Các nhà máy thủy điện không những ngoài mục đích phát điện để đàm bảo ninh năng lượng Quốc Gia mà c̣n một số mục tiêu khác như Pḥng chống lũ lụt ở hạ du cấp nước sinh hoạt tưới tiêu ngoài ra các dự án Thủy điện thường được đầu tư ở cávùng kém phát triển nên với việc dự án được triển khai sẽ góp phần thúc đẩy phát triển csở hạ tầng phát triển nuôi trồng thủy sản phát triển du lịch nâng cao đời sống kinh tế hội của địa phương và của khu vực Tuy nhiên các công tŕnh thủy điện thường có vốn đtư lớn và ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường và nhiều vấn đề khác trong xă hội nghiên cứu này đánh giá hiệu quả kinh tế và tác động đến môi trường của dự án thủy điện nhằđem lại hiệu quả cao nhất cho nhà đầu tư và cho toàn bộ nền kinh tế xă hội Luận văn mô tả đánh giá phân tích các yếu tố rủi ro có tác động lớn đến hiệu quả kinh tế và môi trường của thủy điện An Khê – Ka Nak
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
VÕ VĂN TIẾN
ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ LỢI ÍCH – ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TRÌNH
THỦY ĐIỆN AN KHÊ – KA NAK
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Đà Nẵng, Năm 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
VÕ VĂN TIẾN
ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ LỢI ÍCH – ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TRÌNH
THỦY ĐIỆN AN KHÊ – KA NAK
Chuyên ngành : Xây Dựng Công Trình Thủy
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ THỊ KIM OANH
Đà Nẵng, Năm 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qúa trình nỗ lực phấn đấu học tập và nguyên cứu của bản thân cùng với sự giúp đỡ tận trình của các thầy, cô giáo Trường ĐH Bách Khoa Đà Nẵng và các bạn
bè đồng nghiệp, luận văn thạc sỹ “Ứng dụng phân tích chi phí lợi ích – Đánh giá
hiệu quả kinh tế và môi trường của công trình Thủy điện An Khê – Ka Nak”
đã được tác giả hoàn thành
Để có được thành quả này, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
PGS.TS Lê THị Kim Oanh đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và cung cấp các thông
tin khoa học cần thiết trong quá trình thực hiện luận văn
Cuối cùng tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể các Thầy, cô giáo của khoa Xây dựng Thủy lợi và Thủy điện, Trường ĐH Bách Khoa Đà Nẵng, gia đình, bạn bè đã động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian, kiến thức khoa học và kinh nghiệm thực tế của bản thân tác giả còn ít nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng gốp và trao đổi chân thành giúp tác giả hoàn thiện hơn đề tài của luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Bình Định, ngày tháng 7 năm 2018
Học viên thực hiện
Võ Văn Tiến
Trang 4CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bình Định, ngày tháng 07 năm 2018
BẢN CAM ĐOAN
Tên học viên: VÕ VĂN TIẾN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép bất kỳ nguồn thông tin nào khác
Các số liệu và kết quả tính nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Võ Văn Tiến
Trang 5TÓM TẮT
ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ LỢI ÍCH – ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN AN KHÊ –
KA NAK
Học viên: VÕ VĂN TIẾN Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình thủy
Mã số: 11.598 Khóa: K33 Trường Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng
Tóm tắt – Các nhà máy thủy điện không những ngoài mục đích phát điện để đàm bảo an
ninh năng lượng Quốc Gia mà còn một số mục tiêu khác như: Phòng chống lũ lụt ở hạ du, cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu, , ngoài ra các dự án Thủy điện thường được đầu tư ở các vùng kém phát triển, nên với việc dự án được triển khai sẽ góp phần thúc đẩy phát triển cơ
sở hạ tầng, phát triển nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch, nâng cao đời sống kinh tế xã hội của địa phương và của khu vực Tuy nhiên, các công trình thủy điện thường có vốn đầu
tư lớn và ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường và nhiều vấn đề khác trong xã hội, nghiên cứu này đánh giá hiệu quả kinh tế và tác động đến môi trường của dự án thủy điện nhằm đem lại hiệu quả cao nhất cho nhà đầu tư và cho toàn bộ nền kinh tế xã hội
Luận văn mô tả, đánh giá, phân tích các yếu tố rủi ro có tác động lớn đến hiệu quả
kinh tế và môi trường của thủy điện An Khê – Ka Nak
Từ khóa – Giá trị hiện tại ròng; Suất sinh lợi nội tại; Tỷ số lợi ích trên chi phí; Chủ
đầu tư; Tổng mức đầu tư; Sản lượng điện; Lãy vay; Doanh thu
APPLICATION OF COST BENEFIT ANALYSIS OF ANKHE-KANAK
HYDROPOWER PROJECT Abstract – Apart from generating electricity to , hydropower is also responsible for
supplying irrigation water for downstream areas and contributing importantly to creating resources for socio-economic development Hydropower projects, however, often have large capital investments and direct impacts on many other issues in society This study assesses the economic efficiency of hydropower projects to maximize efficiency the investor and the whole economy
Abstract – Hydropower plants not only generate electricity for national energy security but also some other targets such as flood prevention in the downstream, domestic water supply, irrigation, etc In addition, hydropower projects are often invested in underdeveloped areas, so the project implementation will contribute to promoting infrastructure, aquaculture, tourism developmen, improve the socio-economic life of local and regional Hydropower projects, however, often have large investments and direct impacts on the environment and many other issues in society This study assesses the economic efficiency and impacts to environment of hydropower projects to bring the highest efficiency for investors and the whole economy
The thesis describes, evaluates and analyzes the risk factors that have a great impact
on the economic efficiency and environment of An khê – Ka Nak hydropower plant
Keywords - The net present value; Internal rate of return; Benefit ratio over cost;
Investor; Total investment; Electricity output; interest expense; Revenue
Trang 6PHỤC LỤC
MỞ ĐẦU:……… 1
1 Cơ sở hình thành đề tài:……… 1
2 Mục đích nghiên cứu:……….2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:……… 2
4 Phương pháp nghiên cứu……… 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:……… 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN 4
1.1 Tổng quan về phát triển các thủy điện Việt Nam……… 4
1.2 Lợi ích tác động kinh tế - môi trường của Thủy điện……… 6
1.2.1 Thúc đẩy các khả năng kinh tế 6
1.2.2 Tạo năng lượng và cơ sở hạ tầng cho đất nước và khu vực 6
1.2.3 Bảo tồn các hệ sinh thái 7
1.2.4 Linh hoạt và điều tiết nước hiệu quả 7
1.2.5 Tương đối sạch 8
1.2.6 Góp phần vào phát triển bền vững 8
1.2.7 Giảm phát thải 8
1.2.8 Sử dụng nước đa mục tiêu 8
1.2.9 Vai trò năng lượng của thủy điện 9
1.2.10 Góp phần phát triển cơ sở hạ tầng 9
1.2.11 Cải thiện công bằng xã hội 10
1.2.12 Thay đổi về phát triển kinh tế xã hội khu vực 10
1.3 Các ảnh hưởng về kinh tế và môi trường của dự án thủy điện 11
1.3.1.Ảnh hưởng môi trường địa chất địa mạo: 11
1.3.2.Ảnh hưởng môi trường đất: 11
1.3.3 Ảnh hưởng môi trường nước: 12
1.3.3.1 Ảnh hưởng đến chế độ thủy văn 12
1.3.3.2 Ảnh hưởng đến chất lượng nước 12
Trang 71.3.4 Ảnh hưởng do quá trình tập trung công nhân 13
1.3.5 Ảnh hưởng môi trường không khí: 14
1.3.6 Ảnh hưởng môi trường sinh thái 14
1.3.7 Ảnh hưởng đối với thực vật 14
1.3.8 Ảnh hưởng đối với động vật 14
1.3.9 Ảnh hưởng đến sinh thái nước 15
1.3.10 Ảnh hưởng đến vùng trên đập 16
