+ Tính khối lượng sản phẩm tạo thành của phản ứng trùng hợp qua nhiều phản ứng ; + Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên ankin, tính thành phần phần trăm thể tíc[r]
Trang 1CHƯƠNG HIĐROCACBON NO
- -
ANKAN (parafin)
A KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Đặc điểm cấu trúc phân tử của ankan, đồng phân của ankan và tên gọi tương ứng
Tính chất hoá học của ankan
Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm
B TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp
1 Đồng đẳng ankan
Công thức tổng quát chung cho ankan (hay parafin) là CnH2n+2 (n 1)
2 Đồng phân và cách viết đồng phân
Trang 23 Danh pháp
Cách gọi tên các ankan mạch nhánh theo quy tắc sau :
Chọn mạch chính: là mạch dài nhất và có nhiều nhóm thế nhất
Đánh số các nguyên tử cacbon thuộc mạch chính bắt đầu từ phía phân nhánh sớm hơn
Gọi tên : Vị trí mạch nhánh + tên nhánh + tên mạch chính (tên ankan tương ứng với
số nguyên tử cacbon trong mạch chính)
Trang 3a) Lấy từ các nguồn thiên nhiên: khí thiên nhiên, khí hồ ao, khí dầu mỏ, khí chưng than đá b) Trong phòng thí nghiệm: điều chế metan trong phòng thí nghiệm từ CH3COONa và Al4C3
Al4C3+12H2O→3CH4+ 4Al(OH)3
CH3COONa(r) + NaOH(r) nung CaO CH4 + Na2CO3
Luyện tập: + Viết công thức cấu tạo, gọi tên một số ankan đồng phân mạch thẳng, mạch nhánh
+ Viết các phương trình hoá học biểu diễn phản ứng hoá học của ankan
+ Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của một số ankan ;
+ Tính thành phần phần trăm về thể tích trong hỗn hợp và tính nhiệt lượng của phản ứng cháy
C BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết và có hai nguyên tử cacbon bậc
ba trong một phân tử Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Khi cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1 : 1), số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là
Câu 2: Hiđrocacbon X không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường Tên gọi của X là
A etilen B xiclopropan C xiclohexan D stiren
Hướng dẫn giải:
Xiclohexan không làm mất màu nước brom ở điều kiện thường
Đáp án C
Trang 4Câu 3: Khi được chiếu sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với clo theo tỉ lệ mol
1 : 1, thu được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau?
A isopentan B pentan C neopentan D butan
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A gồm 2 hidrocacbon đồng đẳng liên tiếp nhau Hấp thụ toàn
bộ sản phẩm vào 3 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M được kết tủa và khối lượng dung dịch tăng 2,46g Cho Ba(OH)2 vào lại thấy có kết tủa nữa Tổng khối lượng kết tủa 2 lần là 6,94g Thành phần phần trăm khối lượng của hidrocacbon có khối lượng phân tử nhỏ đã dùng là
=>x=0,01 mol; y=0,02mol => n CO2 = 0,05 mol
Khối lượng dung dịch tăng = m CO2 + m H2O – m ↓
2,46 = 0,05.44 + n H2O 18 – 0,01.100 => n H2O = 0,07 mol => ankan => Số C tb = 2,5
=> C2H6 (0,01) và C3H8(0,01)
=> m= 0,01.30 = 0,3 gam=> % = 40,54%
Đáp án A
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm một ankan và một anken, thu được 0,35 mol
CO2 và 0,4 mol H2O Phần trăm số mol của anken trong X là
Trang 5Câu 8: Hỗn hợp X có một số ankan Đốt cháy 0,05 mol hỗn hợp X thu được a mol CO2 và b mol
H2O Kết luận nào sau đây là đúng?
Câu 9: Khi tiến hành craking 22,4 lít khí C 4 H 10 (đktc) thu được hỗn hợp A gồm CH 4 , C 2 H 6 , C 2 H 4 , C 3 H 6 ,
C 4 H 8 , H 2 và C 4 H 10 dư Đốt cháy hoàn toàn A thu được x gam CO 2 và y gam H 2 O Giá trị của x và y tương ứng là:
A 176 và 180 B 44 và 18 C 44 và 72 D 176 và 90
Hướng dẫn giải
Ta có: C 4 H 10 4CO 2 + 5H 2 O
1 mol 4 mol 5 mol
Bảo toàn nguyên tố, ta có x = 444 = 176; y = 518 = 90
Đáp án D
Câu 10: Nung nóng butan với xúc tác Cr 2 O 3 , ở 500 C thì thu được 35 mol hỗn hợp A gồm H 2 , CH 4 , C 2 H 4 ,
C 2 H 6 , C 3 H 6 , C 4 H 8 và một phần butan dư Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên Cho A qua bình nước brom dư thấy còn lại 20 mol khí Nếu đốt cháy hoàn toàn A thì thu được x mol CO 2
a) Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là
A 57,14% B 75,00% C 42,86% D 25,00% b) Giá trị của x là
A 140 B 70 C 80 D 40
Hướng dẫn giải
a) Số mol anken sau phản ứng = 35 – 20 = 15 mol
Ta có: 1mol Butan phản ứng 1 mol ankan (và H 2 ) + 1 mol anken
15 mol 15 mol 15 mol
Số mol butan dư là: 35 – 30 = 5 mol
Trang 6Vậy hiệu suất phản ứng là: 15
Câu 13: Một hỗn hợp 2 ankan liên tiếp trong dãy đồng đẳng có tỉ khối hơi với H 2 là 24,8
a) Công thức phân tử của 2 ankan là:
A C 2 H 6 và C 3 H 8 B C 4 H 10 và C 5 H 12 C C 3 H 8 và C 4 H 10 D CH 4 và C 2 H 6
Trang 7b) Thành phần phần trăm về thể tích của 2 ankan là:
Gọi x, y là số mol CO 2 và H 2 O sinh ra
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng và bảo toàn oxi
Số mol A = 0,3 mol; Số mol CO2 = 0,5 mol; Số mol nước = 0,7 mol
Ta có số mol ankan trong hỗn hợp = 0,7 – 0,5 = 0,2 mol
Vậy số mol anken trong hỗn hợp là 0,3 – 0,2 = 0,1 mol V = 2,24 lít
Trang 8Câu 16: Để đơn giản ta xem một loại xăng là hỗn hợp của Pentan –Hexan có tỷ khối hơi so với H2
là 38,8 Cần trộn hơi xăng và không khí (20% thể tích là O2) theo tỷ lệ thể tích như thế nào để đốt cháy vừa đủ và hoàn toàn xăng?
Câu 2: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C5H12?
A 3 đồng phân B 4 đồng phân C 5 đồng phân D 6 đồng phân
Câu 3: Phần trăm khối lượng cacbon trong phân tử ankan Y bằng 83,33% Công thức phân tử của Y là
A C2H6 B C3H8 C C4H10 D C5H12
Câu 4: Công thức đơn giản nhất của hiđrocacbon M là CnH2n+1 M thuộc dãy đồng đẳng nào?
