1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích một số vụ kiện thương mại của Việt Nam với các nước khác và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

25 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 491,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích một số vụ kiện thương mại của Việt Nam với các nước khác và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Phân tích một số vụ kiện thương mại của Việt Nam với các nước khác và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Phân tích một số vụ kiện thương mại của Việt Nam với các nước khác và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Phân tích một số vụ kiện thương mại của Việt Nam với các nước khác và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Phân tích một số vụ kiện thương mại của Việt Nam với các nước khác và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Phân tích một số vụ kiện thương mại của Việt Nam với các nước khác và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Phân tích một số vụ kiện thương mại của Việt Nam với các nước khác và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

————

BÀI THẢO LUẬN

MÔN: CHÍNH SÁCH KINH TẾ QUỐC TẾ

Đề tài: Phân tích một số vụ kiện thương mại của Việt Nam với các

nước khác và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Giảng viên hướng dẫn : Lê Hải Hà Nhóm thực hiện : Nhóm 3

Lớp học phần : 2101FECO2051

HÀ NỘI – 2021

1

Trang 2

2 Phan Thị Thu Hằng 18D130226 Thuyết trình

3 Ong Thị Hoa 19D130156 2.1 d,e

4 Lê Thị Thu Hoài 18D130229 Lời mở đầu +

lý thuyết

5 Hoàng Thanh Hương 18D130164 2.2 a,b,c

6 Hoàng Thị Hương 18D130024 Tổng hợp word,

chỉnh sửa bài

7 Nguyễn Thị Hương 18D130095 Powerpoint

8 Nguyễn Thị Thu Hương 18D130234 Thư ký+ 2.2 d,e

9 Nguyễn Thu Hương 18D130165 II.1 + kết luận

MỤC LỤ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN 4

A LỜI MỞ ĐẦU 5

B NỘI DUNG 6

I Cơ sở lý thuyết 6

1.Những nguy cơ tranh chấp thương mại 6

2 Vụ kiện thương mại 6

II Cơ sở thực tiễn 8

1 Tổng quan về các vụ kiện thương mại của Việt Nam gần đây 8

2 Phân tích một số vụ kiện cụ thể 10

2.1 Việt Nam điều tra áp dụng biện pháp tự vệ với sản phẩm phân bón DAP và MAP nhập khẩu (mã vụ việc SG06) 10

2.2 Việt Nam điều tra chống bán phá giá thép hình chữ H (AD03) 17

C KẾT LUẬN 25

Trang 4

Tuy có nhiều cố gắng, nhưng bài làm không tránh khỏi những thiếu sót Chúng

em kính mong cô, và các bạn tiếp tục có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để bài làmđược hoàn thiện hơn

Một lần nữa nhóm 03 chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

A LỜI MỞ ĐẦU

Như chúng ta đã biết xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, các quốcgia đã xóa bỏ rào cản về mọi mặt để cùng nhau phát triển trong đó phải kể đến tự dohóa về thương mại Các tổ chức thương mại thế giới như FTA, WTO, ASEAN,OECD,… đã mở ra nhiều cơ hội cho các quốc gia có thể mở rộng và phát triển nềnkinh tế nói riêng và quốc gia nói chung

Tuy nhiên bên cạnh những cơ hội sẽ tồn tại những thách thức cũng như khókhăn Có thể kể đến sự bất bình đẳng về lợi ích kinh tế giữa các quốc gia; giữa các khuvực, tầng lớp, thành phần xã hội trong mỗi quốc gia dẫn đến rủi ro hay sự cạnh tranh,

và nó ngày càng gia tăng tiếp đó sẽ xảy ra tranh chấp Và kết quả là dẫn đến những vụkiện thương mại giữa các quốc gia kinh doanh quốc tế trong đó có Việt Nam

Vậy nguyên nhân xảy ra những vụ kiện thương mại và Việt Nam đã gặp phảinhững vụ kiện thương mại như thế nào? Kết quả ra sao? Để làm rõ vấn đề này Nhóm 3xin được phân tích trình bày về “ Vụ kiện thương mại của Việt Nam với các nước khác

và bài học kinh nghiệm”

Trang 6

B NỘI DUNG

I Cơ sở lý thuyết

1.Những nguy cơ tranh chấp thương mại

Tranh chấp thương mại (TCTM) là tranh chấp phát sinh xuất phát từ việc khôngthực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồng hay nghĩa vụ của các bên trong hoạtđộng thương mại Trước xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các TCTMquốc tế nảy sinh là vấn đề tất yếu và chủ yếu xoay quanh ba nội dung chính hiện nay làcác biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ Để giải quyết các TCTMquốc tế, các bên có thể sử dụng phương thức thương lượng, hòa giải, thông qua trọng

tài thương mại hoặc tòa án.

Tính đến nay, Việt Nam đã tham gia 16 Hiệp định thương mại tự do (FTA), trong

đó Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệpđịnh thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) là 2 hiệp địnhthế hệ mới với phạm vi cam kết rộng, bao gồm nhiều lĩnh vực, mức độ cam kết mởcửa mạnh Tham gia vào sân chơi lớn có các FTA thế hệ mới sẽ mở ra nhiều cơ hộisong cũng là cảnh báo đối với doanh nghiệp Việt Nam về vấn đề TCTM khi thực hiệncam kết chặt chẽ trong các hiệp định này

Một số điểm các doanh nghiệp Việt Nam cần lưu ý trong quá trình thực thiEVFTA, nếu không sẽ dễ dẫn đến phát sinh TCTM Cụ thể:

- Thứ nhất, khó khăn trong việc đảm bảo quy tắc xuất xứ của EVFTA

- Thứ hai, trở ngại trong việc tuân thủ những quy định về sở hữu trí tuệ, lao

động và môi trường

- Thứ ba, rào cản kỹ thuật đối với hàng hoá nhập khẩu từ phía EU

2 Vụ kiện thương mại

Các vụ kiện thương mại xảy ra theo những nguyên nhân nhất định

Một trong những nguyên nhân chính là khi tốc độ tăng trưởng của các nước xuấtkhẩu tăng nhanh, tính cạnh tranh cũng tăng dần nên các nước nhập khẩu sẽ chú ý, tìmmọi cách để bắt lỗi đối phương nếu có thể Đồng thời các quốc gia đề ra những biệnpháp, chính sách thuế đối với mặt hàng nhập khẩu để bảo vệ hàng hóa trong nước Cụthể:

Trang 7

Đầu tiên là các vụ kiện liên quan đến chống bán phá giá Là các vụ kiện liên quanđến các đơn vị kinh doanh quốc tế có hành vi bán phá giá, tức là các sản phẩm bán vàomột thị trường với giá bán ở mức dưới giá thành sản xuất với mục tiêu là đánh bại đốithủ, chiếm lĩnh thị trường ngoài nước hoặc kiếm ngoại tệ khẩn cấp, có khi cả mụctiêu chính trị.

Tiếp đó là chống trợ cấp Đây là một quy trình Kiện - Điều tra - Kết luận - Ápdụng biện pháp chống trợ cấp (còn gọi là biện pháp đối kháng) mà nước nhập khẩutiến hành đối với một loại hàng hoá nhập khẩu từ một nước nhất định khi có nhữngnghi ngờ rằng hàng hoá được trợ cấp (trừ trợ cấp đèn xanh) và gây thiệt hại đáng kểcho ngành sản xuất sản phẩm tương tự của nước nhập khẩu

Thứ ba là biện pháp tự vệ Đây là một công cụ để bảo vệ hàng hóa trong nướctrước hàng hóa nhập khẩu nước ngoài Tự vệ là việc tạm thời hạn chế nhập khẩu đốivới một hoặc một số loại hàng hoá khi việc nhập khẩu chúng tăng nhanh gây ra hoặc

đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước

Ngoài ba yếu tố trên là lá chắn của phòng vệ thương mại, thì các vụ kiện cònnhắm vào kiện chùm, kiện chống lẩn tránh thuế, kiện domino, kiện kép (kiện đồng thờichống bán phá giá và chống trợ cấp)

Trang 8

II.Cơ sở thực tiễn

1 Tổng quan về các vụ kiện thương mại của Việt Nam gần đây

Có thể nói, những năm trở lại đây, tần suất các vụ kiện phòng vệ thương mại vớihàng hóa xuất khẩu của Việt Nam ngày càng gia tăng Và thời gian tới, dự báo mức độcủa các vụ kiện PVTM còn căng thẳng hơn khi Việt Nam hội nhập ngày càng sâu vàonền kinh tế thế giới, nhất là khi hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên TháiBình Dương (CPTPP) và mới nhất là FTA Việt Nam-EU (EVFTA) đã chính thức cóhiệu lực đối với nước ta

Theo Cục PVTM (Bộ Công Thương): 7 tháng đầu năm 2019, tần suất các vụ kiệnPVTM với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam vẫn duy trì ở mức độ cao (trung bình 1vụ/1 tháng) Tính đến giữa năm 2019, Bộ Công Thương đã tiến hành xử lý 7 vụ việcPVTM (5 vụ việc chống bán phá giá, 2 vụ việc trợ cấp) khởi xướng điều tra với hàngxuất khẩu của Việt Nam Trong 7 vụ việc khởi xướng điều tra mới, thị trường Ấn Độdẫn đầu với 4 vụ việc, Hoa Kỳ 2 vụ việc, Malaysia 1 vụ việc Bên cạnh đó, Bộ CôngThương cũng đang tiếp tục xử lý 7 vụ việc khởi xướng từ năm 2018; 4 vụ việc rà soátbiện pháp PVTM đã áp dụng, trong đó có những vụ việc có kim ngạch xuất khẩu lớnnhư cá tra, tôm.Đối với các vụ việc giải quyết tranh chấp tại WTO, trong 7 tháng đầu

2019, Bộ Công Thương đang xử lý 3 vụ việc, trong đó 1 vụ đã kết thúc với kết quảtích cực (Indonesia hủy bỏ biện pháp áp dụng với tôn lạnh); 2 vụ việc đang trong quátrình tham vấn (chương trình thanh tra cá da trơn của Hoa Kỳ và phương pháp tínhbiên độ trong vụ việc Hoa Kỳ rà soát chống bán phá giá đối với cá tra)

Bên cạnh đó, tính đến hết tháng 9/2020, hàng hóa xuất khẩu của ta đã bị điều tragần 200 vụ việc PVTM với kim ngạch bị ảnh hưởng lên đến 12 tỷ USD Đa số hànghóa bị điều tra PVTM là những mặt hàng Việt Nam có lợi thế sản xuất như kim loại(nhôm, thép dẹt, thép ống), sợi, thủy sản (tôm, cá), gỗ dán, vật liệu xây dựng (gạch,kính, thiết bị vệ sinh), hóa chất Các thị trường thường xuyên điều tra PVTM đối vớihàng xuất khẩu của Việt Nam là Hoa Kỳ, Ấn Độ, EU, Thổ Nhĩ Kỳ, Canada và Úc.Tổng số vụ việc các nước này điều tra đã chiếm tới 62% các vụ việc phòng vệ thươngmại với hàng xuất khẩu của Việt Nam Đặc biệt, gần đây các nước ASEAN cũng rấttích cực điều tra phòng vệ thương mại với 38 vụ việc (chiếm tỉ lệ 20%) Về các vụkiện chống lẩn tránh thuế, tính đến tháng 12/2019, đã có 20 vụ việc do nước ngoài

Trang 9

khởi xướng điều tra, áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam, chiếm 12,6%tổng số các vụ việc điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại đối với các sảnphẩm xuất khẩu Các nước thường xuyên điều tra lẩn tránh biện pháp phòng vệ thươngmại với hàng hóa của Việt Nam gồm: Hoa Kỳ, EU và Thổ Nhĩ Kỳ Cụ thể, các nướcnày đã tiến hành điều tra 19/20 vụ việc, chiếm 95% tổng số vụ việc điều tra lẩn tránh

đã tiến hành với hàng hóa Việt Nam Từ năm 2014 đến đầu năm 2020, có tổng số 11

vụ việc điều tra chống lẩn tránh, nhiều hơn toàn bộ số vụ việc lẩn tránh bị điều tra từnăm 2013 trở về trước (với 9 vụ việc) Lý do các vụ kiện đối với Việt Nam tăng cao,đại diện Vụ thị trường châu Âu-châu Mỹ (Bộ Công Thương) cho hay: Việt Nam hiện

đã ký kết hàng loạt FTA nên tình hình các thị trường áp dụng biện pháp PVTM vớiViệt Nam rất cao Xuất khẩu hàng hoá tăng trưởng càng nhiều thì biện pháp PVTMcàng tăng Lâu nay, ấn tượng vẫn là hàng Việt bị kiện PVTM khi xuất khẩu vào các thịtrường châu Âu-châu Mỹ nhiều hơn Tuy nhiên, đến nay hàng Việt đã phải đối diệnvới 21 vụ kiện PVTM đến từ khu vực châu Á, nổi lên là từ các thị trường trong khuvực ASEAN, nhất là từ Ấn Độ

Trước tình hình trên, Bộ Công Thương đã đẩy mạnh công tác hỗ trợ các ngànhsản xuất, xuất khẩu ứng phó với các biện pháp PVTM, đảm bảo quyền và lợi ích hợppháp của mình trong thương mại quốc tế, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởngxuất khẩu Với các nỗ lực này, công tác kháng kiện, hỗ trợ các ngành sản xuất, xuấtkhẩu ứng phó với các biện pháp PVTM của nước ngoài đã thu được kết quả tích cực

Cụ thể, ta đã kháng kiện thành công (không áp thuế, chấm dứt áp dụng biện pháp) đốivới 65/151 vụ việc đã kết thúc điều tra, chiếm tỉ lệ khoảng 43% Nhiều mặt hàng nhưthủy sản, sắt thép, gỗ, mặc dù bị áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại nhưng nhiềudoanh nghiệp chỉ bị áp mức thuế 0% hoặc rất thấp, giúp duy trì và tăng trưởng xuấtkhẩu, đặc biệt sang các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU, Canada, v.v

Còn về phía Việt Nam, các cơ quan bộ ngành, chính phủ đã chủ động triển khaiquyết liệt nhiều hoạt động, biện pháp cụ thể ngăn chặn các hành vi gian lận xuất xứ.Đồng thời chủ động dự báo, cảnh báo các biện pháp PVTM áp dụng lên hàng hóa xuấtkhẩu của Việt Nam; xây dựng và cập nhật định kỳ danh sách cảnh báo mặt hàng cónguy cơ gian lận xuất xứ, chuyển tải bất hợp pháp nhằm lẩn tránh biện pháp PVTM đểgửi các bộ, ngành, UBND các tỉnh/thành phố Tính đến nay, Việt Nam đã điều tra và

Trang 10

áp dụng 22 vụ việc PVTM, gồm 14 vụ việc chống bán phá giá, 1 vụ việc chống trợcấp, 6 vụ việc tự vệ và 1 vụ việc chống lẩn tránh biện pháp tự vệ Các biện pháp nàybao phủ nhóm lĩnh vực và sản phẩm đa dạng, cụ thể là các sản phẩm thép, kính nổi,dầu ăn, bột ngọt, phân bón, màng BOPP, nhôm thanh định hình, ván gỗ, sợi filament,đường lỏng HFCS, đường mía, sorbitol, Trong số đó, Bộ Công Thương đã ban hànhquyết định áp dụng 7 biện pháp chống bán phá giá, 5 biện pháp tự vệ và 1 biện phápchống lẩn tránh biện pháp tự vệ Riêng trong năm 2020, Việt Nam đã khởi xướng điềutra hoặc áp dụng biện pháp PVTM với 8 vụ việc Hiện nay, Bộ Công Thương đangđiều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá với sản phẩm đường lỏng HFCS và điềutra áp dụng biện pháp CBPG và chống trợ cấp với sản phẩm đường mía nhập khẩu từThái Lan, góp phần bảo vệ hoạt động của ngành mía đường Việt Nam nói chung vàngười nông dân trồng mía nói riêng

2 Phân tích một số vụ kiện cụ thể

2.1 Việt Nam điều tra áp dụng biện pháp tự vệ với sản phẩm phân bón DAP và MAP nhập khẩu (mã vụ việc SG06)

a Nguyên nhân dẫn đến vụ việc

- Thời gian qua, các doanh nghiệp DAP nội địa đã phải chịu nhiều áp lực nhưchi phí tài chính cao, phân bón Trung Quốc ồ ạt chiếm thị trường với lượng lớn và giáthấp

- Nguyên đơn chính trong vụ việc áp dụng biện pháp tự vệ đối với sản phẩmphân bón DAP nhập khẩu không ai khác là 2 doanh nghiệp phân bón DAP thuộc Tậpđoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam (Vinachem) bao gồm:

1 Công ty cổ phần DAP - Vinachem (DDV)

Địa chỉ: Lô GI7- khu kinh tế Đình Vũ, phường Đông Hải 2, quận Hải An, HảiPhòng

Số điện thoại: 0313.979.368

Fax: 0113.979170

2 Công ty cổ phần DAP số 2 - Vinachem

Địa chỉ: xã Xuân Giao, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai, Việt Nam

Số điện thoại: 0203.767.048

Fax: 0203.767.047

Trang 11

- Ngành sản xuất trong nước: bên yêu cầu là nhóm 02 công ty nêu trên đã nộp hồ

sơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ đối với mặt hàng phân bón DAP, chiếm 100%tổng sản lượng được sản xuất trong nước Như vậy Bên yêu cầu đã đáp ứng được yêucầu về tỷ lệ đại diện (chiếm ít nhất 25% tổng sản lượng hàng hóa tương tự sản xuấttrong nước) theo quy định tại Điều 10, Pháp lệnh 42/2002 và Điều 3, Nghị định số 150

- Hàng hóa thuộc đối tượng điều tra: Các loại phân bón vô cơ phức hợp hoặc hỗnhợp có thành phần chính là Đạm (Ni-tơ) và Lân P2O5 trong đó Ni-tơ chiếm ít nhất 7%

và lượng P2O5 chiếm ít nhất 30% Việc bổ sung hoặc trộn các nguyên tố khác như giê (Mg), Can-xi (Ca), Lưu huỳnh (S), Ka-li (K)… hoặc các nguyên tố vi lượng kháckhông làm thay đổi về bản chất đặc điểm lý và hóa học cũng như mục đích và đốitượng sử dụng của sản phẩm Các hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng điều tra thuộccác mã HS như sau: 3105.10.90; 3105.30.00; 3105.40.00; 3105.51.00; 3105.59.00;3105.90.00

Ma-Mục đích sử dụng chính: dùng cho bón lót, bón thúc chho tất cả các loại câytrồng trên tất cả các loại đất khác nhau hoặn sử dụng để sản xuất phân bón NPK

Chủng loại/ kiểu: phân bón phức hợp hoặc hỗn hợp

- Bị đơn: là các nhà nhập khẩu trong nước:

1 Công ty TNHH Hoa Phong

2 Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thanh Tùng

3 Công ty TNHH Phân bón Gia Vũ

4 Công ty TNHH Sản xuất dịch vụ và thương mại Huỳnh Thành

5 Công ty cổ phần Vinacam

6 Công ty phân bón Việt Nhật

7 Công ty TNHH Sản xuất và thương mại Thiên Thành Lộc

8 Công ty TNHH Baconco

9 Công ty cổ phần Vật tư nông sản

10 Công ty TNHH Thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu Tường

Nguyên

11 Công ty TNHH Nguyễn Phan

12 Công ty TNHH Hàng hóa Tgo Hải Phòng

13 Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu Bình Nguyên

Trang 12

14 Công ty TNHH Best Korea

b Diễn biến vụ việc

* Giai đoạn thẩm định hồ sơ:

- Ngày 31/03/2017, Cục Quản lý cạnh tranh (sau đây gọi là Cục QLCT hoặc cơquan điều tra) nhận được Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ đối với mặt hàngphân bón nhập khẩu của công ty TNHH Tư vấn WTL đại diện cho nhóm các công tysau đây: Công ty cổ phần DAP – Vinachem; Công ty cổ phần DAP số 2 – Vinachem(sau đây gọi là Bên yêu cầu)

- Ngày 05/04/2017, Cục QLCT đã gửi công văn số 384/QLCT-P2 về việc đề nghị

bổ sung một số thông tin trong Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ của Bên yêucầu

- Ngày 11/04/2017, Cục QLCT đã nhận được các nội dung bổ sung trong Hồ sơyêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ đối với một số mặt hàng phân bón nhập khẩu của Bênyêu cầu

- Ngày 13/04/2017, Cục QLCT ban hành công văn số 424/QLCT-P2 xác nhận

Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ của Bên yêu cầu là đầy đủ và hợp lệ (sau đâygọi là Hồ sơ yêu cầu)

* Giai đoạn điều tra sơ bộ:

- Ngày 12/5/2017, căn cứ Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ của ngành sảnxuất trong nước, quy định của WTO và Pháp lệnh Tự vệ, Bộ Công Thương đã banhành Quyết định số 1682A/QĐ-BCT khởi xướng vụ việc điều tra áp dụng biện pháp tự

vệ toàn cầu đối với phân bón DAP và MAP nhập khẩu vào Việt Nam

- Ngày 17/05/2017, Cục QLCT đã gửi thông tin cho các cơ quan truyền thông,báo chí và đăng công khai trên cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương và CụcQuản lý cạnh tranh về việc tiến hành điều tra vụ việc tự vệ nêu trên

- Căn cứ theo Điều 12.1 của Hiệp định Tự vệ WTO về nghĩa vụ thông báo củacác nước thành viên, ngày 18/05/2017, Việt Nam đã thông báo tới Ban Thư ký củaWTO về Quyết định điều tra áp dụng biện pháp tự vệ tại thông báo sốG/SG/N/6/VNM/6

Ngày đăng: 21/04/2021, 16:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w