Khi hoành thành, đây sẽ là nhà máy điện lớn cung cấp điện cho Khu công nghiệp Xi măng Kiên Lương và khu công nghiệp Rạch Vượt (Hà Tiên), tải điện ra đảo Phú Quốc bằ[r]
Trang 11 Đọc diễn cảm một đoạn hoặc toàn bộ bài văn.
2 Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi tấm gơng giữ gìn an toàn giao thông đờng sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của út Vịnh(Trả lời đợc các câu hỏi SGK)
II - Đồ dùng dạy – học
- Bảng phụ
iii- các HĐ dạy – học
1.Kiểm tra bài cũ
đọc thuộc lòng bài thơ Bầm ơi
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới
- Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
- G/thiệu truyện đọc mở đầu chủ điểm:
HĐ1: H/dẫn HS luyện đọc.
- GV chia đoạn (4 đoạn)
Đoạn 1:Từ đầu đến … ném đá lên tàu
Đoạn 2: Tiếp đến… nh vậy nữa.
Đoạn 3 : Tiếp đến… …tàu hoả đến!
Đoạn 4: Phần còn lại
-GVchú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
học sinh
- Gọi HS đọc phần chú giải
Giải nghĩa từ chuyền thẻ (một trò chơi dân gian
vừa đếm que vừa tung bóng)
- HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm bài văn
HĐ 2 Tìm hiểu bài.
- Y/Cầu HS đọc thầm bài, trao đổi và trả lời
từng câu hỏi cuối bài
+ Đoạn đờng sắt gần nhà út Vịnh mấy năm
nay thờng có những sự cố gì?
+ út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ giữ
gìn an toàn đờng sắt?
+ Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng
hồi giục giã, út Vịnh nhìn ra đờng sắt và đã
thấy điều gì?
+ út Vịnh đã hành động nh thế nào để cứu hai
em nhỏ đang chơi trên đờng tàu?
+ Em học tập đợc ở út Vịnh điều gì?
+ Câu chuyện có ý nghĩa nh thế nào?
- GV ghi nội dung chính của bài
đá lên tàu khi tàu đi qua
-Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu đờng sắt quê em;nhận việc thuyết phục Sơn- một
bạn thờng chạy trên đờng tàu hoả thả diều; đãthuyết phục đợc sơn không thả diều trên đ-ờng tàu
-Vịnh thấy Hoa, Lan đang ngồi chơi truyền
thẻ trên đờng tàu-Vịnh lao ra khỏi nhà nh tên bắn, la lớn báo tàu hoả đến, Hoa giật mình, ngã lăn ra khỏi
đờng tàu, còn Lan đứng ngây ngời, khóc thét
Đoàn tàu ầm ầm lao tới Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng
- ý thức trách nhiệm, tôn trọng quy định về
an toàn giao thông, tinh thần dũng cảm cứu các em nhỏ
- HS nêu ND chính bài văn -2 HS nối tiếp nhau nhắc lại
- Bốn HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài văn
Trang 2- GV treo bảng phụ có đoạn viết.
Thấy lạ, Vịnh nhìn ra đờng tàu Thì ra hai cô
bé Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên
đó …… cứu sống cô bé trớc cái chết trong
gang tấc.
+Đọc mẫu
+Y/cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
Lịch sử địa phơng.
KHễÛI NGHĨA KIấN LƯƠNG
I Muùc tieõu:Học xong bài này, HS :
-Nhớ đợc sự kiện Khởi nghĩa Kiờn Lương trong thời kì kháng chiến chống Pháp –
Mỹ cứu nớc Diễn biến khái quát và ý nghĩa Biết đến khu ghi dấu chiến tích ở địa phơng
-Biết và chỉ đợc các địa danh trên thực tế
-Bồi dỡng tình yêu quê hơng, tự hào về địa phơng
-Huyện Kiờn Lương được thành lập vào năm 1999 trờn cơ sở tỏch ra từ huyện Hà
Tiờn
II ẹoà duứng daùy hoùc
- Tranh ảnh, sách báo, thông tin về Khởi nghĩa Kiờn Lương
- Bản đồ Việt Nam, bản đồ tỉnh Kiên Giang, Tợng đài Khởi nghĩa Kiờn Lương
III Caực hoaùt ủoọng daùy- hoùc :
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ :
- Nờu những khu di tớch những vựng căn cứ cỏch
mạng của huyện Kiờn Lương
-GV nhận xột ,cho điểm
2.Bài mới:
* Giới thiệu bài -Nờu mục tiờu bài học
*Hoạt động 1 : (Làm việc theo nhóm)
-GV cho HS thảo luận về những thông tin đã su
tầm đợc về Khởi nghĩa Kiờn Lương
-Mời cỏc nhúm trỡnh bày
-GV chốt lại và giới thiệu cụ thể
*Hoạt động 2: (Làm việc theo cặp)
-Cho HS tìm hiểu nhóm đôi các thông tin liên
quan đến Khởi nghĩa
-Đại diện các nhóm giới thiệu :
+Diễn biến Khởi nghĩa Kiờn Lương
+í nghĩa Khởi nghĩa Kiờn Lương
+Về cỏc chiến sĩ tham gia Khởi nghĩa Kiờn
-Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc trớc lớp
-Cả lớp nhận xét, bổ sung
-HS thảo luận cặp -Đại diện vài HS trỡnh bày trước lớp -Cả lớp nhận xét, bổ sung
Trang 3+Nghĩa trang liệt sĩ Khởi nghĩa Kiờn Lương (thị
III Các họat động dạy học
1 HĐ1: Ôn kiến thức có liên quan
- Y/C HS nêu cách viết viết kq phép chia dới
- Nếp sống lịch sự, văn minh nơi khu phố (ấp, xóm) mình đang sinh sống.
- Hiểu đợc mối quan hệ hàng xóm láng giềng
-Tránh xa các tệ nạn xã hội
II.Các HĐ dạy học chủ yếu:
Trang 4*Giới thiệu bài:
HĐ1:Thi nói về nếp sống nơi mình ở
+ Các em cần có mối quan hệ nh thế nào đối
với mọi ngời xung quanh?
- Đại diện các nhóm đọc kết quả thảo luận của nhóm mình
1.Kiểm tra bài cũ.
- Chữa bài tập 3
- GV nhận xét ghi điểm
2.Dạy bài mới.
*Giới thiệu bài.:
HĐ 2 H/dẫn HS nhớ viết.
A,Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- Y/Cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
+ Điều gì gơi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ?
-Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ?
-Luý những từ ngữ các em dễ viết sai
- Y/Cầu HS luyện viết các từ khó
- 1 hs chữa bài
- HS nhận xét
- Nghe và xác định nhiệm vụ tiết học
-3HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- Cảnh chiều đông ma phùn gió bấc làm cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ
-Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạ non, tay mẹ run lên vì rét
Trang 5- Nhận xét sửa lỗi cho HS ( nếu có)
GV chữa bài trên bảng, chốt lại lời giải đúng:
*K/luận: + Tên các cơ quan, đơn vị đợc viết
hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành
B, Nhà xuất bản Giáo dục.
C, Trờng Mầm non Sao mai
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Đọc và viết các từ khó
- HS nhớ và viết bài vào vở
- HS đọc y/cầu của bài tập
- 1HS làm bài trên bảng lớp, phân tích tên mỗi cơ quan, đơn vị thành các bộ phận cấu tạo ứng với các ô trong bảng
Lớp làm bài vào VB
+ Bộ phận thứ ba là các danh từ riêng (Bế Văn Đàn, Đoàn Kết, Biển Đông) viết hoa theo quy tắc viết tên ngời, tên địa lí V.Nam – viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó.
- HS đọc y/cầu của BT3; sửa lại tên các cơ quan, đơn vị
-3HS lên bảng lớp làm Mỗi em chỉ viết tên một cơ quan hoặc đơn vị
LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU
ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy)
I- Mục tiêu
- Nắm đợc 3 tác dụng của dấu phẩy(BT1), biết phân tích và sửa những dấu phẩy dùngsai(BT2,3)
II- Đồ dùng dạy – học
III- Các hoạt động dạy học
HĐ 1 H/dẫn HS làm bài tập
Bài tập1 - Gọi HS đọc y/cầu và mẩu chuyện :
Dấu chấm và dấu phẩy
- Bức th đầu là của ai?
- Bức th thứ hai là của ai?
- Y/cầu HS tự làm bài Nhắc HS cách làm
+Đọc kĩ mẩu chuyện
+Điền dấu chấm dấu phẩy vào chỗ thích hợp
+Viết hoa những chữ đầu câu
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Y/cầu HS đọc lại mẩu chuyện vui,
Bài tập 2
- Y/Cầu HS tự làm
Treo bảng phụ và nhắc HS các bớc làm:
+Viết đoạn văn
+Viết câu văn có sử dụng dấu phẩy và viết tác
dụng của dấu phẩy
-Một HS đọc y/cầu và nội dung BT1
- Bức th đầu là của anh chàng đang tập viết văn.
- Bức th thứ hai là th trả lời của Bớc-na Sô.-2HS làm bài trên bảng phụ, HS cả lớp làmvào vở BT
- HS nhận xét bài làm của bạn đúng/sai nếu sai thì sửa lại cho đúng
-1 HS đọc lại mẩu chuyện trả lời câu hỏi về
khiếu hài hớc của Bớc- na Sô
-1 HS đọc y/cầu trớc lớp
- HS làm bài cá nhân
-3-5 HS trình bày kết quả làm việc của
Trang 6-Gọi HS trình bày bài làm của mình.
- Nhận xét , cho điểm HS làm bài tốt
HĐ 2.Chấm chữa bài
3 Củng cố, dặn dò
GV nhận xét tiết học
mình
- HS xem lại kiến thức về dấu hai chấm,
chuẩn bị cho bài ôn tập về dấu hai chấm.
III Các họat động dạy học
1 HĐ1 : Ôn kiến thức có liên quan
- Y/C HS nêu cách tìm tỉ số phần trăm ; cấch
Bài giải
Số cây lớp 5A trồng đợc là
180 x 45 :100 = 81 (cây) Lớp 5a còn phải trồng cây theo dự định là
180 – 8 1= 99 (cây) Đáp số : 99 cây
- HS chuẩn bị bài sau
Thể dục: Bài 63 Môn thể thao tự chọn trò chơi "lăn bóng"
I- Mục tiêu:
- Ôn phát cầu và chuyển cầu bằng mu bàn chân hoặc đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay (trớc ngực), bằng một tay (trên vai) Yêu cầu thực hiện tơng đối đúng động tác và nâng cao thành tích.
- Chơi trò chơi "Lăn bóng" Yêu cầu tham gia chơi tơng đối chủ động.
II- Địa điểm, ph ơng tiện :
Trang 7- Địa điểm: Trên sân trờng hoặc trong nhà tập Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
- Phơng tiện: Giáo viên và cán sự mỗi ngời 1 còi, mỗi học sinh 1 quả cầu hoặc mỗi tổ tối thiếu có 3 - 5 quả bóng rổ số 5, chuẩn bị bảng rổ hoặc sân đá cầu có căng lới, kẻ sân và chuẩn bị thiết bị để tổ chức trò chơi.
III- các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu: 6 - 10 phút.
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học: 1 phút.
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo một hàng dọc hoặc chạy theo vòng tròn trong sân: 200 - 250m.
- Đi theo vòng tròn, hít thở sâu: 1 phút
- Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, hông, vai, cổ tay: 1 - 2 phút.
- Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, toàn thân, thăng bằng và nhảy của bài thể dục phát triển chung hoặc bài tập do giáo viên soạn: Mỗi động tác 2 x 8 nhịp (do giáo viên hoặc cán sự điều khiển).
* Kiểm tra bài cũ : 1 -2 phút.
Hoạt động 2: Môn thể thao tự chọn: 14 - 16 phút.
- Đá cầu: 14 - 16 phút.
Ôn phát cầu bằng mu bàn chân: 7- 8 phút Đội hình theo sân đã chuẩn bị hoặc có thể tập hai hàng ngang phát cầu cho nhau Phơng pháp dạy do giáo viên sáng tạo.
Chuyền cầu bằng mu bàn chân theo nhóm 2 - 3 ngời: 7- 8 phút Đội hình tập và phơng pháp dạy
do giáo viên sáng tạo.
- Ném bóng: 14 - 16 phút.
Ôn đứng ném bóng vào rổ bằng một tay (trên vai) : 5 - 6 phút Tập ở địa điểm đã chuẩn bị,
có thể cho từng nhóm 2 - 4 học sinh cùng ném vào mỗi rổ hay chia tổ tập luyện (nếu có đủ bảng rổ) hoặc do giáo viên sáng tạo Giáo viên chú ý sửa chữa cách cầm bóng, t thế đứng và động tác ném bóng chung cho từng đợt ném kết hợp với sửa trực tiếp cho một số học sinh.
Ôn đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay (trớc ngực): 5 - 6 phút Địa điểm, đội hình tập
và phơng pháp dạy nh trên.
Thi ném bóng vào rổ bằng một tay (trên vai) hoặc hai tay (trớc ngực): 3 - 4 phút.Mỗi học sinh ném một lần bằng một tay hoặc hai tay, đội có nhiều ngời ném bóng vào rổ là đội thắng cuộc Nếu lớp đông, có thể cho thi đại diện của mỗi tổ hoặc theo sự sáng tạo của giáo viên trên thực tiễn cho phép.
Hoạt động 3: Trò chơi "Lăn bóng": 5 - 6 phút.
Đội hình chơi theo sân đã chuẩn bị, phơng pháp dạy do giáo viên sáng tạo.
Hoạt động 4: Kết thúc: 4 - 6 phút.
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài: 1 - 2 phút.
- Một số động tác hồi tĩnh (do giáo viên chọn): 1 - 2 phút.
* Trò chơi hồi tĩnh (do giáo viên chọn): 1 phút.
- Giáo viên nhận xét và đánh giá kết quả bài học, giao bài về nhà: Tập đá cầu hoặc ném bóng trúng đích.
KHOA HOẽCTài nguyên thiên nhiên
III Các hoạt động dạy học.
1.Kiểm tra bài cũ:
Trang 8-Môi trờng là gì ? Môi trờng nhân tạo gồm
những thành phần nào?
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới.
*Giới thiệu bài
HĐ1:Các loại TNTN và t/dụng của chúng.
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- GV nói tên trò chơi và h/dẫn HS cách chơi:
- Khi có lệnh “bắt đầu”, ngời đứng trên cùng
của mỗi đội cầm phấn lên bảng viết tên một
TNTN khi viết xong xuống và đa phấn cho
bạn tiếp theo lên viết công dụng của tài
nguyên đó hoặc tên TNTN khác…
- Trong cùng một Thời gian, đội nào viết đợc
nhiều tên TNTN và công dụng của tài nguyên
-Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung
- HS tham gia chơi thành 2 đội có số ngời bằng nhau - 2 đội đứng thành hai hàng dọc, cách bảng một khoảng cách nh nhau
- Số HS còn lại sẽ cổ động cho 2 đội
- HS chơi nh h/dẫn
- Tìm hiểu vai trò của môi trờng TN đối với
đời sống con ngời
Ngày dạy : Thứ t /14/04/2010
TAÄP ẹOẽC Những cánh buồm
I- Yêu cầu
1 Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ
2 Hiểu ND ý nghĩa bài thơ: Cảm xúc tự hào của ngời cha ớc mơ về cuộc sống tốt đẹp của
ng-ời con (Trả lng-ời đợc các câu hỏi trong SGK ;Thuộc 1,2 khổ thơ trong bài)
3.Học thuộc lòng bài thơ
II - Đồ dùng dạy – học
-Bảng phụ
Iii Các HĐ dạy – học
1.Kiểm tra bài cũ
- Nhận xét ghi điểm
2.Dạy học bài mới.
- Giới thiệu bài
HĐ1 H/dẫn HS luyện đọc.
a) Luyện đọc
- Gọi 5 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ
- Hai HS tiếp nối nhau đọc bài út Vịnh, trả lời
câu hỏi về bài đọc
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc cả bài -5 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ
Trang 9GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS (nếu có)
- Y/Cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài Chú ý giọng đọc
cho HS
HĐ2 Tìm hiểu bài.
+Dựa vào hình ảnh đã đợc gợi ra trong bài
thơ, hãy tởng tợng và miêu tả cảch hai cha
con dạo chơi trên bãi biển?
+ Em hãy đọc những câu thơ thể hiện cuộc
trò chuyện giữa hai cha con?
+ Hãy thuật lại cuộc trò chuyện giữa hai
cha con bằng lời của em?
+ Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con có
- Giúp HS đọc thể hiện đúng lời các nhân
vật: lời của con – ngây thơ, háo hức, khao
khát hiểu biết; lời cha: ấm áp, dịu dàng
- GV treo bảng phụ có chép sẵn đoạn thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- HS thực hiện theo y/cầu của GV
- Sau trận ma đêm, bầu trời …… Cậu con trai bụ bẫm, lon ton bớc bên cha làm nên một cái bóng tròn chắc nịch
Con: - Cha ơi!
Nhng nơi đó cha cha hề đi đến.
Con:- Cha mợn cho con cánh buồm trắng nhé,
Để con đi…
-Hai cha con bớc đi trong ánh nắng hồng
Bỗng cậu bé lắc tay cha khẽ hỏi: “Sao ở xa kia chỉ thấy nớc, thấy trời, không thấy nhà, không thấy cây, không thấy ngời?” Ngời cha mỉm cời bảo: “Cứ theo cánh buồm kia đi mãi sẽ thấy cây, thấy nhà cửa Nhng nơi đó chua cũng cha
hề đi đến” Ngời cah trầm ngâm nhìn mãi cuối chân trời, cậu bé lại trỏ cảnh buồm bảo: “Cha hãy mợn cho con những cánh buồm trắng kia nhé, để con đi…” Lời đứa con làm ngời cha
bồi hồi, cảm động - đólà lời của ngời cha, là mơ ớc của ông thời còn là một cậu bé nh con trai ông bây gìơ, lần đầu đợc đứng trớc biển khơi vô tận Ngời cha đã gặp lại chính mình trong ớc mơ của con trai
- Con ớc mơ đợc nhìn thấy nhà cửa, cây cối, con ngời ở phía chân trời xa./ Con ớc mơ đợc khám phá những điều cha biết về biển, những
điều cha biết trong cuộc sống…
- Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến ớc mơ thuở nhỏ của mình
-2 HS đọc thuộc lòng toàn bài
- HS nhắc lại ý nghĩa của bài thơ
- Chuẩn bị bài sau
KEÅ CHUYEÄN Nhà vô địch
I- Yêu cầu :
Trang 101 Kể lại đợc từng đoạn của câu chuyện bằng lời ngời kể, kể đợc toàn bộ câu chuyện bằng lời của nhân vật Tôm Chíp.
2 Biết trao đổi về nội dung câu chuyện; ý nghĩa câu chuyện
II Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
Iii Các HĐ dạy - học
1.Kiểm tra bài cũ.
- Kể về việc làm tốt của một ngời bạn
- GV nhận xét ghi điểm
2.Dạy bài mới.
*Giới thiệu bài
HĐ1 GV kể chuyện “Nhà vô địch”
- GV kể lần 1
+Ghi tên các nhân vật trong câu chuyện (chị
Hà, Hng Tồ, Dũng Béo, Tuấn Sứt, Tôm chíp)
- GV kể lần 2, k/hợp tranh minh họa
HĐ3.HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
a) Y/cầu 1 (Dựa vào lời kể của thầy cô và
tranh minh hoạ, kể từng đoạn câu chuyện)
- Y/cầu HS Q/sát lần lợt từng tranh minh hoạ
truyện, suy nghĩ, cùng bạn bên cạnh kể lại nội
dung từng đoạn câu chuyện theo tranh
- GV bổ sung, góp ý nhanh
b) Y/cầu 2,3 (Kể lại toàn bộ câu chuyện bằng
lời của nhân vật Tôm Chíp Trao đổi với các
bạn về một chi tiết trong truyện, về nguyên
nhân dẫn đến thành tích bất ngờ của Tôm
Chíp, về ý nghĩa câu chuyện)
- GV nhắc HS – kể lại câu chuyện theo lời
nhân vật các em cần xng “tôi”, kể theo cách
nhìn, cách nghĩ của nhân vật
- GV nhận xét, tính điểm, bình chọn ngời thực
hiện bài tập KC nhập vai đúng nhất, ngời hiểu
truyện, trả lời các câu hỏi đúng nhất.
- HS xung phong kể lần lợt từng đoạn câu chuyện theo tranh
- Một HS đọc lại y/cầu 2,3
- Từng cặp HS “nhập vai” nhân vật, kể cho nhau câu chuyện; trao đổi về một chi tiết trong truyện, về nguyên nhân dẫn đến thành tích của Tôm Chíp, ý nghĩa câu chuyện
- HS thi KC Mỗi HS nhập vai kể xong câu chuyện đều cùng các bạn trao đổi, đối thoại
- HS chuẩn bị bài sau
Trang 11III Các họat động dạy học
Bài 3 : Củng cố cho HS về giải toán tính
thời gian biết VT và QĐ
- Y/C HS làm rồi lên bảng chữa
Thể dục : Bài 64 Môn thể thao tự chọn trò chơi "dẫn bóng"
I- Mục tiêu: