi bật là thế giới bị chia làm hai phe – TBCN và XHCN, do hai siêu cường Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe
2 Với thắng lợi của các cuộc CM DTDC ở Đông Âu và châu Á (Trung Quốc, Việt Nam…), CNXH từ phạm vi một nước đã trở thành một hệ thống thế giới Trong nhiều thập niên, hệ thống XHCN là một lực lượng hùng mạnh về chính trị, quân sự và kinh tế, chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao của KHKT thế giới
3 Sau chiến tranh, phong trào GPDT phát triển mạnh mẽ ở Á, Phi, MLT làm hệ thống thuộc địa của CNTD và chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai) bị sụp đổ hoàn toàn, hơn
100 quốc gia độc lập trẻ tuổi đã ra đời, ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền chính trị và kinh tế thế giới
4 Trong nửa sau thế kỷ XX, hệ thống ĐQCN có những chuyển biến quan trọng:
- Mỹ vươn lên trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất, ráo riết thực hiện các chiến lược toàn cầu nhằm thống trị thế giới
- Nhờ có sự “tự điều chỉnh” kịp thời, nền kinh tế các nước tư bản có sự tăng trưởng khá liên tục, đưa lại những thay đổi về chất trong cơ cấu cũng như xu hướng phát triển
- Do nhiều nguyên nhân, các nước tư bản ngày càng có xu thế liên kết khu vực, tiêu biểu là sự ra đời và phát triển của Liên minh châu Âu (EU) Mỹ - Nhật Bản - Tây Âu đã trở thành những trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
5 Trong nửa sau thế kỷ XX, quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng so với các giai đoạn trước:
- Nét nổi bật trong quan hệ quốc tế sau 1945 là sự đối đầu gay gắt giữa hai siêu cường, hai phe trong tình trạng “Chiến tranh lạnh” kéo dài hơn 4 thập kỉ
CHỦ ĐỀ 7: TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000
Trang 22Bộ môn Lịch sử - Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
- Tuy nhiên, các quốc gia vẫn cùng tồn tại hoà bình, vừa đấu tranh, vừa hợp tác Chiến tranh lạnh kết thúc, thế giới chuyển dần sang xu thế hòa dịu, đối thoại, hợp tác và phát triển
6 Từ sau CTTG II, một cuộc CM KH - KT (từ đầu những năm 70 gọi là CM KH - CN), đã diễn ra với quy mô, nội dung và nhịp điệu chưa từng thấy cùng những hệ quả vô cùng to lớn Cuộc CM KH - CN đã đặt ra trước các quốc gia dân tộc nhiều vấn đề lớn như việc đào tạo con người cho nguồn nhân lực chất lượng cao, bảo vệ môi trường sinh thái, sự cân bằng hài hòa giữa sự tăng trưởng KT và công bằng XH…
III XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH
Từ năm 1991, trật tự hai cực Ianta sụp đổ, thế giới xuất hiện nhiều hiện tượng và xu thế mới:
1 Hầu hết các nước đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm Ngày nay, kinh tế đã trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế, là nền tảng căn bản tạo nên sức mạnh lâu bền và thật sự của mỗi quốc gia
2 Các nước lớn đã điều chỉnh các quan hệ đối với nhau theo chiều hướng đối thoại, thoả hiệp, tránh xung đột trực tiếp nhằm tạo nên một môi trường quốc tế thuận lợi giúp
họ vươn lên mạnh mẽ, xác lập một vị trí ưu thế trong trật tự thế giới mới
3 Sau Chiến tranh lạnh, tuy hòa bình thế giới được củng cố nhưng nội chiến, xung đột vẫn diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới Chủ nghĩa khủng bố, chủ nghĩa ly khai càng làm cho những nguy cơ này trầm trọng hơn Nội chiến, xung đột, khủng bố, ly khai…bắt nguồn từ những mâu thuẫn dân tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ có những căn nguyên lịch sử nên việc giải quyết khó có thể dễ dàng và nhanh chóng
4 Từ thập kỷ 80 thế kỷ XX, thế giới đã diễn ra ngày càng mạnh mẽ xu thế “Toàn cầu hoá” Đó là xu thế khách quan, tạo nên thời cơ thuận lợi và cả những thách thức gay gắt, nhất là đối với các nước đang phát triển
Trang 23Bộ môn Lịch sử - Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
A MỤC TIÊU
- Trình bày được chính sách tăng cường khai thác Việt Nam của thực dân Pháp trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai về các ngành: nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp, tài chính, thuế ; cùng với nó là các chính sách về chính trị, văn hoá và giáo dục Thấy được sự biến đổi về mặt kinh tế đã tác động tới xã hội, từ đó rút ra mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam lúc này là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp và bọn phản động tay sai
- Trình bày được các hoạt động tiêu biểu của phong trào yêu nước trong thời kì này: phong trào đòi thả Phan Bội Châu, phong trào để tang Phan Châu Trinh, Tâm tâm xã, hoạt động của tư sản và tiểu tư sản, phong trào đấu tranh của công nhân Nêu được tính chất và đặc điểm của các phong trào này Hoạt động của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1919 - 1925 và tác động đối với cách mạng Việt Nam
- Nắm được đường lối hoạt động chính của các tổ chức cách mạng: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, Tân Việt Cách mạng đảng, Việt Nam Quốc dân đảng
- Giải thích được nguyên nhân thất bại của khởi nghĩa Yên Bái và Việt Nam Quốc dân đảng Trình bày được nguyên nhân của sự phân liệt Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên,
sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản năm 1929: Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn Từ đó thấy được sự lớn mạnh của xu hướng cứu nước theo con đường cách mạng vô sản
- Trình bày được hoàn cảnh ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam Hội nghị thành lập Đảng (đầu năm 1930), Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng: phân tích nội dung và tính sáng tạo của cương lĩnh đó; ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam: bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam Vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng: vận động thành lập, chủ trì việc thống nhất các tổ chức cộng sản, soạn thảo cương lĩnh đầu tiên của Đảng
B NỘI DUNG
I NHỮNG CHUYỂN BIẾN MỚI VỀ KINH TẾ, CHÍNH TRỊ, VĂN HÓA, XÃ HỘI
Ở VIỆT NAM TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
1 Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp
– Sau CTTGI, thực dân Pháp thực hiện chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương, chủ yếu là Việt Nam từ năm 1919 – 1929
– Đặc điểm: Pháp đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế ở Việt Nam: 4 tỉ France (1924–1929)
CHỦ ĐỀ 8: VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1930
CHỦ ĐIỂM 1: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM
TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1925
Trang 24Bộ môn Lịch sử - Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
+ Nông nghiệp: vốn đầu tư nhiều nhất, chủ yếu cho đồn điền cao su, diện tích trồng cao su tăng nhanh, nhiều công ti cao su được thành lập
+ Công nghiệp: Pháp chú trọng đầu tư khai thác mỏ than, đầu tư thêm vào khai thác kẽm, thiếc, sắt; mở mang một số ngành công nghiệp chế biến
+ Thương nghiệp: ngoại thương có bước phát triển mới, buôn bán nội địa phát triển + Giao thông vận tải: được phát triển, các đô thị được mở rộng, dân cư đông hơn + Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy nền kinh tế Đông Dương
+ Pháp thi hành các biện pháp tăng thuế
2 Chính sách chính trị, văn hóa, giáo dục của thực dân Pháp (đọc thêm)
3 Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội ở Việt Nam
a Về kinh tế
– Nền kinh tế của tư bản Pháp ở Đông Dương có bước phát triển mới, có đầu tư kĩ thuật, nhân lực song hạn chế
– Kinh tế Việt Nam vẫn mất cân đối, lệ thuộc Pháp, là thị trường độc chiếm của Pháp
b Về giai cấp xã hội: có những chuyển biến mới
* Giai cấp địa chủ phong kiến: tiếp tục phân hóa; một số địa chủ nhỏ và vừa tham gia phong trào dân tộc dân chủ chống Pháp và tay sai
* Giai cấp nông dân
– Bị đế quốc, phong kiến tước đoạt ruộng đất, bần cùng, không lối thoát, mâu thuẫn gay gắt với đế quốc Pháp và phong kiến tay sai
+ Tư sản mại bản (quyền lợi gắn với Pháp)
+ Tư sản dân tộc Tư sản dân tộc Việt Nam có khuynh hướng dân tộc, dân chủ
* Giai cấp công nhân: Ngày càng phát triển (1929 có trên 22 vạn), bị nhiều tầng áp bức, bóc lột; có quan hệ gắn bó với nông dân; có tinh thần yêu nước mạnh mẽ; sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản, sớm vươn lên thành giai cấp lãnh đạo cách mạng
Như vậy, sau CTTG I, mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam sâu sắc, chủ yếu là mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân ta với đế quốc Pháp và tay sai
II PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM
1925
1 Hoạt động của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và một số người Việt Nam sống
ở nước ngoài (đọc thêm)
2 Hoạt động của tư sản dân tộc, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam
a Tư sản Việt Nam
– Mục đích đấu tranh: chủ yếu là đòi quyền lợi về kinh tế
- Phong trào tiêu biểu:
+ Tẩy chay hàng ngoại, dùng hàng nội
Trang 25Bộ môn Lịch sử - Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
+ 1923, tư sản và địa chủ đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn và độc quyền xuất cảng lúa gạo tại Nam Kì của tư bản Pháp
+ 1923, Tư sản và địa chủ Nam Kì thành lập Đảng lập hiến, đưa ra một số khẩu hiệu đòi tự do, dân chủ để tranh thủ quần chúng
- Nhận xét: phong trào mang tính chất cải lương vì khi được Pháp nhượng bộ thì họ
thỏa hiệp
b Tầng lớp tiểu tư sản trí thức: sôi nổi đấu tranh vì tự do, dân chủ
– Lập các tổ chức chính trị: Việt Nam nghĩa đoàn, Hội Phục Việt, Đảng Thanh niên…với nhiều hoạt động phong phú, sôi động như mít tinh, biểu tình…
– Ra báo tiến bộ: Chuông rè, An Nam trẻ, Người nhà quê
– Lập nhà xuất bản tiến bộ: Nam Đồng thư xã (Hà Nội), Cường học thư xã (Sài Gòn), Quan hải tùng thư (Huế)
– Đấu tranh đòi Pháp trả tự do Phan Bội Châu (1925), để tang Phan Châu Trinh (1926)
- Nhận xét: phong trào dân tộc dân chủ theo khuynh hướng DCTS, chưa có đường lối,
mục tiêu rõ ràng
c Giai cấp công nhân
– Các cuộc đấu tranh nổ ra ngày càng nhiều, tuy còn lẻ tẻ, tự phát, ở Sài Gòn–Chợ Lớn
đã thành lập Công hội (bí mật)
– Tháng 8–1925, thợ máy xưởng Ba Son bãi công phản đối Pháp đưa lính sang đàn áp cách mạng Trung Quốc, đánh dấu phong trào công nhân từ tự phát sang tự giác
3 Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc
– Cuối năm 1917, Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp, gia nhập Đảng xã hội Pháp (1919)
– Tháng 6–1919, với tên gọi mới là NAQ, Người gửi đến hội nghị Versailles Bản yêu sách của nhân dân An Nam đòi quyền tự do, bình đẳng, quyền tự quyết của Việt Nam
– Tháng 7–1920, Người đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lenin, Người quyết tâm đi theo con đường CMT10 Nga – Tháng 12–1920, tại Đại hội Đảng xã hội Pháp, Người bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản, trở thành đảng viên cộng sản và tham gia sáng lập ĐCS Pháp
– Năm 1921, lập “Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa” ở Paris để tuyên truyền, tập hợp
lực lượng chống chủ nghĩa đế quốc
– Ra báo “Người cùng khổ”, viết bài cho báo “Nhân đạo”, viết “Bản án chế độ thực dân Pháp”…
