Nhận phần mía ngọn, để phần mía gốc cho người khác là hành động thể hiện sự trưởng thành trong nhận thức: biết chấp nhận khó khăn thiệt thòi, sẵn sàng nhường nhịn, hi sinh quyền lợi bản [r]
Trang 1SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG THPT LÊ LỢI
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 3 NĂM HỌC : 2019 - 2020
MÔN: NGỮ VĂN 11 - CƠ BẢN
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
BẢNG MÔ TẢ
I MỤC ĐÍCH KIỂM TRA
- Đánh giá kỹ năng vận dụng kiến thức vào đọc - hiểu văn bản của HS
- Đánh giá kỹ năng viết bài văn nghị luận văn học
- Làm cơ sở để đánh giá chất lượng học tập của HS, động viên HS học tập
II CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Giúp HS nắm vững kiến thức về phương thức biểu đạt/phong cách ngôn ngữ/biện pháp tu từ/
- Giúp HS hiểu được ý nghĩa của các từ ngữ, câu văn trong văn bản
- Giúp HS biết vận dụng kiến thức lí thuyết (Nghị luận văn học) để viết bài văn cụ thể
- Hiểu yêu cầu và cách thức vận dụng kết hợp các thao tác và các phương thức biểu đạt trong bài văn nghị luận
- Củng cố kiến thức về các văn bản đã học trong CT Ngữ văn 11
2 Kỹ năng
- Đọc - hiểu văn bản
- Phân tích đề, lập dàn ý, viết bài văn nghị luận văn học
III NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI
- Năng lực tìm hiểu đề, lập dàn ý cho một bài văn văn học
- Năng lực trình bày cảm nhận, suy nghĩ và quan điểm của cá nhân về một vấn đề xã hội
- Năng lực giải quyết vấn đề đặt ra trong đời sống
IV LẬP BẢNG MÔ TẢ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
Nội dung
số Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao
I Đọc
hiểu
- Ngữ liệu:
VB nhật
dụng/VB
NT
- Tiêu chí
lựa chọn
ngữ liệu:
đoạn trích
thơ/văn
xuôi/ văn
bản nhật
dụng
Nhận biết phương thức biểu đạt chính/
PCNN/ thao tác lập luận chính/
biện pháp tu từ
- Hiểu được ý nghĩa của từ ngữ, hình ảnh xuất hiện trong văn bản
- Hiệu quả biện pháp tu từ
- Nêu rõ suy nghĩ, quan điểm của cá nhân về vấn
đề được đặt
ra trong văn bản
- Rút ra bài học cho bản thân
- Vận dụng kiến thức, kĩ
Trang 2năng đã học
để giải quyết thành công tình huống, vấn đề tương
tự
II Tạo
lập văn
bản
NL VH
(ND: các
tác phẩm
đã học:
Hai đứa
trẻ, Chí
Phèo, Chữ
người tử
tù, ĐT
Hạnh phúc
của một
tang gia)
Viết 01 bài văn
Tổng
cộng
SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG THPT LÊ LỢI
ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 3 NĂM HỌC : 2019 - 2020
MÔN: NGỮ VĂN 11 - CƠ BẢN
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
I ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:
Huyền thoại phần mía ngọn
Trang 31 Dưới bầu trời mưa luôn có người vui và có người buồn Người vui vì trời đỡ oi hơn, không khí lành lại sau cơn mưa dông chiều Người buồn vì gánh tào phớ lướt thướt, hi vọng tan dần trong làn mưa Người vui vì khoai sắn mọc nhanh như thổi trên đồi, người buồn vì nước mắt rơi trên những đồng muối hoà theo hạt mưa rơi
2 Cuộc đời này luôn có vui có buồn Làm sao để niềm vui của người này không là nỗi buồn của người kia? Làm sao để công nghiệp hóa một ngôi làng nhưng lại không ung thư hóa dân làng? Làm sao để tăng lợi nhuận đầu tư nhưng đừng đổ chất thải ám hại môi trường sống? Làm sao để tăng trưởng, để giàu có hơn, nhưng đừng bức tử nguồn nước cho mai sau, đừng để những con kênh thành kênh nước đen, đừng để những dòng sông thành sông chết? Làm sao để sân golf mang niềm vui cho người cầm gậy nhưng không mang nỗi buồn cho người cầm cuốc cầm cày? Làm sao cho 18 lỗ, 32 lỗ không thể không lấp đầy bởi nỗi lo của người nông dân mất đất?
