Trong sản xuất kinh doanh Công ty Điện lực Quảng Bình luôn đặt mục tiêu chất lượng điện năng lên hàng đầu trong đó độ tin cậy cung cấp điện là một tiêu chí quan trọng cần phải đạt được Từ mục tiêu trên tác giả đã nghiên cứu các chỉ tiêu độ tin cậy và hiện trạng lưới điện phân phối huyện Quảng Trạch quản lý để đề xuất các giải pháp khả thi Đi sâu vào nội dung Luận văn đã lý thuyết hóa kiến thức về độ tin cậy cung cấp điện cách tính các chỉ tiêu độ tin cậy cung cấp điện SAIFI SAIDI CAIFI CAIDI của lưới điện phân phối trung áp phân tích các nguyên nhân gây ra sự cố và đề ra hướng xử lý Luận văn sử dụng phần mềm PSS ADEPT để tính toán các chỉ tiêu độ tin cậy phân tích số liệu thông tin mất điện khách hàng trên từng xuất tuyến cho lưới điện phân phối trung áp huyện Quảng Trạch Ngoài ra Luận văn cũng đã đề xuất các giải pháp để nâng cao độ tin cậy cho lưới điện phân phối như lập kế hoạch bảo dưỡng thiết bị lựa chọn phương thức kết lưới cơ bản đồng bộ hóa thiết bị phân đoạn đường dây tự động hóa lưới điện phân phối và lưới điện thông minh Từ những giải pháp đã được đề xuất Luận văn đã phân tích ưu nhược điểm của từng giải pháp trên cơ sở đó sẽ lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất để áp dụng cho lưới điện huyện Quảng Trạch nhằm đem lại hiệu quả cao việc nâng cao độ tin cậy cung cấp điện cho khách hàng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN XUÂN VĂN
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN CHO LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI HUYỆN QUẢNG TRẠCH
C ỹ thuật điện
8520201
LUẬN VĂN THẠC Ỹ THUẬT
N i PGS.TS NGÔ VĂN DƯỠNG
Đ N - Năm 2019
Trang 2Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, có trích dẫn một số tài liệu chuyên ngành điện và một số tài liệu do các nhà xuất bản ban hành
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
UYỄ XUÂ VĂ
Trang 3CUNG CẤP ĐIỆN CHO LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI HUYỆN QUẢNG TRẠCH
ọc viên : guyễn Xuân Văn huyên ngành : iện kỹ thuật
Mã số: 8520201 - Khóa: K34 Trường ại học Bách khoa -
Tóm tắt – Trong sản xuất kinh doanh ông ty iện lực Quảng Bình luôn đặt mục tiêu chất lượng
điện năng lên hàng đầu, trong đó độ tin cậy cung cấp điện là một tiêu chí quan trọng cần phải đạt
được Từ mục tiêu trên tác giả đã nghiên cứu các chỉ tiêu độ tin cậy và hiện trạng lưới điện phân
phối huyện Quảng Trạch quản lý để đề xuất các giải pháp khả thi i sâu vào nội dung, Luận văn
đã lý thuyết hóa kiến thức về độ tin cậy cung cấp điện, cách tính các chỉ tiêu độ tin cậy cung cấp
điện SA F , SA D , A F , A D của lưới điện phân phối trung áp, phân tích các nguyên nhân
gây ra sự cố và đề ra hướng xử lý Luận văn sử dụng phần mềm PSS/ADEPT để tính toán các chỉ
tiêu độ tin cậy, phân tích số liệu, thông tin mất điện khách hàng trên từng xuất tuyến cho lưới điện
phân phối trung áp huyện Quảng Trạch goài ra Luận văn cũng đã đề xuất các giải pháp để nâng
cao độ tin cậy cho lưới điện phân phối như lập kế hoạch bảo dưỡng thiết bị, lựa chọn phương thức
kết lưới cơ bản, đồng bộ hóa thiết bị, phân đoạn đường dây, tự động hóa lưới điện phân phối và
lưới điện thông minh Từ những giải pháp đã được đề xuất Luận văn đã phân tích ưu nhược điểm
của từng giải pháp, trên cơ sở đó sẽ lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất để áp dụng cho lưới
điện huyện Quảng Trạch nhằm đem lại hiệu quả cao việc nâng cao độ tin cậy cung cấp điện cho
khách hàng
Từ ó – huyện Quảng Trạch; lưới điện phân phối, độ tin cậy; giải pháp; SAIDI; SAIFI
Solutions for enhancing power supply reliability DISTRIBUTION NETWORK OF QUANG TRACH POWER BRANCH
- QUANG BINH PROVINCE Abstract - In production and business of Quang Binh Power Company, the power quality is
always the first concern, in which, power supply reliability is an important criterion to be
achieved By researching power supply reliability factors and basing on the current distribution
network state of Quang Trach district, author has studied and sugggested some possible solutions
Deepening the main content, the thesis has theorized definition about the power supply reliability,
formulas of power supply reliability criterias such as SAIFI, SAIDI, CAIFI, CAIDI in medium
voltage distribution network and analysis the causes and solutions of faults In the thesis,
PSS/ADEPT software is used to calculate the reliability criterias, analyze the data and power
supply interruption information of each consumer on each route in medium voltage distribution
network of Quang Trach district In addition, the thesis has proposed solutions to enhance the
reliability of the distribution network such as equipment maintenance planning, selection of basic
connection method, equipment synchronization, line segmentation, distribution network and smart
grid automation From the solutions proposed the thesis has analyzed the advantages and
disadvantages of each solution, on that basis will select the most suitable solution to apply to
Quang Trach district network in order to achieve high efficiency of improving and enhancing the
power supply reliability for customers
Key words – Quang Trach district, distribution grid, reliability, solution, SAIDI, SAIFI
Trang 4LỜ AM OA
TRA TÓM TĂT T Ế V ỆT & T Ế A
MỤ LỤ
DA MỤ Á Ữ V ẾT TẮT
DAN MỤ Á BẢ
DAN MỤ Á HÌNH
MỞ ẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 ối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
6 ấu trúc của luận văn 3
ƯƠ 1 TỔ QUA VỀ LƯỚ Ệ P Â P Ố UYỆ QUẢ TR T UỘ Ệ LỰ QUẢ TR QUẢ LÝ 4
1.1 LƯỚ Ệ P Â P Ố UYỆ QUẢ TR T UỘ Ệ LỰ QUẢ TR - TỈ QUẢ BÌ 4
1.1.1 iới thiệu chung lưới điện trên địa bàn huyện Quảng Trạch thuộc iện lực Quảng Trạch quản lý 4
1.1.2 ặc điểm 5
1.1.3 ánh giá chung độ tin cậy cung cấp điện của huyện Quảng Trạch 10
ƯƠ 2 Á P ƯƠ P ÁP Á Á Ộ T ẬY LƯỚ Ệ PHÂN P Ố V P Ầ MỀM TÍ TOÁ 14
2.1 TỔ QUA VỀ Ộ T ẬY 14
2.1.1 ịnh nghĩa 14
2.1.2 Biểu thức tính toán độ tin cậy và các chỉ tiêu độ tin cậy theo tiêu chuẩn IEEE-1366 15
2.2 K Á ỆM VỀ TR T Á Ỏ V Ó ỦA Ệ T Ố Ệ 17
2.2.1 Trạng thái của phần tử 17
2.2.2 Trạng thái và hỏng hóc của hệ thống điện 18
2.3 B TOÁ Ộ T ẬY 18
2.4 MỘT SỐ P ƯƠ P ÁP Á Á Ộ T ẬY 19
2.4.1 Phương pháp đồ thị - giải tích 20
2.4.2 Phương pháp không gian trạng thái 22
2.4.3 Phương pháp cây hỏng hóc 29
2.4.4 Phương pháp Monte – Carlo: 29
2.4.5 Phương pháp tính toán độ tin cậy bằng phần mềm PSS/ADEPT: 29
Trang 53.1 DỮ L ỆU TÍ TOÁ 41
3.1.1 Sơ đồ lưới điện 41
3.1.2 Thông số độ tin cậy của các phần tử do sự cố 41
3.1.3 Thông số độ tin cậy của các phần tử bảo trì bảo dưỡng 42
3.2 TÍ TOÁ Ộ T ẬY XUẤT TUYẾ 473 BA Ồ 43
3.2.1 Dữ liệu đầu vào 43
3.2.2 Kết quả tính toán 45
3.3 TÍ TOÁ Ộ T ẬY XUẤT TUYẾ 477+478 BA Ồ 45
3.3.1 Dữ liệu đầu vào 45
3.3.2 Kết quả tính toán 47
3.4 TÍ TOÁ Ộ T ẬY XUẤT TUYẾ 472 HÒN LA 47
3.4.1 Dữ liệu đầu vào 47
3.4.2 Kết quả tính toán 48
3.5 TÍ TOÁ Ộ T ẬY XUẤT TUYẾ 474 HÒN LA 48
3.5.1 Dữ liệu đầu vào 48
3.5.2 Kết quả tính toán 49
3.6 TÍ TOÁ Ộ T ẬY XUẤT TUYẾ 476 HÒN LA 49
3.6.1 Dữ liệu đầu vào 49
3.6.2 Kết quả tính toán 50
3.7 TÍ TOÁ Ộ T ẬY XUẤT TUYẾ 478 HÒN LA 50
3.7.1 Dữ liệu đầu vào 50
3.7.2 Kết quả tính toán 50
3.8 Ộ T ẬY LƯỚ Ệ P Â P Ố UYỆ QUẢ TR T UỘ Ệ LỰ QUẢ TR 52
3.9 Ậ XÉT Á Á 52
3.10 KẾT LUẬ 53
ƯƠ 4 Ề XUẤT Á Ả P ÁP Â AO Ộ T ẬY O LƯỚ Ệ P Â P Ố UYỆ QUẢ TR 54
4.1 P Â TÍ Á UYÊ Â Ả ƯỞ Ế Ộ T ẬY ỦA LƯỚ Ệ UYỆ QUẢ TR : 54
4.1.1 Yếu tố ảnh hưởng đến độ tin cậy của lưới điện: 54
4.1.2 Nguyên nhân sự cố ảnh hưởng đến độ tin cậy của lưới điện phân phối huyện Quảng Trạch: 54
4.2 Á Ả P ÁP Â AO Ộ T ẬY O LƯỚ Ệ P Â P Ố 55 4.2.1 iải pháp lập kế hoạch bảo dưỡng thiết bị 55
4.2.2 iải pháp lựa chọn phương thức kết lưới cơ bản 56
4.2.3 iải pháp đồng bộ hóa trên thiết bị: 58
Trang 64.2.6 iải pháp quản lý vận hành 62 4.3 Ề XUẤT Ả P ÁP Â AO Ộ T ẬY O LƯỚ Ệ P Â
P Ố UYỆ QUẢ TR 64 4.3.1 ề xuất giải pháp 64 4.3.2 Lắp đặt chống sét van thông minh trên đường dây để nâng cao độ tin cậy 65 4.3.3 Lắp đặt bổ sung các dao cách ly phân đoạn đi kèm LBS có tủ điều khiển 664.4 KẾT LUẬ 70 KẾT LUẬ V K Ế Ị 72
DA MỤ T L ỆU T AM K ẢO 74
P Ụ LỤ
QUYẾT Ị AO Ề T LUẬ VĂ T SĨ (bản sao)
BẢ SAO KẾT LUẬ ỦA Ộ Ồ , BẢ SAO Ậ XÉT ỦA Á
P Ả B Ệ
Trang 7L PP : Lưới điện phân phối
FCO : ầu chì tự rơi
TBP : Thiết bị phân đoạn
EVN : Tập đoàn iện lực Việt am
EV P : Tổng ông ty iện lực miền Trung
TR : Thời gian trung bình sự cố
TS : Thời gian trung bình sửa chữa
SAIFI : hỉ số tần suất mất điện trung bình của hệ thống
SAIDI : hỉ số thời gian mất điện trung bình của hệ thống
CAIDI : hỉ số thời gian mất điện trung bình của khách hàng
CAIFI : hỉ số tần suất mất điện trung bình của khách hàng
Trang 8Bảng 1.1: Khối lượng huyện Quảng Trạch 4
Bảng 1.2 Khối lượng các xuất tuyến 22kV iện lực Quảng Trạch quản lý 9
Bảng 1.3: Kế hoạch EV P giao cho ông ty iện lực Quảng Bình đến năm 202011 Bảng 1.4: Thực hiện độ tin cậy của iện lực Quảng Trạch năm 2016- 2018 12
Bảng 2.1: Thanh ghi dữ liệu độ tin cậy 38
Bảng 2.2: Sơ đồ khối tính toán các chỉ tiêu độ tin cậy bằng phần mềm PSS/ADEPT 39
Bảng 3.1: Thống kê số lượng thiết bị trên lưới điện huyện Quảng Trạch 41
Bảng 3.2: Thông số độ tin cậy của các phần tử trên L PP do sự cố 42
Bảng 3.3: Thông số độ tin cậy của các phần tử trên L PP do BQ K 43
Bảng 3.4: Kết quả tính toán độ tin cậy Xuất tuyến 473 Ba ồn 45
Bảng 3.5: Kết quả tính toán độ tin cậy Xuất tuyến 477+478 Ba ồn 47
Bảng 3.6: Kết quả tính toán độ tin cậy Xuất tuyến 472 Hòn La 48
Bảng 3.7: Kết quả tính toán độ tin cậy Xuất tuyến 474 Hòn La 49
Bảng 3.8: Kết quả tính toán độ tin cậy Xuất tuyến 476 Hòn La 50
Bảng 3.9: Kết quả tính toán độ tin cậy Xuất tuyến 478 Hòn La 50
Bảng 3.10: Kết quả tính toán độ tin cậy cho các xuất tuyến 52
Bảng 3.11: Kết quả tính toán độ tin cậy hiện trạng cho toàn lưới phân phối 52
Bảng 3.12 ăm 2020 chỉ tiêu về độ tin cậy cung cấp điện do Tổng ông ty iện lực Miền Trung giao 52
Bảng 4.1: Kết quả tính toán độ tin cậy Xuất tuyến 473 Ba ồn 66
Bảng 4.2: Kết quả tính toán độ tin cậy Xuất tuyến 477+478 Ba ồn 67
Bảng 4.3: Kết quả tính toán độ tin cậy Xuất tuyến 476 òn La 67
Bảng 4.4: Kết quả tính toán độ tin cậy Xuất tuyến 478 òn La 68
Bảng 4.5: ác chỉ tiêu về độ tin cậy của các xuất tuyến sau khi áp dụng giải pháp 68
Bảng 4.6: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu về độ tin cậy của huyện Quảng Trạch thuộc iện lực Quảng Trạch hiện trạng và sau khi thực hiện giải pháp 69
Bảng 4.7: Bảng so sánh các chỉ tiêu về độ tin cậy của huyện Quảng Trạch hiện trạng và sau khi thực hiện giải pháp 70
Trang 9ình 1.1: ầu chì tự rơi 6
Hình 1.2: Dao cách ly 6
ình 1.3: Dao cắt có tải tiếp điểm hở 7
ình 1.4: Dao cắt có tải tiếp điểm kín 7
ình 1.5: Recloser của ShinSung và tủ điều khiển SEL 351 9
ình 1.6: Sơ đồi nguyên lý lưới điện phân phối huyện Quảng Trạch 12
ình 2.1: Phân chia bài toán T theo cấu trúc 18
ình 2.2: Sơ đồ độ tin cậy phần tử nối tiếp 20
ình 2.3: Sơ đồi độ tin cậy các phần tử song song 21
ình 2.4: Sơ đồ trạng thái 1 24
ình 2.5: Sơ đồ trạng thái 2 26
ình 2.6: Thiết lập thông số mạng lưới 32
ình 2.7: ộp thoại network properties 33
ình 2.8: ộp thoại thuộc tính nút Source 34
ình 2.9: ộp thoại thuộc tính nút tải 34
ình 2.10: ộp thoại thuộc tính đoạn đường dây 35
ình 2.11: ộp thoại thuộc tính máy biến áp 35
ình 2.12: ộp thoại thuộc tính nút tải điện năng 36
ình 2.13: ộp thoại thuộc tính thiết bị đóng cắt 36
ình 2.14: ác chọn lựa cho các bài toán độ tin cậy cung cấp điện 37
Trang 10Ở ĐẦU
1 Lý đề t i
iện nay, ở hầu hết các nước có nền kinh tế phát triển, ngoài vấn đề chất lượng điện năng thể hiện ở các chỉ tiêu điện áp, tần số, mà còn một chỉ tiêu rất quan trọng đó
là tổng số giờ mất điện bình quân của khách hành trong một năm
Trong những năm qua tốc độ phát triển kinh tế xã hội nước ta nói chung và địa bàn huyện Quảng Trạch nói riêng tăng cao Vì vậy nhu cầu sử dụng điện cũng tăng theo Vì vậy để nâng cao chất lượng điện năng, đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định, liên tục và chất lượng Phục vụ chính trị, an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế
xã hội và nhu cầu sinh hoạt của nhân dân thì việc nâng cao độ tin cậy cung cấp điện là một vấn đề cấp thiết và cực kỳ quan trọng Luận văn nghiên cứu các biện pháp nâng cao độ tin cậy cung cấp điện trên lưới điện phân phối thuộc địa bàn huyện Quảng Trạch
ông ty iện lực Quảng Bình là doanh nghiệp có 100% vốn hà nước do Tổng ông ty iện lực Miền Trung làm hủ sở hữu ông ty hoạt động theo iều lệ của ông ty, theo phân cấp của Tổng ông ty và theo Luật Doanh nghiệp ông ty iện lực Quảng Bình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh điện năng trên địa bàn thành tỉnh Quảng Bình, với mục tiêu đảm bảo cung cấp điện cho các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của tỉnh Quảng Bình
ịa bàn quản lý của iện lực Quảng Trạch bao gồm huyện Quảng Trạch và thị xã
Ba ồn tỉnh Quảng Bình Lưới điện Thị xã Ba ồn cơ bản được kết lưới mạch vòng đảm bảo tiêu chí N-1, thiết bị đóng cắt tương đối đầy đủ; còn lưới điện huyện Quảng Trạch là lưới điện phân phối trãi dài từ biển lên vùng đồi núi đa số hình tia, có liên kết mạch 1 số mạch vòng, thiết bị đóng cắt tương đối còn ít, lưới điện được tiếp nhận từ các xã bàn giao nên cải tạo đầu tư còn chắp vá Quy mô lưới điện huyện Quảng Trạch gồm, đường dây trung áp: 211,85 km đường dây trên không ường dây hạ áp: 308
km Trạm biến áp phân phối: 222 trạm biến áp với tổng dung lượng 52.248 KVA, trong đó tài sản khách hàng 70 TBA với dung lượng 26.805 KVA Thiết bị đóng cắt gồm : 15 Recloser (REC), 05 dao cắt có tải (LBS), 45 dao cách ly 1 pha (LT ) Công suất cực đại 16,5MW được nhận từ XT 473, 477, 478 trạm biến áp 110KV Ba ồn,
XT 472, 474, 476, 478 trạm biến áp 110KV Hòn La Phụ tải điện của huyện Quảng Trạch gồm nhiều thành phần từ sinh hoạt, công nghiệp xây dựng, thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng, nông nghiệp… với tổng số 29.400 khách hàng
ể vận hành tối ưu đồng thời đảm bảo các chỉ tiêu về sản xuất kinh doanh và năng suất lao động của Tổng công ty iện lực miền Trung có xét đến năm 2020 trong
đó bao gồm các chỉ tiêu về độ tin cậy cung cấp điện, tổn thất điện năng, suất sự cố, chỉ
Trang 11số tiếp cận điện năng, điện thương phẩm/ lao động sản xuất điện, nâng cao hiệu quả tài chính… Trong đó các vấn đề liên quan đến độ tin cậy cung cấp điện trên hệ thống điện lưới phân phối được cấp trên quan tâm
Do đó, việc tính toán độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện ngày càng được ông ty iện lực Quảng Bình quan tâm, rất nhiều công trình nghiên cứu đã đưa ra các thuật toán hiệu quả giải quyết triệt để việc tính toán độ tin cậy của lưới điện được áp dụng cho nhiều hệ thống điện phức tạp
Việc nghiên cứu dựa trên các phương pháp và tính toán các chỉ tiêu độ tin cậy cung cấp điện và đưa ra các giải pháp nhằm đánh giá độ tin cậy là rất cần thiết cho huyện Quảng Trạch thuộc iện lực Quảng Trạch trong công tác sản xuất và kinh doanh
Xuất phát từ thực tế đó, đề tài luận văn được lựa chọn là:” ghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao độ tin cậy cung cấp điện cho lưới điện phân phối huyện Quảng Trạch”.
