- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp một cách tự động;.. - Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính t[r]
Trang 1Tiết 3 Ngày soạn: 20-8-2010
Bài 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh;
- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp một cách tự động;
- Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể;
2 Thái độ: Nghiêm túc, tích cực trong học tập.
B Phương pháp:
C Phương tiện dạy học (Đồ dùng dạy học)
- GV: Hình 1, 2, 3, 4 SGK
- HS: Đọc trước bài học.
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định, kiểm tra sĩ số:
II.Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra dụng cụ học tập và sách vở của HS
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2.Bài mới:
1 Bài mới:
GV giới thiệu bài - nêu mục tiêu tiết học
* HĐ1:Con người ra lệnh máy tính như thế nào?
HS chú ý lắng nghe
GV: cho HS nghiên cứu sgk trong 3phút
HS: nghiên cứu sgk
Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
? Lấy ví dụ con người ra lệnh cho máy tính:
Nhận xét nhóm bạn trả lời
HS lắng nghe và ghi vở
- GV chốt và kết luận vấn đề:
* HĐ2: Ví dụ rô - bốt nhặt rác
- GV cho HS nghiên cứu sgk
? Muốn cho rô-bốt làm việc con người phải làm gì?
HS: thảo luận phát biểu
- GV nhận xét trả lời của HS và chốt:
HĐ1:Con người ra lệnh máy tính như thế
nào?
Để chỉ dẫn cho máy tính làm việc thì con người đưa cho máy tính một hoặc nhiều lệnh, máy tính lần lượt thực hiện các lệnh đó.
* HĐ2: Ví dụ rô - bốt nhặt rác
Có hai cách để điều khiển rô-bốt thực hiện công việc:
+ C1: Ra từng lệnh để rô- bốt thực hiện
Trang 2HS lắng nghevà ghi vở
- Đối với cách 2 chính là viết chương trình để rõ hơn
ta đi qua phần 3
* HĐ3: Viết chương trình - ra lệnh cho máy tính làm
việc
- GV cho HS nghiên cứu sgk
? Viết chương trình là gì?
- GV giải thích tranh luận của HS và chốt: Viết
chương trình là viết các lệnh chỉ dẫn cho máy tính
thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể.
? Tại sao cần viết chương trình?
HS : suy nghĩ trả lời câu hỏi
HS: Thảo luận nhóm phát biểu
HS: nhận xét nhóm bạn
-GV chốt: Giúp con người điều khiển máy tính đơn
giản hơn.
-Hs: ghi vở
từng thao tác một + C2: Chỉ dẫn để rô- bốt tự động thực hiện lần lượt các thao tác trên.
HĐ3: Viết chương trình - ra lệnh cho máy
tính làm việc
- Viết chương trình là viết các lệnh chỉ dẫn
cho máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể.
Viết chương trình giúp con người điều khiển máy tính đơn giản hơn.
IV - Cũng cố: Chỉ định 1-2 HS trả lời câu hỏi:
Câu hỏi 1: Viết chương trình là gì?
Câu hỏi 2: Viết chương trình để làm gì?
V- Dặn dò:
- Học theo bài ở vở ghi hoặc ghi nhớ SGK.
- Xem tiếp phần bài còn lại
- Trả lời câu hỏi 1 và 2 sgk trang 8
Trang 3
-@ -Tiết thứ: 4 Ngày soạn:22/8/2010
BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH (TT)
A Mục tiêu:
- Biết ngôn ngữ lập trình được dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình;
- Biết được vai trò của chương trình dịch;
B Phương pháp:
C Phương tiện dạy học (Đồ dùng dạy học)
- GV: Chương trình mẫu
- HS: nghiên cứu trước bài
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định
1 Kiểm tra bài cũ
- Viết chương trình là gì?
- Viết chương trình để làm gì?
