Đồ án môn học: Điện tử công suấtLời nói đầu Ngày nay vớ i sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật ngày càng đáp ứng những nhucầu về tính hiện đại và tự động hóa trong mọi nghành công nghiệp.Bướ
Trang 1Đồ án môn học: Điện tử công suất
Lời nói đầu
Ngày nay vớ i sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật ngày càng đáp ứng những nhucầu về tính hiện đại và tự động hóa trong mọi nghành công nghiệp.Bước tiến vượt bậccủa khoa học kỹ thuật là sự ra đời của công nghệ bán dẫn, nó là một yếu tố không thểthiếu trong ngành công nghiệp tự động hóa.Việc ứng dụng của nó rất rộng rãi trênnhiều lĩnh vự c đặc biệt trong lĩnh v ực đ iện tử công suất nó được ứng dụng để ch ế tạocác linh kiện điện tử góp phần tạo nên những mạch điều khiển ứng dụng trong điềukhiển động cơ
Điện tử công suất phục vụ rất hiệu quả cho truyền động điện đặc biệt là điềukhiển động cơ.Cũng nhằm mục đích tìm hiểu sâu hơn nữa về những ứng dụng quantrong trong điều khiển động cơ, đặc biệt là động cơ điện một chiều được sử dụng ngàycàng rộng rãi trong cuộc số ng, các sinh viên nghành Điện chúng tôi tham gia làm đồ
án môn học Điện tử công suất nhằm tìm hiểu kỹ hơn vấn đề này
Đồ án môn học “Thiết kế bộ chỉnh lưu cầu một pha có điều khiển theo nguyên lý arccos cho phần ứng của động cơ điện một chiều kích từ độc lập” gồm
có 6 chương:
Chương 1:Tổng quan về động cơ điện một chiều kích từ độc lập
Chương 2:Tổng quan về bộ chỉnh lưu cầu một pha
Chương 3:Tính chọn mạch động lực
Chương 4:Tính chọn mạch bảo vệ và cuộn kháng san bằng
Chương 5:Thiết kế mạch điều khiển theo nguyên lý ARCCOS
Trang 2Đồ án môn học: Điện tử công suất
Chương 1:
TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU KÍCH TỪ ĐỘC LẬP
1.Đặc tính cơ của động cơ điện
1.1 Đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập:
Đặc điểm của động cơ kích từ độc lập là dòng điện kích từ và từ thông động cơkhông phụ thuộc dòng điện phần ứng.Sơ đồ nối dây như hình vẽ:
Hình 1.1 a:Sơ đồ nối dây của động cơ kích từ song song
b:Sơ đồ nối dây của động cơ kích từ độc lậpKhi nguồn điện một chiều có công suất vô cùng lớn và đ iện áp không đổi thì mạchkích từ thường mắc song song với mạch phần ứng, lúc này động cơ được gọi làđộng cơ kích từ song song
Khi nguồn điện một chiều có công suất không đủ lớn thì mạch điện phần ứng vàmạch kích từ mắc vào hai nguồn một chiều độc lập với nhau, lúc này động cơ đượcgọi là động cơ kích từ độc lập
rư : điện trở cuộn dây phần ứng
rcf : điện trở cuộn cực từ phụ
rb : điện trở cuộn bù
rct : điện trở tiếp xúc của chổi điện
Sức điện động Eư của phần ứng động cơ được xác định theo biểu thức
Trong đó: E u = pN
Φ ω = KΦω 2π a
(1-1)
(1-2)