1.3.11 Ảnh hưởng Sức khỏe cộng đồng 16
1.4 Định hướng phát triển bền vững các Thủy điện……… 16
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHÂN TÍCH CHI PHÍ - LỢI ÍCH TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ MÔI TRƯỜNG……….18
2.1 Cơ sở lý luận về phân tích chi phí – lợi ích……… 18
2.2 Sự phát triển của CBA và mục đích của việc sử dụng CBA 18
2.2.1 Sự phát triển của CBA 18
2.2.2 Mục đích của việc sử dụng CBA 19
2.3 Các phương pháp sử dụng trong CBA……… 21
2.3.1 Phương pháp phân tích bằng biểu đồ, đồ thị 21
2.3.1.1 Nguyên lý 21
2.3.1.2 Nội dung 21
2.3.1.3 Ưu nhược điểm 22
2.3.2 Phương pháp phân tích bằng các chỉ tiêu giá trị 23
2.3.2.1 Giá trị hiện tại ròng (Net present value - NPV) 23
2.3.2.2.Hệ số hoàn vốn nội tại (IRR - Internal Rate of Return) 23
2.3.2.3 Tỷ suất lợi ích – chi phí (B/C) 24
2.4 Các bước tiến hành phân tích CBA……… 25
2.4.1 Nhận dạng vấn đề 26
2.4.2 Xác định các phương án 26
2.4.3 Nhận dạng các lợi ích và chi phí 27
2.4.4 Lượng hóa các lợi ích và chi phí trong suốt vòng đời dự án 27
2.4.5 Quy ra giá trị bằng tiền các lợi ích và chi phí 28
Trang 82.4.6 Chiết khấu các lợi ích và chi phí 28
2.4.7 Thực hiện phân tích rủi ro 28
2.4.8 Đề xuất dựa trên kết quả phân tích 29
2.5 Vận dụng CBA vào đánh giá hiệu quả đầu tư các dự án thủy điện……… 29
2.5.1 Nhận dạng vấn đề 29
2.5.2 Xác định các phương án 30
2.5.3 Nhận dạng các lợi ích và chi phí 30
2.5.3.1 Nhận dạng lợi ích 30
2.5.3.2 Nhận dạng chi phí 31
2.5.3.2.1 Chi phí đầu tư ban đầu……… 31
2.5.3.2.2 Chi phí hoạt động hàng năm……… 32
2.5.3.2.3 Chi phí ngoại tác……… 32
2.5.3.2.4 Chi phí sửa các tuyến đường vào dự án……… 33
2.6 Lượng hóa và qui ra giá trị bằng tiền lợi ích, chi phí……… 33
2.7 Chiết khấu lợi ích, chi phí……… 34
2.8 Phân tích rủi ro của dự án………34
2.8.1 Phân tích độ nhạy 34
2.8.2 Phân tích tình huống 35
2.8.3 Phân tích rủi ro bằng mô phỏng 36
2.9 Dòng tiền trong phân tích CBA và sự khác nhau giữa phân tích CBA và phân tích kinh tế, tài chính……… 37
2.9.1 Dòng tiền trong phân tích CBA 37
2.9.2 Sự khác nhau giữa dòng tiền trong phân CBA và dòng tiền trong phân tích kinh tế, tài chính 37
2.10 Vai trò của phân tích lợi ích – chi phí trong đánh giá thẩm định các dự án……… 39
2.10.1 Yêu cầu nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình 39
2.10.1.1 Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án, bao gồm: 39
2.10.1.2 Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án, bao gồm: 39
2.10.1.3 Xem xét thiết kế cơ sở bao gồm: 39
Trang 92.10.2 Vai trò của công tác phân tích chi phí lợi ích trong đánh giá thẩm định
các dự án thủy điện 40
CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ – LỢI ÍCH ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN AN KHÊ – KA NAK 41
3.1 Tổng quan công trình thủy điện An Khê – Ka Nak 41
3.1.1 Gới thiệu Công trình Thủy điện An Khê – Ka Nak 41
3.1.2 Nhiệm vụ công trình thủy điện An Khê – Ka Nak: 41
3.1.3 Quy mô, công suất: 41
3.1.4 Các thông số chính của dự án 42
3.1.4.1 Vốn đầu tư 42
3.1.4.2 Các thông số chính theo quyết định đầu tư 42
3.1.4.3 Các thông số chính theo thiết kế kỹ thuật 43
3.1.5 Các hạng mục công trình dự án đang được thi công 43
3.2 Các phương pháp chi phí lợi ích……… 46
3.2.1 Nhận dạng vấn đề về đầu tư dự án thủy điện An Khê – Ka Nak 46
3.2.2 Nhận dạng các lợi ích và chi phí, lượng hóa và qui ra giá trị bằng tiền của lợi ích và chi phí 47
3.2.2.1 Nhận dạng lợi ích, lượng hóa và qui ra giá trị bằng tiền 47
3.2.2.1.1 Lợi ích thu về do bán điện……… 47
3.2.2.1.2 Lợi ích thu về do tăng năng suất nuôi trồng thủy sản trong lòng hồ 47
3.2.2.2 Lợi ích không lượng hoá được bằng tiền 48
3.3 Nhận dạng chi phí, lượng hóa và qui ra giá trị bằng tiền……… 49
3.3.1 Chi phí đầu tư ban đầu 49
3.3.2 Chi phí hoạt động hàng năm 52
3.3.3 Các chi phí ngoại tác 52
3.4 Chiết khấu các lợi ích và chi phí, tính hiện giá ròng NPV 56
3.4.1 Phân tích tài chính 56
3.4.1.1 Phân tích số liệu 56
3.4.1.2 Xác định tỷ suất chiết khấu tài chính 57
3.4.1.3 Kết quả phân tích theo quan điểm của chủ đầu tư 58
Trang 103.4.1.4 Kết quả phân tích theo quan điểm tổng đầu tư 60
3.5 Phân tích lợi ích – chi phí……… 61
3.5.1 Phân tích số liệu 61
3.5.2 Xác định dòng tiền kinh tế của dự án 63
3.5.3 Kết quả tính toán 63
3.6 Thực hiện phân tích rủi ro 64
3.6.1 Xác định biến rủi ro 64
3.6.2 Kết quả phân tích độ nhậy 64
3.6.2.1 Kết quả phân tích độ nhậy theo vốn đầu tư 64
3.6.2.2 Kết quả phân tích độ nhậy theo sản lượng điện 65
3.6.3 Phân tích tình huống 65
3.7 Phân tích rủi ro bằng mô phỏng……… 67
3.7.1 Xác định biến đầu vào và các phân phối xác suất 67
3.7.2 Kết quả mô phỏng 67
3.8 Đề xuất dựa trên kết quả NPV và phân tích độ nhậy……… 71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 75
1 Kết luận………75
2 Kiến nghị……… 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 77
Phụ lục -01: Bảng thông số dự án……… 80
Trang 11DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBA Phân tích lợi ích – chi phí
QLDA Quản lý dự án
EVN Tập đoàn điện lực Việt Nam
CDM Cơ chế phát triển sạch (Clean Development Mechanism) VDB Ngân hàng phát triển Việt Nam
PECC1 Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Điện 1
TKKT Thiết kế kỹ thuật
TĐC Tái định cư
MNDBT/MNC Mực nước dâng binh thường/Mực nước chết
EOR Tỷ giá hối đoái chính thức
AER Tỷ giá hối đoái điều chỉnh
FIRR Suất sinh lợi nội tại tài chính
EIRR Suất sinh lợi nội tại kinh tế
NPV Giá trị hiện tại ròng
OM Chi phí vận hành và bảo dưỡng
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢN
1.1 Sự khác nhau giữa dòng tiền trong phân tích CBA và
3.5 Kết quả tính toán các chỉ tiêu tài chính theo quan điểm
3.6 Kết quả tính toán các chỉ tiêu tài chính theo quan điểm
3.8 Kết quả phân tích lợi ích – chi phí theo phương pháp trực
3.9 Kết quả phân tích độ nhậy với theo biến vốn đầu tư 64
3.13 Kết quả phân tích mô phỏng theo quan điểm Chủ đầu tư 67
Trang 13Số hiệu bảng Tên bảng Trang
3.14 Kết quả phân tích mô phỏng theo quan điểm Tổng đầu
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Cơ sở hình thành đề tài:
- Thực trạng trong những năm gần đây đất nước ta thường xuyên phải cắt, giảm điện luân phiên do thiếu điện Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, nhu cầu về điện năng ở Việt Nam luôn phát triển ở mức cao (khoảng 15-17%/năm) Tuy nhiên với sản lượng điện sản xuất hiện có không đáp ứng được nhu cầu điện năng tiêu thụ vì vậy hàng loạt các nhà máy điện đã được khởi công nhằm đáp ứng đủ nguồn điện năng cho nền kinh tế quốc dân trong tương lai, đặc biệt là mục tiêu nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 như Nghị quyết của Đại hội Đảng lần thứ 11 đã khẳng định
- Các nhà máy thủy điện không những ngoài mục đích phát điện để đàm bảo
an ninh năng lượng Quốc Gia mà còn một số mục tiêu khác như: Phòng chống lũ lụt ở hạ du, cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu, , ngoài ra các dự án Thủy điện thường được đầu tư ở các vùng kém phát triển, nên với việc dự án được triển khai sẽ góp phần thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch, nâng cao đời sống kinh tế xã hội của địa phương và của khu vực
- Trong đó Quy hoạch bậc than thủy điện Sông Ba nghiên cứu tính hợp lý trong việc sử dụng nguồn nước Sông Ba vào mục đích phát điện, phòng chống lũ và đảm bảo nhu cầu tưới, không những của lưu vực Sông Ba mà còn chuyển sang lưu vực sông Côn, để phát triển và cung cấp nước tưới cho lưu vực hạ lưu sông Côn và vùng nam Bình Định
- Trong đó Dự án thủy điện An Khê – Ka Nak nhằm trong quy hoạch bậc than thủy điện Sông Ba đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu
tư và đã thực hiện đầu tư Nhằm để đánh giá toàn diện lợi ích, chi phí của việc đầu
tư cho lĩnh vực thủy điện cũng như công tác bảo vệ môi trường, người ta đã sử dụng nhiều phương pháp phân tích đánh giá khác nhau, một trong những phương pháp đang được sử dụng rộng rãi đó là phân tích chi phí – lợi ích (CBA – Cost and benefit analysis) CBA được đánh giá là một công cụ hữu hiệu nhất cho chúng ta
Trang 15một cách nhìn toàn diện về lựa chọn phương án hiệu quả nhất như định hướng đã đề
ra
- Vì vậy để xem xét hiệu quả thực tế của dự án từ phân tích, đánh giá một cách đầy đủ toàn diện hơn nữa về kinh tế, xã hội, môi trường bằng cách áp dụng lý thuyết lợi ích – chi phí trong phân tích thẩm định dự án đầu tư, từ đó đề tài “ Ứng dụng phương pháp phân tích lợi ích – Đánh giá hiệu qủa kinh tế à môi trường của công trìnhThủy điện An Khê – Ka Nak” được hình thành
- Qua đây hy vọng rằng với hướng nghiên cứu này sẽ bước đầu đặt ra một hướng dẫn, chuẩn mực trong phân tích thẩm định dự án thủy điện sau này
- Phân tích, đánh giá tác động môi trường của dự án
- Đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế và đánh giá tác động môi trường đối với thủy điện An Khê – Ka Nak
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phân tích lợi ích - đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của công trình thủy điện An Khê – Ka Nak Những ảnh hưởng tích cực, tiêu cực của dự án trong giai đoạn xây dựng cũng như vận hành sau này
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn kế thừa những số liệu Công ty CP Tư vấn Xây dựng Điện 1 lập ở giai đoạn Báo cáo nghiên cứu khả thi, trên cơ sở đó tính toán kiểm tra lại các số liệu ở giai đoạn thiết kế Thu thập số liệu ở giai đoạn đã đưa vào vận hành và tiến hành phân tích chi phí lợi ích - đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của dự án
Trang 164 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu và xử lý thông tin: Tổng hợp các nguồn thông tin dữ liệu qua các nguồn khác nhau, phân tích, sử dụng trong đề tài
Phương pháp phân tích tài chính và phương pháp phân tích chi phí lợi ích: Đánh giá hiệu quả kinh tế tài chính của dự án
Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của cô hướng dẫn và tư vấn ý kiến của các thầy cô
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
- Ứng dụng phân tích tác động lợi ích kinh tế và môi trường đối với công trình thủy điện An Khê – Ka Nak
- Cung cấp tư liệu về lợi ích thiệt hại do công trình gây nên
- Đề xuất biện pháp phòng tránh và xử lý những diễn biến tiêu cực
- Tăng cường những mục tiêu cơ bản và yêu cầu đối với việc tác động kinh tế đối với nhà máy Thủy điện và tác động của môi trường khi công trình Thủy điện An Khê – Ka Nak hoạt động
- Xây dựng luận cứ khoa học nhằm hỗ trợ đầu tư chọn lựa các phương án
- Tối ưu hóa hiệu quả của Công trình giảm nhẹ và phát huy các tác động hai mặt đến môi trường và nhằm đem lại hiệu quả lợi ích kinh tế
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA
CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN
1.1 Tổng quan về phát triển các thủy điện Việt Nam
- Việt Nam có hơn 3.450 hệ thống sông, suối lớn nhỏ, tiềm năng thủy điện về
lý thuyết khá lớn với tổng công suất khoảng 35.000 MW và điện lượng khoảng 300
tỷ kWh/năm, trong đó miền Bắc chiếm khoảng 60%, miền Trung chiếm khoảng 27% và miền Nam chiếm khoảng 13% Tuy nhiên, nếu tính toán về mức độ khả thi,
có thể khai thác được khoảng 26.000 MW (khoảng 100 tỷ kWh/năm), phân bố theo các hệ thống sông như sau: sông Đà 33%, sông Đồng Nai 13,8%, sông Sê San 10%, sông Vu Gia - Thu Bồn 5,2%, sông Srêpốk 4%, sông Lô-Gâm-Chảy 3,8%, sông
Ba 2,4%, sông Cả 1,9% và các sông khác 22,3% Đây là tài nguyên quý giá của quốc gia, là nguồn năng lượng sạch, có khả năng tái tạo, cần được khai thác hợp lý Đến nay, về cơ bản, quy hoạch thủy điện trên cả nước đã được lập và phê duyệt, hầu hết các dự án đã triển khai và hoàn thiện
- Việt Nam sẽ tiếp tục ưu tiên phát triển các nguồn thủy điện, đưa tổng công suất các nguồn thủy điện từ 14.000MW hiện nay lên 21.300MW vào năm 2020.Năm 2020, thủy điện tích năng dự kiến có tổng công suất 2.400MW, nâng lên 5.700 MW vào năm 2030 Việt Nam có nguồn tài nguyên năng lượng phong phú như than, dầu khí, thủy điện và năng lượng tái tạo Hiện tại, các nguồn năng lượng hóa thạch đang ngày càng cạn kiệt, các nguồn thủy điện lớn đã được khai thác gần hết Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu điện ngày một gia tăng phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội, đảm bảo an ninh năng lượng và phát triển bền vững, Việt Nam đang thực hiện các biện pháp mang tính chiến lược, bao gồm: tăng cường đầu tư các cơ sở sản xuất năng lượng; giảm dần sự phụ thuộc vào năng lượng hóa thạch bằng cách đa dạng hóa việc khai thác và sử dụng các nguồn năng lượng; tập trung khai thác các nguồn năng lượng tái tạo sẵn có và phát triển điện hạt nhân; tích cực tìm kiếm và gia tăng trữ lượng các nguồn dầu, khí thiên nhiên cũng như đẩy mạnh việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, ứng dụng công nghệ phát thải thấp… Bên cạnh
Trang 18đó, Việt Nam cũng cân đối sử dụng các nguồn tài nguyên, trong đó có việc khai thác hiệu quả thủy điện và cải cách thị trường điện
- Việc đầu tư xây dựng các DATĐ đã và đang góp phần quan trọng trong việc đảm bảo an ninh năng lượng nhằm thúc đẩy phát triển KT-XH của cả nước theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa Đến nay các NMTĐ đã đóng góp tới 48,26% công suất (13000 MW) và 43,9% (53 tỷ kWh) điện lượng cho hệ thống điện Đây là nguồn năng lượng sạch, có khả năng tái tạo, giá thành rẻ hơn so với các nguồn điện khác Quá trình đầu tư xây dựng và vận hành khai thác đã tạo nhiều việc làm cho các lực lượng lao động trong cả nước Việc hình thành các hồ chứa thủy điện cũng góp phần quan trọng trong việc chủ động tích trữ để xả nước cho nhu cầu dân sinh, nông nghiệp và tham gia cắt giảm lũ cho hạ du, cải tạo môi trường, phát triển du lịch sinh thái, nuôi trồng thủy sản, giao thông thủy Các hồ thủy điện với tổng dung tích hàng chục tỷ m3 đã đóng vai trò quan trọng trong việc chủ động tích trữ để bổ sung lưu lượng, cấp nước về mùa kiệt và cắt giảm lũ phục vụ sinh hoạt, sản xuất, bảo vệ môi trường cho hạ du Theo đánh giá của Bộ TN&MT, các hồ thủy điện sẽ chiếm khoảng 86% tổng dung tích của các hồ chứa trong cả nước (56
tỷ m3 trong tổng số 65 tỷ m3)
- Đây là nguồn dung tích trữ nước cực kỳ quan trọng, bảo đảm an ninh nguồn nước, đóng vai trò chủ chốt, đảm bảo chủ động điều tiết cấp nước và chống, giảm lũ cho hạ du đặc biệt là khu vực miền Bắc Đồng thời với việc đầu tư xây dựng các DATĐ, một số cơ sở hạ tầng KT-XH như điện, đường, trường học, trạm y tế, nhà văn hóa trong các khu vực tái định cư được nâng cấp, xây dựng mới khá đồng bộ
và kiên cố, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển KT-XH và văn hóa cho người dân địa phương
- Để đảm bảo phát triển thủy điện một cách bền vững, phát triển đi đôi với bảo vệ môi trường – xã hội, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo các Bộ ngành, các nhà máy thủy điện vận hành theo đúng quy trình được phê duyệt, bảo đảm hiệu quả phát điện, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của hạ du, cắt giảm lũ, hạn chế các tác động tiêu cực đối với hạ du; nghiên cứu ban hành quy định về giám sát thực hiện công tác bảo vệ và giảm thiểu tác động tiêu cực đối với môi trường, quy định về dòng chảy
Trang 19tối thiểu ở hạ du các hồ chứa, quy trình vận hành liên hồ chứa về mùa kiệt trên các lưu vực sông, tăng cường kiểm tra công tác quản lý vận hành các CTTĐ đảm bảo an toàn cho công trình, người dân./
- Theo các quy hoạch đã được phê duyệt, cả nước hiện có 815 DATĐ có tổng Nlm= 24.324,3 MW Trong đó, đã vận hành phát điện 268 dự án (14.240,5 MW); đang thi công xây dựng 205 dự án (6.198,8 MW), dự kiến đưa vào vận hành khai thác từ nay đến năm 2017, tổng dung tích phòng lũ thường xuyên cho hạ du Wpl = 10,51 tỷ m3
1.2 Lợi ích tác động kinh tế - môi trường của Thủy điện
- Phát triển thủy điện sẽ góp phần mang lại nhiều lợi ích như: Thúc đẩy các khả năng kinh tế, bảo tồn các hệ sinh thái, góp phần vào phát triển bền vững, sử dụng nước đa mục tiêu, phát triển cơ sở hạ tầng và cải thiện công bằng xã hội… tuy nhiên, đặc biệt là cung cấp nguồn năng lượng tái tạo và tương đối sạch
1.2.1 Thúc đẩy các khả năng kinh tế
- Thông thường các công trình thuỷ điện có vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng kéo dài, song hiệu quả cao và tuổi thọ đến 100 năm hoặc hơn Về lâu dài mà nói thì không có công nghệ năng lượng nào rẻ bằng thuỷ điện Các chi phí vận hành
và bảo dưỡng hàng năm là rất thấp, so với vốn đầu tư và thấp hơn nhiều các nhà máy điện khác
- Các dự án nhỏ và phân tán sẽ đóng vai trò quan trọng trong chương trình điện khí hoá nông thôn trên khắp thế giới
- Khai phóng tiềm năng thủy điện sẽ mang lại nguồn lợi lớn cho địa phương
và cả nước Thông qua việc phát triển thủy điện, kết cấu hạ tầng khu vực cũng sẽ được đầu tư xây dựng đồng bộ, và hiện đại với tốc độ rất nhanh
1.2.2 Tạo năng lượng và cơ sở hạ tầng cho đất nước và khu vực
- Khi dự án xây dựng đập thuỷ điện đi vào hoạt động thì đây là nguồn năng lượng đáng kể cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia trong tương lai khi nhu cầu dùng điện của các ngành kinh tế cũng như sinh hoạt của người dân ngày một tăng cao
Trang 20- Đối với khu vực địa phương, điện sẽ được cung cấp cho các ngành kinh tế,
và dân cư xung quanh dự án, góp phần phát triển công nghiệp, nông nghiệp trong
các xã bị ảnh hưởng mà hiện tại vẫn còn nghèo Việc sử dụng nước từ hồ chứa cho
việc tưới sẽ làm tăng cao năng suất cây trồng cho người dân sống xung quanh khu
vực dự án
- Ngoài ra để tiến hành thi công và vận hành công trình, cần thiết phải làm
mới nhiều tuyến đường nối các công trình Toàn bộ hệ thống đường sá và hệ thống
điện do công trình mang lại sẽ phục vụ cho giao thông địa phương đặc biệt là các
đồng bào dân tộc thiểu số được giao thương thuận lợi với người Kinh trong và
ngoài địa phương
1.2.3 Bảo tồn các hệ sinh thái
- Thuỷ điện sử dụng năng lượng của dòng nước để phát điện, mà không làm
cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên, cũng không làm biến đổi các đặc tính của
nước sau khi chảy qua tuabin
1.2.4 Linh hoạt và điều tiết nước hiệu quả
- Trong cung cấp điện năng, thủy điện là nguồn cung ứng linh hoạt, bởi khả
năng điều chỉnh công suất Nhờ công suất phủ đỉnh của thủy điện, có thể tối ưu hóa
biểu đồ phụ tải chạy nền bởi các nguồn kém linh hoạt hơn (như các nhà máy nhiệt
điện hoặc điện hạt nhân)
- Nhà máy thủy điện tích năng làm việc như acquy, trữ khổng lồ bằng cách
tích và xả năng lượng theo nhu cầu hệ thống điện
- Một ưu điểm của thủy điện là có thể khởi động và phát đến công suất tối đa
chỉ trong vòng vài phút, trong khi nhiệt điện (trừ tuốc bin khí - gas turbine) phải mất
vài giờ hay nhiều hơn trong trường hợp điện nguyên tử Do đó, thủy điện thường
dùng để đáp ứng phần đỉnh là phần có yêu cầu cao về tính linh hoạt mang tải
- Đặt biệt thủy điện gốp phần quan trọng điều tiết nước như điều tiết nước,
xả nước chống khô hạn phía sau hạ du, điều tiết lũ
Trang 21- Lượng khí nhà kính mà thuỷ điện thải ra nhỏ hơn 10 lần so với các nhà máy tuabin khí chu trình hỗn hợp và nhỏ hơn 25 lần so với các nhà máy nhiệt điện than Nếu tiềm năng thuỷ năng thực tế còn lại mà được sử dụng thay cho các nhà máy nhiệt điện đốt nhiên liệu hoá thạch thì hằng năm còn có thể tránh được 7 tỷ tấn khí thải nữa Điều này tương đương với việc mỗi năm tránh được một phần ba các chất khí do con người thải ra hiện nay, hoặc ba lần các khí thải của xe hơi trên hành tinh
1.2.8 Sử dụng nước đa mục tiêu
- Thuỷ điện không tiêu thụ lượng nước mà nó đã dùng để phát điện, mà xả lại nguồn nước quan trọng này để sử dụng vào những việc khác
- Hơn nữa, các dự án thuỷ điện còn sử dụng nước đa mục tiêu Trên thực tế, hầu hết các đập và hồ chứa đều có nhiều chức năng như: cung cấp nước cho sản xuất lương thực Hồ chứa còn có thể cải thiện các điều kiện nuôi trông thủy sản và vận tải thủy
- Tuy nhiên, lợi ích cục bộ của một nhà máy thủy điện đôi lúc mâu thuẫn với chức năng căn bản của một hồ chứa Ví dụ, trong mùa khô hạn, nhà máy có thể quyết định ngưng phát điện trong một thời gian nào đó (nghĩa là không xả nước về
hạ lưu) vì nhiều lý do khác nhau (ví dụ để sửa chữa tuốc bin) Tương tự trong mùa
Trang 22lũ, nhà máy có thể giữ mực nước hồ cao (để tăng công suất phát điện) do đó làm giảm khả năng điều tiết lũ của hồ chứa
- Để phát huy được tối đa tài nguyên nước, các cơ quan chức năng với vai trò
là người quản lý tài nguyên và điều hòa lợi ích chung cho cả khu vực - cần có những quy định hợp lý trong việc vận hành các nhà máy thủy điện để bảo đảm tài nguyên nước được sử dụng một cách công bằng và hiệu quả cho toàn xã hội
- Lưu lượng tối thiểu được quy định dựa trên nhu cầu và lợi ích của hạ lưu, được cân bằng với thiệt hại của nhà máy điện, làm sao để đảm bảo lợi ích chung của
xã hội Lưu lượng tối thiểu được xác định qua các nghiên cứu về môi trường và nhu cầu khác nhau của hạ lưu, và có thể thay đổi tùy theo lượng mưa trên lưu vực của
hồ chứa Quy định về lưu lượng tối thiểu của dòng sông đặc biệt quan trọng khi nhà máy thủy điện (là nơi xả nước về hạ lưu) không nằm cùng dòng sông với hồ chứa (chuyển nước) (như trường hợp nhà máy thủy điện Đa Nhim) Trong trường hợp này hồ chứa phải xả nước thường xuyên qua đường hầm ở chân đập để duy trì lưu lượng tối thiểu trong sông ở phía hạ lưu của hồ chứa
1.2.9 Vai trò năng lượng của thủy điện
- Hiện nay, thủy điện là nguồn năng lượng chính đáp ứng nhu cầu điện quốc gia Đến nay, các công trình thuỷ điện đã khai thác được khoảng 4.238 MW, chiếm hơn 40% tổng công suất lắp máy của toàn hệ thống điện quốc gia (khoảng 10.445 MW) Lượng nước sử dụng để phát điện từ dung tích hữu ích của các hồ chứa thuỷ điện khoảng 13,6 tỉ m3
- Theo quy hoạch thuỷ điện trên 9 lưu vực sông chính, dự kiến thuỷ điện sẽ cung cấp khoảng 16.200MW, chiếm 62% trong tổng số 26.000MW cần bổ sung đến năm 2020 Trong giai đoạn sau đó, tỷ trọng, khi tiềm năng thủy điện đã cơ bản được
sử dụng, thì tỷ trọng thủy điện sẽ giảm xuống
1.2.10 Góp phần phát triển cơ sở hạ tầng
- Ngoài ra, thu nhập nhờ bán điện còn cho phép tài trợ cho các nhu cầu hạ tầng cơ sở cơ bản khác, cũng như để xoá đói giảm nghèo cho những người dân bị ảnh hưởng bởi việc xây dựng thuỷ điện, và cộng đồng dân cư nói chung
Trang 231.2.11 Cải thiện công bằng xã hội
- Thuỷ điện có tiềm năng rất lớn trong việc cải thiện công bằng xã hội trong suốt thời gian dự án được triển khai và quản lý theo cách thức đẩy mạnh sự công bằng giữa các thế hệ hiện tại và tương lai, giữa các cộng đồng bản địa và trong khu vực, giữa các nhóm bị thiệt hại và toàn xã hội nói chung
- Do chi phí đầu tư ban đầu cao cho các nhà máy thủy điện đã được các thế
hệ hiện tại trang trải, nên các thế hệ tương lai sẽ nhận được nguồn điện trong thời gian dài với chi phí bảo trì rất thấp
- Doanh thu của các nhà máy thủy điện thường “gánh thêm” phần chí phí cho các ngành sử dụng nước khác như: nước sinh hoạt, tưới và chống lũ, do vậy nó trở thành công cụ để chia sẻ nguồn tài nguyên chung một cách công bằng
- Các dự án thuỷ điện còn có thể là một công cụ để thúc đẩy sự công bằng giữa các nhóm người bị thiệt hại và toàn xã hội nói chung, khi thực hiện cả những chương trình di dân và tái định cư được quản lý tốt dẫn đến một sự chia sẻ lợi nhuận
để bảo đảm rằng những người bị thiệt hại sẽ có cuộc sống tốt hơn sau khi dự án hoàn thành so với trước kia
1.2.12 Thay đổi về phát triển kinh tế xã hội khu vực
- Trong quá trình thi công công trình, nhiều cơ hội việc làm sẽ xuất hiện, giúp cho bộ phận thanh niên thất nghiệp có việc làm Những người có nghề nghiệp chuyên môn hoặc đã được đào tạo qua các trường đều có cơ hội được tiếp cận với công nghệ mới trong nhiều lĩnh vực khác nhau trong công tác tư vấn, giám sát, thi công tại hiện trường
- Lưới điện quốc gia sẽ dẫn đến tận vùng xa nhất của các xã vùng sâu thuộc
dự án, với nguồn điện này ở đây sẽ hình thành các xưởng chế biến nông sản thực phẩm tại chỗ, nơi giàu có về nguyên liệu như cà phê, chè, dâu tằm, cây ăn quả v.v Ngoài ra các kế hoạch phát triển công nghiệp, nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và khai khoáng qui mô lớn tại các huyện sẽ được phát triển Kinh tế phát triển sẽ làm đời sống của nhân dân đặc biệt là người dân tộc thiểu số sẽ được cải thiện dần từng bước
Trang 241.3 Các ảnh hưởng về kinh tế và môi trường của dự án thủy điện
1.3.1.Ảnh hưởng môi trường địa chất địa mạo:
-Trong quá trình xây dựng cần có hoạt động nổ mìn để khai thác vật liệu xây dựng như: đất, đá,… và để chuyển hướng dòng chảy của sông… do đó gây nên những chấn động kích thích Đối với các dự án có qui mô lớn, những tác động này
có ảnh hưởng lớn đến địa chất, địa mạo của khu vực đập thuỷ điện cũng như chất lượng công trình Vì vậy việc khảo sát địa hình, quan trắc cấu tạo địa chất ở giai đoạn tiền thi công sẽ được tiến hành một cách tỉ mỉ, kĩ càng Đồng thời, việc nổ mìn trong giai đoạn thi công cũng được quản lý chặt chẽ về khối lượng thuốc nổ, số lượng và vị trí điểm đặt mìn,…
1.3.2.Ảnh hưởng môi trường đất:
- Thiệt hại về diện tích đất do xây dựng: đây được xem là một tác động chính yếu trong quá trình xây dựng đập thuỷ điện bởi:
- Tổn thất về đất vĩnh viễn do việc xây dựng hồ chứa làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái Tuy vậy việc thay đổi một diện tích đất bằng một diện tích nước hồ đối với môi trường đất khu vực lân cận hồ chứa lại là một chuyển biến tích cực: tăng diện tích mặt nước dẫn đến tăng độ ẩm không khí, tăng lượng nước ngầm trong đất, góp phần tăng trưởng tốt cho lớp phủ thực vật hoặc cây trồng xung quanh hồ Điều này có tác dụng chống xói mòn, giữ độ phì trong đất
- Tổn thất về đất do việc chiếm dụng tạm thời trong xây dựng làm nơi ăn, ở cho công nhân, kho, bãi chứa,…
Việc mất diện tích đất nói trên còn dẫn đến nhiều tác động gián tiếp khác mà gây hậu quả lâu dài làm thiệt hại về kinh tế:
- Gây nên sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất:
- Nếu đất làm hồ chứa trước đây là khu vực dân cư sinh sống và hoạt động canh tác nông nghiệp nay bị chiếm dụng và sau khi dự án đi vào hoạt động thì nó sẽ
là vùng để khai thác, nuôi trồng thuỷ sản
- Nếu đất này trước đó là rừng nay bị chiếm dụng sẽ gây mất mát lớn cho hệ sinh thái: từ hệ sinh thái cạn chuyển sang hệ sinh thái nước
Trang 25- Nếu những vùng bị chiếm dụng mà chứa các mỏ tài nguyên khoáng sản trong lòng đất thì quá trình làm hồ chứa này đã làm mất mát tái nguyên trong khu vực đó đồng thời làm cản trở việc khai thác tài nguyên
- Gây nên sự thay đổi cơ cấu nghề nghiệp cho người dân: từ hoạt động nông nghiệp, nghề rừng chuyển sang nghề nuôi trồng đánh bắt thuỷ sản
1.3.3 Ảnh hưởng môi trường nước:
1.3.3.1 Ảnh hưởng đến chế độ thủy văn
- Chế độ thủy văn sẽ thay đổi căn bản từ dạng sông suối thành dạng hồ chứa với mực nước hồ Hàng năm mực nước hồ chứa sẽ thay đổi từ mực nước chết đến mực nước dâng bình thường
- Tại hạ lưu đập sẽ có thay đổi lớn về điều kiện thủy văn so với trước khi xây dựng công trình, mùa kiệt dòng chảy vào hồ chứa sẽ bị giảm nhưng tăng lên đáng
kể ở hạ lưu nhà máy làm tăng khả năng tưới cho các vùng canh tác ven sông 1.3.3.2 Ảnh hưởng đến chất lượng nước
- Trong quá trình thi công:
+) Một lượng đất đá được đổ vào các sông suối để chặn dòng, các hoạt động
về khai thác đất, đá, cát, khi đào bóc tầng phủ, các trạm sản xuất vật liệu khi rửa đá, cát cho trạm trộn bê tông, các công tác đào móng, đào làm đường thi công các đập, đào kênh v.v khi gặp trời mưa một lượng bùn cát chảy tràn xuống sông suối làm tăng độ đục của nước sông lên Vì vậy trong quá trình thi công cần có các biện pháp giảm thiểu để hạn chế đến mức thấp nhất về lượng bùn cát chảy vào sông Các biện pháp cần thiết đó là hạn chế việc đào bới đất, cần có các rãnh thoát nước hoặc cấp thoát ra các bể lọc lắng và xử lý trước khi xả ra sông
+) Một lượng nhiên liệu rất lớn để phục vụ cho nhu cầu hoạt động của các phương tiện cơ giới, máy móc v.v… và nếu các nhiên liệu này bảo quản không cẩn thân có thể gây ra sự cố tràn dầu, có thể tràn trực tiếp vào sông hoặc được xâm nhập theo dòng chảy vào sông Khả năng khắc phục sự cố này là rất khó Vì vậy ngay từ đầu phải có khu vực dành riêng cho việc dự trữ nhiên liệu an toàn và được bảo vệ nghiêm ngặt
Trang 26+) Một lượng không nhỏ chất thải rắn từ quá trình xây dựng như các chất hữu cơ, hoặc kim loại sẽ góp phần làm tăng hàm lượng chất rắn lơ lửng, gây ô nhiễm hữu cơ, ô nhiễm kim loại nặng
Bên cạnh đó, do trong quá trình thi công còn sử dụng chất nổ để khai thác đá, làm đường hầm tuy-nen, phá đá mở rộng lòng sông tại tuyến đập chính, làm móng tràn và nhà máy v.v nên các loại hóa chất sinh ra từ các loại thuốc nổ sẽ lan truyền đến các dòng nước làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước sông trong thời gian thi công Vì vậy, biện pháp quản lý chặt chẽ và quan trắc thường xuyên trong quá trình thi công, cũng như trong quá trình nhà máy đi vào hoạt động sẽ được triển khai
- Khi hồ chứa vận hành:
+ Ở thời kỳ đầu sự phân hủy các chất hữu cơ như cây cối, thân cây, rễ cây và
lá cây sẽ phát sinh những loại khí độc cao như Sunfide, metane, carbon dioxide v.v… sẽ được hòa tan trong nước Ngoài ra các vật chất được tích tụ từ các nguồn nước sông suối đổ vào có thể gây nên nhiễm khuẩn trong nước hồ, làm ảnh hưởng đến chất lượng nước sông khi xả ra hạ lưu
+ Để giảm thiểu ô nhiễm hữu cơ là thu dọn lòng hồ sạch trước khi tích nước Sau khi tích nước cần thả cá vào hồ vừa làm sạch thêm môi trường nước vừa tăng giá trị kinh tế, đồng thời cần có biện pháp vớt rác định kì nhất là tại các tuyến đập chính, phụ và đập tràn Ngoài ra còn có sự phân tầng nước hồ với sự chênh lệch nhiệt độ từ 1-5oC Sự phân tầng sẽ làm thay đổi quá trình trao đổi nhiệt và khí Hậu quả là khi hồ đầy nước, ở tầng sâu ôxy sẽ bị khử nhưng ngược lại chất dinh dưỡng
sẽ giàu hơn và nhiệt độ thấp hơn ở tầng mặt, ở chỗ nước nông và thượng lưu ôxy sẽ giàu hơn
1.3.4 Ảnh hưởng do quá trình tập trung công nhân
- Trong quá trình thi công cũng như vận hành hồ chứa, một lượng lớn công nhân đông đảo tập trung để xây dựng công trình thì lượng nước thải sinh hoạt hàng ngày cũng là nguồn gây ô nhiễm nước sông đáng kể hoặc là do thải trực tiếp xuống sông cần những biện pháp giảm thiểu như sau :
Trang 27+ Đối với nước thải sinh hoạt cần có các khu vệ sinh tập trung đảm bảo vệ sinh, có hệ thống thu gom xử lý nước thải tập trung và được tiệt trùng trước khi xả
ra sông
+ Đối với chất thải rắn sinh hoạt cần phải có thu gom và được xử lý thích hợp Tuyên truyền vận động nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường Hạn chế những người không có phận sự vào các khu vực công trình kết hợp với chính quyền địa phương hạn chế những người dân các nơi đến để buôn bán hoặc cư trú trong khu vực công trình
1.3.5 Ảnh hưởng môi trường không khí:
Sau khi hoàn thành dự án diện tích mặt nước được tăng lên đáng kể, điều này
có tác động tích cực đến: biên độ nhiệt ngày – đêm, tăng độ ẩm không khí vùng ven
hồ, tăng độ ẩm đất ven hồ – tạo điều kiện thuận lợi để hệ sinh thái ven hồ phát triển 1.3.6 Ảnh hưởng môi trường sinh thái
Cân bằng sinh thái bị đảo lộn
1.3.7 Ảnh hưởng đối với thực vật
Trong quá trình xây dựng, thi công khu vực đập chính, đập phụ, đập tràn, cửa lấy nước, nhà máy và các mỏ đất đá, đường thi công, khu vực lán trại, khu làm việc … và sau khi tích nước một số loài thuộc các họ thực vật phân bố ở lòng hồ sẽ
bị mất đi, nhưng chủ yếu là các loài phổ biến là thứ sinh và các loại cây trồng Thành phần loài thực vật có giá trị khoa học và tài nguyên đều tập trung chủ yếu ở các kiểu rừng rậm nhiệt đới gió mùa Do đó khi xây dựng cũng như khi hình thành
hồ chứa sẽ không có nguy cơ gây trực tiếp diệt vong các loài này
1.3.8 Ảnh hưởng đối với động vật
- Trong quá trình xây dựng sẽ tạo ra những xáo trộn lớn đối với môi trường sống của động vật hoang dã trong khu vực dự án Việc sử dụng cơ giới suốt ngày đêm, nổ mìn khai thác vật liệu xây dựng, một lượng người lớn tập trung vào khu vực sẽ làm cho thú hoặc bị bắt hoặc chạy ra khỏi khu vực Tác động này chắc chắn
sẽ không tránh khỏi và mức độ ảnh hưởng tùy thuộc vào qui mô xây dựng công
Trang 28trình Đối với động vật quí hiếm trong khu vực này hầu như không còn, do dân cư
đã xâm nhập sâu vào hầu hết các nơi của khu vực dự án
- Để hạn chế đến mức tối thiểu những tác động bất lợi đến động vật cần áp dụng một số biện pháp sau:
- Có các điều khoản ràng buộc trong hồ sơ mời thầu về công tác quản lý công nhân xây dựng trong việc bảo vệ thú rừng, cấm săn bắn thú, nổ mìn bắt cá và chặt cây cối bừa bãi
- Qui định về tiêu chuẩn bảo vệ môi trường đối với các thiết bị máy móc sử dụng trong quá trình thi công đảm bảo không gây tiếng ồn, xả bụi khói v.v… quá tiêu chuẩn cho phép của Việt Nam
- Tìm kiếm và tổ chức các mỏ khai thác vật liệu xây dựng xa các cánh rừng
- Lập các hành lang an toàn cho thú di chuyển đến khu vực an toàn hoặc di chuyển chúng đến khu bảo tồn
+ Kết hợp với chính quyền địa phương cũng như các ngành liên quan như kiểm lâm, công an v.v… nhằm mục đích bảo vệ rừng và thú rừng
+ Giáo dục cho công nhân và người dân địa phương có ý thức yêu thiên nhiên và sẵn sàng bảo vệ các loài động vật trên cạn và dưới nước
+ Sẵn sàng cứu chữa và giúp đỡ khi gặp thú bị thương hoặc sự cố
1.3.9 Ảnh hưởng đến sinh thái nước
- Trong quá trình xây dựng: hệ sinh thái nước cũng bị ảnh hưởng bởi quá trình thi công các hạng mục công trình đặc biệt là thi công các đập, một lượng đất
đá rất lớn đổ vào sông để chặn dòng, ngay sau đó dòng chảy bị chặn lại, và khô kiệt, gây ảnh hưởng trực tiếp đến các loài thủy sinh khu vực hạ du đập Quá trình xây dựng làm tăng quá mức lượng bùn cát trong sông làm cho nước rất đục, giảm khả năng tìm kiếm thức ăn của cá
- Khi hồ chứa hoàn thành: việc di chuyển của cá từ dưới đập lên sẽ bị cắt đứt, những loài cá ưa đẻ ở nước chảy không còn nữa Tuy vậy do hồ chứa được lưu thông với thượng nguồn nên các loài thủy sinh sẽ di chuyển lên phía trên Hồ chứa nước sẽ là một thủy vực cho nhiều loài thủy sinh ưa nước tĩnh Trong những năm đầu loài sinh vật phù du phát triển mạnh, nguồn thức ăn dồi dào, các loài cá chép ưa
Trang 29nước tĩnh phát triển Ngoài việc khai thác cá tự nhiên từ hồ, chúng ta có thể nuôi cá theo các hình thức: nuôi cá lồng, nuôi cá trong các eo vịnh – dùng đăng chắn (theo mùa), thả cá giống vào hồ để bổ sung đàn cá tự nhiên đặc biệt vào những năm đầu
1.3.10 Ảnh hưởng đến vùng trên đập
- Đây là khu vực tập trung nhiều hạng mục công trình như : đập chính, các đập phụ, đập tràn, kênh nối hai hồ khi xây dựng cần số lượng cán bộ, công nhân, nhiều thiết bị máy móc tập trung có thể gây ra nhiều tác động tiêu cực lên hệ sinh thái động thực vật tự nhiên trong lưu vực qua các hoạt động như:
- Chiếm dụng đất xây dựng lán trại, thải rác sinh hoạt
- Các hoạt động khai thác vật liệu xây dựng
- Các loại máy móc, xe cộ hoạt động liên tục
- Săn bắt thú, các loài cá,khai thác gỗ, đốt than…
1.3.11 Ảnh hưởng sức khỏe cộng đồng
- Các loại bệnh thường gặp trong khu vực là: sốt rét, bướu cổ, sốt vàng da v.v đã được nhận diện, cách chữa trị và phòng bệnh đã được định hình Thế ổn định này có thể bị xáo trộn do vấn đề tập trung đông đảo công nhân từ các nơi khác đến Công nhân xây dựng là những người xa lạ phát sinh dịch bệnh trong hàng ngũ công nhân Mặt khác những bệnh lạ từ các công nhân có thể lây truyền sang cho người dân địa phương hoặc ngược lại
- Về những lý do trên cần có những biện pháp phòng ngừa hữu hiệu để giảm thiểu khả năng gây bệnh trong cộng đồng dân cư và trong công nhân xây dựng Phải tuyên truyền vận động mọi người phải giữ gìn vệ sinh nơi ở, sử dụng nước sạch, tiêm chủng phòng ngừa các loại bệnh có thể phát sinh, diệt trừ muỗi và các côn trùng gây bệnh v.v… phải có trạm xá đầy đủ bác sỹ, y tá, thuốc chữa bệnh và các thiết bị điều trị, xe cứu thương để giúp đỡ những bệnh nhân hoặc bị tai nạn nghề nghiệp tại công trường
1.4 Định hướng phát triển bền vững các Thủy điện
Nguồn năng lượng sạch
Trang 30- Hiện nay tại Việt Nam, thủy điện đang chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu sản xuất điện, đóng vai trò quan trọng cho an ninh năng lượng quốc gia Ngoài mục tiêu phát điện, các nhà máy thủy điện còn có nhiệm vụ cắt và chống lũ cho hạ du trong mùa mưa bão, đồng thời cung cấp nước phục vụ sản xuất và nhu cầu dân sinh trong mùa khô
- Thủy điện là nguồn năng lượng sạch và có khả năng tái tạo, trong khi nguồn năng lượng hóa thạch của chúng ta đang còn rất hạn chế, tương lai phải nhập khẩu than Tuy nhiên, bên cạnh lợi ích nguồn năng lượng tái tạo không bị giới hạn
về thời gian khai thác nhưng lại bị giới hạn về quy mô khai thác Và để tận dụng nguồn năng lượng sạch đó, nhiều quốc gia tiên tiến trên thế giới đã khai thác triệt để nguồn tài nguyên có khả năng tái tạo này
- Điển hình là Mỹ, quốc gia này đã tận dụng tối đa nguồn tài nguyên nước để phát triển thủy điện, đến khi hầu như không còn dự án mới nào nữa thì mới chuyển sang giai đoạn phục hồi, tận dụng những công trình có khả năng để nâng công suất thủy điện hay nói cách khác là khai thác tối đa nguồn thủy điện
Mức tiêu thụ năng lượng của Việt Nam ngày càng tăng Do vậy, để bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, phát triển các nguồn điện theo hướng năng lượng sạch thì thủy điện đang là một hướng đi của Việt Nam Tuy nhiên phát triển và vận hành quản lý như thế nào để bảo đảm hướng bền vững, tránh được những luồng thông tin hiểu sai
về thủy điện đang đòi hỏi các nhà quản lý, bộ, ngành, địa phương phải làm tốt công tác đầu tư xây dựng và vận hành thủy điện đồng thời phải minh bạch thông tin
Phát triển thủy điện theo hướng bền vững
Theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011-2020, có xét tới năm 2030, Việt Nam tiếp tục ưu tiên phát triển các nguồn thủy điện, đưa tổng công suất các nguồn thủy điện từ 14.000 MW hiện nay lên 21.300 MW vào năm 2020 Tuy nhiên để nguồn năng lượng này phát triển bền vững thì chúng ta phải làm tốt công tác quy hoạch, quy trình xây dựng và công bố thông tin đầy đủ cho người dân
