1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác kế toán tại Cty TNHH in 268

105 371 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Tác Kế Toán Tại Cty TNHH In 268
Tác giả Nguyễn Thị Phương
Trường học Khoa Kinh Tế
Thể loại Báo Cáo Thực Tập
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác kế toán tại Cty TNHH in 268

Trang 1

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH in 268 đợc ra đời từ đầu năm 2006 theo quyết định số

0102012770 ngày 21/2/2005 cho đến nay Tuy mới thành lập đợc một thời gianngắn, nhng công ty đã có đợc những đóng góp to lớn vào công cuộc phát triểnkinh tế

Trong thời gian đầu khi mới bớc vào ngành nghề, tuy còn gặp nhiều khókhăn trong việc tìm đợc khách hàng, tìm đợc nguồn NVL phù hợp với quá trìnhsản xuất, nhng công ty đã khắc phục đợc Công ty đã tìm đợc bạn hàng tôt, công

ty luôn giữ chữ tín với khách hàng bằng việc đáp ứng nhu cầu về quy cách, mẫumã, số lợng, cũng nh chất lợng của từng sản phẩm

Bằng việc áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ, kỹ thuật tiên tiếnnên năng lực sản xuất của công ty dần tăng lên đáp ứng đợc tất cả sản phẩm caocấp, có uy tín lớn với khách hàng

Công ty đã trở thành một doanh nghiệp có uy tín trong ngành in, để có

đ-ợc những thành quả to lớn này là sự đóng góp và sự phấn đấu của toàn bộCBCNV trong toàn công ty, đã đa công ty TNHH in 268 thành công và có uy tíntrên thị trờng

Trang 2

1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty TNHH in 268

1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của công ty

Mỗi một doanh nghiệp kinh doanh một ngành nghề khác nhau, mỗi ngành nghề

đó lại mang những đặc thù riêng biệt

Đối với ngành may mặc sản phẩm của họ là những bộ quần áo, đối với ngành

điện tử sản phẩm của họ lại là những thiết bị máy móc, đồ dùng dân dụng Đối vớingành in thì sản phẩm của họ lại là những bản viết, vẽ minh họa, in ấn tài liệu, sáchbáo, các loại thẻ, card, tem th, bao bì, nhãn hiệu Có thể nhấn mạnh rằng chức năng

và nhiệm vụ chủ chốt của công ty in là in ấn sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng.1.2.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

Hiện nay những ngành nghề kinh doanh chủ chốt mà công ty đã có đăng ký

tr-ớc pháp luật:

- Chế bản, in và dịch gia công sau in;

- Sản xuất giấy văn phòng phẩm (phong bì, giấy viết, giấy thấm, giấy in,giấy tập)

- Mua bán phơng tiện vận tải, vật t ngành in

- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa

Với những ngành nghề kinh doanh đa dạng này công ty đang từng bớc để hoànthiện mình để đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng

1.2.3 Sơ đồ quy trình sản xuất

Sắp chữ vi tính, táchmàu điện tử (thiết kế tạo

mẫu)Lập maket

Bình bản

Chế bản khuôn in

Trang 3

Sơ đồ I-1: Sơ đồ quy trình công nghệ của công ty TNHH in 268

- Sắp chữ vi tính, tách mầu điện tử: từ những trang bản thảo của kháchhàng bộ phận vi tính sẽ đánh máy vi tính, sắp xếp, trình bày và lựa chọn mầu sắc theoyêu cầu của khách hàng

- Lập maket: trên cơ sở những trang đánh máy, bộ phận lập market sẽ tiếnhành bố trí các trang in, phụ bản và các chế độ trình bày khác

- Bình bản: từ các market tài liệu, bộ phận bình bản tài liệu, làm nhiệm vụsắp xếp, bố trí tất cả các loại chữ, hình ảnh (dán khuôn) trên các đế phim bằng micatheo từng trang in

- Chế bản khuôn in: trên cơ sở các bản đế phim đợc bình bản xong, bộphận chế bản sẽ làm nhiệm vụ chế bản vào bản kẽm hoặc bản nhôm bằng cách phơibản và hiện lên bản kẽm hoặc bản nhôm

- In: khi nhận đợc các bản kẽm hoặc bản nhôm do bộ phận chế bảnchuyển sang, lúc này bộ phận in offset sẽ tiến hành lên khuôn in và in hàng loạt theocác chế bản khuôn in đó

- Hoàn thiện sản phẩm: khi nhận đợc các trang in của nhà máy in chuyểnsang, bộ phận thành phẩm sẽ tiến hành gấp trang in thành trang, thành các tay sách và

đóng thành quyển, xén gọn ngay ngắn sau đó đóng bìa cho đẹp, cuối cùng kiểm tra,

đóng gói sản phẩm để xuất giao cho khách hàng

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Cùng với quá trình phát triển, công ty TNHH in 268 không ngừng hoàn thiện tổchức quản lý của mình Cho đến nay công ty tổ chức bộ máy quản lý theo một hệthống chặt chẽ, bao gồm: 1 giám đốc, 2 phó giám đốc, 4 phòng ban, và 2 tổ trựcthuộc

phẩmGiấy + VL khác

PGĐ Chính trịPGĐ Kế hoạch

Trang 4

Sơ đồ II-1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty in 268

Ghi chú: : Mối quan hệ chỉ đạo

: Quan hệ cộng tác phối hợp1.3.2 Nhiệm vụ của từng bộ phận

- Giám đốc: là ngời đứng đầu và có quyền cao nhất trong công ty, giám

đốc có trách nhiệm quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, là ngờichỉ đạo trực tiếp công tác tài chính kế toán, hành chính tổ chức của công ty trên cơ

sở chấp hành đúng đắn nguyên tắc, chủ trơng, chính sách và chế độ của công ty

- Phó giám đốc phụ trách kế hoạch sản xuất kinh doanh: là những ngờigiúp giám đốc điều hành trong mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh, có nhiệm vụ theodõi, chỉ đạo, giám sát mọi hoạt động của phòng kế hoạch sản xuất, và các phân xởngsản xuất, có trách nhiệm báo cáo mọi vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinhdoanh với giám đốc

- Phòng kế hoạch sản xuất: có chức năng nhiệm vụ cụ thể là tìm kiếm thịtrờng, giao dịch trực tiếp với khách hàng, ký kết các hợp đồng, xác định giá thanhtoán của các hợp đồng, lập kế hoạch sản xuất, lập những định mức kỹ thuật và kiểmtra chất lợng sản phẩm Phòng KHSX luôn có cán bộ kỹ thuật chịu trách nhiệm theodõi trực tiếp từng phân xởng theo chuyên môn của mình

- Phòng tài chính: làm tham mu cho ban giám đốc về mặt quản lý tổ chứccủa công ty, thực hiện công tác hạch toán kế toán theo đúng chế độ của nhà nớc, thúc

đẩy kinh doanh tiết kiệm có lãi

- Phòng vật t: có chức năng tìm kiếm nguồn vật t, mua đảm bảo cung cấp

đầy đủ các loại NVL cho quá trình sản xuất Phòng vật t cũng là nơi chịu trách nhiệmphát triển sản phẩm, các nhà xuất bản và các khách hàng khác

- Phòng hành chính tổ chức: có trách nhiệm thực hiện, chỉ đạo công táchành chính, phòng hành chính cũng là nơi quản lý nguồn nhân lực, sử dụng nhân lực

có hiệu quả nhất, chịu trách nhiệm tính và quản lý quỹ lơng và các khoản khác choCNV, làm tham mu giúp việc cho GĐ

Tổ bảovệ

PhòngtàichínhPhòng

vật t

Trang 5

1.3.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty

Sơ đồ III-1: Sơ đồ tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty TNHH in 268

Toàn bộ khu vực sản xuất của nhà máy đợc chia làm 4 phân xởng, đợc bố trí sắp đặttheo dây truyền công nghệ khép kín, có liên quan chặt chẽ với nhau, bao gồm:

+ Phân xởng chế bản+ Phân xởng máy in+ Phân xởng hoàn thiện sản phẩm+ Phân xởng tái sản xuất sản phẩm

- Phân xởng chế bản: thực hiện công việc đầu tiên của một sản phẩm in,

đó là sắp chữ vi tính và tách mầu điện tử Sau khi việc thực hiện sắp xếp vi tính vàtách mầu điện tử, công nhân phân xởng chế bản sẽ tiến hành lập maket và bình bản

- Phân xởng máy in: có nhiệm vụ kết hợp bản in với giấy, mực để tạo racác trang in theo yêu cầu kỹ thuật Phân xởng máy in đợc chia thành 3 tổ: tổ phơi bản,

tổ máy 1, tổ máy 2

- Phân xởng hoàn thiện sản phẩm: bao gồm 4 tổ: tổ sách 1, tổ sách 2, tổsách 3, tổ kiểm tra chất lợng sản phẩm, có nhiệm vụ xén gấp, đóng sách, kiểm tra chấtlợng để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh

- Phân xởng tái sản xuất: có nhiệm vụ sản xuất các bản điazô trên cơ sở sửdụng các đế khuôn cũ nhờ đó mà các bản điazô có thể sử dụng thêm đợc 2 hoặc 3 lầnnữa, nh vậy sẽ tiết kiệm đợc chi phí vì không phải mua mới

- Các phân xởng đều chịu sự giám sát của phó giám đốc phụ trách về kếhoạch sản xuất và phòng kế hoạch sản xuấtthông qua các quản đốc phân xởng

PGĐ KHSXPhòng KHSX

PX tái sảnxuất SP

PX Hoàn thiện

SP

PX Máy in

PX Chế bản

Trang 6

1.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH in 268

1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán

Sơ đồ IV 1 : Sơ đồ bộ máy kế toán

1.4.2 Nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán

- Kế toán trởng của công ty kiêm luôn chức vụ trởng phòng tài chính cóchức năng tổ chức, kiểm tra công tác kế toán của công ty Với chức năng này, kếtoán trởng là ngời giúp việc trong lĩnh vực chuyên môn kế toán tài chính cho giám

đốc điều hành

- Kế toán tài sản cố định : phản ánh chi tiết và tổng hợp một cách chínhxác, kịp thời số lợng giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐtrong phạm vi toàn công ty Cũng nh từng bộ phận sử dụng TSCĐ tính toán và phân

bổ đầy đủ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh theomức độ hao mòn của tài sản và chế độ quy định Tính toán, phản ánh kịp thời, chínhxác tình hình xây dựng trang bị thêm, đổi mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tănggiảm nguyên giá TSCĐ cũng nh tình hình thanh lý, nhợng bán TSCĐ

- Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng : theo dõi các khoảncông nợ phải thu và phải trả đối với khách hàng và thanh toán các khoản côngnợ.Theo dõi các khoản phải trảvà tình hình thanh toán các khoản phải trả công nhânviên

- Kế toán NVL, CCDC có nhiệm vụ: theo dõi giám sát tình hình nhậpxuất, tồn và sử dụng NVL, CCDC tính toán và phản ánh chính xác số lợng và giá trịNVL,CCDC tồn kho, đối chiếu số tồn trên sổ sách với số tồn thực tế trong kho, lậpcác chứng từ báo cáo liên quan đến NVL, CCDC

CCDC

Kếtoán Tiền l-

ơng

Kế toánTM,TGNH

KếtoántiêuthụXĐKQ

Kếtoángíathành

Trang 7

- Nhân viên kế toán tiền mặt , tiền gửi ngân hàng, tiền vay, thanh toánvới ngân sách với nhà cung cấp có nhiệm vụ sau :

+ Hàng ngày theo dõi và phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt, viếtcác phiếu thu, chi sau khi có đầy đủ chứng từ hợp lệ

+ Phản ánh tình hình tăng ,giảm và số d tiền gửi ngân hàng , hàng ngày tiếnhành theo dõi và phản ánh vào sổ sách có liên quan sau khi nhận đợc giấy báo nợgiấy báo có của ngân hàng