2 Bài mới:
- GV giới thiệu bài nêu mục tiêu tiết học
HS lắng nghe
* HĐ1: Chương trình và ngôn ngữ lập trình
- GV cho hs nghiên cứu sgk
HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi
HS phát biểu nhận xét nhóm bạn
? Chương trình là gì?
- GV bổ sung điều chỉnh và chốt:
Con người chỉ dẫn cho máy thực hiện nhiều công việc liên tiếp
bằng cách tự động.
HS: ghi vở
? Con người làm thế nào để máy hiểu được ý đồ của con người?
HS: thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi
HS: phát biểu nhận xét nhóm bạn
- GV điều chỉnh bổ sung và chốt: Chương trình của con người
viết ra phải đảm bảo máy tính” hiểu” nên để máy tính hiểu
được phải viết bằng ngôn ngữ máy.
HS ghi vở
- GV nêu vấn đề: Ngôn ngữ máy thì các dãy bít khó nhớ khó sử
dụng
nên đã có một ngôn ngữ trung gian ra đời khắc phục điều đó là
ngôn ngữ lập trình.
- GV cho HS nghiên cứu sgk
? Thế nào gọi là ngôn ngữ lập trình?
HS thảo luận nhóm phát biểu
GV bổ sung và chốt:
Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết các chương trình
máy tính.
HS ghi vở
- GVđặt vấn đề: Nhưng máy chỉ hiểu được ngôn ngữ máy thôi
vậy phải làm gì nữa để máy hiểu?
HS lắng nghe
HĐ1: 4 Chương trình và ngôn
ngữ lập trình
Con người chỉ dẫn cho máy thực hiện nhiều công việc liên tiếp bằng cách tự động.
Chương trình của con người viết ra phải đảm bảo máy tính” hiểu” nên để máy tính hiểu được phải viết bằng ngôn ngữ máy.
HS lắng nghe
Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính.
Trang 4HS suy nghĩ phát biểu
HS lắng nghe
- GV chốt: Phải có chương trình dịch.
Vậy phải có chương trình máy tính hiểu được cần có mấy bước?
- GV bổ sung và chốt:
Cần có hai bước:
- Viết chương trình theo ngôn ngữ lập trình.
-Dịch chương trình thành ngôn ngữ máy.
HS ghi vở
- GV lưu ý thêm các bước nêu trên chỉ hai trong rất nhiều bước
để tạo ra một chương trình cụ thể có thể chạy trên máy
Cần có hai bước:
- Viết chương trình theo ngôn ngữ lập trình.
-Dịch chương trình thành ngôn ngữ máy.
4.
Cũng cố : Hướng dẫn và cho HS làm bài tập 3,4
5 Dặn dò: - Học thuộc bài theo vở
- làm các bài tập 3,4 vào vở
- Xem trước bài 2
Trang 5
-@ -Tiết 5 Ngày soạn: 27-8-2010
BÀI 2: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
A Mục tiêu:
1.Kiến thức: - Biết được ngôn ngữ lập trình gồm các thành phần cơ bản là bảng chữ
cái và quy tắc để viết chương trình, câu lệnh;
-Biết được ngôn ngữ lập trình có tập hợp các từ khóa dành riêng cho mục đích sử dụng nhất định;
- Biết tên trong ngôn ngữ lập trình là do người lập trình đặt ra, tên phải tuân thủ quy tắc của ngôn ngữ lập trình, tên không được trùng với từ khóa
2.Kĩ năng: Biết đặt tên trong ngôn ngữ lập trình.
3.Thái độ: Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc.
B Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp.
C Phương tiện dạy học: Máy tính kết nối Projecter.
GV: Chương trình mẫu trên máy chiếu
HS: học bài củ, nghiên cứu trước bài học
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định
Kiểm tra bài cũ:
CH 1 Hãy cho biết lí do cần phaỉ viết chương trình máy tính
CH2: Tại sao người ta phải tạo ra các ngôn ngữ lập trình trong khi có thể điều khiển máy tính bằng ngôn ngữ máy
2 Bài mới:
HĐ1: Ví dụ về chương trình
Qua ví dụ, HS hình dung ra được chương trình Giới thiệu chương trình đơn giản
a Các bươc tiến hành:
1.Ví dụ về chương trình
- GV:cho hs quan sát chương trình mẫu ở máy chiếu
-HS: lắng nghe
-GV: giới thiệu các lệnh trên chương trình
? Chương trình này điều khiển máy tính làm gì?
-HS suy nghĩ trả lời
- GV bổ sung và chôt ghi bảng
1.Ví dụ về chương trình
Mục đích của chương trình:
Dòng chữ "Chao cac ban" được
in ra trên màn hình
HĐ 2: Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
Giúp HS hiểu ngôn ngữ lập trình Khái ni m ngôn ng l p trình ệm ngôn ngữ lập trình ữ lập trình ập trình
Trang 62.Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
- GV có thể giới thiệu ngôn ngữ tiếng Việt hoặc
ngôn ngữ nào đó muốn sử dụng cho người kkhác
hiểu thì phải tuân theo quy tắc ngữ pháp Nên ngôn
ngữ lập trình cũng như vậy phải sử dụng các chữ cái
và theo quy tắc ngôn ngữ lập trình đề ra
-Hs: lắng nghe tiếp thu
? Vậy ngôn ngữ lập trình là gì?
-HS: nghiên cứu sgk
-HS: thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi
- GV bổ sung chốt lại vấn đề ghi bảng
2.Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
Gồm bảng chữ cái và các quy tắc để viết câu lệnh có ý nghĩa xác định, cách bô trí các lệnh sao cho tạo một chương trình hoàn chỉnh thực hiện được trên máy
HĐ3: Từ khóa và tên giúp HS biết được cách đặt tên và kháI niệm từ khóa Một số từ khóa
và cách đặt tên
c.Các bước tiến hànhc ti n h nhến hành ành
- GV cho HS nghiên cứu sgk
-Hs đọc sgk nghiên cứu bài
-đọc lại chương trình ví dụ 1
? Hãy kể tên các từ khóa và tên trong chương trình?
Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi, trả lời câu hỏi
- GV nhắc lại cho HS ghi vở
- GV giới thiệu chức năng của các từ khóa
? đặt tên theo quy tắc nào?
HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- GV chốt lại vấn đề cho HS ghi vở
3 Từ khóa và tên
Từ khóa: program,uses, begin, end,…
Tên không được trùng với từ khóa, không chứa dấu cách, không có chữ số đứng đầu,…
Cũng cố: Chỉ định HS nhắc lại các khái niệm chương trình, viết chương trình, từ khóa,
cách đặt tên
Hướng dẫn về nhà: - Học thuộc các khái niệm - làm bài tập 1,2,3,4
- Xem tiếp phần bài còn lại
BÀI 2 LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH (TT)
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết được cấu trúc chương trình bao gồm phần khai báo và phân thân
2 Kĩ năng: Thuộc các bước để chạy một chương trình Pascal
3 Thái độ: Giáo dục tháI độ học tập tích cực phát huy tính tích cực sáng tạo
B Phương pháp:
C Phương tiện dạy học Máy tính kết nối Projecter.
- GV: Chương trình mẫu trên máy chiếu
- HS: Nghiên cứu bài
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định
1 Kiểm tra bài cũ: Nêu quy tắc đặt tên trong chương trình Pascal/
Trang 72 Bài mới:
BÀI 2 LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH (TT)
4 cấu trúc chung của chương trình
- GV cho HS nghiên cứu bài ở sgk
HS nghiên cứu sgk
? Chương trình bao gồm mấy phần?
- thảo luận nhóm
- trả lời câu hỏi
- GV chốt vấn đề cho HS ghi vở
? Phần khai báo có gì?
Thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi
GV chốt cho Hs ghi vở
? Phần thân có gì?
HS nghiên cứu suy nghĩ trả lời câu hỏi
- GV chốt cho Hs ghi vở
- GV cho HS quan sát lại chương trình trong hình 6 ?
Những lệnh nào là của phần khai báo? những lệnh nào của
phần thân
- GV khắc sâu cho HS một lần nữa
4 cấu trúc chung của chương trình
Phần khai báo:các lệnh khai báo khai báo chương trình, khai báo thư viện và khai báo khác
Phần thân:Gồm các câu lệnh
mà máy tính cần thực hiện Phần khai báo có thể không có
3.2 HĐ2: Ví dụ về ngô ngữ lập trình: HS biết các bước khi viết một chương trình Các
bước của viết chương trình và cách chạy chương trình
c.Các bươc thực hiện:
- GV cho HS nghiên cứu sgk
? Chạy chương trình trên máy
tính gồm mấy bước?
- Gv chốt lại vấn đề cho HS
ghi bảng
HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
5.Ví dụ về ngôn ngữ lập trình
chạy chương trình trên mt gồm 2 bước:
- Soạn chương trình trên máy theo ngôn ngữ lập trình
- Dịch chương trình vừa soạn thảo qua ngôn ngữ máy.(Alt+F9,Ctrl+F9)
1 Cũng cố: Hướng dẫn HS làm bài tập 6
2 Dặn dò: -Học tuộc bài theo vở
- Làm bài tập 5,6 vào vở - Xem trước bài thực hành 1
Trang 8
-@ -Ngày soạn:29/8/2010
Tiết 7: Bài thực hành 1: LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL
I/MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức: Hiểu một chương trình đơn giản trong pascal
2 kĩ năng: - Thực hiện được các thao tác khởi động/thoát khỏi TP làm quen với màn hình soạn thảo TP;
- Thực hiện được các thao tác mở bảng chọn và chọn lệnh
- Biết cách dịch, sửa lỗi và chạy chương trình
3 Thái độ: Giáo dục tháo độ làm việc nghiêm túc
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: Phòng máy
- HS: Nghiên cứu trước bài
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định :
2 Bài cũ : 1) Để tạo một chương trình và chạy nó gồm có mấy bước?
2) Chia nhóm thực hành theo máy ( 2hs/ máy)
3 Bài mới:
3.1 HĐ1: Bài tập 1:
a Mục tiêu: Làm quen với khởi động và thoát khỏi Pascal
b Nội dung: Khởi động Pascal, quan sát màn hình Turbo Pascal, nhận biết các thành
phần của cửa sổ làm việc…
c Các bước tiến hành:
- Gv cho Hs nghiên cứu sgk
? Nêu cách khởi động Pascal?
