Công tác kế toán tại Cty TNHH in 268
Trang 11.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH in 268 đợc ra đời từ đầu năm 2006 theo quyết định số
0102012770 ngày 21/2/2005 cho đến nay Tuy mới thành lập đợc một thời gianngắn, nhng công ty đã có đợc những đóng góp to lớn vào công cuộc phát triểnkinh tế
Trong thời gian đầu khi mới bớc vào ngành nghề, tuy còn gặp nhiều khókhăn trong việc tìm đợc khách hàng, tìm đợc nguồn NVL phù hợp với quá trìnhsản xuất, nhng công ty đã khắc phục đợc Công ty đã tìm đợc bạn hàng tôt, công
ty luôn giữ chữ tín với khách hàng bằng việc đáp ứng nhu cầu về quy cách, mẫumã, số lợng, cũng nh chất lợng của từng sản phẩm
Bằng việc áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ, kỹ thuật tiên tiếnnên năng lực sản xuất của công ty dần tăng lên đáp ứng đợc tất cả sản phẩm caocấp, có uy tín lớn với khách hàng
Công ty đã trở thành một doanh nghiệp có uy tín trong ngành in, để có
đ-ợc những thành quả to lớn này là sự đóng góp và sự phấn đấu của toàn bộCBCNV trong toàn công ty, đã đa công ty TNHH in 268 thành công và có uy tíntrên thị trờng
Trang 21.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty TNHH in 268
1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của công ty
Mỗi một doanh nghiệp kinh doanh một ngành nghề khác nhau, mỗi ngành nghề
đó lại mang những đặc thù riêng biệt
Đối với ngành may mặc sản phẩm của họ là những bộ quần áo, đối với ngành
điện tử sản phẩm của họ lại là những thiết bị máy móc, đồ dùng dân dụng Đối vớingành in thì sản phẩm của họ lại là những bản viết, vẽ minh họa, in ấn tài liệu, sáchbáo, các loại thẻ, card, tem th, bao bì, nhãn hiệu Có thể nhấn mạnh rằng chức năng
và nhiệm vụ chủ chốt của công ty in là in ấn sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng.1.2.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
Hiện nay những ngành nghề kinh doanh chủ chốt mà công ty đã có đăng ký
tr-ớc pháp luật:
- Chế bản, in và dịch gia công sau in;
- Sản xuất giấy văn phòng phẩm (phong bì, giấy viết, giấy thấm, giấy in,giấy tập)
- Mua bán phơng tiện vận tải, vật t ngành in
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa
Với những ngành nghề kinh doanh đa dạng này công ty đang từng bớc để hoànthiện mình để đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng
1.2.3 Sơ đồ quy trình sản xuất
Sắp chữ vi tính, táchmàu điện tử (thiết kế tạo
mẫu)Lập maket
Bình bản
Chế bản khuôn in
Trang 3Sơ đồ I-1: Sơ đồ quy trình công nghệ của công ty TNHH in 268
- Sắp chữ vi tính, tách mầu điện tử: từ những trang bản thảo của kháchhàng bộ phận vi tính sẽ đánh máy vi tính, sắp xếp, trình bày và lựa chọn mầu sắc theoyêu cầu của khách hàng
- Lập maket: trên cơ sở những trang đánh máy, bộ phận lập market sẽ tiếnhành bố trí các trang in, phụ bản và các chế độ trình bày khác
- Bình bản: từ các market tài liệu, bộ phận bình bản tài liệu, làm nhiệm vụsắp xếp, bố trí tất cả các loại chữ, hình ảnh (dán khuôn) trên các đế phim bằng micatheo từng trang in
- Chế bản khuôn in: trên cơ sở các bản đế phim đợc bình bản xong, bộphận chế bản sẽ làm nhiệm vụ chế bản vào bản kẽm hoặc bản nhôm bằng cách phơibản và hiện lên bản kẽm hoặc bản nhôm
- In: khi nhận đợc các bản kẽm hoặc bản nhôm do bộ phận chế bảnchuyển sang, lúc này bộ phận in offset sẽ tiến hành lên khuôn in và in hàng loạt theocác chế bản khuôn in đó
- Hoàn thiện sản phẩm: khi nhận đợc các trang in của nhà máy in chuyểnsang, bộ phận thành phẩm sẽ tiến hành gấp trang in thành trang, thành các tay sách và
đóng thành quyển, xén gọn ngay ngắn sau đó đóng bìa cho đẹp, cuối cùng kiểm tra,
đóng gói sản phẩm để xuất giao cho khách hàng
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Cùng với quá trình phát triển, công ty TNHH in 268 không ngừng hoàn thiện tổchức quản lý của mình Cho đến nay công ty tổ chức bộ máy quản lý theo một hệthống chặt chẽ, bao gồm: 1 giám đốc, 2 phó giám đốc, 4 phòng ban, và 2 tổ trựcthuộc
phẩmGiấy + VL khác
GĐ
PGĐ Chính trịPGĐ Kế hoạch
Trang 4Sơ đồ II-1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty in 268
Ghi chú: : Mối quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ cộng tác phối hợp1.3.2 Nhiệm vụ của từng bộ phận
- Giám đốc: là ngời đứng đầu và có quyền cao nhất trong công ty, giám
đốc có trách nhiệm quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, là ngờichỉ đạo trực tiếp công tác tài chính kế toán, hành chính tổ chức của công ty trên cơ
sở chấp hành đúng đắn nguyên tắc, chủ trơng, chính sách và chế độ của công ty
- Phó giám đốc phụ trách kế hoạch sản xuất kinh doanh: là những ngờigiúp giám đốc điều hành trong mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh, có nhiệm vụ theodõi, chỉ đạo, giám sát mọi hoạt động của phòng kế hoạch sản xuất, và các phân xởngsản xuất, có trách nhiệm báo cáo mọi vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinhdoanh với giám đốc
- Phòng kế hoạch sản xuất: có chức năng nhiệm vụ cụ thể là tìm kiếm thịtrờng, giao dịch trực tiếp với khách hàng, ký kết các hợp đồng, xác định giá thanhtoán của các hợp đồng, lập kế hoạch sản xuất, lập những định mức kỹ thuật và kiểmtra chất lợng sản phẩm Phòng KHSX luôn có cán bộ kỹ thuật chịu trách nhiệm theodõi trực tiếp từng phân xởng theo chuyên môn của mình
- Phòng tài chính: làm tham mu cho ban giám đốc về mặt quản lý tổ chứccủa công ty, thực hiện công tác hạch toán kế toán theo đúng chế độ của nhà nớc, thúc
đẩy kinh doanh tiết kiệm có lãi
- Phòng vật t: có chức năng tìm kiếm nguồn vật t, mua đảm bảo cung cấp
đầy đủ các loại NVL cho quá trình sản xuất Phòng vật t cũng là nơi chịu trách nhiệmphát triển sản phẩm, các nhà xuất bản và các khách hàng khác
- Phòng hành chính tổ chức: có trách nhiệm thực hiện, chỉ đạo công táchành chính, phòng hành chính cũng là nơi quản lý nguồn nhân lực, sử dụng nhân lực
có hiệu quả nhất, chịu trách nhiệm tính và quản lý quỹ lơng và các khoản khác choCNV, làm tham mu giúp việc cho GĐ
Tổ bảovệ
PhòngtàichínhPhòng
vật t
Trang 51.3.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty
Sơ đồ III-1: Sơ đồ tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty TNHH in 268
Toàn bộ khu vực sản xuất của nhà máy đợc chia làm 4 phân xởng, đợc bố trí sắp đặttheo dây truyền công nghệ khép kín, có liên quan chặt chẽ với nhau, bao gồm:
+ Phân xởng chế bản+ Phân xởng máy in+ Phân xởng hoàn thiện sản phẩm+ Phân xởng tái sản xuất sản phẩm
- Phân xởng chế bản: thực hiện công việc đầu tiên của một sản phẩm in,
đó là sắp chữ vi tính và tách mầu điện tử Sau khi việc thực hiện sắp xếp vi tính vàtách mầu điện tử, công nhân phân xởng chế bản sẽ tiến hành lập maket và bình bản
- Phân xởng máy in: có nhiệm vụ kết hợp bản in với giấy, mực để tạo racác trang in theo yêu cầu kỹ thuật Phân xởng máy in đợc chia thành 3 tổ: tổ phơi bản,
tổ máy 1, tổ máy 2
- Phân xởng hoàn thiện sản phẩm: bao gồm 4 tổ: tổ sách 1, tổ sách 2, tổsách 3, tổ kiểm tra chất lợng sản phẩm, có nhiệm vụ xén gấp, đóng sách, kiểm tra chấtlợng để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh
- Phân xởng tái sản xuất: có nhiệm vụ sản xuất các bản điazô trên cơ sở sửdụng các đế khuôn cũ nhờ đó mà các bản điazô có thể sử dụng thêm đợc 2 hoặc 3 lầnnữa, nh vậy sẽ tiết kiệm đợc chi phí vì không phải mua mới
- Các phân xởng đều chịu sự giám sát của phó giám đốc phụ trách về kếhoạch sản xuất và phòng kế hoạch sản xuấtthông qua các quản đốc phân xởng
GĐ
PGĐ KHSXPhòng KHSX
PX tái sảnxuất SP
PX Hoàn thiện
SP
PX Máy in
PX Chế bản
Trang 61.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH in 268
1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán
Sơ đồ IV – 1 : Sơ đồ bộ máy kế toán
1.4.2 Nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán
- Kế toán trởng của công ty kiêm luôn chức vụ trởng phòng tài chính cóchức năng tổ chức, kiểm tra công tác kế toán của công ty Với chức năng này, kếtoán trởng là ngời giúp việc trong lĩnh vực chuyên môn kế toán tài chính cho giám
đốc điều hành
- Kế toán tài sản cố định : phản ánh chi tiết và tổng hợp một cách chínhxác, kịp thời số lợng giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐtrong phạm vi toàn công ty Cũng nh từng bộ phận sử dụng TSCĐ tính toán và phân
