1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Lý thuyết và bài tập về Hidrocacbon No môn Hóa lớp 11 THPT chuyên Lý Tự trọng có đáp án | Hóa học, Lớp 11 - Ôn Luyện

51 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý Thuyết Và Bài Tập Về Hidrocacbon No
Trường học Trường THPT Chuyên Lý Tự Trọng
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Tài liệu học tập
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 823,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tính khối lượng sản phẩm tạo thành của phản ứng trùng hợp qua nhiều phản ứng ; + Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên ankin, tính thành phần phần trăm thể tíc[r]

Trang 1

CHƯƠNG HIĐROCACBON NO

- -

ANKAN (parafin)

A KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

 Đặc điểm cấu trúc phân tử của ankan, đồng phân của ankan và tên gọi tương ứng

 Tính chất hoá học của ankan

 Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm

B TÓM TẮT LÝ THUYẾT

I Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp

1 Đồng đẳng ankan

Công thức tổng quát chung cho ankan (hay parafin) là CnH2n+2 (n 1)

2 Đồng phân và cách viết đồng phân

Trang 2

3 Danh pháp

 Cách gọi tên các ankan mạch nhánh theo quy tắc sau :

 Chọn mạch chính: là mạch dài nhất và có nhiều nhóm thế nhất

 Đánh số các nguyên tử cacbon thuộc mạch chính bắt đầu từ phía phân nhánh sớm hơn

 Gọi tên : Vị trí mạch nhánh + tên nhánh + tên mạch chính (tên ankan tương ứng với

số nguyên tử cacbon trong mạch chính)

Trang 3

a) Lấy từ các nguồn thiên nhiên: khí thiên nhiên, khí hồ ao, khí dầu mỏ, khí chưng than đá b) Trong phòng thí nghiệm: điều chế metan trong phòng thí nghiệm từ CH3COONa và Al4C3

Al4C3+12H2O→3CH4+ 4Al(OH)3

CH3COONa(r) + NaOH(r) nung CaO CH4 + Na2CO3

 Luyện tập: + Viết công thức cấu tạo, gọi tên một số ankan đồng phân mạch thẳng, mạch nhánh

+ Viết các phương trình hoá học biểu diễn phản ứng hoá học của ankan

+ Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của một số ankan ;

+ Tính thành phần phần trăm về thể tích trong hỗn hợp và tính nhiệt lượng của phản ứng cháy

C BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết  và có hai nguyên tử cacbon bậc

ba trong một phân tử Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Khi cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1 : 1), số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là

Câu 2: Hiđrocacbon X không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường Tên gọi của X là

A etilen B xiclopropan C xiclohexan D stiren

Hướng dẫn giải:

Xiclohexan không làm mất màu nước brom ở điều kiện thường

 Đáp án C

Trang 4

Câu 3: Khi được chiếu sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với clo theo tỉ lệ mol

1 : 1, thu được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau?

A isopentan B pentan C neopentan D butan

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A gồm 2 hidrocacbon đồng đẳng liên tiếp nhau Hấp thụ toàn

bộ sản phẩm vào 3 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M được kết tủa và khối lượng dung dịch tăng 2,46g Cho Ba(OH)2 vào lại thấy có kết tủa nữa Tổng khối lượng kết tủa 2 lần là 6,94g Thành phần phần trăm khối lượng của hidrocacbon có khối lượng phân tử nhỏ đã dùng là

=>x=0,01 mol; y=0,02mol => n CO2 = 0,05 mol

Khối lượng dung dịch tăng = m CO2 + m H2O – m ↓

2,46 = 0,05.44 + n H2O 18 – 0,01.100 => n H2O = 0,07 mol => ankan => Số C tb = 2,5

=> C2H6 (0,01) và C3H8(0,01)

=> m= 0,01.30 = 0,3 gam=> % = 40,54%

 Đáp án A

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm một ankan và một anken, thu được 0,35 mol

CO2 và 0,4 mol H2O Phần trăm số mol của anken trong X là

Trang 5

Câu 8: Hỗn hợp X có một số ankan Đốt cháy 0,05 mol hỗn hợp X thu được a mol CO2 và b mol

H2O Kết luận nào sau đây là đúng?

