1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo dục đại học là hàng hoá công cộng hay hàng hoá cá nhân, nên cung cấp hàng hoá này theo hình thức nào, bởi khu vực nào

19 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 56,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, giáo dục đại học và vấn đề việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên đã và đang là mối quan tâm của không chỉ sinh viên và gia đình họ mà của cả các cấp quản lý và toàn xã hội nói

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA: KINH TẾ - LUẬT

BÀI THẢO LUẬN

Giáo dục đại học là hàng hóa công cộng hay hàng hóa cá

nhân

Giáo viên hướng dẫn : Ngô Hải Thanh Nhóm thực hiện : 2

Hà Nội - 2020

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 2 S

TT

vụ

5

Chương 2

2 Vũ Thị Kim

Cúc

17D16030 5

Tổng hợp

Nhóm trưởng

Đào

17D16006 9

Mở đầu + KL

Đạt

17D16000 9

Chương 2

5 Trần Thị Ngọc

Diệp

17D16000 6

Thuyết trình

Dung

17D16018 7

Chương 1

Dương

17D16018 8

Chương 2

Dương

17D16024 8

Làm slide

4

Chương 2

Thư ký

1

0

Vũ Thị Hà Giang

17D16030 9

Chương 1

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ HÀNG HÓA CÔNG CỘNG VÀ HÀNG

1.3 Hàng hóa giáo dục đại học 9 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ CUNG

2.2 Thực trạng dịch vụ giáo dục đại học tại các trường đại học tại Việt Nam 11 2.3 Dịch vụ giáo dục đại học ở các nước khác (Các nước tư bản ) 13

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Theo đề án Đổi mới giáo dục đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) soạn thảo, đến 2020 sẽ xây dựng 900 trường đại học, cao đẳng (ĐH, CĐ) với tổng

số 4,5 triệu sinh viên, tổng kinh phí đầu tư là 20 tỷ USD Giáo dục, một trong những đề tài làm tốn rất nhiều giấy mực của các báo, tạp chí và cũng được toàn xã hội Việt Nam quan tâm với rất nhiều hội thảo, từ cấp cơ sở đến Trung Ương Trong

đó, giáo dục đại học và vấn đề việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên đã và đang là mối quan tâm của không chỉ sinh viên và gia đình họ mà của cả các cấp quản lý và toàn xã hội nói chung Luật Giáo dục đã khẳng nhiệm vụ của giáo dục đại học là

“xây dựng nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa – hiện đại hóa, đào tạo được đội ngũ khoa học kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, nắm vững và ứng dụng các tri thức trong thực tiễn, đổi mới và chuyển giao công nghệ, thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” Điều đó có nghĩa là giáo dục đại học có trách nhiệm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu ở thị trường lao động, nhu cầu cuộc sống và của công cuộc đổi mới, hội nhập với toàn cầu

Mong muốn tìm hiểu rõ hơn vấn đề này chính là lí do chúng em chọn đề tài

“Giáo dục đại học là hàng hoá công cộng hay hàng hoá cá nhân ?”

1.2 Mục đích nghiên cứu

Nhằm mục đích phân tích thực trạng giáo dục đại học và cung cấp dịch vụ đại học ở khu vực công cộng và khu vực tư nhân từ đó thấy được vai trò của giáo dục đại học và rút ra bài học kinh nghiệm để ứng dụng và sử dụng biện pháp quản

lý hiệu quả hơn

Tạo tiền đề để phát triển nền giáo dục, đặc biệt là giáo dục đại học mang lại công bằng cho xã hội, phân phối lại thu nhập, bình đẳng về cơ hội học tập và tạo dựng một xã hội văn minh…

1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Giáo dục đại học là hàng hóa công cộng hay hàng hóa tư nhân, nhà nước sẽ cung cấp hay tư nhân cung cấp?