– Tháng 6–1923, Người sang Liên Xô, dự Hội nghị Quốc tế nông dân và dự Đại hội V Quốc tế Cộng sản (1924)
– Ngày 11–11–1924, NAQ về Quảng Châu (Trung Quốc), trực tiếp tuyên truyền, giáo dục lí luận, xây dựng tổ chức cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam
Trang 26Bộ môn Lịch sử - Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
I SỰ RA ĐỜI VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BA TỔ CHỨC CÁCH MẠNG
1 Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên
a Sự ra đời
– Tháng 11–1924, NAQ từ Liên Xô đến Quảng Châu (Trung Quốc), liên lạc với những
người VN yêu nước, với tổ chức Tâm tâm xã; mở lớp đào tạo, huấn luyện cán bộ, dạy họ
làm cách mạng…
- 2 – 1925, Người chọn một số thanh niên tích cực trong Tâm tâm xã, lập ra Cộng sản đoàn (2–1925)
– Tháng 6–1925, NAQ thành lập "HVNCMTN", cơ quan lãnh đạo cao nhất là Tổng bộ
Trụ sở đặt tại Quảng Châu (TQ)
b Hoạt động
- Mở lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ
– Ngày 21–6–1925, báo Thanh niên–cơ quan ngôn luận của Hội, ra số đầu tiên
– Đầu 1927, các bài giảng của NAQ được tập hợp, in thành sách "Đường Kách mệnh"
– Báo Thanh niên và sách Đường Kách mệnh trang bị lí luận cho cán bộ cách mạng, là tài liệu tuyên truyền cho các tầng lớp nhân dân ta
- Hội nhanh chóng xây dựng cơ sở khắp cả nước và gây cơ sở ở Xiêm
- 7 – 1925, NAQ và những người yêu nước Triều Tiên, In-đô-nê-xi-a… thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông để cùng đoàn kết chống đế quốc…
– Năm 1928, thực hiện chủ trương "vô sản hóa", đưa hội viên thâm nhập vào các hầm
mỏ, nhà máy, đồn điền…, tiến hành tuyên truyền vận động, nâng cao ý thức chính trị cho công nhân
c Vai trò
– Phong trào công nhân từ năm 1928 trở đi có sự chuyển biến rõ rệt về chất
–Tạo điều kiện cho sự ra đời của ba tổ chức cộng sản ở VN năm 1929
- Chuẩn bị về tư tưởng chính trị, tổ chức và đào tạo cán bộ cho sự thành lập Đảng sau này
2 Tân Việt Cách mạng đảng (đọc thêm)
3 Việt Nam Quốc dân đảng
Thành lập Ngày 25–12–1927, từ cơ sở hạt nhân là NXB Nam đồng thư xã
Lãnh đạo Nguyễn Thái Học, Phó Đức Chính
Thành phần Binh lính người Việt giác ngộ, địa chủ, nông dân khá giả, tư sản
dân tộc
Chủ trương
Lúc đầu chưa có chính cương rõ ràng, mục tiêu chung chung: trước làm dân tộc cách mạng, sau làm thế giới cách mạng; về sau: đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền
CHỦ ĐIỂM 2: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM
TỪ NĂM 1925 ĐẾN NĂM 1930
Trang 27Bộ môn Lịch sử - Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
Địa bàn Bắc kì
Hoạt động – Ám sát tên trùm mộ phu Bazin (2–1929)
– Cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại (2–1930)
Khuynh hướng Dân chủ tư sản
Ý nghĩa Cổ vũ tinh thần yêu nước, chí căm thù của nhân dân Việt Nam Nối
tiếp tinh thần yêu nước, bất khuất của dân tộc VN
II ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
1 Sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929
– Năm 1929, phong trào công nhân, nông dân và các tầng lớp nhân dân ngày càng phát triển mạnh, kết thành làn sóng dân tộc dân chủ
– Tháng 3–1929, một số hội viên tiên tiến của Hội VNCMTN lập Chi bộ Cộng sản đầu tiên tại số nhà 5D Hàm Long (Hà Nội)
– Tháng 5–1929, tại Đại hội lần I Hội VNCMTN (Hương Cảng), đoàn đại biểu Bắc Kì
đề nghị thành lập Đảng Cộng sản nhưng không được chấp nhận
– Ngày 17–6–1929, đại biểu các tổ chức cộng sản Bắc Kì họp, quyết định thành lập
“Đông Dương cộng sản đảng”, ra báo Búa liềm
– Tháng 8–1929, những hội viên của Hội VNCMTN trong Tổng bộ và Kì bộ Nam Kì
quyết định thành lập "An Nam Cộng sản đảng", ra báo Đỏ
– Tháng 9–1929, đảng viên tiên tiến của Tân Việt thành lập ĐDCS liên đoàn
2 Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
a Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
* Hoàn cảnh
– Năm 1929, ba tổ chức cộng sản ra đời và hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng, làm phong trào cách mạng nước ta có nguy cơ bị chia rẽ Yêu cầu thống nhất các tổ chức cộng sản được đặt ra một cách bức thiết
– Trước tình hình đó, NAQ với cương vị là phái viên của QTCS từ Thái Lan về TQ, chủ động triệu tập đại biểu của ĐDCSĐ và ANCSĐ để bàn việc hợp nhất
– Hội nghị hợp nhất do NAQ chủ trì diễn ra tại Cửu Long (Hương Cảng–TQ), bắt đầu
từ ngày 6–1–1930
* Nội dung hội nghị
Trang 28Bộ môn Lịch sử - Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
– NAQ phê phán những quan điểm sai lầm của các tổ chức cộng sản và nêu chương trình Hội nghị
- Hội nghị nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là
Đảng Cộng sản Việt Nam
– Thông qua "Chính cương vắn tắt", "Sách lược vắn tắt" của Đảng…do NAQ soạn thảo Đây là "Cương lĩnh chính trị đầu tiên" của Đảng ta
– Nội dung Cương lĩnh:
+ Xác định đường lối chiến lược cách mạng VN: là tiến hành cách mạng tư sản dân
quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản
+ Nhiệm vụ: là đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng, làm
cho nước VN độc lập, tự do; lập chính phủ công nông binh; tịch thu sản nghiệp của đế quốc; tịch thu ruộng đất của đế quốc và tay sai chia cho dân cày nghèo, tiến hành cách mạng ruộng đất…
+ Lực lượng cách mạng: công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức; còn phú nông,
trung, tiểu địa chủ và tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập, đồng thời liên lạc với các dân tộc
bị áp và vô sản thế giới
+ Vai trò lãnh đạo: Đảng Cộng sản Việt Nam–đội tiên phong của giai cấp vô sản
* Ý nghĩa của Cương lĩnh: là cương lĩnh giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp Độc lập, tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này
- Ngày 24 – 2 – 1930, ĐDCSLĐ xin gia nhập Đảng Cộng sản VN
- Đại hội Đảng lần thứ III (9–1960) quyết nghị lấy ngày 3–2 hàng năm làm ngày kỉ niệm thành lập Đảng
b Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
– Là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp quyết liệt, là sự sàng lọc nghiêm khắc của lịch sử
– Là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Marx–Lenin với phong trào công nhân
và phong trào yêu nước Việt Nam
– Đảng ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng VN:
Trang 29Bộ môn Lịch sử - Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
- Trình bày được diễn biến chính của phong trào cách mạng 1930 - 1931 mà đỉnh cao
là Xô viết Nghệ - Tĩnh (làm chủ chính quyền, thực hiện các chính sách tiến bộ về chính trị, kinh tế, văn hoá)
- Trình bày được diễn biến chính của Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10 - 1930) Những điểm chính của Luận cương tháng 10 - 1930: chiến lược, sách lược, động lực và tổ chức lãnh đạo cách mạng, hình thức và phương pháp đấu tranh Hiểu được tính đúng đắn của Luận cương và một số điểm hạn chế: về mâu thuẫn chính trong xã hội, động lực cách mạng
- Trình bày được một số điểm chính của giai đoạn phục hồi phong trào cách mạng (1932 - 1935): đấu tranh trong các nhà tù ; củng cố tổ chức Đảng từ trung ương đến địa phương ; đấu tranh trên mặt trận chính trị và văn hoá
- Nêu được bối cảnh Việt Nam trong những năm 1936 - 1939: ảnh hưởng chủ trương chống phát xít của Quốc tế Cộng sản, sự ra đời và hoạt động của Mặt trận nhân dân Pháp
và các hoạt động tác động đến Việt Nam; tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam
- Nêu được những điểm chính trong chủ trương của Đảng và những phong trào tiêu biểu: Đông Dương đại hội, cuộc đấu tranh đòi tự do, dân sinh, dân chủ, đấu tranh nghị trường, đấu tranh trên lĩnh vực báo chí Nêu một số kết quả và kinh nghiệm đấu tranh công khai, hợp pháp
- Trình bày được một số điểm nổi bật trong bối cảnh Việt Nam những năm Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) về chính trị, kinh tế - xã hội Hiểu được hầu hết các giai cấp và tầng lớp đều bị ảnh hưởng bởi những chính sách áp bức, bóc lột của Pháp - Nhật
- Trình bày được nội dung việc chuyển hướng đấu tranh được đề ra trong Hội nghị tháng 11 - 1939 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng; trình bày được diễn biến của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu mở đầu thời kì giải phóng dân tộc: khởi nghĩa Bắc Sơn (27-9-1940), khởi nghĩa Nam Kì (23-11-1940), binh biến Đô Lương (13-1-1941); nguyên nhân thất bại và ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa
- Nắm được những sự kiện chủ yếu của công cuộc chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền: Nguyễn Ái Quốc về nước (1941), nội dung chủ yếu của Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5 - 1941); công cuộc chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền: sự phát triển của Mặt trận Việt Minh, thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân, xây dựng căn cứ địa cách mạng
- Cuộc khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền:
CHỦ ĐỀ 9: VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945
Trang 30Bộ môn Lịch sử - Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
+ Nắm được những nét chính của giai đoạn khởi nghĩa từng phần: Nhật đảo chính Pháp (9-3-1941); chỉ thị của Đảng: "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta", phong trào phá kho thóc của Nhật, khởi nghĩa Ba Tơ, lập Uỷ ban dân tộc giải phóng Việt Nam, lập Việt Nam giải phóng quân, lập Khu giải phóng Việt Bắc
+ Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945): Phân tích được sự sáng suốt của Đảng trong việc chớp thời cơ phát động khởi nghĩa, nắm khái quát cuộc tổng khởi nghĩa của nhân dân trong cả nước, trình bày diễn biến chính cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn (sử dụng lược đồ, tranh ảnh, tài liệu tham khảo)
- Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được thành lập (2 -9 -1945)
- Phân tích ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm
1945
B NỘI DUNG
I VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1929 - 1933
1 Tình hình kinh tế
Từ năm 1930, kinh tế Việt Nam bước vào thời kỳ suy thoái:
- Nông nghiệp: lúa gạo, nông phẩm sụt giá, ruộng đất bị bỏ hoang
- Công nghiệp: các ngành suy giảm
- Thương nghiệp: xuất nhập khẩu đình đốn, hàng hóa khan hiếm, giá cả đắt đỏ
2 Tình hình xã hội
– Công nhân thất nghiệp, những người có việc làm thì đồng lương ít ỏi
– Nông dân mất đất, phải chịu sưu cao, thuế nặng, bị bần cùng hóa cao độ
– Tiểu tư sản, tư sản dân tộc gặp nhiều khó khăn
=> Mâu thuẫn xã hội ngày càng sâu sắc: mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ…
– Mặt khác, thực dân Pháp tiến hành khủng bố dã man những người yêu nước, nhất là sau khi cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại
II PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 – 1931 VỚI ĐỈNH CAO XÔ VIẾT TĨNH
NGHỆ-1 Phong trào cách mạng 1930–1931
a Diễn biến
* Trên toàn quốc
– Đảng CSVN ra đời, kịp thời lãnh đạo phong trào quần chúng rộng khắp cả nước – Từ tháng 2 đến 4–1930, nổ ra nhiều cuộc đấu tranh của công nhân và nông dân Mục tiêu chủ yếu là đòi cải thiện đời sống nhân dân
