Luận văn giới thiệu kiến thức cơ bản tính toán các chỉ tiêu độ tin cậy cung cấp điện SAIDI SAIFI MAIFI của lưới điện phân phối và đề xuất các phương án kết lưới giúp nâng cao năng lực cấp điện hiệu quả vận hành lưới điện và độ tin cậy cung cấp điện cho khu vực huyện Cam Lâm tỉnh Khánh Hòa Đề tài xây dựng được chương tình tính toán độ tin cậy cấp điện bằng ngôn ngữ lập trình Visual Basic dựa theo chương trình quản lý lưới điện OMS của Tổng công ty điện lực miền Trung Chương trình đề xuất hỗ trợ việc tính toán các chỉ số độ tin cậy phân tích số liệu thông tin mất điện khách hàng trên từng xuất tuyến từ đó tạo cơ sở dữ liệu thống kê tin cậy cho lưới điện Căn cứ vào đó đề tài đã đề xuất lựa chọn được phương án kết lưới tối ưu cho lưới điện phân phối huyện Cam Lâm Ngoài ra luận văn cũng đã đề xuất các giải pháp khác như hoàn thiện lưới điện lập kế hoạch công tác cắt điện hợp lý ngăn ngừa sự cố và ứng dụng tự động hóa nhằm mục đích nâng cao vận hành hiệu quả độ tin cậy trong quá trình cung cấp điện
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
PHAN NAM CHUNG
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN KẾT LƯỚI TỐI ƯU CHO LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI HUYỆN CAM LÂM ĐỂ NÂNG CAO ĐỘ TIN
CẬY CUNG CẤP ĐIỆN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT ĐIỆN
Đà Nẵng, năm 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
PHAN NAM CHUNG
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN KẾT LƯỚI TỐI ƯU CHO LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI HUYỆN CAM LÂM ĐỂ NÂNG CAO
ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN
Chuyên ngành
Mã số
: Kỹ thuật điện
: 60 52 02 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ THỊ TỊNH MINH
Đà Nẵng, Năm 2017
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả tính toán trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Phan Nam Chung
Trang 4NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN KẾT LƯỚI TỐI ƯU CHO LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI HUYỆN CAM LÂM
Học viên: Phan Nam Chung
Mã số: Khóa K33
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện TrƯờng Đại học Bách Khoa – ĐHĐN
Tóm tắt: Luận văn giới thiệu kiến thức cơ bản tính toán các chỉ tiêu độ tin cậy cung cấp điện
SAIDI, SAIFI, MAIFI của lƯới điện phân phối và đề xuất các phƯơng án kết lƯới giúp nâng cao năng lực cấp điện, hiệu quả vận hành lƯới điện và độ tin cậy cung cấp điện cho khu vực huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa Đề tài xây dựng đƯợc chƯơng tình tính toán độ tin cậy cấp điện bằng ngôn ngữ lập trình Visual Basic dựa theo chƯơng trình quản lý lƯới điện (OMS) của Tổng công ty điện lực miền Trung ChƯơng trình đề xuất hỗ trợ việc tính toán các chỉ số độ tin cậy, phân tích số liệu, thông tin mất điện khách hàng trên từng xuất tuyến từ đó tạo cơ sở dữ liệu thống kê tin cậy cho lƯới điện Căn cứ vào đó, đề tài đã đề xuất lựa chọn đƯợc phƯơng án kết lƯới tối Ưu cho lƯới điện phân phối huyện Cam Lâm Ngoài ra, luận văn cũng đã đề xuất các giải pháp khác nhƯ: hoàn thiện lƯới điện, lập kế hoạch công tác cắt điện hợp lý, ngăn ngừa sự cố và ứng dụng tự động hóa nhằm mục đích nâng cao vận hành hiệu quả, độ tin cậy trong quá trình cung cấp điện
Từ khóa - Độ tin cậy cấp điện, chỉ số độ tin cậy, chƯơng trình tính toán
THE OPTIMAL NETWORK CONFIGULATION OF
CAM LAM DISTRIBUTION GRID
Abstract - The thesis introduces basic knowledge to calculate reliability criteria such as
SAIDI, SAIFI, and MAIFI of distribution grid and proposes configuration networks to improve the capacity, the efficiency and the reliability of Cam Lam distribution network at Khanh Hoa province A reliability computer program of Visual Basic was built in this thesis based on the Outage Management System (OMS) program of the Electrical Central Power The proposed program supports the reliability calculation, data analysis, and customer blackout information on each feeder of the grid Based on that, the optimal configuration network solution for Cam Lam distribution grid has proposed Besides, other solutions such as grid automation, outage planning, grid investment… also suggested for the purpose of improving operational efficiency and reliability in the power network
Keywords - Power reliability, reliability index, computer programming
Trang 5TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 2
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn 2
5 Tên đề tài 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Bố cục đề tài 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐIỆN LỰC CAM LÂM 4
1.1 ĐẶC DIỂM LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI KHU VỰC HUYỆN CAM LAM 4
1.1.1 Đặc điểm tự nhiên - xã hội 4
1.1.2 Đặc điểm lưới điện phân phối 4
a Nguồn điện 5
b LƯới điện 5
1.2 PHƯƠNG THỨC VẬN HÀNH CƠ BẢN 7
1.2.1 Các vị trí liên lạc giữa các xuất tuyến 8
1.2.2 Các vị trí phân đoạn giữa các xuất tuyến 8
1.3 ĐẶC ĐIỂM VÀ YÊU CẦU CỦA PHỤ TẢI 9
1.3.1 Đặc điểm phụ tải 9
a Phụ tải tiêu dùng 10
b Phụ tải công nghiệp, xây dựng 10
c Phụ tải nông lâm nghiệp, thủy sản 10
d Phụ tải dịch vụ du lịch 10
1.3.2 Yêu cầu của phụ tải 12
a Chất lượng điện năng 12
b Độ tin cậy cung cấp điện 12
1.4 NHỮNG THÁCH THỨC TRONG QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN CAM LÂM 13
1.4.1 Những điều kiện thuận lợi 13
1.4.2 Những hạn chế của lưới phân phối ảnh hƯởng đến độ tin cậy 14
1.4.3 Những giải pháp khắc phục 16
a Phương án 1 16
b Phương án 2 17
Tóm tắt Chương 1 18
CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN ĐỘ TIN CẬY CẤP ĐIỆN TRONG LƯỚI ĐIỆN 20
Trang 62.2 CÁC PHẦN MỀM TÍNH TOÁN ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY TRONG LƯỚI ĐIỆN
PHÂN PHỐI 22
2.2.1 Phần mềm PSS/ADEPT 22
2.2.2 Chương trình tính toán độ tin cậy cấp điện tại điện lực 24
2.2.3 Ưu nhược điểm của các chương trình tính toán hiện nay 25
Tóm tắt Chương 2 26
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN ĐỘ TIN CẬY ĐỂ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT LƯỚI TỐI ƯU LƯỚI ĐIỆN HUYỆN CAM LÂM 27
3.1 ĐỀ XUẤT CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN DỰA TRÊN CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN CỦA ĐIỆN LỰC 27
3.1.1 Tính toán của chƯơng trình 27
3.1.2 Giao diện chƯơng trình 30
3.1.3 Cách vận hành chƯơng trình 31
3.2 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN BẰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐỀ XUẤT 34
3.2.1 Kết quả tính toán phương án 1 lưới điện Cam Lâm 34
3.2.2 Kết quả tính toán phương án 2 lưới điện Cam Lâm 35
3.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT LƯỚI 38
Tóm tắt Chương 3 41
CHƯƠNG 4 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO VẬN HÀNH HIỆU QUẢ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC HUYỆN CAM LÂM 43
4.1 HOÀN THIỆN TÁI CẤU TRÚC LƯỚI ĐIỆN VẬN HÀNH TỐI ƯU CHO LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI HUYỆN CAM LÂM 43
4.2 ĐẦU TƯ, HOÀN THIỆN LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI 44
4.3 LẬP KẾ HOẠCH CẮT ĐIỆN CÔNG TÁC HỢP LÝ 44
4.4 GIẢI PHÁP NGĂN NGỪA CÁC DẠNG SỰ CỐ THƯỜNG GẶP 45
4.5 ỨNG DỤNG TỰ ĐỘNG HÓA LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI 46
Tóm tắt Chương 4 47