3 Niềm vui của người này không phải là nỗi buồn của người kia Chỉ có thể là thế khi mình biết nghĩ đến người khác Mình không nói cho hả giận khi người khác nhói lòng Mình không chỉ lo cho được việc mình mặc ai kia khổ sở.
Tôi có đọc một truyện ngắn của Tổng Thư kí tòa soạn Sinh Viên Việt Nam – Hoa Học Trò mang tên Huyền thoại phần mía ngọn Câu chuyện trả lời câu hỏi khi nào em lớn? Câu trả lời khi nào em biết nhận phần mía ngọn, để phần mía gốc cho người khác Ấy là khi em lớn
( Trích Huyền thoại phần mía ngọn – Đoàn Công Lê Huy)
1 Phong cách ngôn ngữ của văn bản?(0,5 điểm)
2 Làm thế nào để niềm vui của người này ko phải là nỗi buồn của người kia?(0,5 điểm)
3 Xác định một biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn 2, tác dụng của biện pháp tu từ đó (1,0 điểm)
4 Suy nghĩ của anh/chị về ý kiến:“ khi nào em biết nhận phần mía ngọn, để phần mía gốc cho người khác Ấy là khi em lớn ’’ Vì sao? Trình bày bằng đoạn văn 8 đến 10 câu(2,0 điểm)
II LÀM VĂN (6,0 điểm)
Phân tích nhân vật Huấn Cao trong truyện ngắn ‘‘Chữ người tử tù’’ của Nguyễn Tuân
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Đọc
hiểu
2 Làm thế nào để niềm vui của người này ko phải là nỗi buồn của
người kia?
“Chỉ có thể là thế khi mình biết nghĩ đến người khác.” Nghĩa là, đừng vì lợi ích của bản thân mà làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người khác và cộng đồng
0,5
3 HS chỉ cần nêu 1 biện pháp tu từ: Phép liệt kê hoặc điệp cú
pháp, câu hỏi tu từ
- Tác dụng: Nhấn mạnh nỗi xót xa trăn trở của người viết về thực trạng: Quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa, mở rộng đầu tư, khai thác bất hợp lí đã để lại những hậu quả cho sức khỏe, hủy
0,5 0,5
Trang 4hoại môi trường sống của con người
4 a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn Thí sinh có thể trình
bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân - hợp, móc xích hoặc song hành
0,25
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Nguời trưởng thành là
người biết tôn trọng, cân nhắc hợp lí giữa lợi ích cá nhân và lợi ích cộng đồng
0,25
c Triển khai vấn đề nghị luận Thí sinh lựa chọn các thao thác
lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận
HS tự do bày tỏ suy nghĩ, tuy nhiên lập luận phải thuyết phục
Có thể lí giải theo hướng sau:
- Giải thích: phần mía ngọn - ít ngọt; phần mía gốc - phần ngon ngọt nhất của cây mía Nhận phần mía ngọn, để phần mía gốc cho người khác là hành động thể hiện sự trưởng thành trong nhận thức: biết chấp nhận khó khăn thiệt thòi, sẵn sàng nhường nhịn, hi sinh quyền lợi bản thân vì lợi ích cộng đồng
- Bình luận: Đó là suy nghĩ và hành động của con người có ý thức, có lối sống văn minh
- Bài học: Không nên sống ích kỉ, chỉ biết đến lợi ích cá nhân
Cần quan tâm, chia sẻ với người khác và có trách nhiệm với cộng đồng
1,0
d Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc,
e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo đúng quy tắc 0,25
Làm
văn a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài Mở bài giới thiệu được tác giả, tác phẩm;
Thân bài triển khai được các luận điểm làm rõ được nhận định;
Kết bài khái quát được nội dung nghị luận.
0,5
b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Vẻ đẹp nhân vật Huấn Cao. 0,5
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; có sự kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Thí sinh có thể giải
quyết vấn đề theo hướng sau:
1 Mở bài: Giới thiệu về tác giả Nguyễn Tuân, truyện ngắn
“Chữ người tử tù” và nhân vật Huấn Cao - người anh hùng hiên ngang, bất khuất, có tài, có tâm
0.5
Trang 52 Thân bài
*Vẻ đẹp tài hoa:
- Huấn Cao được giới thiệu gián tiếp qua cuộc đối thoại của quản
ngục và thầy thơ lại, ông là một người nổi tiếng về nghệ thuật
thư pháp: “Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuống lắm…”
- Chữ Huấn Cao đẹp bởi nó kết tụ tinh hoa, tâm huyết, hoài bão
của người cầm bút nên quản ngục mới ước ao: “Có được chữ
ông Huấn mà treo là có được vật báu trên đời”
- Quản ngục phải tốn nhiều công sức để hi vọng xin được chữ
Huấn Cao Ông bất chấp luật lệ nhà tù biệt đãi Huấn Cao
- Nguyễn Tuân không chỉ ca ngợi gián tiếp mà còn ca ngợi trực
tiếp vẻ đẹp tài hoa ấy của Huấn Cao trong cảnh cho chữ Trước
quản ngục và thầy thơ lại, Huấn Cao đúng là một nghệ sĩ thư
pháp, ông dồn hết tâm huyết vào từng nét chữ: vuông vắn, tươi
tắn, bay bổng, nói lên những hoài bão tung hoành của một đời
người…
* Vẻ đẹp của khí phách hiên ngang, bất khuất :
- Trước khi vào nhà lao, Huấn Cao là một trang anh hùng nghĩa
hiệp, chọc trời khuấy nước
- Khi vào nhà lao, Huấn cao vẫn hiên ngang, bất khuất, không
run sợ trước cường quyền, bạo lực và cái chết (hành động lạnh
lùng chúc mũi gông nặng trước mặt quân lính, thản nhiên nhận
rượu thịt, thái độ khinh thường quản ngục)
=> Hình tượng Huấn Cao tiêu biểu cho những anh hùng nghĩa
liệt dựng cờ chống lại triều đình, tuy chí lớn không thành nhưng
vẫn hiên ngang bất khuất, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng
* Vẻ đẹp của thiên lương trong sáng:
- Thiên lương là lòng tốt, tâm sáng Nếu Huấn Cao chỉ có tài
hoa, khí phách mà thiếu thiên lương thì Huấn cao chưa phải là
nhân vật hoàn mĩ
- Thiên lương của Huấn Cao được thể hiện ở tính cách thẳng
thắn, trọng nghĩa khinh tài Ông viết chữ không vì vàng ngọc hay quyền thế mà vì sự gặp gỡ tâm hồn của những người yêu cái đẹp
- Huấn Cao không chỉ cho chữ mà còn tặng Quản Ngục những
lời khuyên quý giá nhằm cứu vớt con người lầm đường lạc lối
=> Qua nhân vật Huấn Cao, Nguyễn Tuân muốn thể hiện quan
niệm về cái đẹp, khẳng định sự bất tử của cái đẹp và mối quan hệ
mật thiết giữa cái Tài và cái Tâm
* Nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật:
- Tạo dựng tình huống truyện độc đáo
0,75
0,75
0,75
Trang 6- Sử dụng thành công thủ pháp đối lập.
- Bút pháp lãng mạn lí tưởng hóa, ngôn ngữ giàu tính tạo hình…
3 Kết bài:
Dựng lên hình tượng Huấn cao với vẻ đẹp rực rỡ giữa chốn lao
tù, Nguyễn Tuân đã thể hiện niềm cảm phục sâu sắc đối với những anh hùng đã xả thân vì nghĩa lớn, thể hiện quan điểm thẩm mĩ tiến bộ về cái đẹp của con người: tài và tâm, cái đẹp và cái thiện không thể tách rời
0,75
0,5
d Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề
e Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp,
ĐIỂM TOÀN BÀI THI: I + II = 10,0 điểm
Lưu ý:
- Giáo viên cần đánh giá tổng quát bài làm, tránh đếm ý cho điểm.
- Khuyến khích những bài viết có sáng tạo, có những cảm nhận mới mẻ, sâu sắc Bài viết có thể không giống đáp án, có thể có những ý ngoài đáp án, nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục.