Phân tích chính sách chi tiêu của chính phủ đối với ngành du lịch của nước ta hiện nay Phân tích chính sách chi tiêu của chính phủ đối với ngành du lịch của nước ta hiện nay Phân tích chính sách chi tiêu của chính phủ đối với ngành du lịch của nước ta hiện nay Phân tích chính sách chi tiêu của chính phủ đối với ngành du lịch của nước ta hiện nay Phân tích chính sách chi tiêu của chính phủ đối với ngành du lịch của nước ta hiện nay Phân tích chính sách chi tiêu của chính phủ đối với ngành du lịch của nước ta hiện nay Phân tích chính sách chi tiêu của chính phủ đối với ngành du lịch của nước ta hiện nay
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KHÁCH SẠN – DU LỊCH
————
BÀI THẢO LUẬN
MÔN: KINH TẾ DU LỊCH
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH CHI TIÊU CỦA CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI
NGÀNH DU LỊCH CỦA NƯỚC TA HIỆN NAY
Giáo viên hướng dẫn : Trần Thị Kim Anh
HÀ NỘI - 2021
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1.1 Vai trò của nhà nước đối với phát triển du lịch 3
1.1.1 Vai trò quản lý kinh tế đối với ngành du lịch 3
1.1.2 Chính phủ với vai trò là nhà cung ứng và là người tiêu dùng dịch vụ 3
1.1.3 Một số vai trò khác 3
1.2 Các chính sách kinh tế của chính phủ đối với sự phát triển du lịch 4
1.2.1 Chính sách thuế 4
1.2.2 Chính sách chi tiêu 4
1.2.3 Chính sách phân phối lại 5
PHẦN II: PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH CHI TIÊU CỦA CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM HIỆN NAY 6
2.1 Khái quát thực trạng ngành du lịch Việt Nam hiện nay 6
2.1.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên của Việt Nam 6
2.1.2 Thực trạng ngành du lịch Việt Nam hiện nay 7
2.2 Chính sách chi tiêu của chính phủ đối đối ngành du lịch Việt Nam hiện nay 8
2.2.1 Đầu tư phát triển và bảo trì cơ sở hạ tầng 8
2.2.2 Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi phát triển du lịch 9
2.2.3 Tiến hành marketing du lịch 12
2.3 Đánh giá chính sách chi tiêu của chính phủ đối với ngành du lịch Việt Nam hiện nay 14
PHẦN III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 19
KẾT LUẬN 22
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Du lịch Việt Nam được xem là một ngành kinh tế mũi nhọn vì có tiềm năng dulịch đa dạng và phong phú Năm 2019, ngành Du lịch Việt Nam lập kỳ tích lần đầutiên đón 18 triệu lượt khách quốc tế, tăng 16,2% so với năm 2018 Giai đoạn từ 2015-
2019, lượng khách quốc tế đến Việt Nam đã tăng 2,3 lần từ 7,9 triệu lượt lên 18 triệulượt, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 22,7% mỗi năm Việt Nam liên tục nằm trongnhóm những quốc gia có tốc độ tăng trưởng khách du lịch nhanh nhất thế giới Tuynhiên đến năm 2020, du lịch Việt Nam lại phát triển chậm lại do ảnh hưởng có dịchCOVID 19 Điều này đòi hỏi Chính Phủ cần có giải pháp hỗ trợ phù hợp cho cácdoanh nghiệp du lịch chịu ảnh hưởng nặng nề vì đại dịch Covid-19 Vì vậy, nhóm 1
quyết định lựa chọn đề tài “Phân tích chính sách chi tiêu của chính phủ đối với
ngành du lịch của nước ta hiện nay” để tìm hiểu và làm rõ các chính sách chi tiêu
đối với ngành du lịch của Chính Phủ cũng như đánh giá được các mặt tốt và hạn chếcủa các chính sách đó Từ đó đưa ra các kiến nghị để ngành du lịch Việt Nam có dấuhiệu đi lên sau khoảng thời gian đối mặt với đại dịch COVID – 19 như hiện nay
Trang 4PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Vai trò của nhà nước đối với phát triển du lịch
Trong phát triển du lịch, chính phủ thường có các vai trò chủ yếu sau:
1.1.1 Vai trò quản lý kinh tế đối với ngành du lịch
Cũng như đối với các ngành kinh tế khác, các chính sách kinh tế vĩ mô của chínhphủ có thể tác động trực tiếp và gián tiếp đến ngành du lịch
Các chính sách kinh tế chung và chính sách cụ thể đối với các ngành khác trongnền kinh tế của chính phủ có thể có tác động gián tiếp đến du lịch Ví dụ, chính sáchgiảm (tiết kiệm) công tác phí có thể làm giảm cầu về du lịch công vụ và cầu dịch vụlưu trú; chính sách thay đổi lãi suất ngân hàng có thể làm thay đổi khả năng lợi nhuậncận biên của kinh doanh du lịch
Với tác động trực tiếp, chính phủ của một quốc gia có thể rút tiền ra khỏi nềnkinh tế bằng thuế, chính phủ có thể bơm thêm tiền vào nền kinh tế thông qua chi tiêucủa mình trong tiêu dùng và đầu tư Chính phủ có thể kết hợp rút tiền ra và bơm tiềnvào để nhằm mục đích phân phối lại – ví dụ thông qua việc đánh thuế doanh nghiệp đểtriển khai các chương trình đào tạo và đào tạo lại về ngành nghề trong ngành Chínhphủ có thể ban hành các quy định về thực hiện kiểm soát đầu ra, giá cả… của các nhàcung ứng dịch vụ Cuối cùng, chính phủ có thể có vai trò như một người sản xuất vàngười tiêu dùng trong nhiều lĩnh vực của hoạt động du lịch
1.1.2 Chính phủ với vai trò là nhà cung ứng và là người tiêu dùng dịch vụ
Chính phủ là nhà cung ứng dịch vụ đối với lĩnh vực vận chuyển hành khách vàcác điểm hấp dẫn du lịch – những khu vực chính thuộc sở hữu nhà nước Tùy mỗiquốc gia, chính phủ có thể sở hữu về hệ thống đường sắt, xe buýt, hàng không,…và rấtnhiều điểm hấp dẫn du lịch, đặc biệt ở những nơi có tài nguyên thuộc về “di sản quốcgia” hoặc liên quan đến hoạt động giải trí công cộng nhằm thực hiện các mục tiêu giáodục, xã hội là chủ yếu
Ngoài ra, chính phủ còn đóng vai trò là người tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ dulịch trên thị trường thông qua những chuyến đi công tác của chính phủ
Trang 51.1.3 Một số vai trò khác
Ngoài các vai trò về kinh tế đối với du lịch nói trên, chính phủ còn có một số vaitrò khác đối với du lịch như: định hướng sự phát triển du lịch thông qua các chiếnlược, quy hoạch, xúc tiến du lịch…; tạo môi trường pháp lý, chính trị, công nghệ thuậnlợi; phối hợp các ngành có liên quan nhằm tạo thuận lợi và phát triển hài hòa,…
1.2 Các chính sách kinh tế của chính phủ đối với sự phát triển du lịch
1.2.1 Chính sách thuế
Du lịch là một nguồn thu thuế của nhà nước, mà nguồn thu này có thể sử dụng để
hỗ trợ lại cho ngành hoặc để nhập vào ngân sách nhà nước Giống như các loại thuếgián tiếp khác, các loại thuế đối với sản phẩm du lịch có thể là thuế theo giá hàng(phần trăm của giá bán) hoặc là thuế theo số lượng Chúng có thể được chia thành baloại:
- Thuế sản phẩm du lịch có tính chất thương mại: loại thuế này được thu từ
người sản xuất, sau đó người sản xuất thu lại của người tiêu dùng Đối tượng phổ biếncủa loại thuế này là các dịch vụ lưu trú, ăn uống và cho thuê xe
- Thuế đối với người tiêu dùng khi là khách du lịch: loại thuế này thường áp dụng
cho khách du lịch quốc tế và được thu cở các cửa khẩu của quốc gia dưới các hìnhthức như đánh thuế đối với dân cư của họ khi du lịch nước ngoài, đánh thuế nhập cảnhđối với khách du lịch, hoặc hình thức thuế khởi hành áp dụng cho dân cư khi bắt đầumột chuyến đi du lịch nước ngoài và cho cả những du khách khi rời khỏi quốc gia nơiđến du lịch để trở về nhà
- Thuế sử dụng tiện nghi du lịch: là một khoản thuế tăng thêm theo quy định khi
muốn hạn chế hay ngăn cản du khách sử dụng một loại tiện nghi hoặc một địa điểmnào đó
1.2.2 Chính sách chi tiêu
Phần lớn các chỉ tiêu của chính phủ cho ngành du lịch tập trung vào ba lĩnh vựcsau:
- Đầu tư phát triển và bảo trì cơ sở hạ tầng: cơ sở hạ tầng liên quan đến du lịch
bao gồm đầu tư vào vận chuyển hành khách, các dịch vụ tại điểm đến du lịch như điện,cấp thoát nước, vệ sinh và y tế, đầu tư và hệ thống thông tin viễn thông Đầu tư cơ sở
hạ tầng cho một số ngành kinh tế khác cũng chính là đầu tư cơ sở hạ tầng cho du lịch
Trang 6- Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi phát triển du lịch: thông qua các hình
thức chi tiêu: chi tiêu trực tiếp; tài trợ và trợ cấp; cho vay dài hạn lãi suất thấp; thamgia bằng vốn cổ phần của nhà nước; giảm lãi suất; tài trợ chương trình hỗ trợ nghiêncứu; tài trợ đào tạo nghề nghiệ; giảm nợ thương mại; miễn giảm thuế; miễn thuế nhậpkhẩu đối với các nguyên liệu quan trọng…
- Tiến hành marketing du lịch: hầu hết kinh phí dành cho các hoạt động cụ thể
bao gồm: nghiên cứu thị trường và nghiên cứu marketing; quan hệ công chúng; quảngcáo và các hình thức xúc tiến khác; thông tin về sản phẩm và kênh phân phối và pháttriển sản phẩm mới
1.2.3 Chính sách phân phối lại
Trong du lịch có một số ví dụ về các chính sách phân phối lại Những chính sáchnày liên quan đến:
- Phát triển kinh tế địa phương: thông qua quy hoạch du lịch và các chính sách
tài chính làm xuất hiện hoặc đổi hướng các dòng khách du lịch nội địa và quốc tế đốivới các địa phương Điều đó sẽ tạo ra sự phân phối lại thu nhập nhằm phát triển kinh tếcủa một số địa phương
- Du lịch xã hội: du lịch xã hội là một hình thức thông qua sự can thiệp của nhà
nước để cung cấp dịch vụ dưới dạng phúc lợi xã hội cho những người tiêu dùng có thunhập thấp hoặc được hưởng ưu đãi của xã hội
- Kiểm soát giá các yếu tố đầu vào trên thị trường: đánh thuế và kiểm soát thị
trường các nhân tố sản xuất, đặc biệt thị trường lao động, có thể tạo ra các hiệu quảphân phối lại có ý nghĩa quan trọng Thị trường lao động trong ngành khách sạnthường là đối tượng can thiệp của chính phủ nhằm đảm bảo tiền lương và các điềukiện tối thiểu
- Đánh thuế nhằm các mục tiêu nhất định (như mục tiêu đào tạo): các doanh
nghiệp du lịch sử dụng lao động đã qua đào tạo phải đóng một khoản thuế nhằm hỗ trợcho việc đào tạo và đào tạo lại đội ngũ lao động trong ngành
Trang 7PHẦN II: PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH CHI TIÊU CỦA CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM HIỆN
NAY
2.1 Khái quát thực trạng ngành du lịch Việt Nam hiện nay
2.1.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên của Việt Nam
Việt Nam có những lợi thế đặc biệt về vị trí địa lý kinh tế và chính trị để pháttriển du lịch Nằm ở trung tâm Đông Nam Á, lãnh thổ Việt Nam vừa gắn liền với lụcđịa vừa thông ra đại dương, đường sông, đường sắt, đường bộ và hàng không Đây làtiền đề rất quan trọng trong việc mở rộng và phát triển du lịch quốc tế Tài nguyên dulịch tự nhiên và nhân văn của Việt Nam phong phú và đa dạng Các đặc điểm đa dạng