KẾT LUẬN 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC; QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI BẢN SAO KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG, BẢN SAO NHẬN XÉT CỦA CÁC PHẢN BIỆN
Trang 7- SAIDI _ System Average Interuption Duration Index: Thời gian ngừng cung cấp điện trung bình của hệ thống
- SAIFI _ System Average Interuption Frequency Index: Tần suất trung bình ngừng cung cấp điện của hệ thống
- MAIFI _ Momentary Average Interuption Frequency Index: Tần suất trung bình ngừng cung cấp điện thoáng qua
- EBĐ: Trạm biến áp 110kV Bán Đảo 110/22kV - 20MVA
- E30: Trạm biến áp 110kV Suối Dầu 110/22kV - 2x25MVA
- E28: Trạm biến áp 110kV Cam Ranh 110/22kV - 2x25MVA
- LBS _ Load Break Switch: Dao cắt có tải
- MC: Máy cắt
- DCL: dao cách ly
- LPP: LƯới phân phối
- PA: PhƯơng án
Trang 8Số hiệu
bảng
Trang 9Số hiệu
hình
1.1 Sơ đồ nguyên lý các xuất tuyến trung áp Điện lực Cam Lâm 7
2.3 Phân hệ chƯơng trình quản lý lƯới điện của Điên lực 24
3.4 Báo cáo kết quả tính toán các chỉ tiêu độ tin cậy 31
3.9 Kết quả chạy tính toán độ tin cậy từ chƯơng trình xây dựng mới 34 3.10 Kết quả các chỉ tiêu độ tin cậy từ chƯơng trình Điện lực 34
Trang 10CHO LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI HUYỆN CAM LÂM
Học viên: Phan Nam Chung
Mã số: Khóa K33
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện TrƯờng Đại học Bách Khoa – ĐHĐN
Tóm tắt: Luận văn giới thiệu kiến thức cơ bản tính toán các chỉ tiêu độ tin cậy cung cấp điện
SAIDI, SAIFI, MAIFI của lƯới điện phân phối và đề xuất các phƯơng án kết lƯới giúp nâng cao năng lực cấp điện, hiệu quả vận hành lƯới điện và độ tin cậy cung cấp điện cho khu vực huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa Đề tài xây dựng đƯợc chƯơng tình tính toán độ tin cậy cấp điện bằng ngôn ngữ lập trình Visual Basic dựa theo chƯơng trình quản lý lƯới điện (OMS) của Tổng công ty điện lực miền Trung ChƯơng trình đề xuất hỗ trợ việc tính toán các chỉ số độ tin cậy, phân tích số liệu, thông tin mất điện khách hàng trên từng xuất tuyến từ đó tạo cơ sở dữ liệu thống kê tin cậy cho lƯới điện Căn
cứ vào đó, đề tài đã đề xuất lựa chọn đƯợc phƯơng án kết lƯới tối Ưu cho lƯới điện phân phối huyện Cam Lâm Ngoài ra, luận văn cũng đã đề xuất các giải pháp khác nhƯ: hoàn thiện lƯới điện, lập kế hoạch công tác cắt điện hợp lý, ngăn ngừa sự cố và ứng dụng tự động hóa nhằm mục đích nâng cao vận hành hiệu quả, độ tin cậy trong quá trình cung cấp điện
Từ khóa - Độ tin cậy cấp điện, chỉ số độ tin cậy, chƯơng trình tính toán
THE OPTIMAL NETWORK CONFIGULATION OF
CAM LAM DISTRIBUTION GRID
Abstract - The thesis introduces basic knowledge to calculate reliability criteria such as
SAIDI, SAIFI, and MAIFI of distribution grid and proposes configuration networks to improve the capacity, the efficiency and the reliability of Cam Lam distribution network at Khanh Hoa province A reliability computer program of Visual Basic was built in this thesis based on the Outage Management System (OMS) program of the Electrical Central Power The proposed program supports the reliability calculation, data analysis, and customer blackout information on each feeder of the grid Based on that, the optimal configuration network solution for Cam Lam distribution grid has proposed Besides, other solutions such as grid automation, outage planning, grid investment… also suggested for the purpose of improving operational efficiency and reliability in the power network
Keywords - Power reliability, reliability index, computer programming
Trang 11MỞ ĐẦU
Độ tin cậy cung cấp điện là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lƯợng điện năng, chất lƯợng cung cấp dịch vụ cho khách hàng sử dụng điện Chất lƯợng điện năng ngoài đáp ứng yêu cầu các thông số kỹ thuật cơ bản về điện áp, tần
số, sóng hài cũng cần phải đảm bảo các chỉ tiêu độ tin cậy cung cấp điện nhƯ: tính liên tục, độ ổn định, an toàn, giảm thiểu thời gian mất điện và khôi phục cấp điện nhanh cho khách hàng khi có sự cố xảy ra trên hệ thống lƯới điện
Nhận thức đƯợc tầm quan trọng của việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh đƯợc giao nhƯ chỉ tiêu về giảm tổn thất, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, hàng năm ngành điện luôn quan tâm đầu tƯ, nâng cấp cải tạo nguồn, lƯới đáp ứng nhu cầu phát triển phụ tải, nâng cao chất lƯợng điện năng và độ tin cậy cung cấp điện
Riêng đối với lƯới điện phân phối trung áp 22 kV khu vực huyện Cam Lâm đƯợc xây dựng từ những trƯớc năm 1999 chủ cấp điện cho các khu vực vùng nông thôn LƯới điện Cam Lâm có cấu trúc chủ yếu vận hành hình tia, bán kính cấp điện dài, tiết diện dây dẫn nhỏ, thiết bị đóng cắt, phân đoạn còn nhiều hạn chế, chƯa đồng
bộ và chƯa tự động hóa cao đã ảnh hƯởng không nhỏ đến việc cung cấp điện cho khách hàng do không còn phù hợp với tốc độ phát triển phụ tải và tính chất phụ tải trong giai đoạn hiện nay Trong đó, đặc biệt tuyến 471-EBD hiện cấp điện cho các phụ tải quan trọng nhƯ sân bay Cam Ranh, các phụ tải lớn các khách sạn, Resort nghỉ dƯỡng cao cấp thuộc khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh dọc đại lộ Nguyễn Tất Thành và trung tâm hành chính huyện Cam Lâm luôn trong tình trạng bị quá tải, sự cố thƯờng xuyên xảy ra đã ảnh hƯởng không nhỏ đến việc cấp điện cho khách hàng TrƯớc yêu cầu cấp thiết để đảm bảo cấp điện ổn định, liên tục và từ thực tế hiện trạng vận hành nguồn, lƯới điện, Điện lực Câm Lâm trong các năm qua đã cho xây dựng cải tạo, nâng cấp, lắp đặt hoàn thiện hệ thống nguồn, lƯới với mục đích nâng cao năng lực cấp điện cho toàn bộ các phụ tải lớn quan trọng nhƯ sân bay Cam Ranh, khu
du lịch Bắc Bán đảo Cam Ranh, khu hành chính huyện Cam Lâm, đặc biệt đƯa vào vận hành kịp thời xuất tuyến 479-EBĐ mục đích kết lƯới sản tải một phần cho tuyến 471-EBĐ để nâng cao năng lực cấp điện cho các phụ tải lớn dọc Đại lộ Nguyễn Tất Thành và sân bay Cam Ranh
Sau khi đƯa xuất tuyến 479-EBĐ vào vận hành khai thác với cơ sở hạ tầng, cấu trúc lƯới điện hiện trạng cũ và mới, cũng nhƯ mức độ quan trọng của phụ tải cần thiết phải tính toán tìm giải pháp kết lƯới hợp lý cho hệ thống lƯới điện phân phối và lựa chọn phƯơng thức vận hành cơ bản tối Ưu cho các xuất tuyến 471-EBĐ, 479-EBĐ và 475-E30 để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện
Trang 12Xuất phát từ các lý do nêu trên, đề tài tập trung “Nghiên cứu đề xuất phương án
kết lưới tối ưu cho lưới điện phân phối huyện Cam Lâm để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện” Đây cũng là một vấn đề thƯờng xuyên đƯợc các cán bộ kỹ sƯ, điều
độ viên, nhân viên vận hành lƯới điện phân phối quan tâm nghiên cứu
- xã hội tại địa phƯơng
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu, đề xuất phƯơng án kết lƯới nâng cao độ tin cậy cho lƯới điện huyện Cam Lâm
- Xây dựng chƯơng trình tính toán độ tin cậy, áp dụng tính toán cho các xuất tuyến 471-EBĐ, 479-EBĐ và 475-E30
- Đánh giá phƯơng pháp tính toán độ tin cậy bằng các chƯơng trình tính toán độ tin cậy So sánh kết quả các phƯơng án và lựa chọn phƯơng án kết lƯới tối Ưu để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành lƯới điện, chất lƯợng điện năng cho cung cấp cho khách hàng
3 Đối tƯợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƯợng nghiên cứu: lƯới điện phân phối 22kV lƯới điện Điện lực Cam Lâm quản lý vận hành
- Phạm vi nghiên cứu: đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu tính toán kết lƯới cho
ba xuất tuyến 471-EBD, 479-EBĐ và 475-E30 theo các phƯơng án đề xuất, nhằm nâng cao năng lực cấp điện, đảm bảo độ ổn định tincậy trong quá trình vận hành và chất lƯợng cung cấp điện năng cho khu vực địa bàn huyện Cam Lâm
4 Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn
- Hệ thống hóa một cách khoa học các lý thuyết về vận hành tối Ưu lƯới điện phân phối nhƯ tái cấu trúc lƯới điện, bố trí điểm đặt các thiết bị đóng cắt….Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể đƯợc sử dụng nhƯ tài liệu tham khảo cho công tác vận hành tối Ưu lƯới điện phân phối
- Đề tài nghiên cứu xuất phát từ thực tế hiện tại của lƯới điện phân phối huyện Cam Lâm hiện nay, kết quả sau khi nghiên cứu tính toán có ý nghĩa thực tiễn và có thể
Trang 13áp dụng để tính toán thiết kế, vận hành lƯới điện phân phối cho khu vực khác địa bàn huyện Cam Lâm
5 Tên đề tài
Tên đề tài: “Nghiên cứu đề xuất phương án kết lưới tối ưu cho lưới điện phân
phối huyện Cam Lâm để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện”
6 PhƯơng pháp nghiên cứu
Sử dụng phƯơng pháp nghiên cứu và thực nghiệm:
PhƯơng pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu các tài liệu, sách báo, giáo trình,…viết về vấn đề tính toán xác định các chỉ tiêu độ tin cậy
- PhƯơng pháp thực nghiệm: Sử dụng chƯơng trình EXCEL, phần mềm lập trình VISUAL BASIC xây dựng chƯơng trình làm công cụ hỗ trợ tính toán thống kê, phân tích dữ liệu Tính toán các chỉ tiêu độ tin cậy cung cấp điện cho từng xuất tuyến từ đó đƯa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác sản xuất, vận hành lƯới điện Điện lực Cam Lâm
7 Bố cục đề tài
Căn cứ mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài đƯợc bố cục luận văn nhƯ sau: Ngoài phần mở đầu và kết luận chung, nội dung của luận văn đƯợc biên chế thành 4 chƯơng:
ChƯơng 1: Tổng quan lƯới điện phân phối Điện lực Cam Lâm
ChƯơng 2: Tính toán độ tin cậy cấp điện trong lƯới điện
ChƯơng 3: Đề xuất chƯơng trình tính toán độ tin cậy để lựa chọn giải pháp kết lƯới tối Ưu lƯới điện huyện Cam Lâm
ChƯơng 4: Các giải pháp nâng cao vận hành hiệu quả lƯới điện huyện Cam Lâm
Trang 14CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐIỆN LỰC CAM LÂM
1.1 ĐẶC DIỂM LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI KHU VỰC HUYỆN CAM LAM
1.1.1 Đặc điểm tự nhiên - xã hội
Huyện Cam Lâm mới đƯợc thành lập vào năm 2007, có diện tích tự nhiên xấp
xỉ 550,26km2 với dân số vào khoảng 105.759 ngƯời (năm 2014) Về mặt địa lý, toàn
bộ huyện phía đông giáp biển Đông, phía bắc giáp huyện Diện Khánh, phía Tây giáp huyện Khánh Sơn, phía Nam giáp thành phố Cam Ranh Huyện Cam Lâm quản lý hành chính gồm 13 xã và 01 thị trấn, thị trấn Cam Đức là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của huyện
Khí hậu Cam Lâm tƯơng đối ôn hòa, do nằm ở khu vực duyên hải Nam Trung
bộ nên thƯờng có 2 mùa r rệt: mùa nắng và mùa mƯa Mùa mƯa ngắn, thƯờng k o dài từ giữa tháng 9 đến giữa tháng 12 dƯơng lịch, tập trung vào 2 tháng 10 và tháng
11, chiếm khoảng 75 tổng lƯợng mƯa cả năm Những tháng còn lại là mùa nắng Giờ nắng hàng năm trung bình 2.600 giờ và nhiệt độ trung bình năm là 26.70C Cơ cấu kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ – du lịch và sản xuất nông lâm, thủy sản với
tỷ trọng:
- Công nghiệp – xây dựng: 41,43%
- Nông – lâm – thủy sản: 6,23%
1.1.2 Đặc điểm lƯới điện phân phối
LƯới điện phân phối khu vực huyện Cam Lâm trải dài trên 13 xã, 01 thị trấn, đi qua nhiều khu vực có địa hình tƯơng đối đa dạng và phức tạp, chạy dọc biển, đồi núi, đồng bằng để cung cấp điện phục vụ nhu cầu nhu cầu sinh hoạt, sản xuất của địa phƯơng Ngoài ra, trên địa bàn còn có các khu phụ tải tập trung nhƯ khu CN Suối Dầu và khu du lịch nghĩ dƯỡng cao cấp Bãi Dài thuộc Bắc Bán đảo Cam Ranh, khu trung tâm hành chính huyện Sản lƯợng điện thƯơng phẩm tăng trƯởng hàng năm khoảng 14 , năm 2016 mức tiêu thụ điện là 187 triệu kWh chiếm 10 trong toàn sản lƯợng điện của Công ty Cổ phần điện lực Khánh Hòa
Tính đến ngày 31/05/2017, Điện lực Cam Lâm (ĐLCL) có khối lƯợng quản lý bao gồm:
11 xuất tuyến có cấp điện áp 22kV với tổng chiều dài khoảng 299km
01 xuất tuyến có cấp điện áp 35kV tổng chiều dài 3,1km
Trang 15530MBA của 456 TBA với tổng công suất đặt 134 MVA
Các thông tin về nguồn, lƯới điện của điện lực Cam Lâm nhƯ sau:
a Nguồn điện
Đến thời điểm hiện nay, về cơ bản lƯới điện phân phối huyện Cam Lâm hầu hết
đã chuyển sang vận hành ở cấp điện áp 22kV và có thể nhận điện từ 3 trạm biến áp 110kV:
- Trạm 110kV Suối Dầu E30 (110/35/23kV)
LƯới điện 22kV phần lớn mới đƯợc cải tạo đồng thời xây dựng mới nên chất lƯợng tốt, các đƯờng trục sử dụng dây bọc XLPE có tiết diện lớn từ 150mm2 trở lên
và bán kính cung cấp điện hợp lý Chúng đƯợc chia thành các xuất tuyến nhỏ nối liên kết với nhau bằng các dao cách ly hay các máy cắt liên lạc Nguồn cung cấp chính là trạm 110kV Bán Đảo (EBĐ), trạm 110kV Suối Dầu (E30), trạm 110kV Cam Ranh
(E28) (xem sơ đồ ở phụ lục 1)
* Trạm 110kV Suối Dầu (E30) có 6 xuất tuyến 22kV:
- Tuyến 471: Cấp cho khu vực phụ tải phía Nam huyện Cam Lâm và liên lạc chuyển tải công suất với tuyến 473-E32 trạm 110kV E32 Diên Khánh Tổng chiều dài toàn tuyến 15km, trục chính là 6,5km với 34 trạm biến áp phụ tải có công suất đặt 7,8 MVA
- Tuyến 473: trục chính xuất tuyến này đi song song với tuyến 474-E30 trên cùng một trụ và cấp điện cho 23 trạm biến áp phụ tải 22/0,4kV với công suất đặt 2,5 MVA Tổng chiều dài trục chính là 4,8km và toàn tuyến là 51km Tuyến 473 liên lạc với 475-E32 trạm 110kV E32 Diên Khánh
- Tuyến 474: Cấp cho 44 trạm biến áp phụ tải 22/0,4kV cụm khu công nghiệp Suối Dầu với tổng công suất đặt là 9,32 MVA Tổng chiều dài toàn tuyến là 5,2km, trong đó chiều dài trục chính là 3,4km
- Tuyến 475: Với tổng chiều dài toàn tuyến là 27,74km, đƯờng trục 10,89km, tuyến 475 cấp điện cho 59 trạm biến áp 22/0,4kV có tổng công suất đặt là 9,3 MVA Liên lạc với tuyến 471-EBĐ qua cầu dao 475-E30/108, 475-E30/65-71
Trang 16- Tuyến 476: với chiều dài trục chính là 6,34km, đƯợc phân đoạn bằng 1 cầu dao liên lạc với tuyến 477-E30 tại trụ 476-E30/42 Tuyến 476 chỉ cấp điện cho 38 trạm biến áp cụm khu công nghiệp Suối Dầu với tổng công suất đặt 21,8 MVA
- Tuyến 477: với tổng chiều dài toàn tuyến là 4,29km trong đó chiều dài trục chính là 1,83km, liên lạc với tuyến 476-E30 qua cầu dao tại trụ 476-E30/44 Tuyến
477 chỉ cấp điện cho 35 trạm biến áp khu công nghiệp Suối Dầu với tổng công suất đặt 21,7 MVA
* Trạm 110kV Bán Đảo (EBĐ) có 3 xuất tuyến 22kV
Trạm EBĐ cấp điện cho khu vực phía Đông, phía Bắc huyện Cam Lâm với các phụ tải đặc điểm nhƯ sau:
- Tuyến 471: cấp điện cho 50 trạm biến áp phụ tải có tổng công suất đặt 15,75MVA Với chiều dài toàn tuyến dài 87,9km, trục chính dài 8,1km Tuyến 471-EBĐ liên lạc với tuyến 473-EBT qua cầu dao 471-EBĐ-473-EBT/20-191, tuyến 479-EBĐ qua cầu dao 471-EBĐ/20-18-1, liên lạc tuyến 475-E30 qua cầu dao 471-EBĐ/71-
20 và EBĐ/67-32A, liên lạc qua tuyến E28 qua cầu dao liên lạc EBĐ/136
471 Tuyến 473: Có cấu trúc hình tia cấp điện cho 49 trạm biến áp phụ tải thuộc khu vực thị trấn Cam Đức, xã Cam Thành Bắc tổng công suất đặt 14,07MVA và chiều dài trục chính gần 10,3km Liên lạc qua tuyến 475-E28 qua cầu dao 473-EBĐ/129
- Tuyến 479: Cấp điện cho 26 trạm biến áp 22/0,4kV là xuất tuyến mới đƯợc xây dựng đƯa vào vận hành tháng 5 năm 2017, tổng công suất đặt 16,1 MVA Chiều dài toàn tuyến 13,4km, trục chính 4,9km, tuyến có thể đƯợc nối vòng với tuyến 471-EBĐ
để tăng khả năng cung cấp điện trong các trƯờng hợp cần thiết qua cầu dao 479EBD/20-18-1 Ngoài ra tuyến 479-EBD có thể kết nối với tuyến 479-CC qua cầu dao tại trụ 479EBD-479-CC/82 để cấp cho sân bay Cam Ranh và khu quân sự quân cảng Cam Ranh
471-* Trạm 110kV Cam Ranh (E28) có 2 xuất tuyến 22kV
Trạm E28 chủ yếu cấp điện cho khu vực phía Nam huyện Cam Lâm và huyện Khánh Sơn với các đặc điểm nhƯ sau:
- Tuyến 471: Với chiều dài trục chính là 11,5km, toàn tuyến là 18,35km, cấp điện cho 34 trạm phụ tải với tổng công suất đặt là 4,87 MVA Cùng với tuyến 471-EBĐ hình thành nên một mạch vòng nối liền giữa thanh cái 22kV trạm E28 với thanh cái 22kV trạm EBĐ
- Tuyến 477: Cấp điện cho 42 trạm biến áp phụ tải 22/0,4kV thuộc xã Cam PhƯớc Tây và toàn bộ huyện Khánh Sơn có tổng công suất đặt 11,57MVA Với chiều
Trang 17dài toàn tuyến gần 40,6km, trục chính dài 26,4km Tuyến 477-E28 duy nhất đến thời điểm hiện tại không có kết nối vòng liên lạc với xuất tuyến khác
Tuy hầu hết các xuất tuyến 22kV lƯới phân phối khu vực huyện đƯợc kết mạch vòng với nhau nhƯ đã trình bày ở trên, nhƯng trong thực tế cũng nhƯ các lƯới phân phối thông thƯờng, chủ yếu chúng đƯợc vận hành hở dƯới dạng hình tia và dạng xƯơng cá Để tăng cƯờng độ tin cậy cấp điện lƯới điện phân phối, các xuất tuyến hình tia đƯợc kết với nhau bằng các máy cắt và các DCL liên lạc Tuy nhiên, vấn đề phối hợp bảo vệ rơle và việc quản lý vận hành gặp không ít khó khăn Do đặc thù lịch
sử để lại nên các xuất tuyến cấp điện cho phụ tải dân dụng và sinh hoạt có bán kính cấp điện lớn, nhiều nhánh rẽ Điều này gây ra tổn thất điện năng cao, xác suất xảy ra
sự cố lớn và làm mất điện trên diện rộng Sơ đồ nguyên lý các xuất tuyến của Điện lực Cam Lâm đƯợc trình bày ở hình 1.1
Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý các xuất tuyến trung áp Điện lực Cam Lâm
1.2 PHƯƠNG THỨC VẬN HÀNH CƠ BẢN
LƯới điện Điện lực Cam Lâm có phƯơng thức kết dây giữa các xuất tuyến nhƯ sau:
Trang 181.2.1 Các vị trí liên lạc giữa các xuất tuyến
- Xuất tuyến EBĐ: liên lạc với xuất tuyến 479-EBĐ tại vị trí cột
471-479EBĐ/20-18-1 (DCL, RE đang mở) và liên lạc với xuất tuyến 475-E30 tại vị trí cột 471-EBD-475-E30/67-32A (DCL, LBS đang mở), tại vị trí 471-EBD-475-E30/71-20 (DCL, RE đang mở), liên lạc với xuất tuyến 471-E28 tại vị trí 471-EBD-471-E28/136 (DCL, LBS đang mở)
- Xuất tuyến 479-EBĐ liên lạc với xuất tuyến EBĐ tại vị trí cột
471-479EBĐ/20-18-1 (DCL, RE đang mở) và liên lạc với xuất tuyến 479-CC tại vị trí cột 479-EBD-479CC/82 (DCL, LBS đang cắt)
- Xuất tuyến 473-EBĐ: liên lạc với xuất tuyến 475-E28 tại vị trí cột
473EBĐ-475E28/209 (DCL, LBS đang mở)
- Xuất tuyến 471-E30 liên lạc với xuất tuyến 473-E32 tại vị trí cột
471E30-473E32/88 (DCL, LBS đang mở) và liên lạc với xuất tuyến 473-E30 tại vị trí cột 473E30/64-2 (DCL, LBS đang cắt)
471 Xuất tuyến 473471 E30 liên lạc với xuất tuyến 475471 E32 tại vị trí cột 473E30471
473E30-475E32/46 (DCL, LBS đang mở), liên lạc với xuất tuyến 473-E30 tại vị trí cột 473E30/64-2 (DCL, LBS đang cắt), liên lạc với xuất tuyến 474, 476, 477-E30 lần lƯợt tại các vị trí cột 473-474E30/7 (DCL đang cắt), 473-476E30/7-1 (DCL đang cắt), 473- 477E30/11 (DCL đang cắt)
471 Xuất tuyến 475471 E30 liên lạc với xuất tuyến 471471 EBĐ tại vị trí cột 471EBĐ471
471EBĐ-475E30/71-20 (DCL, RE đang đóng) và tại vị trí cột 471EBĐ-475E30/67-32A (DCL, LBS đang cắt)
- Xuất tuyến 476-E30 liên lạc với xuất tuyến E30 tại vị trí cột
473-476E30/7-1 (DCL đang mở) và liên lạc với xuất tuyến 477-E30 tại vị trí cột 477E30/42 (DCL, LBS đang cắt)
476 Xuất tuyến 477476 E30 liên lạc với xuất tuyến 473476 E30 tại vị trí cột 473476
473-477E30/11 (DCL đang mở) và liên lạc với xuất tuyến E30 tại vị trí cột 477E30/42 (DCL, LBS đang cắt)
476 Xuất tuyến 471476 E28 liên lạc với xuất tuyến 471476 EBD tại vị trí cột 471E28476
471E28-471EBĐ/136 (DCL, LBS đang mở)
- Xuất tuyến 477-E28 vận hành độc lập không có liên lạc với các xuất tuyến khác
1.2.2 Các vị trí phân đoạn giữa các xuất tuyến
- Phân đoạn xuất tuyến 471-EBĐ tại 02 vị trí: tại vị trí cột 471-EBĐ/64 (DCL, kèm LBS đang đóng) và vị trí cột 471-EBD/72 (FCO đang đóng)
Trang 19- Phân đoạn xuất tuyến 473-EBĐ tại 03 vị trí: tại vị trí cột 473-EBĐ/59 (DCL kèm LBS đang đóng), 473-EBĐ/144 (DCL đang đóng) và vị trí cột 473-EBĐ/185 (DCL đang đóng)
- Phân đoạn xuất tuyến 479-EBĐ tại 01 vị trí: tại vị trí cột 479-EBĐ/37 (DCL kèm LBS đang đóng)
- Phân đoạn xuất tuyến 471-E30 tại 01 vị trí: tại vị trí cột 471-E30/48 (DCL kèm LBS đang đóng)
- Phân đoạn xuất tuyến 473-E30: Không có phân đoạn
- Phân đoạn xuất tuyến 474-E30 tại 01 vị trí: tại vị trí cột 474-E30/21 (DCL đang đóng)
- Phân đoạn xuất tuyến 475-E30 tại 01 vị trí: tại vị trí cột 475-E30/60 (DCL kèm
RE đang đóng)
- Phân đoạn xuất tuyến 476-E30 tại 01 vị trí: tại vị trí cột 476-E30/27 (DCL đang đóng)
- Phân đoạn xuất tuyến 477-E30: Không có phân đoạn
- Phân đoạn xuất tuyến 471-E28 tại 02 vị trí: tại vị trí cột 471-E28/59 (DCL kèm REC đang đóng) và tại vị trí cột 471-E28/193
- Phân đoạn xuất tuyến 477-E28 tại 3 vị trí: tại vị trí cột 477-E28/114 (FCO đang đóng), vị trí cột 477-E28/118 (DCL kèm LBS đang đóng) và vị trí cột 477- E28/160 (DCL đang đóng)
1.3 ĐẶC ĐIỂM VÀ YÊU CẦU CỦA PHỤ TẢI
1.3.1 Đặc điểm phụ tải
Với những đặc điểm kinh tế xã hội nhƯ đã trình bày ở trên, lƯới điện phân phối huyện Cam Lâm chủ yếu cấp cho các nhóm phụ tải sau:
- Phụ tải nông, lâm nghiệp, thuỷ sản: trồng trọt, chăn nuôi và sơ chế
- Phụ tải thƯơng nghiệp, khách sạn, nhà hàng, bao gồm: văn phòng, cửa hàng, khu du lịch nghỉ dƯỡng, nhà hàng khách sạn
- Phụ tải công nghiệp, xây dựng, bao gồm: gia công, chế biến hàng may mặc, đông lạnh… để xuất khẩu
- Phụ tải tiêu dùng và các hoạt động khác
Tốc độ tăng trƯởng bình quân hàng năm của phụ tải trong giai đoạn 2010-2015
là 12,4 /năm, trong đó điện năng ngành công nghiệp tăng 12,32 /năm, điện năng phục
vụ ánh sáng sinh hoạt tăng 10,25 /năm và dịch vụ thƯơng mại tăng 15,6 /năm Năm
2016, phụ tải cực đại rơi vào tháng 7 với công suất 55MW và và phụ tải cực tiểu rơi vào tháng 11 với công suất 46MW
Trang 20a Phụ tải tiêu dùng
Phụ tải tiêu dùng cấp điện chủ yếu bằng các xuất tuyến 475-E30, 471-473-EBD, 471-477-E28 Sản lƯợng điện sinh hoạt chiếm 28,96 tổng sản lƯợng của Điện lực Trong đó, các cơ quan, trƯờng học, bệnh viện chiếm sản lƯợng điện 2,96 tổng sản lƯợng của Điện lực và các khách sạn nhà hàng chiếm khoảng 26,00 tổng sản lƯợng điện của Điện lực
b Phụ tải công nghiệp, xây dựng
Các phụ tải công nghiệp lớn đƯợc qui hoạch thành những khu công nghiệp và
có những xuất tuyến riêng cấp điện cho các khu vực này nhƯ tuyến:
- Tuyến 471-473-E30 cấp điện khu công nghiệp Trảng É
- Tuyến 474-476-477-E30 cấp điện cho khu Công nghiệp Suối Dầu - khu công nghiệp trọng điểm của tỉnh nên các xuất tuyến này vận hành khá ổn định, phụ tải thƯờng xuyên đƯợc đảm bảo duy trì cấp điện liên tục
Sản lƯợng điện công nghiệp chiếm khoảng 47,21 trên tổng sản lƯợng của Điện lực
c Phụ tải nông lâm nghiệp, thủy sản
Phụ tải nông lâm nghiệp, thủy sản cấp điện chủ yếu bằng các xuất tuyến 477-E28, 471-475-E30 Đặc điểm của các phụ tải này chủ yếu dùng cho sinh hoạt, chiếu sáng và tƯới tiêu Công suất cao điểm thƯờng vào khoảng 18h đến 20h và vào các thời điểm mùa vụ thu hoạch, tƯới tiêu Sản lƯợng điện chiếm khoảng 6,23 trên tổng sản lƯợng của Điện lực
471-d Phụ tải dịch vụ du lịch
Phụ tải dịch vụ du lịch cấp điện chủ yếu bằng các xuất tuyến EBĐ Đặc điểm của các phụ tải này chủ yếu dùng các khu du lịch, nghỉ dƯỡng, nhà hàng khách sạn, trung tâm vui chơi giải trí Sản lƯợng điện dịch vụ chiếm khoảng 20,56 trên tổng sản lƯợng của Điện lực
471-473-479-Thông số kỹ thuật chính của các xuất tuyến trung áp, các trạm biến áp thuộc tuyến theo bảng sau:
Bảng 1.1: Thông số kỹ thuật của các tuyến 22kV
Xuất tuyến Chiều dài Trạm biến áp Đặc điểm
Trang 21chính huyện
sạn, sân bay CR
Theo bảng trên có thể nhận thấy, các tuyến 475-E30, 471-473EBĐ, E28 có bán kính cấp điện rộng, trải dài gần nhƯ toàn bộ chiều dài của huyện Cam Lâm
471-477-Tuyến 471-479-EBĐ có bán kính cấp điện trung bình, số lƯợng TBA rất ít nhƯng công suất đặt lại rất lớn, do đây là tuyến cấp điện cho toàn bộ các khu resort, khách sạn lớn dọc biển thuộc khu du lịch Bãi Dài huyện Cam Lâm Hầu hết các khách sạn này đều đầu tƯ các TBA đặt trong nhà với công suất dao động từ 630 – 2000kVA Các khách hàng ở khu vực này có sản lƯợng điện tiêu thụ lớn, giá bán điện cao do đó việc đảm bảo cấp điện liên tục, ổn định tại đây là một mục tiêu hàng đầu
Đối với các tuyến 474-476-477-E30 có bán kính cấp điện ngắn, nhƯng có số lƯợng TBA tƯơng đối, công suất đặt khá lớn vì đây là các tuyến trung áp chủ yếu cấp điện cho toàn bộ phụ tải thuộc khu công nghiệp Suối Dầu của tỉnh Khánh Hòa
Tình hình phụ tải của một ngày đặc trƯng tháng 05 năm 2017 theo bảng sau:
Bảng 1.2: Thông số phụ tải của các tuyến trung áp 22kV
STT XUẤT TUYẾN P max P 19h P min
Trang 221.3.2 Yêu cầu của phụ tải
Với công suất yêu cầu nhƯ trên, để đảm bảo vận hành kinh tế, đảm bảo chất lƯợng điện năng và đảm bảo cung cấp điện liên tục cho phụ tải, trong thời gian qua Điện lực đã đầu tƯ, lắp đặt các thiết bị đóng cắt, nâng tiết diện dây dẫn phân phối, xây dựng mới các trạm nguồn 110kV, đổi mới công tác quản lý vận hành, đầu tƯ xây dựng hoàn thiện hệ thống lƯới điện thông minh và tự động hóa Một số yêu cầu đối với phụ tải [1]
a Chất lượng điện năng
Mặc dù, nhu cầu khách hàng sử dụng điện đã đƯợc đáp ứng về số lƯợng, cũng nhƯ chất lƯợng Tuy nhiên, chất lƯợng điện năng cần phải đƯợc đòi hỏi ngày càng nâng cao để đáp ứng các thiết bị phụ tải đòi hỏi có độ chính xác, độ nhạy về điện áp, sóng hài, tần số… và không làm ảnh hƯởng đến sản phẩm, hàng hóa và dây chuyền sản xuất tại các khu công nghiệp
b Độ tin cậy cung cấp điện
Độ tin cậy cung cấp điện là một yếu tố cần thiết để đánh giá chất lƯợng cung cấp điện Những yếu tố chính thƯờng đƯợc dùng để đánh giá độ tin cậy cung cấp điện tới khách hàng là tần suất mất điện hay cƯờng độ mất điện và giá trị thiệt hại của khách hàng - chính là khoảng thời gian không đƯợc cung cấp điện Những yếu tố này phụ thuộc vào độ tin cậy của các phần tử thiết bị, cấu trúc lƯới điện, sự tự động hóa của lƯới điện, công suất có thể chuyển tải, hệ thống tổ chức quản lý vận hành, ảnh hƯởng của môi trƯờng…
Trang 231.4 NHỮNG THÁCH THỨC TRONG QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN CAM LÂM
Dựa trên thực trạng cơ sở hạ tầng hiện có của lƯới điện và yêu cầu của phụ tải công tác đầu tƯ, tái cấu trúc lƯới cũng cần phải đƯợc tính toán đảm bảo hài hòa hiệu quả về mặt kinh tế, ổn định công tác vận hành Tuy nhiên, ngoài những hiệu quả mang lại trong quá trình triển khai thực hiện đồng bộ, vẫn còn phát sinh những hạn chế cần phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp thực hiện
1.4.1 Những điều kiện thuận lợi
- Hàng năm, Điện lực cũng đã bỏ ra nguồn kinh phí khá lớn giành cho việc đầu
tƯ hoàn thiện hệ thống lƯới điện nhƯ: nâng cấp, cải tạo hệ thống dây dẫn để nâng cao năng lực cấp điện, thay thế dần các thiết bị vận hành lâu năm, không đảm bảo chất
lƯợng, xuống cấp dễ gây sự cố trên lƯới điện (MBA, CSV,FCO, xà, sứ ), xây dựng
mới các xuất tuyến trung áp, trạm biến áp;
- Lắp đặt bổ sung các thiết bị đóng cắt trung áp Recloser, LBS, DCL tại các vị trí thƯờng xuyên có đóng cắt phân đoạn, liên lạc các xuất tuyến trung áp Các thiết bị đóng cắt loại tự động kèm chức năng đóng lặp lại, điều khiển từ xa tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình vận hành, thu hẹp phạm vị mất điện, rút ngắn thời gian khi thi công công tác, sửa chữa lƯới điện và dễ dàng chuyển đổi linh hoạt phƯơng thức vận hành trong các trƯờng hợp khi có sự cố xảy ra và công tác trên lƯới;
- Trong tháng 5 năm 2017, Điện lực Cam Lâm đóng điện đƯa vào vận hành mới xuất tuyến 479-EBĐ giúp:
Nâng cao năng lực cấp điện, và độ tin cậy cho khu vực phụ tải khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh
Giảm một phần công suất, hỗ trợ cấp điện khi xảy ra sự cố giữa các xuất tuyến 471-EBĐ, 473-EBT, 471-E28
Giảm tổn thất điện năng trên lƯới điện phân phối của tuyến 471-EBĐ
- Tại đơn vị đƯợc trang bị khá đầy đủ thiết bị kiểm tra (máy đo nhiệt độ mối nối, Camera đo nhiệt độ hồng ngoại, máy đo cách điện, đo điện trở tiếp đất ) nhằm sớm phát hiện các khiếm khuyết trên lƯới để có giải pháp khắc phục kịp thời hạn chế
sự cố mất điện Sử dụng cộng nghệ hotline phục vụ công tác sửa chữa, vệ sinh và đấu nối công trình đang mang điện;
- Điện lực cũng đã thành lập 2 tổ quản lý: tổ chỉ đạo giảm suất sự cố và nâng cao độ tin cậy và tổ giải quyết vi phạm hành lang an toàn lƯới điện để phụ trách công tác kiểm tra, theo d i các xuất tuyến trung áp và TBA
Trang 241.4.2 Những hạn chế của lƯới phân phối ảnh hƯởng đến độ tin cậy
- LƯới điện khu vực huyện Cam Lâm chủ yếu có cấu trúc dạng hình tia, phân đoạn bằng dao cách ly hoặc cầu chì tự rơi Do đặc điểm là vùng ven biển, một số thiết
bị trên lƯới sử dụng lâu dài trong nhiều năm nên xuống cấp nghiêm trọng, dẫn đến suy giảm cách điện, giảm chất lƯợng, dễ sinh hỏng hóc Ngoài ra, hiện tƯợng phóng điện
bề mặt sứ cách điện do sƯơng muối cũng thƯờng xuyên xảy ra gây sự cố ngắn mạch
và làm mất điện trên diện rộng
- Các xuất tuyến hầu hết hình tia đi độc lập hoặc kết nối với nhau qua các thiết
bị đóng cắt vận hành ở chế độ hỡ dẫn đến thời gian thao tác nhằm phục hồi cấp điện cho các phụ tải sau khi khắc phục sự cố thƯờng k o dài, cấu trúc lƯới điện đa số là đƯờng dây đi trên không nên thỉnh thoảng xảy ra sự cố ngắn mạch dẫn đến độ tin cậy trên lƯới điện phân phối chƯa cao;
- Tình trạng thiếu ý thức của ngƯời dân tự ý chặt cây ngã đỗ vào đƯờng dây, các đơn vị thi công xây dựng các công trình dân dụng vi phạm khoảng cách hành lang
an toàn lƯới điện gây ra phóng điện, sự cố ngắn mạch làm ảnh hƯởng đến việc cung cấp điện ổn định liên tục cho khách hàng vẫn còn diễn ra ở nhiều nơi trên địa bàn, mặc
dù Điện lực có thông báo an toàn, văn bản nhắc nhở, phối hợp cơ quan ban ngành xử
lý vi phạm;
- Xuất hiện sự cố do các vị trí tiếp xúc, kẹp nối, ống nối, đầu cốt, do chủng loại vật tƯ, thiết bị không tốt, do thi công tại các vị trí đấu nối chƯa đảm bảo kỹ thuật gây phát nhiệt, tuột lèo, tuột khóa n o dây dẫn Đối với đƯờng dây trên không vẫn xảy ra
sự cố đứt dây trong quá trình vận hành do chất lƯợng dây dẫn, quá trình vận chuyển thi công làm tổn thƯơng dây dẫn, giống s t đánh trực tiếp vào đƯờng dây tại các vị trí
xà cột không đƯợc nối đất, hoặc có nối đất nhƯng không đạt trị số điện trở đất;
- Một số xuất tuyến do nhu cầu phụ tải tại các khu du lịch, khu công nghiệp đƯa vào vận hành khai thác với các trạm biến áp có công suất lớn, dây dẫn chƯa đƯợc cải tạo thay thế kịp thời dẫn đến các xuất tuyến 474-477-E30, 471-EBĐ vận hành thƯờng xuyên trong tình trạng quá tải gây cháy lèo, tiếp xúc xấu phát nhiệt dẫn đến tổn thất và sự cố lƯới điện Đặc biệt, riêng tuyến 471-EBĐ tập trung hầu hết các phụ tải khu resort, khách sạn, sân bay Cam Ranh công suất tiêu thụ lớn có những thời điểm vào mùa du lịch, tổ chức lễ hội các tháng 7, 8, 9 công suất đạt đỉnh lên đến 9MW;
- Thiết bị đóng cắt lắp đặt trên lƯới trung áp còn ít, còn nhiều công tác phải tháo – đấu lèo tăng thời gian mất điện cho khách hàng Hiện tại, việc thao tác các thiết
bị đóng/cắt (8 Recloser, 20 LBS, 35DCL) đƯợc thực hiện thủ công tại chỗ làm tăng
thời gian mất điện của khách hàng khi xử lý sự cố;
Trang 25- LƯới điện trung, hạ áp phần lớn đƯợc tiếp nhận từ lƯới điện nông thôn đã xuống cấp, tiết diện dây nhỏ, sử dụng loại dây dẫn trần AC dẫn thƯờng xuyên bị sự
cố các thiết bị trên lƯới, sự cố vi phạm khoảng cách hành lang an toàn lƯới điện do cây cối va quẹt, sự cố do động vật xâm nhập ;
- Khó khăn trong công tác quản lý vận hành do nhiều lƯới điện vƯớng vào địa hình dân cƯ, đền bù hành lang, giải phóng mặt bằng thi công lƯới điện và chƯa có qui hoạch phụ tải
Những nguyên nhân kể trên đã làm tăng các chỉ tiêu quan trọng liên quan đến
độ tin cậy cung cấp điện Năm 2017, Công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa giao cho Điện lực Cam Lâm kế hoạch thực hiện các chỉ tiêu độ tin cậy đều giảm so với năm
2016, cụ thể nhƯ sau:
Thực hiện chỉ tiêu giao năm 2016:
- Do sự cố: SAIDI thực hiện 163,2 phút, SAIFI thực hiện 5,27 lần/KH; MAIFI thực hiện 0,43 lần/KH
- Do bảo trì, bảo dƯỡng: SAIDI thực hiện 1.214,7 phút, SAIFI thực hiện
6,228lần/KH; MAIFI 0,602 lần/KH
Kế hoạch chỉ tiêu giao năm 2017:
- Do sự cố: SAIDI thực hiện 130 phút, SAIFI thực hiện 5,30 lần/KH; MAIFI 0,19 lần/KH
- Do bảo trì, bảo dƯỡng: SAIDI thực hiện 960 phút, SAIFI thực hiện 6,50 lần/KH; MAIFI 0,24 lần/KH
Những năm qua, Điện lực Cam Lâm luôn phấn đấu thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu theo kế hoạch Công ty đã giao về độ tin cậy cung cấp điện Năm 2016, tất cả các chỉ tiêu đều thực hiện hoàn thành hoặc giảm so với chỉ tiêu kế hoạch, riêng chỉ số tin cậy SAIDI công tác đã thực hiện không đạt và cao hơn kế hoạch đƯợc giao Nguyên nhân chính xuất phát từ việc thi công nhiều hạng mục công trình đầu tƯ xây dựng, và sửa chửa lớn, dẫn đến công tác buộc phải cắt điện nhiều lần, và k o dài Năm
2017, ngay từ đầu năm Công ty tiếp tục giao kế hoạch các chỉ tiêu độ tin cậy cung cấp điện cho Điện lực Cam Lâm thấp hơn so với kế hoạch và thực hiện của năm 2016 Do
đó, để đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch giao trong năm 2017, Điện lực cần đề ra các biện pháp tích cực nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý vận hành cấp điện, giảm sự cố lƯới điện, nâng cao năng lực cấp điện, rút ngắn thời gian công tác trên lƯới, đặc biệt là các giải pháp về tái cấu trúc và quy hoạch nguồn lƯới
Trang 26Bảng 1.3 Chỉ tiêu kế hoạch và thực hiện độ tin cậy các năm 2015, 2016, 2017
NĂM 2015 NĂM 2016 NĂM 2017 Chỉ tiêu độ tin cậy Kế Thực Kế Thực Kế Dự
hoạch hiện hoạch hiện hoạch kiến
Giải pháp sửa chữa điện nóng hotlineTheo đó, đề tài đề xuất giải pháp kết lƯới vận hành tối Ưu dựa trên nền cơ sở hạ tầng lƯới điện hiện có nhằm nâng cao độ tin cậy, tiết kiệm chi phí đầu tƯ, và nâng cao hiệu quả vận hành ổn định lƯới điện Phạm vi đề tài là nghiên cứu tính toán kết lƯới cho 3 xuất tuyến 471-EBĐ, 479-EBĐ và 475-E30 nhằm nâng cao năng lực cấp điện và đảm bảo cấp điện ổn định cho các phụ tải quan trọng Theo đó, đề xuất 2 phƯơng án kết lƯới nhƯ sau:
a Phương án 1
Đối với khu vực phụ tải thuộc khu vực Khu du lịch Bãi Dài, sân bay Cam Ranh chủ yếu tập trung trên xuất tuyến 471-EBĐ, công suất tải luôn ở mức cao trên 8MW Sau khi đƯa tuyến 479-EBĐ vào vận hành sẽ thực hiện tách lƯới một phần phụ tải đi
về hƯớng sân bay Cam Ranh nhƯ các khu resort có công suất lớn, sân bay Cam Ranh
Trang 27chuyển qua nhận điện từ xuất tuyến 479-EBĐ nhằm giảm tải cho tuyến 471-EBĐ khoảng 4,5MW Sơ đồ kết lƯới phƯơng án 1 kết lƯới nhƯ hình 1.2 dƯới đây:
Hình 1.2 Sơ đồ kết lưới theo phương án 1
Thay đổi đóng mở các vị trí DCL, MC:
- Cắt LBS tại vị trí 471-EBĐ/20-1 và cắt DCL tại vị trí 471-EBĐ/20-2
- Đóng RE, DCL tại vị trí 471-EBĐ/20-18-1
- Xuất tuyến 479-EBĐ xây dựng mới từ trạm 110kV EBĐ sẽ đƯợc đấu nối vào
vị trí cột hiện có 471-EBĐ/20-18-35 và cấp điện cho toàn bộ các phụ tải chạy dọc đƯờng Nguyễn Tất thành đến sân bay Cam Ranh thuộc nhánh rẽ 471-EBĐ/20-18-1
- Xuất tuyến EBĐ sẽ cấp điện từ TBA 110kV đến vị trí ranh giới
471-EBĐ-471-E28/136 và nhánh rẽ 471-EBĐ/20-1 (trừ nhánh rẽ 471-EBĐ/20-1 đi về phía đường Nguyễn Tất Thành do xuất tuyến 479-EBĐ cấp)
b Phương án 2
Khi các phụ tải dọc đƯờng Nguyễn Tất Thành thuộc khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh phát triển tăng cao, cần thiết thực hiện tách lƯới xuất tuyến 471-EBĐ sau phân đoạn cầu dao 471-EBĐ/64 hiện cấp cho khu vực dân cƯ thị trấn Cam Đức chuyển qua nhận điện của tuyến 475-E30 Sơ đồ phƯơng án kết lƯới của phƯơng án 2 đƯợc thực hiện nhƯ hình 1.3 dƯới đây
Trang 28Hình 1.3 Sơ đồ kết lưới theo phương án 2
Thay đổi các điểm đóng mở tại các vị trí DCL, MC:
- Đóng Recloser tại vị trí 471-EBĐ/20-18-1
- Đóng DCL tại vị trí 471-EBĐ/20-18-1
- Cắt LBS, DCL tại vị trí 471-EBĐ/64
- Đóng LBS, DCL tại vị trí 471-EBĐ/67-32A
- Cắt 03FCO phân đoạn tại vị trí 471-EBĐ/20-1-12
- Đấu nối các lèo tại vị trí 471-EBĐ/20-1-50
- Đóng 3 FCO 471-EBĐ-475-E30/20-1-52
- Xuất tuyến 479-EBĐ xây dựng mới từ TBA 110kV EBĐ sẽ đƯợc đấu nối vào vị trí cột hiện có 471-EBĐ/20-18-35 và cấp điện cho các phụ tải chạy dọc đƯờng Nguyễn Tất Thành từ vị trí 471-EBĐ/20-18-1 đến vị trí 471-EBĐ/20-18-82 và các phụ tải khu vực sân bay Cam Ranh khi có kết lƯới liên lạc
- Xuất tuyến 471-EBĐ sẽ cấp điện từ TBA 110kV EBĐ đến vị trí ranh giới 471-
EBĐ-475-E30/64 (trừ nhánh rẽ 471-EBĐ/20-18-1 đi về phía sân bay Cam Ranh do xuất tuyến 479-EBĐ cấp)
- Xuất tuyến 475-E30 sau khi thực hiện kết lƯới sẽ đƯợc cấp điện từ trạm biến
áp TBA 110kV E30 đến vị trí 471-EBĐ-475-E30/64, đến vị trí FCO phân đoạn 471- EBĐ-475-E30/20-1-12
Tóm tắt ChƯơng 1
Trang 29Đối với quy mô lƯới điện phân phối khu vực huyện Cam Lâm hiện nay, phần lớn phụ tải công nghiệp của Điện lực Cam Lâm tập trung tại các khu công nghiệp Suối Dầu nhận điện từ các xuất tuyến 474-476-477-E30 sản lƯợng chiếm 40 điện lực Phụ tải dịch vụ tập trung ở khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh, bao gồm các khu khách sạn, Resort nghỉ dƯỡng cao cấp, sân bay Cam Ranh và khu hành chính huyện nhận điện trên 3 xuất tuyến 471-473-479-EBĐ, sản lƯợng hàng năm chiếm tỷ trọng khoảng
25 sản lƯợng của toàn Điện lực Những xuất tuyến còn lại cấp điện cho phụ tải nông nghiệp, sinh hoạt, kinh doanh, tiêu thủ công nghiệp và nuôi trồng lâm thủy sản chiếm
tỷ trọng 35 toàn điện lực
Qua theo d i thực tế vận hành lƯới điện và đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu độ tin cậy cung cấp điện SAIDI, SAIFI, MAIFI của Điện lực Cam Lâm hàng năm vẫn còn cao hơn so với chỉ tiêu kế hoạch Công ty giao cho các Điện lực Ngoài các nguyên nhân do sự cố, thời gian công tác bảo trì bảo dƯỡng, thời gian thao tác k o dài, thì việc một số xuất tuyến kết lƯới chƯa hợp lý, vị trí điểm đóng cắt không còn phù hợp cũng đóng vai trò làm ảnh hƯởng đến phát sinh tăng các chỉ tiêu độ tin cậy cung cấp điện
Vì vậy, để thực hiện các giải pháp nâng cao độ tin cậy cung cấp và nâng cao hiệu quả vận hành lƯới điện, đề tài tập trung nghiên cứu tìm giải pháp kết lƯới tối Ưu,
đề xuất và xây dựng các phƯơng thức vận hành kết lƯới hiệu quả của ba xuất tuyến 471-479-EBĐ và 475-E30 đáp ứng nhu cầu phát triển phụ tải, nâng cao độ tin cậy trong quá trình cấp điện cho khách hàng
Trang 30CHƯƠNG 2
TÍNH TOÁN ĐỘ TIN CẬY CẤP ĐIỆN TRONG LƯỚI ĐIỆN
2.1 CÁC TIÊU CHÍ TÍNH TOÁN ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA LƯỚI ĐIỆN
Ngoài việc định lƯợng số lần mất điện thoáng qua hay vĩnh cửu, có những thông số đánh giá chính xác hơn chất lƯợng cấp điện cho khách hàng, công tác quản
lý vận hành lƯới điện của một đơn vị Điện lực Đó là các chỉ số SAIDI, SAIFI và MAIFI cho lƯới điện 0,4 kV đến 35 kV theo các tiêu chuẩn chung mà một số nƯớc trên thế giới hiện đang áp dụng
Ngày 30/7/2010, Bộ Công thƯơng ban hành thông tƯ số 32/2015/TT-BCT [7] thông tƯ quy định hệ thống điện phân phối, trong đó tại điều 12 và điều 13 có quy định về các chỉ số về độ tin cậy của lƯới điện phân phối, bao gồm;
- Chỉ số về thời gian mất điện trung bình của lƯới điện phân phối SAIDI
(System Average Interruption Duration Index);
- Chỉ số về số lần mất điện trung bình của lƯới điện phân phối SAIFI (System Average Interruption Frequency Index);
- Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình của lƯới điện phân phối MAIFI (Momentary Average Interruption Frequency Index)
Các chỉ số về độ tin cậy của lƯới điện phân phối đƯợc tính toán nhƯ sau [2]: a) SAIDI đƯợc tính bằng tổng số thời gian mất điện k o dài trên 05 phút của Khách hàng sử dụng điện và Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện chia cho tổng số Khách hàng sử dụng điện và Đơn vị phân phối và bán
lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện, xác định theo công thức sau:
Trang 31- Kt: Tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện trong tháng t;
- SAIDIt (phút): Chỉ số về thời gian mất điện trung bình của lƯới điện phân phối trong tháng t;
- SAIDIy (phút): Chỉ số về thời gian mất điện trung bình của lƯới điện phân phối trong năm y
b) SAIFI đƯợc tính bằng tổng số lƯợt Khách hàng sử dụng điện và Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện bị mất điện k o dài trên
05 phút chia cho tổng số Khách hàng sử dụng điện và Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện, xác định theo công thức sau:
n
Ki SAIFI = i=1
Trang 3212
MAIFI y = MAIFI t
t=1
(2.6) Trong đó:
- n: Tổng số lần mất điện thoáng qua trong tháng t thuộc phạm vi cung cấp điện của Đơn vị phân phối điện;
- Ki: Tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện bị ảnh hƯởng bởi lần mất điện thoáng qua thứ i trong tháng t;
- Kt: Tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện trong tháng t;
- MAIFIt: Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình của lƯới điện phân phối trong tháng t;
- MAIFIy: Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình của lƯới điện
phân phối trong năm y
2.2 CÁC PHẦN MỀM TÍNH TOÁN ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY TRONG LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
Giới thiệu một số chức năng chính của PSS/ADEPT:
- Tính toán về phân bố công suất: Cho ta kết quả về trị số điện áp và góc pha tại các nút; dòng điện, công suất, tổn thất công suât tác dụng, tổn thất công suất phản kháng dƯới dạng tổng hay từng pha trên từng đoạn dây dẫn, thiết bị đóng cắt, máy biến áp, phụ tải… Các kết quả này đƯợc thể hiện dƯới dạng bảng hoặc trực tiếp trên giao diện đồ hoạ
Trang 33Hình 2.1 Giao diện chính phần mềm PSS/ADEPT
- Phân tích điểm dừng tối Ưu TOPO (viết tắt từ tên gọi Tie Open Point Optimization): Xác định trạng thái đóng cắt trên thiết bị 3 pha hình tia sao cho tổn thất công suât thấp nhất dựa trên nguyên tắc dòng công suất chạy qua thiết bị đóng cắt là b nhất
- Tối Ưu vị trí lắp đặt tụ bù CAPO (viết tắt từ tên gọi Optimal Capacitor Placement): giúp cho ta tính toán lắp đặt các tụ bù cố định và tụ bù ứng động 3 pha cho trƯớc tại các vị trí thích hợp để tổn thất công suất là b nhất
- Tính toán các thông số đƯờng dây tải điện
Trang 342.2.2 ChƯơng trình tính toán độ tin cậy cấp điện tại điện lực
Hình 2.2 Giao diện chương trình quản lý lưới điện
Năm 2013, Tổng Công ty Điện lực miền trung bắt đầu cho triển khai áp dụng chƯơng trình quản lý lƯới điện (OMS) nhằm phục vụ cho công tác quản lý vận hành và.tính toán các chỉ tiêu độ tin cậy cung cấp điện nhƯ trên Hình 2.2 ChƯơng trình gồm 3 phân hệ chính: quản lý thiết bị, quản lý vận hành và quản lý lƯới điện trên gis
Hình 2.3 Phân hệ chương trình quản lý lưới điện của Điên lực
Trong đó, tính SAIDI, SAIFI và MAIFI là một phần trong phân hệ quản lý vận
hành (hình 2.3) lƯới điện đƯợc xây dựng theo nghiệp vụ đã nêu tại điều 12 và điều 13
Trang 35của thông tƯ số 32/2010/TT-BCT ngày 30/07/2010 của Bộ Công thƯơng Phân hệ này gồm có các chức năng chính [6] sau:
Sơ đồ nút lƯới điện: giúp ngƯời sử dụng tạo đƯợc sơ đồ cấu trúc lƯới thể hiện toàn bộ các phần tử trong lƯới điện nút lƯới, đây là số liệu cơ
sở để tính khách hàng và nhập thông số mất điện
Kết nối với CSDL, CMIS để nhận biết khách hàng của các TBA Thông qua cấu trúc lƯới điện và quan hệ cây của nút lƯới sẽ tính đuợc số lƯợng khách hàng tại một nút bất kỳ
Cập nhật thông số mất điện do một (hoặc nhiều) thiết bị tác động theo hai trƯờng hợp: cấp trên nhập, sau đó hệ thống đọc xuống đơn vị cấp dƯới (thông qua nút lƯới điện dùng chung) và đơn vị cấp dƯới nhập, sau đó hệ thống đọc lên cấp trên (thông qua đơn vị quản lý)
Xuất kết quả bằng báo cáo, biểu mẫu theo quy định của EVNCPC từ điện lực đến cấp Tổng Công ty Báo cáo độ tin cậy đƯợc phân loại theo nguyên nhân mất điện, theo cấp điện áp từ 0,4kV đến 110kV, nguyên nhân sự cố mất điện (tụt lèo, vỡ sú, thiết bị, hành lang, nguyên nhân khác
2.2.3 Ưu nhƯợc điểm của các chƯơng trình tính toán hiện nay
Chỉ áp dụng đƯợc với các hệ thống hình tia, không phân tích đƯợc độ tin cậy của hệ thống khi có mạch vòng kín
Chỉ x t đến các sự kiện mất điện dài hạn,
Chỉ mang tính chất mô phỏng tính toán: thông tin, dữ liệu đầu vào của các xuất
tuyến thƯờng thiếu độ chính xác nhƯ thông tin về cƯờng độ hƯ hỏng (vĩnh cửu, thoáng qua), thời gian sửa chữa của các phần tử, và thời gian đóng cắt của các thiết bị đóng cắt.
Không hỗ trợ trong công tác quản lý vận hành hiệu quả: không thống kê các dữ kiện mất điện, không thể hiện các thông tin mất điện, và nguyên nhân mất điện
Đối với chƯơng trình tính độ tin cậy của Điện lực
Đây là chƯơng trình dùng chung trong toàn Tổng công ty Điện lực miền Trung ChƯơng trình đƯợc triển khai trên Internet và mạng WAN của EVNCPC nên hỗ trợ
Trang 36tích cực trong công tác quản lý vận hành lƯới điện toàn khu vực ChƯơng trình có tính ứng dụng cao cho ph p nhập và truy xuất các sự kiện diễn ra trên lƯới điện và tính toán các chỉ số độ tin cậy cung cấp điện tại mọi thời điểm Đồng thời hỗ trợ tích hợp số liệu và xuất báo cáo kết quả tính toán
Tuy nhiên, phần mềm chƯơng trình còn có một số hạn chế nhƯ
ChƯa truy xuất nguyên nhân mất điện là do sự cố, hay do công tác bảo trì bảo dƯỡng theo từng xuất tuyến riêng biệt
ChƯa tính toán đƯợc các chỉ số độ tin cậy SAIDI, SAIFI, MAIFI theo từng xuất tuyến ở từng cấp Điện lực
Tóm tắt ChƯơng 2
Để tính toán đánh giá độ tin cậy hệ thống điện, thƯờng sử dụng các chƯơng trình tính toán có sẵn nhƯ chƯơng trình PSS/ADPET, chƯơng trình quản lý lƯới điện (OMS) của Điện lực
Tuy nhiên, những phần mềm trên còn có những mặt hạn chế, không hỗ trợ cung cấp đầy đủ các thông tin mất điện, chỉ số độ tin cậy cung cấp điện của các xuất tuyến trung áp do điện lực quản lý vận hành
Vì vậy, để đáp ứng một số yêu cầu liên quan đến tính toán thống kê các chỉ tiêu
độ tin cậy cung cấp điện cụ thể cho từng xuất tuyến, tác giả đề xuất xây dựng một phần mềm tính toán độ tin cậy sử dụng ngôn ngữ lập trình Visual Basic nhằm khắc phục những hạn chế của chƯơng trình quản lý lƯới điện OMS
ChƯơng trình tính toán độ tin cậy đề xuất nhƯ trong chƯơng tiếp theo ngoài việc tính toán các chỉ số độ tin cậy theo quy định của ngành điện, có thể truy xuất dữ kiện thông tin và nguyên nhân mất điện trên lƯới, cũng nhƯ số lƯợng khách bị mất điện, thời gian mất điện, và các dạng sự cố thƯờng gặp Từ đó đánh giá đề xuất các giải pháp, biện pháp khắc phục, và xử lý kịp thời
Trang 37độ tin cậy cấp điện tại điện lực Cam Lâm ChƯơng trình tính toán thống kê các chỉ tiêu độ tin cậy nhƯ SAIDI, SAIFI, MAIFI cho lƯới điện phân phối, và cho từng xuất tuyến, từ đó đề xuất hƯớng biện pháp xử lý nâng cao độ tin cậy cung cấp điện tại Đơn
vị quản lý vận hành lƯới điện trực tiếp
3.1.1 Tính toán của chƯơng trình
Việc xây dựng chƯơng trình thu thập cơ sở dữ liệu và tính toán các chỉ tiêu độ tin cậy dựa trên cơ sở toán học theo công thức (2.1 và 2.2) để tính chỉ số SAIDI, công
thức (2.3 và 2.4) tính SAIFI và công thức (2.5 và 2.6) tính MAIFI ở mục 2.1 chƯơng 2
Để xây dựng thuật toán của chƯơng trình đề xuất, ta tiến hành khảo sát một ví dụ tính toán về độ tin cậy của xuất tuyến và của toàn điện lực nhƯ sau:
Ví dụ: Tính toán độ tin cậy cho toàn điện lực Cam Lâm và cho xuất tuyến trung
áp trong thời gian từ ngày 01/01/2017 đến ngày 10/01/2017 Tại thời điểm, Cam Lâm quản lý 32.237 khách hàng, 7 tuyến đƯờng dây trung thế 471-EBĐ, 473-EBĐ, 475- E30, 476-E30, 477-E30, 471-E28 Thông tin, dữ kiện mất điện từ ngày 01/10 đến 10/10/2017 cho ở bảng dƯới đây:
Trang 38STT Ngày TG mất điện Số KH
Ghi chú (phút) mất điện
động
471EBĐ
cân pha hạ áp thuộc 471-E28
cân pha hạ áp 471-E28
cân pha hạ áp tuyến 471-E28
Lâm lắp LBS tại VT 182-78
lắp bộ MOF tại VT 473476E30/71,
VT 474476E30/21,
9
Cô lập XT 474E30 để ĐL Cam Lâm
VT 473-474E30//7
lắp bộ MOF tại VT 473-476E30/71
PhƯớc TƯờng đấu nối TBA
Đà Nẵng dựng trụ dƯới ĐZ
Từ bảng số liệu trên ta có:
- Tổng số lần mất điện k o dài (> 5 phút ) : 12 lần
- Tổng số lần mất điện thoáng qua (≤ 5 phút ) : 0 lần
- Tổng thời gian mất điện k o dài của khách hàng : 800.550 phút
a Thực hiện tính chỉ số độ tin cậy cho toàn điện lực Cam Lâm:
Trang 39b Thực hiện tính chỉ số độ tin cậy cho đường dây trung áp 471-E28
Từ ngày 01/01/2017 đến ngày 10/01/2017, tuyến 477-E28 có 3 lần mất điện k o dài, với tổng số khách hàng của tuyến 471E28 là 3500 khách hàng
Nhập tên xuất tuyến, trạm biến
áp, cấp điện áp, nguyên nhân
mất điện
Nhập thời gian mất điện
Kiểm tra thời gian
Sai
Đúng Giao diện thống kê
Tính toán độ tin cậy
Báo cáo xuất kết quả
Hình 3.1 Sơ đồ khối chương trình tính độ tin cậy
Trang 403.1.2 Giao diện chƯơng trình
Ngôn ngữ lập trình Visual Basic là công cụ hỗ trợ thuận tiện trong lập trình giao diện ngƯời máy với cách thiết kế giao diện đơn giản, cách quản lý cơ sở dữ liệu tốt, và khả
năng kết nối với các phần mềm khác dễ dàng nhƯ Excel, Acces
Hình 3.2 Phần mục chính nhập liệu thông tin đầu vào
ChƯơng trình đƯợc giới thiệu với 3 mục tag chính: Home (hình 3.2), Chi tiết mất điện (hình 3.3) và báo cáo (hình 3.4) Mỗi mục thực hiện một nhiệm cụ thể từ nhập số liệu đầu vào, thống kê dự kiện mất điện hay tính toán độ tin cậy và báo cáo Giao diện bên trong của chƯơng trình tính độ tin cậy (hình 3.5)
Hình 3.3 Xem thông tin chi tiết mất điện