1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề thi Olympic 10 - 3 môn Địa lớp 11 năm 2019 THPT Buôn Đôn có đáp án | Lớp 11, Địa lý - Ôn Luyện

6 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích nhứng thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển kinh tế ở các vùng của Hoa Kì ?(3đ)?. vùng Đặc điểm tự nhiên Phát triển kinh tế Phía tây - Bồn địa, cao nguyên, Đồ[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TỈNH ĐĂK LĂK

TRƯỜNG THPT BUÔN ĐÔN

KỲ THI OLYMPIC 10-3 LẦN IV NĂM 2019

ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 11

Trang 2

ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

Câu 1: (4 điểm)

1 Tại sao cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại lại diễn ra và tác động chủ yếu ở các nước có nền kinh tế phát triển

2 Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn gì để phát triển nền kinh tế tri thức

Đáp án câu 1.

1 Tại sao cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại lại diễn ra và tác

động chủ yếu ở các nước có nền kinh tế phát triển.(1đ)

- Các nươc tiến hành công nghiệp hóa sớm.(o.5đ)

- Có vốn đầu tư cho nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu KHCN vào sản xuất

(0.5đ)

2 Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn gì để phát triển nền kinh tế tri

thức(3đ)

- Thuận lợi (1.5đ)

+ Đường lối của Đảng và Nhà nước rất quan tâm và phát triển giao dục và đào tạo, khoa học công nghệ.(0.5đ)

+ Tiềm năng trí tuệ lớn trong và ngoài nước (0.25đ)

+ Cơ sở hạ tầng thông tin, các trung tâm nghiên cứu và ứng dụng KHCN đước đầu

tư ngày càng lớn và hiện đại.(0.25đ)

+ Vị trí địa lí thuận lợi tạo điều kiện cho việc tiếp cận, giao lưu và hội nhập nền kinh tế tri thức.(0.5đ)

- Khó khăn: (1.5đ)

+Trình độ phát triển kinh tế còn thấp, năng lực cạnh tranh của nền kinh tế còn nhiều hạn chế.(0.5đ)

+ Thiếu vốn và các nguồn lực cơ bản để phát triển nền kinh tế tri thức.(0.5đ)

+ Đội ngũ tri thức còn hạn chế về số lượng và chất lượng.(0.25đ)

+ Trình độ quản lí kinh tế còn nhiều hạn chế.(0.25đ)

Câu 2: (4 điểm)

1 Chứng minh rằng toàn cầu hóa kinh tế ngày càng biểu hiện rõ nét

2 Phân tích những điều kiện thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta?

Đáp án câu 2.

1 Chứng minh rằng toàn cầu hóa kinh tế ngày càng biểu hiện rõ nét.(1đ)

- Thương mại quốc tế phát triển nhanh.(0.25đ)

- Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh.(0.25đ)

Trang 3

- Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.(0.25đ)

- Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn(0.25đ)

2 Phân tích những điều kiện thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta?(3đ)

* Điều kiện tự nhiên (2.5đ)

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa phân hóa rõ rệt theo chiều Bắc – Nam và theo chiều cao của địa hình, thuận lợi xây dựng cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm đa dạng ( dẫn chứng) (1đ)

- Sự phân hóa địa hình cho phép và đồng thời đòi hỏi các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng (1đ)

+ Trung du và miền núi thế mạnh là câu lâu năm và gia súc lớn.( dẫn chứng)

+ Đồng bằng thế mạnh là cây ngắn ngày , lương thực thực phẩm và nuôi trồng thủy sản.( dẫn chứng)

- Sông ngòi dạy đặc phục vụ nước tưới cho cây trồng.(0.5đ)

* Điều kiện kinh tế xã hội: Chính sách phát triển, vốn, dân cư, nguồn lao động, tiến

bộ khoa học kỹ thuật…(0.5đ)

Câu 3: (4 điểm)

1 Chứng minh rằng Nhật Bản là “người khổng lồ” trong nền thương mại và tài chính quốc tế

2 Cơ cấu kinh tế hai tầng có tác động như thế nào đó với nền kinh tế của Nhật Bản

Đáp án câu 3.

1 Chứng minh rằng Nhật Bản là “người khổng lồ” trong nền thương mại và tài

chính quốc tế.(2đ)

- Thương mại đứng thứ 4 TG(1đ)

+ XK: sản phẩm CN

+ NK: nguyên liệu, năng lượng Sản phẩm NN

- Đứng đầu TG về tài chính, ngân hàng Đầu tư ra nước ngoài ngày càng nhiều (0.5đ)

- Bạn hàng lớn: Hoa Kì, Trung Quốc, EU, ĐNA (0.5đ)

2 Cơ cấu kinh tế hai tầng có tác động như thế nào đó với nền kinh tế của Nhật

Bản.(2đ)

- Tận dụng được nguồn lao động tại chỗ, tạo việc làm, giảm thu nhập.(0.5đ)

- Tận dụng được nguồn nguyên liêu khắp nơi.(0.5đ)

- Tận dụng đước thị trường nhỏ khắp nơi trong nước(0.5đ)

Trang 4

- Cơ sở sản xuất nhỏ năng động, linh hoạt , dễ chuyển đổi khi kinh tế gặp khó khăn(0.5đ)

Câu 4: (4 điểm)

1 Phân tích nhứng thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển kinh tế ở các vùng của Hoa Kì ?

2 Một ngành như thế nào được gọi là ngành công nghiệp trọng điểm?

Đáp án câu 4.

