Chẩn đoán và phân loại* Tiêu chuẩn chẩn đoán: theo WHO năm 1997 thì ĐTĐ được chẩn đoánxác định khi bệnh nhân có bất kỳ một trong ba tiêu chuẩn sau: - Đường huyết >11,1mmol/l 200mg/dl ở b
Trang 1CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
ADA (American Diabete Association) Hiệp hội đái tháo đường Hoa KỳApo Apolipoprotein
LDL-C Cholesterol của Lipoprotein có tỷ trọng thấp
(Low Density Lipoprotein Cholesterol) RLCG Rối loạn cảm giác
Trang 2MỤC LỤC
Đặt vấn đề: 1
Chương 1: Tổng quan 3
1.1 Đặc điểm dịch tễ học bệnh đái tháo đường 3
1.2 Các thành phần Lipid máu 6
1.3 Rối loạn chuyển hoá Lipid ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 9
1.4 Biến chứng và cơ chế bệnh sinh của biến chứng mạch máu ở bệnh nhân đái tháo đường 11 1.5 Điều trị đái tháo đường 18
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 22
2.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22
2.3 Phương pháp nghiên cứu 22
2.4 Thiết kế nghiên cứu 22
2.5 Kỹ thuật thu thập số liệu 25
2.6 Vật liệu nghiên cứu 26
2.7 Phương pháp xử lý số liệu 27
Chương 3: Kết quả nghiên cứu 28
3.1 Đặc điểm chung tuổi giới thời gian mắc bệnh 28
3.2 Kết quả điều trị 38
Chương 4: Bàn luận 42
Kết luận 50
Kiến nghị 51
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường trên thế giới 5Bảng 1.2 Các thành phần của Lipoprotein trong máu 9Bảng 1.3 Sự biến đổi chuyển hóa Lipoprotein ở bệnh nhân đái tháo
đường
10
Bảng 1.4 Giới hạn bệnh lý các thành phần lipid máu 11Bảng 2.1 Phân loại thể trạng (BMI) áp dụng cho người châu Á 23Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi 27Bảng 3.2 Phân loại thể trạng đối tượng nghiên cứu theo giới 28Bảng 3.3 Thời gian mắc bệnh của đối tượng nghiên cứu 29Bảng 3.4 Triệu chứng thường gặp trước dùng thuốc 30Bảng 3.5 Đặc điểm sinh hoá máu ở đối tượng nghiên cứu trước
Bảng 3.7 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi 33Bảng 3.8 Thời gian mắc bệnh ở đối tượng nghiên cứu 33
Bảng 3.11 Tỷ lệ các thông lipid máu ở giới hạn bệnh lý ở 2 nhóm 35Bảng 3.12 Hàm lượng một số thành phần lipid máu ở 2 nhóm 36Bảng 3.13 Các triệu chứng lâm sàng trước và sau điều trị 37
Bảng 3.15 Kết quả thay đổi hàm lượng lipid máu sau điều trị nhóm uống
Mediator
38
Bảng 3.16 Kết quả thay đổi hàm lượng lipid máu sau điều trị nhóm
không uống Mediator
39
Bảng 3.17 So sánh hàm lượng lipid máu sau điều trị ở 2 nhóm 39Bảng 3.18 Thay đổi hàm lượng lipid máu sau điều trị 2 nhóm 39Bảng 3.19 Chức năng gan thận trước sau điều trị nhóm uống Mediator 40Bảng 3.20 Tương quan giữa một số thông số lipid với BMI, SGOT,
SGPT, Glucose, Creatinin
Trang 4DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi 273.2 Phân loại thể trạng đối tượng nghiên cứu theo giới 283.3 Thời gian mắc bệnh của đối tượng nghiên cứu 29
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường là một bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính mang tínhchất xã hội, mà rối loạn chuyển hóa lipid máu rất thường gặp, các rối loạnnày kéo dài sẽ dẫn đến các biến chứng mạn tính, đặc biệt là biến chứng mạchmáu [19]
Phát triển kinh tế kéo theo sự thay đổi lối sống công nghiệp, giảm cáchoạt động thể lực, mức sống cao sự dồi dào về thực phẩm gắn liền với tìnhtrạng béo phì, cùng với sự già đi của dân số thế giới, tốc độ đô thị hóa nhanhtạo điều kiện thuận lợi cho bệnh đái tháo đường phát triển nhanh chóng trênphạm vi toàn thế giới
Điều đáng lo ngại là đái tháo đường tăng nhanh ở các nước đang pháttriển Trong số này đa số là đái tháo đường týp 2, thường thì cứ 10 người mắcbệnh thì 9 người là týp 2, sự bùng nổ đái tháo đường týp 2 là những biếnchứng của bệnh đang là thách thức lớn với cộng đồng Theo thống kê của tổchức Y tế thế giới (WHO), bệnh đái tháo đường týp 2 chiếm vào khoảng 85 -95% tổng số người mắc bệnh đái tháo đường
Theo thông báo của hiệp hội đái tháo đường quốc tế (IDF): năm 1994
cả thế giới có 110 triệu người mắc bệnh đái tháo đường, năm 1995 là 135 triệungười mắc bệnh đái tháo đường chiếm tỷ lệ 4% dân số toàn cầu, năm 2000 có
151 triệu người mắc bệnh đái tháo đường Dự báo năm 2010 sẽ có 221 triệungười mắc bệnh đái tháo đường
Theo WHO, năm 2025 sẽ có 300 - 330 triệu người mắc bệnh đáitháo đường chiếm tỷ lệ 5,4% dân số toàn cầu [2]
Thông báo của hiệp hội đái tháo đường công bố tại hội nghị đái tháo đườngtháng 12/1997 tại Singapo năm 1995 châu Á có khoảng 62 triệu người bị đáitháo đường và ước lượng vào năm 2010 khoảng 130 triệu người đái tháođường
Trang 6tổ chức Y tế thế giới đã cảnh báo có thể xuất hiện đại dịch đái tháo đường ởchâu Á vào thế kỷ XXI [27].
Tại Việt Nam qua thống kê ở một số thành phố lớn của các tác giả LêHuy Liệu, Mai Thế Trạch, Trần Hữu Dàng cho thấy tỷ lệ đái tháo đường ở lứatuổi trên 15 phân bố như sau Hà Nội 1,1% 1991, Thành phố Hồ Chí Minh là2,5
0,4% (1993), Huế là 0,96 0,4 %, đến năm 2002 - 2003 điều tra quốc gia
về tình hình bệnh đái tháo đường và yếu tố nguy cơ trên phạm vi cả nước,
tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường phân bố theo các vùng miền là: vùng núi cao
tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường là 2,1%, vùng trung du tỷ lệ mắc bệnh đáitháo đường là 2,2%, vùng đồng bằng ven biển tỷ lệ mắc bệnh đái tháođường là 2,7%, vùng đô thị khu công nghiệp tỷ lệ mắc bệnh đái tháođường là 4,4% [5]
T ỷ lệ đỏi tháo đường tăng gấp đôi tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường thànhphố cách đây 10 năm [2], [8]
Bệnh đái tháo đường tăng đường huyết thường đi kèm với rối loạnchuyển hóa lipid, điều trị bệnh đái tháo đường phải đồng thời khống chế đượccác chỉ số lipid thì mới cải thiện được sức khỏe cho người bệnh Để cùng mộtlúc điều trị được cả đái tháo đường và rối loạn chuyển hóa lipid là mục đíchcủa các thầy thuốc lâm sàng Hiện nay hãng dược phẩm Sevier đưa ra sảnphẩm Benfluorex (Mediator) được khuyến cáo có giá trị điều trị đạt được cả 2mục tiêu trên, Mediator đã được sử dụng rộng rãi trên thế giới và ở Việt Nam.Tại Thái Nguyên những năm gần đây số người mắc bệnh đái tháođường có xu hướng tăng lên rõ rệt, đã có nhiều công trình nghiên cứu để đápứng nhu cầu điều trị, nhưng chưa có báo cáo nào đề cập đến điều trị rối loạnchuyển hóa lipid ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 bằng Mediator Vì vậychúng tôi tiến hành đề tài "Đánh giá hiệu quả điều trị rối loạn chuyển hóalipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 bằng Mediator’’ nhằm mục tiêu:
Trang 71 Mô tả đặc điểm lâm sàng bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có rối loạn chuyển hóa lipid máu.
2 Đánh giá kết quả điều trị rối loạn chuyển hóa lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị bằng Mediator và không điều trị bằng Mediator.
Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Đặc điểm dịch tễ học bệnh đái tháo đường
1.1.1 Lịch sử bệnh
Đái tháo đường được biết đến từ xa xưa, năm 200 trước Công nguyênTchang Chau King - một thầy thuốc người Trung Quốc đã mô tả bệnh đáitháo đường là “bệnh của sự khát” khi quan sát một bệnh nhân ĐTĐ có thểuống mỗi ngày tới 10 lít nước và đái ra một lượng tương đương [20],Avicenna (980 - 1037) nói đến hoại thư do ĐTĐ, Paracelcius (1493-1544) nhận xét, sau khi nước tiểu bay hơi đi có thể để lại “muối”
Helmont (1578 - 1644) nói đến tăng lipid máu do ĐTĐ, Morton (1637
- 1698) xác lập được đặc tính di truyền của bệnh
Canley (1783) lần đầu mô tả bệnh nhân ĐTĐ tử vong có những biếnđổi không bình thường ở tụy, nhiều sỏi và tổ chức tụy bị huỷ hoại nặng
Francis Home phân lập được glucose từ nước tiểu của người bệnh ĐTĐVonstosh từ 1828 phát hiện ở những bệnh nhân ĐTĐ các tai biến hôn mê,nhưng cho đến 1874 Kussmall mới mô tả hôn mê ĐTĐ một cách tỷ mỉ về lâmsàng Cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ ngày càng được làm sáng tỏ, yếu tố gen, cáckháng thể kháng tiểu đảo gần đây nhất người ta đã chứng minh được mối liênquan giữa ĐTĐ với HLA - DR3 và HLA - DR4, với các kháng thể kháng tiểuđảo
Trang 8Năm 1921, Best và Banting cùng cộng sự đã có công trình nghiên cứuphân lập insulin từ tụy, từ đó mở ra một kỷ nguyên mới cho điều trị bệnh nhânĐTĐ [17], [25].
Trang 91.1.2 Chẩn đoán và phân loại
* Tiêu chuẩn chẩn đoán: theo WHO năm 1997 thì ĐTĐ được chẩn đoánxác định khi bệnh nhân có bất kỳ một trong ba tiêu chuẩn sau:
- Đường huyết >11,1mmol/l (200mg/dl) ở bất kỳ thời điểm nào kèmtheo các triệu chứng: uống nhiều, đái nhiều, giảm cân, đường niệu và có thể
* Phân loại: có nhiều cách xếp loại ĐTĐ khác nhau tuỳ từng thời gian,
do bệnh sinh của ĐTĐ ngày càng được hiểu rõ và đa dạng nên xếp loại cónhiều thay đổi, ngày nay WHO thống nhất xếp loại ĐTĐ như sau
- ĐTĐ nguyên phát gồm:
+ Đái tháo đường týp 1+ Đái tháo đường týp 2
- Đái tháo đường thứ phát gồm:
+ Do bệnh lý tuyến tuỵ: viêm tuỵ mạn, viêm tuỵ cấp, nhiễm sắt tụy.+ Do bệnh lý nội tiết khác: hội chứng Cushing, Basedow, to đầu chi
+ Do thuốc hoặc hoá chất: hormon, lợi tiểu, hội chứng ditruyền(Turner, Klinefelter)
+ Các bệnh của “insulin”: khuyết tật trong quá trình chuyển từpro insulin sang insulin, bất thường cấu trúc insulin
+ Đái tháo đường liên quan đến dinh dưỡng kém: do xơ, sỏi tuỵ,
do thiếu protein
Trang 10+ ĐTĐ thai nghén: liên quan đến vai trò kháng thể kháng insulin
và sự biến đổi của hormon trong thời kỳ thai nghén
1.1.3 Tình hình nghiên cứu về bệnh dịch tễ đái tháo đường hiện nay
Đầu thế kỷ XX, đái tháo đường là bệnh hiếm gặp nhưng đến nay đái tháođường đã trở thành nguyên nhân thứ tư gây tử vong ở các nước đã phát triển, ởcác nước đang phát triển thì sự tiến triển của bệnh đã thực sự là một bệnh dịchbộc phát, các nghiên cứu đều cho thấy tỷ lệ mắc bệnh tăng theo tuổi, song songvới việc từ bỏ lối sống cổ truyền, ĐTĐ ngày nay đã trở thành một bệnh mangtính xã hội và WHO đã lên tiếng cảnh báo về đại dịch này [29],[38]
Bảng 1.1 Tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường trên thế giới [27],[29]
Trang 11Châu Đại Dương Melanerians 34
Tại Việt Nam, qua một số công trình nghiên cứu các tác giả cho thấy ở
Hà Nội, tỷ lệ mắc ĐTĐ ở người trên 15 tuổi là 1,1%, nội thành 1,44%, ngoạithành là 0,63% tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose là 1,6% [24], ở Huế Tỷ lệ mắcĐTĐ là 0,96 0,14%, tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose là 1,45 0,17% [7],
ở thành Phố Hồ Chí Minh: tỷ lệ mắc là 2,25 0,4%, tỷ lệ rối loạn dungnạp glucose là 0,96 0,2% [27]
Nghiên cứu tình hình bệnh ĐTĐ tại các bệnh viện lớn ở Hà Nội từ
1984 đến 1994, các tác giả cho biết tỷ lệ ĐTĐ tăng lên theo năm, từ 14,45 %(1990) đến 28,28% (1994) tỷ lệ ĐTĐ týp 2 nhiều hơn týp 1, biến chứng timmạch tăng từ 6,98% lên đến 8,42% [27]
Nguyễn Văn Quýnh và cộng sự qua nghiên cứu và theo dõi 96 bệnhnhân ĐTĐ tại Viện Quân Y 108 thấy sau 15 năm mắc bệnh tỷ lệ biến chứngtim mạch là 100% [30]
Năm 1989, Thái Hồng Quang nghiên cứu trên 120 bệnh nhân ĐTĐthấy đa số bệnh nhân có triệu chứng cổ điển của bệnh: ăn nhiều, uống nhiều,tiểu nhiều, gầy sút (93,3%), tỷ lệ biến chứng tăng theo tuổi và theo thời gianmắc bệnh [26]
1.2 Các thành phần lipid máu
Lipid là sự kết hợp giữa một alcol và một axit béo nhờ liên kết este,lipid không hoà tan trong nước, chỉ tan trong các dung môi hữu cơ
Về phân loại lipid gồm:
- Lipid đơn giản: là este của các axit béo với các alcol khác nhau,thường thấy trong cơ thể là glycerid (thể hiện ở dạng mono, diglycerid hoặctriglycerid) và cholesterid mà alcol là cholesterol [33],[56]
Trang 12- Lipid phức tạp (các hợp chất lipid): trong thành phần cấu tạo ngoàialcol và axit béo có các chất khác chứa nitơ, phospho, lưu huỳnh là nhữnglipid có vai trò trong thành phần cấu trúc tế bào.
Trong cơ thể lipid ở ba dạng chính: lipid dự trữ, lipid là thành phần cấutrúc tế bào và lipid huyết tương [32]
Lipid ở huyết tương thường kết hợp với protid (phần apoprotein)dưới dạng các lipoprotein, mỗi lipoprotein đều có phần lõi là triglycerid
và cholesterol este phần vỏ có phospholipid, cholesterol tự do vàapoprotein
Bằng phương pháp điện ly và siêu ly tâm người ta phân biệt được các loại lipoprotein:
- Chymomicron là loại lipoprotein có kích thước lớn nhất là nhữngphân tử có tỷ trọng nhẹ nhất, chymomicron được tạo ra trong quá trình tiêuhoá ở ruột nhờ các enzym lipase, có tác dụng vận chuyển triglycerid,chymomicron mất dần triglycerid gọi là chymomicron dư được thanh thải rấtnhanh ở gan
- VLDL (Ver ry Low Density Lipoprotein) là lipoprotein có tỷ trọngthấp nhất là tiền chất của LDL sinh vữa xơ động mạch, VLDL là dạng vậnchuyển chủ yếu của triglycerid của gan từ axit béo tự do và glycerol từchuyển hoá glucid ở máu các phân tử VLDL được phân huỷ bởi enzym lipasegiải phóng ra các triglycerid làm cho VLDL chuyển thành LDL, phần còn lạiđược thanh thải trực tiếp tại gan
- IDL (Intermidiade Density Lipoprotein) là lipoprotein có tỷ trọngtrung bình, có hàm lượng rất phức tạp trong huyết tương, IDL được tạo thành
từ VLDL rồi chịu hai khả năng, một số được giữ lại ở gan, số còn lại chịu sựphân huỷ tiếp tục các triglycerid để chuyển thành LDL, khi IDL chuyển thành
Trang 13LDL quá nhanh sẽ dẫn tới tình trạng tăng quá mức LDL làm tăng nguy cơ gây
xơ vữa động mạch
- LDL (Low Density Lipoprotein) là lipoprotein có tỷ trọng thấp là chấtchủ yếu vận chuyển cholesterol và là chất sinh vữa xơ động mạch, LDLchuyên trở 70% cholesterol trong huyết tương tới các tế bào nội biên, chính tỷ
lệ cholesterol tự do ở LDL là chất vận chuyển và phân phối cholesterol chocác tế bào và các tổ chức, số phận LDL sẽ được thoái hoá ở gan là chủyếu, tuy nhiên các mô khác cũng có khả năng này, quá trình thoái hoácủa LDL được thực hiện qua nhiều bước, song cuối cùng là sự giảiphóng ra cholesterol tự do, sự tăng ứ đọng quá mức cholesterol tự do - làmột alcol sẽ gây độc cho tế bào nội mạc, cùng với các yếu tố khác (cácyếu tố đông máu, kết tập tiểu cầu, thay đổi tốc độ chảy của tuần hoàn)dẫn đến tình trạng vữa xơ động mạch mà hậu quả của nó là thiếu máu cơtim, nhồi máu cơ tim hay tai biến mạch máu não
- HDL (High Density Lipoprotein) là lipoprotein có tỷ trọng cao làyếu tố bảo vệ chống bệnh tim mạch Trong thành phần cấu trúc, tỷ lệlipid đã giảm đi nhiều, thay vào đó là tăng tỷ lệ các protein, HDL gồm(HDL 2, HDL 3) và (HDL 1), HDL được tổng hợp từ gan một phần ởruột và một phần còn do chuyển hoá của VLDL trong máu ngoại vi.HDL vận chuyển cholesterol dư thừa từ tế bào tới gan hoặc tới những tếbào cần cholesterol, hậu quả làm giảm lượng cholesterol trong máu cũngnhư giảm lượng triglycerid huyết tương, ở người HDL tăng dần theo tuổisau tuổi dậy thì lượng HDL ở nữ cao hơn nam, hàm lượng HDL tỷ lệnghịch với trọng lượng cơ thể, với hàm lượng triglycerid máu, với mức
độ hút thuốc lá, khoảng 50% HDL được thanh thải tại gan theo conđường VLDL dư
Trang 14Bảng 1.2 Các thành phần của Lipoprotein trong máu [19]
Lipoprotein CT tự do
(%)
CT este(%)
TG(%)
Phospholipid(%)
Apoprotein(%)
1.3 Rối loạn chuyển hoá Lipid ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
Theo Nikkila (1981) và Pyorala (1987) thành phần lipid máu ở bệnhnhân đái tháo đường tuỳ thuộc phần lớn vào cân bằng chuyển hoá và chứcnăng thận, bệnh nhân đái tháo đường týp 1 nồng độ HDL - C thường tăng dogia tăng phân nhánh HDL2, ngược lại đái tháo đường týp 2 nồng độ HDL - Cgiảm do giảm phân nhánh HDL2, ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 nồng độtriglyceride vẫn tăng mặc dù được kiểm soát đường máu tốt, sự gia tăng vữa
xơ động mạch có thể do giảm HDL - C và tăng triglyceride, bệnh nhân ĐTĐtýp 2 thường có hàm lượng HDL thấp đặc biệt là HDL2, tăng thoái hoá HDL
là một yếu tố liên quan nghịch với hàm lượng HDL - C và ApoA1 trong huyếttương Hoạt động của enzym lipoproteinlipase giảm trong ĐTĐ týp 2 do hậuquả của thiếu hoặc kháng insulin gây giảm thoái hoá VLDL có thể làm choHDL - C thấp bởi HDL3 được tổng hợp từ thành phần bề mặt của VLDL tăngthoái hoá HDL có thể xảy ra trong tình trạng tăng triglyceride do tăng vậnchuyển triglyceride tới HDL2 hình thành HDL2 giàu triglyceride rất nhạy
Trang 15cảm với sự thoái hoá do enzym lipase của gan, giảm HDL - C là một chỉ điểmchuyển hoá không hiệu quả của lipoprotein giàu triglyceride do chậm hìnhthành và tăng thoái hoá của HDL2 [18].
Theo Bertredge (1989) bệnh nhân ĐTĐ không phụ thuộc insulin có sựtăng vừa phải triglyceride và VLDL từ 50 - 100% so với người bình thường
Bảng 1.3 Sự biến đổi chuyển hoá Lipoprotein ở bệnh nhân đái tháo đường [43]
Lipoprotein lipase (LPL) Triglyceride, HDL,
Trang 16Bảng 1.4 Giới hạn bệnh lý các thành phần lipid máu
1.4.2 Cơ chế bệnh sinh biến chứng mạch máu nhỏ
Có ba cơ chế có thể xảy ra làm thay đổi tế bào gây nên biến chứngmạch máu nhỏ
* Tăng gắn đường của Protein:
Khi hàm lượng glucose máu cao xảy ra hiện tượng gắn đường khôngenzym của protein tạo ra sản phẩm cuối cùng của quá trình gắn đường bậc caoAGEs (Advantage Glycation End Products), AGEs là nguyên nhân làm hỏng
tế bào vì những tác động trở lại của nó và liên kết chéo protein, một số sảnphẩm của glucose và fructose gắn với protein) và pentotidin (AGEs thu được
từ phản ứng của pentose gắn với protein) là dấu hiệu của sự thúc đẩy thoái
Trang 17hoá tổ chức, những thụ thể của protein gắn đường có ở tế bào nội mônguyên sợi bào, tế bào gian mạch cầu thận, đại thực bào, tế bào nội mô
đã tiếp nhận AGEs gây nên rối loạn ở những tổ chức này
* Con đường polyol:
Tại tế bào tiêu thụ glucose, con đường polyol là con đường chuyểnglucose (số glucose không được chuyển hoá thành glucose 6 phosphat vàfructose 6 - phosphat) thành sorbitol bởi enzym aldose reductase, sau đósorbitol sẽ chuyển thành D - frucrtore bởi sorbitol deshydrogenase, trongquá trình chuyển glucose thành sorbitol, aldose reductase đã sản xuất raNADP từ NADPH và sự chuyển sorbitol thành D - fructose bởi sorbitol,dehydrogenase đã tạo ra NADH từ NAD+ [53]
Trong trường hợp nồng độ glucose tăng lên, sự chuyển hoá glucosetheo hướng glucose 6 - photphat và fructose 6 - phosphat bị giới hạnphần lớn glucose sẽ được chuyển thành sorbitol dưới tác động của aldosereductase mà hậu quả là làm gia tăng đáng kể nống độ NADP+, đồngthời sự chuyển sorbitol thành D - fructose sẽ tăng nồng độ NADH, do đóhậu quả của sự tăng đường huyết trên con đường Polyol sẽ là sự gia tăng
tỷ lệ NADP+ / NADPH và tỷ lệ NADP / NADPH, sự gia tăng các tỷ lệnày đưa đến việc sản xuất gốc tự do và kích thích các tiền chất củadicacyl glycerol, mặt khác sự tích tụ sorbitol và fructose trong tế bào sẽlàm tăng áp lực thẩm thấu nội bào, tăng cường chuyển hoá củamyoinositol đưa đến giảm myoinositol do đó làm giảm hoạt tính bơmNa+/K+/ ATPase ở màng tế bào, toàn bộ các thay đổi này góp phần vào
sự phát triển của đục thuỷ tinh thể, bệnh thần kinh, bệnh võng mạc vàbệnh thận của bệnh nhân ĐTĐ [18], [24], [12]
Trang 18* Thay đổi huyết động:
Áp lực thuỷ tĩnh tăng trong mạch máu do tăng lọc của protein, dotổn thương tiềm tàng và do các phần tử lớn khác bao gồm các phức hợpmiễn dịch trong thành phần của màng nền và gian mạch, dẫn đến tìnhtrạng lỗ rò mao mạch gây nên biến chứng vi mạch, cơ chế này gặp nhiềutrong bệnh thận do ĐTĐ [18],
*Biến chứng võng mạc:
Bệnh nhân ĐTĐ có nguy cơ bị mù do bệnh lý vi mạch gấp 25 lần
so với người không ĐTĐ, đây là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới mù lòa,
là mối lo ngại thường xuyên của bệnh nhân ĐTĐ [46] Nghiên cứu củaPhạm Thị Hồng Hoa (1999) cho thấy, trong 100 bệnh nhân ĐTĐ có tới79% giảm thị lực, 43% bị bệnh võng mạc và tổn thương võng mạc doĐTĐ gặp ở mọi lứa tuổi [16]
Nghiên cứu trên 120 bệnh nhân ĐTĐ tại Viện Quân Y 103, TháiHồng Quang thấy có 34,16% có biến chứng mắt, trong đó tổn thươngvõng mạc là 20% [26]
Bệnh lý võng mạc (Retinopathy) do đái tháo đường có ba giai đoạnlà:
- Bệnh võng mạc chưa tăng sinh (nonproliferative diabeticretinopathy) bao gồm các giãn tĩnh mạch nhỏ nhất là xung quanh hoàngđiểm, xuất huyết các vi phình mạch, phù hoàng điểm
- Bệnh võng mạc tiền tăng sinh (Pre Proliferative DiabeticRetinopathy) giai đoạn tiền tăng sinh báo trước nguy cơ bệnh võng mạctiền tăng sinh được hình thành bởi các bất thường giãn tĩnh mạch, xuấttiết bông, biến đổi vi mạch võng mạc, xuất huyết rộng trong võng mạc
Trang 19- Bệnh võng mạc tăng sinh (Proliferative Diabetic Retinopathy)biểu hiện rõ nhất là sự xuất hiện các tăng sinh và tân mạch [16], [42],[46].
* Biến chứng thận:
Người bình thường bài tiết albumin niệu từ 1,5 đến 20mg/ phút, khialbumin bài tiết từ 20 - 200mg/phút được gọi microalbumin niệu (+), nếualbumin niệu trên 500 mg/ngày báo hiệu sự xuất hiện macroalbumin niệu, khimacroalbumin niệu >550mg/ngày chứng tỏ đã có bệnh ở màng nền cuộnmạch, mức lọc cầu thận giảm chậm khoảng 11mmol/phút/năm, sự xuất hiệntăng huyết áp thúc đẩy quá trình suy thận [18], [12], [42] Theo số liệu củaRoger H quan sát ở 134 bệnh nhân đái tháo đường trên 40 tuổi (không phântýp) có 28% bệnh nhân sống sót sau 10 năm có Protein niệu liên tục [16]
Cơ chế tổn thương thận do ĐTĐ là:
- Dày màng nền mạch máu tiểu cầu thận
- Tăng phát triển màng nâng cao cuộn mạch (mesangial)
- Phì đại cầu thận dần dần đưa đến
- Giảm diện tích lọc của cầu thận
- Suy thận [12]
+ Xơ tiểu cầu thận do ĐTĐ được chia thành 3 loại:
+ Xơ tiểu cầu thận khu trú
+ Xơ tiểu cầu thận lan toả
+ Xơ tiểu cầu thận xuất tiết [25]
* Biến chứng thần kinh:
Bệnh lý thần kinh ĐTĐ là hậu quả trực tiếp hay gián tiếp của tình trạngtăng đường huyết và hiện tượng thiếu máu liên quan đến sự tắc nghẽn các vimạch cung cấp máu cho hệ thần kinh, khởi đầu là một tổn thương chức năng
do phù nề bên trong các neuron sẽ hồi phục nếu cân bằng chuyển hoá tốt, sau
Trang 20đó tổn thương sợi trục do thiếu máu tại chỗ hoặc chuyển hoá tổn thương trụcthần kinh và bao Schwanm [5].
Nhiều cơ chế giải thích cho tình trạng nhiễm độc thần kinh do tăngđường huyết mạn tính như: Glycocyl hoá protein, con đường Polyol gâytích tụ sorbitol và thiếu myoinositol, thay đổi Na+/K+/ATPase Bệnh lýthần kinh do ĐTĐ có thể gặp các thể: bệnh một dây thần kinh, đa dây thầnkinh ngoại vi [45]
Tần suất bệnh lý thần kinh tăng tỷ lệ thuận với thời gian mắc bệnh vàtình trạng kiểm soát đường huyết không tốt, theo Thái Hồng Quang biếnchứng thần kinh không những xuất hiện sớm mà còn là biến chứng hay gặptrong tất cả các tổ hợp biến chứng, tỷ lệ biến chứng thần kinh là 41,16% trong
đó biến chứng thần kinh ngoại vi là 81,4% [27]
1.4.3 Cơ chế biến chứng mạch máu lớn
Nguyên nhân của biến chứng mạch máu lớn ở bệnh nhân ĐTĐ là do sựphát triển của quá trình vữa xơ, cơ chế hình thành mảng vữa xơ động mạch ởngười bị ĐTĐ và không bị ĐTĐ như nhau, chỉ khác là ở bệnh nhân ĐTĐ vữa
xơ động mạch xuất hiện sớm hơn, trước hết là nội mạc động mạch bị tổthương đưa đến sự kết dính tiểu cầu, tiểu cầu tiết ra yếu tố phát triển (PlateletDerived Growth Factor - PDGF) tế bào nội mạc mạch máu cũng tiết ra yếu tốphát triển từ nội mạc (Endothelium Derived Growth Factor -EDGF) các đạithực bào cũng tiết ra yếu tố tương tự (Macrophage Derived Growth Factor -EDGF) Những yếu tố này kích thích tế bào cơ trơn di chuyển từ trung mạcvào nội mạc, đại thực bào ở nội mạc và các tế bào cơ trơn mạch máu tiếpnhận các LDL đã bị biến đổi, mất khả năng điều chỉnh nồng độ Cholesteroltrở thành những tế bào bọt (Foam cell) chứa đầy cholesterol este, khi đã quátải, các tế bào vỡ ra đổ các thành phần lipid vào máu, tại đây, cơ thể phản ứngbằng phát triển tổ chức liên kết để hình thành mảng vữa xơ [54]
Trang 21Những yếu tố tham gia vào cơ chế bệnh sinh vữa xơ động mạch ở bệnhnhân ĐTĐ:
- Rối loạn chuyển hoá lipid
- Tăng sự kết dính tiểu cầu do tổng hợp thromboxan A2, giảm tổng hợpprostagcylin (PGI2)
- Tăng tiết endothelin, giảm tổng hợp nitric oxide
- Tăng yếu tố VIII và Von Wiblerand
- Giảm phân huỷ fibrin ở thành mạch máu, có sự tham gia củaPAI1 [29]
Những yếu tố nguy cơ:
- Tăng huyết áp, rối loạn chuyển hoá lipid, béo bệu, hút thuốc lá, ditruyền gia đình, tuổi tác sẽ làm cho bệnh xơ vữa động mạch xuất hiện sớmhơn ở bệnh nhân ĐTĐ
- Tăng đường huyết, tăng insulin huyết, tăng đông máu có tác dụngtương tác làm cho bệnh vữa xơ động mạch ở bệnh nhân ĐTĐ tiến triển ngàycàng nặng [29],
* Biến chứng tim mạch:
- Bệnh mạch vành: bệnh lý tim do ĐTĐ là sự kết hợp đặc thù của hiệntượng vữa xơ động mạch vành và bệnh lý vi mạch ở cơ tim bên cạnh đó lànhững rối loạn tiên phát ngay tại cơ tim do thiếu insulin Bệnh nhân ĐTĐthường có triệu chứng đau vùng trước tim, hay bị nhồi máu cơ tim, các bệnh
về mạch vành có thể diễn biến nặng, có thể bị vỡ tim do nhồi máu cơ timxuyên vách, tỷ lệ tử vong do nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân ĐTĐ rất cao [10].Cũng có khi suy vành biểu hiện điển hình hoặc không điển hình (người bệnhkhông có triệu chứng đau ngực vì tổn thương thần kinh) Bệnh mạch vành lànguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở bệnh nhân ĐTĐ gấp 3 lần so với ngườikhông ĐTĐ, chiếm 60% trong số tử vong do ĐTĐ [42], bệnh nhân càng lớn
Trang 22tuổi càng hay gặp biến đổi điện tim, hầu hết các tác giả đều nhận xét: nhữngbiến đổi điện tim ở bệnh nhân ĐTĐ chủ yếu là hình ảnh thiếu máu cơ tim,nặng hơn là nhồi máu cơ tim [26], [32], [42] Có hai mức biến đổi điện tâmđồ:
+ Mức độ nhẹ:
Sóng T dẹt ở các chuyển đạo DI, DII
ST chênh xuống ở DII, DIIITrục QRS di chuyển ít nhất 300Xuất hiện ngoại tâm thu trên thất
Có dấu hiệu dày thất trái nhẹ Nhịp chậm xoang
+ Mức độ nặng hay điển hình:
Block nhánh phải hoàn toàn Sóng T âm và đối xứngBlock nhánh trái, rung nhĩ, ST chênh
T dẹt ở tất cả các chuyển đạoDày thất trái rõ
- Nhồi máu cơ tim mới hoặc cũ
- Tăng huyết áp: cơn tăng huyết áp rất thường gặp (30% bệnh nhân đáitháo đường thường bị cơn tăng huyết áp) có thể liên quan tới kháng insulinhoặc béo phì [19] Theo nghiên cứu của Thái Hồng Quang (1989) thì tỷ lệtăng huyết áp là 10% [12]
* Tai biến mạch máu não:
Là những thiếu sót thần kinh xảy ra đột ngột với những triệu chứng khutrú hơn là lan tỏa, các triệu chứng tồn tại quá 24 giờ, trừ nguyên nhân sangchấn, tai biến mạch não gồm hai loại chính:
Trang 23- Nhồi máu não: xảy ra khi có một mạch máu bị tắc nghẽn, khu vựctưới máu đó bị thiếu máu và hoại tử.
- Xuất huyết não: xảy ra khi máu thoát mạch chảy vào nhu mô não.Bệnh mạch não tăng ở bệnh nhân đái tháo đường, kiểm soát đườngmáu tốt trong bệnh não cấp rất quan trọng cho sự phục hồi [19] Bệnh mạchmáu não tăng ở bệnh nhân đái tháo đường, đó là hậu quả của vữa xơ mạchmáu hoặc tắc mạch xuất phát từ một điểm của động mạch cảnh [19], [45].Năm 2001, khi nghiên cứu tại Viện Quân Y 108 và 103, Nguyễn Kim Lươngcho biết tỷ lệ biến chứng não tại thời điểm nhập viện là 6,7% ở bệnh nhânĐTĐ týp 2 và 29,6% ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có tăng huyết áp[19]
* Bệnh mạch ngoại biên:
Thiếu máu chân thường xuyên xuất hiện như một đặc tính riêng củabệnh ĐTĐ kết thúc bằng phẫu thuật cắt cụt chi, bệnh nhân ĐTĐ nguy cơ bịcắt cụt chi tăng hơn so với người không ĐTĐ [29]
Bệnh mạch ngoại biên là hậu quả của quá trình vữa xơ động mạch kếthợp với những rối loại vi tuần hoàn, người ta quan sát thấy sự vôi hoá xảy ra
ở lớp giữa của các động mạch cẳng chân, đùi, và bàn chân, chân thiếu máu,lạnh, mạch yếu hoặc mất, đau cách hồi hiếm gặp nhưng là triệu chứng đặctrưng hiệu quả tắc mạch chi dưới, loét và hoại tử chi dưới do thiếu máu [19]
1.5 Điều trị đái tháo đường
Trang 24- Trị liệu phối hợp: đối với bệnh nhân đơn trị liệu không kết quả bằngcác phương pháp sau:
+ Sulfonylurea + biguanid
+ Sulfonylurea + insulin
+ Sulfonylurea + ức chế ỏ –glucosidaza
+ Ức chế ỏ – glucosidaza + insulin
+ Sulfonylurea + biguanid + insulin
Có rất nhiều cách điều trị phối hợp áp dụng cho tuỳ từng cơ thể, hiệuquả điều tri phụ thuộc vào sự đáp ứng của từng cá thể và kinh nghiệm điều trịcủa thầy thuốc Ngày nay ngoài những thuốc kinh điển như trên, thế giới cònnghiên cứu được nhiều loại dược phẩm để điều trị cho bệnh nhân đái tháođường, cải thiện được hàm lượng glucose trong máu, đồng thời hạn chế cácrối loạn lipid và protid kèm theo, qua đó làm giảm các biến chứng mạch máu,một trong những dược phẩm đó là Benfluorex (Mediator) của hãng Sevier
1.5.3 Mediator trong điều trị đái tháo đường týp 2
Đái tháo đường týp 2 hiện trở thành vấn đề dịch tễ toàn cầu, điều trị đáitháo đường týp 2 không chỉ nhằm mục tiêu kiểm soát tình trạng tăng đường
Trang 25huyết, mà còn phải nhằm đến các yếu tố nguy cơ khác (đề kháng insulin,cường insulin) là những rối loạn liên quan đến một chuỗi các yếu tố nguy cơtim mạch quan trọng trong đái tháo đường týp 2 béo phì, bên cạnh Metforminmột điều trị đái tháo đường týp 2 kinh điển, Mediator trở thành một lựa chọn
có lợi cho bệnh nhân ĐTĐ týp 2
- Mediator 150mg (benfluorex) là thuốc hạ đường huyết có tác dụng trênchuyển hoá lipid máu, làm giảm các yếu tố nguy cơ tim mạch
* Cơ chế tác dụng: làm giảm hấp thu triglycerid ở ruột, giảm hoạt độngcủa men lipase ở tuỵ Làm giảm tổng hợp cholesterol và triglycerid ở gan
* Dược động học Mediator hấp thu nhanh hoàn toàn qua đường tiêuhoá, đỉnh cao từ 1 - 2 giờ, thải trừ nhanh qua đường nước tiểu sau 8 giờ,hấp thu 74% liều uống, thải trừ qua nước tiểu quá trình này diễn ra 2 pha:pha 1 (3 - 4 giờ) thải 60%, pha 2 (36 giờ) sau thải hết
Mediator tác động lên sự đề kháng isulin trong đái tháo đường týp 2.Tác dụng này của Mediator được đặc trưng bởi hiệu quả giảm đường huyếttương đương với biguanides, thậm chí tốt hơn với đường huyết sau ăn và đặcbiệt trên giảm cường insulin máu, vì cơ chế này Mediator làm giảmtriglycerid máu và làm tăng HDL - C [40], [46]
Phối hợp Mediator cho phép cải thiện kiểm soát đường huyết trênnhững bệnh nhân đái tháo đường týp 2 béo phì trước đó kiểm soát kém bằngmetfomin và tiết chế, những tác dụng này giúp Mediator làm giảm các yếu
tố nguy cơ chuyển hoá - tim mạch trong đái tháo đường týp 2 Do cơ chế tácdụng riêng biệt của thuốc Mediator là:
+ Không gây tụt đường huyết
+ Không có nguy cơ nhiễm toan acid lactic và không có bất kỳchống chỉ định nào của nhóm biguanides
+ Không gây độc gan
Trang 26+ Không tương tác với các thuốc kháng đông
+ Không tương tác bất lợi với các biện pháp điều trị kết hợp
* Chống chỉ định: viêm tuỵ mạn, trẻ em, phụ nữ mang thai
* Tác dụng phụ: có thể có nôn, buồn nôn, đi ngoài phân lỏng, mệt mỏi,
có tỷ lệ nhỏ phản ứng với thuốc giảm huyết áp, nổi ban hiếm gặp tăng mengan Có thể có rối loạn chyển hoá đặc biệt ở người lớn tuổi sau 3 - 6 thángnếu không có thay đổi về lipid phải xem xét lại thay đổi liều dùng
Trang 27Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Là những bệnh nhân ĐTĐ Týp 2 có rối loạn chuyển hoá lipid máuđiều trị nội trú tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên được chiangẫu nhiên vào 2 nhóm, nhóm nghiên cứu gồm 39 bệnh nhân uống Mediator,nhóm chứng gồm 39 bệnh nhân không uống Mediator
- Tất cả được điều trị hạ glucose máu bằng insulin
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên
- Thời gian từ tháng 6 - 2006 đến tháng 6 - 2007
2.3 Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng theo dõi trướcsau điều trị có đối chứng
2.4 Thiết kế nghiên cứu
2.4.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng
* Những bệnh nhân chẩn đoán xác định là ĐTĐ theo tiêu chuẩn ADA(American Diabetes Association) năm 1997 và được WHO công nhận năm
1998 chẩn đoán ĐTĐ:
- Khi hàm lượng glucose máu tĩnh mạch >11,1 mmol/l ở bất kỳ thờiđiểm nào kèm theo các triệu chứng: uống nhiều, đái nhiều, giảm cân, đườngniệu
- Hàm lượng glucose máu lúc đói >7 mmol/l xét nghiệm khi bệnh nhânnhịn đói trên 8 giờ
* Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ týp 2 theo Thái Hồng Quang, Lê HuyLiệu, và hiệp hội ĐTĐ quốc tế (IDF) năm 2005 [2], [28]:
Trang 28- Khởi phát bệnh ≥ 40 tuổi
- Thể trạng béo
- Không có nhiễm toan ceton
- Tiền sử gia đình có người mắc bệnh ĐTĐ typ 2
- Điều trị insulin đáp ứng và kháng
- Đáp ứng với thay đổi lối sống và các thuốc uống hạ đường huyết
* Có rối loạn một trong các thành phần lipid máu
Giới hạn bệnh lý các thành phần lipid máu
Bảng 2.1 Giới hạn bệnh lý các thành phần lipid máu
* Các bệnh nhân này chưa được dùng thuốc hạ lipid máu
* Bệnh nhân đồng ý và tự nguyện tham gia vào nhóm uống Mediator
2.4.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh nhân ĐTĐ týp 2 có rối loạn chuyển hóa lipid máu, có một trongcác chỉ số sinh hoá sau:
- Urê > 8,3 mmol/l
- Creatinin > 115mol/l đối với nam, >97 mol/l đối với nữ
- SGOT nam ≥ 100u/l, SGOT nữ ≥ 86u/l
- SG PT nam ≥ 100u/l, SG PT nữ ≥ 86u/l
- Các bệnh nhân ĐTĐ týp 1
- Basedow, suy giáp, bệnh tuyến yên kèm theo ĐTĐ
Trang 302.4.3 Dự kiến kế hoạch thực hiện
- Các đối tượng nghiên cứu đều có chung mẫu bệnh án điều trị thốngnhất, theo mục tiêu nghiên cứu, và được phân vào 2 nhóm khác nhau
- Nhóm thứ tự chẵn điều trị bằng Mediator
- Nhóm thứ tự lẻ điều trị bằng các thuốc hạ đường huyết khác mà khôngdùng Mediator
- Tất cả đối tượng nhiên cứu được điều trị nội trú ít nhất 3 tuần
- Chế độ dinh dưỡng bệnh nhân của 2 nhóm ăn theo chế độ ăn DDO2x,chế độ ăn cho bệnh nhân ĐTĐ theo qui định của bộ Y tế 2006, được qui địnhtheo mã số DD01x - DD09x
2.4.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu
- Thông tin chung:
+ Tuổi ≥ 40 tuổi
+ Giới, tiền sử mắc bệnh
- Triệu chứng lâm sàng: chóng mặt, buồn nôn, ăn nhiều, tiểu nhiều, rốiloạn tiêu hóa, tê bì, đau đầu, sút cân, mệt mỏi, uống nhiều, tức ngực, nhiễmtrùng, khó ngủ, ngủ li bì
Bảng 2.2 Phân loại thể trạng(BMI) áp dụng cho người Châu Á [19]
Trang 312.5 Kỹ thuật thu thập số liệu
2.5.1 Khám lâm sàng
Các đối tượng điều trị trong bệnh viện 3 tuần khám lâm sàng tỷ mỉ,khai thác kỹ tiền sử, bệnh sử, tuổi đời, tuổi bệnh, ghi vào mẫu phiếu theodõi hàng ngày các triệu chứng, đau bụng, đầy hơi, đại tiện phân lỏng,mệt mỏi, buồn nôn, ngủ nhiều
Đo huyết áp: sử dụng ống nghe và huyết áp kế đồng hồ Nhật Bản,bệnh nhân được đo huyết áp động mạch cánh tay ở tư thế nằm huyết ápđược đo ít nhất ở 2 thời điểm, mỗi thời điểm đo 2 lần trong điều kiệnnghỉ ngơi
Cân nặng: sử dụng cân bàn Trung Quốc đã được chỉnh lý có gắnthước đo, khi bệnh nhân cân chỉ mặc 1 bộ quần áo mỏng không đi giầydép, cân chính xác đến 0,1kg
Đo chiều cao: bệnh nhân đứng thẳng 2 gót chân chạm nhau, mắtnhìn thẳng về phía trước, kéo thước thẳng đứng hết tầm, sau đó kéo từ từxuống đến khi chạm đỉnh đầu và đọc kết quả trên thước
Tính BMI theo công thức:
Trang 32- Định lượng cholesterol toàn phần, triglycerid, HDL - C bằngphương pháp thử nghiệm điểm cuối và động học 2 điểm, dùng hoá chấtchuẩn đo quang.
- Định tính ceton niệu bằng que thử của hãng Bayer (Đức)
2.5.3.Theo dõi điều trị
- Tập huấn cho điều dưỡng viên về tác dụng và cách sử dụng, theo dõitác dụng phụ của Mediator
- Giải thích và tuyên truyền cho nhóm bệnh nhân dùng Mediator, lý douống Mediator, cách uống thuốc, theo dõi diễn biến khi uống và ghi vào bảngtheo dõi hàng ngày
- Bệnh nhân của cả 2 nhóm được sử dụng insulin, vitamin, các thuốcđiều trị triệu chứng theo chỉ định thông thường
- Nhóm bệnh nhân dùng Mediator được uống ngày 2 lần, mỗi lần 1viên Mediator (150mg) sau ăn trưa và tối
- Theo dõi hàng ngày glucose máu, mạch, nhiệt độ, tình trạng tinh thần,dấu hiệu rối loạn tiêu hóa (nôn, đầy bụng, buồn nôn, chán ăn, đau bụng, đạitiện ngày nhiều lần, phân bình thường, phân nát, phân lỏng), mệt mỏi, buồnngủ, đau đầu, lý do phải ngừng điều trị Mediator
2.6 Vật liệu nghiên cứu
- Mẫu bệnh án nghiên cứu, phiếu theo dõi, huyết áp kế đồng hồ NhậtBản, ống nghe Nhật Bản
Trang 33- Cân bàn Trung Quốc có gắn thước đo chiều cao, bơm kim tiêm
vô khuẩn
- Máy phân tích sinh hoá nước tiểu
- Thuốc điều trị ĐTĐ: insulin, Mediator, của hãng sevier
- Các trang thiết bị y tế khác: hoá chất, que thử để làm xét nghiệm
2.7 Phương pháp sử lý số liệu
Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê y học trên máy vi tính bằngchương trình phần mềm SPSS phiên bản 11.5
Trang 34Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm chung tuổi giới, thể trạng, thời gian mắc bệnh
Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi
Tuổi trung bình (năm)( X SD) 58,22 9,74
Nhận xét: nhóm tuổi gặp nhiều là 50 - 59, 42,3%, tuổi thấp nhất là 40,cao nhất là 79
Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 58,22 9,74
Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi