1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Đề thi Olympic 10 - 3 môn Địa lớp 11 năm 2019 THPT Hai Bà Trưng có đáp án | Lớp 11, Địa lý - Ôn Luyện

5 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cà phê: Tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên do điều kiện đất đai (đất badan) và khí hậu (cận xích đạo) rất thích hợp cho việc phát triển các vùng chuyên canh cây cà phê (nhất là ở Đắc Lắc),[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐĂK LĂK

Đơn vị: Trường THPT Hai Bà Trưng

KỲ THI OLYMPIC TRUYỀN THỐNG 10-3 LẦN THỨ IV NĂM 2019

ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN: ĐỊA LÍ : LỚP 11

ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

Trang 2

Câu 1: (4.0 điểm)

a Hãy chứng minh nền kinh tế – xã hội của nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển có

sự tương phản rõ rệt

a Nêu nguyên nhân, hậu quả và giải pháp về vấn đề ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển, đại dương và

sự suy giảm đa dạng sinh vật

Đáp án

a

Tiêu chí Nhóm nước phát triển

Nhóm nước đang phát triển

Kinh tế

GDP/người Cao (trên 8000 USD/

người)

Thấp (0,25 đ)

-Cơ cấu GDP theo

khu vực kinh tế

+Kv I: rất thấp (2%) +Kv III: rất cao (71%)

+Kv I: còn cao (25%) +Kv III: chưa cao (43%) (0,25 đ)

-Đầu tư ra nước

ngoài Chủ yếu đầu tư ra nướcngoài Chủ yếu nhận đầu tư từbên ngoài (0,25 đ)

-Nợ nước ngoài Cho vay nợ Nợ nước ngoài nhiều và

càng tăng (0,25 đ)

-Xuất nhập khẩu

+Giá trị xuất nhập khẩu cao

+Hàng xuất khẩu chủ yếu là hàng đã qua chế biến

+Giá trị xuất nhập khẩu thấp (0,25 đ)

+Hàng xuất khẩu chủ yếu

là khoáng sản và hàng chưa qua sơ chế (0,25 đ)

Xã hội

-Tuổi thọ trung bình Cao, trung bình 76 tuổi(năm 2005) Còn thấp, trung bình 65tuổi (năm 2005) (0,25 đ)

-Chỉ số HDI Cao (0,855-năm 2003) Còn thấp (0,694-năm2003) (0,25 đ)

( Thiếu 1 tiêu chí trừ 0,25 đ)

b Nguyên nhân, hậu quả và giải pháp về vấn đề ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển, đại dương và

sự suy giảm đa dạng sinh vật.

* Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển, đại dương (1 điểm)

– Nguyên nhân: (0,25 đ)

+ Chất thải công nghiệp và sinh hoạt chưa xử lí đổ xuống biển, sông, hồ…

+ Sự cố đắm tàu, rửa tàu, tràn dầu

– Hậu quả: (0,25 đ)

+ Nguồn nước ngọt, biển và đại dương bị ô nhiễm nghiêm trọng

+ Thiếu nước sạch, chết sinh vật

– Giải pháp: (0,5 đ)

+ Tuyên truyền, giáo dục bảo vệ môi trường

+ Xử lí chất thải

(Ý khác: Đảm bảo an toàn hàng hải Hợp tác giữa các quốc gia giải quyết vấn đề ô nhiễm nước)

* Suy giảm đa dạng sinh vật ( 1 điểm)

– Nguyên nhân:

Trang 3

+ Khai thác thiên nhiên quá mức (0,25 đ)

– Hậu quả: (0,25 đ)

+ Nhiều loài sinh vật tuyệt chủng hoặc có nguy cơ tuyệt chủng

+ Mất nguồn gen quý hiếm

(Ý khác: Mất cân bằng sinh thái, nguồn thực phẩm, nguồn thuốc chữa bệnh, nguyên liệu của nhiều ngành sản xuất)

– Giải pháp: (0,5 đ)

+ Xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên, cấm săn bắt bừa bãi

+ Khai thác hợp lí, bảo vệ và trồng rừng

Câu 2 (4 điểm)

a Nêu sự khác nhau để phát triển nông nghiệp của ba vùng tự nhiên ở Hoa Kì

b Vì sao ngành giao thông vận tải biển có vị trí đặc biệt trong nền kinh tế của Nhật Bản?

Đáp án

a ( 3 đ)

* Vùng phía đông (1 đ)

+ Các đồng bằng ven Đại Tây Dương, diện tích tương đối lớn, đất phì nhiêu, dãy Apalat độ cao trung bình 1000 – 1500 (0,5 đ)

+ Khí hậu ôn đới hải dương và cận nhiệt đới, lượng mưa 1200 – 1500

 Phát triển nhiều loại cây lương thực, cây ăn quả, đồng cỏ chăn nuôi (0,5 đ)

* Vùng trung tâm (1 đ)

+ Đất phù sa màu mỡ, rộng lớn (0,25 đ)

+ Khí hậu ôn đới ( phía bắc), cận nhiệt đới (phía nam và ven vinh Mêhicô) (0,25 đ)

 Thuận lợi cho trồng trọt, phía tây và tây bắc có nhiều đồng cỏ thuận lợi cho chăn nuôi (0.5 đ)

* Vùng phía tây (1đ)

+ Diện tích chủ yếu là đồi núi nên không thuận lợi phát triển trồng trọt, nhưng thuận lợi chăn nuôi đại gia súc, có diện tích rừng tương đối lớn (0,5 đ)

+ Ven Thái Bình Dương có nhiều đồng bằng nhỏ, đất tốt, khí hậu cận nhiệt và ôn đới hải dương  thuận lợi phát triển trồng trọt (0,5 đ)

b Vì

- Là đất nước quần đảo với 4 đảo lớn và hàng ngàn đảo nhỏ, đường bờ biển dài, việc giao lưu kinh

tế -xã hội trong nước và quốc tế chủ yếu bằng đường biển (0,5 đ)

- Đất nước nghèo tài nguyên, nền sản xuất lớn tư bản chủ nghĩa gắn liền với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa và thị trường thế giới nên GTVT biển có vị trí đặc biệt quan trọng (0,5 đ)

Câu 3 ( 4 điểm)

a Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam, hãy trình bày và giải thích sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm ở nước ta (2,0 điểm)

b Cho bảng số liệu:

Năng suất lúa của vùng so với cả nước, 1995 – 2000 (Đơn vị tạ/ha)

Đồng bằng sông Hồng 44,4 51,3 55,2

Đồng bằng sông Cửu Long 40,2 40,7 42,3

So sánh năng suất lúa của đồng bằng Sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và cả nước giải thích (2,0 điểm)

Đáp án

a Sự phân bố các cây công nghiệp lâu năm ở nước ta:

Trang 4

- Cà phê: Tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên do điều kiện đất đai (đất badan) và khí hậu (cận xích đạo) rất thích hợp cho việc phát triển các vùng chuyên canh cây cà phê (nhất là ở Đắc Lắc), ngoài ra

cà phê còn được trồng ở Đông Nam Bộ (0,5 đ)

- Cao su: nhiều nhất ở Đông Nam Bộ (đặc biệt: Bình Dương, Bình Phước) Đây là vùng đồn điền cao su có từ thời Pháp thuộc Điều kiện đất đai (đất xám phù sa cổ và đất đỏ badan), khí hậu (cận xích đạo) rất thích hợp với cây cao su (0,5 đ)

- Chè: Tập trung chủ yếu ở Trung du và Miền núi phía Bắc và Lâm Đồng do có khí hậu thích hợp (cận nhiệt đới) (0,5 đ)

- Hồ tiêu: được trồng nhiều ở Tây Nguyên, ngoài ra còn được trồng ở phía tây Quảng Trị, Phú Quốc (0,25 đ)

- Dừa: Được trồng nhiều ở Bình Định, ven biển ĐBSCL (0,25 đ)

b Năng suất lúa đồng bằng Sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và cả nước liên tục tăng (0,25 đ)

- Dẫn chứng số liệu cụ thể

Đồng bằng Sông Hồng ( 0,25 đ), đồng bằng sông Cửu Long (0,25 đ), cả nước (0,25 đ)

- Nguyên nhân: áp dụng KHKT vào sản xuất nông nghiệp (0,25 đ)

Năng suất lúa đồng bằng Sông Hồng cao nhất cả nước (0,25 đ), dẫn chứng (0,25 đ)

Nguyên nhân: vùng thâm canh cao nhất cả nước (0,25 đ)

Câu 4 ( 4 điểm)

a Giải thích tại sao cây công nghiệp lâu năm ở nước ta đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu cây công nghiệp

b Chứng minh rằng cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng

Đáp án

a Cây công nghiệp lâu năm ở nước ta đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp ở nước ta vì:

- Có giá trị cao (0,5 đ)

- Nguồn hàng xuất khẩu chủ lực (0,5 đ)

- Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển ( khí hậu nhiệt đới nóng ẩm (0,25 đ), có nhiều loại đất thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp (0,25 đ), có nguồn lao động dồi dào (0,25 đ), đã có mạng lưới cơ sở chế biến nguyên liệu cây công nghiệp (0,25 đ).)

b Cơ cấu ngành công nghiệp nươc ta tương đối đa dạng

- Gồm 29 ngành thuộc 3 nhóm: CN khai thác ( 4 ngành); CN chế biến ( 23 ngành); CN sản xuất, phân phối điện, nước, khí đốt (2 ngành) (0,5 đ)

- Trong đó nổi lên một số ngành CN trọng điểm như: CN năng lượng; CN chế biến LT- TP; dệt-may; SX vật liệu xây dựng; hóa chất - phân bón - cao su; cơ khí - điện tử(0,5 đ)

- Trong 3 nhóm thì CN chế biến chiếm tỉ trọng lớn nhất : 2005 :83,2% (0,5 đ)

- Có sự chuyển dịch cơ cấu ngành CN theo hướng tích cực nhưng còn chậm: (0,5 đ)

+ Tăng tỉ trọng CN chế biến để đảm bảo nhu cầu ngày càng cao

+ Giảm tỉ trọng CN khai thác, CN sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước

Câu 5 ( 4 điểm)

Cho bảng số liệu

Sản lượng lúa nước ta phân theo mùa vụ ( đơn vị : nghìn tấn)

Tổng số Lúa đông xuân Lúa hè thu Lúa mùa

1995 24963,7 10736,6 6500,8 7726,3

2004 36148,9 17078,0 10430,9 8640,0

a Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu sản lượng lúa của nước ta ở các năm 1995 và 2004

b Nhận xét về sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu mùa vụ cả năm của nước ta giai đoạn 1995 – 2004

Đáp án

Trang 5

a Vẽ biểu đồ tròn có bán kính khác nhau, 1995 nhỏ hơn 2004

- Xử số liệu (0,5 đ)

n v : %

Năm Tổng số Lúa đông xuân Lúa hè thu Lúa mùa

2004 100 47,3 28,8 23,9

- Bán kính hình tròn 1 là…(0,25 đ)

- Bán kính hình tròn 2 là….(0,25 đ)

- Vẽ biểu đồ chính xác 1,5 điểm, sai 1 chi tiết trừ 0,25 đ

b Nhận xét (1,5 đ)

- Sản lượng lúa cả năm của nước ta tăng nhanh ( dẫn chứng) 0,25 đ

- Tỉ trọng lúa đông xuân và lúa hè thu tăng, tỉ trọng sản lượng lúa mùa giảm 0,25 đ

+ Sản lượng lúa đông xuân tăng nhanh và chiếm tỉ trọng cao nhất ( đãn chứng) 0,25 đ

+ Sản lượng lúa hè thu tăng nhưng thấp hơn lua đông xuân ( đãn chứng) 0,25 đ

+ Lúa mùa tỉ trọng sản lượng giảm khá nhanh (dẫn chứng ) 0,25 đ

- Sự thay đổi cơ cấu mùa vụ đua sản xuất đại trà các giống lúa mới có năng suất cao là nguyên nhân chính làm cho sản lượng lúa cả năm của nước ta tăng nhanh và phát triển tương đối ổn định, bền vững 0,25 đ

HẾT.

Ngày đăng: 21/04/2021, 18:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w