- Gv chốt cho hs ghi vở
- Gv làm mẫu trên máy
- Gv hướng dẫn Hs quan sát
màn hình nền, so sánh với
hình 11 sgk
- GV hướng dẫn cho Hs quan
sát trên máy
- Gọi một vài em chỉ lại các
thành phần
- Hướng dẫn cách mở bảng
chọn, gọi một vài em làm
- Gv hướng dẫn cách thoát
khỏi phần mền
Hs nghiên cứu sgk
Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Hs lắng nghe, ghi vở quan sát Gv hướng dẫn
Có thể làm trên máy của nhóm mình
HS quan sát trên máy của nhóm mình dưới sự hướng dẫn của nhóm trưởng
Hs quan sát Gv hướng dẫn và bạn làm bổ sung nhận xét
làm lại trên máy của mình
a Khởi động Turbo Pascal
C1: Nháy đúp vào biểu
tượng trên màn hình nền
C2: Nháy đúp vào tên tệp Turbo.exe trong thư mục chứa tệp này
b Quan sát màm hình Turbo Pascal
c Nhận biết các thành phần:
- thanh bảng chọn
- tên tệp đang mở
- con trỏ d.Cách mở các bảng chọn
e quan sát các lệnh trong bảng chọn
g Thoát khỏi phần mềm Nhấn Alt+x
Trang 93.2HĐ2: Bài tập 2: HS biết soạn thảo, lưu, dịch và chạy chương trình đơn giản
- Gv cho Hs khởi động lại
phần mền và gõ chương trình
ở sgk vào máy
- GV lưu ý gõ đúng chính tả
không được sót một dấu nào,
sử dụng các phím giống soạn
thảo văn bản
- Cho Hs tìm hiểu các lệnh
- Gv quan sát sửa sai
Hs khởi động lại phần mềm
Gõ chương trình vào máy Tìm hiểu các lệnh có trong chương trình
quan sát, bổ sung
Hs làm trên máy của nhóm mình
Bài 2:
a Khởi động lại phần mềm
Gõ chương trình vào máy -uses crt: khai báo thư viện
- clrscr: lệnh xóa màn hình kết quả
b.Lưu chương trình
Gõ F2 hoặc file -> save
4.Củng cố: - Gv nhận xét đánh giá giờ thực hành
- HS thoát máy vệ sinh
5 Dặn dò: Xem tiếp phần bài còn lại, học bài theo vở ghi, đọc thuộc phần tổng k
-@ -Ngày soạn:29/8/2010
Tiết 8: Bài thực hành 1: LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL (tt)
1 Kiến thức: Biết soạn thảo dược một chương trình đơn giản, biết sự cần thiết phải
tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trình
2 Kĩ năng: Biết cách dịch, sửa lổi trong chương trình, chạy chương trình, xem kết quả.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc, có ý thức bảo vệ của công.
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: Phòng máy
- HS: Nghiên cứu trước bài
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định :
2 Bài cũ : Nêu cách khởi động và thoát khỏi Turbo Pascal
3 Bài mới :
3.1 HĐ1: Làm tiếp bài 2
- Gv cho hs khởi động máy
mở bài tập 2 làm tiếp
- Gv hướng dẫn hs dịch
chương trình
Hướng dẫn hs khắc phục
các lổi
- GV hướng dẫn chạy
chương trình và quay về
màn hình sạon thảo
Hs khỏi động máy, mở bài tập 2
dịch chương trình Thảo luận nhóm khác phục lỗi
Hs chạy chương trình
Hs làm trên máy đồng thời ghi vở
c, Dịch chương trình Alt+F9
d, Chạy chương trình Ctrl+F9
Quay lại màn hình soạn thảo ta gõ phím bất kì
Trang 10?Vậy để thực hiện một
chương trình hoàn chỉnh ta
cần những bước nào?
- Gv chốt lại, cho vài hs
nhắc lại
Hs thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
3.2 HĐ2: Bài tập 3 Biết nhận ra một số lổi đơn giản thường gặp và căn cứ vào thông
báo lổi để sửa chương trình Chỉnh sửa chương trình và nhận biết lổi
- Gv cho hs làm theo các yêu
cầu ở sgk
- Gv quan sát học sinh làm
- Gv yêu cầu hs thay viết
thường bằng viết hoa
Thay write bằng writeln
Phân biệt hai lệnh trên
Hs xóa dòng lệnh begin dịch chương trình và quan sát thông báo lổi
Gõ lại begin xóa dấu chấm sau end quan sát lổi
Hs có thể ghi vở
Làm theo yêu cầu của gv và chạy chương trình xem kết quả rút ra kết luận
a, Xóa dòng lệnh Begin Lổi 36: Begin Expected Thiếu begin
b, Xóa dấu chấm sau end lổi 10: Unexpected end ò file
Không phân biệt chữ hoa chữ thường
4 Cũng cố : HS đọc phần tổng kết
5 Hướng dẫn về nhà : Học bài theo vở, đọc bài đọc thêm nghiên cứu trứoc bài 3