2 Mụ đí i ứ
- Phân tích các chế độ làm việc của lưới điện huyện Quảng Trạch thuộc iện lực Quảng Trạch;
- Tính toán các chỉ tiêu độ tin cậy của lưới điện hiện trạng huyện Quảng Trạch;
- ề xuất giải pháp nhằm nâng cao độ tin cậy làm việc của lưới điện huyện Quảng Trạch thuộc iện lực Quảng Trạch
- ề tài sẽ xây dựng chương trình tính toán, tận dụng dữ liệu cấu trúc LPP có s n trong chương trình PSS/ADEPT để tính toán cho mô hình thực tế lưới điện phân phối
do huyện Quảng Trạch thuộc iện lực Quảng Trạch quản lý vận hành, để tìm ra các giải pháp đáp ứng đồng thời các mục tiêu trên
3 Đ i t ợ v p ạm vi i ứ
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- ác phương pháp tính toán và đánh giá độ tin cậy lưới điện
- ác chỉ tiêu đánh giá độ tin cậy
- Tính toán cụ thể cho lưới điện phân phối huyện Quảng Trạch thuộc iện lực Quảng Trạch
- ề xuất các giải pháp để nâng cao độ tin cậy lưới điện phân phối đáp ứng việc cải thiện các chỉ tiêu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của lưới điện huyện Quảng Trạch thuộc iện lực Quảng Trạch
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- ác phương pháp tính toán và đánh giá độ tin cậy có thể áp dụng vào thực tế
để nâng cao độ tin cậy lưới điện phân phối
- Sử dụng module DRA trong phần mềm PSS/ADEPT để tiến hành phân tích, tính toán và đưa ra giải pháp kết lưới để tối ưu các chỉ tiêu độ tin cậy
Trang 124 Ph ơng pháp nghiên ứu
- Tìm hiểu về đặc điểm kinh tế xã hội và kết cấu lưới điện hiện trạng trên địa bàn của huyện Quảng Trạch quản lý
- Thu thập dữ liệu và các thông số vận hành thực tế của lưới điện phân phối huyện Quảng Trạch thuộc iện lực Quảng Trạch quản lý qua chương trình PSS/ADEPT
- ghiên cứu lý thuyết để xây dựng chương trình tính toán độ tin cậy của LPP
5 Ý nghĩ khoa c và thực tiễn ủa đề tài
âng cao độ tin cậy cung cấp điện là nhiệm vụ trọng tâm của ngành iện, được tập trung chỉ đạo thực hiện, với các chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể cho từng ơn vị thành viên âng cao độ tin cậy cung cấp điện nằm trong nỗ lực chung của ngành iện cũng như các đơn vị thành viên nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, quản
lý tốt các nguồn lực của hà nước vì mục tiêu phát triển bền vững, đáp ứng các yêu cầu cấp bách cũng như những mục tiêu trung và dài hạn mà hính phủ yêu cầu đối với Tập đoàn iện lực Việt am
Với việc nghiên cứu của đề tài đặt trọng tâm vào việc nghiên cứu, tính toán, đánh giá và đề xuất các giải pháp nâng cao độ tin cậy, thì đề tài sẽ góp phần quan trọng trong công tác sản xuất kinh doanh của các ông ty iện lực phân phối, góp phần giảm vốn đầu mới xây dựng mới, giảm giá thành điện năng, đóng góp chung vào
sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
6 Cấu trúc ủa luận văn
goài phần Mở đầu và Kết luận kiến nghị, luận văn gồm 4 chương:
hương 1: Tổng quan về lưới điện phân phối huyện Quảng Trạch thuộc iện lực Quảng Trạch quản lý
hương 2: ác phương pháp đánh giá độ tin cậy lưới điện phân phối
hương 3: Tính toán các chỉ tiêu độ tin cậy cho lưới điện phân phối huyện Quảng Trạch thuộc iện lực Quảng Trạch quản lý bằng phần mềm PSS/ ADEPT
hương 4: ác iải pháp nâng cao độ tin cậy lưới điện phân phối huyện Quảng Trạch
Kết luận và kiến nghị
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI HUYỆN QUẢNG TRẠCH THUỘC ĐIỆN LỰC QUẢNG TRẠCH QUẢN LÝ.
1.1 LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI HUYỆN QUẢNG TRẠCH THUỘC ĐIỆN LỰC QUẢNG TRẠCH - TỈNH QUẢNG BÌNH
1.1.1 Gi i t iệ l i điệ tr đị b ệ Q ả Trạ t ộ Điệ lự Q ả Trạ q ả lý
ịa bàn quản lý của iện lực Quảng Trạch bao gồm Thị xã Ba ồn và huyện Quảng Trạch; ịa hình huyện Quảng Trạchkhá đa dạng và phức tạp, bị chia cắt mạnh bởi các khối núi và sông suối chằng chịt, trãi dài từ biển lên núi
Khối lượng lưới điện do iện lực Quảng Trạch quản lý như sau:
Bảng 1.1: Khối lượng huyện Quảng Trạch
Trang 14- Tổng số công tơ: 29.400 công tơ
Lưới điện huyện Quảng Trạch nhận điện lưới từ các TBA 110kV Ba ồn, òn
La
Các TBA 110kV cấp điện cho huyện Quảng Trạch qua các xuất tuyến như sau: TBA 110kV Ba ồn: gồm các xuất tuyến 473, 477, 478; và các xuất tuyến
471, 473, 474, 475 Roòn nhận nguồn từ xuất tuyến 478 Ba ồn qua T Roòn
TBA 110kV Hòn La: gồm các xuất tuyến 472, 474, 476, 478
1.1.2 Đặ điểm
- Lưới điện phân phối huyện Quảng Trạch chủ yếu là lưới hình tia, và một số xuất tuyến khép vòng nhưng vận hành hở trải dài phân bố qua nhiều địa hình ( 35% miền núi, 65% trung du) phần lớn được tiếp nhận từ lưới điện trung áp nông thôn
ác thiết bị sau được sử dụng nhiều trên lưới điện phân huyện Quảng Trạch + Dao cắt có tải LBS kiểu kín có tủ điều khiển
+ Dao cắt có tải LBS kiểu kín không tủ điều khiển
+ Dao cắt có tải LBS kiểu hở
+ ầu chì tự rơi (F O)
+ Dao cách ly (DCL)
+ Máy cắt
+ Thiết bị tự đóng lặp lại RE LOSER
Cầu chì tự rơi – FCO (Fuse Cut Out): Là thiết bị điện dùng để đóng cắt, bảo vệ
cho các trạm biến áp có công suất bé (công suất dưới 1600 kVA), hoặc các đường dây nhánh rẽ có công suất bé (có dòng làm việc lớn nhất dưới 75A)
Trang 15ấu tạo của cầu chì tự rơi gồm: Vỏ cách điện bằng sứ, cơ cấu tự rơi, cơ cấu khoá và ống cầu chì Ống cầu chì được chế tạo bằng vật liệu chịu nhiệt, ở lớp trong có ống dập hồ quang (amiăng), có thể ngăn ngừa cho ống khỏi bị cháy, đồng thời khi dây chảy bị đứt sẽ sản sinh ra chất khí giúp cho việc dập tắt hồ quang ầu tiếp xúc động dẫn điện ở hai đầu ống được cố định nhờ lực căng của dây chảy sau khi được kéo căng Khi dây chảy bị đứt, đầu ống tiếp xúc sẽ tách khỏi má tiếp xúc cố định và rơi xuống một cách nhanh chóng
Hình 1.1: Cầu chì tự rơi
Dao cách ly – DS (Disconnector Switch): Là thiết bị đóng cắt làm nhiệm vụ tạo
khoảng cách an toàn trong lưới điện Dao cách ly chỉ đóng cắt khi không tải, hoặc các dòng nhỏ không đáng kể (ví dụ như dòng dung các thanh cái hoặc biến điện áp), hoặc các dòng điện lớn hơn khi không có điện áp đáng kể xuất hiện giữa các đầu cực dao cách ly
Vì chức năng của dao cách ly là tạo khe hở cách ly, giúp nhân viên vận hành làm việc an toàn, nên điện áp chịu đựng của khe hở (giữa hai má dao cách ly ở trạng thái cắt) lớn hơn 15% so với điện áp đến đất
Dao cách ly có thể đặt trong nhà hay ngoài trời ác dao cách ly thường được điều khiển đóng cắt bằng tay tại chỗ, hoặc có thể điều khiển đóng cắt từ xa bằng các môtơ điện
Hình 1.2: Dao cách ly
Trang 16Dao cắt có tải - LBS (Load Break Switch): Dao cắt có tải là dạng phát triển của
dao cách ly thông thường, với công nghệ chế tạo tiếp điểm và phương pháp xử lý hồ quang, cho phép thao tác đóng cắt với dòng điện làm việc của lưới đi qua nó ở các chế
độ vận hành bình thường trong điều kiện nhất định
Tuy nhiên do dao cắt có tải không cắt được dòng ngắn mạch nên cấu tạo buồng cắt thường đơn giản
Về lĩnh vực an toàn có thể phân biệt dao cắt có tải làm hai loại:
+ Dao cắt có tải tiếp điểm hở
Hình 1.3: Dao cắt có tải tiếp điểm hở
+ Dao cắt có tải tiếp điểm kín không có tủ điều khiển
Hình 1.4: Dao cắt có tải tiếp điểm kín
+ Dao cắt có tải tiếp điểm kín không có tủ điều khiển:
Trang 17Dao cắt có tải LBS có tủ điều khiển loại JK-S S là dao cắt phụ tải 3 pha, dùng khí SF6 để dập hồ quang, được thiết kế và sản xuất theo tiêu chuẩn E - 60265
LBS thích hợp cho lắp đặt ngoài trời, trong hệ thông phân phối có điện áp 24kV, tần số
50 z LBS được sử dụng cho việc đóng cắt khi có tải và phân đoạn sự cố
Dao cắt có thê thao tác tại tủ điều khiển (motorized) hoặc thao tác bằng cách sử dụng sào thao tác (Manual)
Dao cắt tải được trang bị tủ điều khiển tích hợp RTU loại FTU-P200, truyền thông theo các chuẩn giao tiếp E 60870-5/101 (104), D P3.0, trang bị các cổng giao tiếp RS232, RS485, RJ45, đảm bảo tương thích các hệ thống scada kết nối về TT K để thao tác từ xa, ghi nhận dòng, pha sự cố
Máy cắt tự động đóng lặp lại ACR (Automatic Circuit Recloser) gọi tắt là
Recloser: Recloser có tên gọi đầy đủ theo tiêu chuẩn A S 37.100-1981 là
Automatic Circuit Recloser
Recloser là thiết bị tự điều khiển dùng để cắt, đóng lại tự động một mạch điện xoay chiều với một chu trình mở, đóng lại định trước, cùng với các chức năng khôi phục, giữ trạng thái đóng hay cắt hẳn
Về nguyên lý hoạt động, Recloser là một thiết bị tự điều khiển với các mạch chức năng cần thiết để cảm biến các quá dòng điện, định thời gian và cắt các sự cố quá dòng điện, sau đó tự động đóng để cấp điện trở lại ếu sự cố vĩnh cửu, Recloser sẽ cắt hẳn sau một số lần thao tác đóng cắt cài đặt trước (nhiều nhất là 4 lần) để cách ly phần
tử bị sự cố ra khỏi hệ thống hư vậy, Recloser không những giúp phát hiện và cô lập vùng sự cố mà còn nâng cao độ tin cậy cung cấp điện
Trang 18Hình 1.5: Recloser của ShinSung và tủ điều khiển SEL 351
- Lưới điện phân phối huyện Quảng Trạch được cấp từ 2 nguồn chính: TBA 110kV Ba ồn, òn La ác nguồn được liên lạc với nhau bằng các đường dây 22kV
có thể hỗ trợ cho nhau khi có sự cố
1.1.3 Phụ tải:
Khu vực huyện Quảng Trạch quản lý thì phụ tải thường xuyên biến động theo mùa và thời gian: vào mùa hè thì tải tăng trưởng cao do nhu cầu sử dụng tuy nhiên vào mùa đông thì tải lại giảm mạnh khiến cho các TBA vận hành non tải ặc biệt, vào dịp tết guyên án thì nhu cầu phụ tải tăng rất cao, gây quá tải cục bộ tại một số TBA phụ tải khu vực trung tâm thị xã Ba ồn và thị trấn, các xã trung tấm huyện Quảng Trạch
Thông số kỹ thuật chính của các xuất tuyến trung áp, các trạm biến áp thuộc tuyến theo bảng sau:
Bảng 1.2 Khối lượng các xuất tuyến 22kV Điện lực Quảng Trạch quản lý
Tổ
iề i (km)
Dây trầ (km)
Dâ b (km)
l ợ
Công
ất đặt (MVA)
Trang 19+ T2-25000 kVA-110/35/22kV cấp tải cho các xuất tuyến 22 cụ thể như sau:
- Xuất tuyến 473 nhận nguồn từ thanh cái 41, Pmax 4MW, liên kết mạch vòng với XT 478 Ba ồn vận hành mở tại M 488 Pháp Kệ
- Xuất tuyến 477 nhận nguồn từ thanh cái 41, Pmax: 3MW, liên kết mạch vòng với XT 478 Ba ồn vận hành mở tại L1 Quảng Xuân, F O 9-4 Quảng ưng, M 471 Ròn
- Xuất tuyến 478 nhận nguồn từ thanh cái C42, Pmax: 4,5MW, qua cấp XT 475 Ròon và thông qua T Roòn cấp nguồn cho xuất tuyến 473, 474 Roòn, liên kết mạch vòng với XT 473 Ba ồn vận hành mở tại M 488 Pháp Kệ; liên kết mạch vòng với
XT 477 Ba ồn vận hành mở tại L1 Quảng Xuân, F O 9-4 Quảng ưng, MC 471 Ròn; liên kết mạch vòng XT 478 òn La vận hành mở tại M 472 Ròn
* TBA 110kV Hòn La:
+ T2-25000 kVA-110/35/22kV cấp tải cho các xuất tuyến 22kV cụ thể như sau:
- Xuất tuyến 472 nhận điện từ thanh cái 42, Pmax: 0,2MW, XT đi độc lập
- Xuất tuyến 474 nhận điện từ thanh cái 42, Pmax: 0,4MW, XT đi độc lập
- Xuất tuyến 476 nhận điện từ thanh cái 42, Pmax: 1,0MW, XT đi độc lập
- Xuất tuyến 478 nhận điện từ thanh cái 42, Pmax: 3,0MW, liên kết mạch vòng với XT 478 Ba ồn vận hành mở tại M 472 Ròn
Sơ đồ nguyên lý các xuất tuyến của huyện Quảng Trạch được trình bày ở Hình 1
1.1.3 Đá iá độ tin cậy cung cấp điện của huyện Quảng Trạch
Theo quy định của Tổng công ty iện lực miền trung, độ tin cậy của lưới điện phân phối được đánh giá qua chỉ tiêu suất sự cố (cường độ mất điện trung bình do sự cố), được phân theo đường dây và trạm biến áp, chia thành sự cố thoáng qua và sự cố vĩnh cửu
Trang 20Chỉ tiêu Tổng Công ty Điện lực miền Trung giao cho các công ty điện lực thành viên theo lộ trình đến năm 2020
Bảng 1.3: Kế hoạch EVN CPC giao cho Công ty Điện lực Quảng Bình đến năm 2020
ông tác quản lý độ tin cậy lưới điện phân phối thời gian qua của huyện Quảng Trạch luôn được quan tâm như chủ động cắt điện kết hợp nhiều công tác trên lưới sao cho tần suất và thời gian mất điện là thấp nhất…
Thực hiện công tác S L và đầu tư xây dựng phải cắt điện thì giảm thiểu thời gian cắt điện bằng nhiều biện pháp…
Kết quả thực hiện độ tin cậy năm 2016-2018 của iện lực Quảng Trạch như sau:
(lầ )
SAIDI (phút)
SAIFI (lầ )
MAIFI (lầ )
SAIDI (phút)
SAIFI (lầ )
MAIFI (lầ )
SAIDI (phút)
SAIFI (lầ )
Trang 21Bảng 1.4: Thực hiện độ tin cậy của Điện lực Quảng Trạch năm 2016- 2018
Trang 22ết l ận
- iện trạng lưới điện phân phối huyện Quảng Trạch cơ bản các xuất tuyến đã được kết nối mạch vòng với nhau, còn các xuất tuyến 473 Ròn với 2891 khách hàng,
474 Ròn với 3589 Khách hàng nhận điện từ XT 478 Ba ồn, nhánh rẽ gư óa thuộc
XT 478 Hòn La với 2968 khách hàng, XT 476 Hòn La với 843 khách hàng chưa có mạch vòng
- Các thiết bị đóng cắt, bảo vệ có trục chính, nhánh rẽ đang còn thiếu
- Từ năm 2016 đến năm 2018: các chỉ tiêu T có xu hướng giảm dần đều theo từng năm Việc chỉ tiêu giảm cho thấy các giải pháp nâng cao T hiện nay đều đã phát huy được hiệu quả, tuy nhiên vẫn chưa ổn định, các chỉ số độ tin cậy chưa đạt mục tiêu của ông ty iện lực Quảng Bình giao Do đó, cần có đề xuất các giải pháp để tiếp tục cải thiện T trong thời gian tới
- Số liệu thống kê cho thấy các chỉ số SA D , SA F , MA F cao, thời gian mất điện nhiều do nhiều nguyên nhân chủ quan cũng như khách quan Do vậy việc nâng cao độ tin cậy cung cấp điện là điều hết sức quan trọng trong thời điểm hiện nay
Trang 23CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY LƯỚI ĐIỆN
PHÂN PHỐI VÀ PHẦN Ề TÍNH TOÁN
2.1.1 Đị ĩ
ộ tin cậy là chỉ tiêu then chốt trong sự phát triển kỹ thuật, đặc biệt là khi xuất hiện những hệ thống phức tạp nhằm hoàn thành những chức năng quan trọng trong các lĩnh vực công nghiệp khác nhau
ộ tin cậy của phần tử hoặc cả hệ thống được đánh giá một cách định lượng dựa trên hai yếu tố cơ bản: tính làm việc an toàn và tính sữa chữa được
ộ tin cậy của hệ thống điện được hiểu là khả năng của hệ thống đảm bảo việc cung cấp đầy đủ và liên tục điện năng cho các hộ tiêu thụ với chất lượng hợp chuẩn
