Phân tích Báo cáo Tài chính có thể xem là nghệ thuật phiên dịch các số liệu bao gồm phân tích và giải thích các Báo cáo Tài chính thành những thông tin hữu ích làm cơ sở cho việc ra các quyết định tài chính Để triển khai xây dựng ứng dụng phân tích Báo cáo Tài chính thì Web Service là công nghệ đáng được xem xét Web Service được coi là một công nghệ mang đến cuộc cách mạng trong cách thức hoạt động của các dịch vụ B2B Business to Business và B2C Business to Customer Với sự phát triển và lớn mạnh của Internet Web service thật sự là một công nghệ đáng được quan tâm để giảm chi phí và độ phức tạp trong tích hợp và phát triển hệ thống Ứng dụng phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp dựa trên nền tảng công nghệ Web Service nhằm hỗ trợ cán bộ thuế phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp Ứng dụng tính điểm và xếp loại rủi ro đối với Báo cáo tài chính theo hướng tự động Ngoài ra ứng dụng hỗ trợ các mẫu biểu theo dõi tổng hợp các thông tin hồ sơ có liên quan đến doanh nghiệp giúp cán bộ thuế có thể phát hiện xử lý và khắc phục kịp thời các trường hợp sai phạm của doanh nghiệp trong việc kê khai nộp thuế đối với ngân sách nhà nước
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
TRẦN NGỌC LỢI
XÂY DỰNG ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRÊN NỀN TẢNG CÔNG NGHỆ WEB SERVICE
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Đà Nẵng – Năm 2017
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
TRẦN NGỌC LỢI
XÂY DỰNG ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRÊN NỀN TẢNG CÔNG NGHỆ WEB SERVICE
Chuyên ngành: Khoa học Máy tính
Mã số: 60.48.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Tấn Khôi
Đà Nẵng - Năm 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Trần Ngọc Lợi
Trang 4TÓM TẮT
XÂY DỰNG ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP TRÊN NỀN TẢNG CÔNG NGHỆ WEB SERVICE
Trần Ngọc Lợi, học viên cao học khóa 31, chuyên ngành Khoa học máy tính
Tóm tắt - Phân tích Báo cáo Tài chính có thể xem là nghệ thuật phiên dịch các số liệu,
bao gồm phân tích và giải thích các Báo cáo Tài chính thành những thông tin hữu ích, làm cơ
sở cho việc ra các quyết định tài chính Để triển khai xây dựng ứng dụng phân tích Báo cáo Tài chính thì Web Service là công nghệ đáng được xem xét Web Service được coi là một công nghệ mang đến cuộc cách mạng trong cách thức hoạt động của các dịch vụ B2B (Business to Business) và B2C (Business to Customer) Với sự phát triển và lớn mạnh của Internet, Web service thật sự là một công nghệ đáng được quan tâm để giảm chi phí và độ phức tạp trong tích hợp và phát triển hệ thống Ứng dụng phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp dựa trên nền tảng công nghệ Web Service nhằm hỗ trợ cán bộ thuế phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp Ứng dụng tính điểm và xếp loại rủi ro đối với Báo cáo tài chính theo hướng tự động Ngoài ra, ứng dụng hỗ trợ các mẫu biểu, theo dõi, tổng hợp các thông tin, hồ sơ có liên quan đến doanh nghiệp giúp cán bộ thuế có thể phát hiện, xử lý và khắc phục kịp thời các trường hợp sai phạm của doanh nghiệp trong việc kê khai, nộp thuế đối với ngân sách nhà nước
Từ khóa – Ứng dụng phân tích rủi ro BCTC; Công nghệ Web Service; Phân tích
BCTC; Ứng dụng Web Service; Rủi ro BCTC
BUILD ANALYSIS BUSINESS FINANCIAL REPORTS APPLICATION ON THE
BASIS OF WEB SERVICE TECHNOLOGY Abstract - Financial Statement Analysis is known as the art of interpreting the data,
including analysis and interpretation of Financial Reports into useful information, as a basis, which is used for making financial decisions Web Service is a technology worth considering
to build and develop the business financial statements analysis application Web Service Technology bring a revolution to the operating way of B2B services (Business to Business) and B2C (Business to Customer) Follow the development and growth of the Internet, Web service is deservedly chosen for reducing the cost and complexity of system integration and development The business financial statement analysis application, which is built on the standard of the web service technology, assists a tax officials to analyze financial statements
It scores points and ranks risks automatically Besides, it supports the forms, tracking, aggregation of information and records related to the business It helps a tax officials to detect, handle and prevent timely in case of violation of the business declare and pay taxes to the state budget
Key words - Application of Financial Reporting Risk Analysis; Web service
technology; Financial analysis; Web service application; Financial reporting risk
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Bố cục của luận văn 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ WEB SERVICE 5
1.1 TỔNG QUAN VỀ WEB SERVICE 5
1.1.1 Giới thiệu 5
1.1.2 Kiến trúc của Web service 7
1.1.3 Các thành phần của Web Service 8
1.1.3.1 eXtensible Markup Language (XML) 8
1.1.3.2 Simple Object Access Protocol (SOAP) 8
1.1.3.3 Web Service Description Language (WSDL) 9
1.1.3.4 Universal Description, Discovery and Integration (UDDI) 9
1.1.4 Chất lượng của Web Service: 10
1.2 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 12
1.3 HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 12
1.4 KẾT CHƯƠNG 13
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 14
2.1 BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 14
2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ RỦI RO 14
2.2.1 Phân tích ngang 15
2.2.2 Phân tích xu hướng 15
2.2.3 Phân tích tỷ số 16
Trang 62.3 QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH MỘT BÁO CÁO TÀI CHÍNH 16
2.4 MÔ TẢ BÀI TOÁN 17
2.5 XÂY DỰNG KIẾN TRÚC TỔNG THỂ HỆ THỐNG 19
2.5.1 Phân hệ chức năng Quản lý người dùng 19
2.5.2 Phân hệ chức năng Nhập, quản lý và phân tích rủi ro Báo cáo tài chính 19
2.5.3 Phân hệ chức năng Nhập, quản lý hồ sơ kiểm tra và kết quả kiểm tra 19
2.5.4 Phân hệ chức năng Tiện ích sử dụng 19
2.6 ĐẶC TẢ TRƯỜNG HỢP NGƯỜI DÙNG 20
2.7 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 23
2.7.1 Xây dựng biểu đồ Use Case 23
2.7.1.1 Biểu đồ Use Case tổng quát 23
2.7.1.2 Phân rã Use case Cập nhật danh bạ doanh nghiệp 23
2.7.1.3 Phân rã Use case Cập nhật thông tin BCTC 24
2.7.1.4 Phân rã Use case Phân tích BCTC 24
2.7.1.5 Phân rã Use case Cập nhật hồ sơ kiểm tra 25
2.7.2 Mô tả Use case: 26
2.7.2.1 Use case Đăng nhập 26
2.7.2.2 Use case Thêm mới BCTC 27
2.7.2.3 Use case Cập nhật thông tin BCTC 28
2.7.2.4 Use case Xoá BCTC 29
2.7.2.5 Use case Phân tích BCTC 29
2.7.2.6 Use case Tra cứu 30
2.7.3 Các biểu đồ tuần tự 32
2.7.3.1 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập 32
2.7.3.2 Biểu đồ tuần tự chức năng thêm BCTC 33
2.7.3.3 Biểu đồ tuần tự chức năng phân tích BCTC 33
2.7.3.4 Biểu đồ tuần tự chức năng Tra cứu: 34
2.7.4 Xây dựng cơ sở dữ liệu 34
2.7.5 Biểu đồ lớp 38
2.8 KẾT CHƯƠNG 39
CHƯƠNG 3 TRIỂN KHAI HỆ THỐNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 40
3.1 MÔ HÌNH TRIỂN KHAI 40
3.1.1 Xây dựng ứng dụng 40
3.1.2 Cài đặt hệ cơ sở dữ liệu 40
3.1.3 Phát triển dịch vụ 43
Trang 73.1.3.1 Cách thức tạo một dịch vụ web trên môi trường Dot net framework 43
3.1.3.2 Để khai thác và sử dụng dịch vụ từ phía client: 46
3.1.4 Cài đặt chương trình 47
3.2 CÁC KỊCH BẢN THỬ NGHIỆM 48
3.2.1 Chức năng quản lý người dùng 48
3.2.2 Chức năng cập nhật danh bạ doanh nghiệp 49
3.2.3 Chức năng nhập, quản lý và phân tích BCTC 51
3.2.4 Chức năng nhập, quản lý quyết định kiểm tra và kết quả kiểm tra 57
3.3 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ 58
3.4 KẾT CHƯƠNG 59
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI
BẢN SAO KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG, BẢN SAO NHẬN XÉT CỦA CÁC PHẢN BIỆN
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Integration
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
2.1 Biểu đồ Use case tổng quát Hệ thống dịch phụ phân tích
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Qua quá trình thực hiện Luật quản lý thuế, mô hình quản lý thuế theo chức năng ngày càng có hiệu quả và chuyên môn hoá cao Công tác kiểm tra, giám sát được triển khai rộng rãi và thường xuyên tại Cục Thuế tỉnh Trà Vinh Tuy nhiên, công tác chuyên môn ngày càng được chuyên môn hoá thì yêu cầu về trình độ cũng như phương pháp giải quyết vấn đề của cán bộ chuyên trách ngày càng phải được nâng cao để đáp ứng
các giá trị “Minh bạch, chuyên nghiệp, liêm chính và đổi mới” của Tuyên ngôn ngành
thuế Việt Nam Với cơ chế tự khai, tự nộp thuế đã được triển khai áp dụng, một số doanh nghiệp đã kê khai, nộp thuế thường hay bị sai sót với nhiều lý do khác nhau như: không tìm hiểu kỹ về chính sách thuế, việc nắm bắt chính sách thuế mới của chủ doanh nghiệp và kế toán chưa sâu sát hoặc do doanh nghiệp cố tình thực hiện không đúng quy định
Trước thực trạng hiện nay trong công tác quản lý thuế, các doanh nghiệp thường
vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và bị xử lý với nhiều hình mức độ khác nhau: Truy thu số thuế vi phạm; Phạt 10%, 20% trên số thuế vi phạm; Phạt từ 01 đến 03 lần
số thuế trốn; Tính tiền chậm nộp 0,03% hoặc 0,05%/ngày tính trên số thuế vi phạm.v.v Việc xử lý các hành vi đó dẫn đến những khó khăn, hậu quả cho cả cơ quan thuế và doanh nghiệp:
+ Đối với Doanh nghiệp: Hành vi vi phạm của doanh nghiệp càng lâu bị phát hiện thì càng bị xử phạt nặng, gây hậu quả nghiêm trọng về kinh tế, có trường hợp phải giải thể, phá sản…
+ Đối với Cơ quan thuế: Phải tăng cường quản lý về công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý nợ đối với các doanh nghiệp vi phạm hành chính về thuế
Phân tích Báo cáo Tài chính có thể xem là nghệ thuật phiên dịch các số liệu, bao gồm phân tích và giải thích các Báo cáo Tài chính thành những thông tin hữu ích, làm
cơ sở cho việc ra các quyết định tài chính Nghệ thuật này không chỉ đòi hỏi vốn kiến thức, hiểu biết nhất định về tài chính - kế toán, về quản trị kinh doanh mà còn yêu cầu những kỹ năng mang tính hệ thống và logic hết sức đặc thù Đặc biệt, trong bối cảnh nền kinh tế nước ta đang hội nhập sâu rộng vào đời sống kinh tế toàn cầu, biến động
và bất ổn của khủng hoảng và hậu khủng hoảng kinh tế, vốn kiến thức này, vấn đề này càng phải được cập nhật, củng cố và nâng cao hơn bao giờ hết
Web Service được coi là một công nghệ mang đến cuộc cách mạng trong cách thức hoạt động của các dịch vụ B2B (Business to Business) và B2C (Business to
Trang 12Customer) Giá trị cơ bản của Web service dựa trên việc cung cấp các phương thức theo chuẩn trong việc truy nhập đối với hệ thống đóng gói và hệ thống kế thừa
Các phần mềm được viết bởi những ngôn ngữ lập trình khác nhau và chạy trên những nền tảng khác nhau có thể sử dụng Web service để chuyển đổi dữ liệu thông qua mạng Internet theo cách giao tiếp tương tự bên trong một máy tính Tuy nhiên, công nghệ xây dựng Web service không nhất thiết phải là các công nghệ mới, nó có thể kết hợp với các công nghệ đã có như XML, SOAP, WSDL, UDDI… Với sự phát triển và lớn mạnh của Internet, Web service thật sự là một công nghệ đáng được quan tâm để giảm chi phí và độ phức tạp trong tích hợp và phát triển hệ thống
Trước tình hình đó, nhằm phục vụ cho công việc của cơ quan đang công tác, tôi
chọn đề tài luận văn cao học về “Xây dựng ứng dụng phân tích Báo cáo tài chính
doanh nghiệp dựa trên nền tảng công nghệ Web Service” nhằm hỗ trợ cán bộ thuế
phân tích hồ sơ có thể sử dụng ứng dụng để phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp, có thể phát hiện, xử lý và khắc phục kịp thời các trường hợp sai phạm của doanh nghiệp trong việc kê khai, nộp thuế đối với ngân sách nhà nước
2 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu chính của đề tài là nghiên cứu ứng dụng công nghệ WEB SERVICE để xây dựng ứng dụng phân tích Báo cáo tài chính của doanh nghiệp trên mạng Từ đó đánh giá, xác định mức độ rủi ro trong việc kê khai thuế của doanh nghiệp
Để thực hiện được yêu cầu trên, luận văn tập trung thực hiện những nhiệm vụ cụ thể như sau:
1) Tìm hiểu cơ sở lý thuyết về công nghệ Web service
2) Tìm hiểu cơ sở lý thuyết về phương pháp hạch toán kế toán trong Báo cáo tài chính của doanh nghiệp
3) Tìm hiểu cơ sở lý thuế về các phương pháp đánh giá, xác định rủi ro trong Báo cáo tài chính của doanh nghiệp
4) Đề xuất phương pháp ứng dụng công nghệ Web Service để xây dựng ứng dụng phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp để đánh giá, xác định rủi ro
5) Phân tích thiết kế, xây dựng hệ thống
6) Triển khai đánh giá kết quả thực hiện
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
- Hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp
Trang 13- Qui trình kê khai thuế của doanh nghiệp
- Công nghệ Web Service
Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Công tác kiểm tra thuế
- Phân tích Báo cáo tài chính của doanh nghiệp
- Xây dựng ứng dụng hỗ trợ phân tích báo cáo trên nền tảng Web Service
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sẽ sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
a Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Công nghệ Web Service,
- Phương pháp hạch toán kế toán trong Báo cáo tài chính của doanh nghiệp,
- Các phương pháp đánh giá, xác định rủi ro trong Báo cáo tài chính của doanh nghiệp;
b Phương pháp thực nghiệm
- Khảo sát, phân tích dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau
- Tiến hành xây dựng các giải pháp và xây dựng ứng dụng đánh giá
- Xác định mức độ rủi ro trong việc kê khai thuế dựa trên các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp
5 Bố cục của luận văn
Bố cục của luận văn gồm các phần chính như sau:
Mở đầu: Trình bày tính cần thiết của đề tài, mục đích, phạm vi nghiên cứu của
đề tài, phương pháp nghiên cứu và bố cục của luận văn
Chương 1 Tổng quan về công nghệ Web Service Trình bày lý thuyết ngắn gọn,
khảo sát các công trình đã đăng tải liên quan đến đề tài luận văn, nêu những vấn đề còn tồn tại, chỉ ra những vấn đề mà đề tài luận văn quan tâm
Chương 2 Thiết kế và xây dựng hệ thống phân tích Báo cáo tài chính của doanh
nghiệp Tổng hợp, thu thập, phân tích, đánh giá các số liệu trên cơ sở lý thuyết, giả thiết khoa học để giải quyết vấn đề mà đề tài quan tâm
Chương 3 Triển khai hệ thống và đánh giá kết quả Trình bày phần tính toán, mô
phỏng hay kết quả thực nghiệm để minh chứng cho các kết quả trong các chương
Trang 14trước; Phần bàn luận phải căn cứ vào các dẫn liệu khoa học thu được trong quá trình nghiên cứu của đề tài luận văn hoặc đối chiếu so sánh kết quả nghiên cứu của các tác giả khác thông qua các tài liệu tham khảo
Kết luận và hướng phát triển Đánh giá kết quả đã đạt được, xác định những ưu
nhược điểm và hướng phát triển trong tương lai
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ WEB SERVICE
1.1 TỔNG QUAN VỀ WEB SERVICE
1.1.1 Giới thiệu
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của Internet như hiện nay, các dịch vụ Web (Web Services) càng dần trở nên phổ biến và đóng vai trò quan trọng trong các hệ thống thông tin của các công ty, tổ chức Theo định nghĩa của W3C (World Wide Web Consortium), Web Service là một hệ thống phần mềm được thiết kế để hỗ trợ khả năng tương tác giữa các ứng dụng trên các máy tính khác nhau thông qua mạng Internet, giao diện chung và sự gắn kết của nó được mô tả bằng XML
Thuật ngữ Web Service diễn tả một cách thức tích hợp các ứng dụng trên nền Web lại với nhau bằng cách sử dụng các công nghệ SOAP (Simple Object Access Protocol), WSDL (Web Services Description Language) và UDDI (Universal Description, Discovery and Integration) trong môi trường phân tán và dựa trên nền tảng các giao thức Internet với mục tiêu tích hợp ứng dụng dịch vụ và truyền thông điệp SOAP được dùng để truyền dữ liệu, WSDL là một ngôn ngữ dựa trên định dạng XML được sử dụng để mô tả các dịch vụ và UDDI được sử dụng để liệt kê các thông tin về những dịch vụ nào hiện tại đang có sẵn để có thể sử dụng Với các thành phần trên của Web Service ta nhận thấy Web Service không cung cấp cho người dùng một giao diện đồ họa nào, mà chỉ đơn thuần là việc chia sẻ dữ liệu logic và xử lí trên các
dữ liệu đó thông qua ngôn ngữ mô tả về dữ liệu
Tuy vậy, người phát triển các ứng dụng Web Service có thể hoàn toàn viết chương trình để cung cấp cho người dùng một giao diện đồ họa thuận tiện thông qua trình duyệt, cung cấp chức năng cho người dùng Các dịch vụ Web sẽ được chạy liên tục trên các máy chủ của nhà cung cấp, mỗi khi người dùng kết nối để sử dụng dịch
vụ, các dữ liệu người dùng nhập thông qua giao diện đồ họa sẽ được gửi đến máy chủ cung cấp dịch vụ đó, xử lí, lưu trữ và gửi kết quả tương ứng về cho người dùng
Đặc điểm của Web service:
Trang 16Chi phí thấp, hiệu quả cao
Tính ổn định, chịu lỗi cao
Nhược điểm của Web service
Dữ liệu truyền nhiều
Không hỗ trợ kết nối thời gian dài
Không hỗ trợ kết nối duy trì trạng thái (stateless)
Ngoài ra, ta có thể kể đến một số hạn chế khác như: toàn bộ dữ liệu của cơ quan,
tổ chức được lưu trữ trên Server của nhà cung cấp dịch vụ, không có gì đảm bảo dữ liệu của cơ quan, tổ chức đó được bảo đảm an toàn với độ tin cậy cao Các dịch vụ được cung cấp nhiều khi có thể bị thay đổi phụ thuộc vào điều kiện của bên cung cấp dịch vụ hoặc thậm chí có thể bị ngừng cung cấp dịch vụ đó, từ đó khiến cho tất cả các ứng dụng sử dụng dịch vụ đó cũng bị tạm dừng hoạt động, hoặc phải thay đổi theo Nói cách khác đó chính là sự phụ thuộc của người sử dụng dịch vụ Web vào bên cung cấp dịch Web
Ứng dụng của Web service:
Hiện nay có một số dịch vụ web thông dụng như sau:
Dịch vụ chọn lọc và phân loại tin tức (hệ thống thư viện có kết nối đến web portal để tìm kiếm các thông tin cần thiết)
Các ứng dụng dịch vụ du lịch (cung cấp giá vé, thông tin về địa điểm…) Các đại lý bán hàng qua mạng, thông tin thương mại như giá cả, tỷ giá hối đoái, đấu giá qua mạng…
Dịch vụ giao dịch trực tuyến (cho cả B2B và B2C) như đặt vé máy bay, đặt khách sạn, thông tin thuê xe
Dịch vụ Web cung cấp tiện ích cho việc xử lý văn bản, tài liệu của các công
ty, tổ chức.v.v
Trang 171.1.2 Kiến trúc của Web service
Kiến trúc Web service gồm 3 phần:
Web service provider (bên cung cấp dịch vụ);
Web service consumer (bên sử dụng dịch vụ);
Web service broker (bên môi giới dịch vụ)
Hình 1.1 Kiến trúc của Web service
Ba thành phần kể trên tương tác với nhau bởi năm cơ chế, đó là:
Service: là cơ chế cho phép client xác định và triệu gọi các dịch vụ từ xa thông
qua mạng mà không phụ thuộc vào vị trí địa lí, hệ điều hành sử dụng hay ngôn ngữ lập trình được sử dụng
Message: là phương tiện giao tiếp giữa bên cung cấp dịch vụ và bên sử dụng
dịch vụ Một message có thể là một yêu cầu từ bên sử dụng dịch vụ gửi đến bên cung cấp dịch vụ hay là một phản hồi từ bên cung cấp dịch vụ về cho bên sử dụng dịch vụ
Các message này được định nghĩa bằng ngôn ngữ đánh dấu độc lập nền tảng là XML
Dynamic discovery: là cơ chế được cài đặt dựa trên directory service Về phía
bên cung cấp, chúng sẽ sử dụng directory service để tự đăng ký những dịch vụ mà chúng cung cấp Còn về phía bên sử dụng, chúng sẽ truy vấn để tìm ra các dịch vụ theo nhu cầu từ directory service thông qua mạng Điều này làm giảm sự lệ thuộc của bên sử dụng dịch vụ vào bên cung cấp dịch vụ
Publish: để có thể truy cập được thì một Web service cần phải được công bố
để các Service consumer có thể tìm thấy nó Việc công bố có thể khác nhau tùy thuộc
vào từng ứng dụng cụ thể Nhưng thông thường, một mô tả dịch vụ bao gồm các thông tin sau: các interface, các kiểu dữ liệu, các toán tử, các thông tin kết nối, vị trí của dịch
vụ có thể truy cập được trên mạng, siêu dữ liệu, v.v…
Trang 18 Find: trong thao tác tìm kiếm, Service consumer sẽ lấy mô tả về dịch vụ đang được yêu cầu một cách trực tiếp hoặc thông qua Service broker Thao tác tìm kiếm này
có thể diễn ra trong hai pha vòng đời của một Web service consumer, đó là pha thiết kế
xây dựng (lập trình viên cần biết mô tả, interface của dịch vụ) và pha thực thi (xác định vị trí và tiến hành triệu gọi dịch vụ)
Bind: để sử dụng được dịch vụ thì cần phải triệu gọi nó Trong thao tác bind,
Web service consumer khi thực thi sẽ gọi hoặc khởi tạo một luồng tương tác với dịch
vụ dựa trên các thông tin trong mô tả dịch vụ mà nó thu được trước đó như: vị trí dịch
vụ, cách liên lạc và tương tác với dịch vụ,…
1.1.3 Các thành phần của Web Service
1.1.3.1 eXtensible Markup Language (XML)
XML là nền tảng cho việc xây dựng một Web Service và tất cả dữ liệu sẽ được chuyển sang định dạng thẻ XML
Là một chuẩn mở do W3C đưa ra cho cách thức mô tả dữ liệu, nó được sử dụng
để định nghĩa các thành phần dữ liệu trên trang web và cho những tài liệu B2B Về hình thức, XML hoàn toàn có cấu trúc thẻ giống như ngôn ngữ HTML nhưng HTML định nghĩa thành phần được hiển thị như thế nào thì XML lại định nghĩa những thành phần đó chứa cái gì Với XML, các thẻ có thể được lập trình viên tự tạo ra trên mỗi trang web và được chọn là định dạng thông điệp chuẩn bởi tính phổ biến và hiệu quả
mã nguồn mở
1.1.3.2 Simple Object Access Protocol (SOAP)
SOAP là giao thức quan trọng trong Web service được xây dựng dựa trên XML, một giao thức truyền thông hay một định dạng để gửi tin nhắn cho phép các ứng dụng trao đổi thông tin với nhau qua HTTP SOAP được sử dụng để đặc tả và trao đổi thông tin về các cấu trúc dữ liệu cũng như các kiểu dữ liệu giữa các thành phần trong hệ thống Sử dụng SOAP, ứng dụng có thể yêu cầu thực thi method trên máy tính ở xa mà không cần quan tâm đến chi tiết về platform cũng như các phần mềm trên máy tính đó SOAP có khả năng mở rộng, được hiểu theo nghĩa cung cấp khả năng mở rộng phục
vụ cho nhu cầu đặc thù của ứng dụng và nhà cung cấp
a Đặc điểm của SOAP
Khả năng mở rộng: Cung cấp khả năng mở rộng phục vụ cho nhu cầu đặc thù của ứng dụng và nhà cung cấp Các chức năng về bảo mật, tăng độ tin cậy có thể đưa vào phần mở rộng của SOAP Các nhà cung cấp dịch vụ khác nhau, tùy vào đặc điểm hệ
Trang 19thống của mình có thể định nghĩa thêm các chức năng mở rộng nhằm tăng thêm lợi thế cạnh tranh cũng như cung cấp thêm tiện ích cho người sử dụng
Có thể hoạt động tốt trên các giao thức mạng đã được chuẩn hóa (HTTP, SMTP, FTP, TCP, )
Có tính độc lập nền, độc lập ngôn ngữ lập trình, mô hình lập trình được sử dụng
b Cấu trúc của thông điệp SOAP
Thông điệp SOAP bao gồm phần tử gốc envelope bao trùm toàn bộ nội dung thông điệp SOAP, các phần tử header và body
Một thông điệp SOAP bao gồm các thành phần sau:
Protocol Header
SOAP Envelope: Nó bao gồm hai phần chính:
SOAP Header
SOAP body
1.1.3.3 Web Service Description Language (WSDL)
WSDL là một ngôn ngữ dựa trên XML dùng để mô tả giao diện của Web Service
và làm thế nào để truy cập các dịch vụ đó Nó cung cấp một cách thức chuẩn để mô tả các kiểu dữ liệu được truyền trong các thông điệp thông qua Web Service, các hoạt động được thực hiện trên các thông điệp và ánh xạ các hoạt động này đến giao thức vận chuyển WSDL là một chuẩn của W3C
WSDL định nghĩa cách mô tả Web Service theo cú pháp tổng quát của XML, bao gồm các thông tin:
Tên dịch vụ
Giao thức và kiểu mã hóa sẽ được sử dụng khi gọi các hàm của Web Service Loại thông tin: thao tác, tham số, những kiểu dữ liệu (có thể là giao diện của Web Service cộng với tên cho giao diện này)
Một tài liệu WSDL hợp lệ sẽ gồm có hai phần:
Phần giao diện mô tả giao diện và giao thức kết nối
Phần thi hành mô tả thông tin để truy xuất service
Cả 2 phần trên sẽ được lưu trong 2 tập tin XML, bao gồm: tập tin giao diện service (phần 1) và tập tin thi hành service (phần 2)
1.1.3.4 Universal Description, Discovery and Integration (UDDI)
UDDI là một chuẩn dựa trên XML định nghĩa một số thành phần cho phép các client truy tìm và nhận những thông tin được yêu cầu khi sử dụng Web Service
Trang 20Để có thể sử dụng các dịch vụ, trước tiên client phải tìm dịch vụ, ghi nhận thông tin về cách sử dụng dịch vụ và biết được đối tượng cung cấp dịch vụ, UDDI định nghĩa một số thành phần cho biết trước các thông tin này để cho phép các client truy tìm và nhận lại những thông tin yêu cầu sử dụng web services
1.1.4 Chất lượng của Web Service:
Với sự phát triển nhanh phóng và phổ biến của công nghệ Web Service, Chất lượng các dịch vụ Web Service (QoS – Quality of Service) sẽ trở thành một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá sự thành công của các nhà cung cấp dịch vụ web
Các yêu cầu về chất lượng dịch vụ cho Web Service phải đáp ứng
được các yêu cầu dưới đây:
Tính có sẵn : Tính có sẵn thể hiện một khía cạnh chất lượng của dịch vụ, tính
có sẵn trình bày dịch vụ có sẵn để dùng tại một thời điểm cụ thể hay không Tính có sẵn mô tả xác suất mà dịch vụ sẵn sàng phục vụ Trong tính có sẵn, một giá trị thời gian được dùng để mô tả liệu một dịch vụ có sẵn sàng để phục vụ hay không Giá trị lớn hơn chỉ ra rằng dịch vụ luôn sẵn sàng để sử dụng trong khi giá trị nhỏ hơn chỉ ra không thể dự đoán được liệu dịch vụ có sẵn trong khoảng thời gian cụ thể hiện tại hay không
Thông thường, người ta thường sử dụng một đại luợng thời gian để kết hợp với tính có sẵn của một dịch vụ, đại lượng thời gian đó được gọi là TTR (Time to Repair )
- Thời gian phục hồi TTR mô tả khoảng thời gian được dùng để phục hồi một dịch vụ web nếu có lỗi xảy ra Thời gian phục hồi lý tưởng và được mong đợi là thời gian phục hồi có giá trị nhỏ
Tính truy cập được : Tính truy cập được thể hiện khía cạnh chất lượng dịch vụ
qua mức độ, khả năng phục vụ các yêu cầu Web Service Nó diễn tả khả năng ước lượng bao gồm tốc độ thành công hoặc sự thay đổi thành công của một dịch vụ cụ thể trong một thời điểm Tính truy cập được còn được thể hiện thông qua tính có sẵn của dịch vụ Web Một Web Service có tính truy cập cao khi hệ thống triển khai Web Service đó có độ mềm dẻo cao Độ mềm dẻo tham chiếu tới khả năng phục vụ các yêu cầu một cách nhất quán mặc dù có thể có nhiều yêu cầu khác nhau cùng tồn tại trong một tập hợp các yêu cầu
Trang 21 Tính toàn vẹn : Tính toàn vẹn thể hiện chất lượng dịch vụ ở cách thức mà Web
Service đảm bảo sự đúng đắn chính xác trong các tương tác theo từng khía cạnh cụ thể của tài nguyên Sự thực thi đúng đắn của các giao tác Web Service sẽ cung cấp tính đúng đắn trong các tuơng tác Một giao tác sẽ tham chiếu tới trình tự làm việc của các thao tác được xử lý như một đơn vị công việc độc lập Tất cả các hoạt động được hoàn thành để tạo sự thành công cho một giao tác Khi một giao tác không được thực hiện thành công, tất cả các thay đổi sẽ được phục hồi lại trạng thái ban đầu
Khả năng hoạt động : Khả năng hoạt động thể hiện chất lượng dịch vụ ở khía
cạnh đo lường giới hạn của thông lượng và độ trễ Giá trị thông lượng cao hơn và độ trễ thấp thể hiện một Web Service hoạt động tốt Thông lượng trình bày số lượng yêu cầu Web Service phục vụ tại một đơn vị thời gian định kì Đỗ trễ là thời gian xoay vòng giữa việc gửi yêu cầu và nhận các đáp ứng
Tính tin cậy : Tính tin cậy thể hiện khả năng đảm bảo dịch vụ và chất lượng
dịch vụ Tính tin cậy được tính qua số lượng lỗi trên một tháng hay một năm Theo hướng tiếp cận khác tính tin cậy tham chiếu đến việc phân phát đúng đắn và đảm bảo các thông điệp sẽ được gửi và nhận bởi các dịch vụ yêu cầu và các dịch vụ đáp ứng
Tính linh động : Tính linh động thể hiện chất lượng dịch vụ ở khía cạnh Web
Service có thể thích ứng với các luật, các quy tắc và khả năng kết hợp chuẩn và thiết lập các dịch vụ mức cao hơn Web Service sử dụng một số chuẩn như SOAP, UDDI, WSDL Sự tuân thủ ngặt nghèo các chuẩn để đảm bảo tính đúng đắn của các phiên bản (VD SOAP V1.2) bởi các nhà cung cấp dịch vụ web là một yếu tố cần thiết cho các yêu cầu đúng đắn của Web Service bởi các Web Service request
Tính an toàn : Tính an toàn của Web Service thể hiện ở cơ chế bảo mật, thẩm
định quyền, mã hoá thông điệp và cung cấp quyền truy cập Các nhà cung cấp dịch vụ Web có thể có các hướng tiếp cận khác nhau để đảm bảo độ an toàn cho các dịch vụ web
QoS cho các dịch vụ web yêu cầu một vài ngôn ngữ QoS để trả lời một số các câu hỏi sau:
• Thời gian trễ mong chờ là bao nhiêu?
• Khoảng thời gian roundtrip-time chấp nhận được là bao nhiêu?
Một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của Web Service
Đây là một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của Web Service mà nó nằm ngoài quyền điều khiển của ứng dụng Web Service, chẳng hạn như:
Thời gian đáp ứng và tính sẵn sàng của Web Server
Thời gian thực thi ứng dụng như EJB/serverlet trong máy chủ ứng dụng web
Trang 22Back-end cơ sở dữ liệu và vượt quá khả năng hoạt động của hệ thống
1.2 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
Trong lĩnh vực phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp hiện nay cũng có một
số công cụ hỗ trợ như sau:
Nhóm 1: Ứng dụng hỗ trợ nhập liệu và lưu trữ Báo cáo tài chính
Ưu điểm: Lưu trữ được dữ liệu các Báo cáo tài chính ở mức an toàn dữ liệu
cao, số lượng lớn
Nhược điểm: Các ứng dụng chỉ hỗ trợ phân tích ở mức tổng hợp mà chưa hỗ
trợ phân tích chi tiết từng Báo cáo tài chính để đáp ứng các nghiệp vụ của công chức ngành thuế cần phải thực hiện Khi cần phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp thì cán bộ thuế phải thực hiện thêm thao tác phân tích bằng các công cụ hỗ trợ khác để lập các mẫu biểu phân tích theo đúng quy trình phân tích Báo cáo tài chính
Nhóm 2: Ngoài các ứng dụng thì công chức thuế thường phân tích Báo cáo tài
chính bằng cách thiết kế các bảng tính hỗ trợ phân tích hoặc phân tích bằng thủ công
từ các ứng dụng Microsoft Excel.v.v
Ưu điểm: Hỗ trợ được các mẫu biểu theo quy trình phân tích Báo cáo tài
chính Thao tác đơn giản trên giao diện Microsoft Office
Nhược điểm: Phương pháp này còn hạn chế ở mặt lưu trữ và gặp khó khăn ở
trường hợp quản lý với số lượng lớn doanh nghiệp
1.3 HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Để kế thừa được các ưu điểm và hạn chế được các khuyết điểm của các nhóm ứng dụng đã được triển khai, nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu nghiệp vụ của công chức thuế trong công tác phân tích rủi ro Báo cáo tài chính doanh nghiệp, cần phải có một
hệ thống đáp ứng các yêu cầu sau:
Có thể hỗ trợ cán bộ thuế phân tích chi tiết từng Báo cáo tài chính của từng doanh nghiệp;
Hỗ trợ đầy đủ các mẫu biểu thực hiện theo quy trình phân tích Báo cáo tài chính;
Đảm bảo an toàn công tác lưu trữ, tra cứu dữ liệu qua các năm với số lượng lớn
Đồng thời, phải có một ứng dụng hỗ trợ thân thiện với người dùng, dễ cài đặt,
hỗ trợ người dùng ở những môi trường tương tác khác nhau
Đó chính là các mục tiêu khi xây dựng Ứng dụng phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp trên nền tảng công nghệ Web Service
Trang 231.4 KẾT CHƯƠNG
Dịch vụ Web đã không còn là xa lạ, đặc biệt trong điều kiện thương mại điện tử
đang bùng nổ và phát triển không ngừng cùng với sự lớn mạnh của Internet Bất kì
một lĩnh vực nào trong cuộc sống cũng có thể tích hợp với dịch vụ Web, đây là cách
thức kinh doanh và làm việc có hiệu quả bởi thời đại ngày nay là thời đại của truyền
thông và trao đổi thông tin qua mạng Do vậy, việc phát triển và tích hợp các ứng dụng
với dịch vụ Web đang được quan tâm phát triển là điều hoàn toàn dễ hiểu Trong
chương này trình bày tổng quan về công nghệ Web Service, cụ thể như mô hình hoạt
động, các khái niệm cơ bản về kiến trúc và các thành phần chính cấu thành nên một
Web Service để từ đó xây dựng Ứng dụng phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp
trên nền tảng công nghệ Web Service nhằm đáp ứng mục tiêu triển khai đề tài này là
có thể xây dựng một ứng dụng hỗ trợ tốt nhất cho công chức thuế trong công tác phân
tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp và đem lại hiệu quả xử lý công việc tốt nhất
Trong chương tiếp theo sẽ tiếp tục phân tích và từng bước xây dựng hệ thống hoàn chỉnh
Trang 24CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG PHÂN
TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.1 BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
BCTC là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và nợ phải trả cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Nói cách khác, báo cáo kế toán tài chính là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính của doanh nghiệp cho những người quan tâm (chủ DN nhà đầu tư, nhà cho vay, cơ quan thuế và các cơ quan chức năng,…)
BCTC có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý doanh nghiệp cũng như đối với các cơ quan chủ quản và các đối tượng quan tâm Điều đó, được thể hiện ở những vấn đề sau đây:
- BCTC là những báo cáo được trình bày hết sức tổng quát, phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình tài sản, các khoản nợ, nguồn hình thành tài sản, tình hình tài chính cũng như kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
- BCTC cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu để đánh giá tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua, giúp cho việc kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động nguồn vốn vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- BCTC là căn cứ quan trọng trong việc phân tích, nghiên cứu, phát hiện những khả năng tiềm tàng và là căn cứ quan trọng đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư của chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai của doanh nghiệp
- BCTC còn là những căn cứ quan trọng để xây dựng các kế hoạch kinh tế – kỹ thuật, tài chính của doanh nghiệp là những căn cứ khoa học để đề ra hệ thống các biện pháp xác thực nhằm tăng cường quản trị doanh nghiệp không ngừng nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Chính vì vậy, BCTC là đối tượng quan tâm của các nhà đầu tư, cơ quan quản lý thuế và cơ quan quản lý các cấp
2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ RỦI RO
Phân tích báo cáo tài chính (BCTC) là quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu về tài chính, kế toán hiện hành và quá khứ của doanh nghiệp nhằm đánh giá thực trạng tài chính, chỉ ra những thay đổi chủ yếu, những biến đổi theo xu hướng, tính toán các
Trang 25nhân tố ảnh hưởng, những nguyên nhân của sự thay đổi trong các hoạt động tài chính,
kế toán làm cơ sở dự tính các rủi ro và tiềm năng tương lai của doanh nghiệp
Để phân tích BCTC cán bộ phân tích có thể sử dụng kết hợp nhiều phương pháp phân tích khác nhau, từ kết quả phân tích, để xác định phần nào cần chú trọng kiểm tra, phần nào có nhiều khả năng sai phạm, từ đó xác định các bằng chứng cần cung cấp, chứng minh Các phương pháp phân tích tài chính thường được sử dụng:
2.2.1 Phân tích ngang
Phân tích BCTC thường liên quan đến so sánh những thông tin tài chính nhất định Phân tích ngang là so sánh các khoản mục cụ thể trong một số kỳ kế toán Việc
so sánh này được thực hiện theo một trong hai cách khác nhau
So sánh bằng số tiền tuyệt đối: được thực hiện bằng cách so sánh số tiền tuyệt đối của một số khoản mục trong một kỳ kế toán hoặc một số kỳ kế toán
So sánh bằng tỷ lệ phần trăm: được thực hiện bằng cách so sánh tỷ lệ phần trăm sự khác biệt các khoản mục trên BCTC giữa các kỳ phân tích Ở đây, sự thay đổi
số lượng tiền theo phương pháp so sánh số tuyệt đối được thay thế bởi tỷ lệ phần trăm thay đổi các khoản mục cụ thể
2.2.1 Phân tích dọc
Thể hiện tỷ lệ % của từng chỉ tiêu trong BCTC trên một chỉ tiêu khác, cho biết mối quan hệ giữa các chỉ tiêu với nhau trong một báo cáo Phân tích theo chiều dọc tập trung vào mối quan hệ giữa các khoản mục hơn là tập trung vào quy mô tuyệt đối của từng khoản mục trên BCTC Khi phân tích thường mở rộng bằng cách so sánh các chỉ tiêu trong nhiều thời kỳ với nhau Điều này có thể tiết lộ xu hướng có thể hữu ích trong việc ra quyết định Thường phân tích theo chiều dọc Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh: Thực hiện phân tích theo chiều dọc của báo cáo kết quả kinh doanh liên quan đến việc so sánh từng khoản mục so với doanh thu bán hàng
Bảng cân đối kế toán: Thực hiện phân tích theo chiều dọc của bảng cân đối liên quan đến việc so sánh từng khoản mục so với tổng tài sản
2.2.2 Phân tích xu hướng
Là phương pháp phân tích sự biến động theo thời gian của từng khoản mục hoặc của một số tỷ suất nào đó nhằm phát hiện những thay đổi bất thường, qua đó cán bộ phân tích lập kế hoạch kiểm tra dữ liệu và thực hiện công việc phân tích cần tập trung vào những vấn đề nào Tuy nhiên, khi phân tích xu hướng phải xem xét sự biến động
Trang 26bất thường này trong mối quan hệ với các thông tin khác như tính chu kỳ, tính thời vụ,
sự biến đổi của nền kinh tế, ngành kinh tế … Nếu có sự biến động bất thường mà không xác định rõ nguyên nhân thì cán bộ phân tích phải tăng cường kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ kinh tế, báo cáo, sổ sách, chứng từ, nếu cần thiết có thể phỏng vấn những người liên quan để tránh các sai sót trọng yếu có thể xảy ra trên BCTC Hơn nữa kết quả của phân tích xu hướng cho biết xu hướng biến động các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp, thông qua đó kết hợp với tình hình biến động nền kinh tế và đặc thù ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp để có hướng tư vấn giải pháp tài chính
2.2.3 Phân tích tỷ số
Là công cụ quan trọng nhất của phân tích tài chính Phân tích tỷ số liên quan đến việc so sánh các con số với nhau để tạo nên các tỷ số và từ đó dựa vào các tỷ số này để đánh giá xem hoạt động của công ty đang trong tình trạng suy giảm hay tăng trưởng Các tỷ số tài chính được sử dụng phân tích bao gồm tỷ số phản ánh khả năng sinh lời,
tỷ số phản ánh khả năng thanh toán, tỷ số phản ánh hiệu quả hoạt động và tỷ số đầu tư của cổ đông Ngoài việc phân tích sự biến động của các chỉ tiêu này thì nên kết hợp phân tích xu hướng để xem xét xu hướng biến động tình trạng tài chính của doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như khả năng sinh lợi của doanh nghiệp
để dự đoán các rủi ro có thể có nhằm hạn chế các rủi ro này và các tiềm năng của doanh nghiệp để giúp doanh nghiệp khai thác các thế mạnh sẵn có trong tương lai Tuỳ vào mục đích khi phân tích BCTC mà cán bộ phân tích có thể lựa chọn phương pháp phân tích khác nhau:
Khi nhà đầu tư muốn phân tích BCTC của một công ty để đầu tư thì có thể lựa chọ phương pháp phân tích theo xu hướng hoặc phương pháp phân tích theo tỷ lệ Vì 2 phương pháp này phản ánh rõ nhất về khả năng sinh lời, tiềm năng kinh tế và xu hướng phát triển của công ty để nhà đầu tư có thể đầu tư
Cán bộ thuế có thể lựa chọn phương pháp phân tích ngang hoặc phương pháp phân tích dọc Vì 2 phương pháp này tập trung vào xác định mối quan hệ tương quan logic số học cũng như thao tác hạch toán kế toán giữa các nghiệp vụ tài khoản kế toán
Từ đó, cán bộ thuế có thể phát hiện lỗi, cũng như xác định được rủi ro trong BCTC của doanh nghiệp
2.3 QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH MỘT BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Thu thập thông tin doanh nghiệp: Trước khi phân tích BCTC doanh nghiệp, cán bộ phân tích cần thu thập thông tin có liên quan đến doanh nghiệp như: Tên doanh
Trang 27nghiệp, ngày bắt đầu hoạt động, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ đăng ký.v.v và các thông tin khác có liên quan đến doanh nghiệp
Đọc BCTC và các phụ lục kèm theo: Ở mỗi niên độ, Doanh nghiệp sẽ lập một
bộ Báo cáo tài chính bao gồm các mẫu biểu theo quy định: Báo cáo tài chính; Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh; Bảng cân đối tài khoản; Bảng lưu chuyển tiền tệ; Thuyết minh báo cáo tài chính.v.v Để việc phân tích Báo cáo tài chính mang lại hiệu quả cao nhất thì cán bộ phân tích cần đọc cả BCTC và các phụ lục kèm theo để có được cái nhìn tổng quát, hỗ trợ tốt hơn cho việc định hướng và xác định được phương pháp phân tích phù hợp nhất
Lựa chọn phương pháp phân tích BCTC: Khi phân tích BCTC doanh nghiệp
có nhiều phương pháp để lựa chọn phân tích Qua quá trình thu thập thông tin và đọc
dữ liệu BCTC, tuỳ thuộc và mục đích phân tích BCTC mà cán bộ phân tích sẽ lựa chọn pháp phân tích mang lại hiệu quả cao nhất
Xác định chỉ tiêu, tiêu chí đánh giá, phân tích BCTC: Ở mỗi phương pháp phân tích sẽ có những các tiêu chí đánh giá khác nhau Cán bộ phân tích sẽ lựa chọn các chỉ tiêu, tiêu chí trên BCTC mà cán bộ nhận thấy có nhiều khả năng phát sinh rủi
2.4 MÔ TẢ BÀI TOÁN
Theo quy trình kiểm tra thuế và phân tích các hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp, trong đó có BCTC Cán bộ thuế phải phân tích các hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp kịp thời để đánh giá mức độ rủi ro và phát hiện sai xót đối với hồ sơ khai thuế Từ đó, hạn chế được thấp nhất mức độ thiệt hại cho cả doanh nghiệp và ngân sách nhà nước
Để phân tích BCTC của doanh nghiệp thì cán bộ thuế cần thực hiện các bước theo mô hình phân tích BCTC nêu trên Thông thường, cán bộ thuế thường lựa chọn phương pháp phân tích dọc để phân tích BCTC của doanh nghiệp vì phương pháp này tương đối đơn giản nhưng mang lại hiệu quả rất cao Tuy nhiên, để áp dụng được phương pháp phân tích dọc thì cán bộ thuế cần có kiến thức cũng như nghiệp vụ tốt để
có thể đọc, hiểu BCTC và xác định được các tiêu chí rủi ro cao nhất và tiến hành phân tích trên các tiêu chí này
Trang 28Ở mức độ quy mô nghiên cứu của đề tài em xin triển khai ứng dụng phân tích BCTC của doanh nghiệp theo phương pháp dọc và xác định một số tiêu chí rủi ro cơ bản cần phân tích và thường áp dụng khi phân tích BCTC của doanh nghiệp
Căn cứ vào các chỉ tiêu trên BCTC, Bảng cân đối kế toán và các phụ lục kèm theo Mỗi tiêu chí kế toán phản ánh một định khoản kế toán và có các nội dung (Nợ), (Có) Tuỳ theo tiêu chí và tính chất tài khoản kế toán mà ta xác định tỷ lệ rủi ro theo nội dung (Nợ) hoặc (Có) khác nhau Ta xác định các tiêu chí rủi ro như sau:
Tiêu chí rủi ro 1: (Tổng chi phí/Tổng doanh thu)
Nếu tỷ lệ tổng chi phí/ tổng doanh thu đạt tỷ lệ cao thì có dấu hiệu doanh thu, chi phí không hợp lệ Tương ứng 20% tỷ lệ ta quy đổi thành số điểm rủi ro: 01 điểm Trong đó:
Tổng chi phí bao gồm: (Giá vốn hàng bán 632 (Có) + Chi phí tài chính 635 (Có) + Chi phí quản lý 642 (Có) + Chi phí khác 811 (Có))
Tổng doanh thu bao gồm: (Doanh thu bán hàng 511 (Nợ) + Thu nhập khác
711 (Nợ))
Tiêu chí rủi ro 2: Nếu Tổng doanh thu - Tổng doanh thu khai thuế GTGT
khác 0 thì có dấu hiệu giấu doanh thu khai thuế Ta gán số điểm rủi ro: 01 điểm
Tiêu chí rủi ro 3: Nếu ((Phải thu khách hàng 131 (Nợ)/1,1) - Tổng doanh thu)
<> 0 thì có dấu hiệu giấu doanh thu khai thuế Ta gán số điểm rủi ro: 01 điểm
Tiêu chí rủi ro 4: Vốn điều lệ BCTC < Vốn điều lệ đăng ký và Chi phí lãi vay
> 0 thì có dấu hiệu chi phí lãi vay không hợp lệ Ta gán số điểm rủi ro: 01 điểm
Tiêu chí rủi ro khác: Ngoài 4 tiêu chí rủi ro mặc định nêu trên, cán bộ phân
tích có thể đọc bảng cân đối tài khoản và phát hiện thêm các nghi vấn rủi ro khác thì
có thể nhập thêm thông tin rủi ro khác Sau đó chọn số điểm rủi ro cho tiêu chí rủi ro khác
Sau khi tính xong 5 tiêu chí rủi ro và có điểm của từng tiêu chí thì ta tính tổng 5
tiêu chí và xếp loại rủi ro dựa vào số điểm tổng như sau:
- Tổng điểm rủi ro từ 0 đến < 6 là rủi ro thấp;
- Tổng điểm rủi ro từ 6 đến < 8 là rủi ro vừa;
- Tổng điểm rủi ro từ >= 8 là rủi ro cao
Sau khi xếp loại rủi ro của một Báo cáo tài chính thì ta thực hiện kết xuất và in bản nhận xét rủi ro của báo cáo tài chính vừa được phân tích theo mẫu biểu quy định
Trang 29để lưu trữ hồ sơ và làm cơ sở lập thủ tục yêu cầu doanh nghiệp giải trình hoặc tiến hành kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp theo quy định
2.5 XÂY DỰNG KIẾN TRÚC TỔNG THỂ HỆ THỐNG
Hệ thống được chia làm 04 phân hệ chức năng:
- Phân hệ quản lý người dùng;
- Phân hệ nhập, quản lý và phân tích Báo cáo tài chính;
- Phân hệ nhập, quản lý hồ sơ kiểm tra và kết quả kiểm tra;
- Phân hệ tiện ích sử dụng
2.5.1 Phân hệ chức năng Quản lý người dùng
Ở phân hệ chức năng này bao gồm các chức năng quản lý người sử dụng như sau: Đăng ký tài khoản người dùng; Đăng nhập và đổi mật khẩu người dùng
2.5.2 Phân hệ chức năng Nhập, quản lý và phân tích rủi ro Báo cáo tài chính
Người sử dụng sau khi đã đăng ký tài khoản thành công có thể thực hiện các chức năng sau:
- Nhập thông tin người nộp thuế đang quản lý
- Tra cứu thông tin người nộp thuế đang quản lý:
- Nhập Báo cáo tài chính:
- Tra cứu thông tin BCTC:
- Phân tích rủi ro BCTC:
- Tra cứu kết quả phân tích BCTC:
2.5.3 Phân hệ chức năng Nhập, quản lý hồ sơ kiểm tra và kết quả kiểm tra
- Nhập quyết định kiểm tra:
- Tra cứu quyết định kiểm tra:
- Nhập kết quả kiểm tra:
- Tra cứu Kết quả kiểm tra:
2.5.4 Phân hệ chức năng Tiện ích sử dụng
Ở phân hệ chức năng này bao gồm các chức năng chính như sau:
Trang 30 Nhập thông tin người nộp thuế đang quản lý:
Sau khi thu thập các thông tin có liên quan người nộp thuế đang quản lý thì cán
bộ quản lý sẽ nhập thông tin người nộp thuế gồm các thông tin sau:
- Mã số thuế doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp
Tra cứu thông tin người nộp thuế đang quản lý:
Cán bộ thuế có thể tra cứu các thông tin người nộp thuế vừa được cập nhật dựa vào mã số thuế hoặc tên doanh nghiệp…
Nhập Báo cáo tài chính:
Sau khi danh bạ doanh nghiệp được cập nhật thành công, cán bộ phân tích có thể nhập thông tin BCTC vào ứng dụng Nhập BCTC gồm các thông tin sau:
- Thông tin chung:
Trang 31Báo cáo tài chính: nhập một số thông tin chung về BCTC của doanh nghiệp như: Tài sản; Nguồn vốn; Nợ phải trả v.v
Kết quả hoạt động, sản xuất kinh doanh: Tổng hợp các thông tin có liên quan đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: Tổng doanh thu; Tổng chi phí; Thu nhập khác; Tổng lợi nhuận trước thuế và sau thuế.v.v
Bảng cân đối tài khoản: Chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tra cứu thông tin BCTC:
Sau khi cập nhật thông tin chung và các phụ lục kèm theo của BCTC thì cán bộ quản lý có thể tra cứu BCTC theo các tiêu chí tra cứu như: mã số thuế doanh nghiệp; tên doanh nghiệp; niên độ của BCTC
Phân tích rủi ro BCTC:
Khi cán bộ phân tích tra cứu và đọc các số liệu trên BCTC của doanh nghiệp, ngoài các tiêu chí rủi ro đã được ứng dụng tự tính và xác định điểm rủi ro là Tiêu chí rủi ro 1; Tiêu chí rủi ro 2; Tiêu chí rủi ro 3; Tiêu chí rủi ro 4 như trên Cán bộ phân tích trong quá trình đọc BCTC phát hiện thêm các vấn đề rủi ro khác thì có thể cập nhật thêm nhận xét vào Tiêu chí rủi ro khác và xác định số điểm rủi ro để sau khi thực hiện thao tác phân tích BCTC thì ứng dụng sẽ cộng tổng điểm rủi ro bao gồm: điểm rủi
ro tiêu chí 1; điểm rủi ro tiêu chí 2; điểm rủi ro tiêu chí 3; điểm rủi ro tiêu chí 4 và điểm rủi ro tiêu chí khác Để từ đó làm cơ sở xác định kết quả, phân loại rủi ro của BCTC vừa được phân tích Kết quả quá trình phân tích BCTC là một bảng nhận xét hồ
sơ khai thuế trong đó có các thông tin về các tiêu chí rủi ro và kết quả phân loại rủi ro của BCTC
Tra cứu kết quả phân tích BCTC:
Cán bộ phân tích có thể tra cứu kết quả phân tích BCTC đã được phân tích theo
Mã số thuế; Tên doanh nghiệp và Niên độ BCTC
Từ kết quả phân tích BCTC, cán bộ phân tích có thể tra cứu và xem biểu đồ thống kê kết quả phân tích BCTC theo kết quả xếp loại rủi ro
Sau khi có kết quả phân tích BCTC của doanh nghiệp, cán bộ phân tích căn cứ vào kết quả phân tích mà có thông báo yêu cầu doanh nghiệp giải trình thông tin, tài liệu hoặc tiến hành các thủ tục lập hồ sơ kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp
Các hồ sơ kiểm tra và kết quả kiểm tra được cập nhật vào ứng dụng và quản lý thông tin bằng các chức năng sau:
Nhập quyết định kiểm tra:
Trang 32Cán bộ quản lý thực hiện cập nhật quyết định kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp vào ứng dụng với các thông tin cơ bản như sau:
- Số Quyết định kiểm tra:
- Ngày quyết định kiểm tra:
- Loại hình kiểm tra:
- Loại thuế kiểm tra 1:
Tra cứu quyết định kiểm tra:
Cán bộ quản lý có thể tra cứu Quyết định kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp theo
mã số thuế; Tên doanh nghiệp…
Nhập kết quả kiểm tra:
Sau khi ban hành quyết định kiểm tra, Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp Kết quả quá trình kiểm tra được kết luận bởi biên bản kết luận kiểm tra
và có quyết định xử lý như sau:
- Số QĐ xử lý:
- Ngày QĐ xử lý:
- Kết quả kiểm tra loại thuế 1:
- Kết quả kiểm tra loại thuế 2:
- Kết quả kiểm tra loại Thuế khác:
- Tiền phạt:
- Tiền chậm nộp:
- Nội dung khác:
Tra cứu Kết quả kiểm tra:
Cán bộ quản lý có thể tra cứu Kết quả kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp theo mã
số thuế; Tên doanh nghiệp…
Trang 33 Xem các tiện ích ứng dụng kèm theo: Xem hướng dẫn sử dụng; Xem thông tin liên hệ
2.7 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
2.7.1 Xây dựng biểu đồ Use Case
2.7.1.1 Biểu đồ Use Case tổng quát
HE THONG DICH VU PHAN TICH BCTC DOANH NGHIEP
Can bo quan ly
Tra cuu thong tin
Cap nhat danh ba doanh nghiep
Cap nhat thong tin BCTC
Phan tich BCTC Dang nhap
Cap nhat ho so kiem tra
Hình 2.1 Biểu đồ Use case tổng quát Hệ thống dịch phụ phân tích BCTC
2.7.1.2 Phân rã Use case Cập nhật danh bạ doanh nghiệp
Cap nhat danh ba DN
Them moi danh ba DN
Thay doi thong tin DN
Xoa thong tin DN extend
extend extend
Hình 2.2 Biểu đồ Use case cập nhật danh bạ doanh nghiệp
Trang 34Use case Cập nhật danh bạ doanh nghiệp được phân rã thành 3 use case: Thêm mới danh bạ doanh nghiệp; Thay đổi thông tin doanh nghiệp; Xoá thông tin doanh nghiệp
2.7.1.3 Phân rã Use case Cập nhật thông tin BCTC
Cap nhat thong tin BCTC
Hình 2.3 Biểu đồ Use case cập nhật thông tin BCTC
Use case Cập nhật thông tin BCTC được phân rã thành 03 use case: Thêm mới BCTC; Thay đổi thông tin BCTC; Xoá BCTC
2.7.1.4 Phân rã Use case Phân tích BCTC
Phan tich BCTC
Them moi ket qua phan tich BCTC
Cap nhat ket qua phan tich BCTC
Xoa ket qua phan tich BCTC
In ket qua phan tich BCTC
extend extend extend extend
Hình 2.4 Biểu đồ Use case phân tích BCTC
Trang 35Use case Phân tích BCTC được phân rã thành 04 use case: Thêm mới kết quả phân tích BCTC; Cập nhật kết quả phân tích BCTC; Xoá kết quả phân tích BCTC; In kết quả phân tích BCTC
2.7.1.5 Phân rã Use case Cập nhật hồ sơ kiểm tra
Them ket qua kiem tra Cap nhat ho so kiem tra
Quyet dinh kiem tra
Ket qua kiem tra
Them QD kiem tra
Thay doi thong tin QD kiem tra
Xoa thong tin QD kiem tra
Thay doi ket qua kiem tra
Xoa ket qua kiem tra
extend extend
extend extend extend
extend
extend
extend
Hình 2.5 Biểu đồ Use case cập nhật hồ sơ kiểm tra
Use case cập nhật hồ sơ kiểm tra được phân rã thành 02 use case: Cập nhật quyết định kiểm tra; Cập nhật kết quả kiểm tra
Use case Cập nhật quyết định kiểm tra được phân rã thành 03 use case: Thêm mới quyết định kiểm tra; Thay đổi thông tin quyết định kiểm tra; Xoá thông tin quyết định kiểm tra
Use case Cập nhật kết quả kiểm tra được phân rã thành 03 use case: Thêm mới kết quả kiểm tra; Thay đổi thông tin kết quả kiểm tra; Xoá thông tin kết quả kiểm tra
Trang 362.7.2 Mô tả Use case:
2.7.2.1 Use case Đăng nhập
Bảng 2.1 Miêu tả use case Đăng nhập
nhập Chuỗi sự kiện chính:
1 Hệ thống hiển thị form đăng nhập và yêu cầu nhập vào username và password
2 Cán bộ phân tích nhập username và password và click nút submit Ngoại lệ:
Hệ thống sẽ thông báo username và password không hợp lệ
Trang 37Hoạt động của chức năng này có thể được miêu tả bằng biểu đồ như sau:
Nhap username va password
Truy van co so
du lieu
Thong bao dang nhap thanh cong Bao loi thong tin
dang nhap sai
Dung Sai
Yeu cau nhap lai
Hình 2.6 Sơ đồ hoạt động đăng nhập
2.7.2.2 Use case Thêm mới BCTC
Bảng 2.2 Mô tả use case thêm mới BCTC
Người chịu trách
Đảm bảo tối thiểu Hệ thống sẽ loại bỏ các thông tin và quay
lại bước trước
BCTC Chuỗi sự kiện chính:
1 Hệ thống hiển thị form và yêu cầu cán bộ phân tích nhập thông tin BCTC
2 Cán bộ phân tích nhập thông tin BCTC và click chọn nút submit
3 Hệ thống kiểm tra thông tin BCTC và xác nhận thông tin BCTC hợp lệ
4 Hệ thống thông báo thêm BCTC thành công
Ngoại lệ:
1 Hệ thống sẽ thông báo BCTC đã tồn tại
2 Hệ thống thông báo thông tin BCTC không hợp lệ
Hoạt động của chức năng này được mô tả bằng biểu đồ sau:
Trang 38Nhap thong tin BCTC
Them BCTC
Luu vao co so
du lieu Thong tin BCTC
nhap khong hop le
Dung Sai
Hình 2.7 Sơ đồ hoạt động thêm mới BCTC
2.7.2.3 Use case Cập nhật thông tin BCTC
Bảng 2.3 Mô tả use case cập nhật BCTC
BCTC Chuỗi sự kiện chính:
1 Hệ thống hiển thị form và thông tin BCTC cần cập nhật
2 Cán bộ quản lý hiệu chỉnh thông tin BCTC và click nút submit
3 Hệ thống kiểm tra thông tin BCTC và xác nhận thông tin BCTC hợp
lệ
4 Hệ thống thông báo cập nhật BCTC thành công
Ngoại lệ:
1 Hệ thống sẽ thông báo BCTC đã tồn tại
2 Hệ thống thông báo thông tin BCTC không hợp lệ
Hoạt động chức năng cập nhật BCTC tương tự ở chức năng thêm BCTC
Trang 392.7.2.4 Use case Xoá BCTC
Bảng 2.4 Mô tả use case xoá BCTC
BCTC Chuỗi sự kiện chính:
1 Hệ thống hiển thị form và thông tin BCTC cần xóa
2 Cán bộ quản lý chọn chức năng xóa BCTC
3 Hệ thống thông báo xóa BCTC thành công
Ngoại lệ:
1 Hệ thống thông báo BCTC không tồn tại
2.7.2.5 Use case Phân tích BCTC
Bảng 2.5 Mô tả use case phân tích BCTC
Ngoại lệ: Hệ thống thông báo BCTC không tồn tại