Trang 31CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHÂN TÍCH CHI PHÍ - LỢI ÍCH TRONG ĐÁNH
GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ MÔI TRƯỜNG
2.1 Cơ sở lý luận về phân tích chi phí – lợi ích
- Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (Cost benefit analysis) là một công
cụ của chính sách, là cơ sở cho các nhà quản lý đưa ra những chính sách hợp lý về
sử dụng lâu bền các nguồn tài nguyên thiên nhiên khan hiếm, làm giảm hoặc loại bỏ những ảnh hưởng tiêu cực phát sinh trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Phương pháp CBA sẽ làm phép so sánh những lợi ích thu về do các hoạt động phát triển đem lại với những chi phí và tổn thất do việc thực hiện chúng gây ra
- Vậy phân tích chi phí – lợi ích là gì ? Theo France Perkins (1994): CBA là phân tích mở rộng của phân tích tài chính, được sử dụng chủ yếu bởi các chính phủ
và cơ quan quốc tế để xem xét một dự án hay chính sách có làm tăng phúc lợi cộng đồng hay không Theo Boardman (2001): CBA là một phương pháp đánh giá chính sách, trong đó giá trị của tất cả các kết quả chính sách đối với mọi thành viên trong
xã hội nói chung được lượng hóa bằng tiền Lợi ích xã hội ròng là thước đo giá trị của chính sách
2.2 Sự phát triển của CBA và mục đích của việc sử dụng CBA
2.2.1 Sự phát triển của CBAơ
- Khái niệm CBA được đưa ra lần đầu tiên vào giữa thế kỉ XIX nhưng phải đến gần 100 năm sau người ta mới thực sự quan tâm và đưa vào sử dụng Đầu những năm 1930, nước Mỹ đã sử dụng phân tích lợi ích-chi phí vào các dự án công thể hiện qua chính sách cải tổ kinh tế - xã hội dưới chính quyền tổng thống Roosevelt về các trương trình công cộng nhằm tạo công ăn việc làm kích thích vực dậy nền kinh tế sau khủng hoảng Ở đấy nhấn mạnh rằng phân tích tài chính thông thường được ứng dụng cho các dự án tư nhân không phù hợp cho các dự án công như đường cao tốc, hồ chứa nước, kênh đào và hải cảng Đến những năm 90 của thế
Trang 32kỉ trước thì phân tích lợi ích – chi phí không ngừng được hoàn thiện ở cả châu Âu
và Mỹ, được sử dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau Cách nhìn nhận của CBA là "toàn cục", không phản ánh lợi ích của bất cứ cá nhân, tổ chức hay nhóm nào Chính vì vậy mà công cụ CBA ngày càng trở nên phổ biến và được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau CBA có thể được dùng cho các chính sách, kế hoạch, chương trình, dự án cũng có thể dùng rộng rãi trong các vấn đề như thị trường lao động, giáo dục, nghiên cứu khoa học và môi trường Đặc biệt CBA là công cụ hiệu lực đối với đánh giá tác động môi trường cho dự án phát triển kinh tế, xã hội
- Tuy nhiên, đối với các dự án ảnh hưởng đến môi trường thì việc lượng hoá được những chi phí, lợi ích là rất phức tạp, không dễ gì thấy được và thời gian tác động là bao lâu chính vì vậy việc đo lường để lượng hoá kết quả là không đơn giản, thậm chí không có một thước đo chung, hay một phương pháp chung phục vụ cho việc tính toán Nhưng CBA là kỹ thuật cho phép liệt kê tất cả các điểm được và mất một cách hệ thống, cố gắng tiền tệ hoá cái được và cái mất đối với môi trường, cân nhắc tầm quan trọng của chúng nếu phù hợp, thể hiện sự phân phối của cái được
và cái mất giữa các nhóm người như thấy rõ trong tranh cãi môi trường và đánh giá môi trường
- Đối với các nước đang phát triển, việc khai thác tài nguyên thiên nhiên là biện pháp quan trọng, phổ biến để phát triển kinh tế - xã hội Vì vậy phương pháp CBA rất phù hợp trong điều kiện thực tế của các nước này
2.2.2 Mục đích của việc sử dụng CBA
- Đối với các nhà hoạch định chính sách, CBA là công cụ thiết thực hỗ trợ cho việc ra quyết định có tính xã hội, từ đó quyết định phân bổ nguồn lực một cách hợp lý, và chính xác hơn Tuy nhiên mục đích sử dụng còn tùy thuộc vào dạng phân tích lợi ích chi phí được áp dụng theo một số quan điểm tiếp cận
- Theo các quan điểm tiếp cận này, phương pháp CBS có thể áp dụng ở giai đoạn hình thành (Ex ante CBA), giai đoạn giữa (Middle CBA) hoặc giai đoạn cuối (Ex post CBA) của dự án Chính nhờ quan điểm tiếp cận phong phú này sẽ cung cấp cho chúng ta những góc nhìn khác nhau Từ đó sẽ cung cấp cho chúng ta một lượng
Trang 33thông tin cơ bản về toàn bộ dự án, hay những bài học kinh nghiệm rút ra khi tiến hành một dự án tương tự
- Trong trường hợp cần hỗ trợ cho việc ra ra quyết định đối với một dự án cụ thể, Ex- ante CBA rất hữu ích cho việc quyết định xem nguồn lực có lên được phân
bổ cho một dự án cụ thể đang được xem xét hay không Đối với một dự án đang được thực hiện thì Middle CBA có thể được sử dụng cho mục đích ra quyết định khi vẫn còn khả thi để chuyển nguồn lực vào mục đích sử dụng khác Ex post CBA được thực hiện ở cuối dự án nên rõ ràng là quá trễ để có thay đổi hoàn toàn quyết định phân bổ nguồn lực đối với một dự án cụ thể
- Trong trường hợp cần cung cấp thông tin về lợi ích xã hội ròng của một dự
án cụ thể: Sự không chắc chắn về các tác động của dự án dẫn đến sự không chắc chắn về giá trị lợi ích xã hội ròng thực giảm theo thời gian khi thực hiện dự án, nên CBA được thực hiện ở giai đoạn sau có thể ước lượng lợi ích ròng của dự án chính xác hơn
- Trong trường hợp cung cấp thông tin về lợi ích tiềm năng của các dự án tương tự: Ex post CBA giúp các nhà phân tích hiện đang thực hiện các ex ante CBA của các chính sách tương tự, đóng góp thông tin cho những người ra quyết định, cũng như những người nghiên cứu chính sách để xem liệu các loại dự án cụ thể có đáng giá hay không Lượng thông tin từ Middle CBA và ex post CBA phụ thuộc vào khả năng phổ biến của một dự án cụ thể
- Trong trường hợp cần cung cấp thông tin về mức độ hiệu quả của CBA: So sánh ex ante CBA với ex post CBA rất hữu ích vì biết được giá trị của CBA, mức
độ chính xác của ex ante CBA đã được thực hiện ở giai đoạn đầu, giúp hiểu được lý
do tại sao có sự khác biệt giữa giá trị các lợi ích và chi phí thực tế với các lợi ích và chi phí ước đoán
- Muốn đưa ra được phương án đem lại hiệu quả cao nhất trong hàng loạt các phương án đề xuất thì cần phải có một căn cứ, cơ sở nào đó dùng để so sánh Phương pháp CBA sẽ cho chúng ta hình dung ra được toàn bộ những chi phí cũng như lợi ích mà mỗi phương án đưa ra có thể đem lại, và dựa trên kết quả phân tích
đó chúng ta sẽ lựa chọn được phương án phù hợp với mục tiêu đề ra Kết quả của sự
Trang 34lựa chọn này sẽ đảm bảo độ tin cậy cao hơn Đây là một công cụ thực sự có hiệu lực thuyết phục khi đưa ra một quyết định
- Tuy nhiên trong đánh giá các dự án, chương trình cũng không nên chỉ dựa vào duy nhất CBA mà đi đến một quyết định vì bản thân CBA cũng còn có những hạn chế chưa khắc phục được như việc lượng hóa các chi phí cũng như lợi ích không có giá thị trường thường mang tính chủ quan của người phân tích, do đó nó chỉ là một phương pháp hữu hiệu trong số các phương pháp hoạch định chính sách
và ra quyết định
2.3 Các phương pháp sử dụng trong CBA
2.3.1 Phương pháp phân tích bằng biểu đồ, đồ thị
2.3.1.1 Nguyên lý
- Người ta sử dụng hình thức thể hiện trực quan để phát triển chi phí và lợi ích trên cơ sở đó giúp cho các nhà quản lý, các nhà theo dõi và vận hành dự án có thể nắm bắt nhanh tiến trình biến đổi trong chi phí qua các năm
2.3.1.2 Nội dung
- Trên cơ sở số năm tồn tại của dự án, người ta sử dụng một đồ thị không gian 2 chiều: trục hoành biểu thị thời gian diễn biến của hoạt động phát triển; trục tung biểu thị lợi ích thu được trong quá trình tiến hành hoạt động