1 Phân tích nhứng thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển kinh tế ở các vùng của Hoa Kì ?(3đ)

vùng Đặc điểm tự nhiên Phát triển kinh tế

Phía tây - Bồn địa, cao nguyên, Đồng bằng

ven TBD, khí hậu cận nhiệt, ôn đới hải dương

- Khoáng sản kim loại màu, dầu khí

- Trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp

- Công nghiệp đa dạng, hiện đại Phía Đông - Đồng bằng ven ĐTD màu mỡ,

khí hậu ôn đới hải dương và cận nhiệt

- Khoáng sản than đá, sắt, thủy năng

- Trồng trọt, chăn nuôi

- Công nghiệp truyền thống, luyện kim, cơ khí, chế tạo ô tô, thủy điện…

Trung tâm - Bắc có địa hình gò đồi, các đồng

cỏ

- Nam: DB phù sa màu mỡ rộng lớn do sông Mitxixipi bồi đắp, khí hậu ôn đới và cận nhiệt

- Khoáng sản: than đá, quặng sắt ở phía Bắc, dầu khí ở phía Nam

- Chăn nuôi ở phía Bắc, trồng trọt ở phía Nam

- Phát triển các ngành công nghiệp truyền thống và hiện đại

Mỗi vùng 1 điểm bài làm có dẫn chứng cụ thể

2 Một ngành như thế nào được gọi là ngành công nghiệp trọng điểm? (1đ)

Ngành công nghiệp trọng diểm là ngành hội tụ được 3 yếu tố”

- Có thế mạnh lâu dài

Trang 5

- Hiệu quả cao về kinh tế

- Thúc đấy các nhành khác phát triển

(ví dụ: phân tích một ngành)

Câu 5: Dựa vào bảng số liệu (4.0đ)

Giá trị xuất nhập khẩu của Hoa Kỳ, giai đoạn 1990 – 2010

( Đơn vị: Tỉ USD)

Cán cân

thương mại -123,4 -186,2 -477,4 -707,2 -854,0 -497,8

a Hãy vẽ biểu đồ cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của Hoa Kì, giai đoạn

1990 – 2010

b Nhận xét và giải thích về tình hình thương mại của Hoa Kì

Đáp án câu 5:

a.Vẽ biểu đồ(2.0đ)

- Xử lí số liệu: (0.5đ)

Cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của Hoa Kì, giai đoạn 1990 – 2010

( Đơn vị: %)

-Vẽ biểu đồ miền theo giá trị % đúng, đầy đủ số liệu, chú giải rõ ràng, tên biểu đồ đầy đủ, chia đúng khoảng cách năm (1.5đ)

Thiếu hoặc sai mỗi ý trừ 0.25 điểm, các biểu đồ khác không cho điểm

b.Nhận xét và giải thích tình hình thương mại của Hoa Kì.(2.0đ)

* Nhận xét(1.0đ)

- Tổng giá trị xuất, nhập khẩu của Hoa Kì giai đoạn từ năm 1990 đến 2010 tăng nhanh (dẫn chứng) Riêng giai đoạn 2000 – 2004, tổng giá trị xuất nhập khẩu tăng chậm.(0.5đ)

Trang 6

- Cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu chia làm hai giai đoạn:

+ Giai đoạn 1990 – 2004: Xuất khẩu giảm, nhập khẩu tang (dẫn chứng) (0.25đ)

+ Giai đoạn 2004 – 2010: Xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm (dẫn chứng) (0.25đ)

*Giải thích(1.0đ)

- Hoa Kì là một cường quốc lớn trên thế giới, với nhiều điều kiện thuận lợi

về tự nhiên, kinh tế, xã hội để giao lưu, buôn bán với các vùng trên thế giới Vì vậy, giá trị xuất, nhập khẩu của Hoa Kì không ngừng tăng.(0.5đ)

- Riêng giai đoạn 2000 – 2004; tổng giá trị xuất nhập khẩu tăng chậm do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế châu á.(0.5đ)

- Hoa Kì là nước nhập siêu: vì mức sống cao, nên Hoa Kì phải nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu cao của người dân, mặt khác giá thành hàng nhập khẩu sẽ rẻ hơn nhiều so với hàng sản xuất trong nước.(0.5đ)

- Từ năm 2007 đến 2010; kinh tế Hoa Kì có xu hướng suy yếu do khủng hoảng tài chính toàn cầu, trang bị cho quân sự, giá dầu tăng, thị trường bất động sản không phát triển.(0.5đ)

Ngày đăng: 21/04/2021, 20:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w