– Tháng 5, trên phạm vi cả nước bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh nhân ngày QTLĐ (1–5), đánh dấu bước ngoặt của phong trào cách mạng
– Trong các tháng 6,7, 8 phong trào tiếp tục sôi nổi trên phạm vi cả nước
CHỦ ĐIỂM 1: PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 – 1935
Trang 31Bộ môn Lịch sử - Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
+ Về chính trị: thực hiện các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân Thành lập các đội tự
vệ đỏ, lập tòa án nhân dân
+ Về kinh tế: tịch thu ruộng công chia cho dân cày nghèo, bỏ thuế thân, thuế chợ…; xóa nợ cho người nghèo, tu sửa cầu cống…
+ Về văn hóa–xã hội: mở lớp dạy chữ Quốc ngữ, xóa bỏ các tệ nạn mê tín dị đoan, xây dựng nếp sống mới…Trật tự trị an được giữ vững; tinh thần đoàn kết được xây dựng… – Chính sách của Xô viết đã đem lại lợi ích cho nhân dân, chứng tỏ bản chất ưu việt là chính quyền của dân, do dân và vì dân Xô viết Nghệ–Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930–1931
3 Hội nghị lần thứ nhất BCH Trung ương lâm thời Đảng CSVN (10–1930)
– Tháng 10–1930, Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng họp tại Hương Cảng–Trung Quốc
– Nội dung Hội nghị:
+ Quyết định đổi tên Đảng CSVN thành Đảng Cộng sản Đông Dương
+ Cử BCH Trung ương chính thức do Trần Phú làm Tổng Bí thư
+ Thông qua "Luận cương chính trị" do Trần Phú khởi thảo
– Nội dung Luận cương:
+ Xác định: cách mạng Đông Dương lúc đầu là cách mạng tư sản dân quyền, sau đó tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kỳ TBCN, tiến thẳng lên CNXH
+ Nhiệm vụ: đánh đổ PK và đế quốc, hai nhiệm vụ này có quan hệ khăng khít với nhau
+ Động lực cách mạng: giai cấp vô sản và giai cấp nông dân
+ Lãnh đạo cách mạng: giai cấp vô sản với đội tiên phong của nó là Đảng Cộng sản + Luận cương chính trị cũng nêu rõ hình thức và phương pháp đấu tranh, mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới
– Hạn chế của Luận cương:
+ Chưa nêu được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Đông Dương, không đưa ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp
+ Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của tiểu tư sản, tư sản dân tộc, khả năng lôi kéo bộ phận trung, tiểu địa chủ
Trang 32Bộ môn Lịch sử - Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
4 Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930 - 1931
III PHONG TRÀO CÁCH MẠNG TRONG NHỮNG NĂM 1932 – 1935 (giảm tải)
I TÌNH HÌNH THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC
+ Về công nghiệp: đẩy mạnh ngành khai mỏ, sản lượng các ngành dệt, sản xuất xi măng tăng; điện, nước, cơ khí ít phát triển
+ Về thương nghiệp: Pháp độc quyền về thuốc phiện, rượu, muối, thu lợi nhuận cao
=> Những năm 1936–1939, kinh tế Việt Nam phục hồi và phát triển nhưng vẫn lạc hậu
và lệ thuộc Pháp
– Xã hội: Đời sống tất cả các tầng lớp nhân dân gặp nhiều khó khăn, nên họ hăng hái tham gia đấu tranh đòi tự do, cơm áo, hòa bình do Đảng lãnh đạo
II PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936–1939
1 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7–1936)
CHỦ ĐIỂM 2: PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936–1939
Trang 33Bộ môn Lịch sử - Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
– Tháng 7–1936, Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Thượng Hải (Trung Quốc), do Lê Hồng Phong chủ trì
– Hội nghị xác định:
+ Nhiệm vụ chiến lược của CMTSDQ Đông Dương là chống đế quốc, phong kiến + Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình
+ Kẻ thù trước mắt là thực dân phản động Pháp và tay sai
+ PP đấu tranh: kết hợp các hình thức công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp + Chủ trương: thành lập Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương, đến tháng 3–1938 đổi tên thành Mặt trận Dân chủ Đông Dương
– Sau đó Hội nghị Trung ương các năm 1937, 1938 đã bổ sung, phát triển nội dung cơ bản của Hội nghị Trung ương tháng 7–1936
2 Những phong trào đấu tranh tiêu biểu
a Đấu tranh đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ
* Phong trào Đông Dương đại hội (8–1936): Đảng vận động nhân dân thảo ra bản
"Dân nguyện" gửi tới phái đoàn Quốc hội Pháp sang điều tra tình hình Đông Dương, tiến tới triệu tập "Đông Dương đại hội" (8–1936)
* Phong trào "đón rước" Goda và Toàn quyền Đông Dương Brevie: diễn ra vào đầu năm 1937, thực chất là cuộc biểu dương lực lượng của quần chúng
* Cuộc đấu tranh nhân ngày 1–5–1938: phong trào dân sinh dân chủ 1937–1939 tiếp
tục diễn ra Tiêu biểu cuộc đấu tranh nhân ngày 1–5–1938, mít tinh công khai ở Hà Nội
và nhiều nơi, thu hút đông đảo quần chúng
b Đấu tranh nghị trường (đọc thêm)
c Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí (giảm tải)
3 Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936–1939
a Ý nghĩa
– Là phong trào quần chúng rộng lớn, có tổ chức, dưới sự lãnh đạo của ĐCSDĐ
– Buộc chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách về dân sinh, dân chủ – Quần chúng được giác ngộ và trở thành lực lượng chính trị hùng hậu của cách mạng; cán bộ được rèn luyện và trưởng thành
– Đảng tích lũy được nhiều kinh nghiệm đấu tranh
=> Phong trào đã động viên, giáo dục, tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh, đập tan những luận điệu tuyên truyền, xuyên tạc của các thế lực phản động
b Bài học kinh nghiệm: để lại nhiều bài học về:
– Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất
– Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp
– Đảng thấy được những hạn chế trong công tác mặt trận, vấn đề dân tộc
=> Phong trào 1936–1939 là cuộc tập dợt cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này
Trang 34Bộ môn Lịch sử - Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
I TÌNH HÌNH VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939–1945
1 Tình hình chính trị
– Ngày 1–9–1939, CTTGII bùng nổ Chính phủ Pháp đầu hàng Đức, thực hiện chính sách thù địch với phong trào cách mạng thuộc địa
– Ở Đông Dương, Pháp vơ vét sức người, sức của cho chiến tranh
– Tháng 9–1940, quân Nhật vào miền Bắc Việt Nam, Pháp đầu hàng Nhật giữ nguyên
bộ máy thống trị của Pháp để vơ vét kinh tế phục vụ chiến tranh và đàn áp cách mạng – Ở Việt Nam, các đảng phái thân Nhật tuyên truyền, lừa bịp về văn minh và sức mạnh Nhật Bản, về thuyết Đại Đông Á, dọn đường cho Nhật hất cẳng Pháp
– Sang năm 1945, ở châu Âu, Đức thất bại nặng nề; ở châu Á Thái Bình Dương, Nhật thua to Ở Đông Dương, Nhật đảo chính Pháp (9–3–1945), các đảng phái chính trị ở Việt Nam tăng cường hoạt động Nhân dân sục sôi khí thế, sẵn sàng khởi nghĩa
=> Đòi hỏi Đảng phải đề ra đường lối đấu tranh phù hợp
II PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC TỪ THÁNG 9–1939 ĐẾN THÁNG 3–
1945
1 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng CSĐD tháng 11–1939
* Tháng 11–1939, Hội nghị được triệu tập tại Bà Điểm (Hóc Môn, Gia Định) do Tổng
Bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì
* Nội dung hội nghị:
– Xác định nhiệm vụ, mục tiêu trước mắt là đánh đổ đế quốc và tay sai, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập
CHỦ ĐIỂM 3: PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC
VÀ TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM (1939–1945)
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA RA ĐỜI