- Lợi ích và chi phí biểu thị trên đồ thị theo luỹ tích, chi phí cho xây dựng, khai thác và vận hành đều ghi chung Như vậy, trên đồ thị bất cứ lúc nào ta cũng có thể so sánh chi phí và lợi ích ở dạng chưa chiết khấu hoặc chiết khấu nếu được tính toán, bổ sung và điều chỉnh thêm
Trang 35Hình1.1: Phân tích lợi ích- chi phí bằng biểu đồ
: tổng chi phí qua các năm
: Tổng lợi ích qua các năm
Hoặc dưới dạng đồ thị
Hình 1.2: Phân tích lợi ích- chi phí bằng đồ thị
Tại năm t* dự án đem lại lợi ích ròng NBt = Bt - Ct là lớn nhất Tại năm t1
là thời điểm ở đó lợi ích ròng = 0, nếu tiếp tục đầu tư sản xuất sẽ bị lỗ
2.3.1.3 Ưu nhược điểm
- Ưu điểm: Về bản chất phương pháp phân tích lợi ích - chi phí là một nguyên tắc đúng đắn, vì nó tính đến lợi ích kinh tế một cách đầy đủ trước mắt và lâu
Chi
phí -
lợi ích
Trang 36dài, thông qua việc quy đổi chúng trên cơ sở 1 đơn vị đo thống nhất Điều đó có ý nghĩa quan trọng đối với việc lựa chọn quyết định cuối cùng
- Nhược điểm: Nhược điểm của phương pháp này là không xét đến tất cá các tác động đến môi trường, nhất là những tác động mang tính lâu dài hoặc gián tiếp 2.3.2 Phương pháp phân tích bằng các chỉ tiêu giá trị[9]
2.3.2.1 Giá trị hiện tại ròng (Net present value - NPV)
- Giá trị hiện tại ròng của một dự án đầu tư nghĩa là toàn bộ thu nhập và chi phí của dự án trong suốt thời kỳ phân tích được quy đổi thành một giá trị tương đương ở hiện tại được chiết khấu bằng tỷ suất sinh lợi cần thiết Chỉ tiêu NPV cho biết khả năng sinh lợi của dự án trong toàn bộ thời gian khai thác
- Nguyên tắc ra quyết định
Với tiêu chí giá trị hiện tại ròng, dự án được xem là có ý nghĩa kinh tế nếu NPV > 0, dự án bị từ chối nếu NPV < 0 và tiêu chuẩn hiệu quả là NPV → Max Trong các phương án loại trừ nhau, phương án nào có giá trị hiện tại ròng lớn nhất
là phương án có lợi nhất [2]
- Đặc điểm phương pháp NPV
+ Cách tiếp cận giá trị hiện tại ròng cho biết một dự án có thể sinh lợi với tỷ suất sinh lợi theo yêu cầu của nhà đầu tư hay không
+ Phương pháp này xem xét cả độ lớn, thời gian phát sinh của dòng ngân quỹ trong toàn bộ thời kỳ phân tích của dự án và xét đến yếu tố rủi ro Giá trị hiện tại ròng của một dự án là số tiền kỳ vọng làm tăng giá trị hiện tại của chủ đầu tư nhờ thực hiện
Trang 37Hệ số hoàn vốn nội tại IRR được định nghĩa như là hệ số mà qua đó giá trị hiện thời của lợi ích và chi phí là bằng nhau Hệ số IRR tương đương với hệ số chiết khấu (r), có thể xác định bằng cách suy diễn khi thoả mãn hệ thức sau [5]
Giá trị IRR sau khi tính toán sẽ được so sánh với lãi suất về tài chính hoặc hệ
số chiết khấu để xem mức độ hấp dẫn về tài chính, kinh tế của dự án [2]
- Nguyên tắc ra quyết định:
Một dự án được xem là đáng giá về mặt kinh tế khi tỷ suất sinh lời nội tại của dự án lớn hơn hoặc bằng suất thu lợi hấp dẫn tối thiểu chấp nhận được: IRR ≥ MARR
Trong đó: MARR (Minimum Attractive Rate of Return) - suất thu lợi hấp dẫn tối thiểu chấp nhận được
MARR của từng doanh nghiệp sẽ phụ thuộc vào cơ cấu vốn, tính rủi ro của
dự án, tình hình hoạt động của doanh nghiệp
Đối với các phương án loại trừ nhau, tiêu chuẩn hiệu quả là IRR ≥ MARR và IRR → Max
- Đặc điểm phương pháp IRR:
Phương pháp này xem xét cả độ lớn và thời gian phát sinh của dòng ngân quỹ trong toàn bộ thời kỳ phân tích của dự án Trị số IRR được xác định từ nội bộ phương án một cách khách quan, do đó tránh được việc định suất chiết khấu rất khó chính xác như khi dùng chỉ tiêu NPV Trị số IRR còn được hiểu là lãi suất lớn nhất
mà dự án có thể chịu đựng được nếu phải vay vốn để đầu tư
2.3.2.3 Tỷ suất lợi ích – chi phí (B/C)
Trang 38Tỷ lệ này so sánh lợi ích và chi phí đã được chiết khấu Thông qua chỉ tiêu này người ta xác định một đồng vốn bỏ ra so với lợi ích thu về chiếm tỉ lệ là bao nhiêu [2]
Một dự án được xem là đáng giá theo tiêu chí B/C là: B/C > 1
Tiêu chuẩn hiệu quả là: B/C → Max
Các tham số được sử dụng:
Bt : Lợi ích thu về tại năm t
Ct : Chi phí bỏ ra tại năm t
r : hệ số chiết khấu - tỷ lệ chiết khấu
Ba đại lượng trình bày trên đều căn cứ vào giá trị hiện thời của dòng lợi ích
và chi phí Giữa chúng có mối liên hệ khăng khít và chúng sẽ được ưu tiên lựa chọn tuỳ vào từng loại dự án cụ thể Trong phân tích tài chính và phân tích lợi ích chi phí chúng ta cũng thường sử dụng các chỉ tiêu này để tính toán, tuy nhiên về bản chất giữa chúng là khác nhau Trong phân tích lợi ích chi phí thì dòng tiền bao gồm cả các lợi ích, chi phí ngoại tác còn trong phân tích tài chính thì dòng tiền không bao gồm lợi ích và chi phí ngoại tác
2.4 Các bước tiến hành phân tích CBA
Quan niệm về các bước tiến hành phân tích có nhiều cách khác nhau của nhiều chuyên gia khác nhau Theo giáo sư J.A Sinden Đại học New England ( Australia) thì có 8 bước phân tích CBA như sau.[14]
Bước 1: Nhận dạng vấn đề
Bước 2: Xác định các phương án giải quyết
Bước 3: Nhận dạng các lợi ích và chi phí
Bước 4: Lượng hóa các lợi ích và chi phí của dự án
Bước 5: Qui gia giá trị bằng tiền các lợi ích và chi phí (Monetization) – (công việc
chính của phân tích lợi ích – chi phí)
Trang 39Bước 6: Chiết khấu các lợi ích và chi phí để đưa về giá trị tương đương ở hiện tại Bước 7: Thực hiện phân tích rủi ro
Bước 8: Đề xuất dựa trên kết quả phân tích
2.4.1 Nhận dạng vấn đề
Trong phân tích CBA việc đầu tiên đặt ra là phải xác định được lợi ích của ai
và ai là người được hưởng lợi Đây là vấn đề hết sức phức tạp trong dự án kinh tế đơn thuần, và lại càng khó khăn hơn đối với dự án môi trường Ví như trong dự án xây dựng cầu đường thì những người được lợi ích chính là những người tham gia giao thông trên đường, là những gia đình sẽ tăng thu nhập nhờ việc kinh doanh buôn bán, là những nhà máy, xí nghiệp giảm bớt được chi phí vận chuyển, v.v
Khả năng sáng suốt của người phân tích là bằng cách nào đó xác định được toàn lợi ích mà khi dự án được chấp nhận, nếu xác định càng đầy đủ bao nhiêu thì tính hiệu lực của dự án càng chính xác bấy nhiêu, càng tiếp cận điểm hiệu quả và điểm cân bằng mà xã hội mong muốn
Việc phân định chi phí xem ai là người phải chịu thì đơn giản hơn việc xác định lợi ích Đây là bước cơ sở nền tảng cho mọi bước tiếp theo nếu như phân định lợi ích và thiệt hại không đúng thì sẽ làm giảm hiệu lực của dự án
Trang 40(2) Xác định quy mô dự án (scale of project) Có một số hướng dẫn để lựa chọn qui mô tối ưu như dựa vào hiện giá thuần biên tế (MNPV) hay tỷ suất sinh lợi nội tại biên tế (MIRR)
Phân tích lợi ích – chi phí so sánh lợi ích xã hội ròng của việc đầu tư nguồn lực vào một dự án cụ thể với lợi ích xã hội ròng của một dự án giả định nào đó Thông thường dự án giả định đó gọi là hiện trạng (status quo)
- Trong phân tích lợi ích – chi phí, các nhà phân tích chỉ quan tâm đến các tác động có ảnh hưởng đến sự thỏa dụng của các cá nhân thuộc phạm vi quan tâm (standing) của dự án Những tác động không có giá trị gì đối với con người thì không được tính trong phân tích lợi ích – chi phí Nói cách khác, muốn xác định một ‘tác động’ nào đó của dự án, người phân tích cần tìm hiểu mối quan hệ nhân – quả giữa tác động đó với sự thỏa dụng của những người thuộc phạm vi ảnh hưởng 2.4.4 Lượng hóa các lợi ích và chi phí trong suốt vòng đời dự án
- Sau khi xác định được tất cả các lợi ích và chi phí có thể có của dự án cũng như đơn vị đo lường tương ứng, người phân tích phải lượng hóa chúng cho suốt vòng đời dự án cho từng phương án
- Lưu ý, một khả năng có thể chấp nhận được là nếu những tác động rất khó lượng hóa hay đo lường chính xác được như tác động về văn hóa, xã hội người phân tích có thể cung cấp các thông tin dạng mô tả về chúng Ngoài ra, cũng có những trường hợp cần đến các giả định nào đó để có thể ước lượng được