ộ tin cậy của các phần tử là yếu tố quyết định độ tin cậy của hệ thống Có hai loại phần tử: phần tử không phục hồi và phần tử phục hồi Trong hệ thống điện thì các phần tử được xem là các phần tử phục hồi Với hệ thống nói chung và hệ thống điện nói riêng độ tin cậy được định nghĩa chung có tính chất kinh điển như sau:
Độ tin cậy là xác suất làm việc tốt của một thiết bị trong một chu kỳ dưới các điều kiện vận hành đã được thử nghiệm
ối với hệ thống điện, độ tin cậy được đánh giá thông qua khả năng cung cấp điện liên tục và đảm bảo chất lượng điện năng
Như vậy độ tin cậy luôn gắn với việc hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể trong khoảng thời gian nhất định và trong một hoàn cảnh cụ thể nhất định
ệ thống điện là hệ thống phục hồi, nên khái niệm về khoảng thời gian xác định không còn mang ý nghĩa bắt buộc vì hệ thống làm việc liên tục Do vậy độ tin cậy được đo bởi một đại lượng thích hợp hơn đó là độ s n sàng
Độ sẵn sàng là xác suất để hệ thống hay phần tử hoàn thành hoặc sẵn sàng hoàn thành nhiệm vụ trong thời điểm bất kỳ
ộ s n sàng cũng là xác suất để hệ thống ở trạng thái tốt trong thời điểm bất kỳ
và được tính bằng tỉ số giữa thời gian hệ thống ở trạng thái tốt và tổng thời gian hoạt động Ngược lại với độ s n sàng là độ không s n sàng, đó là xác suất để hệ thống hay phần tử ở trạng thái hỏng
ối với hệ thống điện, độ s n sàng (hay độ tin cậy) hoặc độ không s n sàng chưa
đủ để đánh giá độ tin cậy trong các bài toán cụ thể, do đó phải sử dụng thêm nhiều chỉ tiêu khác cũng có tính xác suất để đánh giá
Hệ t điệ v á p ầ tử
ệ thống là tập hợp những phần tử tương tác trong một cấu trúc nhất định nhằm thực
Trang 24hiện một nhiệm vụ xác định, có sự điều khiển thống nhất sự hoạt động cũng như sự phát triển
Trong HT các phần tử là máy phát điện, MBA, đường dây…nhiệm vụ của
HT là sản xuất và truyền tải phân phối điện năng đến các hộ tiêu thụ iện năng phải đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng pháp định như điện áp, tần số, và độ tin cậy hợp lý ( TC không phải là một chỉ tiêu pháp định, nhưng xu thế phải trở thành một chỉ tiêu pháp định với mức độ hợp lý nào đó)
HT phải được phát triển một cách tối ưu và vận hành với hiệu quả kinh tế cao nhất
Về mặt TC, HT là một hệ phức tạp, thể hiện ở các điểm:
- Số lượng các phần tử rất lớn
- ấu trúc phức tạp
- Rộng lớn trong không gian
- Phát triển không ngừng theo thời gian
Phần tử là một bộ phận tạo thành hệ thống mà trong quá trình nghiên cứu T ,
nó được xem như là một tổng thể không chia cắt được (ví dụ như linh kiện, thiết bị…)
mà độ tin cậy cho trước, hoặc dựa trên những số liệu thống kê
Phần tử ở đây có thể hiểu theo một cách rộng rãi hơn Bản thân phần tử cũng có thể cấu trúc phức tạp, nếu xét riêng nó là một hệ thống
Ví dụ: MF là một hệ thống rất phức tạp nếu xét riêng nó, nhưng khi nghiên cứu
T của T ta có thể xem MF là một phần tử với các thông số đặc trưng có T như cường độ hỏng hóc, thời gian phục hồi, xác suất để MF làm việc an toàn trong khoảng thời gian quy định…đã được xác định
a số phần tử của hệ thống là phần tử phục hồi Tính phục hồi của phần tử thể hiện khả năng ngăn ngừa phát triển và loại trừ sự cố như sách lược Bảo quản định kỳ (BQ K) hoặc sữa chữa phục hồi khi sự cố
2.1.2 Biể t ứ tí t á độ ti ậ v á ỉ ti độ ti ậ t e ti ẩ IEEE-1366
Cá t ô ơ bả
Trong tính toán các chỉ tiêu độ tin cậy theo IEEE 1366, ý nghĩa của các thông
số, hỉ tiêu trong công thức tính toán như sau:
i : biểu thị một sự kiện ngừng cấp điện
ri : thời gian khôi phục đối với mỗi sự kiện ngừng cấp điện
Trang 25CI : tổng số lần mất điện khách hàng của hệ thống
CMi : số phút khách hàng bị ngừng cấp điện
IMi : số lần ngừng cấp điện thoáng qua
IME : số sự kiện ngừng cấp điện thoáng qua
Ni : số khách hàng bị ngừng cấp điện vĩnh cửu đối với sự kiện i
Nmi : số khách hàng bị ngừng cấp điện thoáng qua đối với sự kiện i
NT : tổng số khách hàng phục vụ cho các khu vực
Li : tải bị cắt đối với một sự kiện ngừng cấp điện
LT : tổng tải được cung cấp
TMED: giá trị ngưỡng để xác định ngày sự kiện đặc biệt
2.1.2.1 Các chỉ tiêu ngừng cấp điện vĩnh cửu
2.1.2.1.1 Chỉ tiêu tần suất ngừng cấp điện trung bình hệ thống SAIFI
hỉ tiêu tần suất ngừng cấp điện trung bình của hệ thống cho biết trung bình một khách hàng bị ngừng cấp điện vĩnh cửu bao nhiêu lần trong thời kỳ báo cáo (thưòng là trong một năm)
Về mặt toán học, SAIFI được xác định như sau:
SAIFI =
Tổng số lần mất điện khách hàng của hệ thống
(1) Tổng số khách hàng của hệ thống
ông thức tính toán :
T T
i
N
CI N
N
Trong đó:
Ni : số khách hàng bị ngừng cấp điện vĩnh cửu đối với sự kiện i
NT : tổng số khách hàng được cấp điện, được xác định bằng tổng số khách hàng của hệ thống phân phối
CI : tổng số lần mất điện khách hàng của hệ thống
2.1.2.1.2 Chỉ tiêu thời gian ngừng cấp điện trung bình hệ thống (SAIDI)
hỉ tiêu thời gian ngừng cấp điện trung bình của hệ thống cho biết trung bình một khách hàng bị ngừng cấp điện vĩnh cửu bao nhiêu giờ trong thời kỳ báo cáo
(thưòng là trong một năm)
SAIDI = Tổng số giờ mất điện khách hàng của hệ thống
(3) Tổng số khách hàng của hệ thống
Trang 26Công thức tính toán :
T T
i i
N
CMI N
N r
2.1.2.1.3 Chỉ tiêu thời gian ngừng cấp điện trung bình của khách hàng (CAIDI)
CAIDI = Tổng số giờ mất điện khách hàng của hệ thống
(5) Tổng số khách hàng bị ngừng cấp điện
Công thức tính toán :
SAIFI
SAIDI N
N r CAIDI
i
i i
(6)
2.1.2.1.4 Chỉ tiêu tần suất ngừng cấp điện trung bình khách hàng (CAIFI)
hỉ tiêu tần suất ngừng cấp điện trung bình của khách hàng cho biết số lần bị ngừng cấp điện vĩnh cửu trung bình đối với một khách hàng có bị ngừng cấp điện
CAIFI = Tổng số lần mất điện khách hàng của hệ thống (9)
Tổng số khách hàng có bị ngừng cấp điện Công thức tính toán:
CN
N CAIFI i (10)
T x (Số giờ/năm)
2.1.2.2 Các chỉ tiêu đối với ngừng điện thoáng qua
2.12.2.1 Chỉ tiêu tần suất ngừng cấp điện trung bình thoáng qua (MAIFI)
MAIFI = Tổng số khách hàng ngừng điện thoáng qua
(19) Tổng số khách hàng của hệ thống
Công thức tính toán:
T
mi i
N
N IM
Trang 27Tất cả các trạng thái có thể xảy ra của một PT tạo thành tập đủ các trạng thái của PT Tổng xác suất trạng thái của tập đủ các trạng thái bằng 1 ác trạng thái có xác suất nhỏ có thể bỏ qua trong các bài toán khác nhau tùy thuộc và mục tiêu của bài toán
2.2.2 Trạ t ái v ỏ ó ủ ệ t điệ
Trạng thái của hệ thống điện chính là tổ hợp các trạng thái của tất cả các PT tạo nên nó ếu giả thiết các PT trong hệ thống điện là độc lập với nhau thì xác suất trạng thái của hệ thống chính là tích của xác suất của các PT ối với hệ thống điện, giả thiết này là đúng với hầu hết các PT nên nó được áp dụng trong hầu hết các bài toán độ tin cậy ( T )
ác trạng thái của T được chia theo tiêu chuẩn hỏng hóc hệ thống điện, tiêu chuẩn này được lựa chọn khi nghiên cứu T và phụ thuộc vào mục đích của bài toán ác trạng thái hệ thống được đặc trưng bởi:
- Thời gian trung bình hệ thống ở trạng thái đó, gọi là thời gian trạng thái Ti
- Số lần hệ thống ở trạng thái thứ i trong một đơn vị thời gian, gọi là tần suất trạng thái fi
- Xác suất hệ thống ở trạng thái i, ký hiệu là Pi
ác trạng thái của T được chia làm 2 tập: Tập các trạng thái tốt trong đó
T làm việc tốt và tập các trạng thái hỏng trong đó T bị hỏng theo tiêu chuẩn đã chọn Tổng xác suất của tập đủ các trạng thái của T ∑Pi = 1
2.3 BÀI TOÁN ĐỘ TIN CẬY
Bài toán T được phân chia thành các bài toán nhỏ
Hình 2.1: Phân chia bài toán ĐTC theo cấu trúc
Theo cấu trúc T như hình 2.1, bài toán về T của hệ thống điện được chia làm 4 loại: Bài toán về T của hệ thống phát, hệ thống điện, lưới truyền tải và phân phối, phụ tải
Theo mục đích, bài toán về T của hệ thống điện được chia làm 2 loại: Bài toán về T phục vụ quy hoạch nhằm xác định việc đưa thêm thiết bị mới, thay đổi cấu trúc hệ thống điện òn bài toán về T phục vụ vận hành nhằm kiểm nghiệm
guồn điện Lưới hệ thống truyền tải Lưới Lưới phân phối Phụ tải
ệ thống phát
ệ thống điện Lưới điện
Trang 28hoặc lựa chọn phương án, sách lược vận hành hệ thống điện có s n
Theo nội dung, bài toán về T của hệ thống điện được chia làm 2 loại: Bài toán giải tích nhằm mục đính tính toán chỉ tiêu T của hệ thống điện có cấu trúc cho trước Bài toán tổng hợp nhằm xác định trực tiếp thông số của một PT nào đó trên cơ
sở cho trước yêu cầu T và các thông số của các PT còn lại Bài toán tổng hợp rất phức tạp, do đó chỉ có thể áp dụng trong những bài toán nhỏ, hạn chế
Mỗi loại bài toán về T đều có bài toán quy hoạch và vận hành, mỗi bài toán này lại bao gồm loại giải tích và loại tổng hợp
Bài toán giải tích T có ý nghĩa rất quan trọng trong quy hoạch, thiết kế cũng như trong vận hành hệ thống ội dung bài toán này là tính các chỉ tiêu T của một
bộ phận nào đó của hệ thống điện từ các thông số T của các PT của nó (ví dụ như tính T của nhà máy, một phần sơ đồ lưới điện, v.v…) Trong các bài toán này, các chỉ tiêu T bao giờ cũng gắn liền với tiêu chuẩn hỏng hóc nào đó do người phân tích
T đặt ra (ví dụ như tiêu chuẩn T của lưới điện có thể là thời gian phụ tải mất điện, điện áp thấp hơn giá trị cho phép, v.v…)
Trong bài toán T các yếu tố đầu vào chính là các yếu tố ảnh hưởng T hệ thống điện:
- T của phần tử, bao gồm: ường độ hỏng hóc, thời gian phục hồi, sửa chữa định kỳ, ngừng điện công tác
- ấu trúc của hệ thống
- Khả năng thao tác và đổi nối trong sơ đồ (bằng tay hay tự động hóa) ệ thống tổ chức quản lý và vận hành ông tác tổ chức và bố trí các biện pháp can thiệp khi sự cố
- Ảnh hưởng của môi trường, bao gồm: Phụ tải và thời tiết, khí hậu
- Yếu tố con người (trình độ nhân viên vận hành, yếu tố kỹ thuật, tự động hóa vận hành)
Việc tính đến tất cả các yếu tố là rất phức tạp nên tùy theo từng phương pháp tính mà một số yếu tố được bỏ qua hoặc đơn giản hóa ác giả thiết cũng khác nhau trong bài toán về T phục vụ quy hoạch hay vận hành
2.4 ỘT Ố PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY
ể đánh giá T của các sơ đồ cung cấp điện, ta cần phải khảo sát những chỉ tiêu định lượng cơ bản về T của các sơ đồ nối điện khác nhau của hệ cung cấp điện
ác chỉ tiêu đó là: Xác suất làm việc an toàn P(t) của hệ trong thời gian khảo sát, thời gian trung bình T giữa các lần sự cố, hệ số s n sàng A của hệ, thời gian trung bình sửa chữa sự cố, thời gian trung bình sửa chữa định kỳ, …
Tính toán T của các sơ đồ cung cấp điện nhằm phục vụ bài toán tìm phương
Trang 29án cung cấp điện tối ưu hài hòa giữa hai chỉ tiêu: ực tiểu vốn đầu tư và cực đại mức
độ đảm bảo cung cấp điện
ác phương pháp phổ biến hiện nay thường dùng để giải tích T của hệ thống điện là:
- Phương pháp đồ thị - giải tích
- Phương pháp không gian trạng thái
- Phương pháp cây hỏng hóc
- Phương pháp mô phỏng Monte - Carlo
Mỗi phương pháp phù hợp với từng loại bài toán Phương pháp không gian trạng thái được sử dụng chủ yếu trong bài toán T của nguồn điện Phương pháp cây hỏng hóc lại thích hợp cho bài toán T của các nhà máy điện Phương pháp Mote - arlo cho phép xét đến nhiều yếu tố trong đó có tác động vận hành đến chỉ tiêu T
và được sử dụng chủ yếu cho giải tích độ tin cậy của hệ thống điện ối với độ tin cậy của lưới điện thường sử dụng kết hợp phương pháp không gian trạng thái với phương pháp đồ thị giải tích
2.4.1 P ơ p áp đồ t ị - iải tí
Phương pháp này xây dựng mối quan hệ trực tiếp giữa T của hệ thống với
T của các PT đã biết thông qua việc lập sơ đồ T , áp dụng phương pháp giải tích bằng đại số Boole và lý thuyết xác suất các tập hợp để tính toán T
Sơ đồ T của hệ thống được xây dựng trên cơ sở phân tích ảnh hưởng hỏng hóc PT đến hỏng hóc của hệ thống Sơ đồ T bao gồm nút (gồm nút nguồn, nút tải
và các nút trung gian) và nhánh tạo thành mạng lưới nối liền nút nguồn và nút tải của
sơ đồ ó thể có nhiều đường nối từ nút phát đến nút tải, mỗi đường gồm nhiều nhánh nối tiếp
Trạng thái tốt của hệ thống là trạng thái trong đó có ít nhất một đường nối từ nút phát đến nút tải Trạng thái hỏng của hệ thống là trạng thái khi nút phát bị tách rời với nút tải do hỏng hóc với PT
ối với hệ thống điện, sơ đồ T có thể trùng hoặc không trùng với sơ đồ nối điện (sơ đồ vật lý) tùy thuộc vào tiêu chuẩn hỏng hóc của hệ thống được lựa chọn
a) Sơ đồ các phần tử nối tiếp (Hình 2.2): ệ thống chỉ làm việc an toàn khi
tất cả n phần tử đều làm việc tốt, hệ thống hỏng khi có một PT hỏng
Hình 2.2: Sơ đồ độ tin cậy phần tử nối tiếp
iả sử đã biết cường độ hỏng hóc và thời gian phục hồi trung bình của các phần
tử lần lượt là λi và τi
Trang 301 i i
(2.2)
Xác suất trạng thái tốt của hệ thống là:
PH(t) = P1(t) P2(t)…Pi(t)…Pn(t) =
n i
t Pi
1
)
Trong đó: Pi(t) là xác suất làm việc tốt (trạng thái tốt) của phần tử thứ i trong
khoảng thời gian trạng thái
Xác suất trạng thái hỏng của hệ:
ác công thức trên cho phép ta đẳng trị các PT nối tiếp thành một PT tương
đương
b) Sơ đồ các phần tử song song (Hình 2.3): ệ thống làm việc tốt khi có ít
nhất một PT làm việc tốt và sẽ hỏng khi tất các các PT đều hỏng
Hình 2.3: Sơ đồi độ tin cậy các phần tử song song
iả sử đã biết cường độ hỏng hóc và cường độ phục hồi của các phần tử lần
Trang 312 1 2 1
1 1
2.4.2 P ơ p áp ô i trạ t ái
Quá trình ngẫu nhiên Markov
ệ thống được diễn tả bởi trạng thái hoạt động và khả năng chuyển giữa các trạng thái đó Trạng thái hệ thống được xác định bởi tổ hợp các trạng thái của các phần
tử Mỗi tổ hợp trạng thái của phần tử cho một trạng thái của hệ thống Phần tử có thể
có nhiều trạng thái khác nhau như trạng thái tốt (TTT), trạng thái hỏng (TT ), trạng thái bảo quản định kỳ (TTBQ K)….Do đó mỗi sự thay đổi trạng thái của phần tử đều làm cho hệ thống chuyển sang một trạng thái mới
Tất cả các trạng thái có thể có hệ thống tạo thành không gian trạng thái (K TT)
Hệ thống luôn luôn ở một trong những trạng thái này nên tổng các xác suất trạng thái (XSTT) bằng 1
Một hệ thống vật lý nào đó mà trạng thái của nó biến đổi theo thời gian một cách ngẫu nhiên, ta gọi hệ đó diễn ra một quá trình ngẫu nhiên
Quá trình Markov là mô hình toán học diễn tả quá trình ngẫu nhiên trong đó phần
tử hoặc hệ thống liên tiếp chuyển từ trạng thái này qua trạng thái khác và thỏa mãn điều kiện: nếu hệ thống đang ở trạng thái nào đó thì sự chuyển trạng thái tiếp theo xảy
ra tại các thời điểm ngẫu nhiên và chỉ phụ thuộc vào trạng thái đương thời chứ không phụ thuộc vào quá khứ của quá trình
ếu hệ thống có n trạng thái, ở thời điểm t hệ thống đang ở trạng thái i thì ở đơn
vị thời gian tiếp theo hệ thống có thể ở lại trạng thái i (i=1…n) với xác suất pii hay chuyển sang trạng thái j với xác suất pij (j=1…n và i j)
Trang 32) ( )
( (
1
lim
0
i t X
j t t X P t
Quá trình Markov không đồng nhất nếu ij là hàm của thời gian
Quá trình Markov được phân ra:
Rời rạc trong không gian và liên tục trong thời gian
Rời rạc trong không gian và rời rạc trong thời gian
Liên tục trong không gian và thời gian
ối với hệ thống điện sự chuyển trạng thái xảy ra khi hỏng hóc hay phục hồi các phần tử Với giả thiết T LV và T P các phần tử có phân bố mũ, thì thời gian hệ thống ở các trạng thái cũng phân theo phân bố mũ và cường độ chuyển trạng thái bằng hằng số và không phụ thuộc vào thời gian, và ta sử dụng quá trình Markov đồng nhất Với hệ thống điện chỉ áp dụng 2 quá trình a và b
Quá trình Markov với trạng thái và thời gian rời rạc: (Xích Markov)
iả thiết hệ thống S có trạng thái S1, S2,…, Sn và sự chuyển trạng thái của hệ thống chỉ xảy ra tại những thời điểm nhất định t0, t1,…, tn gọi là bước quá trình
Kí hiệu Si(k) là sự kiện hệ đang ở trạng thái tại bước k (hoặc sau k bước kể từ trạng thái ban đầu) iả sử tại mỗi bước hệ chỉ có thể ở một trong n trạng thái và S1(k),
S2(k),…, Sn(k) với k=0,1,2… tạo thành tập đủ không gian trạng thái, và vì các sự kiện không giao nhau nên tổng xác suất của các sự kiện bằng 1 (tổng xác suất của tập đủ)
Mô tả quá trình ngẫu nhiên chuyển trạng thái và xác suất chuyển trạng thái từ i sang j là pij, xác suất ở lại trạng thái i là pii bằng sơ đồ trạng thái (graph trạng thái) như hình vẽ 2.4
Trang 33Ở bước (k-1) hệ đang ở trạng thái Si (i= 1,2,…n) với xác suất là Pi(k-1), bước sau
hệ ở trạng thái Sj với xác suất :
Pj(k) = Pj(k-1).pjj + P1(k-1).p1j + P2(k-1).p2j +…+ Pi(k-1).pij +…+ Pn(k-1).pnj hoặc có thể viết dưới dạng:
Pj(k) = Pj(k-1).pjj + ij
n i
i k p P
j
).
1 (
thành phần thứ nhất: Pj(k-1).pjj là xác suất để hệ ở lại trạng thái j (là trạng thái mà
hệ đã ở tại bước (k-1), thành phần thứ hai là tổng các thành phần xác suất hệ chuyển sang trạng thái j nếu trước đó (bước (k-1)) hệ ở trạng thái i khác j
Viết dưới dạng ma trận:
Trong đó:
P(k) = [P1(k), P2(k),…, Pn(k)] là ma trận hàng 1xn, với các phần tử là xác suất trạng thái của hệ ở bước k
P(k-1) = [P1(k-1), P2(k-1),…, Pn(k-1)] là ma trận hàng 1xn, với các phần tử là xác suất trạng thái của hệ ở bước (k-1)
P là ma trận chuyển trạng thái với các phần tử là xác suất chuyển trạng thái của
hệ, vì giả thiết là quá trình Markov đồng nhất nên các phần tử là hằng số ở các bước:
p11 p12 … p1n
p21 p22 … p2n (2.12)
… … … …
pn1 pn2 … pnn
Trang 34Vì ở mỗi bước hệ chỉ có thể ở lại trạng thái cũ hoặc chuyển sang một trong (n-1) trạng thái còn lại nên tổng các xác suất chuyển trạng thái trong từng hàng của ma trận
i là xác suất dừng của trạng thái Si
Từ (3-18) và (3-19) ta có thể tìm được xác suất trạng thái dừng của hệ
Quá trình Markov có trạng thái rời rạc trong thời gian liên tục
Trong thực tế có nhiều trường hợp hệ chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác không vào những thời điểm nhất định mà vào những thời điểm bất kỳ ngẫu nhiên
ể mô tả hành vi của hệ trong trường hợp này có thể dùng Markov với trạng thái rời rạc trong thời gian liên tục gọi là xích Markov liên tục
iả sử hệ có thể có n trạng thái S1, S2,…, Sn ọi pi(t) là xác suất để thời điểm t
hệ ở trạng thái Si với i = 1 n và đối với thời điểm bất kỳ ta có:
) (
1
t P
n i
Trang 3531
34 24
42 23
Ta cần phải xác định Pi(t) với i=1 n
iả thiết ở thời điểm t hệ đang ở trạng thái Si Trong khoảng thời gian t
Tiếp theo hệ sẽ chuyển sang trạng thái Sj với xác suất pij( t) Khi đó mật độ xác suất chuyển trạng thái ij được xác định:
iả sử hệ S được mô tả 4 trạng thái như trên graph trạng thái hình 2.5
Xác định các xác suất trạng thái Pi(t) với i=1,4
ọi p1(t+ t) là xác suất để tại thời điểm t+ thệ ở trạng thái S1 Sự kiện này là hợp của 2 sự kiện:
oặc sự kiện 1: tại thời điểm t hệ ở trạng thái S1 và đến t+ t hệ vẫn ở trạng thái S1 oặc sự kiện 2: tại thời điểm t hệ ở trạng thái S3 và đến t+ t hệ chuyển sang trạng thái S1
- Sự kiện 1 có xác suất bằng tích xác suất P1(t) với xác suất có điều kiện là sau
t hệ không ra khỏi S1; nên xác suất của sự kiện 1 là:
Trang 36P1(t+ t) = P1(t) (1- 12 t) + P3(t) 31 t (2.19)
Biến đổi và lấy giới hạn khi t 0 theo định nghĩa đạo hàm ta có:
t
t P t t P dt
t
dP
t
) ( ) ( )
t
dP
t
) ( ) ( )
Trang 37oặc viết đưới dạng ma trận:
Trong đó: P là ma trận hàng gồm các phần tử là đạo hàm dPi(t)/dt
A là ma trận vuông kích thước nxn, các thành phần là cường độ chuyển trạng thái
ij, thực tế cách viết như sau:
ách thành lập ma trận A cũng giống như cách thành lập ma trận A trong xích Markov rời rạc, chỉ khác ở chỗ tổng các phần tử của 1 hàng ở ma trận này bằng zero (trong khi ở xích Markov bằng 1) và các phần tử là cường độ chuyển trạng thái
Trong phương pháp này hệ thống được diễn tả bởi các trạng thái hoạt động và khả năng chuyển giữa các trạng thái đó
Trạng thái hệ thống được xác định bởi tổ hợp các trạng thái của các phần tử Mỗi
tổ hợp trạng thái của phần tử cho một trạng thái của hệ thống Phần tử có thể có nhiều trạng thái khác nhau như: trạng thái tốt, trạng thái hỏng, trạng thái bảo dưỡng định kỳ Do đó mỗi sự thay đổi trạng thái của phần tử đều làm cho hệ thống chuyển sang một trạng thái mới
Tất cả các trạng thái có thể của hệ thống tạo thành không gian trạng thái ệ thống luôn ở một trong các trạng thái này Do đó, tổng xác suất trạng thái bằng 1
Ưu thế của phương pháp không gian trạng thái là có thể xét các phần tử có nhiều trạng thái khác nhau và với các giả thiết nhất định có thể áp dụng quá trình Markov
Trong phương pháp này, hệ thống được diễn tả bởi trạng thái hoạt động và khả năng chuyển giữa các trạng thái đó
Trạng thái hệ thống được xác định bởi tổ hợp các trạng thái của các phần tử Mỗi tổ hợp trạng thái của phần tử cho một trạng thái của hệ thống Phần tử có thể có nhiều trạng thái khác nhau như trạng thái tốt, trạng thái hỏng, trạng thái bảo quản định
kỳ v.v… Do đó mỗi sự thay đổi trạng thái của PT đều làm cho hệ thống chuyển sang một trạng thái mới
Tất cả các trạng thái có thể có hệ thống tạo thành không gian trạng thái ệ thống luôn luôn ở một trong những trạng thái này nên tổng các xác suất trạng thái (XSTT) bằng 1
Phương pháp không gian trạng thái áp dụng quá trình Markov để tính xác suất trạng thái và tần suất trạng thái
Quá trình Markov là mô hình toán học diễn tả quá trình ngẫu nhiên trong đó phần tử hoặc hệ thống liên tiếp chuyển từ trạng thái này qua trạng thái khác và thỏa mãn điều kiện: ếu hệ thống đang ở trạng thái nào đó thì sự chuyển trạng thái tiếp
Trang 38theo xảy ra tại các thời điểm ngẫu nhiên và chỉ phụ thuộc vào trạng thái đương thời chứ không phụ thuộc vào quá khứ của quá trình
ếu hệ thống có n trạng thái, ở thời điểm t hệ thống đang ở trạng thái i thì ở đơn vị thời gian tiếp theo hệ thống có thể ở lại trạng thái i (i=1…n) với xác suất pii hay chuyển sang trạng thái j với xác suất pij (j=1…n và i j)
Quá trình Markov được phân ra:
a) Rời rạc trong không gian và liên tục trong thời gian
b) Rời rạc trong không gian và rời rạc trong thời gian
c) Liên tục trong không gian và thời gian
ối với hệ thống điện sự chuyển trạng thái xảy ra khi hỏng hóc hay phục hồi các phần tử Với giả thiết thời gian làm việc và thời gian phục hồi các phần tử có phân
bố mũ, thì thời gian hệ thống ở các trạng thái cũng phân theo phân bố mũ và cường độ chuyển trạng thái bằng hằng số và không phụ thuộc vào thời gian, ta sử dụng 2 quá trình a và b
2.4.3 P ơ p áp â ỏ ó
Phương pháp cây hỏng hóc được mô tả bằng đồ thị quan hệ nhân quả giữa các dạng hỏng hóc trong hệ thống, giữa hỏng hóc hệ thống và các hỏng hóc thành phần trên cơ sở hàm đại số Boole ơ sở cuối cùng để tính toán là các hỏng hóc cơ bản của các phần tử ây hỏng hóc mô tả quan hệ logic giữa các phần tử hay giữa các phần tử
và từng mảng của hệ thống, giữa các hỏng hóc cơ bản và hỏng hóc hệ thống
2.4.4 P ơ p áp te – Carlo:
Mô phỏng hoạt động của các phần tử trong hệ thống như một quá trình ngẫu nhiên ó tạo ra lịch sử hoạt động (lịch sử đồ) của hệ thống và của phần tử một cách nhân tạo trên máy tính điện tử, sau đó sử dụng các phương pháp đánh giá thống kê
để phân tích rút ra các kết luận về độ tin cậy của phần tử và hệ thống
2.4.5 P ơ p áp tí t á độ ti ậ bằ p ầ mềm P /ADEPT:
ùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, ngày nay hàng loạt các
sản phẩm phần mềm hữu hiệu phục vụ cho việc tính toán, phân tích lưới điện lần lượt
ra đời ặc biệt là một số phần mềm tính toán, phân tích và đánh giá độ tin cậy lưới điện phân phối như Delphi, Visual Basic, PSS/ADEPT
Hiện nay, Tập đoàn iện lực Việt am đang sử dụng phần mềm PSS/ADEPT để tính toán các chế độ vận hành, tính toán độ tin cậy của lưới điện phân phối PSS/ADEPT (Power System Simulator/Advanced Distribution Engineering Productivity Tool) của hãng Shaw Power Technologies - USA là phần mềm phục vụ cho việc quy hoạch, thiết kế và phân tích hệ thống điện PSS/ADEPT có giao diện thân
Trang 39thiện với người sử dụng, các phím chức năng được thể hiện trên các thanh công cụ giúp người sử dụng dễ thao tác và sử dụng hơn
2.4.5.1 Giới thiệu phần mềm PSS/ADEPT:
2.4.5.1.1 Chức năng cơ bản của phần mềm:
Phần mềm PSS/ADEPT (The Power System Simulator/Advanced Distribution Engineering Productivity Tool) là công cụ phân tích lưới điện phân phối với các chức năng sau:
Bài toán tính phân bố công suất (Load Flow - module có s n): phân tích và tính toán điện áp, dòng điện, công suất trên từng nhánh và từng phụ tải cụ thể
Bài toán CAPO (Optimal Capacitor Placement), đặt tụ bù tối ưu: tìm ra những điểm tối ưu để đặt các tụ bù cố định và tụ bù ứng động (điều khiển được) sao cho tổn thất công suất trên lưới là nhỏ nhất
Bài toán tính ngắn mạch (All Fault- module ): tính toán ngắn mạch tại tất cả các nút trên lưới, bao gồm các loại ngắn mạch như ngắn mạch 1 pha, 2 pha và 3 pha
Bài toán TOPO (Tie Open Point Optimization), phân tích điểm dừng tối ưu: tìm
ra những điểm phân đoạn, liên kết lưới điện để đường dây có tổn hao công suất nhỏ nhất và đó chính là điểm dừng tối ưu lưới điện trong mạnh vòng 3 pha
Bài toán tính toán các thông số của đường dây (Line Properties Culculator): tính toán các thông số của đường dây truyền tải
Bài toán phối hợp và bảo vệ ( Protection and Coordination)
Bài toán phân tích sóng hài (Hamornics): phân tích các thông số và ảnh hưởng của các thành phần sóng hài trên lưới
Bài toán phân tích độ tin cậy trên lưới điện (DRA- Distribution Reliability Analysis): tính toán các thông số độ tin cậy trên lưới điện như SA F , SA D , CAIFI, A D …
2.4.5.1.2 Các cửa sổ ứng dụng của PSS/ADEPT
* Cử ứ ụ ủ P /ADEPT b ồm iề t p ầ chính sau:
- Cử ổ View: bao gồm các thông tin cho các ứng dụng, đồ họa và 3
cửa sổ chính để thiết kế và phân tích một sơ đồ mạch diện (xem hình ….)
+ Diagram View: là cửa sổ chính trong ứng dụng của PSS/ADEPT ó
luôn xuất hiện khi chúng ta bắt đầu một ứng dụng, tạo một sơ đồ lưới xuất thông
số cụ thể
+ Equipment List View : ác chức năng trong cửa sổ này được trình bày
một cách trật tự và dễ hiểu khi sử dụng
+ Progress View: iển thị các thông báo khi chương trình thực hiện Các
thông báo này có thể là những thông báo lỗi hay những cảnh báo về một hoạt động
Trang 40của chương trình, và cũng có thể là kết quả hiển thị khi thực thi một chức năng tính toán cụ thể như tính phân bố công suất, tính ngắn mạch, tính toán khởi động động
cơ
+ Report Preview: iển thị các kết quả sau khi phân tính và tính toán một
bài toán cụ thể, từ đây ta có thể in ấn các kết quả này một cách dễ dàng thông qua File\Print
- Thanh trạng thái (StatusBar): để hiển thị thông tin trạng thái của chương
trình khi PSS/ADEPT đang tính toán
- Thanh menu chính (Main Menu): gồm các hàm chức năng trong
PSS/ADEPT
- Thanh công cụ (ToolBar): cung cấp công cụ giúp cho việc vẽ sơ đồ mạch
điện thực hiện nhanh chóng và dễ dàng
2.4.5.2 Dữ liệu phục vụ tính toán:
- Sơ đồ nguyên lý lưới điện khu vực huyện Quảng Trạch
ác sơ đồ vận hành lưới điện được vẽ và cập nhập phù hợp với các tuyến đường dây trung thế: Sơ đồ nguyên lý 1 sợi, sơ đồ vận hành, các phương thức vận hành…
- Số liệu tính toán: gồm số liệu Quản lý Kỹ thuật và kinh doanh của các tuyến dây nổi, cáp ngầm trung thế và trạm biến áp, cụ thể là:
Thông số quản lý kỹ thuật của đường dây và thiết bị như: Tiết diện, khoảng cách chiều dài, thông số dây dẫn, máy biến áp, thiết bị bảo vệ đóng cắt, tụ bù, máy điều áp,…
Thông số vận hành, đo đạc định kỳ của đơn vị: ác thông số vận hành dòng, áp, cos , công suất,…
Thông số kinh doanh (tính đến hết 30/6/2018): iện năng tiêu thụ của từng phụ
tải, số khách hàng sử dụng điện trên đường dây
- Khai báo, nhập dữ liệu và tính toán trên phền mềm PSS/ADEPT 5.0