Trang 5

Đưa ra cơ sở lý thuyết về hàng hóa công cộng và cá nhân, hàng hóa giáo dục đại học

Phân tích thực trạng giáo dục đại học việt nam rồi đưa ra quan điểm phân tích

Dùng các phương pháp phân tích các tài liệu có liên quan Phương pháp thống kê, mô tả, báo cáo và vẽ đồ thị

1.4 Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài giới hạn trong phạm vi cả nước

- Tài liệu tham khảo được lấy từ số liệu của tổng cục thống kê về giáo dục

và bộ giáo dục – đào tạo việt nam đến nay

1.5 Kết cấu

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hàng hóa công cộng và hàng hóa cá nhân

1.1 Hàng hóa công cộng

1.2 Hàng hóa cá nhân

1.3 Hàng hóa giáo dục đại học

Chương 2: Phân tích thực trạng giáo dục đại học và dịch vụ đại học ở Việt Nam

2.1 Tổng quan giáo dục đại học ở Việt Nam

2.2 Dịch vụ Giáo dục đại học ở Việt Nam

2.3 Dịch vụ Giáo dục ở các nước khác (Các nước tư bản)

Kết Luận chung

Trang 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ HÀNG HÓA CÔNG CỘNG VÀ

HÀNG HÓA CÁC NHÂN 1.1 Hàng hóa công cộng

1.1.1 Khái niệm

Hàng hóa công cộng là loại hàng hóa mà tất cả mọi thành viên trong xã hội

có thể sử dụng chung với nhau Việc sử dụng của người này không ảnh hưởng đáng

kể đến việc sử dụng của người khác Ví dụ: Lợi ích của quốc phòng, chương trình y

tế quốc gia, chương trình giáo dục công cộng

Theo Paul Samuelson thì, hàng hóa công là những loại hàng hóa mà chi phí

để nhận dịch vụ từ nó đối với mỗi người là bằng 0, không thể cấm mọi người cùng

sử dụng

Theo Joseph Stighlitz, hàng hóa công là những loại hàng hóa mà việc một

cá nhân này đang hưởng thụ lợi ích do hàng hóa đó tạo ra không ngăn cản những người khác cùng đồng thời hưởng thụ lợi ích của nó

Sản phẩm xã hội hay hàng khuyến dụng hay hàng hóa công cộng (social product or merit good or public good) là hàng hóa hay dịch vụ như giáo dục, y tế

do chính phủ cung cấp vì lợi ích xã hội hay một nhóm dân dư nhất định Không có mối liên hệ trực tiếp giữa việc chi tiêu dùng sản phẩm xã hội và việc trả tiền cho chúng Mọi người trả tiền cho sản phẩm xã hội bằng cách nộp thuế theo luật thuế, chứ không phải bằng cách mua hàng hóa trên thị trường

1.1.2 Tính chất hàng hoá công cộng

- Tính loại trừ: Không

- Tính cạnh tranh: Không

Để một hàng hóa trở thành hàng hóa công cộng, hàng hóa đó cần phải thỏa mãn 1 hoặc 2 tính chất sau:

- Một là, nó không phải được dành riêng cho ai, không ai có quyền sở hữu

cá nhân về hàng hóa ấy Thật khó để buộc mọi người phải trả tiền trực tiếp khi sử dụng hàng hóa mà không dành riêng cho mình, bởi vì nếu không trả tiền trực tiếp,

họ cũng không thể hưởng thụ được hàng hóa ấy Ví dụ như lợi ích quốc phòng Giả

Trang 7

sử như một cá nhân nào đó không chịu trả chi phí để hưởng lợi từ các chương trình quốc phòng, nhưng rõ ràng không thể loại trừ họ ra khỏi việc hưởng thụ lợi ích từ các chương trình này…

- Hai là, việc sử dụng hàng hóa công của người này không ảnh hưởng đáng

kể đến việc sử dụng của người khác… Bởi vì chi phí tăng thêm để tiêu dùng hàng hóa tăng thêm là rất nhỏ, gần như bằng không Chúng ta hãy xem xét việc các tàu biển sử dụng hải đăng Khi ngọn hải đăng được xây dựng và đang hoạt động thì việc có bao nhiêu tàu biển sử dụng hải đăng hầu như không làm ảnh hưởng gì đến chi phí hoạt động của hải đăng Lợi ích sử dụng của tàu biển nào đó từ ngọn hải đăng không vì thế mà giảm đi lợi ích tàu khác khi sử dụng hải đăng ấy

Tuy nhiên, không phải bất kì một hàng hóa được gọi là hàng hóa công nào cũng đảm bảo một cách nghiêm ngặt các tính chất trên, mà tùy theo mức độ bảo đảm, mà người ta có thể chia thành hai loại hàng hóa công Đó là hàng hóa công thuần túy và hàng hóa công không thuần túy

1.1.3 Phân loại hàng hoá công cộng

Hàng hóa công cộng được chia làm 2 loại: hàng hóa công cộng thuần túy và hàng hóa công cộng không thuần túy

a Hàng hóa công cộng thuần túy (Pure Public Goods)

Hàng hóa công cộng thuần túy là loại hàng hóa công cộng không thể định suất sử dụng và việc định suất sử dụng là không cần thiết Có nghĩa là mọi người đều có thể sử dụng hàng hóa mức độ sử dụng phụ thuộc vào nhu cầu của họ và các quy định chung

Trong nhiều trường hợp mức độ này không thể định suất hoặc định suất sẽ không có hiệu quả Như vậy hàng hóa công cộng thuần túy là loại hàng hóa công cộng phải đảm bảo được đặc điểm đầu tiên là hàng hóa thuộc quyền sở hữu công cộng, không thể loại trừ các cá nhân sử dụng chúng, bởi vì:

- Không thể đo lường mức độ sử dụng của từng người, do đó không thể buộc người tiêu dùng phải trả tiền trực tiếp khi sử dụng hàng hóa Chi phí cho việc sản xuất hàng hóa công cộng chỉ có thể bù đắp thông qua hệ thống thuế

b Hàng hóa công không thuần túy (Impure Public Goods)

Trang 8

Là hàng hóa công có thể định suất sử dụng, có thể loại trừ các cá nhân sử dụng nhưng phải chấp nhận một khoản tốn kém chi phí nhất định Như vậy hàng hóa công cộng không thuần túy là loại hàng hóa công cộng không đảm bảo được điều kiện đầu tiên nhưng bảo đảm được điều kiện thứ hai Có nghĩa là hàng hóa công cộng không thuần túy hoàn toàn có thể thuộc quyền sở hữu của một cá nhân nào đó và do đó nó có thể được định suất và loại trừ các cá nhân khác trong việc sử dụng.Tuy nhiên, việc tiêu dùng hàng hóa của người này cũng không làm ảnh hưởng đáng kể đến việc tiêu dùng của người khác

1.2 Hàng hóa cá nhân

Hàng hóa cá nhân là một sản phẩm mà một người bắt buộc phải mua nếu muốn tiêu thụ

nó, và việc một cá nhân tiêu thụ nó sẽ ngăn cản các cá nhân khác thực hiện điều này.

Nói cách khác, hàng hóa được coi là hàng hóa cá nhân nếu có sự cạnh tranh giữa các cá

nhân để sở hữu nó, và việc tiêu thụ hàng hóa đó sẽ ngăn cản người khác tiêu thụ nó.

So sánh hàng hóa công cộng và hàng hóa cá nhân

Tiêu chí Hàng hóa công cộng Hàng hóa cá nhân

Đối tượng Tất cả mọi cá nhân trong xã

hội

Chỉ với cá nhân nào mưa nó

Điều kiện

được cung cấp

Khi cá nhân có nhu cầu Khi cá nhân chấp nhận chi trả chi

phí mà phía cung cấp đưa ra

Tính cạnh

tranh

Không cạnh tranh Có

Tính không không Có(loại trừ các cá nhân không

Trang 9

loại trừ đủ đáp ứng các điều kiện hoặc sự

đáp ứng là chậm trễ)

1.3 Hàng hóa giáo dục đại học đại học

Giáo dục đại học là một đề tài mà luôn làm các nhà lãnh đạo phải trăn trở bởi gáo dục đại học đó là giáo dục nguồn tài nguyên của đất nước Hàng hóa giáo dục đại học là các dịch vụ như học bài, giảng bài