Trang 3Đồ án môn học: Điện tử công suất
p: số đôi cực từ chínhN: số thanh dẫn tác dụng của cuộn dây phần ứnga: số đôi mạch nhánh song song của cuộn dây phần ứng Φ: từ thông kích từ
Đây là phương trình đặc tính cơ điện của động cơ
Mặt khác mômen điện từ Mđt của động cơ tỉ lệ với từ thông và dòng điện phần ứng
Nếu b ỏ qua các tổn thất trong động cơ, gồm tổn thất ma sát trong ổ trục, tổn thất cơ
do tự quạt mát và tổn th ất thép thì mômen cơ trên trục động cơ coi như bằng
mômen điện từ, ta ký hiệu là M Nghĩa là Mđt = Mcơ = M
Đây là phương trình đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập
Nếu bỏ qua ảnh h ưởng của ph ản ứng phần ứng , từ thông của động cơ Φ = const
thì các phương trình đặc tính cơ điện (1-4) và phương trình đặc tính cơ (1-7) là
tuyến tính Đồ thị của chúng được biểu diễn trên hình là những đường thẳng
Trang 4Sinh viên thực hiện: http://www.ebook.edu.vn 3
Trang 5Đồ án môn học: Điện tử công suất
Hình 1.2 a:Đặc tính cơ điện của động cơ điện một chiều kích từ độc lập
b:Đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lậpTheo các đồ thị trên, khi Iư = 0 hoặc M = 0 ta có:
Inm , Mnm được gọi là dòng điện ngắn mạch và mômen ngắn mạch
Mặt khác, phương trình đặc tính (1-4), (1-7) cũng có thể được viết ở dạng:
ωđược gọi là độ sụt tốc độ ứng với giá trị của M
1.1.2 Xét ảnh hưởng các tham số đến đặc tính cơ:
Từ phương trình đặc tính cơ (1-7) ta thấy có ba tham số ảnh hưởng đến đặc tínhcơ: từ thông động cơ Φ, điện áp phần ứng Uư và điện trở phần ứng động cơ.Ta lầnlượt xét ảnh hưởng của từng tham số đó
Trang 6Sinh viên thực hiện: http://www.ebook.edu.vn 4
Trang 7Đồ án môn học: Điện tử công suất
1.1.2.1 Ảnh hưởng của điện trở phần ứng
Giả thiết Uư = Uđm = const và Φ = Φđm = const
Muốn thay đổi đ iện trở mạch phần ứng ta nối thêm điện trở phụ Rf vào mạch phần
ứng như hình 1.1 và 1.2 thì sẽ làm thay đổi được điện trở tổng của mạch này Trong
trường hợp này tốc độ không tải lý tưởng:
Khi Rt càng lớn, β càng nhỏ nghĩa là đặc tính cơ càng dốc Ứng với Rf = 0 ta có
Trang 9Đồ án môn học: Điện tử công suất
Như vậy khi thay đổi điện áp đặt vào phần ứng động cơ ta được một họ đặc
tính cơ song song với đặc tính cơ tự nhiên
ω
ωo
TN
Uâm
ω
01ω02
U1
U2ω
Ta thấy rằng khi thay đổi điện áp (giảm áp) thì mômen ngắn mạch, dòng điện
ngắn mạch của động cơ giảm và tốc độ cũng giảm ứng với một phụ tải nhất định
Do đó phương pháp này cũng được sử dụng để điều chỉnh tốc độ động cơ
và hạn chế dòng điện khi khởi động
Ảnh hưởng của từ thông:
Giả thiết điện áp phần ứng Uư = Uđm =const , không nối thêm điện trở phụ vào
mạch phần ứng,tứ c Rư = const.Bằng cách thay đổi dòng điện kích từ Ikt động
cơ ta sẽ làm thay đổi từ thông Trong trường hợp này:
Tốc độ không tải:ω = U dm = var
Độ cứng đặc tính cơ: β = −(KΦ
x)2 =var
R u
Do cấu tạo của độ ng cơ điện, thực tế thường điều chỉnh giảm từ thông Nên
khi từ thông giảm thì ωox tăng, còn β sẽ giảm
Ta có một họ đặc tính cơ vớiω ox tăng dần và độ của đặc tính giảm dần khi giảm từ
thông
Trang 10Đồ án môn học: Điện tử công suất
Ta nhận thấy rằng khi thay đổi từ thông:
Dòng điện ngắn mạch: I = U dm
= const
Mômen ngắn mạch: M nm = K Φ x I nm = var
Các đặc tính cơ đ iện và đặc tính cơ củ a động cơ khi giảm từ thông được
biểu diễn như hình
ω02
Hình 1.5: Đặc tính cơ điện và đặc tính cơ của động cơ
điện một chiều kích từ độc lập
Với dạng mômen của phụ tải Mc thích hợp với chế độ làm việc của động cơ
thì khi giảm từ thông tốc độ động cơ tăng lên
1.2 Tổng quan về điều chỉnh
-Động cơ điện một chiều có nhiều ưu điểm so với các động cơ khác, không
những có khả n ăng điều chỉnh tốc độ d ễ dàng mà cấu trúc mạch điều khiển
đơn -Để điều chỉnh tốc độ động cơ điện có 3 phương pháp:
+Điều chỉnh điện áp phần ứng động cơ
+Điều chỉnh điện trở phụ mắc thêm vào phần
Trang 11Đồ án môn học: Điện tử công suất
Hình 1.6 : a) Sơ đồ điều chỉnh tốc độ ĐMđl bằng cách thay đổi Rưf
b) Đặc tính điều chỉnh tốc độ ĐMđl bằng cách thay đổi Rưf Như vậy:0<Ruf1<Ruf2<… thì ωdm>ω1>ω2>…, nhưng nếu ta tăng Rưf đến một giá trị nào đó thì sẽ làm cho M ≤ Mc và như thế động cơ sẽ không quay được và động cơ làm việc ở chế
độ ngắn mạch, ω=0.Từ lúc này, ta có thay đổi Rưf thì tốc độ vẫn bằng 0, nghĩa là không điều chỉnh tốc độ động cơ được nữa, do đó phương pháp điều chỉnh này là phương pháp điều chỉnh không triệt để
1.2.2 Phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ ĐM dl bằng cách thay đổi từ
thông kích từ của động cơ:
Từ phương trình đặc tích cơ tổng quát:
Ta thấy rằng khi thay đổi Φ thì ωo và Δω đều thay đổi , vì vậy ta sẽ được đặc tínhđiều chỉnh dốc dần ( độ cứng β càng giảm) và cao hơn các đường đặc tính cơ tựnhiên khi Φ càng nhỏ, với tải như nhau thì tốc độ càng cao khi giảm từ thông
Trang 12Hình 1.7 :a) Sơ đồ điều chỉnh tốc độ ĐMđl bằng cách thay đổi Φ
b) Đặc tính điều chỉnh tốc độ ĐMđl bằng cách thay đổi Φ
Trang 13Đồ án môn học: Điện tử công suất
Như vậy :
Φ
quá nhỏ
thì có thể lam cho tố c độ động cơ lớn quá giớ i hạn cho phép , hoặc làm cho điều
kiện chuyển mạch bị xấu đi do dòng phần ứng tăng cao , hoặc để đảm bảo chuyển
mạch bình thường thì cần phải giảm dòng phần ứng và như vậy sẽ làm cho mômen
cho phép trên trục động cơ giảm nhanh, dẫn đển động cơ bị quá tải
1.2.3.Phương pháp điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp phần ứng của
Ta thấy rằng khi thay đổi Uư thì ωo thay đổi còn Δω =const, vì vậy ta sẽ được các
đường đặc tính điều chỉnh song song với nhau.Nhưng muốn thay đổi U ư thì phải có
bộ nguồn một chiều thay đổi được điện áp ra , thường dùng các bộ biến đổi
Hình 1.8 : a) Sơ đồ điều chỉnh tốc độ ĐMđl bằng cách thay đổi Uư
b) Đặc tính điều chỉnh tốc độ ĐMđl bằng cách thay đổi Uư Các
bộ biến đổi có thể là: Bộ biến đổi máy điện :dùng máy phát một chiều(F),máy khuếch đài
(MĐKĐ); bộ biến đổi từ:mạch khuyếch đại từ(KĐT) một pha ,ba pha:bộ biến đổi điện tử
bán dẫn: các bộ chỉnh lưu (CL) dùng thyristor, các bộ băm điện áp(BĐA) dùng thyristor,
transistor…
ω dm<ω1<ω2<…, nhưng nếu giảm
Φ đm > Φ 1> Φ 2>… thì
Trang 14Sinh viên thực hiện: http://www.ebook.edu.vn 9
Trang 15Đồ án môn học: Điện tử công suất
udi
Tại thời điểmθ1 = α1( 0 ≤ θ1 ≤ π) ta đưa xung kích khởi vào T1 và T3 làm cho T1, T3
mở lúc này trong mạch có dòng điện id qua tải qua T3 trở về nguồn,lúc này ud=u.Tại thời điểm θ = π thì u = 0, nhưng hai Thyristor T1, T3 vẫn mở vì tải là phần ứngcủa động cơ điện một chiều nên coi như có cuộn cảm mắc nối tiếp với tải Trong
di
quá trình T1 và T3 mở thì cuộn cảm L tích luỹ năng lượng e = - L dt nên khi u < 0thì T 1 và T3 vẫn còn dẫn điện qua tải đó là ứng với lúc cuộn cảm bắt đầu hoàn trảTrong nửa chu kỳ sau: π ≤ θ2 ≤ 2π, tính cực dương tại B, cực âm tại
A.HaiThyristor T2 và T4 cũng đang ở trạng thái chờ mở cho dòng chảy qua
Tại thời điểm: θ2= π+θ1 = π+α (α góc điều khiển) ta đưa xung kích khởi vào mở
Trang 16Sinh viên thực hiện: http://www.ebook.edu.vn 10
Trang 17Đồ án môn học: Điện tử công suất
Trang 18Đồ án môn học: Điện tử công suất
2.2 Hiện tượng trùng dẫn:
Nh ư đã trình bày ở trên, chúng ta chỉ đề cập đến nguyên lý hoạt động củ a các
bộ biến đổi trong trường hợp lí tưởng, tức là không xét đến ảnh hưởng của điệnkháng Lk của nguồn điện xoay chiều.Khi xét đến cuộn kháng Lk của nguồn thìtrong mạch sẽ không xảy ra hiện tượng chuyển mạch tức thời.Hiện tượng trùng dẫn
là hiện tượng cả 4 Thyristor đều dẫn
Giả sử tại thời điểm θ1, T1,T3 mở cho dòng chảy qua iT1,3 = Id;
Khi θ = θ2 cho xung điều khiển mở T2,T4 vì sự có mặt của Lk nên dòng iT1,3 khôngthể giảm đột ngột từ Id về 0, mà dòng iT2,4 cũng không thể tăng đột ngột từ 0 đến Id.Lúc này cả 4 Thyristor đều mở (cùng dẫn)→ phụ tải bị ngắn mạch, Ud=0, nguồncũng bị ngắn mạch sinh ra dòng điện ngắn mạch(ik )
ik1 làm tăng dòng trong T4, làm giảm dòng trong T3;
ik2 làm tăng dòng trong T2, làm giảm dòng trong T1;
Trang 20Đồ án môn học: Điện tử công suất
Khi Lk ≠ 0 trị trung bình điện áp : U d ' = U d − 2X k ⋅ Id
Hình 2.3 Sơ đồ mạch động lực hiện tượng trùng dẫn
Trang 21Đồ án môn học: Điện tử công suất
Hình 2.4: Sơ đồ hiện tượng trùng dẫn