Câu 9: Khi tiến hành craking 22,4 lít khí C 4 H 10 (đktc) thu được hỗn hợp A gồm CH 4 , C 2 H 6 , C 2 H 4 , C 3 H 6 ,

C 4 H 8 , H 2 và C 4 H 10 dư Đốt cháy hoàn toàn A thu được x gam CO 2 và y gam H 2 O Giá trị của x và y tương ứng là:

A 176 và 180 B 44 và 18 C 44 và 72 D 176 và 90

Hướng dẫn giải

Ta có: C 4 H 10  4CO 2 + 5H 2 O

1 mol  4 mol 5 mol

Bảo toàn nguyên tố, ta có x = 444 = 176; y = 518 = 90

 Đáp án D

Câu 10: Nung nóng butan với xúc tác Cr 2 O 3 , ở 500  C thì thu được 35 mol hỗn hợp A gồm H 2 , CH 4 , C 2 H 4 ,

C 2 H 6 , C 3 H 6 , C 4 H 8 và một phần butan dư Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên Cho A qua bình nước brom dư thấy còn lại 20 mol khí Nếu đốt cháy hoàn toàn A thì thu được x mol CO 2

a) Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là

A 57,14% B 75,00% C 42,86% D 25,00% b) Giá trị của x là

A 140 B 70 C 80 D 40

Hướng dẫn giải

a) Số mol anken sau phản ứng = 35 – 20 = 15 mol

Ta có: 1mol Butan phản ứng  1 mol ankan (và H 2 ) + 1 mol anken

15 mol  15 mol  15 mol

Số mol butan dư là: 35 – 30 = 5 mol

Trang 6

Vậy hiệu suất phản ứng là: 15

Câu 13: Một hỗn hợp 2 ankan liên tiếp trong dãy đồng đẳng có tỉ khối hơi với H 2 là 24,8

a) Công thức phân tử của 2 ankan là:

A C 2 H 6 và C 3 H 8 B C 4 H 10 và C 5 H 12 C C 3 H 8 và C 4 H 10 D CH 4 và C 2 H 6

Trang 7

b) Thành phần phần trăm về thể tích của 2 ankan là:

Gọi x, y là số mol CO 2 và H 2 O sinh ra

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng và bảo toàn oxi

Số mol A = 0,3 mol; Số mol CO2 = 0,5 mol; Số mol nước = 0,7 mol

Ta có số mol ankan trong hỗn hợp = 0,7 – 0,5 = 0,2 mol

Vậy số mol anken trong hỗn hợp là 0,3 – 0,2 = 0,1 mol  V = 2,24 lít

Trang 8

Câu 16: Để đơn giản ta xem một loại xăng là hỗn hợp của Pentan –Hexan có tỷ khối hơi so với H2

là 38,8 Cần trộn hơi xăng và không khí (20% thể tích là O2) theo tỷ lệ thể tích như thế nào để đốt cháy vừa đủ và hoàn toàn xăng?

Câu 2: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C5H12?

A 3 đồng phân B 4 đồng phân C 5 đồng phân D 6 đồng phân

Câu 3: Phần trăm khối lượng cacbon trong phân tử ankan Y bằng 83,33% Công thức phân tử của Y là

A C2H6 B C3H8 C C4H10 D C5H12

Câu 4: Công thức đơn giản nhất của hiđrocacbon M là CnH2n+1 M thuộc dãy đồng đẳng nào?

A ankan B không đủ dữ kiện để xác định

C ankan hoặc xicloankan D xicloankan

Câu 5: Phản ứng đặc trưng của hiđrocacbon no là

A phản ứng tách B phản ứng thế C phản ứng cộng D phản ứng oxi hóa Câu 6: Cho iso-pentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là

A CH3Cl B CH2Cl2 C CHCl3 D CCl4

Câu 11: Cho 4 chất: metan, etan, propan và n-butan Số lượng chất tạo được một sản phẩm thế monoclo duy nhất là

Trang 9

Câu 12: khi clo hóa một ankan có công thức phân tử C6H14, người ta chỉ thu được 2 sản phẩm thế monoclo Danh pháp IUPAC của ankan đó là

A 2,2-đimetylbutan B 2-metylpentan C n-hexan D 2,3-đimetylbutan

Câu 13: Khi clo hóa hỗn hợp 2 ankan, người ta chỉ thu được 3 sản phẩm thế monoclo Tên gọi của

2 ankan đó là

A etan và propan B propan và iso-butan

C iso-butan và n-pentan D neo-pentan và etan

Câu 14: Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5 Tên của ankan đó là

A 3,3-đimetylhecxan B isopentan

C 2,2-đimetylpropan D 2,2,3-trimetylpentan

Câu 15: Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với clo theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau Tên của X là

A 3-metylpentan B 2,3-đimetylbutan C 2-metylpropan D butan

Câu 16: Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai nguyên tử cacbon bậc

ba trong một phân tử Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Khi cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1 : 1), số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là

Câu 17: Khi tiến hành phản ứng thế giữa ankan X với khí clo có chiếu sáng người ta thu được hỗn hợp Y chỉ chứa hai chất sản phẩm Tỉ khối hơi của Y so với hiđro là 35,75 Tên của X là

A 2,2-đimetylpropan B 2-metylbutan C pentan D etan

Câu 18: Ankan nào sau đây chỉ cho 1 sản phẩm thế duy nhất khi tác dụng với Cl2 (as) theo tỉ lệ mol (1 : 1): CH3CH2CH3 (a), CH4 (b), CH3C(CH3)2CH3 (c), CH3CH3 (d), CH3CH(CH3)CH3(e)?

A (a), (e), (d) B (b), (c), (d) C (c), (d), (e) D (a), (b), (c), (e), (d) Câu 19: Khi thế monoclo một ankan A người ta luôn thu được một sản phẩm duy nhất Vậy A là

Câu 20: Có bao nhiêu ankan là chất khí ở điều kiện thường khi phản ứng với clo (có ánh sáng, tỉ

lệ mol 1:1) tạo ra 2 dẫn xuất monoclo?

Câu 21: Ankan Y phản ứng với brom tạo ra 2 dẫn xuất monobrom có tỷ khối hơi so với H2 bằng 61,5 Tên của Y là

Câu 22: Đốt cháy một hỗn hợp gồm nhiều hiđrocacbon trong cùng một dãy đồng đẳng nếu ta thu được số mol H2O > số mol CO2 thì CTPT chung của dãy là

A CnHn, n ≥ 2 B CnH2n+2, n ≥1 (các giá trị n đều nguyên)

Trang 10

Câu 24: Khi đốt cháy ankan thu được H2O và CO2 với tỷ lệ tương ứng biến đổi như sau

A tăng từ 2 đến + B giảm từ 2 đến 1 C tăng từ 1 đến 2 D giảm từ 1 đến 0 Câu 25: Không thể điều chế CH4 bằng phản ứng nào?

A Nung muối natri malonat với vôi tôi xút B Canxicacbua tác dụng với nước

C Nung natri axetat với vôi tôi xút D Điện phân dung dịch natri axetat

Câu 26: Thành phần chính của “khí thiên nhiên” là

A metan B etan C propan D n-butan

Câu 27: Cho hỗn hợp 2 ankan A và B ở thể khí, có tỉ lệ số mol trong hỗn hợp: nA : nB = 1 : 4 Khối lượng phân tử trung bình là 52,4 Công thức phân tử của hai ankan A và B lần lượt là

A C2H6 và C4H10 B C5H12 và C6H14 C C2H6 và C3H8 D C4H10 và C3H8Câu 28: Khi tiến hành craking 22,4 lít khí C4H10 (đktc) thu được hỗn hợp A gồm CH4, C2H6,

C2H4, C3H6, C4H8, H2 và C4H10 dư Đốt cháy hoàn toàn A thu được x gam CO2 và y gam H2O Giá trị của x và y tương ứng là

A 176 và 180 B 44 và 18 C 44 và 72 D 176 và 90

Câu 29: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2bằng 12 Công thức phân tử của X là

Câu 32: Craking 40 lít n-butan thu được 56 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8

và một phần n-butan chưa bị craking (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Giả

sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là

Câu 33: Craking m gam n-butan thu được hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butan chưa bị craking Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2 Giá trị của m là

Câu 34: Hiđrocacbon X cháy cho thể tích hơi nước gấp 1,2 lần thể tích CO2 (đo cùng đk) Khi tác dụng với clo tạo một dẫn xuất monoclo duy nhất X có tên là

Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hiđrocacbon X Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong được 20 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa rồi đun nóng phần nước lọc lại có 10 gam kết tủa nữa Vậy X không thể là

A C2H6 B C2H4 C CH4 D C2H2

Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon đồng đẳng có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đvC, ta thu được 4,48 l CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O CTPT của 2 hiđrocacbon trên là

A C2H4 và C4H8 B C2H2 và C4H6 C C3H4 và C5H8 D CH4 và C3H8

Trang 11

Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp A (đktc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu được V lít khí

CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O Giá trị của V là

Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp A (đktc) gồm CH4, C2H6, C3H8, C2H4 và C3H6, thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 12,6 gam H2O Tổng thể tích của C2H4 và C3H6 (đktc) trong hỗn hợp A là

A C4H10 B C4H6 C C5H10 D C3H8

Câu 44: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ankan kế tiếp trong dãy đồng đẳng được 24,2 gam CO2 và 12,6 gam H2O Công thức phân tử 2 ankan là

A CH4 và C2H6 B C2H6 và C3H8 C C3H8 và C4H10 D C4H10 và C5H12Câu 45: Cho 224,00 lít metan (đktc) qua hồ quang được V lít hỗn hợp A (đktc) chứa 12% C2H2; 10% CH4 ; 78%H2 (về thể tích) Giả sử chỉ xảy ra 2 phản ứng:

2CH4 C2H2 + 3H2 (1)

CH4 C + 2H2 (2) Giá trị của V là

A 407,27 B 448,00 C 520,18 D 472,64

Trang 12

CHƯƠNG HIĐROCACBON KHÔNG NO

- -

A KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

 Dãy đồng đẳng và cách gọi tên theo danh pháp thông thường và danh pháp hệ thống/ thay thế của anken

 Tính chất hoá học của anken

 Phương pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và sản xuất trong công nghiệp

 Đặc điểm cấu trúc phân tử, cách gọi tên của ankađien

 Tính chất hoá học của ankađien (buta-1,3-ddien và isopren)

 Phương pháp điều chế buta-1,3-ddien và isopren

 Dãy đồng đẳng, đặc điểm cấu trúc phân tử, đồng phân và cách gọi tên theo danh pháp thông thường, danh pháp hệ thống của ankin

 Tính chất hoá học của ankin

 Phương pháp điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp

B TÓM TẮT LÝ THUYẾT

A ANKEN (olefin)

I ĐỒNG ĐẲNG , ĐỒNG PHÂN , DANH PHÁP

1 Dãy đồng đẳng

 CTTQ chung của dãy đồng đẳng anken là : CnH2n ( n ≥ 2 )

 Cấu trúc của liên kết đôi C=C

 C nối đôi lai hóa sp2  Góc liên kết có đỉnh C nối đôi gần bằng 120

 Liên kết đôi C = C trong phân tử anken gồm một liên kết  bền và một liên kết  kém bền hơn

 2C nối đôi và 4 nguyên tử liên kết trực tiếp với C nối đôi cùng nằm trên một mặt phẳng

 2 nhóm nguyên tử liên kết với nhau bởi liên kết đôi C = C không quay tự do được quanh trục liên kết

2 Danh pháp

 Tên thông thường

Tên ankan đổi đuôi “an” + “ilen”

Trang 13

Lưu ý: Tên nhóm CH2=CH : vinyl ; CH2=CHCH2 : anlyl

 Tên thay thế

 Chọn mạch chính là mạch C dài nhất có chứa liên kết đôi

 Đánh số C mạch chính từ phía gần liên kết đôi hơn

Tên anken = vị trí nhánh – tên nhánh – tên C mạch chính – vị trí liên kết đôi – en

a) Đồng phân cấu tạo

Các anken từ C4 trở lên có đồng phân cấu tạo Đó là đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí liên kết đôi

 Đồng phân vị trí liên kết đôi

 Mạch C chính cùng phía của liên kết đôi: cis

 Mạch C chính trái phía của liên kết đôi: trans

CnH2n (n  3) ngoài đồng phân anken còn có đồng phân monoxicloankan

Trang 14

Quy tắc Maccopnhicop: Trong phản ứng cộng HX (axit hoặc nước) vào liên kết C=C của anken

 H (phần tử mang điện tích dương) ưu tiên cộng vào C mang nhiều H hơn (cacbon bậc thấp

 [CH2 – CH2]n

 Phản ứng trùng hợp là quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương

tự nhau (monome) tạo thành phân tử lớn gọi là polime

 Số lượng mắc xích trong một phân tử polime gọi là hệ số trùng hợp, kí hiệu n

5 Phản ứng oxi hoá :

a) Oxi hoá hoàn toàn :

Trang 15

 Đốt cháy hoàn toàn anken thu nCO2 = nH2O

b) Oxi hoá không hoàn toàn :

3CH2 = CH2 + 4H2O + 2KMnO4  3HO–CH2–CH2–OH + 2MnO2 + 2KOH

 Anken làm mất màu dung dịch KMnO4 ở ngay nhiệt độ thường phản ứng này cũng dùng để nhận biết anken

III ĐIỀU CHẾ

1 Trong phòng thí nghiệm

2 Trong công nghiệp

 Đề hiđro hóa ankan

 C đều lai hóa sp2

Trang 16

 CH2 Br – CHBr – CHBr – CH2Br c) Với hiđro halogenua

 Ankađien phản ứng cộng với HX theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp

b) Oxi hoá không hoàn toàn

 Các ankađien cũng làm mất màu dung dịch KMnO4 như anken

III Điều chế

1 Điều chế butađien: từ butan hoặc butilen

Trang 17

 CH2 = C(CH3) – CH = CH2 + 2H2

C ANKIN

I Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp

1 Dãy đồng đẳng của ankin

 Ankin là những hiđrocacbon không no, mạch hở có một liên kết ba C≡C trong phân tử, có CTTQ là: CnH2n-2 (n  2)

 Cấu trúc của liên kết ba C≡C

 2 nguyên tử C mang liên kết 3 ở trạng thái lai hóa sp (lai hóa đường thẳng)

 Liên kết ba gồm 1 liên kết σ (bền) và 2 liên kết π (kém bền, dễ bị phá vỡ trong các phản ứng hóa học

Các ankin có liên kết ba ở đầu mạch (dạng R-CCH) được gọi là các ank-1-in

II Tính chất hóa học

Trang 18

 Với xúc tác Pd/PbCO3 hoặc Pd/BaCO3 hay BaSO4 → sản phẩm tạo thành là anken

CH  CH + H2 Pd/ PbCO hay BaSO3 4CH2 = CH2

b) Phản ứng cộng brom, clo

CH  CH Br2

CHBr = CHBr Br2

CHBr2 = CHBr2c) Phản ứng cộng HX (X là OH; Cl; Br; CH3COO )

CH  CH

,

o HCl

 CH2 = CH - Cl (vinyl clorua)

+ Phản ứng cộng của ankin với HX cũng tuân theo quy tắc Maccopnhicop

 Khi có mặt xúc tác HgSO4 trong môi trường axit, H2O cộng vào liên kết ba theo tỉ lệ 1:1 tạo ra hợp chất trung gian không bền và chuyển thành anđehit hoặc xeton

2 Phản ứng thế bằng ion kim loại

 Phản ứng đặc trưng riêng của ank-1-in:

Ví dụ

AgNO3 + 3NH3 + H2O  [Ag(NH3)2]OH + NH4NO3

CHCH + 2[Ag(NH3)2]OH  AgCCAg↓+ 2H2O + 4NH3

Hay CH  CH + AgNO3 + NH3  CAg  CAg  + 2NH4NO3

bạc axetilua

AgC≡CAg + 2HCl  CH≡CH + 2AgCl ↓(trắng) (phản ứng dùng tái tạo ank-1-in)

 Nguyên tử H liên kết trực tiếp với nguyên tử C của nối ba có tính linh động cao hơn các nguyên tử H khác nên có thể bị thay bằng nguyên tử kim loại

RC≡CH + [Ag(NH3)2]OH  RC≡CAg↓ + H2O + 2NH3

Trang 19

a) Phản ứng oxi hoá hoàn toàn:

Trang 21

C BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với O2 là 0,5 Khối lượng bình dung dịch brom tăng là

A 1,04 gam B 1,32 gam C 1,64 gam D 1,20 gam

Hướng dẫn giải:

Hỗn hợp Z số mol 0,02 mol, có M trung bình = 0,5.32 = 16

 Khối lượng hỗn hợp Z = 0,02.16 = 0,32 gam

 Khối lượng hỗn hợp 2 khí ban đầu 0,06 26 + 0,04.2 = 1,64 gam

Khối lượng C2H6 và H2 là 0,32 gam

→ Khối lượng C2H2 và C2H4 là 1,64 – 0,32 = 1,32 gam

Khối lượng mol trung bình hỗn hợp X = 21,2.2 = 42,4

Số mol hỗn hợp X = 0,1 mol  Khối lượng hỗn hợp X = 0,1.42,4 = 4,24 gam

Trong đó có 0,3 mol C → Khối lượng C = 0,3.12 = 3,6 gam 

 Khối lượng H = 4,24 – 3,6 = 0,64 gam → Số mol H = 0,64 mol

A 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2 B 0,1 mol C3H6 và 0,2 mol C3H4

C 0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2 D 0,2 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4

Hướng dẫn giải:

Phương pháp thử

C2H2

H20,06 mol

Trang 22

m=0,2.42+0,1.40=12,4(g)

Câu 4: Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất Tỉ khối của X so với H2 bằng 9,1 Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H2 bằng 13 Công thức cấu tạo của anken là

A but-1-en B but-2-en C propilen D Xiclopropan

sản phẩm X có cấu tao bất đối xứng : But-1-en

Trang 23

 Đáp án A

Câu 7: Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C2H2 và 0,03 mol H2 trong một bình kín (xúc tác Ni), thu được hỗn hợp khí Y Cho Y lội từ từ vào bình nước brom (dư), sau khi kết thúc các phản ứng, khối lượng bình tăng m gam và có 280 ml hỗn hợp khí Z (đktc) thoát ra Tỉ khối của Z

so với H2 là 10,08 Giá trị của m là

Trang 24

→ m kết tủa còn lại > 4 – 2,4 = 1,6 gam

Nếu C4H4 tạo kết tủa C4H3Ag thì m = 0,01.159 = 1,59 < 1,6 → C3H4 cũng phải tạo kết tủa với AgNO3

Vậy các chất phải có liên kết ≡ ở đầu mạch

Câu 13: Hỗn hợp X gồm 0,15 mol vinylaxetilen và 0,6 mol H2 Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 10 Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch Brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là

Hướng dẫn giải:

Bảo toàn khối lượng có n hh Y = (0,15.52 + 0,6.2) : 20 = 0,45 mol

 nH2 p/ư = 0,15 + 0,6 – 0,45 = 0,3 mol ; lại có n H2 p/ư + n Br2 p/ư = 0,15.3  nBr2 p/ư = 0,15 mol

 khối lượng brom p/ư = 0,15.160 = 24 gam

Trang 25

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon (tỉ lệ số mol 1 : 1) có công thức đơn giản nhất khác nhau, thu được 2,2 gam CO2 và 0,9 gam H2O Các chất trong X là

A một ankan và một ankin B hai ankađien

A CH4 B C3H4 C C4H10 D C2H4

Hướng dẫn giải:

Gọi số mol CO2 và H2O là a và b mol Ta có mHC = mC + mH = 12.a + 2.b = 4,64

mdd giảm = mKT – (44.a + 18.b)  44.a + 18.b = 39,4 – 19,912 = 19,488

CH3 CH3 CH3

Câu 17: Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 8 Sục X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y và 24 gam kết tủa Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch?

A 0,10 mol B 0,20 mol C 0,25 mol D 0,15 mol

Ngày đăng: 21/04/2021, 18:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w