Có một sự khác biệt rất lớn giữa giáo dục đại học giữa các nước đang phát triển và các nước đã phát triển Tại các nước đang phát triển, nhiều cơ sở hạ tầng của giáo dục đại học vẫn đang được trong giai đoạn xây dựng Có thể không đủ các

cử nhân được đào tạo tốt và nguồn tiền được cung cấp cho giáo dục thậm chí chỉ ở mức độ cơ bản nhất trong vấn đề đào tạo đại học.Tuy nhiên nền kinh tế còn đang trong tình trạng khó khăn khiến cho việc đầu tư vào giáo dục còn hạn chế

Mặc dù như thế nhưng giáo dục đại học vẫn có thể được phát triển cho kịp với các nước tiên tiến nhờ vào những nguồn tài trợ thông qua sự đóng góp của người dân

Nhiệm vụ của giáo dục đại học đó là Giáo dục đại học ngày nay hướng tới việc thỏa mãn nhu cầu của 3 đối tượng: nhu cầu của nhà nước về cán bộ quản lý nhà nước trong các ngành; nhu cầu của người học để có được kiến thức và trình độ nhằm có được việc làm (trong đó không thể không kể đến nhu cầu có được tấm

bằng mà người ta gọi đó là nhu cầu dởm); nhu cầu của các doanh nghiệp (trong

việc sử dụng người lao động sau tốt nghiệp)

Trang 10

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ

CUNG CẤP DỊCH VỤ ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM 2.1 Tổng quan giáo dục đại học của Việt Nam

Hằng năm, có hơn 1 triệu thí sinh sẽ chuẩn bị bước vào kỳ thi tuyển sinh Đại học Mỗi thí sinh có lực học, khả năng khác nhau để đăng ký vào trường đại học phù hợp Dựa vào đó, các trường Đại học tại Việt Nam đã đưa ra những tiêu chí hình thức tuyển sinh để tìm ra những đối tượng phù hợp nhất Hiện nay, các trường đang áp dụng nhiều hình thức tuyển sinh đa dạng như xét tuyển học bạ, dựa vào kết quả kỳ thi đại học, cấp học bổng cho học sinh ưu tú… Các đối tượng học sinh đủ điều kiện thỏa mãn yêu cầu tuyển sinh của nhà trường

Giáo dục đại học của Việt Nam vẫn đang trên con đường đổi mới và đã có những bước chuyển mình rõ rệt qua từng năm Tuy nhiên, để mà so sánh giáo dục đại học Việt Nam so với thế giới thì hiện tại VN vẫn chưa có một chỗ đứng nào cả Chất lượng giáo dục đại học Việt Nam So với mức đột phá về chất lượng giáo dục

ở các trường đại học các nước trong thời gian qua, thì chất lượng giáo dục đại học Việt Nam được nhiều người coi là sự tụt hậu lớn Hệ thống giáo dục đại học hiện đại ở Việt Nam có lịch sử tồn tại từ nhiều năm nay, những vấn đề kiểm định và đảm bảo chất lượng đào tạo cũng mới chỉ được nhắc đến trong vài năm gần đây Hiện nay, cả nước đã có hơn ba trăm trường đại học, song dường như chưa có trường đại học nào bước được vào trong bảng xếp hạng các trường đại học của các

tổ chức có tên tuổi trên thế giới Hơn nữa, khi xem xét chất lượng đào tạo theo 4 tiêu chí chất lượng của sinh viên tốt nghiệp: kiến thức tổng quát (bao gồm kiến thức về xã hội, thông thạo kỹ thuật vi tính, tiếng Anh…), kiến thức chuyên môn, kĩ năng phát hiện, đặt và giải quyết vấn đề và tiêu chí nhân cách chúng ta thấy chất lượng đào tạo của các đại học nước ta còn quá hạn chế Trong nhiều cuộc hội thảo, trao đổi giữa các cơ sở đào tạo đại học với các nhà doanh nghiệp, lãnh đạo các tổ chức, cơ quan nghiên cứu khoa học, chúng ta đều nhận được các ý kiến về những cái yếu của sinh viên Việt Nam là: yếu về chuyên môn, nghiệp vụ, thiếu kỹ năng giao tiếp công chúng và làm việc nhóm, thiếu khả năng vận dụng giải quyết vấn đề, yếu về kĩ thuật vi tính và tiếng Anh…

Trang 11

Có tới hơn 300.000 sinh viên ra trường hàng năm, nhưng có tận gần 100.000 sinh viên bị thất nghiệp Nhiều nhà doanh nghiệp cho rằng thực tế chỉ khoảng 10-30% số sinh viên tốt nghiệp là có thể đáp ứng được những yêu cầu cơ bản cho lao động của doanh nghiệp, còn đối với đa số trường hợp khi tuyển dụng, doanh nghiệp phải chấp nhận việc đào tạo lại Một nghiên cứu mới đây do Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh thực hiện cho thấy có đến 50% sinh viên tốt nghiệp không đáp ứng các yêu cầu chuyên môn và phải đào tạo lại

2.2 Thực trạng dịch vụ giáo dục đại học tại các trường đại học tại Việt Nam.

Dưới đây là danh sách một số trường đại học tại Việt Nam

Giới hạn chỉ tiêu tuyển sinh

2 Đại học KHTN - ĐHQG Hà Nội 1.3 triệu đồng/tháng Có

3 Học viện Báo chí và Tuyên truyền 1 triệu đồng/tháng Có

5 Đại học Giao thông vận tải Hà Nội 1.1 triệu/tháng Có

7 Đại học Quốc gia TPHCM 1.1 triệu đồng/ tháng Có

9

Trường Đại học Tài nguyên và Môi

10 Học viện kỹ thuật quân sự TPHCM 270.000 đồng/tín chỉ Có

11 Đại học quốc gia Hà Nội

1.000.000-1.300.00

12 Đại học Quốc Gia TP HCM

1.000.000-1.200.000

13 Đại học Bách Khoa Hà Nội

240.000-320.000 đồng/tín chỉ.

Mỗi năm, học phí tăng thêm

14 Đại Học Bách Khoa TP HCM 11.700.000 đồng/năm Có

15 Đại học kinh tế quốc dân

12.000.000-17.000.000

Trang 12

17 Đại học Y Hà Nội 10.070.000 đồng/năm Có

19 Đại học Nông nghiệp 1

8.400.000-12.800.000

21 Trường Đại học Phương Đông-HN 12-15 triệu/ năm học Có

22 Trường Đại học Thăng Long-HN 18.000.000 triệu/năm học Có

24 Trường Đại học Nguyễn Trãi-HN 88.200.000/năm học Có

25 Trường Đại học Văn Lang-TPHCM 17-22 triệu/học kỳ Có

26

Trường Đại học Nguyễn Tất

27

Trường Đại học Quốc tế Hồng

28 Trường Đại học Đại Nam TPHCM ~2.400.000 triệu/tháng Có

29 Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn 21-65 triệu/năm học Có

30 Trường Đại học Hoa Sen - TPHCM 3,6-4.6 triệu/tháng Có

Nguồn: tổng hợp.

Các trường đại học ở Việt Nam đều có giới hạn chỉ tiêu tuyển sinh đầu vào Mức học phí của các trường tùy theo ngành đào tạo giao động ở các mức khác nhau nhưng đều lớn hơn 0

● Đánh giá hàng hóa giáo dục đại học ở Việt Nam:

Thuộc tính cạnh tranh của dịch vụ giáo dục đại học ở các trường đại học

công lập chưa tự chủ tài chính: Ta có thể thấy, các trường đại học đều có chỉ tiêu giới hạn tuyển sinh đầu vào Các mức chỉ tiêu này đều được các trường tính toán dựa trên điều kiện cơ sở vật chất hiện tại để đảm bảo điều kiện học tập tốt nhất cho sinh viên tham gia học Sinh viên tham gia học tập (sử dụng dịch vụ giáo dục đại học) sẽ được thỏa mãn trọn vẹn các nhu cầu về dịch vụ như nghe giảng, sử dụng thư viện, mà không bị ảnh hưởng lợi ích do có quá đông người cùng sử dụng dịch

vụ Do đó, sẽ không xảy ra tình trạng tắc nghẽn đối với sinh viên khi sử dụng dịch

vụ Vì vậy, dịch vụ giáo dục đại học ở các trường đại học tại Việt Nam không có thuộc tính cạnh tranh.

Thuộc tính loại trừ của dịch vụ giáo dục đại học tại Việt Nam:

Ngày đăng: 21/04/2021, 17:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w