+ Phản ánh chi tiết từng khoản vay từng lần vay với từng đối tợng cho vay ,phản ánh tình hình trả nợ vốn và lãi theo quy định trong khế ớc vay

+Tính, kê khai đúng các khoản thuế, các khoản phải nộp kháccho nhà nớctheo đúng chế độ quy định

+Theo dõi tình hình thnah toán với nhà cung cấp, mở sổ theo dõi chi tiết công

nợ đối với từng nhà cung cấp

+Thủ quỹ :do đặc điểm của bộ máy kế toán , nhân viên kế toán vật t kiêmchức năng một thủ quỹ, quản lý tiền mặt của công ty , thủ quỹ có nhiệm vụ thu chitiền mặt theo các phiếu chi sau khi có đầy đủ chứng từ hợp lệ

- Kế toán tiêu thụ và xác đinh kết quả kinh doanh :

+ Tiến hành tổng hợp doanh thu bán hàng, hàng tháng quý , từ đó xác địnhlợi nhuận từng đơn đặt hàng

+ Theo dõi tình hình thanh toán với khách hàng, mở sổ theo dõi chi tiết công

nợ đến từng khách hàng

- Kế toán giá thành, thành phẩm :

+ Tập hợp và phân bổ chính xác kịp thời các loại chi phí sản xuất theo từng

đơn đặt hàng, xác định chi phí sản xuất dở dang của những đơn đặt hàng cha hoànthànhtrong kỳ kế toán

+ Tính toán chính xác giá thành của sản phẩm hoàn thành

1.4.3 Hệ thống tài khoản tại công ty TNHH in 268

Trang 8

Cấp Hiệu Tài Khoản Tên Tài Khoản

16111612

333133343338

3353

33341333423338133382

Tiền mặtTiền gửi ngân hàngPhải thu của khách hàngThuế GTGT đợc khấu trừPhải thu khác

Tạm ứngCầm cố, ký cợc , ký quỹ ngân hàngNguyên vật liệu

Vật liệu chínhVật liệu phụNhiên liệuPhụ tùng thay thếPhế liệu thu hồiCông cụ dụng cụChí phí SX kinh doanh dở dangChi sự nghiệp

Chi sự nghiệp năm nay Chi sự nghiệp năm trớcTSCĐ hữu hình

Hao mòn TSCĐ hữu hìnhXây dựng cơ bản dở dang

Ký cợc, ký quỹ dài hạnVay ngắn hạn

Phải trả ngời bánThuế và các khoản phải nộp nhà nớcThuế GTGT phải nộp

Thuế thu nhập doanh nghiệpThuế thu nhập doanh nghiệp năm trớcThuế thu nhập doanh nghiệp năm nayCác loại thuế khác

Thuế thu nhập cá nhânThuế môn bài

Phải trả công nhân viênChi phí phải trả

Quỹ dự phòng mất việc làm

Trang 9

Cấp Hiệu Tài Khoản Tên Tài Khoản

4151421142124313

62116212

Phải thu phải trả nội bộThuế thu nhập cá nhân Phải trả phải nộp khácTài sản thiếu chờ giải quyếtKinh phí công đoàn

Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm y tếPhải trả phải nộp khácNhận ký cợc, ký quỹ dài hạnNguồn vốn kinh doanhQuỹ đầu t phát triểnQuỹ dự trữ

Quỹ dự phòng tài chínhLợi nhuận cha phân phốiLợi nhuận năm trớcLợi nhuận năm nayQuỹ khen thởng phúc lợiQuỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

Nguồn vốn đầu t XDCBDoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụDoanh thu hoạt động tài chính

Giảm giá hàng bánChi phí NVL trực tiếpGiấy

Nguyên vật liệu khácChi phí nhân công trực tiếpChi phí sản xuất chungGiá vốn hàng bánChi phí tài chínhChi phí bán hàngChi phí quản lý doanh nghiệpThu nhập khác

Chi phí khácXác đinh kết qủa kinh doanhTài khoản ngọai bảng

Nguồn vốn khấu hao bản

1.4.4 Danh mục chứng từ

Trang 10

Bảng thanh toán tiền lơng

Phiếu nghỉ hởng bảo hiểm xã hội

Phiếu nghỉ hởng bảo hiểm y tế

Bảng thanh toán tiền thởng

Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc HH

Phiếu báo làm thêm giờ

Hợp đồng giao khoán

Biên bản điều tra tai nạn lao động

Phiếu nhập kho

Phiếu xuất kho

Phiếu xuất khẩu kiêm vận chuyển nội bộ

Biên bản kiểm nghiệm

Biên bản giao nhận TSCĐ SCL hoàn thành

Biên bản đánh giá lại TSCĐ

BC- 01BT- 02VT- 03VT- 04VT- 05VT- 06VT- 07VT- 08VT- 09PN- 01PX- 02PXK- 03BBKN- 01TK- 02VT- 07VT- 08HĐ- 01PT- 01PC- 02LĐTL- 01LĐTL- 02LĐTL- 03LĐTL- 04LĐTL- 05LĐTL- 06LĐTL- 07LĐTL- 08

Chứng Từ ghi sổ

Trang 11

Sơ đồ V-1: Sơ đồ kế toán hình thức nhật ký chung

Ghi chú:

: ghi hàng ngày: ghi cuối tháng, hoặc ghi định kỳ

: quan hệ đối chiếu

- Trình tự hạch toán kế toán :hàng ngày , các nghiệp vụ kinh tế tài chínhphát sinh thể hiện trên các chứng từ gốc đều đợc kế toán phân loại và đinh khoản vàomáy theo mối quan hệ đối ứng Theo đó máy tự động vào sổ nhật ký chung, vào các

sổ chi tiết sau đó từ sổ nhật ký chung vào sổ chi tiết với các tài khoản chi tiết

Cuối tháng căn cứ vào tài liệu trên các sổ tài khoản máy lập bảng cân đối sốphát sinh và căn cứ vào sổ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết Kế toán dựa vòa số dcuối kỳ của tài khoản liên quan , riêng đối với tài khoản công nợ TK131, TK331 cần dựa vào số tổng hợp chi tiết bên nợ , bên có ở bảng tổng hợp chi tiết để ghi vàophần tài sản và lập báo cáo tài chính

- Chế độ kế toán : Công ty TNHH in 268 thực hiện chế độ kế toán do nhànứơc ban hành

1.Tổ chức vân dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất (ban hành theoquyết định số1141_TC/QĐHT ngày1/11/1995 của bộ tài chính) bao gồm :

+ Hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc

+ Hệ thống chứng từ kế toán hớng dẫn

2.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa

và nhỏ(ban hành theo QĐ số 1177TC/QĐ/CĐTT gnày23/12/1996 và quyết địnhsố144/2110/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của bộ tài chính)

3.Tổ chức vận dụng hình thức kế toán nhật ký chung

4.Tổ chức lập báo cáo kế toán :

Sổ nhật ký chung

Sổ cái

Bảng cân đối phát

sinhBáo cáo tài chính

Sổ thẻ kế toánchi tiếtBảng tổng hợpchi tiết

Trang 12

Công ty TNHH in 268 tính thuế GTGT theo phơng pháp khầu trừ

- Đặc điểm của phơng pháp này : các doanh nghiệp khi mua cũng nh khibán phải sử dụng hóa đơn GTGT

- Đặc điểm cuả hóa đơn GTGT: số tiền ghi trên hóa đơn phải ghi thành 3dòng

+ dòng 1: ghi giá mua (bán) không kể VAT

+dòng 2: phần thuế GTGT = gía mua(bán) không có VAT * thuế suất

+dòng 3:giá thanh toán

Giá thanh toán = giá mua(bán) không VAT + giá mua (bán) không VAT * thuế suất

Giá mua (bán) không VAT = giá thanh toán

1 + thuế suất Thuế VAT phải nộp = thuế VAT đầu ra – thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ

Trang 13

Chơng II: Công tác kế toán tại công ty TNHH in 268

2.1 Kế toán nguyên vật liệu (NVL), công cụ dụng cụ (CCDC)

2.1.1 Đặc điểm NVL, CCDC taị công ty TNHH in 268

Xuất phát từ những đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty là sản xuất theo đơn

đặt hàng, nên chủng loại sản phẩm rất phong phú nh các tờ rơi , tạp chí ,catalogue, mà mỗi đơn đặt hàng đòi hỏi về quy cách , mẫu mã sản phẩm khácnhau

Hiện nay, các loại nguyên vật liệu cho công nghệ in ở công ty đều sẵn cótrên htị trờng , giá cả ít biến động Bên cạnh đó do cơ chế cạnh tranh của thị tr-ờng là một điều kiện thuận lợi cho công ty không cần phải dự trữ nhiều vật liệu ởtrong kho , số lợng dự trữ trong kho chỉ vừa đảm bỏa cho nhu cầu sản xuất của công

ty tránh đợc tình trạng ứ đọng vốn và có thể sử dụng vốn một cách linh hoạthơn

Nguồn cung ứng vật liệu mua ngoài của công ty chủ yếu từ các đơn vị cóquan hệ mua bán lâu dài với công ty , các cơ sở vật t nghành in

Ngoài ra vật liệu có thể đợc bộ phận vật t mua từ thị tất cả vật t mua về đợcthanh toán ngay bằng tiền mặt , ngân phiếu, hoặc nợ mà cha thanh toán

Mỗi loại vật liệu do có tính chất lý học, hóa học riêng biệt, nên dự trữ bảoquản trong kho của công ty đợc sắp sếp theo từng kho riêng

Việc tổ chức, tình hình xuất – nhập vật t là rất phức tạp đòi hỏi kế toánnguyên vật liệu phải có trình độ kỹ năng , nghiệp vụ hơn thế nữa phải có tinh thầntrách nhiệm cao và nhiệt tình với công việc Do đặc điểm tính chất công việc sảnxuất mà vật t sử dụng của công ty là các loại mực, giấy, , nghành in nên công ty rấtquan tâm đến hệ thống kho tàng đủ tiêu chuẩn quy định để đảm bảo cho việc quản

lý vật t

Để quản lý tốt khối lợng và chủng loại vật t Công ty phải thực hiện đồng bộnhiều biện pháp quản lý tốt ở tất cả các khâu điều này góp phần quan trọng cho việccung cấp nguyên vật liệu đầy đủ và đúng chất lợng , trong quá trình sản xuất từ đótạo điều kiện cho quá trình sản xuất hoạt động liên tục , trong đó công tác kế toán

là biện pháp quan trọng và không thể thiếu đợc

2.1.2 Phân loại NVL, CCDC tại công ty

 Phân loại NVL :

Nhìn chung NVL ở công ty rất phong phú đa dạng có nhiều chủng loại , quy cánh,kích cỡ, đơn vị tính khác nhau , nên việc phân loại vật liệu ở công ty dựa trên chứcnăng của vật liệu đối với quá trình sản xuất kinh doanh , công ty có các loại vật

Trang 14

- Vật liệu chính: là đối tợng lao động chủ yếu hình thành sản phẩm mớigồm:

+ Giấy: công ty sử dụng rất nhiều loại giấy có các định lợng khác nhaunhu giấy couche 150g/m2, giấy bãi bằng 58g/m2, giấy đài loan 60g/m2

+ Kẽm: có nhiều khổ khác nhau, độ dầy khác nhau phù hợp với từng bài

in, máy in nh:

+ Mực in: có nhiều màu khác nhau nh xanh, đỏ, trắng, vàng do nhiều nớcsản xuất nh Anh, Nhật, Trung Quốc

- Vật liệu phụ: là vật liệu có tác dụng làm tăng chất lợng sản phẩm và tạo

điều kiện cho quá trình sản xuất nh: giẻ, keo dán, lô nớc, cao su, xà phòng, ghim đóngsách

- Phụ tùng thay thế: là các phụ tùng, chi tiết dễ thay thế, sửa chữa, máymóc thiết bị sản xuất nh: vòng bi, dao xén

- Phế liệu thu hồi: là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất sảnphẩm nh: giấy xớc ở bên ngoài, các lô giấy cuộn, lõi của lô giấy, giấy bỏ, các tờ inhòng

Do vật liệu của công ty rất đa dạng nên công ty đã phân loại vật t theo tínhchất, quy cách, phẩm chất của vật liệu trên cơ sở xây dựng bảng danh mục nhằm tiệntheo dõi cho công tác kế toán NVL của công ty

 Đánh giá NVL: là việc xác định đúng giá trị của NVL ở những thời điểm nhất

định theo các nguyên tắc quy định Công tác đánh giá NVL là một khâu rất quantrọng trong việc tổ chức kế toán NVL Lựa chọn phơng pháp nào để tính trị giá vốnthực tế sẽ có tác dụng lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh trong việc sử dụng hạchtoán NVL Theo nguyên tắc thì việc đánh giá NVL phải đảm bảo đợc các nguyên tắc:giá gốc, nhất quán song để thuận tiện cho công tác kế toán NVL còn có thể đánhgiá NVL theo gía hạch toán

2.1.3 Phơng pháp tính giá NVL, CCDC

 Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho ở công ty in 268

- Phơng pháp kê khai thờng xuyên :

Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi thờng xuyên liêntục và có hệ thống tình hình nhập – xuất – tồn kho vật t hàng trên sổ kế toán Theophơng pháp này , trên các tài khoản hàng tồn kho không chỉ theo dõi số hiện có màcả tình hình biến động tăng , giảm , vật t trong kỳ

Phơng pháp kê klhai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánh tìnhhình hiện có, biến độ tăng giảm hàng tồn kho một cách thờng xuyên , liên tục trêncác tài khoản hàng tồn kho Với đọ chính xác cao , cung cấp thông tin về hàng tồn

Trang 15

kho một cách kịp thời cập nhật nên nó đợc sử dụng phổ biến ở nớc ta Tuy nhiên vớinhững công ty có nhiều chủng loại vật t , hàng hóa giá trị thấp , thờng xuyên xuấtdùng , xuất bán mà áp dụng phơng pháp này sẽ tốn rất nhiều công sức

- Tài khoản sử dụng :

+ TK152 :NVL :Tài khoản nàyđợc dùng theo dõi giá trị hiện có tìnhhình biến động của NVL theo giá thực tế Có thể mở chi tiết cho từng loại , nhóm ,thông thờng doanh nghiệp chi tiết TK này thành các TK cấp 2 tùy theo vai trò côngdụng của NVL

+ TK 151 : Hàng đi đờng dùng theo dõi các loại NVL ,CCDC ,hànghóa mà doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua độc quyền sở hữu nhng cuốitháng cha nhập kho Ngoài ra việc hạch toán NVL còn liên quan đến cácTK131,TK111,TK112,TK 141

Trang 16

 Phơng pháp tính giá NVL ,CCDC :

- Tính giá NVL nhập kho :

NVL của công ty chủ yếu là mua ngoài nhập kho việc vận chuyển hàng mua

về có thể do công ty tự vận chuyển hoặc do ngời bán chịu chi phí này không đợccộng vào giá mua mà đợc kế toán hạch toán vào chi phí khác Do vậy trị giá vốnthực tế của NVL mua ngoài chính là gía mua

Ví dụ : Theo hóa đơn số 0024756 ngày 12/03/2006 công ty mua của công

ty hng hải 2.750 kg giấy bãi bằng 58g/m2 , kích thớc 720, giá mua thực tế ở cột cộngtiền hàng là 29.425.000 (đồng) đây chính là trị giá vốn thực tế của số giấy mà công

ty mua về Kế toán NVL sẽ căn cứ vào số liệu này ghi vào cột thành tiền của sổ chitiết vật liệu , sau đó ghi nhật ký chung và vào sổ cái TK152

- Tính giá vật liệu xuất kho :

Hầu hết NVL nhập kho của công ty là do mua ngoài , ở nhiều thời điểm khác nhau Công ty lựa chọn phơng pháp xác định trị giá vốn của NVL xuất kho theo phơngpháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập Nghĩa là trị giá vốn thực tế của vật txuất kho đợc căn cứ vào số lợng vật t thực tế xuất kho và đơn giá bình quân gia quyềntheo công thức sau :

Trị giá vốn thực tế = Số lợng vật t xuất kho * đơn giá bình quân gia quyền

Vật t xuất kho

Giá bình quân Đơn Trị giá vốn thực tế vật t Đơn giá bình quân

gia quyền tồn đầu kỳ + gia quyền

Số lợng vật t tồn đầu kỳ + số lợng vật t nhập trong kỳ

Trong tháng : Việc thanh toán giá bình quân NVL xuất kho và giá trị xuất kho do máy tính thực hiện thông qua số liệu trên các sổ chi tiết TK 152 đợc mở chi tiết cho từng loại NVL

Ví dụ : Theo phiếu xuất kho số158 ngày 19/03/2006 xuất kho cho anh tuấn –xởng I :

750 kg giấy bãi bằng 58g/m2 để in tờ gấp với đơn giá bình quân xuất kho là 10700đ/kg

Căn cứ chứng từ trên , kấe toán tiến hành tính trị giá vốn thực tế giấy bãi bằng 58kg/m2 xuất kho

Trị giá vốn thực tế của 750kg giấy bãi bằng = 750 *10700=8.025.000(đồng)

2.1.4 Chứng từ, tài khoản kế toán sử dụng tại công ty TNHH in 268

 Chứng từ kế toán sử dụng :

- Phiếu nhập kho (01- VT)

- Phiếu xuất kho (02- VT)

Trang 17

- Hóa đơn GTGT (01- GTGT- 311)

- Thẻ kho (06 - VT)

- Biên bản kiểm nghiệm (05 - VT)

 Tài khoản kế toán sử dụng :

- TK 152 : Nguyên vật liệu

+ TK 1521 : Vật liệu chính+ TK 1522 : Vật liệu phụ+ TK 1523 : Nhiên liệu+ TK 1524 : Phụ tùng thay thế+ TK 1525 : Phế liệu thu hồi

- TK 151 : Hàng mua đi đờng

+ TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVL TT)+ TK 6211 : Giấy

+ TK 6212 : Vật liệu khác

- TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp

- TK 627 : chi phí sản xuất chung

- TK 641 : Chi phí bán hàng

- TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp

- TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

2.1.5 Phơng pháp kế toán chi tiết NVL, CCDC tại công ty TNHH in 268

Tại công ty TNHH in 268 là một doanh nghiệp in nên chi phí NVL chiếm

tỷ trọng khá lớn (60% - 70%) trong giá thành sản phẩm , do vậy yêu cầu đặt ra với

kế toán NVL phải tổ chức kế toán chi tiết NVL nhằm mục đích theo dõi tình hìnhnhập – xuất – tồn kho từng thứ từng loại vật t về số lợng và ở phòng kế toán còntheo dõi cả về mặt giá trị Mặt khác , công ty do đặc điểm của công việc sản xuất

mà vật t sử dụng rất phong phú, đa dạng , công việc nhập – xuất NVL diễn ra hàngngày nên nhiệm vụ của kế toán chi tiêt NVL là công việc tất quan trọng đòi hỏi ởmức độ chi tiết , tỷ mỷ và không thể thiếu đợc

Công ty lựa chọn phơng pháp kế toán chi tiết NVL theo phơng pháp ghi thẻsong song nên việc hạch toán chi tiết NVL đợc tiến hành chi tiết đồng thời tai bộ phận

kế toán và ở kho , ở kho thủ kho chỉ theo dõi về mặt số lợng còn ở phòng kế toán , kếtoán NVL theo dõi về mặt số lợng và giá trị vật t

- Tại kho : thủ kho và một số nhân viên liên quan có trách nhiệm bỏa quảntoàn vẹn số lợng , chất lợng NVL và nắm vững tại bất cứ thời điểm nào trong kho về

Trang 18

số lợng chất lọng , chủng loại của vật liệu để sẵn sàng xuất kho cho từng phân xởngkhi có yêu cầu sản xuất.

- Tại kho việc hạch toán chi tiết đợc tiến hành chi tiết trên thẻ kho ,hàngngày khi có nghiệp vụ nhập – xuất vật t thực tế phát sinh , thủ kho thực hiện việcnhập – xuất vật t và ghi số lợng thực tế nhập – xuất vào chứng từ Căn cứ vào cácchứng từ nhập - xuất kho phát sinh thủ kho tiến hành phân loại theo số lợng và cuốingày thủ kho tính ra số lợng tồn kho của từng loại vật t để ghi vào cột tồn của thẻkho

- Mục đích của việc ghi theo thẻ kho dùng cho thủ kho để theo dõi số lợngnhập – xuất – tồn kho của từng loại NVL ở trong kho làm căn cứ xác định tráchnhiệm vật t của thủ kho

- Thẻ kho do phòng kế toán lập lần đàu và ghi các chỉ tiêu nh : tên, kýhiệu, quy các, đơn vị tính , mã vật t Sau đó giao cho thủ kho để ghi hàng ngày Thẻkho đợc đóng thành quyển , hoặc để tờ rơi , ở công ty đợc đóng thành quyển và mỗithứ NVL đợc theo dõi trên một thẻ riêng , mỗi kho một sổ riêng , mỗi năm lập lại mộtlần sổ mới

Sơ đồ I 2 :Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo ph ơng pháp thẻ song song

2.1.6 Nghiệp vụ kế toán phát sinh

1 Ngày 01/03/2006 mua nguyên vật liệu của công ty vũ quỳnh, phiếu nhậpkho số 19, ( hóa đơn 93139 )

Kế toán tổnghợp

Sổ chi tiếtNVL

Trang 19

201515

28.00026.00027.000

3 Ngày 14/03/2006 (hóa đơn 27884) mua nguyên vật liệu của công tyTNHH hùng cờng công ty đã trả bằng tiền mặt Phiếu nhập kho số 21

Trang 20

 Định khoản :

1 Nợ TK 152 : 12.408.000

giấy duplex : 650 * 8.000 = 5.200.000giấy couches : 680 *10.600 =7.208.000

Nợ TK 133 : 1.240.800

Có 331 : 13.648.800

2 Nợ TK 152 : 1.355.000

mực đen đức : 20 * 28.000 = 560.000mực xanh H.kông : 15 *26.000 = 390.000mực đỏ nhật : 15 *27.000 = 405.000

Nợ TK 133 : 135.500

Có TK 331 : 1.490.500

3 Nợ TK 152 : 7.840.000

giấy duplex : 450 * 8.000 = 5.200.000giấy couches : 400 * 10.600 =7.208.000

Nợ TK 133 : 784.000

Có 111 : 8.624.000

4 Nợ TK 621 : 11.800.000

giấy duplex : 680 * 8.000 = 5.440.000giấy couches : 600 *10.600 = 6.360.000

Có TK 152 : 11.800.000

5 Nợ TK 621 : 950.000

mực đen đức : 15 * 28.000 = 420.000mực xanh H.kông : 10 *26.000 = 260.000mực đỏ nhật : 10 *27.000 = 270.000

Có TK 152 : 950.000

2.1.7 Lập chứng từ :

Trang 21

Hóa đơn Giá trị gia tăng( Liên 2 : Giao cho khách hàng )Ngày 01 tháng 03 năm 2006

KgKg

680650

10.6008.000

7.208.0005.200.000

Thếu suất thuế GTGT Tiền thuế GTGT 1.240.800Tổng cộng tiền thanh toán 13.648.800

Số tiền viết bằng chữ : Mời ba triệu sáu trăm bốn mơi tám nghìn tám trăm đồng

(Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên)

Hóa đơn Giá trị gia tăng( Liên 2 : Giao cho khách hàng )Ngày 13 tháng 03 năm 2006

Trang 22

Mực đỏ nhật

KgKgKg

201515

28.00026.00027.000

560.000290.000405.000

Thếu suất thuế GTGT Tiền thuế GTGT 135.500Tổng cộng tiền thanh toán 1.490.000

Số tiền viết bằng chữ : Một triệu bốn trăm chín mơi nghìn đồng

(Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên)

Hóa đơn Giá trị gia tăng( Liên 2 : Giao cho khách hàng )Ngày 14 tháng 03 năm 2006

Trang 23

STT Tên hàng ,hóa dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền

KgKg

450400

8.00010.600

3.600.0004.240.000

Thếu suất thuế GTGT Tiền thuế GTGT 784.000Tổng cộng tiền thanh toán 8.624.000

Số tiền viết bằng chữ : Tám triệu sáu trăm hai mơi t nghìn đồng

(Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên)

Địa Chỉ số 26, ngõ 16/1 HTK- Hà Nội Ban hành theo QĐ số : 1141-TC/QĐ

Số đăng ký kinh doanh môn bài : Ngày 01/11/2005 của Bộ Tài Chính

Số : 10

Phiếu ChiTháng 03 năm 2006

Nợ

Họ Tên ngời nhận tiền : Nguyễn Mai Phơng

Địa chỉ : Công Ty TNHH Hùng Cờng

Lý do chi : Chi tiền mua giấy

Số tiền : 8.624.000 Số tiền viết bằng chữ : tám triệu sáu trăm hai

m-ơi t nghìn đồng

Kèm theo chứng từ gốc

Trang 24

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) : Tám triệu sáu trăm hai mơi t nghìn đồng

Thủ Quỹ( HọTên, ký )

 Khi NVL về tới nhà máy, cán bộ phòng vật t sẽ tiến hành kiểm tra số lợng, chấtlợng, quy cách của NVL và lập “biên bản kiểm nghiệm” Nếu NVL đạt yêu cầu vềchất lợng mẫu mã theo đúng hợp đồng đăng ký nhập kho

Công Ty TNHH in 268

Địa chỉ : Số 26, Ngõ16/1 HTK- HN

Biên bản kiểm nghiệm(Vật t, sản phẩm, hàng hóa)Ngày 02 tháng 03 năm 2006

- Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 93139 của Công Ty TNHH Vũ Quỳnh

- Ban kiểm nghiệm gồm :

+ Ông, bà : Đặng Thái Hà - trởng ban+ Ông, bà : Nguyễn Tuyết Băng – uỷ viên

- Đã kiểm nghiệm các loại :

ĐVT

Số lợngtheochứng từ

Kết quả kiểmnghiệm

SL đạt SL không

đạt1

CânCân

KgKg

650680

650680

00

ý kiến của ban kiểm nghiệm : Hàng đủ tiêu chuẩn về số lợng, chất lợng, chủng loại

(Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên)

Trang 25

Công Ty TNHH in 268

Địa chỉ : Số 26, Ngõ16/1 HTK- HN

Biên bản kiểm nghiệm(Vật t, sản phẩm, hàng hóa)Ngày 14 tháng 03 năm 2006

- Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 36938 của Công Ty TNHH Thành An

- Ban kiểm nghiệm gồm :

+ Ông, bà : Đặng Thái Long - trởng ban+ Ông, bà : Nguyễn Tuyết Băng – uỷ viên

- Đã kiểm nghiệm các loại :

Số lợngtheochứng từ

Kết quả kiểmnghiệm

SL đạt SL không

đạt1

CânCânCân

KgKgKg

201515

201515

000

ý kiến của ban kiểm nghiệm : Hàng đủ tiêu chuẩn về số lợng, chất lợng, chủng loại

(Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên)

Công Ty TNHH in 268

Địa chỉ : Số 26, Ngõ16/1 HTK- HN

Biên bản kiểm nghiệm(Vật t, sản phẩm, hàng hóa)Ngày 15 tháng 03 năm 2006

- Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 37938 của Công Ty TNHH Hùng Cờng

Trang 26

- Ban kiểm nghiệm gồm :

+ Ông, bà : Đặng Thái Hà - trởng ban+ Ông, bà : Nguyễn Tuyết Băng – uỷ viên

- Đã kiểm nghiệm các loại :

ĐVT

Số lợngtheochứng từ

Kết quả kiểmnghiệm

SL đạt SL không

đạt1

CânCân

KgKg

450400

450400

00

ý kiến của ban kiểm nghiệm : Hàng đủ tiêu chuẩn về số lợng, chất lợng, chủng loại

(Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên)

Họ tên ngời giao hàng : Công Ty TNHH Vũ Quỳnh

Theo Hóa Đơn GTGT số 93139 ngày 01 tháng 03 năm 2006

Thành tiềnTheo

chứngtừ

Thựcnhập1

KgKg

650680

650680

8.00010.600

5.200.0007.208.000

Trang 27

Thµnh tiÒnTheo

chøng tõ

ThùcnhËp1

KgKgKg

201515

201515

28.00026.00027.000

560.000390.000405.000

Trang 28

Trëng phßng vËt t Ngêi giao Thñ kho

Hä tªn ngêi giao hµng : C«ng Ty TNHH Hïng Cêng

Theo Hãa §¬n GTGT sè 37983 ngµy 14 th¸ng 03 n¨m 2006

Thµnh tiÒnTheo

chøngtõ

ThùcnhËp1

KgKg

450400

450400

8.00010.600

3.600.0004.240.000

Trang 29

chøng tõ

Thùc xuÊt1

KgKg

680600

680600

8.00010.600

5.440.0006.360.000

Trang 30

151010

28.00026.00027.000

420.00260.000270.000

C«ng Ty TNHH in 268

§Þa chØ sè 26, ngâ 16/1 HTK – HN

ThÎ khoNgµy lËp thÎ : 01/01/2006Tªn nguyªn vËt liÖu : giÊy duplex

Trang 31

C«ng Ty TNHH in 268

§Þa chØ sè 26, ngâ 16/1 HTK – HN

ThÎ khoNgµy lËp thÎ : 01/01/2006Tªn nguyªn vËt liÖu : GiÊy couches 230g/m2

Trang 32

Công Ty TNHH in 268

Địa chỉ số 26, ngõ 16/1 HTK – HN

Thẻ khoNgày lập thẻ : 01/01/2006Tên nguyên vật liệu : Mực đen đức

Trang 33

ThÎ khoNgµy lËp thÎ : 01/01/2006Tªn nguyªn vËt liÖu : Mùc xanh hång k«ng

§¬n vÞ tÝnh : Kg

Kho : C«ng Ty TNHH in 268

Trang 34

Đơn vị tính : Kg

Tháng 3/2006

ĐVT : đồngNgày

Tồn kho

đầu năm

350 2.800.000 8.000

01/03 PN1

9 NhậpNVL

của công

ty vũ quỳnh

Trang 35

1 NVL

cña c«ng ty hïng cêng

5 XuÊtkho NVL

Trang 36

Tån kho

®Çu n¨m

30 0

3.180.00 0

10.600

01/03 PN19 NhËp

NVL cña c«ng

ty vò quúnh

14/03 PN21 NhËp

NVL cña c«ng ty hïng cêng

15/03 PX15 XuÊt

kho NVL

Trang 37

đầu năm

5 140.000 28.000

13/03 PN20 Nhập

NVL của công ty thành an

15/03 PX16 Xuất

NVL

để SX

Cộng

FS 20 560.000 15 420.000Tồn

Công Ty TNHH in 268

Địa chỉ : Số 26, ngõ 16/1 HTK- HN

Sổ chi tiết NVLTên vật liệu : Mực xanh hồng kông

Đơn vị tính : Kg

Tháng 3/2006

ĐVT : đồng

Trang 38

đầu năm

10 260.000 26.000

13/03 PN20 Nhập

NVL của công ty thành an

15/03 PX16 Xuất

NVL

để SX

Cộng

FS 15 390.000 10 260.000Tồn

kho

15 390.000

Trang 39

đầu năm

8 216.000 27.000

13/03 PN20 Nhập

NVL của công ty thành an

15/03 PX16 Xuất

NVL

để SX

Cộng FS

15 405.000 10 27.000 Tồn

2.1.9 Ghi sổ kế toán tổng hợp

Trang 40

12.408.0001.240.000

13.648.000

133331

1.355.000135.500

1.490.500

133111

7.840.000784.000

Ngày đăng: 08/11/2012, 15:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.3. Sơ đồ quy trình sản xuất - Công tác kế toán tại Cty TNHH in 268
1.2.3. Sơ đồ quy trình sản xuất (Trang 3)
1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - Công tác kế toán tại Cty TNHH in 268
1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Trang 4)
Sơ đồ III-1: Sơ đồ tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty TNHH in 268 - Công tác kế toán tại Cty TNHH in 268
1 Sơ đồ tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty TNHH in 268 (Trang 6)
1.4.1. Sơ đồ bộ máy kế toán - Công tác kế toán tại Cty TNHH in 268
1.4.1. Sơ đồ bộ máy kế toán (Trang 7)
Bảng chấm công - Công tác kế toán tại Cty TNHH in 268
Bảng ch ấm công (Trang 12)
Sơ đồ V-1: Sơ đồ kế toán hình thức nhật ký chung - Công tác kế toán tại Cty TNHH in 268
1 Sơ đồ kế toán hình thức nhật ký chung (Trang 13)
Bảng tổng  hợp,N-X- T - Công tác kế toán tại Cty TNHH in 268
Bảng t ổng hợp,N-X- T (Trang 22)
Hình thức thanh toán : tiền mặt                                                        MS : 01016155916 STT Tên hàng ,hóa dịch vụ §VT Số lợng Đơn giá Thành tiền - Công tác kế toán tại Cty TNHH in 268
Hình th ức thanh toán : tiền mặt MS : 01016155916 STT Tên hàng ,hóa dịch vụ §VT Số lợng Đơn giá Thành tiền (Trang 25)
Hình thức thanh toán : tiền mặt                                                        MS : 01016155916 STT Tên hàng ,hóa dịch vụ §VT Số lợng Đơn giá Thành tiền - Công tác kế toán tại Cty TNHH in 268
Hình th ức thanh toán : tiền mặt MS : 01016155916 STT Tên hàng ,hóa dịch vụ §VT Số lợng Đơn giá Thành tiền (Trang 26)
Hình thức thanh toán : tiền mặt                                                        MS : 01016155916 STT Tên hàng ,hóa dịch vụ §VT Số lợng Đơn giá Thành tiền - Công tác kế toán tại Cty TNHH in 268
Hình th ức thanh toán : tiền mặt MS : 01016155916 STT Tên hàng ,hóa dịch vụ §VT Số lợng Đơn giá Thành tiền (Trang 27)
Bảng chấm công - Công tác kế toán tại Cty TNHH in 268
Bảng ch ấm công (Trang 52)
Bảng thanh toán tiền thởng Phiếu nghỉ hởng BHXH Phiếu nghỉ hởng BHYT Bảng thanh toán tiền thởng  Phiếu báo làm thêm giờ - Công tác kế toán tại Cty TNHH in 268
Bảng thanh toán tiền thởng Phiếu nghỉ hởng BHXH Phiếu nghỉ hởng BHYT Bảng thanh toán tiền thởng Phiếu báo làm thêm giờ (Trang 52)
Bảng chấm công - Công tác kế toán tại Cty TNHH in 268
Bảng ch ấm công (Trang 56)
Bảng chấm công - Công tác kế toán tại Cty TNHH in 268
Bảng ch ấm công (Trang 57)
Bảng thanh toán tiền lơng - Công tác kế toán tại Cty TNHH in 268
Bảng thanh toán tiền lơng (Trang 60)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w