1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực tế công tác kế toán vật liệu, CCDC tại nhà máy in QĐnd

76 439 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Tế Công Tác Kế Toán Vật Liệu, CCDC Tại Nhà Máy In QĐND
Tác giả Nguyễn Thị Hoa
Người hướng dẫn Thầy Giáo
Trường học Trung Học Kinh Tế
Thể loại báo cáo thực tập
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 512 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế công tác kế toán vật liệu, CCDC tại nhà máy in QĐnd

Trang 1

lời mở đầu

Trong thời gian qua ngành báo chí nớc ta đã có nhiều biến đổi lớn Đặc biệt

là từ khi Nhà nớc ta có chính sách mở cửa và đề ra đờng lối công nghiệp hoá, hiện

đại hoá đất nớc đã tạo ra đợc tiền đề để các doanh nghiệp tiếp cận những côngnghệ mới và thu hút nhiều lao động

Ngành in là một trong những ngành giữ vị trí quan trọng trong việc đa cácthông tin kịp thời trong đời sống xã hội Nhiệm vụ chính của nhà máy là in ấn các

tờ báo ra hàng ngày nh: Báo Quân đội nhân dân, Báo Hà Nội mới, Báo Thể thao,Báo Lao động, Báo Phụ nữ v.v

Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, hiện nay mỗi hoạt động sản xuất kinhdoanh của nhà máy không chỉ có mối quan hệ kinh tế chặt chẽ với các đơn vị hoạt

động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác của đơn vị trong ngành và trong nội

bộ nền kinh tế quốc dân Vậy muốn kinh doanh có lợi nhuận cao thì vấn đề đặt ra

là nhà máy phải tìm mọi cách tính toán giảm chi phí một cách hợp lý mà vẫn đảmbảo đợc chất lợng, sản phẩm làm ra phải có chất lợng cao, đủ sức cạnh tranh vàphải đợc thị trờng chấp nhận Từ đó nhà máy phải hạch toán chính xác tất cả cáckhâu nhằm tiết kiệm đợc chi phí, hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận

Là một yếu tố cơ bản tham gia vào quá trình sản xuất, nguyên vật liệu, công

cụ dụng cụ chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất, ảnh hởng đến hiệuquả sản xuất kinh doanh Vì vậy việc hạch toán, việc quản lý tốt nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ sẽ đảm bảo cho việc tiết kiệm, từ đó giảm chi phí sản xuất, hạgiá thành, tạo điều kiện cho nhà máy cạnh tranh trong cơ chế thị trờng, đồng thờikhông ngừng tăng trởng và phát triển mạnh mẽ Thông qua kế toán nhập – xuấtnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thì lãnh đạo nhà máy mới nắm bắt đợc tình

hình thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mộtcách đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả Tổ chức tốt công tác kế toán nhập xuấtnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh đợckịp thời, cân đối trong nhà máy

Nhận thức đợc tầm quan trọng của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chonên trong thời gian thực tập, đi sâu nghiên cứu thực tế hoạt động sản xuất kinh

Trang 2

doanh của nhà máy, đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các phòng ban, nhất là phòngTài chính kế toán và đợc sự chỉ bảo của thầy giáo, em đã đi vào nghiên cứu đề tài

kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ phục vụ cho phần lý thuyết đã học ở nhà trờng

và thực tế ở Nhà máy in Quân đội nhân dân, nhằm hoàn thiện hơn kiến thức đểphục vụ cho công tác nghiệp vụ của mình, đáp ứng tốt yêu cầu đợc giao

Trang 3

nội dung chuyên đề

( Gồm ba phần )

phần 1:

các vấn đề chung

Trình bày lý luận, khái niệm đặc điểm nhiệm vụ kế toán viết trong báo cáo

và tóm tắt chế độ tài chính kế toán có liên quan đến chuyên đề thực tập

Nêu những u điểm và tồn tại của công tác kế toán trong nhà máy và một số

ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi tiết và tổng hợp nhập xuấtnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở nhà máy

Trang 4

Phần thứ nhất

các vấn đề chung về kế toán nguyên liệu,

vật liệu và công cụ dụng cụ

1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ:

1.1 Khái niệm và đặc điểm của nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ:

Trong cơ chế thị trờng mở cửa, tự do cạnh tranh thì hoạt động của doanhnghiệp phải gắn liền với thị trờng Doanh nghiệp phải căn cứ vào thị trờng để giảiquyết then chốt vấn đề gì? cho ai? chi phí bao nhiêu? và việc phân phối các yếu tốmột cách tối u Vì quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm, mặt khác, doanh nghiệpcần phải nắm đợc các yếu tố đầu vào và tình trạng chi phí sản xuất để tối đa hoálợi nhuận

Trong quá trình sản xuất sản phẩm, việc phát sinh chi phí là một tất yếu.Hoạt động sản xuất có thể tiến hành có đủ ba yếu tố: t liệu sản xuất, đối tợng lao

động và sức lao động Sự tham gia của ba yếu tố này vào quá trình sản xuất làmhình thành những chi phí tơng ứng: chi phí khấu hao t liệu lao động, chi phínguyên liệu và chi phí tiền lơng lao động Đó chính là ba yếu tố cấu thành giá trịsản phẩm

Quá trình tạo ra sản phẩm là sự kết hợp, tơng tác của ba yếu tố: con ngời cósức lao động sử dụng t liệu lao động tác động vào đối tợng lao động Trong cácdoanh nghiệp sản xuất, vật liệu là đối tợng lao động còn công cụ lao động,

dụng cụ là một phần cảu t liệu lao động, chi phí về nguyên vật liệu chiếm tỉ trọnglớn trong giá thành sản phẩm và là bộ phận dự trữ quan trọng nhất của xí nghiệp

Khác với TSCĐ vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định,giá trị của nó chuyển hết một lần vào giá trị thành phẩm làm ra Trong quá trìnhsản xuất dới tác động của lao động thông qua t liệu lao động, vật liệu tiêu hao

Trang 5

hoàn toàn hoặc bị biến đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành hình thái vậtchất của sản phẩm.

Công cụ, dụng cụ (thuộc vào t liệu lao động, nhng nó không đủ tiêu chuẩn

về thời gian và giá trị quy định) là TSCĐ Tuy vậy, nó vẫn giữ đợc những đặc

điểm tơng tự nh TSCĐ đó là: có thể tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinhdoanh mà vẫn giữ nguyên hình thái giá trị vật chất ban đầu vào chi phí sản xuấtkinh doanh

1.2 Vai trò của nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ:

Do vật liệu có vai trò quan trọng trong sản xuất, cho nên xí nghiệp cần thiếtphải tổ chức việc quản lý và hạch toán các quá trình thu mua, vận chuyển, bảoquản, dự trữ và sử dụng vật liệu Việc tổ chức tốt công tác hạch toán vật liệu là

điều kiện quan trọng không thể thiếu đợc trong việc quản lý vật liệu, thúc đẩy việccung cấp kịp thời, đồng bộ, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các định mức dựtrữ, tiêu hao vật liệu, ngăn ngừa các hiện tợng h hao mất mát, lãng phí các khâucủa quá trình sản xuất Qua đó góp phần giảm bớt chi phí, nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lu động, hạ giá thành sản phẩm

Do công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ, hao mòn nhanh, chóng h hỏng, nên đòihỏi phải thay thế thờng xuyên Cùng với vật liệu, công cụ dụng cụ đã trở thành tàisản lu động (TSLĐ) của doanh nghiệp Chính những đặc điểm này của công cụdụng cụ đã làm cho việc quản lý và hạch toán công cụ dụng cụ không hoàn

toàn giống nh hạch toán và quản lý TSCĐ cũng nh vật liệu

2 Phân loại và đánh giá nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ:

2.1 Phân loại nguyên vật liệu theo vai trò, tác dụng của nguyên liệu, vật liệu trong quá trình sản xuất:

Vật liệu sử dụng trong các doanh nghiệp có nhiều loại, nhiều thứ có vai trò

và công dụng hết sức khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Trong điềukiện đó đòi hỏi daonh nghiệp phải phân loại vật liệu thì mới có thể tổ chức tốt việcquản lý và hạch toán vật liệu

Phân loại vật liệu là cách sắp xếp các thứ vật liệu theo tiêu thức phù hợp đểphục vụ cho nhu cầu quản trị doanh nghiệp một cách chặt chẽ và chi tiết

Trang 6

Tuỳ thuộc vào các loại hình doanh nghiệp sản xuất cụ thể thuộc từng ngànhsản xuất, tuỳ thuộc vào nội dung kinh tế, chức năng của vật liệu và chúng có sựphân chia thành các loại khác nhau Theo cách phân loại này vật liệu trong cácdoanh nghiệp đợc chia thành các loại sau:

- Nguyên liệu, vật liệu chính (bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài vớimục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, hàng hoá) là những loạinguyên liệu vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vậtchất, thực thể chính của sản phẩm nh: sắt, thép trong các doanh nghiệp cơ khi, vớitừng các doanh nghiệp may Nửa thành phẩm mua ngoài là những chi tiết bộ phậnsản phẩm do doanh nghiệp mua về lắp ráp hoặc gia công để chế tạo sản phẩm.VD: Doanh nghiệp sản xuất xe đạp mua săm lôp, xích, lắp ráp thành xe đạp

- Vật liệu phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuấtkhông cấu thành thực thể chính của sản phẩm Nhng nó có tác dụng nhất định vàcần thiết cho quá trình sản xuất VD: thuốc nhuộm, thuốc tẩy, sơn, vecni

- Nhiên liệu: Là những thứ vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lợng trongquá trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn

ra bình thờng Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể rắn nh: than củi, thể lỏng nh xăngdầu, thể khí nh hơi đốt, khí gas

- Phụ tung thay thế: là những chi tiết, phụ tùng máy móc mà doanh nghiệpmua về để phục vụ cho việc thay thế các bộ phận của phơng tiện vận tải, máy mócthiết bị nh vòng bi, vòng đệm, xăm lốp

- Thiết bị xây dựng cơ bản và vật cơ cấu:

+ Thiết bị xây dựng cơ bản: là những thiết bị đợc sử dụng cho công việcxây dựng cơ bản (bao gồm thiết bị cần lắp và không cần lắp) nh thiết bị nhà vệsinh, thiét bị thông gió, thiết bị truyền hơi ấm hệ thống thu lôi

+ Vật kết cấu: là những bộ phận của sản phẩm xây dựng cơ bản dở dang màdoanh nghiệp xây dựng cơ bản tự sản xuất hoặc mua của doanh nghiệp khác đểlắp vào công trình xây dựng cơ bản VD: Vật kết cấu bê tông đúc sẵn, vật kết cấubằng kim loại đúc sẵn

Trang 7

+ Vật liệu khác: bao gồm các vật liệu đặc chủng các loại vật liệu, loại ratrong quá trình sản xuất vật liệu thu nhặt đợc, phế liệu thu hồi trong qúa trìnhthanh lý TSCĐ.

Ngoài ra tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý chi tiết cụ thể của từng doanhnghiệp mà trong từng loại vật liệu nêu trên lại đợc chia thành từng nhóm, từng thứmột cách chi tiết

2.2 Phân loại công cụ dụng cụ theo phơng thức phân bổ, theo yêu cầu quản lý và ghi chép kế toán:

Cũng nh vật liệu công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất khác nhaucũng có sự phân chia khác nhau saong nhìn chung công cụ dụng cụ đợc chia

thành các loại sau:

- Dụng cụ lắp chuyên dùng cho sản xuất

- Dụng cụ đồ nghề

- Dụng cụ quản lý

- Quần áo bảo hộ lao động

- Khuôn mẫu đúc sẵn

- Lán lại tạm thời

- Các loại bao bì dùng để chứa đựng hàng hoá, vật liệu trong công tác quản

lý đợc chia làm ba loại

- Công cụ dụng cụ lao động

- Bao bì luân chuyển

- Đồ dùng cho thuê

Ngoài ra còn có thể phân chia công cụ dụng cụ đang dùng và công cụ dụng

cụ trong kho Cũng tơng tự nh vật liệu tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanhnghiệp mà công cụ dụng cụ đợc chia thành từng nhóm chi tiết hơn

2.3 Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ:

Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ là dùng tiền để biểu hiện giá trị củachúng theo những nguyên tắc nhất định Về nguyên tắc kế toán nhập, xuất, tồnkho vật liệu, công cụ dụng cụ phản ánh theo giá thực tế

a Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho:

- Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài nhập kho

Trang 8

Giá thực tế Giá mua Thuế nhập Chi phí Các khoản giảmVL,CCDC mua = ghi trên + khẩu + thu mua - giá hàng trả lạingoài nhập vào hoá đơn (nếu có) thực tế nếu có

Trang 9

Chi phí thu mua bao gồm: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, sắp xếp, bảo quản,

phân loại, đóng gói, chi phí bảo hiểm (nếu có), tiền thuê kho, thuê bãi, tiền côngtác phí của cán bộ thu mua, hao hụt tự nhiên trong định mức

Chú ý:

+ Trờng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ mua về dùng cho hoạt động kinhdoanh thuộc đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp nộp thuế giá trị giatăng theo phơng pháp khấu trừ thuế thì giá mua ghi trên hoá đơn là giá mua cha cóthuế giá trị gia tăng

+ Trờng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ mua về dùng vào sản xuất kinhdoanh thuộc đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp nộp thuế giá trị giatăng theo phơng pháp trực tiếp hoặc đối tợng không chịu thuế giá trị gia tăng thìgiá mua trên hoá đơn là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế giá trị gia tăng

- Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ tự gia công chế biến nhập kho

- Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến nhập kho.Giá thực tế Giá thực tế VL Chi phí chế biến Chi phí vậnVL,CCDC = xuất kho thuê + phải trả cho ngời + chuyển đi

- Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ nhận góp vốn liên doanh, vốn cổ phần hoặc thu hồi vốn góp

Trang 10

Giá thực tế Giá do hội đồng

- Đối với phế liệu thu hồi

Giá thực tế Giá ớc tính, giá cóvật liệu = thể sử dụng đợc

- Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ đợc tặng biếu

Giá thực tế Giá thị trờng của Các chi phí khác có

VL, CCDC = những VL, CCDC + liên quan đến việc tiếp nhập kho tơng đơng nhận (nếu có)

b Giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho:

Vì giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho từng lần không giống nhau

Nên giá xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ có thể sử dụng một trong các phơng pháp sau

Vật liệu trong doanh nghiệp đợc thu mua nhập kho thờng xuyên từ nhiềunguồn khác nhau Do vậy, giá thực tế của từng lần, từng đợt nhập kho cũng khônghoàn toàn giống nhau Vì thế khi xuất kho kế toán phải tính toán xác định giá trịthực tế xuất kho cho các đối tợng sử dụng theo phơng pháp tính giá thực tế xuấtkho đã áp dụng cho cả niên độ kế toán

* Phơng pháp tính theo giá đích danh:

Phơng pháp này đợc áp dụng với các loại vật liệu có giá trị cao, các loại vật

t đặc trng Giá thực tế của vật liệu xuất kho đợc căn cứ vào đơn giá thực tế vật liệunhập kho theo từng lô, từng lần nhập và số lợng xuất kho theo từng lần

Sử dụng phơng pháp đích danh sẽ tạo thuận lợi cho kế toán trong việc tínhtoán giá thành vật liệu đợc chính xác, phản ánh đợc mối quan hệ cân đối giữa hiện

Trang 11

vật và giá trị nhng có nhợc điểm là phải theo dõi chi tiết giá vật liệu nhập kho theotừng lần nhập và giá vật liệu xuất sẽ không sát với giá thực tế của thị trờng.

* Phơng pháp tính giá theo giá bình quân gia quyền:

Phơng pháp này thích hợp với doanh nghiệp có ít danh điểm vật t, theo

ph-ơng pháp này, căn cứ vào giá vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, kế toán xác

định giá bình quân của một đơn vị vật liệu Căn cứ vào lợng vật liệu xuất trong kỳ

và giá đơn vị bình quân để xác định giá thực tế của vật liệu trong kỳ

Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất kho x Đơn giá thực tế bình quân

Trị giá thực tế tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế nhập trong kỳ

Đơn giá thực tế =

bình quân Số lợng tồn đầu kỳ + Số lợng nhập trong kỳ

Tính theo phơng pháp này sẽ cho kết quả chính xác nhng nó đòi hỏi doanhnghiệp phải hạch toán đợc chặt chẽ về mặt số lợng của từng loại vật liệu, côngviệc tính toán phức tạp đòi hỏi trình độ cao

* Phơng pháp tính giá theo giá thực tế nhập trớc xuất tr ớc:

Theo phơng pháp này vật liệu nhập trớc đợc xuất dùng hết mới xuất

dùng đến lần nhập sau Do đó, giá vật liệu xuất dùng đợc tính hết theo giá nhập kho lần trớc, xong mới tính theo giá nhập kho lần sau Nh vậy, giá thực tế vật liệutồn cuối kỳ chính là giá thực tế vật liệu nhập kho thuộc các lần mua vào sau cùng

Nh vậy, nếu giá cả có xu hớng tăng lên thì giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽcao và giá trị vật liệu xuất sử dụng sẽ nhỏ đi nên giá thành sản phẩm giảm, lợinhuận tăng trong kỳ Trờng hợp ngợc lại, giá cả có xu hớng giảm thì chi phí vậtliệu trong kỳ sẽ lớn Do đó, lợi nhuận trong kỳ sẽ giảm và giá trị vật liệu tồn khocuối kỳ sẽ lớn

* Phơng pháp tính giá theo giá thực tế nhập sau xuất tr ớc:

Theo phơng pháp này, những vật liệu mua sau cùng sẽ xuất trớc tiên Phơngpháp này ngợc lại với phơng pháp nhập trớc – xuất trớc

c Đánh giá vật liệu theo hạch toán.

Trang 12

Việc dùng giá thực tế để hạch toán vật liệu thờng áp dụng trong các doanh

nghiệp có quy mô không lớn, chủng loại vật t không nhiều Đối với các doanh

nghiệp có quy mô lớn, khối lợng chủng loại vật t nhiều tình hình nhập xuất diễn ra

thờng xuyên thì việc xác định giá thực tế của vật liệu hàng ngày là rất khó khăn

tốn nhiều chi phí công sức Trong trờng hợp đó, để đảm bảo theo dõi kịp thời việc

nhập xuất dùng trong kỳ, doanh nghiệp có thể sử dụng phơng pháp tính theo giá

hạch toán

Giá hạch toán là giá tạm tính hay giá kế hoạch đợc quy định thống nhất

trong phạm vi doanh nghiệp và đợc sử dụng trong cả kỳ Chúng ta có thể tiến hành

đánh giá hạch toán theo các bớc sau:

Hàng ngày sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá vật liệu nhập, xuất

Cuối kỳ điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế để có số liệu ghi vào tài

khoản sổ kế toán tổng hợp và báo cáo kết quả theo công thức sau:

Hệ số Trị giá thực tế tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế nhập trong kỳ

giá =

vật liệu Trị giá hạch toávật liệu tồn đầu kỳ + Trị giá hạch toán vật liệu nhập trong kỳ

Giá vật liệu thực tế Giá hạch toán vật liệu

xuất trong kỳ xuất kho trong kỳ

Tuỳ thuộc vào đặc điểm, yêu cầu, trình độ quản lý của doanh nghiệp mà hệ số giávật liệu có thể tính riêng cho từng thứ, từng nhóm hoặc cả loại vật liệu

Tuy có nhiều phơng pháp tính giá vật liệu nhng mỗi doanh nghiệp chỉ đợc ápdụng một trong những phơng pháp đó Vì mỗi phơng pháp đều có u điểm và nhợc điểmriêng nên áp dụng phơng pháp nào cho phù hợp với đặc điểm, quy mô là vấn đề đặt racho mỗi doanh nghiệp

3 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ:

Xuất phát từ yêu cầu và vị trí của vật liệu, công cụ dụng cụ trong sản xuất doanhnghiệp kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

Trang 13

- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lợng, chất lợng và giá thực tế từngloại, từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ nhập xuất tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ.

- Vận dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ hớngdẫn kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục nhập, xuất thực hiện đầy đủ đúngchế độ hạch toán ban đầu về vật liệu, công cụ dụng cụ (Lập chứng từ, luân chuyểnchứng từ) mở các loại sổ sách, thẻ chi tiết về vật liệu, công cụ dụng cụ theo đúng chế độ,

phơng pháp quy định

- Tham gia kiểm kê đánh giá vật liệu – công cụ dụng cụ theo chế độ quy

định của nhà nớc lập báo cáo về vật liệu, công cụ dụngcụ phục vụ công tác lãnh

đạo và quản lý điều hành phân tích kinh tế

4 Thủ tục quản lý nhập xuất kho nguyên liệu, vật liệu, công cụ

dụng cụ và các chứng từ liên quan.

Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo Quyết định

1141/TC?QĐ?CDKT ngày 1-11-1995 của Bộ trởng Bộ Tài chính, các chứng từ kế

toán về vật liệu công cụ dụng cụ gồm:

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03 – VT)

Phiếu xuất vật t theo hạn mức (Mẫu 04 – VT)

Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá (Mẫu 08 – VT)

Ngoài ra chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà nớc,

trong các doan nghiệp có thể sử dụng các chứng từ kế toán hớng dẫn và các chứng

từ khác tuỳ thuộc tình hình đặc điểm của từng doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực

hoạt động, thành phần kinh tế, hình thức sở hữu khác nhau

Đối với chứng từ kế toán thống nhất, bắt buộc phải đợc lập kịp thời, đầy đủ

theo đúng quy định về mẫu, nội dung và phơng pháp, tuỳ thuộc vào phơng pháp,

kế toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp mà sử dụng các sổ chi tiết sau:

Trang 14

Sổ (thẻ) kho

Sổ (thẻ) kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Sổ đối chiếu luân chuyển

Sổ số d

Sổ (thẻ) kho (Mẫu 06 – VT) đợc sử dụng để theo dõi số lợng nhập xuất,tồn của từng thứ vật liệu theo từng kho Thẻ kho do phòng kế toán lập và ghi cácchỉ tiêu: tên nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính sau đó giao cho thủ kho để hạchtoán nghiệp vụ ở kho, không phân biệt kế toán theo phơng pháp nào

Các sổ thẻ kế toán chi tiết vật liệu, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số d vậtliệu đợc sử dụng để phản ánh nghiệp vụ nhập, xuất tồn kho vật liệu về mặt giá trịtuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp Ngoài các

sổ kế toán chi tiết còn có thể mở thêm các bảng kê nhập, bảng kê xuất, bảng kêluỹ kế tổng hợp nhập – xuất – tồn kho vật liệu, phục vụ cho việc ghi sổ kế toán

đợc đơn giản, nhanh chóng và kịp thời

5 Phơng pháp kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ.

Vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thờng bao gồmnhiều chủng loại khác nhau, nếu thiếu một chủng loại nào đó có thể gây thiệt hạingừng sản xuất Chính vì vậy, hạch toán vật liệu phải đảm bảo theo dõi đợc tìnhhình biến động của từng chủng loại vật liệu Đây là công tác phức tạp và khó khăn

đòi hỏi phải thực hiện kế toán chi tiết vật liệu

Hạch toán chi tiết vật liệu là việc theo dõi, ghi chép thờng xuyên liên tục sựbiến động nhập, xuất, tồn kho của từng loại vật liệu sử dụng trong sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp về số lợng (hiện vật) và giá trị

Trong thực tế công tác kế toán hiện nay ở nớc ta nói chung và ở các doanhnghiệp công nghiệp nói riêng đang áp dụng một trong ba phơng pháp hạch toánchi tiết vật liệu sau: phơng pháp thẻ song song, phơng pháp sổ đối chiếu luânchuyển, phơng pháp sổ số d

5.1 Phơng pháp thẻ song song:

Trang 15

Nội dung của phơng pháp thẻ song song:

- ở kho:

Việc ghi chép tình hình nhập – xuất – tồn do thủ kho tiến hành trên thẻkho và chỉ ghi theo chỉ tiêu số lợng Thẻ kho do kế toán lập theo mẫu quy định(mẫu 06 – VT) cho từng danh điểm vật liệu theo từng kho và phát cho thủ kho đểghi chép hàng ngày

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập – xuất nguyên vật liệu thủ kho phảikiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ để ghi chép số thực tế nhập xuất vàothẻ kho Cuối ngày tính ra số nguyên vật liệu tồn kho ghi vào thẻ kho Thủ khophải thờng xuyên đối chiếu số liệu tồn kho ghi trên thẻ kho với số liệu thực tế cònlại ở kho để đảm bảo sổ sách và hiện vật luôn khớp nhau, hàng ngày hoặc định kỳ,sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải chuyển các chứng từ nhập xuất đã đợc phân loạitheo từng nguyên vật liệu về phòng kế toán

- ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu để ghichép tình hình nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu theo các chỉ tiêu giá trị và hiệnvật cho từng danh điểm nguyên vật liệu tơng ứng với thẻ kho mở ở kho

Cơ sở ghi sổ (thẻ) chi tiết nguyên vật liệu là chứng từ nhập – xuất do thủkho gửi lên, sau khi đã đợc kiểm tra hoàn chỉnh, đầy đủ Sổ chi tiết vật liệu có kết cấu giống nh thẻ kho nhng thêm các cột theo dõi thêm các chỉ tiêu về giá trị

Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết nguyên vật liệu và tiến hành kiểm tra

đối chiếu với thẻ kho Số lợng nguyên vật liệu tồn kho trên sổ (thẻ) kế toán chi tiếtphải khớp với số tồn kho ghi trên thẻ kho

Ngoài ra để có số liệu đối chiếu, kiểm tra với kế toán tổng hợp, kế toánnguyên vật liệu phải tổng hợp số liệu từ các sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu vàobảng kê tổng hợp

Nhập – xuất – tồn kho nguyên vật liệu theo từng nhóm, loại nguyên vậtliệu với cách ghi chép kiểm tra đối chiếu nh trên, phơng pháp ghi thẻ song song có

u nhợc điểm sau:

- Về u điểm:

Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, dễ đối chiếu

- Về nhợc điểm:

Trang 16

Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu số lợng.Hơn nữa, việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng do đó hạn chếchức năng kiểm tra của kế toán.

Phơng pháp thẻ song song áp dụng thích hợp ở các doanh nghiệp có ítchủng loại vật liệu, khối lợng các nghiệp vụ chứng từ nhập – xuất ít, không thờngxuyên và trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế

Trang 17

sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp

Chứng từ xuất

Bảng kê tổng hợp nhập xuất-tồn vật liệu

Trang 18

5.2.Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luânchuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp Phơng pháp này có u, nhợc điểmsau:

Phơng pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp có khối lợngnghiệp vụ nhập – xuất không nhiều, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiếtvật liệu, do vậy không có điều kiện ghi chép theo dõi kế toán tình hình nhập xuấthàng ngày

sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Thẻ kho

Trang 20

từ các bảng kê này lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho theo từng nhóm,từng loại vật liệu theo chỉ tiêu giá trị.

Cuối tháng ghi nhận số d do thủ kho gửi lên, kế toán căn cứ vào số tồn kho

về số lợng mà thủ kho đã ghi ở sổ số d và đơn giá hạch toán để tính ra số tồn khocủa từng thứ, từng nhóm, từng loại vật liệu theo chỉ tiêu giá trị để ghi vào cột sốtiền ở sổ số d

Việc kiểm tra đối chiếu đợc tiến hành vào cuối tháng căn cứ vào cột số tiềntồn kho cuối tháng trên sổ số d để đối chiếu với cột số tiền tồn kho trên bảng kênhập – xuất – tồn và số liệu của kế toán tổng hợp

Phơng pháp sổ số d áp dụng phù hợp trong các doanh nghiệp có khối lợngcác nghiệp vụ kinh tế về nhập – xuất vật liệu diễn ra thờng xuyên, nhiều chủngloại vật liệu và đã xây dựng đợc hệ thống danh điểm vật liệu, dùng giá hạch toán

Trang 21

để hạch toán hàng ngày tình hình nhập – xuất – tồn kho, yêu cầu trình độ quản

lý, trình độ kế toán tơng đối cao

sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu

theo phơng pháp sổ số d

Ghi chú:

Ghi hàngngày hoặc định kỳ Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

6 Kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ.

TK kế toán chủ yếu sử dụng TK: 152, 153, 133, 331

* TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

- Công dụng: Dùng để phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động của cácloại nguyên liệu, vật liệu theo giá thực tế

- Kết cấu và nội dung:

+ Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài tự chế,thuế ngoài tự chế, nhận góp vốn liên doanh hoặc từ các nguồn khác Trị giá NL,

VL thừa phát hiện khi kiểm kê

+ Bên Có: Trị giá thực tế NL, VL xuất kho

Trị giá NL, VL trả lại cho ngời bán hoặc đợc giảm giá

Trị giá NL, VL thiếu hụt khi kiểm kê+ Số d bên Nợ: Phản ánh giá trị thực tế NL, VL tồn kho cuối kỳ

* TK 153: Công cụ dụng cụ

- Công dụng: Phản ánh trị giá hiện có, tình hình biến động của các loạicông cụ dụng cụ theo giá thực tế

Thẻ kho Chứng từ nhập

Bảng kê nhập

Bảng kê luỹ kế nhập

Bảng kê tổng hợp nhập xuất tồn

Sổ số d

Chứng từ xuất Bảng kê xuất

Bảng kê luỹ kế xuất

Trang 22

- Kết cấu và nội dung:

+ Bên Nợ: Trị giá thực tế CCDC nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoàichế biến

Giá trị CCDC cho thuê nhập lại kho

Trị giá thực tế CCDC thừa phát hiện khi kiểm kê

+ Bên Có: Trị giá thực tế CCDC tồn kho

Trị giá CCDC trả lại cho ngời bán hoặc đợc giảm giá

Trị giá CCDC phát hiện khi kiểm kê

+ Số d bên Nợ: Trị giá thực tế CCDC tồn kho

* TK 331: Phải trả ngời bán

- Công dụng: Phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với ngời bán

- Kết cấu và nội dung:

+ Bên Nợ: Phản ánh số tiền đã trả cho ngời bán vật t, hàng hoá, ngời cungcấp dịch vụ ngời nhận thầu xây lắp

Số tiền tạm ứng trớc cho ngời cung cấp lao vụ, ngời nhận thầu

Số tiền ngời bán chấp nhận giảm giá hàng hoá dịch vụ đã giao theo hợp

+ Bên Có: Số tiền phải trả cho ngời bán vật t hàng hoá, ngời cung cấp dịch

vụ và nhận thầu xây dựng

Điều chỉnh giá tạm tính về giá thực tê của sổ vật t, hàng hoá dịch vụ đãnhận khi có hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức

- Số d bên Có số tiền còn phải trả cho ngời bán

- Số d bên Nợ (nếu có) phản ánh số tiền ứng trớc cho ngời bán hoặc số đãtrả nhiều hơn số phải trả

* TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ:

- Kết cấu và nội dung:

+ D đầu kỳ: Thể hiện thuế GTGT cần đợc khấu trừ

Trang 23

+ Bên Nợ: Phản ánh thuế GTGT đã đợc khấu trừ.

+ Số d cuối kỳ: Nó phản ánh thuế GTGT còn đợc khấu trừ

* Kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến NL, VL và CCDC:

- Kế toán tổng hợp nhập kho NL, VL và CCDC

+ Tăng vật liệu công cụ mua ngoài

TH1: Hàng và hoá đơn cùng về

TH2: Hàng về cha có hoá đơn

TH3: Hàng mua đang đi trên đờng

TH4: Hàng thừa, thiếu, sai quy cách phẩm chất

* Hàng thừa so với hoá đơn

* Hàng thiếu so với hoá đơn

- Kế toán tổng hợp xuất kho NL, VL

+ Xuất kho vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh

+ Xuất vật liệu tự chế biến hoặc thuê ngoài chế biến

+ Xuất vật liệu góp vốn liên doanh

+ Xuất vật liệu, cho vay tạm thời

+ Xuất vật liệu bán trả lơng, thởng tặng, biếu, kiểm kê phát hiện thiếu

+ Đánh giá giảm NL, VL theo quyết định nhà nớc

- Kế toán tổng hợp xuất kho công cụ dụng cụ

+ Phơng pháp phân bổ 1 lần: áp dụng với những CCDC xuất dùng đều đặnhàng tháng, giá trị xuất dùng tơng đối nhỏ Theo phơng pháp này khi xuất dùngCCDC toàn bộ giá trị CCDC đợc chuyển hết vào một lần vào chi phí sản xuất kinhdoanh

+ Phơng pháp phân bổ dần giá trị (phân bổ 50% giá trị) phơng pháp này

đ-ợc áp dụng đối với những CCDC có giá trị lớn thời gian sử dụng lâu dài Theo

ph-ơng pháp này khi xuất CCDC ngời ta phân bổ 50% giá trị vào các đối tợng

sử dụng Khi nào báo hỏng ngời ta sẽ phân bổ nốt 50% giá trị còn lại

Số phân bổ lần đầu = 50% giá trị xuất dùng

Trang 24

Gi¸ trÞ b¸o háng PhÕ liÖu Sè båi

Sè ph©n bæ lÇn 2 = - thu håi - thêng

2 (nÕu cã) (nÕu cã)

Trang 25

S ơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo

phơng pháp kê khai thờng xuyên

TK 632, 157

TK 154Xuất bán, gửi bán

Xuất tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến

TK 154Xuất tự chế hoặc thuê ngoài

gia công chế biến

TK 222Xuất góp vốn liên doanh

TK 811, 711

TK 138 (1381)Phát hiện thiếu khi kiểm kê

chờ xử lý

TK 138 (1388)Xuất cho vay

TK 412

Trang 26

Sơ đồ kế toán nguyên vật liệu theo

TK 111, 112, 331Giảm giá, hàng mua trả lại

TK 333

Thuế nhập khẩu phải nộp

TK 411Nhận cấp phát, vốn góp, đánh giá tăng

TK 632Xuất bán

TK 111, 138, 334Thiếu hụt, mất mát

TK 412Chênh lệch

đánh giá giảm

Trang 27

Phần thứ hai

thực tế công tác kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ tại nhà máy in QĐnd

I đặc điểm chung của nhà máy in QĐND

Nhà máy in QĐND là đơn vị doanh nghiệp Nhà nớc có t cách pháp nhân

đầy đủ, hạch toán kinh tế độc lập, đợc sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản tạiNgân hàng thơng mại cổ phần Quân đội

- Trụ sở tại: 21 Lý Nam Đế – quận Hoàn Kiếm – Hà Nội

- Mã số: 0118

- Cơ quan sáng lập: Bộ Quốc phòng

1 Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy in QĐND

Tờ báo QĐND đợc ra hàng ngày Để đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ, năm 1874

Bộ Quốc phòng và Tổng cục Chính trị cho phép thành lập một phân xởng chuyên

in báo QĐND đặt tại 21 Lý Nam Đế – quận Hoàn Kiếm – Hà Nội để tạo choviệc chỉ đạo kỹ thuật nghiệp vụ và nội dung làm báo của toà soạn báo QĐND

Ngày 25-02-1980 Tổng cục Chính trị ra số Quyết định số 18/QĐ thành lậpnhà in báo QĐND, vẫn đặt tại 21 Lý Nam Đế – quận Hoàn Kiếm – Hà Nội

Nhiệm vụ chính của nhà máy là đảm bảo in thật tốt tờ báo QĐND ra hàngngày, ra đúng thời gian quy định của phát hành báo Trung ơng Để tận dụng côngsuất thừa của nhà máy, giảm kinh phí quốc phòng, theo Quyết định số 09/QĐngày 18-03-1981 Tổng cục Chính trị chuẩn y cho phép nhà máy in báo QĐND đ-

ợc thực hiện chế độ hạch toán kinh tế và đợc Cục xuất bản của Bộ Văn hoá chấpnhận và cấp giấy phép kinh doanh số 90/QL1

Từ đó đến nay nhà máy luôn hoàn thành nhiệm vụ trên giao, in tờ báoQĐND ra hàng ngày, đúng thời gian phát hành, đủ số lợng chính xác nhất lợngtốt và còn in một số báo, tạp chí khác nh: Báo Phụ nữ, Báo An ninh thủ đô, BáoThanh niên, Báo Hải quan và một số tạp chí khác Về thiết bị của xí nghiệp ngàycàng đổi mới, từ lúc đúc chữ in rời, in Ty pô, sắp chữ vi tính, nay có công nghệ intiên tiến và in nhiều màu Nhà xởng ngày một hoàn chỉnh theo dây chuyền, từ chỗtoàn là nhà cấp bốn chật hẹp nay đổi thành nhà cao tầng làm việc kho, nhà sách,

Trang 28

nhà in chế bản rộng thoáng đủ tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp, vốn sản xuấtngày càng mở rộng.

Chính vì sự phát triển của nhà máy, đồng thời dựa vào khả năng tay nghềchuyên môn của cán bộ và công nhân viên và những kinh nghiệm tích luỹ đợc,trên cơ chế của nhà máy ban hành, nhà máy định hớng phát triển trong thời giantới nh sau:

- Phát huy hơn nữa năng lực tiềm tàng sẵn có

- Tận dụng ngân sách, tăng cờng đầu t chiều sâu, đào tạo thợ lành nghề,thay thế các dây chuyền cũ đã hỏng, tạo dây chuyền khép kín tạo điều kiện thuậnlợi cho khách hàng, sắp xếp lao động hợp lý với năng suất cao, kỹ thuật tốt

- Tận dụng diện tích sẵn có, mở dịch vụ liên doanh liên kết hợp tác sản xuấtthu hút nhiều khách hàng tạo việc làm ổn định cho cán bộ công nhân viên nhàmáy

- Hiện nay nhà máy tổ chức sản xuất và quản lý lao động, lựa chọn cán bộcông nhân viên đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

Cơ chế hạch toán của nhà máy:

- Hạch toán theo dự toán: các nghiệp vụ in do trên giao theo kế hoạch đợcthực hiện cơ chế hoạch toán dự toán, sản phẩm làm ra đợc nghiệm thu và quyết

toán theo đơn giá đợc duyệt

- Hạch toán kinh doanh: các công việc in khác, khai thác từ thị trờng đợcthông qua các hợp đồng kinh tế theo chế độ hạch toán kinh doanh

Xin nêu chỉ tiêu thực hiện và kế hoạch sản xuất kinh doanh của nhà máy inbáo QĐND năm 2002

Trang 29

+ Thuế vốn: 90.000.000+ Các khoản phí thu khác: 95.000.000

2 Đặc điểm công tác quản lý và tổ chức sản xuất.

2.1 Tổ chức công tác quản lý:

Bộ máy quản lý của nhà máy đợc tổ chức theo hớng tinh gọn, điều hành có

hiệu lực Đứng đầu là giám đốc và các phòng ban chức năng

Giám đốc là ngời chịu trách nhiệm cao nhất đối với Nhà nớc và tập thể cán

bộ công nhân viên trong Nhà máy

Giám đốc có nhiệm vụ điều hành chung các hoạt động của Nhà máy và phụ

trách trực tiếp các phòng ban, các phân xởng, tổ sản xuất

Dới giám đốc là các chuyên viên phòng ban khác cụ thể nh phòng hành

chính, phòng tổ chức, phòng kế hoạch, phòng kế toán

Phòng hành chính – tổ chức có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc giải

quyết các vấn đề nh quản lý các hồ sơ của Nhà máy, văn th, y tế, đời sống, bảo

vệ, hội nghị, tiếp khách, thờng trực

Phòng kế hoạch kỹ thuật có nhiệm vụ giao dịch việc làm cho Nhà máy ký

kết các hợp đồng kinh tế, theo dõi sản xuất, cung ứng vật t, thanh quyết toán các

hợp đồng

Phòng Tài chính kế toán có nhiệm vụ giúp việc cho giám đốc về mặt tài

chính kế toán và thực hiện việc quản lý, kiểm tra các vấn đề kế toán tài chính

trong toàn đơn vị, thực hiện việc thống kê sản xuất theo yêu cầu của giám đốc

sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy

2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất:

Tổ senlen, otalit Xởng thành phẩm và baobì sản phẩm

Trang 30

Nhà máy có ba loại hình in chủ yếu: in điện tử, in offset và in ánh sáng Đểphù hợp với yêu cầu và quy trình công nghệ sản xuất, nhà máy bố trí các xởng,trong các xởng lại chia thành các tổ Các phân xởng và tổ sản xuất này chịu sựgiám sát của giám đốc, Nhà máy thông qua các tổ trởng sản xuất và giám đốcphân xởng

Trang 32

3 Tổ chức công tác kế toán ở Nhà máy.

3.1 Tổ chức bộ máy kế toán:

Kế toán là vấn đề có tầm quan trọng đáng kể trong việc tổ chức công tác ởcác nhà máy, nó ảnh hởng lớn đến việc thực hiện chức năng giám đốc của kế toán,

đến tính kịp thời đầy đủ, chính xác của tài liệu kế toán, đến việc sử dụng hợp lý,

có hiệu quả lao động Do vậy thực hiện các chức năng, nhiệm vụ công tác kế toán,việc tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán phải gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả

ở nhà máy để đảm bảo cung cấp thông tin một cách kịp thời và có hiệuquả chính xác đầy đủ phát huy trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, đã tổ chứctheo hình thức tập trung Theo hình thức kế toán này, toàn bộ công tác kế toán, tàiliệu đều đợc thực hiện ở phòng tài chính kế toán của nhà máy, từ khâu lập chứng

từ gốc, ghi sổ kế toán lập chứng từ, tạo lập sổ cái, lập báo cáo kế toán Việc bố trínhân sự ở phòng kế toán gồm bốn ngời:

- Kế toán trởng

- Kế toán tổng hợp

- Kế toán chi tiết

- Thủ kho kiêm thủ quỹ

Trang 33

sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở nhà máy

3.2 Hình thức kế toán sử dụng:

Do quy mô của nhà máy không lớn, sản xuất hàng loạt nên nhà máy đã sửdụng hình thức chứng từ ghi sổ Tuy nhiên để đáp ứng nhu cầu của công tác kếtoán, quản lý hành chính phục vụ cho việc chỉ đạo sản xuất và giảm nhẹ công tác

kế toán, hiện nay nhà máy đã đa thông tin kinh tế vào sử dụng trên máy vi tính

Quy trình hạch toán theo hình thức này đợc thực hiện nh sau:

Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán thu thập đợc, kế toán ghi vào sổ quỹ (đốivới các chứng từ của tài khoản 111) và sổ chi tiết vật t (đối với chứng từ của tàikhoản 152, 153) Trên cơ sở các tập chứng từ, kế toán tiến hành số liệu vào máy vitính theo các tập chứng từ, sau khi nhập xong số liệu máy tính sẽ xử lý theo cácchứng từ trên máy sẽ cho in ra các chứng từ ghi sổ, sổ cái tài khoản, bảng tổnghợp chi tiết vật t, bảng cân đối tài khoản

Kế toán trởng

Kế toán

tổng hợp Kế toán chitiết Thủ quỹ kiêmthủ kho

Trang 34

sơ đồ tổng quát theo chứng từ ghi sổ

Chú thích:

Ghi hàng ngày

Đối chiếu kiểm tra

Chứng từ gốc phiếu nhập kho,phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê

Trang 35

II thực tế công tác kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ

đây vật liệu chủ yếu là giấy mực hoá chất là những loại dễ bị h hỏng, dễ bị tác

động của thời tiết, vì vậy giữ và bảo quản vật liệu là một yêu cầu quan trọng củanhà máy Trên thị trờng hiện nay các loại vật liệu khá đa sẵn, giá cả không thờngxuyên biến động, chủng loại vật liệu cũng khá đa dạng, do vậy nhà máy thuận lợitrong khâu thu mua không phải dự trữ nhiều Tuy nhiên việc dự trữ bảo quản sảnxuất có hiệu quả chúng phải bảo quản tốt và xuất dùng khi cần thiết

+ Mực: bao gồm 15 loại khác nhau, sử dụng in màu của Nhật, VN

+ Bản kẽm: nh của Trung Quốc

- Nguyên vật liệu phụ bao gồm 75 loại khác nhau

- Phụ tùng thay thế có khoảng 127 loại khác nhau

Trang 36

tế nhập kho có cả giá vận chuyển Khi mua số vật t với số lợng nhỏ thì cán bộ vật

t đi mua nên không tính chi phí vận chuyển

Giá thực tế nhập kho = Giá hoá đơn của ngời bán + Chi phí vận chuyển(nếu có)

Ví dụ:

Trang 37

hoá đơn Mẫu số 01 GTKT(Liên hai giao cho khách hàng) 3 LEM/2000-B

Đơn vị bán: Công ty TNHH Phú Mỹ

Địa chỉ: 107 Nguyễn Công Hoan – Ba Đình – Hà Nội

Họ và tên ngời mua hàng: Nguyễn Đức Trà

Đơn vị: Nhà máy in QĐND

Hình thức thanh toán: Tiền mặt

STT Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền

Thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 108.755

Tổng tiền thanh toán: 1.196.350

Số tiền ghi bằng chữ: Một triệu một trăm chín mơi sáu nghìn ba trăm năm mơi đồng chẵn

Trang 38

Nh vậy theo hoá đơn ngày 15 tháng 6, bộ phận vật t mua ở công ty TNHHPhú Mỹ, giá mua ghi trên hoá đơn là 1.077.550, đây chính là giá thực tế nhập kho,

kế toán ghi số liệu này vào cột thành tiền chi tiết vật t

2.2 Giá thực tế vật liệu xuất kho.

Khi có hợp đồng kinh tế, căn cứ vào tình hình sản xuất thực tế, phòng kếtoán kế hoạch lập phiếu sản xuất giao cho các phân xởng và tổ sản xuất Trên cơ

sở các phiếu đó, biết đợc thực tế số lợng các vật cần xuất mà kế toán tiến hànhphiếu xuất kho và thủ tục xuất kho hàng theo các phiếu đã cho các phân xởng tổsản xuất

Hiện nay nhà máy áp dụng phơng pháp tính giá bình quân gia quyền, căn

cứ vào các số liệu chi tiết của từng loại nguyên vật liệu công cụ dụng cụ

Giá thực Giá thực tế VL, CCDC tồn đầu kỳ + Giá thực tế VL,CCDC nhập trong kỳ

Ví dụ: Theo phiếu xuất kho số 124 ngày 15 tháng 5 năm 2003 xuất cho ôngThái phụ trách máy 15 số 10 số lợng 0.3 kg mực đỏ Nhật Kế toán căn cứ vào giátrị thực tế và số lợng tồn kho đầu tháng nhập vào trong tháng để tính đơn giá xuấtkho

1.020.000 + 422.000 - = 102.000 đ.kg

10 + 4Giá thực tế của 0.3 kg mực đỏ Nhật là: 0.3 x 102.000 = 30.600

Ngày đăng: 08/11/2012, 15:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê tổng hợp nhập  xuất-tồn– - Thực tế công tác kế toán vật liệu, CCDC tại nhà máy in QĐnd
Bảng k ê tổng hợp nhập xuất-tồn– (Trang 18)
Bảng kê nhập Bảng kê xuất - Thực tế công tác kế toán vật liệu, CCDC tại nhà máy in QĐnd
Bảng k ê nhập Bảng kê xuất (Trang 20)
Bảng kê nhập - Thực tế công tác kế toán vật liệu, CCDC tại nhà máy in QĐnd
Bảng k ê nhập (Trang 22)
Sơ đồ kế toán nguyên vật liệu theo  phơng pháp kiểm kê định kỳ - Thực tế công tác kế toán vật liệu, CCDC tại nhà máy in QĐnd
Sơ đồ k ế toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (Trang 28)
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy - Thực tế công tác kế toán vật liệu, CCDC tại nhà máy in QĐnd
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý của nhà máy (Trang 32)
Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất - Thực tế công tác kế toán vật liệu, CCDC tại nhà máy in QĐnd
Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất (Trang 34)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở nhà máy - Thực tế công tác kế toán vật liệu, CCDC tại nhà máy in QĐnd
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán ở nhà máy (Trang 36)
Sơ đồ tổng quát theo chứng từ ghi sổ - Thực tế công tác kế toán vật liệu, CCDC tại nhà máy in QĐnd
Sơ đồ t ổng quát theo chứng từ ghi sổ (Trang 37)
Bảng tổng hợp chứng từ nhập - Thực tế công tác kế toán vật liệu, CCDC tại nhà máy in QĐnd
Bảng t ổng hợp chứng từ nhập (Trang 63)
Bảng tổng hợp chứng từ Xuất - Thực tế công tác kế toán vật liệu, CCDC tại nhà máy in QĐnd
Bảng t ổng hợp chứng từ Xuất (Trang 63)
Bảng phân bố nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ - Thực tế công tác kế toán vật liệu, CCDC tại nhà máy in QĐnd
Bảng ph ân bố nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Trang 68)
Bảng tổng hợp - Thực tế công tác kế toán vật liệu, CCDC tại nhà máy in QĐnd
Bảng t ổng hợp (Trang 71)
Bảng có thể lập nh sau: - Thực tế công tác kế toán vật liệu, CCDC tại nhà máy in QĐnd
Bảng c ó thể lập nh sau: (Trang 76)
Bảng tổng hợp chứng từ nhập - Thực tế công tác kế toán vật liệu, CCDC tại nhà máy in QĐnd
Bảng t ổng hợp chứng từ nhập (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w