bổ đầy đủ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh theomức độ hao mòn của tài sản và chế độ quy định Tính toán, phản ánh kịp thời, chínhxác tình hình xây dựng trang bị thêm, đổi mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tănggiảm nguyên giá TSCĐ cũng nh tình hình thanh lý, nhợng bán TSCĐ
- Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng : theo dõi các khoảncông nợ phải thu và phải trả đối với khách hàng và thanh toán các khoản côngnợ.Theo dõi các khoản phải trảvà tình hình thanh toán các khoản phải trả công nhânviên
- Kế toán NVL, CCDC có nhiệm vụ: theo dõi giám sát tình hình nhậpxuất, tồn và sử dụng NVL, CCDC tính toán và phản ánh chính xác số lợng và giá trịNVL,CCDC tồn kho, đối chiếu số tồn trên sổ sách với số tồn thực tế trong kho, lậpcác chứng từ báo cáo liên quan đến NVL, CCDC
CCDC
Kếtoán Tiền l-
ơng
Kế toánTM,TGNH
KếtoántiêuthụXĐKQ
Kếtoángíathành
Trang 7- Nhân viên kế toán tiền mặt , tiền gửi ngân hàng, tiền vay, thanh toánvới ngân sách với nhà cung cấp có nhiệm vụ sau :
+ Hàng ngày theo dõi và phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt, viếtcác phiếu thu, chi sau khi có đầy đủ chứng từ hợp lệ
+ Phản ánh tình hình tăng ,giảm và số d tiền gửi ngân hàng , hàng ngày tiếnhành theo dõi và phản ánh vào sổ sách có liên quan sau khi nhận đợc giấy báo nợgiấy báo có của ngân hàng
+ Phản ánh chi tiết từng khoản vay từng lần vay với từng đối tợng cho vay ,phản ánh tình hình trả nợ vốn và lãi theo quy định trong khế ớc vay
+Tính, kê khai đúng các khoản thuế, các khoản phải nộp kháccho nhà nớctheo đúng chế độ quy định
+Theo dõi tình hình thnah toán với nhà cung cấp, mở sổ theo dõi chi tiết công
nợ đối với từng nhà cung cấp
+Thủ quỹ :do đặc điểm của bộ máy kế toán , nhân viên kế toán vật t kiêmchức năng một thủ quỹ, quản lý tiền mặt của công ty , thủ quỹ có nhiệm vụ thu chitiền mặt theo các phiếu chi sau khi có đầy đủ chứng từ hợp lệ
- Kế toán tiêu thụ và xác đinh kết quả kinh doanh :
+ Tiến hành tổng hợp doanh thu bán hàng, hàng tháng quý , từ đó xác địnhlợi nhuận từng đơn đặt hàng
+ Theo dõi tình hình thanh toán với khách hàng, mở sổ theo dõi chi tiết công
nợ đến từng khách hàng
- Kế toán giá thành, thành phẩm :
+ Tập hợp và phân bổ chính xác kịp thời các loại chi phí sản xuất theo từng
đơn đặt hàng, xác định chi phí sản xuất dở dang của những đơn đặt hàng cha hoànthànhtrong kỳ kế toán
+ Tính toán chính xác giá thành của sản phẩm hoàn thành
1.4.3 Hệ thống tài khoản tại công ty TNHH in 268
Trang 8Cấp Hiệu Tài Khoản Tên Tài Khoản
16111612
333133343338
3353
33341333423338133382
Tiền mặtTiền gửi ngân hàngPhải thu của khách hàngThuế GTGT đợc khấu trừPhải thu khác
Tạm ứngCầm cố, ký cợc , ký quỹ ngân hàngNguyên vật liệu
Vật liệu chínhVật liệu phụNhiên liệuPhụ tùng thay thếPhế liệu thu hồiCông cụ dụng cụChí phí SX kinh doanh dở dangChi sự nghiệp
Chi sự nghiệp năm nay Chi sự nghiệp năm trớcTSCĐ hữu hình
Hao mòn TSCĐ hữu hìnhXây dựng cơ bản dở dang
Ký cợc, ký quỹ dài hạnVay ngắn hạn
Phải trả ngời bánThuế và các khoản phải nộp nhà nớcThuế GTGT phải nộp
Thuế thu nhập doanh nghiệpThuế thu nhập doanh nghiệp năm trớcThuế thu nhập doanh nghiệp năm nayCác loại thuế khác
Thuế thu nhập cá nhânThuế môn bài
Phải trả công nhân viênChi phí phải trả
Quỹ dự phòng mất việc làm
Trang 9Cấp Hiệu Tài Khoản Tên Tài Khoản
4151421142124313
62116212
Phải thu phải trả nội bộThuế thu nhập cá nhân Phải trả phải nộp khácTài sản thiếu chờ giải quyếtKinh phí công đoàn
Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm y tếPhải trả phải nộp khácNhận ký cợc, ký quỹ dài hạnNguồn vốn kinh doanhQuỹ đầu t phát triểnQuỹ dự trữ
Quỹ dự phòng tài chínhLợi nhuận cha phân phốiLợi nhuận năm trớcLợi nhuận năm nayQuỹ khen thởng phúc lợiQuỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
Nguồn vốn đầu t XDCBDoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụDoanh thu hoạt động tài chính
Giảm giá hàng bánChi phí NVL trực tiếpGiấy
Nguyên vật liệu khácChi phí nhân công trực tiếpChi phí sản xuất chungGiá vốn hàng bánChi phí tài chínhChi phí bán hàngChi phí quản lý doanh nghiệpThu nhập khác