A ankan B không đủ dữ kiện để xác định
C ankan hoặc xicloankan D xicloankan
Câu 5: Phản ứng đặc trưng của hiđrocacbon no là
A phản ứng tách B phản ứng thế C phản ứng cộng D phản ứng oxi hóa Câu 6: Cho iso-pentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là
A CH3Cl B CH2Cl2 C CHCl3 D CCl4
Câu 11: Cho 4 chất: metan, etan, propan và n-butan Số lượng chất tạo được một sản phẩm thế monoclo duy nhất là
Trang 9Câu 12: khi clo hóa một ankan có công thức phân tử C6H14, người ta chỉ thu được 2 sản phẩm thế monoclo Danh pháp IUPAC của ankan đó là
A 2,2-đimetylbutan B 2-metylpentan C n-hexan D 2,3-đimetylbutan
Câu 13: Khi clo hóa hỗn hợp 2 ankan, người ta chỉ thu được 3 sản phẩm thế monoclo Tên gọi của
2 ankan đó là
A etan và propan B propan và iso-butan
C iso-butan và n-pentan D neo-pentan và etan
Câu 14: Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5 Tên của ankan đó là
A 3,3-đimetylhecxan B isopentan
C 2,2-đimetylpropan D 2,2,3-trimetylpentan
Câu 15: Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với clo theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau Tên của X là
A 3-metylpentan B 2,3-đimetylbutan C 2-metylpropan D butan
Câu 16: Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai nguyên tử cacbon bậc
ba trong một phân tử Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Khi cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1 : 1), số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là
Câu 17: Khi tiến hành phản ứng thế giữa ankan X với khí clo có chiếu sáng người ta thu được hỗn hợp Y chỉ chứa hai chất sản phẩm Tỉ khối hơi của Y so với hiđro là 35,75 Tên của X là
A 2,2-đimetylpropan B 2-metylbutan C pentan D etan
Câu 18: Ankan nào sau đây chỉ cho 1 sản phẩm thế duy nhất khi tác dụng với Cl2 (as) theo tỉ lệ mol (1 : 1): CH3CH2CH3 (a), CH4 (b), CH3C(CH3)2CH3 (c), CH3CH3 (d), CH3CH(CH3)CH3(e)?
A (a), (e), (d) B (b), (c), (d) C (c), (d), (e) D (a), (b), (c), (e), (d) Câu 19: Khi thế monoclo một ankan A người ta luôn thu được một sản phẩm duy nhất Vậy A là
Câu 20: Có bao nhiêu ankan là chất khí ở điều kiện thường khi phản ứng với clo (có ánh sáng, tỉ
lệ mol 1:1) tạo ra 2 dẫn xuất monoclo?
Câu 21: Ankan Y phản ứng với brom tạo ra 2 dẫn xuất monobrom có tỷ khối hơi so với H2 bằng 61,5 Tên của Y là
Câu 22: Đốt cháy một hỗn hợp gồm nhiều hiđrocacbon trong cùng một dãy đồng đẳng nếu ta thu được số mol H2O > số mol CO2 thì CTPT chung của dãy là
A CnHn, n ≥ 2 B CnH2n+2, n ≥1 (các giá trị n đều nguyên)
Trang 10Câu 24: Khi đốt cháy ankan thu được H2O và CO2 với tỷ lệ tương ứng biến đổi như sau
A tăng từ 2 đến + B giảm từ 2 đến 1 C tăng từ 1 đến 2 D giảm từ 1 đến 0 Câu 25: Không thể điều chế CH4 bằng phản ứng nào?
A Nung muối natri malonat với vôi tôi xút B Canxicacbua tác dụng với nước
C Nung natri axetat với vôi tôi xút D Điện phân dung dịch natri axetat
Câu 26: Thành phần chính của “khí thiên nhiên” là
A metan B etan C propan D n-butan
Câu 27: Cho hỗn hợp 2 ankan A và B ở thể khí, có tỉ lệ số mol trong hỗn hợp: nA : nB = 1 : 4 Khối lượng phân tử trung bình là 52,4 Công thức phân tử của hai ankan A và B lần lượt là
A C2H6 và C4H10 B C5H12 và C6H14 C C2H6 và C3H8 D C4H10 và C3H8Câu 28: Khi tiến hành craking 22,4 lít khí C4H10 (đktc) thu được hỗn hợp A gồm CH4, C2H6,
C2H4, C3H6, C4H8, H2 và C4H10 dư Đốt cháy hoàn toàn A thu được x gam CO2 và y gam H2O Giá trị của x và y tương ứng là
A 176 và 180 B 44 và 18 C 44 và 72 D 176 và 90
Câu 29: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2bằng 12 Công thức phân tử của X là
Câu 32: Craking 40 lít n-butan thu được 56 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8
và một phần n-butan chưa bị craking (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Giả
sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là
Câu 33: Craking m gam n-butan thu được hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butan chưa bị craking Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2 Giá trị của m là
Câu 34: Hiđrocacbon X cháy cho thể tích hơi nước gấp 1,2 lần thể tích CO2 (đo cùng đk) Khi tác dụng với clo tạo một dẫn xuất monoclo duy nhất X có tên là
Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hiđrocacbon X Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong được 20 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa rồi đun nóng phần nước lọc lại có 10 gam kết tủa nữa Vậy X không thể là
A C2H6 B C2H4 C CH4 D C2H2
Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon đồng đẳng có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đvC, ta thu được 4,48 l CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O CTPT của 2 hiđrocacbon trên là
A C2H4 và C4H8 B C2H2 và C4H6 C C3H4 và C5H8 D CH4 và C3H8
Trang 11Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp A (đktc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu được V lít khí
CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O Giá trị của V là
Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp A (đktc) gồm CH4, C2H6, C3H8, C2H4 và C3H6, thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 12,6 gam H2O Tổng thể tích của C2H4 và C3H6 (đktc) trong hỗn hợp A là
A C4H10 B C4H6 C C5H10 D C3H8
Câu 44: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ankan kế tiếp trong dãy đồng đẳng được 24,2 gam CO2 và 12,6 gam H2O Công thức phân tử 2 ankan là
A CH4 và C2H6 B C2H6 và C3H8 C C3H8 và C4H10 D C4H10 và C5H12Câu 45: Cho 224,00 lít metan (đktc) qua hồ quang được V lít hỗn hợp A (đktc) chứa 12% C2H2; 10% CH4 ; 78%H2 (về thể tích) Giả sử chỉ xảy ra 2 phản ứng:
2CH4 C2H2 + 3H2 (1)
CH4 C + 2H2 (2) Giá trị của V là
A 407,27 B 448,00 C 520,18 D 472,64
Trang 12CHƯƠNG HIĐROCACBON KHÔNG NO
- -
A KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Dãy đồng đẳng và cách gọi tên theo danh pháp thông thường và danh pháp hệ thống/ thay thế của anken
Tính chất hoá học của anken
Phương pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và sản xuất trong công nghiệp
Đặc điểm cấu trúc phân tử, cách gọi tên của ankađien
Tính chất hoá học của ankađien (buta-1,3-ddien và isopren)
Phương pháp điều chế buta-1,3-ddien và isopren
Dãy đồng đẳng, đặc điểm cấu trúc phân tử, đồng phân và cách gọi tên theo danh pháp thông thường, danh pháp hệ thống của ankin
Tính chất hoá học của ankin
Phương pháp điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp
B TÓM TẮT LÝ THUYẾT
A ANKEN (olefin)
I ĐỒNG ĐẲNG , ĐỒNG PHÂN , DANH PHÁP
1 Dãy đồng đẳng
CTTQ chung của dãy đồng đẳng anken là : CnH2n ( n ≥ 2 )
Cấu trúc của liên kết đôi C=C
C nối đôi lai hóa sp2 Góc liên kết có đỉnh C nối đôi gần bằng 120
Liên kết đôi C = C trong phân tử anken gồm một liên kết bền và một liên kết kém bền hơn
2C nối đôi và 4 nguyên tử liên kết trực tiếp với C nối đôi cùng nằm trên một mặt phẳng
2 nhóm nguyên tử liên kết với nhau bởi liên kết đôi C = C không quay tự do được quanh trục liên kết
2 Danh pháp
Tên thông thường
Tên ankan đổi đuôi “an” + “ilen”
Trang 13Lưu ý: Tên nhóm CH2=CH : vinyl ; CH2=CHCH2 : anlyl
Tên thay thế
Chọn mạch chính là mạch C dài nhất có chứa liên kết đôi
Đánh số C mạch chính từ phía gần liên kết đôi hơn
Tên anken = vị trí nhánh – tên nhánh – tên C mạch chính – vị trí liên kết đôi – en
a) Đồng phân cấu tạo
Các anken từ C4 trở lên có đồng phân cấu tạo Đó là đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí liên kết đôi
Đồng phân vị trí liên kết đôi
Mạch C chính cùng phía của liên kết đôi: cis
Mạch C chính trái phía của liên kết đôi: trans
CnH2n (n 3) ngoài đồng phân anken còn có đồng phân monoxicloankan
Trang 14Quy tắc Maccopnhicop: Trong phản ứng cộng HX (axit hoặc nước) vào liên kết C=C của anken
H (phần tử mang điện tích dương) ưu tiên cộng vào C mang nhiều H hơn (cacbon bậc thấp
[CH2 – CH2]n
Phản ứng trùng hợp là quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương
tự nhau (monome) tạo thành phân tử lớn gọi là polime
Số lượng mắc xích trong một phân tử polime gọi là hệ số trùng hợp, kí hiệu n
5 Phản ứng oxi hoá :
a) Oxi hoá hoàn toàn :
Trang 15 Đốt cháy hoàn toàn anken thu nCO2 = nH2O
b) Oxi hoá không hoàn toàn :
3CH2 = CH2 + 4H2O + 2KMnO4 3HO–CH2–CH2–OH + 2MnO2 + 2KOH
Anken làm mất màu dung dịch KMnO4 ở ngay nhiệt độ thường phản ứng này cũng dùng để nhận biết anken
III ĐIỀU CHẾ
1 Trong phòng thí nghiệm
2 Trong công nghiệp
Đề hiđro hóa ankan
C đều lai hóa sp2
Trang 16 CH2 Br – CHBr – CHBr – CH2Br c) Với hiđro halogenua
Ankađien phản ứng cộng với HX theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp
b) Oxi hoá không hoàn toàn
Các ankađien cũng làm mất màu dung dịch KMnO4 như anken
III Điều chế
1 Điều chế butađien: từ butan hoặc butilen
Trang 17 CH2 = C(CH3) – CH = CH2 + 2H2
C ANKIN
I Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp
1 Dãy đồng đẳng của ankin
Ankin là những hiđrocacbon không no, mạch hở có một liên kết ba C≡C trong phân tử, có CTTQ là: CnH2n-2 (n 2)
Cấu trúc của liên kết ba C≡C
2 nguyên tử C mang liên kết 3 ở trạng thái lai hóa sp (lai hóa đường thẳng)
Liên kết ba gồm 1 liên kết σ (bền) và 2 liên kết π (kém bền, dễ bị phá vỡ trong các phản ứng hóa học
Các ankin có liên kết ba ở đầu mạch (dạng R-CCH) được gọi là các ank-1-in
II Tính chất hóa học
Trang 18 Với xúc tác Pd/PbCO3 hoặc Pd/BaCO3 hay BaSO4 → sản phẩm tạo thành là anken
CH CH + H2 Pd/ PbCO hay BaSO3 4CH2 = CH2
b) Phản ứng cộng brom, clo
CH CH Br2
CHBr = CHBr Br2
CHBr2 = CHBr2c) Phản ứng cộng HX (X là OH; Cl; Br; CH3COO )
CH CH
,
o HCl
CH2 = CH - Cl (vinyl clorua)
+ Phản ứng cộng của ankin với HX cũng tuân theo quy tắc Maccopnhicop
Khi có mặt xúc tác HgSO4 trong môi trường axit, H2O cộng vào liên kết ba theo tỉ lệ 1:1 tạo ra hợp chất trung gian không bền và chuyển thành anđehit hoặc xeton
2 Phản ứng thế bằng ion kim loại
Phản ứng đặc trưng riêng của ank-1-in:
Ví dụ
AgNO3 + 3NH3 + H2O [Ag(NH3)2]OH + NH4NO3
CHCH + 2[Ag(NH3)2]OH AgCCAg↓+ 2H2O + 4NH3
Hay CH CH + AgNO3 + NH3 CAg CAg + 2NH4NO3
bạc axetilua
AgC≡CAg + 2HCl CH≡CH + 2AgCl ↓(trắng) (phản ứng dùng tái tạo ank-1-in)
Nguyên tử H liên kết trực tiếp với nguyên tử C của nối ba có tính linh động cao hơn các nguyên tử H khác nên có thể bị thay bằng nguyên tử kim loại
RC≡CH + [Ag(NH3)2]OH RC≡CAg↓ + H2O + 2NH3
Trang 19a) Phản ứng oxi hoá hoàn toàn:
Trang 21C BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với O2 là 0,5 Khối lượng bình dung dịch brom tăng là
A 1,04 gam B 1,32 gam C 1,64 gam D 1,20 gam
Hướng dẫn giải:
Hỗn hợp Z số mol 0,02 mol, có M trung bình = 0,5.32 = 16
Khối lượng hỗn hợp Z = 0,02.16 = 0,32 gam
Khối lượng hỗn hợp 2 khí ban đầu 0,06 26 + 0,04.2 = 1,64 gam
Khối lượng C2H6 và H2 là 0,32 gam
→ Khối lượng C2H2 và C2H4 là 1,64 – 0,32 = 1,32 gam
Khối lượng mol trung bình hỗn hợp X = 21,2.2 = 42,4
Số mol hỗn hợp X = 0,1 mol Khối lượng hỗn hợp X = 0,1.42,4 = 4,24 gam
Trong đó có 0,3 mol C → Khối lượng C = 0,3.12 = 3,6 gam
Khối lượng H = 4,24 – 3,6 = 0,64 gam → Số mol H = 0,64 mol
A 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2 B 0,1 mol C3H6 và 0,2 mol C3H4
C 0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2 D 0,2 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4
Hướng dẫn giải:
Phương pháp thử
C2H2
H20,06 mol
Trang 22m=0,2.42+0,1.40=12,4(g)
Câu 4: Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất Tỉ khối của X so với H2 bằng 9,1 Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H2 bằng 13 Công thức cấu tạo của anken là
A but-1-en B but-2-en C propilen D Xiclopropan
sản phẩm X có cấu tao bất đối xứng : But-1-en
Trang 23 Đáp án A
Câu 7: Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C2H2 và 0,03 mol H2 trong một bình kín (xúc tác Ni), thu được hỗn hợp khí Y Cho Y lội từ từ vào bình nước brom (dư), sau khi kết thúc các phản ứng, khối lượng bình tăng m gam và có 280 ml hỗn hợp khí Z (đktc) thoát ra Tỉ khối của Z
so với H2 là 10,08 Giá trị của m là
Trang 24→ m kết tủa còn lại > 4 – 2,4 = 1,6 gam
Nếu C4H4 tạo kết tủa C4H3Ag thì m = 0,01.159 = 1,59 < 1,6 → C3H4 cũng phải tạo kết tủa với AgNO3
Vậy các chất phải có liên kết ≡ ở đầu mạch
Câu 13: Hỗn hợp X gồm 0,15 mol vinylaxetilen và 0,6 mol H2 Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 10 Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch Brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là
Hướng dẫn giải:
Bảo toàn khối lượng có n hh Y = (0,15.52 + 0,6.2) : 20 = 0,45 mol
nH2 p/ư = 0,15 + 0,6 – 0,45 = 0,3 mol ; lại có n H2 p/ư + n Br2 p/ư = 0,15.3 nBr2 p/ư = 0,15 mol
khối lượng brom p/ư = 0,15.160 = 24 gam
Trang 25Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon (tỉ lệ số mol 1 : 1) có công thức đơn giản nhất khác nhau, thu được 2,2 gam CO2 và 0,9 gam H2O Các chất trong X là
A một ankan và một ankin B hai ankađien
A CH4 B C3H4 C C4H10 D C2H4
Hướng dẫn giải:
Gọi số mol CO2 và H2O là a và b mol Ta có mHC = mC + mH = 12.a + 2.b = 4,64
mdd giảm = mKT – (44.a + 18.b) 44.a + 18.b = 39,4 – 19,912 = 19,488
CH3 CH3 CH3
Câu 17: Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 8 Sục X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y và 24 gam kết tủa Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch?
A 0,10 mol B 0,20 mol C 0,25 mol D 0,15 mol