Trang 22Đồ án môn học: Điện tử công suất
Chương 3:
TÍNH CHỌN MẠCH ĐỘNG LỰC
Mạch động lực bao gồm : Máy biến áp và chọn Thyristor
3.1Chọn Thyristor
3.1.1.Điện áp ngược lớn nhất trên Thyristor
Máy biến áp công suất nh ỏ nên sụt áp trên điện trở tương đối lớn, khoảng 4%, sụt
áp trên điện kháng ít hơn khoảng 1,5% Điện áp sụt trên hai Thyristor nối tiếp là2V.Do có cuộn kháng san bằng nên sụt áp khoảng 0.8 % Vậy điện áp chỉnh lưukhông tải là:
Trong thiết kế ta phải tính cho trường hợp lớn nhất
Ud=max Để Ud max thì cosα =1 ⇒ α =0o
Giả sử ban đầu góc mở α =0o (cosα = 1 ) thì Thyristor dẫn như một điode ta có:
Trang 23Sinh viên thực hiện: http://www.ebook.edu.vn 15
Trang 24Đồ án môn học: Điện tử công suất
Giá trị trung bình của dòng chảy qua mỗi Thyristor :
Từ các thông số Unv = 316,8V; Iđm = 1,41A theo bảng p.2 trang 212 sách “Tính
toán thiết kế thiết bị điện tử công suất” ta chọn 4 Thyristor loại TCR22-6 có các
thông số sau:
Dòng điện của xung điều khiển I gmax = 200( μ A)
Sụt áp max của thyristo ở thời điểm dẫn Umax = 1,7(V)
= 25(V/s)
dt
Trang 25Đồ án môn học: Điện tử công suất
Chọn mạch từ 2 trụ, tiết diện mỗi trụ được tính theo công thức kinh nghiệm:
f : Tần số nguồn điện xoay chiều
k- là hệ số phụ thuộc phương thức làm mát.( ch ọn k=6 vì là biến áp khô) Mạch từ có dạng được trình bày trên hình vẽ, dùng tôn Silic, có đường kínhđược chuẩn hóa là d=4,5 cm, sử dụng loại thép Э330, các lá thép có độ dày là 0,5
Trang 26Sinh viên thực hiện: http://www.ebook.edu.vn 17
Trang 27Đồ án môn học: Điện tử công suất
Trang 28Sinh viên thực hiện: http://www.ebook.edu.vn 18
Trang 29Đồ án môn học: Điện tử công suất
1
3.3 Kết cấu dây quấn sơ cấp
Thực hiện dây quấn kiểu đồng tâm bố trí dọc theo chiều dọc trục
Tính sơ bộ số vòng dây trên 1 lớp của cuộn sơ cấp:
Với h - chiều cao trụ
dn - dường kính dây quấn kể cả cách điện
hg - kho ảng cách điện với gông có thể tham khảo chọn,h g= dn=0,95 mm (ứng với dây dẫn sơ cấp được chọn)
Tính sơ bộ số lớp dây ở cuộn sơ cấp:
Chọn số lớp n11= 5 lớp.Như vậy có 585 vòng chia thành 5 lớp, chọn 4 lớp đầu vào
có 122 vòng, vòng thứ 5 có 585-4.122= 85 vòng
Giữa hai lớp đặt 1 lớp cách điện dày 0,1mm
Bề dày dây cuốn sơ cấp
e1 = K (d 1+ 0,1) = 5(0,95 + 0,1) = 5,25
mm Bán kính trung bình của dây quấn sơ cấp
r1tb = 4,5 + 5,25/2 = 7,125 mmChiều dài dây quấn sơ cấp
l1 = 2πr1tb 10-3n1 = 2 3,14 7,125 10-3 585 = 26,2
m Điện trở của dây dẫn ở nhiệt độ 750
CR1 = δ1 l1 (1+0,004 75) = 0,0297.26,2(1+0,004 75) =3,11 Ω
3.4 Kết cấu dây dẫn thứ cấp
Thực hiện dây quấn kiểu đồng tâm bố trí dọc theo chiều dọc trục
Tính sơ bộ số vòng dây trên 1 lớp của cuộn thứ cấp:
Với h - chiều cao trụ
dn - dường kính dây quấn kể cả cách điện
hg - kho ảng cách điện với gông có thể tham khảo chọn,h g= dn=1,19 mm (ứng với dây dẫn thứ cấp được chọn)
Tính sơ bộ số lớp dây ở cuộn thứ cấp:
Trang 30Sinh viên thực hiện: http://www.ebook.edu.vn 19
Trang 31Đồ án môn học: Điện tử công suất
Bề dày của dây quấn thứ cấp
e
2 = K (d2+ 0,1) = 5(1,19 + 0,1) = 5,16 mmBán kính trung bình của dây quấn thứ cấp
r2tb = 4,5 +5,16/2 = 7,08 mmChiều dài dây quấn thứ cấp
l2 = 2πr2tb 10-3.n2 = 2 3,14 7,08 10-3 373 = 16,58
m Điện trở của dây dẫn ở nhiệt độ 750C
R2 = δ2l2 (1+0,004 75) = 0,0188.16,58.(1+0,004 75) = 0,405ΩGiữa dây quấn sơ cấp và thứ cấp để một khoảng cách 8 mm
Điện áp rơi trên điện kháng
* Hiệu suất của thiết bị chỉnh lưu :
Trang 32Sinh viên thực hiện: http://www.ebook.edu.vn 20
Trang 33Đồ án môn học: Điện tử công suất
Trang 34Đồ án môn học: Điện tử công suất
Chương 4:
TÍNH CHỌN MẠCH BẢO VỆ VÀ CUỘN KHÁNG SAN BẰNG
4.1 Tính cuộn kháng cân bằng :
Cuộn kháng san bằng được mắc nối tiếp vớ i phần ứng của động cơ điện một chiều
nhằm mục đích giảm bớt độ nh ấp nhô của điện áp chỉnh lưu dẫn đến động cơ làm việc
ổn định hơn Thành phần sóng đa hài của dòng chỉnh lưu không vượ t quá 15% dòng
định mức Gía trị của cuộn kháng san bằng được chọn nhằm hạn chế biên độ của các
sóng đa hài này
Ishài ≤ 15% Iđm = 15%*2,35 = 0,3525(A)Lúc động cơ làm việc góc mở α = 0 điện áp chỉnh lưu được khai triển thành
chuỗi Fourier với chu kỳ là 2L:
Trang 35Sinh viên thực hiện: http://www.ebook.edu.vn 22
Trang 36Đồ án môn học: Điện tử công suất
Nếu dừng lại ở hai số hạng đầu thì biểu thức giải tích của Ud là :
Điện cảm L sinh ra suất điện động tự cảm :
e = − L dt di mỗi khi có sự biến thiên của dòng điện tải Ta có :
Trang 37Sinh viên thực hiện: http://www.ebook.edu.vn 23
Trang 38Đồ án môn học: Điện tử công suất
Các phần tử bán d ẫn công suất đượ c sử dụng ngày càng nhiều do có những ưu
điểm như gọn nhẹ, làm việc tin cậy, tác động nhanh, hiệu suất cao, dễ thực hiện tự
động hoá
Tuy nhiên, các phần tử bán dẫn công suất cũng đòi hỏi các điều kiện khắc khe
Trướ c hết là phải tôn trọng những trị số giới hạn sử dụng do nhà sản xuất đề ra đối với
• Tốc độ tăng trưởng lớn nhất của dòng điện dt di
• Thời gian khoá toff
Các phần tử bán dẫn công su ất cần được bảo vệ để chố ng lại những sự cố xảy
ra, những nhiễu loạn nguy hiểm như ngắn mạch tải, quá điện áp hoặc quá dòng điện
4.2.1 Công suất tổn thất và làm mát :
Khi Thyristor mở cho dòng chảy qua, công suất tổn thất bên trong sẽ đốt nóng
nó Mặt ghép là nơi bị đố t nóng nhiều nhất, người ta dùng kí hiệu Tj để chỉ nhiệt độ
mặt ghép, Tjm để chỉ nhiệt độ lớn nhất cho phép
Đối với bán dẫn Ge : Tjm = 800 ÷ 1000C