Chi phí khácXác đinh kết qủa kinh doanhTài khoản ngọai bảng
Nguồn vốn khấu hao bản
1.4.4 Danh mục chứng từ
Trang 10Bảng thanh toán tiền lơng
Phiếu nghỉ hởng bảo hiểm xã hội
Phiếu nghỉ hởng bảo hiểm y tế
Bảng thanh toán tiền thởng
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc HH
Phiếu báo làm thêm giờ
Hợp đồng giao khoán
Biên bản điều tra tai nạn lao động
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Phiếu xuất khẩu kiêm vận chuyển nội bộ
Biên bản kiểm nghiệm
Biên bản giao nhận TSCĐ SCL hoàn thành
Biên bản đánh giá lại TSCĐ
BC- 01BT- 02VT- 03VT- 04VT- 05VT- 06VT- 07VT- 08VT- 09PN- 01PX- 02PXK- 03BBKN- 01TK- 02VT- 07VT- 08HĐ- 01PT- 01PC- 02LĐTL- 01LĐTL- 02LĐTL- 03LĐTL- 04LĐTL- 05LĐTL- 06LĐTL- 07LĐTL- 08
Chứng Từ ghi sổ
Trang 11Sơ đồ V-1: Sơ đồ kế toán hình thức nhật ký chung
Ghi chú:
: ghi hàng ngày: ghi cuối tháng, hoặc ghi định kỳ
: quan hệ đối chiếu
- Trình tự hạch toán kế toán :hàng ngày , các nghiệp vụ kinh tế tài chínhphát sinh thể hiện trên các chứng từ gốc đều đợc kế toán phân loại và đinh khoản vàomáy theo mối quan hệ đối ứng Theo đó máy tự động vào sổ nhật ký chung, vào các
sổ chi tiết sau đó từ sổ nhật ký chung vào sổ chi tiết với các tài khoản chi tiết
Cuối tháng căn cứ vào tài liệu trên các sổ tài khoản máy lập bảng cân đối sốphát sinh và căn cứ vào sổ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết Kế toán dựa vòa số dcuối kỳ của tài khoản liên quan , riêng đối với tài khoản công nợ TK131, TK331 cần dựa vào số tổng hợp chi tiết bên nợ , bên có ở bảng tổng hợp chi tiết để ghi vàophần tài sản và lập báo cáo tài chính
- Chế độ kế toán : Công ty TNHH in 268 thực hiện chế độ kế toán do nhànứơc ban hành
1.Tổ chức vân dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất (ban hành theoquyết định số1141_TC/QĐHT ngày1/11/1995 của bộ tài chính) bao gồm :
+ Hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc
+ Hệ thống chứng từ kế toán hớng dẫn
2.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa
và nhỏ(ban hành theo QĐ số 1177TC/QĐ/CĐTT gnày23/12/1996 và quyết địnhsố144/2110/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của bộ tài chính)
3.Tổ chức vận dụng hình thức kế toán nhật ký chung
4.Tổ chức lập báo cáo kế toán :
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối phát
sinhBáo cáo tài chính
Sổ thẻ kế toánchi tiếtBảng tổng hợpchi tiết
Trang 12Công ty TNHH in 268 tính thuế GTGT theo phơng pháp khầu trừ
- Đặc điểm của phơng pháp này : các doanh nghiệp khi mua cũng nh khibán phải sử dụng hóa đơn GTGT
- Đặc điểm cuả hóa đơn GTGT: số tiền ghi trên hóa đơn phải ghi thành 3dòng
+ dòng 1: ghi giá mua (bán) không kể VAT
+dòng 2: phần thuế GTGT = gía mua(bán) không có VAT * thuế suất
+dòng 3:giá thanh toán
Giá thanh toán = giá mua(bán) không VAT + giá mua (bán) không VAT * thuế suất
Giá mua (bán) không VAT = giá thanh toán
1 + thuế suất Thuế VAT phải nộp = thuế VAT đầu ra – thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ
Trang 13Chơng II: Công tác kế toán tại công ty TNHH in 268
2.1 Kế toán nguyên vật liệu (NVL), công cụ dụng cụ (CCDC)
2.1.1 Đặc điểm NVL, CCDC taị công ty TNHH in 268
Xuất phát từ những đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty là sản xuất theo đơn
đặt hàng, nên chủng loại sản phẩm rất phong phú nh các tờ rơi , tạp chí ,catalogue, mà mỗi đơn đặt hàng đòi hỏi về quy cách , mẫu mã sản phẩm khácnhau
Hiện nay, các loại nguyên vật liệu cho công nghệ in ở công ty đều sẵn cótrên htị trờng , giá cả ít biến động Bên cạnh đó do cơ chế cạnh tranh của thị tr-ờng là một điều kiện thuận lợi cho công ty không cần phải dự trữ nhiều vật liệu ởtrong kho , số lợng dự trữ trong kho chỉ vừa đảm bỏa cho nhu cầu sản xuất của công
ty tránh đợc tình trạng ứ đọng vốn và có thể sử dụng vốn một cách linh hoạthơn
Nguồn cung ứng vật liệu mua ngoài của công ty chủ yếu từ các đơn vị cóquan hệ mua bán lâu dài với công ty , các cơ sở vật t nghành in
Ngoài ra vật liệu có thể đợc bộ phận vật t mua từ thị tất cả vật t mua về đợcthanh toán ngay bằng tiền mặt , ngân phiếu, hoặc nợ mà cha thanh toán
Mỗi loại vật liệu do có tính chất lý học, hóa học riêng biệt, nên dự trữ bảoquản trong kho của công ty đợc sắp sếp theo từng kho riêng
Việc tổ chức, tình hình xuất – nhập vật t là rất phức tạp đòi hỏi kế toánnguyên vật liệu phải có trình độ kỹ năng , nghiệp vụ hơn thế nữa phải có tinh thầntrách nhiệm cao và nhiệt tình với công việc Do đặc điểm tính chất công việc sảnxuất mà vật t sử dụng của công ty là các loại mực, giấy, , nghành in nên công ty rấtquan tâm đến hệ thống kho tàng đủ tiêu chuẩn quy định để đảm bảo cho việc quản
lý vật t
Để quản lý tốt khối lợng và chủng loại vật t Công ty phải thực hiện đồng bộnhiều biện pháp quản lý tốt ở tất cả các khâu điều này góp phần quan trọng cho việccung cấp nguyên vật liệu đầy đủ và đúng chất lợng , trong quá trình sản xuất từ đótạo điều kiện cho quá trình sản xuất hoạt động liên tục , trong đó công tác kế toán
là biện pháp quan trọng và không thể thiếu đợc
2.1.2 Phân loại NVL, CCDC tại công ty
Phân loại NVL :
Nhìn chung NVL ở công ty rất phong phú đa dạng có nhiều chủng loại , quy cánh,kích cỡ, đơn vị tính khác nhau , nên việc phân loại vật liệu ở công ty dựa trên chứcnăng của vật liệu đối với quá trình sản xuất kinh doanh , công ty có các loại vật
Trang 14- Vật liệu chính: là đối tợng lao động chủ yếu hình thành sản phẩm mớigồm:
+ Giấy: công ty sử dụng rất nhiều loại giấy có các định lợng khác nhaunhu giấy couche 150g/m2, giấy bãi bằng 58g/m2, giấy đài loan 60g/m2
+ Kẽm: có nhiều khổ khác nhau, độ dầy khác nhau phù hợp với từng bài
in, máy in nh:
+ Mực in: có nhiều màu khác nhau nh xanh, đỏ, trắng, vàng do nhiều nớcsản xuất nh Anh, Nhật, Trung Quốc
- Vật liệu phụ: là vật liệu có tác dụng làm tăng chất lợng sản phẩm và tạo
điều kiện cho quá trình sản xuất nh: giẻ, keo dán, lô nớc, cao su, xà phòng, ghim đóngsách
- Phụ tùng thay thế: là các phụ tùng, chi tiết dễ thay thế, sửa chữa, máymóc thiết bị sản xuất nh: vòng bi, dao xén
- Phế liệu thu hồi: là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất sảnphẩm nh: giấy xớc ở bên ngoài, các lô giấy cuộn, lõi của lô giấy, giấy bỏ, các tờ inhòng
Do vật liệu của công ty rất đa dạng nên công ty đã phân loại vật t theo tínhchất, quy cách, phẩm chất của vật liệu trên cơ sở xây dựng bảng danh mục nhằm tiệntheo dõi cho công tác kế toán NVL của công ty
Đánh giá NVL: là việc xác định đúng giá trị của NVL ở những thời điểm nhất
định theo các nguyên tắc quy định Công tác đánh giá NVL là một khâu rất quantrọng trong việc tổ chức kế toán NVL Lựa chọn phơng pháp nào để tính trị giá vốnthực tế sẽ có tác dụng lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh trong việc sử dụng hạchtoán NVL Theo nguyên tắc thì việc đánh giá NVL phải đảm bảo đợc các nguyên tắc:giá gốc, nhất quán song để thuận tiện cho công tác kế toán NVL còn có thể đánhgiá NVL theo gía hạch toán
2.1.3 Phơng pháp tính giá NVL, CCDC
Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho ở công ty in 268
- Phơng pháp kê khai thờng xuyên :
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi thờng xuyên liêntục và có hệ thống tình hình nhập – xuất – tồn kho vật t hàng trên sổ kế toán Theophơng pháp này , trên các tài khoản hàng tồn kho không chỉ theo dõi số hiện có màcả tình hình biến động tăng , giảm , vật t trong kỳ
Phơng pháp kê klhai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánh tìnhhình hiện có, biến độ tăng giảm hàng tồn kho một cách thờng xuyên , liên tục trêncác tài khoản hàng tồn kho Với đọ chính xác cao , cung cấp thông tin về hàng tồn
Trang 15kho một cách kịp thời cập nhật nên nó đợc sử dụng phổ biến ở nớc ta Tuy nhiên vớinhững công ty có nhiều chủng loại vật t , hàng hóa giá trị thấp , thờng xuyên xuấtdùng , xuất bán mà áp dụng phơng pháp này sẽ tốn rất nhiều công sức
- Tài khoản sử dụng :
+ TK152 :NVL :Tài khoản nàyđợc dùng theo dõi giá trị hiện có tìnhhình biến động của NVL theo giá thực tế Có thể mở chi tiết cho từng loại , nhóm ,thông thờng doanh nghiệp chi tiết TK này thành các TK cấp 2 tùy theo vai trò côngdụng của NVL
+ TK 151 : Hàng đi đờng dùng theo dõi các loại NVL ,CCDC ,hànghóa mà doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua độc quyền sở hữu nhng cuốitháng cha nhập kho Ngoài ra việc hạch toán NVL còn liên quan đến cácTK131,TK111,TK112,TK 141
Trang 16 Phơng pháp tính giá NVL ,CCDC :
- Tính giá NVL nhập kho :
NVL của công ty chủ yếu là mua ngoài nhập kho việc vận chuyển hàng mua
về có thể do công ty tự vận chuyển hoặc do ngời bán chịu chi phí này không đợccộng vào giá mua mà đợc kế toán hạch toán vào chi phí khác Do vậy trị giá vốnthực tế của NVL mua ngoài chính là gía mua
Ví dụ : Theo hóa đơn số 0024756 ngày 12/03/2006 công ty mua của công
ty hng hải 2.750 kg giấy bãi bằng 58g/m2 , kích thớc 720, giá mua thực tế ở cột cộngtiền hàng là 29.425.000 (đồng) đây chính là trị giá vốn thực tế của số giấy mà công
ty mua về Kế toán NVL sẽ căn cứ vào số liệu này ghi vào cột thành tiền của sổ chitiết vật liệu , sau đó ghi nhật ký chung và vào sổ cái TK152
- Tính giá vật liệu xuất kho :
Hầu hết NVL nhập kho của công ty là do mua ngoài , ở nhiều thời điểm khác nhau Công ty lựa chọn phơng pháp xác định trị giá vốn của NVL xuất kho theo phơngpháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập Nghĩa là trị giá vốn thực tế của vật txuất kho đợc căn cứ vào số lợng vật t thực tế xuất kho và đơn giá bình quân gia quyềntheo công thức sau :
Trị giá vốn thực tế = Số lợng vật t xuất kho * đơn giá bình quân gia quyền
Vật t xuất kho
Giá bình quân Đơn Trị giá vốn thực tế vật t Đơn giá bình quân
gia quyền tồn đầu kỳ + gia quyền
Số lợng vật t tồn đầu kỳ + số lợng vật t nhập trong kỳ
Trong tháng : Việc thanh toán giá bình quân NVL xuất kho và giá trị xuất kho do máy tính thực hiện thông qua số liệu trên các sổ chi tiết TK 152 đợc mở chi tiết cho từng loại NVL
Ví dụ : Theo phiếu xuất kho số158 ngày 19/03/2006 xuất kho cho anh tuấn –xởng I :
750 kg giấy bãi bằng 58g/m2 để in tờ gấp với đơn giá bình quân xuất kho là 10700đ/kg
Căn cứ chứng từ trên , kấe toán tiến hành tính trị giá vốn thực tế giấy bãi bằng 58kg/m2 xuất kho
Trị giá vốn thực tế của 750kg giấy bãi bằng = 750 *10700=8.025.000(đồng)
2.1.4 Chứng từ, tài khoản kế toán sử dụng tại công ty TNHH in 268
Chứng từ kế toán sử dụng :
- Phiếu nhập kho (01- VT)
- Phiếu xuất kho (02- VT)
Trang 17- Hóa đơn GTGT (01- GTGT- 311)
- Thẻ kho (06 - VT)
- Biên bản kiểm nghiệm (05 - VT)
Tài khoản kế toán sử dụng :
- TK 152 : Nguyên vật liệu
+ TK 1521 : Vật liệu chính+ TK 1522 : Vật liệu phụ+ TK 1523 : Nhiên liệu+ TK 1524 : Phụ tùng thay thế+ TK 1525 : Phế liệu thu hồi
- TK 151 : Hàng mua đi đờng
+ TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVL TT)+ TK 6211 : Giấy
+ TK 6212 : Vật liệu khác
- TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
- TK 627 : chi phí sản xuất chung
- TK 641 : Chi phí bán hàng
- TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
- TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
2.1.5 Phơng pháp kế toán chi tiết NVL, CCDC tại công ty TNHH in 268
Tại công ty TNHH in 268 là một doanh nghiệp in nên chi phí NVL chiếm
tỷ trọng khá lớn (60% - 70%) trong giá thành sản phẩm , do vậy yêu cầu đặt ra với
kế toán NVL phải tổ chức kế toán chi tiết NVL nhằm mục đích theo dõi tình hìnhnhập – xuất – tồn kho từng thứ từng loại vật t về số lợng và ở phòng kế toán còntheo dõi cả về mặt giá trị Mặt khác , công ty do đặc điểm của công việc sản xuất
mà vật t sử dụng rất phong phú, đa dạng , công việc nhập – xuất NVL diễn ra hàngngày nên nhiệm vụ của kế toán chi tiêt NVL là công việc tất quan trọng đòi hỏi ởmức độ chi tiết , tỷ mỷ và không thể thiếu đợc
Công ty lựa chọn phơng pháp kế toán chi tiết NVL theo phơng pháp ghi thẻsong song nên việc hạch toán chi tiết NVL đợc tiến hành chi tiết đồng thời tai bộ phận
kế toán và ở kho , ở kho thủ kho chỉ theo dõi về mặt số lợng còn ở phòng kế toán , kếtoán NVL theo dõi về mặt số lợng và giá trị vật t
- Tại kho : thủ kho và một số nhân viên liên quan có trách nhiệm bỏa quảntoàn vẹn số lợng , chất lợng NVL và nắm vững tại bất cứ thời điểm nào trong kho về
Trang 18số lợng chất lọng , chủng loại của vật liệu để sẵn sàng xuất kho cho từng phân xởngkhi có yêu cầu sản xuất.
- Tại kho việc hạch toán chi tiết đợc tiến hành chi tiết trên thẻ kho ,hàngngày khi có nghiệp vụ nhập – xuất vật t thực tế phát sinh , thủ kho thực hiện việcnhập – xuất vật t và ghi số lợng thực tế nhập – xuất vào chứng từ Căn cứ vào cácchứng từ nhập - xuất kho phát sinh thủ kho tiến hành phân loại theo số lợng và cuốingày thủ kho tính ra số lợng tồn kho của từng loại vật t để ghi vào cột tồn của thẻkho
- Mục đích của việc ghi theo thẻ kho dùng cho thủ kho để theo dõi số lợngnhập – xuất – tồn kho của từng loại NVL ở trong kho làm căn cứ xác định tráchnhiệm vật t của thủ kho
- Thẻ kho do phòng kế toán lập lần đàu và ghi các chỉ tiêu nh : tên, kýhiệu, quy các, đơn vị tính , mã vật t Sau đó giao cho thủ kho để ghi hàng ngày Thẻkho đợc đóng thành quyển , hoặc để tờ rơi , ở công ty đợc đóng thành quyển và mỗithứ NVL đợc theo dõi trên một thẻ riêng , mỗi kho một sổ riêng , mỗi năm lập lại mộtlần sổ mới
Sơ đồ I –2 :Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo ph ơng pháp thẻ song song
2.1.6 Nghiệp vụ kế toán phát sinh
1 Ngày 01/03/2006 mua nguyên vật liệu của công ty vũ quỳnh, phiếu nhậpkho số 19, ( hóa đơn 93139 )
Kế toán tổnghợp
Sổ chi tiếtNVL
Trang 19201515
28.00026.00027.000
3 Ngày 14/03/2006 (hóa đơn 27884) mua nguyên vật liệu của công tyTNHH hùng cờng công ty đã trả bằng tiền mặt Phiếu nhập kho số 21
Trang 20 Định khoản :
1 Nợ TK 152 : 12.408.000
giấy duplex : 650 * 8.000 = 5.200.000giấy couches : 680 *10.600 =7.208.000
Nợ TK 133 : 1.240.800
Có 331 : 13.648.800
2 Nợ TK 152 : 1.355.000
mực đen đức : 20 * 28.000 = 560.000mực xanh H.kông : 15 *26.000 = 390.000mực đỏ nhật : 15 *27.000 = 405.000
Nợ TK 133 : 135.500
Có TK 331 : 1.490.500
3 Nợ TK 152 : 7.840.000
giấy duplex : 450 * 8.000 = 5.200.000giấy couches : 400 * 10.600 =7.208.000
Nợ TK 133 : 784.000
Có 111 : 8.624.000
4 Nợ TK 621 : 11.800.000
giấy duplex : 680 * 8.000 = 5.440.000giấy couches : 600 *10.600 = 6.360.000
Có TK 152 : 11.800.000
5 Nợ TK 621 : 950.000
mực đen đức : 15 * 28.000 = 420.000mực xanh H.kông : 10 *26.000 = 260.000mực đỏ nhật : 10 *27.000 = 270.000
Có TK 152 : 950.000
2.1.7 Lập chứng từ :
Trang 21Hóa đơn Giá trị gia tăng( Liên 2 : Giao cho khách hàng )Ngày 01 tháng 03 năm 2006
KgKg
680650
10.6008.000
7.208.0005.200.000
Thếu suất thuế GTGT Tiền thuế GTGT 1.240.800Tổng cộng tiền thanh toán 13.648.800
Số tiền viết bằng chữ : Mời ba triệu sáu trăm bốn mơi tám nghìn tám trăm đồng
(Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên)
Hóa đơn Giá trị gia tăng( Liên 2 : Giao cho khách hàng )Ngày 13 tháng 03 năm 2006
Trang 22Mực đỏ nhật
KgKgKg
201515
28.00026.00027.000
560.000290.000405.000
Thếu suất thuế GTGT Tiền thuế GTGT 135.500Tổng cộng tiền thanh toán 1.490.000
Số tiền viết bằng chữ : Một triệu bốn trăm chín mơi nghìn đồng
(Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên)
Hóa đơn Giá trị gia tăng( Liên 2 : Giao cho khách hàng )Ngày 14 tháng 03 năm 2006
Trang 23STT Tên hàng ,hóa dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
KgKg
450400
8.00010.600
3.600.0004.240.000
Thếu suất thuế GTGT Tiền thuế GTGT 784.000Tổng cộng tiền thanh toán 8.624.000
Số tiền viết bằng chữ : Tám triệu sáu trăm hai mơi t nghìn đồng
(Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên)
Địa Chỉ số 26, ngõ 16/1 HTK- Hà Nội Ban hành theo QĐ số : 1141-TC/QĐ
Số đăng ký kinh doanh môn bài : Ngày 01/11/2005 của Bộ Tài Chính
Số : 10
Phiếu ChiTháng 03 năm 2006
Nợ
Có
Họ Tên ngời nhận tiền : Nguyễn Mai Phơng
Địa chỉ : Công Ty TNHH Hùng Cờng
Lý do chi : Chi tiền mua giấy
Số tiền : 8.624.000 Số tiền viết bằng chữ : tám triệu sáu trăm hai
m-ơi t nghìn đồng
Kèm theo chứng từ gốc
Trang 24
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) : Tám triệu sáu trăm hai mơi t nghìn đồng
Thủ Quỹ( HọTên, ký )
Khi NVL về tới nhà máy, cán bộ phòng vật t sẽ tiến hành kiểm tra số lợng, chấtlợng, quy cách của NVL và lập “biên bản kiểm nghiệm” Nếu NVL đạt yêu cầu vềchất lợng mẫu mã theo đúng hợp đồng đăng ký nhập kho
Công Ty TNHH in 268
Địa chỉ : Số 26, Ngõ16/1 HTK- HN
Biên bản kiểm nghiệm(Vật t, sản phẩm, hàng hóa)Ngày 02 tháng 03 năm 2006
- Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 93139 của Công Ty TNHH Vũ Quỳnh
- Ban kiểm nghiệm gồm :
+ Ông, bà : Đặng Thái Hà - trởng ban+ Ông, bà : Nguyễn Tuyết Băng – uỷ viên
- Đã kiểm nghiệm các loại :
ĐVT
Số lợngtheochứng từ
Kết quả kiểmnghiệm
SL đạt SL không
đạt1
CânCân
KgKg
650680
650680
00
ý kiến của ban kiểm nghiệm : Hàng đủ tiêu chuẩn về số lợng, chất lợng, chủng loại
(Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên)
Trang 25Công Ty TNHH in 268
Địa chỉ : Số 26, Ngõ16/1 HTK- HN
Biên bản kiểm nghiệm(Vật t, sản phẩm, hàng hóa)Ngày 14 tháng 03 năm 2006
- Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 36938 của Công Ty TNHH Thành An
- Ban kiểm nghiệm gồm :
+ Ông, bà : Đặng Thái Long - trởng ban+ Ông, bà : Nguyễn Tuyết Băng – uỷ viên
- Đã kiểm nghiệm các loại :
Số lợngtheochứng từ
Kết quả kiểmnghiệm
SL đạt SL không
đạt1
CânCânCân
KgKgKg
201515
201515
000
ý kiến của ban kiểm nghiệm : Hàng đủ tiêu chuẩn về số lợng, chất lợng, chủng loại
(Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên)
Công Ty TNHH in 268
Địa chỉ : Số 26, Ngõ16/1 HTK- HN
Biên bản kiểm nghiệm(Vật t, sản phẩm, hàng hóa)Ngày 15 tháng 03 năm 2006
- Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 37938 của Công Ty TNHH Hùng Cờng
Trang 26- Ban kiểm nghiệm gồm :
+ Ông, bà : Đặng Thái Hà - trởng ban+ Ông, bà : Nguyễn Tuyết Băng – uỷ viên
- Đã kiểm nghiệm các loại :
ĐVT
Số lợngtheochứng từ
Kết quả kiểmnghiệm
SL đạt SL không
đạt1
CânCân
KgKg
450400
450400
00
ý kiến của ban kiểm nghiệm : Hàng đủ tiêu chuẩn về số lợng, chất lợng, chủng loại
(Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên)
Họ tên ngời giao hàng : Công Ty TNHH Vũ Quỳnh
Theo Hóa Đơn GTGT số 93139 ngày 01 tháng 03 năm 2006
Thành tiềnTheo
chứngtừ
Thựcnhập1
KgKg
650680
650680
8.00010.600
5.200.0007.208.000
Trang 27Thµnh tiÒnTheo
chøng tõ
ThùcnhËp1
KgKgKg
201515
201515
28.00026.00027.000
560.000390.000405.000
Trang 28Trëng phßng vËt t Ngêi giao Thñ kho
Hä tªn ngêi giao hµng : C«ng Ty TNHH Hïng Cêng
Theo Hãa §¬n GTGT sè 37983 ngµy 14 th¸ng 03 n¨m 2006
Thµnh tiÒnTheo
chøngtõ
ThùcnhËp1
KgKg
450400
450400
8.00010.600
3.600.0004.240.000
Trang 29chøng tõ
Thùc xuÊt1
KgKg
680600
680600
8.00010.600
5.440.0006.360.000
Trang 30151010
28.00026.00027.000
420.00260.000270.000
C«ng Ty TNHH in 268
§Þa chØ sè 26, ngâ 16/1 HTK – HN
ThÎ khoNgµy lËp thÎ : 01/01/2006Tªn nguyªn vËt liÖu : giÊy duplex
Trang 31C«ng Ty TNHH in 268
§Þa chØ sè 26, ngâ 16/1 HTK – HN
ThÎ khoNgµy lËp thÎ : 01/01/2006Tªn nguyªn vËt liÖu : GiÊy couches 230g/m2
Trang 32Công Ty TNHH in 268
Địa chỉ số 26, ngõ 16/1 HTK – HN
Thẻ khoNgày lập thẻ : 01/01/2006Tên nguyên vật liệu : Mực đen đức
Trang 33ThÎ khoNgµy lËp thÎ : 01/01/2006Tªn nguyªn vËt liÖu : Mùc xanh hång k«ng
§¬n vÞ tÝnh : Kg
Kho : C«ng Ty TNHH in 268
Trang 34Đơn vị tính : Kg
Tháng 3/2006
ĐVT : đồngNgày
Tồn kho
đầu năm
350 2.800.000 8.000
01/03 PN1
9 NhậpNVL
của công
ty vũ quỳnh
Trang 351 NVL
cña c«ng ty hïng cêng
5 XuÊtkho NVL
Trang 36Tån kho
®Çu n¨m
30 0
3.180.00 0
10.600
01/03 PN19 NhËp
NVL cña c«ng
ty vò quúnh
14/03 PN21 NhËp
NVL cña c«ng ty hïng cêng
15/03 PX15 XuÊt
kho NVL
Trang 37đầu năm
5 140.000 28.000
13/03 PN20 Nhập
NVL của công ty thành an
15/03 PX16 Xuất
NVL
để SX
Cộng
FS 20 560.000 15 420.000Tồn
Công Ty TNHH in 268
Địa chỉ : Số 26, ngõ 16/1 HTK- HN
Sổ chi tiết NVLTên vật liệu : Mực xanh hồng kông
Đơn vị tính : Kg
Tháng 3/2006
ĐVT : đồng
Trang 38đầu năm
10 260.000 26.000
13/03 PN20 Nhập
NVL của công ty thành an
15/03 PX16 Xuất
NVL
để SX
Cộng
FS 15 390.000 10 260.000Tồn
kho
15 390.000
Trang 39đầu năm
8 216.000 27.000
13/03 PN20 Nhập
NVL của công ty thành an
15/03 PX16 Xuất
NVL
để SX
Cộng FS
15 405.000 10 27.000 Tồn
2.1.9 Ghi sổ kế toán tổng hợp
Trang 4012.408.0001.240.000
13.648.000
133331
1.355.000135.500
1.490.500
133111
7.840.000784.000