về cấu trúc địa hình biển và hải đảo, đồng bằng, đồi núi, cao nguyên đã làm cho lãnhthổ Việt Nam có được sự đa dạng, phong phú về cảnh quan và các hệ sinh thái có giátrị cao cho phát triển du lịch, đặc biệt là hệ sinh thái biển, hệ sinh thái sông hồ, hệ sinhthái rừng, hang động,…Việt Nam là quốc qia có đường bờ biển dài trên 3260km, có
125 bãi biển có các điều kiện thuận lợi cho hoạt động nghỉ dưỡng tắm biển và vui chơigiải trí trong đó có nhiều bãi biển nổi tiếng như Trà Cổ, Sầm Sơn, Cửa Lò, Thuận An,Lăng Cô, Non Nước, Nha Trang, Vũng Tàu,…Đặc điểm hình thái địa hình vùng venbiển tạo ra nhiều vịnh đẹp có tiềm năng du lịch lớn như Hạ Long, Cam Ranh, VănPhong,…Với khoảng 50.000 km2 địa hình Karst, với 200 hang động đã được phát hiện,Việt Nam được xem như có tiềm năng lớn về du lịch hang động, thác, ghềnh Bêncạnh đó, Việt Nam còn có hệ thống thực vật rừng đa dạng, tính đến nay cả nước đã có
107 rừng đặc dụng trong đó có 25 vườn quốc gia, 75 khu bảo tồn thiên nhiên và 34khu rừng văn hóa lịch sử môi trường với diện tích 2.092.466 ha, nơi bảo tồn khoảng12.000 loài thực vật gần 7000 loài động vật nhiều loại đặc hựu và quý hiếm Đây lànguồn tài nguyên du lịch sinh thái quý giá đối với Việt Nam
Không chỉ có tài nguyên du lịch tự nhiên phong phú, du lịch Việt Nam còn có lợithế lớn về tài nguyên du lịch nhân văn đa dạng Với bề dày hơn 4000 năm lịch sử, ViệtNam có 2.600 di tích được Nhà nước xếp hạng, các di tích được công nhận là di sảnvăn hóa thế giới như: Cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn; di sản phi vật thểnhư: Nhã nhạc cung đình Huế, Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên Các lễhội diễn ra khắp cả nước, có ý nghĩa qưuốc gia là lễ hội đền Hùng, kéo dài nhất là lễ
Trang 8hội Chùa Hương… Hàng loạt làng nghề truyền thống và các sản phẩm đặc sắc khác cókhả năng phục vụ mục đích du lịch.
Nhìn chung, tài nguyên du lịch Việt Nam vừa phân bố tương đối đều trong toànquốc, vừa tập trung thành từng cụm gần các đô thị lớn, các trục giao thông quan trọngthuận tiện cho việc tổ chức khai thác, hình thành các tuyến du lịch bổ sung cho nhaugiữa các vùng, có giá trị sử dụng cho mục đích du lịch và có sức hấp dẫn cao Vớinguồn tài nguyên du lịch phong phú như vậy, Việt Nam hiện nay có lợi thế về các loạihình du lịch như du lịch MICE, du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch cộngđồng, du lịch tham quan, du lịch văn hóa,…Trong tương lai, du lịch có thể sẽ trở thànhngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam
2.1.2 Thực trạng ngành du lịch Việt Nam hiện nay
Bảng thống kê số lượng khách và tổng thu từ du lịch năm 2018 và 2019
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)
Theo Tổng cục Du lịch, trong năm 2019, du lịch Việt Nam phục vụ 85 triệu lượtkhách nội địa (tăng trên 6% so với năm 2018) Tổng thu từ khách du lịch ước đạt hơn755.000 tỷ đồng (tăng lên 16% so với năm 2018) Năm 2019 là năm rất thành côngcủa du lịch Việt Nam, không chỉ thể hiện ở các con số thống kê về lượng khách du lịchquốc tế, nội địa, tổng thu mà còn là các danh hiệu mà du lịch Việt Nam đã đạt đượctrong đó phải kể đến các giải thưởng như “Điểm đến hàng đầu châu Á”, “Điểm đếnvăn hóa hàng đầu châu Á”, “Điểm đến Golf tốt nhất thế giới 2019”… Và cũng năm
Trang 92019, trong khu vực ASEAN, Việt Nam đã vượt Indonesia, vươn lên vị trí thứ 4 vềlượng khách quốc tế đến Chất lượng dịch vụ du lịch cải thiện đáng kể.
Du lịch Việt Nam đã có 1 năm 2019 khởi sắc, tuy nhiên đến năm 2020 dịchCOVID-19 đã ảnh hưởng nặng nề tới ngành du lịch Việt Nam Số lượng khách quốc tếđến nước ta năm 2020 chỉ đạt 3,7 triệu lượt người, giảm 78,7% so với năm 2019.Trong đó, hơn 96% là khách quốc tế đến trong quý I/2020 Từ quý II đến hết năm
2020, nước ta chưa mở cửa du lịch quốc tế nên lượng khách chủ yếu là các chuyên gia,lao động kỹ thuật nước ngoài làm việc tại các dự án ở Việt Nam Theo nhận định củaTổng cục Du lịch (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch), Việt Nam có nhiều lợi thế khi đãkiểm soát tốt dịch COVID-19 trong thời gian sớm nhất, được các nước trên thế giớiđánh giá cao Trong bối cảnh thực hiện mục tiêu kép “vừa bảo đảm an toàn phòng,chống dịch vừa phục hồi kinh tế”, các chương trình kích cầu du lịch nội địa như
“Người Việt Nam đi du lịch Việt Nam”, “Du lịch Việt Nam an toàn, hấp dẫn” ViệtNam hoàn toàn có thể tin vào một tương lai có thể khôi phục được ngành du lịch sớmhơn các nước nếu tiếp tục kiểm soát được dịch bệnh tốt như hiện tại
2.2 Chính sách chi tiêu của chính phủ đối đối ngành du lịch Việt Nam hiện nay
Trong khoảng mười năm trở lại đây, du lịch Việt Nam đã đạt được mức tăngtrưởng cao với số lượng khách quốc tế tăng trung bình gần 9%/năm Du lịch nội địacũng tăng trưởng nhanh, góp phần duy trì sự ổn định của thị trường Du lịch Việt Nam
đã dần định vị và hình thành các thương hiệu của mình Điều này một phần nhờ vào sựquan tâm, phát triển và đẩy mạnh hơn nữa ngành du lịch của nhà nước ta của chínhphủ và nhà nước Tuy phát triển du lịch được coi là trọng điểm và trong tương lai sẽtrở thành ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam, song với nguồn ngân sách nhà nướccòn hạn hẹp, các chính sách chi tiêu của chính phủ cho ngành du lịch so với tiềm năng
và lợi thế mà ngành mang lại vẫn đang là một vấn đề cần được xem xét
2.2.1 Đầu tư phát triển và bảo trì cơ sở hạ tầng
Trong giai đoạn 2016 – 2020, Chính phủ đã tiến hành thực hiện Chương trìnhmục tiêu phát triển hạ tầng du lịch, theo đó đối tượng của Chương trình là đường từtrục chính đến khu du lịch, điểm du lịch, địa bàn trọng điểm phát triển du lịchvùng, đường trục chính, hệ thống xử lý chất thải trong khu, điểm du lịch, các dự
án xây dựng xử lý chất thải, bảo vệ môi trường các khu, điểm du lịch quốc gia, kè hoặc
Trang 10nạo vét lòng hồ để bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch tại các khu, điểm du lịch, địa bàntrọng điểm phát triển du lịch vùng Hỗ trợ đầu tư giao thông, tạo thuận lợi để tiếpcận một số hạ tầng cơ bản và hạ tầng của 30 khu, điểm du lịch quốc gia Phạm vithực hiện của Chương trình là các địa phương thuộc địa bàn trọng điểm phát triển
du lịch vùng, các địa phương có khu, điểm, tuyến du lịch được xác định tại Quyhoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam cho đến 2020, tầm nhìn đến năm 2030,trong đó ưu tiên hỗ trợ các tỉnh nghèo, không tự cân đối được ngân sách
Tổng kinh phí thực hiện Chương trình là 30.664 tỷ đồng trong đó vốn đầu tư
từ ngân sách trung ương là 3.802,551 tỷ đồng (điều chỉnh tăng thêm khi có nguồnnhưng không vượt quá 8.138 tỷ đồng); Chương trình có các mức hỗ trợ dự án khácnhau: Với dự án khởi công mới giai đoạn 2016-2020, ngân sách trung ương xemxét hỗ trợ 100% tổng mức đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Các dự
án chuyển tiếp được hỗ trợ từ nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2011 – 2015được tiếp tục hỗ trợ theo tỷ lệ cũ đã được thẩm định Các dự án đầu tư theo hìnhthức đối tác công – tư (PPP) được hỗ trợ theo tỷ lệ quy định trong hợp đồng dự ántheo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước đối với đầu tư theo hình thứcnày
Các nguồn vốn của chính phủ chủ yếu được hỗ trợ cho những nơi khó khăn nhưmiền Trung, Tây Nguyên Nguồn vốn hỗ trợ này Nhà nước mong muốn đó là nguồnvốn mồi để thu hút vốn tư nhân, ODA…Các hạng mục hỗ trợ chủ yếu là khu du lịchcác địa phương, trong đó 90% vốn là làm hạ tầng giao thông, kết nối các khu du lịch;một phần là cho hệ thống điện nước cho các khu du lịch Tuy nhiên, từ năm 2020, vốncho hạ tầng du lịch sẽ ngày càng ít đi
2.2.2 Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi phát triển du lịch
Đối với đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch, ngân sách nhà nước là nguồnvốn quan trọng tạo ra cơ sở vật chất, mua sắm, sửa chữa trang thiết bị, đồ dùng giảngdạy Đây là nguồn vốn hết sức cần thiết và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạonguồn nhân lực du lịch Nguồn vốn ngân sách nhà nước bao gồm vốn sự nghiệp vàvốn đầu tư phát triển Vốn sự nghiệp là các khoản chi thường xuyên là các khoản chigắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của cơ sở thuộc phạm vi cấpphát vốn của ngân sách nhà nước, bao gồm chi cho con người, chi về nghiệp vụchuyên môn, quản lý hành chính, mua sắm sửa chữa Vốn đầu tư phát triển nguồn vốn
Trang 11ngân sách nhà nước là việc sử dụng nguồn vốn được hình thành từ ngân sách nhà nướccho hoạt động đầu tư, bao gồm các khoản chi đáp ứng nhu cầu xây dựng mới, cải tạonâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ học tập, giảng dạy và nghiên cứukhoa học.
Từ khi dịch bệnh Covid – 19 khởi phát đến nay, Chính phủ đã đưa ra nhiều biệnpháp để hỗ trợ các doanh nghiệp và người dân gặp khó khăn do đại dịch Trong đó,doanh nghiệp và lao động ngành Du lịch là một trong số những đối tượng được quantâm và hưởng chính sách hỗ trợ như: gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất cho các đại lý
du lịch, dịch vụ lưu trú, ăn uống, bảo tàng, khu vui chơi giải trí; giảm giá tiền điện chocác cơ sở lưu trú và các doanh nghiệp; miễn, giảm lãi suất và lệ phí; tiếp cận các khoảnvay ưu đãi không lãi cho các doanh nghiệp trả lương cho nhân viên; hỗ trợ tài chínhngười lao động du lịch bị mất việc hoặc nghỉ không lương bởi đại dịch và gần đây nhất
là triển khai các quy định mức thu, nộp phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch
vụ lữ hành quốc tế; Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻhướng dẫn viên du lịch, trong đó giảm 50% phí thẩm định giấy phép kinh doanh dịch
vụ lữ hành quốc tế; Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; Phí thẩm định cấpthẻ hướng dẫn viên du lịch
Chính phủ đã tập trung chỉ đạo thực hiện nhiều nhiệm vụ, giải pháp cụ thể đểtháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ người lao động, người dân mất,thiếu việc làm, gặp khó khăn Một số ngành, trong đó có du lịch bao gồm dịch vụ lưutrú và ăn uống; hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tour du lịch và các dịch
vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tour du lịch nằm trong nhóm đối tượngđược được nhận ưu đãi từ các gói hỗ trợ của Chính phủ và hệ thống các tổ chức tíndụng
Trang 12Bảng 2: Tổng hợp các gói hỗ trợ năm 2020 của Chính phủ và hệ thống các tổ chức tín dụng
% GDP 2020 Giá trị tuyệt đối % GDP 2020
I Các gói tài khóa 249.280 3,96 73.105 1,16
1 Miễn giảm thuế, phí, lệ phí 69.280 1,1 69.280 1,1
2 Gia hạn nộp thuế và tiền
thuê đất
180.000 2,86 3.825 0,06
II
Các gói tiền tệ - tín dụng
(giảm lãi suất cho vay, cơ
cấu lại nợ, giữ nguyên nhóm
IV Hỗ trợ khác (giảm giá điện,
giá dịch vụ viễn thông)
25.300 0,4 25.300 0,40
Tổng 1,142,980 18,2% 184.772 2,94%
(Nguồn: Viện Đào tạo và Nghiên cứu BIDV tổng hợp, tính toán)
Trong năm 2020, nhằm đối phó với những tác động của đại dịch Covid-19,Chính phủ Việt Nam đã sớm đưa ra 4 gói hỗ trợ, tổng giá trị công bố hơn 1,1 triệu tỷđồng, tuy nhiên tổng giá trị thực - tức là tổng chi phí mà Chính phủ và hệ thống các tổchức tín dụng (TCTD) cam kết bỏ ra ước tính khoảng 184,7 nghìn tỷ đồng, tươngđương 2,94% GDP năm 2020, bao gồm:
- Gói hỗ trợ tài khóa với giá trị ước tính 73,1 nghìn tỷ đồng (1,16% GDP) theoNghị quyết 41 (tháng 4/2020): gồm các biện pháp cho phép miễn, giảm thuế, phí, lệphí (69,3 nghìn tỷ đồng) và gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất (180 nghìn tỷ đồng trong 5tháng; thực chất ở đây là giãn, hoãn nộp và người dân, doanh nghiệp vẫn phải trả khiđến hạn, giá trị hỗ trợ chính là phần tiền không tính lãi khi gia hạn, ước tính 3.825 tỷđồng - tương đương lãi gửi ngân hàng với thời hạn 5 tháng) Đến hết ngày 31/12/2020,mới có 48% (87.300 tỷ đồng) trong tổng số tiền thuế và tiền thuê đất được giãn, hoãn
- Gói hỗ trợ tiền tệ - tín dụng giá trị ước tính 36,6 nghìn tỷ đồng (0,6% GDP) baogồm: (i) phần giảm lãi suất khi các tổ chức tín dụng cho vay mới với lãi suất ưu đãi(giảm 1-2,5%/năm so với thông thường) với quy mô cam kết khoảng 600 nghìn tỷđồng, (ii) cơ cấu lại thời hạn trả nợ mà vẫn giữ nguyên nhóm nợ (không tính lãi phạt);(iii) miễn, giảm lãi (giảm 0,5-1,5% cho các khoản vay hiện hữu bị ảnh hưởng); (iv)miễn, giảm phí, nhất là phí thanh toán và một số phí dịch vụ khác… Các khoản hỗ trợ